538 Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa ở Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 2
Mue Lue
Trang
Lời cảm ơn
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN 1
00 0(9: ạiÝÝỶÝŸẲẢẲŸẲỒÚ 1
1 Khai niém v6 du lich occ 1
2 Phân loại du lịch trong nước = 1
I8.9:/{0.0))007i0.01 5 = 3
1 Khái niỆệm - + - +2 S390 vn kế ni cv th tr 3 2 Phân 0 3
HI HÃNG LỮ HÀNH ~ LỮ HÀNH NỘI ĐỊA 4
1 Khái niỆm - HS 2 vn kh nh ng kh 4 “u09 i0 5
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ HÃNG LỮ HÀNH .- 6
I LICH SU HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGHỀ LỮ HÀNH -2-Sc- St SE 1211122121711 E212 1tr 6 II CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA HÃNG LỮ HÀNH 8
Il SAN PHAM VA DICH VU CUA HANG LU HANH 9
IV TINH DAC THU CUA SAN PHAM DU LICH LU HANH 10 V MOI QUAN HE GIUA HANG LU HANH VA )/:€®001e50 0n 12
CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG DU LỊCH Ở VIỆT NAM VÀ THÀNH PHÔ HỒ CHÍ MINH G19 E S3 SE215121211121211111211111217121 111 1e 14 I VÀI NÉT VỀ DU LỊCH Ở VIỆT NAM . - 14
1 Thực trạng du lịch ở Việt Nam . cà àằằse 15 2 Nhìn qua những thành tựu và tổn tại cần giải quyết 16
Ul TINH HINH DU LICH TAI THANH PHO HO CHi MINH 21 1 Tình hình hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa 24
2 Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú 25
3 Dự báo về thị trường khách tương lai -5-=5+ 28
Trang 3
CHUONG 4: CAC BIEN PHAP NANG CAO HIEU QUA HOAT
DONG KINH DOANH LU HANH NOI DIA Ở THÀNH PHO HỒ
CHI MINH . -S S22 xrrrerHrrrrri re 32
I ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRONG NƯỚC VÀ PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG DU LỊCH 32
A Đánh giá điều kiện phát triển du lịch trong nước 32
1 Thời gian nhàn rỗi . - + setsseeeerrrrrerrrrre 32
“¡Y0 ¡0 33
3 Trình độ văn hóa . -SSnnQSs*hhhhhhhhet 34
4 Sở thích ¬ 35
5 Chính trị ổn định . -+-c+cstsertrrrrrrrree 35
6 Giao thông, vận tải Ặ che 35
7 Yếu tố địa phương du lịch -c5cccccssrrxreeeeex Š7
8 Cung — cầu du lịch - 55+ 5< c+*settersrretrrree 42
B Phân khúc thị trường .-. ¿-¿5-cccscsrseeeeererrre 44
Il: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH CẠNH TRANH CỦA
LỮ HÀNH NỘI ĐỊA THÀNH PHÔ HỒ CHÍ MINH 46
1 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực du lịch 46
2 Vấn để an ninh trong du lịch . -. -<<<<++<<s+ 48
3 Chiến lược sản phẩm - + 5+ 5+ £2£+sezttererrrrsrre 49
4 Chiến lược nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch 52
5 Chiến lược tạo sự liên kết trong du lịch 56
6 Chiến lược quảng cáo du lịch . -<+<<++ 57
7 Chiến lược giá cả - -. c se shhheereerrer 60
$ Các giải pháp khác . - cv ke, 62
.$08 00.0 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO .-¿- + 252 22E22222t+EzxeEerrrteterrrrrrekd 65
Trang 4
Lec Wt Dau
S" bao cuge chisn trank tan Kho, son người cdm thay ghé sợ
tuướa cẩn máu đã, gà ai cing mudn ed mot cude s6ng hoa
Linh ém dm Du lich lam cho moi người xích [ai gần nhau, biểu nhau va
thong cdm nhau hon Du lich la tam he chiếu, là cánh sửa đt đến hòa bình
va nganh du lich chink [a nganh phụa oụ cho hoa bink Du lich khéng chi
la món ăn tinh thần cho người dan ma sòn là một ngành cong nghigp
hang bksi, ding gop rat Lon cho ngan sich qua gia, gop phan làm ean
being edn can thu 2Ñ, thương mại của dat nước, ding thoi la dong luo oho
eda nganh hinh te khac Do db ma nganh du lich eon duce gọi la nganh
kink te tong hop
Du lich Viet Nam đã hình thành gần 4O năm qua ( Theo nghi
dinh số 26/CP ngay 9-7-1960 aia hei déng chink phi), nhung chi thue
sự phat trién sùng dớt những đổi mới sủa dat nude trong nhitng nam gan
day Te nam 1990 đến năm 1996 La giai đoạn mà ngành du lịah phát triển
manh nhung giai đoạn 1997 — 2000 thi ngành du lich bi dink trg, mot phan
do sộa khiing hodng kiều tạ & Chau A Theo du bao la sau nam 2000
tinh hinh nganh du lick sé kha hon va sé phat tuén trd lai Pay la mst
tin higu ding ming eho ngank du liah Vist Nam
Thank phố Ha Chi Mink khong øbf là trung tam kink tẾ mà con
la Enung tam van hoa, la thướa do để mọi người tự soi minh, để biet đượa
vi tri cua minh <Wgoài xa ‘Thank pho He Chi Minh con La mot fuung
Trang 5
tam du Lich lon ata Viet “Nam só đầu đã tiềm nang va tutén cong để phát tuién Do dé vize phat trién du Lich trong nude là sân thiết và dang
26 chizgu hudng phat trién từ địa phương tới tình, thành phố
Du Lich trong nude la nguồn sung cấp ngoại tệ vất lớn cho quée gia
Nase Vist WNVam hon ạooo năm van Biến với biết bao chiến tíah anh
dũng, với những danh lam thắng cảnh hàng ơi, nền» thơ là điểm lẹn sủa
khach du lick noi dia va bBáeB du lich quốc tế (Với hoạt động sửa du lịah
tong nước, người dân dược cung edp ede sông an ơiệe làm, giải quyét
đượa nạn thất nghiệp hiện nau nhất là đối với sác thành phố lớn như
Thanh pho Hé Chi Mink Du lich & Thank phos Hé Chi Mink dong
cai trò vất Lon khong những về Link tế ơà con vi van dé xa bội Dé thank
pho ngay cing giau dep hon, phat trién hon thi Bout dong kink doank du
lịab phải tang ngừng phát tuển 2o đó, bhải làm sao để nganh du lich
la hanh luong nước, ở thành phố thoát bhải giai doan dinh trg như Biện
nay, cuon len mot bước tiến dai?
Qua nghién cutu thie tế uà tổng hop thong tin, em xin đượa phép dưa
xa Cai gidi phap dé giúp nâng cao higu qua va hoat động kink doanh Íữ
hank noi dia 6 Thank pho Hé Chi Mink
Trang 6I DU LICH:
1 Khai niém vé du lich:
Tháng 3 năm 1933, tổ chức thế giới nhóm họp ở Ostarva (Canada) đưa ra khái niệm về du lịch như sau: Du lịch là những hoạt động của những người đi du hành, họ đi và đến ở một số nơi ngoài nơi ở thường xuyên của họ trong thời gian liên tục không quá một năm để nghỉ ngơi, kinh doanh và những mục đích khác
2 Phân loại du lịch trong nước:
2.1 Phân loại theo đối tượng khách du lịch: có 2 loại:
- Dự lịch nội địa: Đây là nguỗn khách du lịch thường xuyên và rộng khắp của du lịch (hơn là du lịch quốc tế phục vụ khách nước ngoài
chỉ đến theo mùa, những ngày lễ hội và tập trung ở một số khu vực nhất
định) Việc tổ chức du lịch nội địa còn là một nhiệm vụ văn hóa — xa hội
của ngành du lịch đối với nhân dân
- Du lich quốc tế: Đây là hoạt động trong nước phục vụ những
khách nước ngoài vào Việt Nam du lịch Với đặc điểm của những cá nhân nước ngoài đến Việt Nam, họ có địa vị pháp lý khác với khách du
lịch là công dân Việt Nam, nên việc quản lý, tổ chức du lịch quốc tế cũng
đa dạng, phức tạp hơn
2.2 Phân loại theo mục đích du lịch: Có nhiều loại hình du lịch: -_ Du lịch tham quan, giải trí: Nhằm để thỏa mãn nhu cầu đi xem phong cảnh đẹp của đất nước, phong tục tập quán, con người, tài nguyên
thiên nhiên nơi tham quan Thường “tham quan” đi đôi với “giải trí”, làm
Trang 7
cho tâm trí du khách được thanh thản Loại hình này thường được thực
hiện theo tuyến qua nhiều địa phương, vùng
Ở nước ta hiện nay, đang bước đầu phát triển loại hình du lịch sinh
thái (Ecotourism) Đó là du lịch đưa khách đến với thiên nhiên hoang sơ,
thôn dã, để tìm cái mới, cái lạ của thế giới tự nhiên (động vật, thực vật )
trong rừng, trên núi, dưới biển, ở các miệt vườn nông thôn
- Du lịch nghỉ ngơi: để thỏa mãn nhu cầu xa lánh những công
việc làm ăn, công tác bận rộn, vất vả hàng ngày, nhằm giúp thư giãn tỉnh
thần và thân thể trong một thời gian để lấy lại sức làm việc Trong loại
hình nghỉ ngơi cũng có các hoạt động giải trí, tham quan nhưng việc đó
không phải là chính Người nghỉ ngơi thường thường ở một địa điểm nhất
định, không di chuyển nhiều
- Du lich chữa bệnh: loại hình du lịch chữa bệnh là nhằm phục vu cho những người sức khỏe bị suy giảm, cần được điều dưỡng, chăm sóc
sức khỏe bằng các suối nước nóng có hóa chất cần thiết cho việc chữa
các chứng bệnh như thấp khớp, bệnh ngoài da, bệnh đường tiêu hóa,
hoặc đến những vùng núi cao để trị bệnh phổi, đến vùng ấm và khô để trị
- Du lich chuyên đề: loại hình này hiện nay đang chú ý với nhu
cầu ngày càng tăng, khách du lịch kết hợp việc du lịch với việc nghiên
cứu sinh học (rừng, biển ), sử học (các di tích lịch sử, các di khảo cổ
học ), dân tộc học (vùng dân tộc ít người)
-_ Du lịch thăm quê hương, gia đình: Sau chiến tranh, hòa bình lập lại, đây là yêu cầu mang nặng tính chất tình cảm gia đình, dân tộc Loại
— — — — oan 7 eT rT
Trang 8
Frang 3
hình này thường đi xa, từ tỉnh này đến tỉnh khác, vùng nay đến vùng
khác, mà một bộ phận lớn là Việt kiểu ở nước ngoài về nước thăm thân
nhân, gia đình, quê hương kết hợp với du lịch
Il KHACH DU LICH
1 Khai niém:
Thang 9 nam 1969, hội nghị của tổ chức thế giới (WTO) họp tại Roma (Italia) đã chính thức xác định phạm trù khách du lịch và khách du
lịch quốc tế:
a Được coi là khách du lịch với bất cứ ai lưu lại một đêm tại nơi
không phải là nhà mình và mục đích chính của sự di chuyển không nhằm
kiếm tiền
b Khách du lịch quốc tế bao gồm: những người hành trình ra nước
ngoài với mục đích thăm viếng người thân, nghỉ dưỡng, chữa bệnh, tham
gia vào các hội nghị, hội thảo quốc tế, ngoại giao, thể thao, thực hiện
công vụ (ký kết hợp động mua bán, thăm dò thị trường ), những người đi
trên các chuyến tàu biển vượt đại dương
c Khách du lịch nội địa: là người đi du lịch đến một nơi thuộc về
đất nước mà họ đang sinh sống với thời gian tối thiểu là 24 giờ và tối đa
ít hơn một năm với mục đích giải trí, thể thao, kinh doanh, hội họp,
nghiên cứu, thăm viếng bạn bè, thân nhân, sức khỏe, công vụ hoặc tôn giáo Còn khách tham quan nội địa là khách du lịch đi trong nước mà họ sống bất cứ lý đo gì nhưng thời gian lưu lại ít hơn 24 gid
2 Phân loại khách dulịch: |
a Khách thăm viếng (visifor): là một người ởi tới một nơi (khác
với nơi mà người đó thường trú) với một lí do nào đó (ngoại trừ lí do đến
để hành nghề và lãnh lương từ nơi đó) Định nghĩa này cũng được ấp
Trang 9
Cang 4
dụng cho khách quốc tế (International visior ) và khách trong
nước(Domestic visitor) Khách thăm viếng được chia làm 2 loại: khách
du lịch và khách tham quan
b Khách du lịch (Tourist): là khách thăm viếng lưu trú lại tại một
quốc gia khác (hoặc một nơi khác nơi ở thường xuyên) trên 24 tiếng và
nghỉ qua đêm tại đó với mục đích: kinh doanh, tham dự hội nghị, gia
đình, nghỉ dưỡng, công vụ, tôn giáo, thể thao Nói cách khác, bất cứ ai
đi đến một quốc gia hoặc một nơi khác và lưu lại tại đó hơn 1 ngày (có
nghỉ qua đêm tại đó) thì được gọi là khách du lịch (trừ trường hợp đến đó
hành nghề để kiếm sống)
c Khách tham quan (excursionist): con gọi là khách thăm viếng 1
ngày (Day visitor), là khách thăm viếng lưu lại một khu vực dưới 24 giờ,
những người đi tới một quốc gia khác, một nơi khác bằng tày thủy theo
tuyến (cruise ship) cũng được gọi là khách tham quan Nhân viên của
thủy thủ đoàn hay phi hành đoàn nếu không thường trú tại khu vực đó
cũng được gọi là khách tham quan (ngoại trừ họ nghỉ ngơi tại khách sạn Ở
đó)
Sự khác biệt giữa khách tham quan và khách du lịch là khách tham
quan không lưu lại qua đêm ở nơi đến du lịch
Il HANG LU HANH - LU HÀNH NỘI ĐỊA:
1 Khai niém:
Hãng lữ hành là đơn vị trung gian tổ chức chương trình dé bán
hoặc làm đại lý bán sản phẩm dịch vụ do các đơn vị gởi khách cung cấp
Với tư cách là nhà tư vấn, hãng lữ hành cung cấp những thông tin chuẩn
xác về chuyến đi, cùng với khả năng và kinh nghiệm tổ chức giúp khách
tiết kiệm được chi phí Việc tổ chức thực hiện chương trình của hãng lữ
Trang 10
hành sẽ tạo ra một chu trình liên kết đơn vị cung ứng sản phẩm dịch vụ
du lịch
2 Phân loại hãng lữ hành trong nước: Có 2 loại:
- Hãng lữ hành nội địa: Phục vụ khách nước ngoài và khách trong
nước đi tham quan trong nước
- Hãng lữ hành quốc tế: Phục vụ khách nước ngoài và khách trong nước ởi tham quan trong nước, đồng thời phục vụ khách trong nước đi du lịch nước ngoài
Trang 11
GCHUONG 2 GIGI THIRU VE HANG LY HANH
I LICH SU HINH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGHỀ
LU HANH: |
Mặc dù hoạt động du lịch xuất hiện từ lâu đời nhưng chỉ thực sự phát triển từ khi có sự phân công lao động trong ngành xảy ra, dù không
rõ rệt lắm nhưng sự hình thành hãng lữ hành trên thế giới cho thấy điều
kiện ra đời đã chín mùi Một tổ chức như vậy là cần thiết và hợp quy luật
phát triển nếu không đã không thể tổn tại và phát triển đến ngày nay Sự
ra đời của hãng lữ hành bắt nguồn từ sự xuất hiện và bùng nổ của hiện
tượng du lich vi du lich là một trong những nhu cầu cốt yếu khách quan
của con người Trong một thời gian dài khách du lịch tự tổ chức các
chuyến đi du lịch của họ Đến thế kỷ thứ XIX nghề kinh doanh lữ hành
mới xuất hiện do một người Anh giàu trí tưởng tượng tên là Thomas
Cook sáng lập nên
Năm 1840, Thomas Cook lần đầu tiên tổ chức chuyến đi du lịch
vòng quanh nước Anh cho 150 người Những du khách của ông chỉ cần
đóng một số tiền ít hơn số tiễn họ tự tổ chức chuyến đi nhưng lại được
hưởng những dịch vụ đi lại, ăn ở, tham quan tốt hơn Bản thân Thomas
Cook và gia đình ông cũng là người rất thích đi du lịch, họ có kinh
nghiệm rất dày dặn, có thể cung cấp cho khách hầu hết các thông tin,
ngay cả biên soạn sách hướng dẫn du lịch Những tập quảng cáo cũng là
sáng kiến của thành viên gia đình ông Người đứng ra tổ chức không
những có lợi về mặt kinh tế mà còn nâng cao mối quan hệ xã hội Từ đó
nghề kinh doanh lữ hành phát đạt
| SOTH: Gein NAgoe Mai
Trang 12
và các nước Chau Au
Năm 1882, Thomas Cook tổ chức chuyến đi du lịch vòng quanh
thế giới
Năm 1885, ông tiếp tục mở kinh doanh lữ hành theo các tuyến du lịch đến nước Mỹ và du lịch từ Mỹ sang Châu Âu trong đó có những
chuyến du lịch kéo dài cả năm tháng trên tàu vào năm 1887
Công ty của ông đã ký kết hợp đồng với các công ty đường sắt, tàu thủy, khách sạn và xây dựng các công trình du lịch gồm các điểm tham
quan, thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa để tạo thành các chương trình du
lịch hoàn chỉnh thu hút khách du lịch, tăng nhanh hiệu quả kinh doanh
Thomas Cook được xem là hãng lữ hành thuần túy lớn nhất trên thế giới
Sau Thomas Cook, lần lượt các tổ chức lữ hành khác ra đời Đến
cuối thế kỷ XIX nghề lữ hành phát triển khá nhanh ở Nga và các nước
Châu Âu rổi phát triển sang các châu lục khác Ngày nay, hoạt động lữ
hành phát triển rộng khắp toàn cầu
Riêng đối với khu vực Châu Á, Đông Á và Đông Nam Á trong các
thập kỷ 80 — 90, nghề kinh doanh lữ hành rất phát đạt: Nhật Bản có
11.933 tổ chức làm nghề lữ hành, Trung Quốc có 2.931 hãng lữ hành và
Malaysia có 2000 hãng lữ hành trong đó có 80 hãng làm lữ hành quốc tế,
200 hãng làm outbound, còn lại 1.720 chỉ làm lữ hành nội địa
Trong những năm gần đây, Nhà nước Việt Nam ngày càng mở
rộng giao lưu hợp tác với nhiều nước trên thế giới về lĩnh vực kinh tế,
văn hóa và nhiều lĩnh vực khác Cùng với sự tăng trưởng nhanh về mặt
kinh tế của đất nước, ngành du lịch cũng đang trên đà phát triển Hiện
nay ngành du lịch Việt Nam đã có trên 800 doanh nghiệp hoạt động kinh
SOTH: Grin Ngoe Mai
Trang 13
Frang §
doanh du lịch trong đó có trên 200 doanh nghiệp hoạt động lữ hành nội
địa, và đã có quan hệ hợp đồng với trên 500 hãng du lịch của gần 50
nước trên thế giới Du lịch Việt Nam hiện là thành viên của WTO (tổ
chức du lịch thế giới), PATA (hiệp hội du lịch Châu Á, Thái Bình
Dương), và một số doanh nghiệp du lịch Việt Nam còn là thành viên của
hiệp hội du lịch Hoa Kỳ (ASTA)
Il CHUC NANG VA VAI TRO CUA HANG LU HANH:
Hãng lữ hành là một trong những yếu tố cấu thành sản phẩm của
ngành công nghiệp du lịch, ở các quốc gia có ngành du lịch phát triển
luôn luôn có một hệ thống lữ hành hùng mạnh Các hãng lữ hành liên kết
các dịch vụ riêng lẻ thành sản phẩm du lịch tổng hợp rất hấp dẫn, chào
bán trên thị trường du lịch trong và ngoài nước
1, Chức năng của hãng lữ hành:
Hãng lữ hành có chức năng cung cấp cho khách hàng tất cả các sản
phẩm, dịch vụ có liên quan đến du lịch (như chuẩn bị hành lý, tâm lý khi
đi du lịch, các tiện nghi sinh hoạt Ởở nơi đến, từ các tour trọn gói đến các
-_ Tạo cơ hội thu nhập cho sự phát triển giữa các khu vực
-_ Phân bố thu nhập đồng đều giữa các vùng dân cư
GOOD: The 8G DE Fhanh Nam
Trang 14
_ at
- Gidi quyét cong ăn việc làm cho người lao động
- Mở ra các cơ hội đầu tư mới
-_ Liên kết nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế
2.2 Vai trò văn hóa:
- Hãng lữ hành đóng vai trò giúp thu ngắn khoảng cách hiểu biết
- Vuc day su van minh cho các khu vực còn nghèo nàn, lạc hậu
-_ Xóa bỏ dần sự phân biệt giai tầng xã hội
2.4 Vai trò chính frị:
- Củng cố và tăng cường quan hệ ngoại giao giữa các nước
Il SAN PHAM, DICH VU CUA HANG LU HANH:
Sản phẩm chính của hãng lữ hành là các chương trình du lịch trọn
gói hoặc từng phần Các chương trình này nhằm phục vụ cho chương
trình tham quan, du lịch và các mục đích khác cho khách du lịch quốc tế
và nội địa
Có các loại tour như sau:
- Sightseeing tour: di du lich can canh
gug
@ 0207: Ghạc $g (Để Ởhanh (2
Trang 15
- Packaged tour : du lich trọn gói
- Special interest tour: du lich dac biét, gồm:
+ Birdwatching tour (sau Tết 3 tháng thì sếu đầu đỏ xuất hiện ở
Đồng Tháp, rừng quốc gia Cúc Phương, Nam Cát Tiên )
+ Pilgrimate: Du lịch hành hương
- FIT (Foreign Independent Tour): chudng trình tham quan khách
lẻ, tour khách lẻ
- GIT ( Group Inclusive Tour): tour khach theo đoàn
- Open tour: là phần tour không có bao gồm trong trong chương trình, khách chỉ mua dịch vụ là phòng mà không có dich vu tour , dịch vụ tour sẽ được khách mua tại nước đến
- Easy tour : chi bao gdm dich vu van chuyển đưa đón sân bay và
khách sạn
- Day tour: là tour trong ngày (sáng đi chiều về mà không có qua
đêm)
- Escorted - tour: là tour có người hộ tống, nghĩa là tour có người
dẫn đoàn từ đầu đến cuối chương trình
Ngoài ra, hãng lữ hành còn cung cấp cho khách du lịch các dịch vụ
có liên quan đến du lịch như: vận chuyển, hướng dẫn viên, thông dịch viên, visa, tư vấn, bảo hiểm
IV TINH DAC THU CUA SAN PHAM DU LICH LU HANH:
Sản phẩm du lịch không giống các sản phẩm thông thường, các sản
phẩm du lịch có tính đặc thù riêng Do đó việc đưa ra các chính sách liên
— ———————
Trang 16- Sản phẩm du lịch là vô hình cho nên nó rất độc đáo Khả năng
phi cụ thể này khiến cho sản phẩm dịch vụ rất đễ bị các kẻ cạnh tranh bắt chước
- Khách mua một sản phẩm du lịch phải tiêu pha thời gian, tiền
bạc trước khi sử dụng sản phẩm này
- Khách mua một sản phẩm du lịch phải được thông tin về những
gì mà họ sẽ có được trong khâu chuyên chở hoặc ăn nghỉ Khâu đăng ký
đi du lịch cũng phải được thực hiện nhanh chóng
- Các sản phẩm du lịch thường ở xa nơi khách hàng thường trú, do
đó phải cần đến một hệ thống phân phối thông qua việc sử dụng các đơn
vị trung gian (như cơ quan du lịch và đại lý du lịch) tức là những đơn vị
có khả năng ánh hướng đến du khách tiềm năng
- Sản phẩm du lịch được tạo ra bởi sự tổng hợp các nguồn kinh doanh khác nhau (như máy bay, khách sạn, tụ điểm vui chơi giải trí, nhà hàng) nên các nguồn kinh doanh này cần đến sự liên doanh và phụ thuộc
lẫn nhau trong Marketing
- Sản phẩm du lịch không có hàng tồn kho Thí dụ, máy bay phải
cố gắng bán hết số ghế từng chuyến bay và khách sạn phải cố gắng để tất cả các phòng đều có người thuê mỗi đêm Điều này khó có thể đạt được nhưng công ty máy bay và khách sạn phải nỗ lực vì một ghế trống
hay một phòng trống chính là phần doanh thu mất đi
Trang 17
- Trong mt thdi gian ngan, cho di lugng cung cap san phẩm là cố
định nhưng nhu cầu khách hàng thì không, nó thay đổi nhanh chóng (ví
dụ: nguyên do bởi thời tiếu Đối với các cơ quan cung ứng cũng có mùa
cao điểm đông khách và cũng có lúc ế ẩm, du lịch theo mùa
- Khách mua một sản phẩm du lịch thông thường ít trung thành
hoặc không trung thành với một nhãn hiệu (công ty), do đó tạo ra sự bất
nN ^ x z
ốn về nhu cầu của khách
- Nhu câu khách hàng đối với sản phẩm du lịch dễ bị thay đổi vì
sự dao động tỉ giá tiền tệ, tình hình kinh tế bất ổn, biến động chính trị tại
các nước có chính phủ không ổn định, hay những tình huống tương tự
- Sau cùng, nhu cầu khách hàng đối với sản phẩm du lịch (ngoại trừ đi du lịch vì kinh doanh) phần lớn hết sức uyén chuyển, nó cũng cực
kỳ cạnh tranh, lệ thuộc vào mốt nhất thời, phong trào hay sự thay đổi
động cơ du lịch của du khách
V MỐI QUAN HỆ GIỮA HÃNG LỮ HÀNH VÀ NHÀ CUNG ỨNG:
Để hoạt động có hiệu quả, hãng lữ hành phải coi trọng mối quan
hệ với các nhà cung ứng Việc hoạch định cẩn thận trong công tác này có
thể giúp làm giảm chi phí và tăng doanh thu qua các công tác sau:
1 Discount: Giảm giá qua việc ký hợp đồng Tỷ lệ giảm giá tuỳ theo chính sách bán hàng, khuyến mãi của nhà cung ứng và
cũng do thương lượng giữa hãng lữ hànhvới các nhà cung ứng
2 Commission: Hãng lữ hành được hưởng hoa hồng trên doanh sé
mua các sản phẩm dịch vụ của nhà cung ứng Tỷ lệ hoa hồng cũng do thương lượng giữa 2 bên
Tà
GOUD: ThaeSg DE Thanh Nim Š⁄0276 Fein Hoge Mai
Trang 18
3 Fam trịp: khi các thành viên của hãng lữ hành đến khảo sát nhà
cung ứng, nhà cung ứng sẽ có chính sách miễn hoặc giảm giá cho các thành viên này
Các nhà cung ứng kết hợp với các hãng lữ hành để xây dựng các chương trình quảng cáo cung cấp cho khách
—— —
GOUDP: Fhge SG Bb Thank (
Trang 19
0HƯƠNG 3
H04T ĐỘNG DU LỊ0H Ở YIỆT NAM
_YÀ THÀNH PHÔ HỖ CHI MINH
I VAINET VE DU LICH 6 VIET NAM:
Việt Nam là một nước nằm trên bán đảo Đông Dương thuộc Đồng
Nam Á, vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, là một nước có nhiều thuận lợi
về vị trí địa lý Việt Nam nằm ở vị trí “ngã tư” thuận lợi giao thông quốc
tế giữa hai trục văn hóa Đông - Tây, Nam - Bắc, là cửa ngõ vào Đông
Dương và Đông Nam Á Việt Nam tiếp giáp với các nước Trung Quốc,
Lào, Campuchia và tiếp giáp với Thái Bình Dương và dãy bờ biển dài
3260 km rất thuận lợi cho việc giao thông và du lịch đường thủy, tổ chức các môn thể thao biển và nghỉ biển, đặc biệt Việt Nam có bãi biển Mũi
Né ở Phan Thiết nổi tiếng là đẹp nhất vùng Đông Nam Á
Với hơn 4000 năm lịch sử, Việt Nam có nhiều chứng tích lịch sử
hào hùng và oanh liệt, đặc biệt là qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp
và Mỹ Đất nước Việt Nam giàu bản sắc nhân văn và bản sắc dân tộc
trong những công trình kiến trúc, những phong tục tập quán văn hóa dân gian, đặc biệt là các loại hình lễ hội quanh năm phong phú và đa dạng Con người Việt Nam hiển hòa, cởi mở, giàu lòng mến khách và đang
sống trong một đất nước hòa bình
Vì thế chúng ta phải biết khai thác những thế mạnh của mình, sử
dụng tiểm năng có hiệu quả hơn, phải tạo ra những môi trường tự nhiên
và xã hội lành mạnh theo hướng sinh thái môi trường
San Xã TH
40200: Ghạc $ÿ (Đã Thanh Han
Trang 20Nam đang đứng trước những cơ hội để phát triển nhanh do Việt Nam đã
và đang tiến hành cuộc đổi mới toàn diện sâu sắc (từ năm 1986) đã đạt nhiều thành quả quan trọng và trong văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII Đảng Cộng Sản Việt Nam có nêu: “ Việt Nam muốn là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập
` 4 ed
và phát triển ”
Do chính sách hội nhập và phát triển kinh tế Viối ngoại, lượng
khách nước ngoài đến Việt Nam tăng khá nhanh với mục đích chủ yếu là
kinh doanh và du lịch Việt Nam đang từng bước phát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, từ đó nhu cầu đi du lịch, tham quan,
nghỉ dưỡng của người dân trong nước ngày càng cao, mở ra hướng phát
triển đầy hứa hẹn cho ngành du lịch Việt Nam
So với các nước trong khu vực, lượng khách du lịch vào Việt Nam
chưa nhiều Những năm trước 1990, lượng khách nước ngoài vào Việt
Nam chỉ luôn ở con số trên dưới 70 — 80 ngàn lượt khách mỗi năm Những năm sau này, lượng khách du lịch vào Việt Nam đã tăng với tốc
độ nhanh chóng, tỷ lệ tăng trưởng hàng năm đạt trên dưới 40%
Tỷ lệ khách nhập cảnh vào Việt Nam với mục đích du lịch có tỷ
trọng cao, năm 1992 chiếm 65,1% lượng khách, năm 1993 chiếm
56,43%, năm 1994 chiếm 45%, tuy nhiên tỷ lệ này có giảm dan trong
những năm gần đây Năm 1997 chiếm 40,3%, thay vào đó tỷ lệ khách
nhập cảnh vào Việt Nam với mục đích thương mại và thăm thân nhân ngày càng tăng thêm lên Năm 1992, khách vào Việt Nam thăm thân nhân chiếm 6,5% đến năm 1997 là 21,6% Năm 1992, khách vào Việt
Nam với mục đích thương mại chiếm 20,4% đến năm 1997 là 23,5%
Trang 21
Một tiểm năng khác của du lịch Việt Nam là có hơn 2 triệu Việt kiểu
sống ở các nước trên thế giới
Trong chính sách đổi mới khá cởi mở của Đảng và Nhà nước ta,
hầu hết bà con Việt kiểu đều có mong muốn về thăm lại quê hương, gặp
lại người thân, có quan hệ kinh tế — xã hội
2 Những thành tựu và tổn tại cần giải quyết:
Trong thời gian qua, ngành du lịch Việt Nam đã có nhiều khởi sắc,
tuy nhịp độ tăng trưởng có chậm lại nhưng vẫn tiếp tục phát triển, đạt
được chuyển biến tốt cả trong quản lý Nhà nước và hoạt động sản xuất
kinh doanh
Từ năm 1996, các doanh nghiệp thuộc tổng cục du lịch mới được vay vốn tín dụng ưu đãi, nhưng số lượng không lớn và triển khai chậm Các cơ sở vui chơi giải trí tuy còn ít nhưng bước đầu được các địa phương, các đơn vị quan tâm chú ý, có nhiều để án xây dựng các điểm
vui chơi giải trí, tạo tiền để.cho năm1998 xây dựng và đưa vào khai thác
một số điểm vui chơi giải trí phục vụ thu hút khách du lịch
Về cơ sở lưu trú cho khách như khách sạn, nhà nghỉ, khu nghỉ
mát, đến năm 2000 toàn ngành đã xây mới và cải tạo nâng cấp được trên 1500 phòng khách sạn, trong đó gần 28.000 phòng đạt tiêu chuẩn
quốc tế chiếm khoảng 55% tổng số phòng Bên cạnh đó còn số lượng phòng kém chất lượng, không đạt tiêu chuẩn
Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào du lịch, do chiều hướng
đầu tư nước ngoài vào Việt Nam nói chung có chậm lại, đặc biệt là tác
động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực nên năm 1997
chỉ có 16 dự án đầu tư nước ngoài được cấp giấy phép với tổng số vốn
đầu tư là 369 triệu USD, trong đó có 4 dự án đầu tư xây dựng khách sạn
với số tiền vốn là 115 triệu USD
Trang 22
Lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam có chiều hướng tăng,
đặc biệt là sau năm 1990, Cụ thể là năm 1990 đến năm 1998, lượng
khách quốc tế đến Việt Nam được thống kê như sau:
LƯỢNG KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM
Trang 23
Lugn van tốt nghiệp —_ oe a _ Grang 18
Qua số liệu do Tổng cục du lịch Việt Nam cung cấp về khách du
lịch quốc tế, chúng ta thấy rằng tuy lượng du khách Trung Quốc dẫn đầu
về số lượng tuyệt đối nhưng tốc độ tăng về lượng khách năm 1998/1997
là 3,8% lại nhỏ hơn nhiều so với tốc độ tăng năm 1998/1997 của thị
trường Mỹ là 336,97% Điều này cho thấy thị trường Mỹ đã tăng lên
đáng kể năm 1998, tuy nhiên tốc độ tăng của thị trường Mỹ theo các năm
về trước không được ổn định, chắc chắn lượng Việt kiểu tăng đều đặn
hàng năm cũng do Nhà nước khuyến khích và tạo mọi điều kiện cho
Kiều bào ở xa tổ quốc về thăm quê hương và đầu tư xây dựng tổ quốc
Đó là hướng đi đúng đắn của chính phủ góp phần thu hút một lượng lớn
Việt Kiểu (người nước ngoài gốc Việt Nam) đang sinh sống ở nhiều nước
khác nhau trên thế giới trở về với quê hương Các thị trường khác giảm
mạnh cả về tuyệt đối lẫn tương đối đặc biệt là thị trường Nhật Bản và
Đài Loan
Khách du lịch nội địa tăng trưởng với nhịp độ cao Tính đến tháng 10/1997 đạt 8,5 triệu lượt người, so với năm 1996 tăng 30,8% Loại hình
thu hút khách du lịch nội địa là du lịch lễ hội, du lịch tham quan di tích
lịch sử, du lịch nghỉ biển và du lịch sinh thái
Mức chi tiêu của khách quốc tế cho thời gian du lịch tại Việt Nam
trung bình là 450 - 520 USD, khách du lịch nội địa tiêu dùng khoảng
400.000 VND Doanh thu từ du lịch năm 1997 đạt 8.799 tỷ đồng (khoảng
780 USD) tăng 10% so với năm 1996 Năm 1998 doanh thu xã hội ngành
Trang 24BANG KET QUA KINH DOANH DU LICH
(Nguôn: Tổng cục du lịch Việt Nam)
Hoạt động du lịch đã tạo thêm khoảng 15.000 chỗ làm việc và lực
lượng lao động trực tiếp trong ngành du lịch cũng tăng nhanh Năm 1997,
tổng cục cùng các cơ sở, các đơn vị du lịch đã phối hợp mở được nhiều
lớp bồi dưỡng cho 6.831 cán bộ về quản lý Nhà nước, nghiệp vụ chuyên
môn và ngoại ngữ Nhìn chung lao động trong ngành du lịch chưa được
đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ một cách có hệ thống Một số liên doanh
đã đào tạo dưới hình thức tại chỗ hoặc ở nước ngoài Hiện nay đã có
những mạng lưới đào tạo từ công nhân kỹ thuật đến đại học, tuy nhiên
GOUD: Thae 84 Pi Thanh Wim SOTH: Fein Hage Mai
Trang 25
vẫn còn thiếu những cơ sở đào tạo có quy mô hiện đại đáp ứng cho nhu
x Z “nN 2 `
cầu phát triển của ngành
Công tác quản lý lữ hành, quản lý khách sạn được tăng cường
Tổng cục đã tiến hành kiểm tra, rà soát, chấn chỉnh hoạt động lữ hành,
chỉ đạo mở mang khai thác nhiều loại hình sản phẩm du lịch mới như: mô
tô xuyên Việt, du lịch leo núi, du lịch lặn biển, Thực hiện việc thí điểm
liên doanh lữ hành quốc tế để học hỏi kinh nghiệm tổ chức, quản lý,
nghệ thuật tiếp thị, quảng cáo thu hút khách du lịch
Về quan hệ hợp tác du lịch được củng cố và mở rộng Đến năm
1997, ngành du lịch Việt Nam đã ký thêm hiệp định hợp tác với Pháp,
Singapore, Thái Lan, Lào, Trung Quốc, Malaysia, Liên Bang Nga, đang
chuẩn bị ký thỏa thuận hợp tác chiến lược phát triển du lịch Asean cho
thế kỷ XXI Hợp tác với liên minh Châu Âu bước đầu được chú ý Du lịch
Việt Nam hiện là thành viên của Tổ Chức Du Lịch Thế Giới (WTO) và
được bầu làm thành viên Phó Chủ Tịch Ủy Ban Đông Á - Thái Bình
Dương Ngoài ra, một số doanh nghiệp du lịch Việt Nam còn là thành
viên của hiệp hội du lịch Hoa Ky (ASTA)
Bên cạnh những thành tựu trên, công tác nghiên cứu thị trường,
xúc tiến du lịch ở Việt Nam còn yếu, sản phẩm du lịch chưa đa dạng,
phong phú, hấp dẫn khách Chưa xây dựng được khu vui chơi giải trí, khu
du lịch, điểm du lịch có tầm cỡ gắn với di tích văn hóa, danh lam thắng
cảnh để tạo ra sản phẩm du lịch chất lượng cao như các nước trong khu
vực và trên thế giới
Một số cơ sở khách sạn, điểm du lịch đã xuống cấp nhưng do khó
khăn về vốn nên việc nâng cấp, duy trì thường chắp vá Cơ sở hạ tầng
tuy đã có những bước phát triển nhất định song nhìn chung còn ở tình
trạng thấp kém, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch
@ 021/0: Giuạc $g (Đã lu
Trang 26quy mô lẫn thiết kế nên dẫn đến tình trạng xây dựng tràn lan ở nhiều nơi,
thiếu mỹ quan
Công tác quản lý Nhà nước về du lịch tuy có chuyển biến nhưng còn nhiều vấn đề chậm được nghiên cứu giải quyết Một số cơ chế chính
sách như quản lý khu du lịch, cổ phần hóa khách sạn, quản lý liên doanh
nước ngoài, cơ chế về thuế và vốn trong du lịch được tháo gỡ chậm Lễ
lối làm việc trong nội bộ Tổng cục với các cơ sở, các đơn vị cơ sở chưa chặt chẽ, nhịp nhàng, đồng bộ
ILTINH HINH DU LICH TAI THANH PHO HO CHi MINH:
Thành phố Hồ Chí Minh hay Sài Gòn là tiền thân của thành phố
được thành lập vào năm 1698 và chính thức được đặt tên là Thành phố
Hồ Chí Minh từ năm 1976 (trong kỳ họp quốc hội khóa IV) Đến nay
thành phố tròn 300 tuổi Trong 300 năm đó, thành phố đã trải qua nhiều biến cố quan trọng và đã vươn mình từ một thị trấn khoảng 1 vạn dân trở
thành thành phố với số dân hơn 7.000.000 dân như ngày nay Thành phố
Hồ Chí Minh có tất cả 15 quận nội thành và các huyện ngoại thành VỚI
diện tích 1.889 km”
Do thành phố nằm ở vị trí thuận lợi nên vai trò chính trị, kinh tế, văn hóa của thành phố ngày càng phát triển và trở thành trung tâm quan
trọng của cá nước Đây chính là tiểm năng cho Thành phố Hồ Chí Minh
trở thành trung tâm du lịch hàng đầu của nước ta
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm của các quan hệ trong nước
và quốc tế, có nhiễu đại sứ quán các nước hoạt động trong các lĩnh vực
văn hóa, nhân đạo, kinh tế, thương mại, xã hội và đặc biệt là một thành
hố trẻ được biết nhiề -euê áng chiến chống Pháp và Mỹ
Trang 27
Frang 22
Thành phố Hồ Chí Minh là trạm dừng của tuyệt đại đa số khách nước
ngoài đến thăm và làm việc tại Việt Nam Lượng khách đến Thành phố
Hồ Chí Minh luôn chiếm trên 50% số lượng du khách đến nước ta, cụ thể
như sau:
SỐ LƯỢNG DU KHÁCH ĐẾN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Nguôn: Sở dụ lịch Thành phố Hô Chí Minh )
BANG PHAN TICH KHACH XUAT NHAP CANH VÀO THÀNH
QUA DUONG HANG KHONG VA DUONG BIEN
Trang 284 Khách nước ngoài phân
theo quốc tịch chủ yếu:
Trang 29
1 Tình hình hoat đông kinh doanh lữ hành nội địa:
Như chúng ta đã biết, khoảng cách từ Thành phố Hồ Chí Minh đến
Đồng Nai là 40 km, Bình Dương là 36 km, Long An là 50 km và Tây
Ninh là 100.km Khách quốc tế đến các điểm du lịch ở các địa phương
này chỉ đi và về trong ngày, cho nên khách du lịch nội địa là một thị phần rất quan trọng Vì thế vấn để đặt ra cho ngành du lịch Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng là phải tìm ra được hướng tổ chức kinh doanh du lịch nội địa và phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi cho du
khách
Trong thời gian gần đây do có chính sách đầu tư và hướng giải quyết đúng đắn việc kinh doanh du lịch nội địa đã có những khởi sắc Sự
đa dạng và phong phú về các hình thức du lịch như nghỉ mát, tham quan,
giải trí, học hành và đặc biệt du lịch hành hương hiện nay đang trở
thành khá phổ biến Bên cạnh đó do sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn
vị kinh doanh lữ hành nội địa, để thu hút khách về đơn vị mình, các đơn
vị đã đưa ra nhiều hình thức kinh doanh như trả góp, tra tién sau khi lãnh lương với điều kiện như thế người đi du lịch đã có thể linh hoạt trong việc lựa chọn tour thích hợp cho mình
Hiện nay trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có khoảng hơn 82
đơn vị quốc doanh cũng như tư nhân kinh doanh lữ hành nội địa, ngoài ra
còn có một số chi nhánh và văn phòng đại diện của các công ty du lịch các tỉnh đóng trên địa bàn thành phố Nhìn chung hoạt động của các công
ty chưa được nổi bật Trước đây các doanh nghiệp chỉ tập trung chủ yếu
cho du lịch quốc tế hoặc cung cấp các dịch vụ khác cho các công ty lữ
hành quốc tế khác Hiện nay các doanh nghiệp đã hiểu được tâm quan
trọng và sự phát triển của du lịch nội địa vì chỉ có sự phát triển du lịch
nội địa một cách vững chắc mới có cơ sở để phát triển du lịch quốc tế
Trang 30
Cái yếu và thiếu của du lịch thành phố là tính văn hóa — gido duc
trong các khu du lịch Một số hướng dẫn viên đã không đủ khả năng hoặc
không giới thiệu được đầy đủ, chính xác những thông tin tối thiểu về nền
văn hóa, lịch sử nước ta Sự cung ứng chất lượng dịch vụ, phục vụ chưa
cao, đó cũng là một phần đánh mất chữ tín đối với du khách Vì thế để
thu hút nguồn khách du lịch nội địa, các doanh nghiệp nên cải tiến, nâng
cao chất lượng dịch vụ, cung cách phục vụ trong các tuyến tour du lịch
của doanh nghiệp mình
BẢNG SỐ LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA QUA CÁC NĂM Ở
(Nguôn: Tổng cục du lịch Việt Nam)
2 Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú:
Không thể nói đến du lịch mà không nói đến khách sạn được
Khách sạn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động du lịch Sản phẩm mà
khách sạn cung cấp cho du khách cũng là một phần của sản phẩm du lịch
mà công ty du lịch bán cho khách Sau những giờ tham quan mệt mỗi,
GOULD: Thae $i BE Thanh
Trang 31
một giấc ngủ ngon, một chỗ lưu trú sạch sẽ, tiện nghị, ấm áp, thân thiện
như ở nhà của mình thì còn gì tuyệt hơn Do đó sự hưng thịnh của ngành
du lịch cũng phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển của cơ sở lưu trú
Lịch sử kinh doanh khách sạn bao gồm kinh doanh lưu trú, ăn uống
và các dịch vụ bổ sung đã có từ lâu đời trên thế giới Bài toán hiệu quả,
lợi nhuận trong kinh doanh khách sạn đã được đặt ra, nghiên cứu và giải
quyết theo từng thời kỳ, từng quốc gia, từng khách sạn cụ thể Trên thế
giới hiện nay về cơ bản có 3 loại hình quốc gia với mức phát triển khác
nhau trong kinh doanh và khách sạn
-_ Các quốc gia có nền kinh doanh khách sạn lâu đời, phát triển với
các hãng lữ hành khách sạn xuyên quốc gia
- Các quốc gia có nên kinh doanh khách sạn đang phát triển
- Các quốc gia có nên kinh doanh khách sạn ở bước khởi đầu như
Để giải quyết bài toán hiệu quả, lợi nhuận trong kinh doanh khách
san, hầu hết các khách sạn nổi tiếng phát triển lâu bền đã đi theo 3 xu
hướng:
- Xu hướng tập trung, xây dựng các khách sạn từ 1000 phòng trở
lên Quần thể khách sạn gồm cả khu siêu thị, hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực
- Xu hướng mini hóa với các khách sạn nhỏ, các camping, motel
cai vao thién nhién xanh, phuc vu du lich điển giã, tiêu biểu là Nhật Bản
- Xu hướng văn minh hóa khách sạn
Có điều khách sạn lớn hay khách sạn mini, tất cá đều tim cach
tăng tốc văn minh, xem đó là một bí quyết thành công trong kinh doanh khách sạn để thu hút khách, giữ khách
Trang 32
Trong thời gian gần đây kể từ những tháng cuối năm 1997, do anh
hưởng của tình hình khủng hoảng tiền tệ ở vùng Đông Nam Á nên lượng
khách đến thành phố thấp hơn dự đoán nhưng số phòng để cho thuê lại
nhiều hơn dự đoán Công suất phòng cho mướn đang ở mức 80 — 90%
xuống còn 20 — 30 %
Vào năm 1999, cùng với không khí hồi phục kinh tế của các nước trong vùng như Hàn Quốc, Thái Lan, Indonêxia, Malaysia va ca Nhat
Bản, Hồng Kông, Nhà nước và nhân dân ta đã cùng làm tất cả phần của
mình để không những vượt qua khủng hoảng mà còn từ đó công nghệ du lịch tiến xa hơn nữa, bắt kịp công nghệ du lịch thế giới
Do nhu cầu của du khách ngày càng cao, để đáp ứng và thu hút
lượng du khách này, bầu hết các khách sạn trong thành phố (không phân
biệt quy mô) đã cố gắng cải thiện và nâng cao chất lượng phục vụ Các
khách sạn với quy mô lớn từ 4 — 5 sao so với vốn đầu tư nước ngoài hoặc
thuộc doanh nghiệp Nhà nước là những khách sạn có chất lượng phục vụ cao đạt tiêu chuẩn quốc tế Các khách sạn này cung cấp hầu hết mọi dịch
vụ đáp ứng mọi nhu cầu của du khách Cụ thể là đổi tiễn, visa, thể thao, giải trí Còn các khách sạn tư nhân thường là những khách sạn có quy
mô nhỏ do đó các dịch vụ cung cấp không đủ đáp ứng theo yêu cầu, chất lượng phục vụ còn hạn chế, Ngoài ra còn một số cơ sở cho thuê phòng rất nhỏ, nằm phân tán trên địa bàn Thường những cơ sở này phục vụ chủ
yếu là Tây ba lô, do đó dịch vụ cung cấp và chất lượng phục vụ rất hạn
chế Các cơ.sở này kinh doanh chủ yếu mang tính chất gia đình, những
trang thiết bị, dịch vụ còn thiếu nhiều, đội ngũ nhân viên phục vụ chưa được đào tạo, thiếu kinh nghiệm phục vụ
Do tình trạng cung vượt cầu, nên sự cạnh tranh trong kinh doanh
khách sạn đã trở nên gay gắt Bên cạnh một số tác động tích cực như
giảm giá thành, tăng cường công tác tiếp thị, nâng cao chất lượng dịch
vụ cũng nảy sinh ra một số hiện tượng không tốt là hiện tượng giảm giá
Trang 33
Việc huy động nguồn vốn tư nhân trong nước vào du lịch nhất là
lĩnh vực khách sạn những năm trước tăng mạnh Số khách sạn tư nhân chiếm tới 42,5% tổng số khách sạn cả nước, nhưng phần lớn là khách sạn
nhỏ do vốn hạn hẹp, các dịch vụ hỗ trợ thiếu nên không hấp dẫn thu hút
được khách, nhiều khách sạn tư nhân đã phải đóng cửa hoặc chuyển
hướng kinh doanh Riêng các khách sạn liên doanh hoạt động có hiệu
quả nhờ thế mạnh về cung cách điều hành quản lý khoa học, hiện đại, có
hệ thống giữ chỗ trước từ xa, dịch vụ phục vụ đa dạng, chất lượng tốt
3 Dư báo về thi trường khách du lịch đến Thành phố Hồ Chí
Minh và các vùng phụ cận:
Nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên ở Việt Nam nói chung và Thành
phố Hồ Chí Minh nói riêng rất phong phú (bãi biển, sông hổ, nước
khoáng, động thực vật quý hiếm, cảnh quan thiên nhiên độc đáo, ) và giàu bản sắc nhân văn (các di tích lịch sử, công trình văn hóa, kiến trúc, phong tục tập quán dân gian, )
Nhờ sự đổi mới các chính sách kinh tế của Nhà nước, đời sống
người dân từng bước cải thiện nên nhu cầu đi tham quan du lịch của
người dân trong nước ngày càng tăng Do đó để dự báo được thị trường
khách tương lai thì các đơn vị kinh doanh lữ hành nội địa cần xem xét khách hàng hiện tại với sự tăng giảm, xác định tính hiện thực sản phẩm
của đơn vị trong từng thời kỳ ở những thị trường chính mà họ có thể làm
khách hàng hài lòng nhất
Chính các nguyên nhân trên cùng với việc khảo sát thị trường trong
thời gian đã qua mà các đơn vị kinh doanh lữ hành nội địa ở Thành phố
Hồ Chí Minh cần tập trung và duy trì vào những thị trường khác nhau:
Trang 34
- Giáo viên, sinh viên, học sinh: Loại khách này thường thích di
theo tour dạng nghiên cứu, học hỏi, giải trí, mà nguồn tài nguyên thiên
nhiên, lịch sử văn hóa thành phố cũng như Việt Nam đủ sức hấp dẫn đối
tượng khách này Đối tượng khách này có số lượng lớn nhưng mức chi
tiêu không cao nên cần có những tour có mức giá vừa phải, hình thức tour
phải đa dạng và hấp dẫn với các hoạt động vui chơi giải trí, các chương
trình tham quan, các di tích lịch sử, các vùng dân tộc, các lễ hội văn hóa
giàu bản sắc dân tộc
- Cán bộ, công nhân viên các nhà máy, xí nghiệp: nhờ có chính
sách mở cửa, công việc kinh doanh của các đơn vị này trong những năm
gần đây đã từng bước cải thiện và nâng cao, doanh thu, lợi nhuận hàng
năm đã tăng rõ rệt Cùng với quan điểm tạo tinh thần làm việc thoái mát,
giảm bớt căng thẳng trong giờ làm việc cho nhân viên mình nên các đơn
vị này đã tổ chức những chuyến đi du lịch cho cán bộ công nhân viên di
tham quan, nghỉ mát, vui chơi, giải trí, Thường các đơn vị tổ chức vào
các ngày lễ, Tết Các đối tượng này đòi hỏi chất lượng dịch vụ tương đối
cao, chương trình tour cần đưa ra thích hợp với đối tượng này
- Khách thương gia vào Việt Nam để kinh doanh, công tác, làm
- Việt Kiểu và thân nhân, giới trẻ và những cặp vợ chồng mới cưới: đối tượng này có thu nhập khá, họ là người chủ yếu đi du lịch để
hưởng thụ, vui chơi, giải trí Đây là một thị trường đầy hứa hẹn, các hãng
lữ hành nội địa cần có những kế hoạch để khai thác tốt đối tượng khách