537 Phân tích tình hình đàm phán, kí kết và tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty AGRIMEXCO và một số giải pháp hoàn thiện
Trang 1CHUGNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀM PHÁN KÝ KẾT VÀ QUÁ
TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOAI THƯƠNG
Ư GIỚI THIỆU VỀ HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG ee-eeereereerrrrrrrre 1
1/ Khái niêm hợp đông ngoại thương -: -+:rtttttnntttttnttrrrrrtrnrrir 1 2/ Đặc điểm của hợp đồng ngoại thương -+trrrrrtrrtrtttrtttrttrntrl
1/ Khái iO GAM PHA eecsresseesseesneesntesseneenten ttt tee eS 8 2/ Đặc điểm của đàm phán : trrrrrtrtrrttrtrrnmtrrrnnrrrii 9 3/ Các kiểu đàm phán . -: -:-+tnnhhhhhthtttttttttttttttttrnttrl 9
4/ Các hình thức đàm phán . -trttrtttttttttttrt107770107177
10 5/ Các giai đoạn đàm phán : coecesennncenstesnnsetntts yHrrtntrrtrrttiittttrrr
14 8/ Giao hàng cho người vận tải -+tttrrrrrrrtrrtrrertttrri1rf
14
9/ Hoàn tất bộ chứng từ thanh toán -:: -trttrrrtrtrtrrtrrtrrrtrrnnriei 15 10/ Giải quyết khiếu nại nếu có -ccererrrrrerrtrtrrrrrrrrrrnnrri 15 11/ Theo dõi thanh toán -+ TỦ ng kg 888 30 4718 8111181101011 15
Trang 217 3/ Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công Ty AGRIMEXCO
18
M/ TỔ CHỨC QUẦN LÝ HOAT DONG TAI CONG TY AGRIMEXCO 19 1/ Cơ cấu tổ chức của Công Ty -:-::+:rrrrtrtrrtrttrtrtrtttft17711)
19 2/ Sơ đồ tổ chức của Công Ty -+rerrrrrtrtrrrtttttttfftr17Ð7
19 3/ Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban -::-: rnhthnttrtrtttnh 22 4/ Cơ cấu nhân sự -. -‹ +++ss+ttnttttttttttttttdttt17211017077722 U07 24
II TINH HÌNH THUC HIEN KIM NGACH XUAT NHAP KHẨU
34 1/ Lợi nhuận từ hoạt động xuất nhập khẩu trực tiẾp eeennrrtrmrrre
35 2/ Lợi nhuận từ hoạt động xuất nhập khẩu ủy thác ¬
UƯ PHÂN TÍCH TÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP DONG XUẤT
1/ Phân tích chung ‹-+-+ +*£trtettrtttttttttttttttttntttfttt12117772T07 37 2/ Tình hình thực hiện hợp đồng xuất khẩu theo nhóm hàng - 39
3/ Tình hình thực hiện hợp đồng xuất khẩu theo phương thức kinh doanh 4I
Il/ QUA TRINH DAM PHAN, KY KET HOP ĐỒNG XUẤT KHẨU TẠI
CÔNG TY AGRIMEXCO -«eeseseeeeerrrerttrternterstaserrntrrtnrrnrrrr1110700717777
43 1/ Chuẩn bị giao dịch - đàm phán — ký kết ccenerrrrrrrtrtrrrrrr
43 2/ Các bước giao dịch - đàm phán — ký kết - -erhrrrrtrtrtrrre
43
3/ Phân tích hợp đồng xuất khẩu của Công Ty AGRIMEXCO tuy kg ng v9 44
II/ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN MỘT HỢP ĐÔNG XUẤT KHẨU TẠI
Trang 348 8/ Lập bộ chứng từ thanh toán - - -:ssnnhhhthtttttttt9ttthHttttttttTỰ
49
9/ Nộp thanh toán thuế xuất khẩu và thanh lý hợp đổng -'-'' 50
1V/ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC THỰC HIỆN
2/ Khó khăn -2222555+ttrttrrtrttrtttttrrrrrrrtttttrrttfttrfrttdtttttttrrtft 00 52
CHƯƠNG IV : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIEN QUÁ TRÌNH
DAM PHAN, KY KET VA THUC HIEN HOP ĐỒNG XUẤT KHẨU TAI CONG TY AGRIMEXCO VA MÔT SỐ KIÊN NGHỊ
L/ GIẢI PHÁP 1 : LẬP PHƯƠNG AN KINH DOANE „« eeeeeeeeeeeeeene 54 1U GIẢI PHÁP 2: TỔ CHỨC TỐT KHÂU CHUẨN BỊ ĐÀM PHÁN HỢP
TII/ GIẢI PHÁP 3 : HOÀN THIỆN HỢP ĐÔNG XUẤT KHẨU . - „ 58
Trang 4
MỤC LUC CAC BANE BIEL VA SO ĐỀ
Trang
MUC LUC CAC BANG
Bảng 1 : Cơ cấu nhân sự của Công Ty AGRIMEXCO eeceeeerreeeeeereeerrrrree 24
Bảng 2 : Kim ngạch xuất nhập khẩu từ năm 1991 - 1933 - 26
Bảng 3 : Tình hình xuất nhập khẩu năm 1998 ~ 1999 28
Bảng 4 : Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công Ty qua các thị trường 31
Bảng 5 : Tình hình lợi nhuận của Công Ty năm 1998 - 1999 35
Bảng 6 : Số hợp đông xuất khẩu được ký kết - thực hiện của Công TY AGRIMEXCO - Ăn th th H12 t0 9081711110011880001100 37 Bảng 7 : Kim ngạch ký kết - thực hiện hợp đồng xuất khẩu của Công Ty AGRIMEXCO ou 5 na nnrn-rnuwyea 38 Bảng 8 : Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu theo nhóm hàng Bảng 9 : Hợp đồng xuất khẩu theo phương thức kinh doanh - - 42
MUC LUC CÁC BIEU BO Biéu dé 1 : Kim ngạch xuất nhập khẩu từ năm 1991 - 1999 27
Biểu đồ 2 : Tỉ trọng các thị trường xuất khẩu năm 1999 33
Biểu đô 2 : Tỉ trọng các thị trường nhập khẩu năm 1999 - 34
Biểu đồ 4 : Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu của Công Ty AGRIMEXCO - cn nh” 2t n1 01711.001.111 37 Biểu đồ 5 : Kim ngạch ký kết - thực hiện hợp đồng xuất khẩu 39 Biểu đổ 6 : Tình hình ký kết - thực hiện hợp đồng xuất khẩu theo nhóm hàng _ -. -ccnenhhrrrrrrrrrrrrrtrrtrtrntlnrdrtrrrdrtrrrrrrdtrdtrrrrrirn 4I
MỤC LỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 : Sơ đô tổ chức của Công Ty AGRIMEXCO -ccehnhee 21
Trang 5
LOE MO BAU
ve Le
1-LY DO CHONDE TAL:
Với cơ chế và chính sách “Kinh tế mở” sự mở rộng quan hệ hợp tác kinh đoanh giữa các
doanh nghiệp trong và ngoài nước không chỉ sản xuất và đáp ứng nhu câu hàng hóa thị trường nội địa mà còn ra sức cạnh tranh với các Công Ty nước ngoài, đưa nên kinh tế Việt Nam phát
triển theo cơ chế thị trường chung, phát huy thế mạnh của nên kinh tế Việt Nam trong khu vực
cũng như trên thế giới
Sự ra đời của chính sách “Kinh tế mở” cũng chính là sự ra đời của các doanh nghiệp tư nhân, đã làm cho hoạt động cạnh tranh trở nên gây gắt, nó không chỉ điễn ra trong nước mà
còn diễn ra ở từng khu vực và cả trên thế giới Và dưới nên kinh tế thị trường, việc chiếm giữ
một vị trí trên thị trường đã khó, làm vừa lòng khách hàng lại càng khó hơn Để đạt hiệu quả
kinh đoanh đoanh nghiệp phải sẵn xuất ra hàng hóa có chất lượng cao, mẫu mã đa dạng phong
phú phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước Riêng sự cạnh tranh ngoài
nước còn đòi hỏi đoanh nghiệp về uy tín, quan hệ hiểu biết về các nghiệp vụ và các hoạt
để đảm bảo có thể hạn chế tối đa những thiệt hại cho ta và đảm bảo quyển lợi của các bên
đối tác, các đoanh nghiệp kinh đoanh xuất nhập khẩu cần thiết phải chú trọng đến quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đông mua bán ngoại thương vì đây là yếu tố then chốt, có vai trò quyết định quan trọng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp xuất
nhập khẩu
Đặc biệt, trong thời gian gần đây Việt Nam vừa mới ký hiệp định thương mại Việt - Mỹ, cho ta thấy vai trò của xuất nhập khẩu trong mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước ngày
càng một quan trọng hơn Bên cạnh đó cánh cửa để Việt Nam gia nhập WTO vừa hé mở thì
hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam trở nên sôi nổi hơn, nhộn nhịp hơn, đa dạng hơn Vì vậy, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước phải luôn hoàn thiện chính mình để hòa quyện vào một môi trường luôn đổi mới Để hoàn thiện chính mình các doanh nghiệp phải tự mình nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao trình độ nghiệp vụ xuất nhập khẩu cho nhân viên, nâng cao hiệu quả quá trình đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương
Nhận thức được tầm quan trọng của việc đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng ngoại
thương và với mong mỏi sẽ được nâng cao những kiến thức, nghiệp vụ đã học nên trong thời
gian thực tập tại Công Ty Xuất Nhập Khẩu Nông Lâm Hải Sản em quyết định chọn để tài làm luận văn tốt nghiệp là : “ Phân Tích Tình Hình Đàm Phán, Ký Kết Và Tổ Chức Thực
Trang 6
Hiện Hợp Đồng Xuất Khẩu Tại Công Ty Xuất Khẩu Nông Lâm Hải Sản Thành Phố Hồ
Chí Minh Và Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện”
^ +
Em chọn để tài nghiên cứu “ Phân Tích Tình Hình Dàm Phán, Ký Kết Và Tổ Chức Thực Hiện Hợp Đồng Xuất Khẩu Tại Công Ty Xuất Khẩu Nông Lâm Hải Sản Thành Phố Hỗ Chí Minh Và Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện” với các mục đích sau :
- Chúng ta có thể hệ thống lại các vấn để lý luận cơ bản để đảm bảo kết quả của quá trình đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
- Nghiên cứu quá trình vận dụng thực tế tại Công Ty xuất nhập khẩu nông lâm
hải sản TP.HCM từ đó để có diéu kiện so sánh với những gì đã học trong lý thuyết với thực tế
- Tập vận dung tất cả những kiến thức đã có của mình để đưa ra các giải pháp
hoàn thiện đối với quá trình đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng xuất
khẩu của Công Ty AGRIMEXCO nói riêng và đối với các đơn vị xuất nhập khẩu trong nước nói chung
II — MVI IEN
Như chúng ta đã biết, hoạt động ngoại thương có hai chiều : chiều xuất và chiểu
nhập, ngoài ra còn có tái xuất và tái nhập Nhưng vì thời gian nghiên cứu và khuôn
khổ luận văn có hạn nên em chỉ chọn chiều “xuất”, vì xuất khẩu ở nước ta chưa được mạnh nhưng với cơ chế và chính sách nhà nước thì hạn chế nhập khẩu, chỉ chú trọng phát triển xuất khẩu Phạm vi nghiên cứu của em là hoạt động xuất khẩu tại đơn vị
kinh doanh xuất nhập khẩu AGRIMEXCO
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp chuyên gia
Bài luận văn “Phân Tích Tình Hình Đàm Phán, Ký Kết Và Tổ Chức Thực Hiện
Hợp Đồng Xuất Khẩu Tại Công Ty Xuất Nhập Khẩu Nông Lâm Hải Sản Thành Phố
Hồ Chí Minh Và Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện” của em được chia thành 4 chương
bao gồm :
Trang 7
ChươngI : Cơ sở lý luận về đàm phán, ký kết và quá trình thực hiện hợp
đồng ngoại thương
Chương II : Giới thiệu chung về Công Ty AGRIMEXCO và tình hình kinh
doanh xuất nhập khẩu của Công Ty
Chương III : Phân tích tình hình đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại Công Ty AGRIMEXCO
Chương IV : Một số giải pháp hoàn thiện quá trình đàm phán, ký kết và tổ
chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại Công Ty AGRIMEXCO và một số kiến nghị
Tuy để tài này đã được nhiều lần sữa chữa và xem xét cẩn thận, nhưng khi nghiên cứu kỹ lưỡng thì nó cũng có rất nhiều điểu mới mẻ, lý thú Với khả năng của
mình em cũng đã nổ lực hết sức mình vào công việc nghiên cứu để hoàn thiện dé tai
này Nhưng vì thời gian cho phép có hạn, hơn thế nữa khuôn khổ luận văn cho phép
cũng có hạn nên trong công việc trình bày như thế này khó có thể tránh khỏi tất cả mọi khiếm khuyết, kính mong cô hướng dẫn, các thây cô trong hội đồng, các thầy cô
và các bạn đọc khác nhiệt tình góp ý để em có thể hoàn thiện trong tương lai
SVTH : Hồ Minh Trí
Trang 9
1/ Khái niệm hợp đồng ngoại thương :
Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế hay còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu là sự thỏa thuận giữa các bên mua bán ở các nước khác nhau, trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa, bên mua phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng
2/ Đặc điểm của hợp đồng ngoại thương :
Hợp đồng ngoại thương có những đặt điểm sau đây khác với hợp đồng nội thương
+ Hợp đồng ngoại thương phải có sự thỏa thuận giữa các bên ký kết, nếu không
có sự thuận mua vừa bán thì không có mua bán
+ Chủ thể của hợp đồng ( người mua và người bán ) có cơ sở kinh doanh đăng ký
tại hai quốc gia khác nhau Cần lưu ý rằng quốc tịch không phải là yếu tố để phân biệt, dù người mua và người bán có quốc tịch khác nhau nhưng nếu việc mua bán được thực hiện trên
^
lãnh thổ của cùng một quốc gia thì hợp đồng mua bán cũng không mang tính quốc tế
+ Đồng tiễn thanh toán trong hợp đồng ngoại thương là ngoại tỆ đối với cả hai
bên hoặc một bên
+ Hàng hóa phải có sự dịch chuyển qua biên giới
+ Hợp đồng ngoại thương chẳng những được điểu tiết bởi pháp luật của nước người bán, nước người mua mà còn được điêu tiết bởi những luật lệ và tập quán mua bán
quốc tế như : Incoterm, UCP — DC, công ước Viên về hợp đồng ngoại thương hoặc công ước Giơnevơ Cho nên nếu có tranh chấp xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương thì sẽ dùng trọng tài Quốc Tế hoặc tòa án Quốc Tế để xử lý tranh chấp giữa các bên tham gia 3/ Vai trò của hợp đồng ngoại thương :
Về mặt quan hệ giữa các quốc gia, hợp đồng xuất nhập khẩu là một công cụ góp phần
quan trọng vào việc cũng cố, mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế giữa các quốc gia Thông
qua việc ký kết, thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương mà các chính sách, chủ chương và
đường lối kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia được đảm bảo thực hiện, thể hiện sự phát triển kinh tế của các quốc gia là gắn liển với nhau trong mối quan hệ mua bán qua lại
Về mặt quan hệ giữa các doanh nghiệp, việc ký kết hợp đồng ngoại thương góp phần đẩy mạnh phát triển sản xuất, nâng cao năng suất lao động, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên của các tiểm năng tại mỗi nước và trong bản thân mỗi doanh nghiệp, tạo điều kiện
cho các bên có thể hiểu nhau hơn, làm cơ sở để phát triển mối quan hệ làm ăn lâu dài trong
kinh doanh
Về mặt pháp lí, hợp đồng ngoại thương đóng vai trò là công cụ pháp lí có hiệu quả cao nhất được sử dụng để ràng buộc các bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình nhằm bảo đảm quyền lợi cho các bên tham gia hợp đồng
4/ Những vấn đề cần lưu ý khi ký kết hợp đông xuất nhập khẩu :
Trang 10
.Đuận (ăn Cốt (Ó(giuiệp — - oe GOWHD : T8.Doin Thi Wing Van
Hợp đồng thực ra là một sự thoả thuận và thoả thuận đó muốn được đảm bảo thực hiện chính xác và có hiệu quả thì cần lưu ý những vấn dé sau :
- Sự thỏa thuận phải tự do kết ước các bên liên quan tham gia tự nguyện, tự do tìm đến với nhau để thoả thuận ký kết không ai bắt buộc ai
- Hai bên có quyền trao đổi đưa ra ý kiến với nhau, cùng nhau thỏa thuận đi đến
sự hiệp ý
- Đảm bảo tính chất pháp lý bằng những bằng chứng cụ thể về sự thỏa thuận
- Cần có sự thống nhất với nhau về tất cả các điểu khoản cân thiết trước khi ký kết, bởi khi hợp đồng đã ký rồi thì việc thay đổi một điểu khoản nào đó sẽ rất khó khăn và bất lợi cho bên yêu câu bổ sung hoặc thay đổi
- Phải kiểm tra thật kỹ lưỡng những điều kiện trong hợp đồng trước khi ký kết do
nó thường được một bên biên soạn ra, đưa cho bên còn lại xem xét và ký kết
- Cần để cập đến mọi vấn để, tránh phải áp dụng tập quán để giải quyết những
điểm hai bên không để cập, thêm nữa hợp đồng cũng không được có những điều khoản trái
với luật lệ hiện hành ở trong nước người mua hoặc ở nước người bán và luật lựa chọn
- Cần phải được trình bày sáng sủa, rõ ràng, dễ hiểu phản ánh được nội dung đã
thoả thuận
- Thống nhất ngôn ngữ soạn thảo, sử dụng những từ ngữ phổ thông chính xác cụ
thể mà cả hai bên cùng thông thạo, cân tránh sử dụng từ ngữ mập mờ khó hiểu, không sử dụng từ ngữ địa phương, tiếng lóng, không được viết tắt một cách tùy tiện, không được ghép chữ, ghép tiếng hoặc thay đổi từ ngữ, pháp lý và kinh tế, đồng thời cũng không được dùng
thừa chữ vô ích, không dùng dấu chấm than (1) trong hợp dồng ký kết
- Người ký kết hợp đồng phải có thẩm quyển ký kết ( làm trong công ty có tư
cách pháp nhân, được sự ủy nhiệm ký kết có văn bản chứng minh )
5/ Những nguyên nhân làm cho hợp đồng không có hiệu lực thực hiện :
Trong quá trình ký kết thực hiện hợp đồng chúng ta thường øðắp phải những hợp đồng không có hiệu lực thực hiện một phần nào đó trong hợp đồng gọi là vô hiệu lực từng phần
hoặc thậm chí không có hiệu lực cả toàn bộ hợp đồng lúc đó gọi là hợp đồng vô hiệu lực toàn
phân Các nguyên nhân chủ yếu gây ra những vấn để vô hiệu lực của hợp đồng lä :
- Sự nhằm lẫn : có hai loại :
+ Sự nhằm lẫn cần trở : do hiểu lâm giữa hai bên, hợp đông gần như đã thảo sẵn nhưng có một trong hai bên không đông ý ký kết làm hợp đồng không có hiệu lực
+ Nhằm lẫn hà ty`: là sự nhằm lẫn về chất lượng, hai bên thông báo cho nhau
không rõ ràng nên không ký kết hợp đồng đã soạn sẵn để chuẩn bị kết
- Sự bạo hành : về tinh than và cả vật chất
+ Tỉnh thần : một trong hai bên đe dọa đối phương ép buộc phải thực hiện để nghị
của mình
Trang 11
.Đuận (Oăn Cốt ((ghiệp —— - _ 902D : đ$.®Đoàn Chị Jing Oan
+ Thể chất : đe doa va thực hiện sự đe dọa bằng hành động cụ thể
Những hợp đồng đã được ký kết nhưng phát hiện ra những hà tỳ nêu trên sẽ được
huỷ bỏ xem như vô hiệu lực với điều kiện các hà tỳ này phải có bằng chứng xác nhận
rõ ràng và được pháp luật công nhận
6/ Hình thức hợp đồng ngoại thương :
CONTRACT ~ HỢP ĐỒNG
No :- Số Date : - Ngày tháng năm
Between : giữa
Name : Tén
Address : Dia chi
- Tel: Điện thoại
Fax : Số fax
Representcd by : Đại diện bởi
Hereinafter called as “The seller” : Dưới đây được gọi là “Người bán”
And: Va
Name : Tén
Address : Dia chi
Tel : Số điện thoại
Fax : Số fax
Represented by : Đại điện bởi
Hereinafter called as “The buyer” : Dưới đây được gọi là “Người mua”
The seller has agreed to sell and the buyer has agreed to buy the commodity under the terms and conditions provided in this contract as follows :
Người bán déng y ban va ngudi mua déng y mua hang hoa theo diéu kién va diéu khoan được cung cấp trong hợp đồng như sau :
Art.1 : Commodity - Điều khoản 1 - Hàng hoá Art.2 : Quality - Điều khoản 2 - Chất lượng
Art.3 : Quanlity - Điều khoản 3 - Số lượng Art.4 : Packing & Marking - Điều khoản 4 - Đóng gói và mã hiệu
Art.5 : Price - Điều khoản 5 - Giá cả Art.6 : Shipment - Điều khoản 6 - Giao hàng
Trang 12
Art.7 : Payment - Điều khoản 7 - Thanh toán
Art.8 : Warranty - Điều khoản 8 - Bảo hành
Art.9 : Penalty - Điễu khoản 9 - Phạt và bổi thường thiệthại
Art.10 : Insurrance - Điều khoản 10 - Bảo hiểm
Art.11 : Force Majeure - Điều khoản 12 - Bất khả kháng
Art.12 : Claim - Điều khoản 13 - Khiếu nại
Art.13 : Arbitration - Điều khoản 14 - Trọng tài
Art.14 : Other terms and condition - Diéu khoan 15- Các điều khoản khác
This contract is signed at : - Hợp đồng được ky tao
This contract is made Copies Copies will be kept by each parties Hợp đồng được lập thành bản bản sẽ được mỗi bên giữ
This contract comes into effect from the signing date until
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký kết đến hết ngày
For the buyer For the seller
Người mua ký tén Người bán ký tên 7/ Noi dung các điều khoản trong hợp đồng ngoại thương :
Dưới đây là nội dung cơ bản của một hợp đồng ngoại thương, là các điều kiện mua
bán mà các bên đã thỏa thuận, bao gồm các điều khoản sau :
7.1> Giới thiệu chủ thể hợp đông :
Trong phân này, nhất thiết phải ghi rõ ràng và chính xác tên, địa chỉ của các
bên tham gia ký kết hợp đông Nếu không sẽ gặp những khó khăn trong vắn để thông báo,
khởi tố và giải quyết tranh chấp ( nếu có ) sau này
7.2> Diéu khodn tén hang (Commodity) : Nhằm mục đích giúp các bên xác định được sở bộ mặt hàng cần mua bán, do
đó phải điển tả thật chính xác, ngắn gọn, để hiểu Để làm được việc này người ta có nhiễu
cách nghi khác nhau như :
- - Gọi tên hàng bao gồm : tên thông thường, tên thương mại, tên khoa học ( áp
dụng cho các loại hóa chất, giống cây )
- _ Gọi tên hàng kèm theo tên địa phương sản xuất ra nó ( nếu nơi đó ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa )
- _ Gọi tên hàng kèm theo quy cách chính của hàng đó
- Goi tén hang kèm theo tên nhà sản xuất ra nó ( nên áp dụng đối với sản
phẩm nổi tiếng của những hãng có uy tín )
Trang 13
Luin Odn Fét Ughiép te SỐ đ(0200 : đ8.®Đoàn Chị Ming Oan
- _ Gọi tên hàng kèm với công dụng chủ yếu của hàng ( áp dụng cho sản phẩm mới, những sản phẩm có công dụng đặc biệt )
- Goi tén hang kém theo ma hiéu ( 4p dung cho hang hoa có nhiều chủng loại)
nêu không rõ ràng thì thường xuyên xây ra tranh cãi
Khi ký kết hợp đồng, người bán và người mua có thể thông qua những biện pháp khác nhau để xác định phẩm chất hàng hóa thuộc hợp đồng : dựa vào hàng mẫu, tiêu chuẩn, nhãn hiệu, lượng hàng hóa, tài liệu, kỹ thuật, hàm lượng của một chất chính trong hàng hóa, sự mô tả, hiện trạng của hàng hóa,
7.4> Diệu khoản số lượng (Quandi Đây là điểu khoản nhằm nói lên mặt lượng của hàng hóa mua bán, nó thường
để cập đến các vấn để sau : đơn vị đo số lượng hay trọng lượng, phương pháp xác định số lượng, phương pháp quy định trọng lương Trong điều khoản này chúng ta cần lưu ý đến đơn vị
tính, vì mỗi nước có tập quán khác nhau, sử dụng các loại đơn vị tính khác nhau Chúng ta nên quy định rõ ràng trong hợp đồng và sử dụng những đơn vị thường sử dụng
7.5> Điệu khoản bao bì ký mã hiệu ( Packing - Marking ) :
* PACKING- Bao bì : Cần ràng buộc với nhau về bảo vệ, bảo quản hình ảnh
quảng cáo của bao bì, đối với bao bì marketing chú trọng về hình ảnh, còn bao bì xuất nhập khẩu thì chú trọng nhiều đến việc bảo vệ và bảo quản Có nhiều phương pháp qui địng chất lượng tiêu chuẩn bao bì :
- Các phương pháp qui định về chất lượng bao bì : + Quy định chung : Chất lượng bao bì được qui định phù hợp với một
phương thức vận tải nào đó
+ Quy định cụ thể : Qui định rõ ràng về bao bì cụ thể : về nguyên vật liệu, kích thước, cấu tạo, đai nẹp, vật dụng chèn lót, nơi sản xuất, tình trạng bao bì Đây là cách qui định rõ nhất tránh được sự tranh cãi
- Các phương pháp cung cấp bao bì : thông thường bên bán sẽ cung cấp bao
bì Tuy nhiên với những loại bao bì có gía trị lớn hơn gía hàng thì người mua sau khi nhận
hàng sẽ trả lại bao bì cho người bán, hay có trường hợp người mua cung cấp bao bì cho người
bán để đóng gói hàng hóa
- Các phương pháp qui định giá cả bao bì : bao bì được tính vào giá hàng,
tính riêng, tính phần trăm so với giá hàng
SOTH : WE Mink: Fei Qưững : 5
Trang 14Luin Odn Fét Ughitp - GORD : F8.Doin Thi ding Oan
* KY MA HIBU — Marking : Sau khi làm bao bì xong, người ta ghi chú lên
những dòng chữ hoặc những con số, hoặc những hình ảnh ở bên ngoài để nhằm hướng dẫn sự vận chuyển bốc đỡ giao nhận hàng hóa Ký mã hiệu phải đễ đọc, dễ thấy phù hợp với từng
loại hàng,
7.6> Giao hàng ( Shipment/Delivery) :
Đóng vai trò rất quan trọng va cần thiết để tránh sự tranh cãi Cần ràng buộc kỹ về :
- Thời han giao hàng : Là thời hạn người bán phải hoàn chỉnh nghĩa vụ giao hàng Có 3 kiểu qui định về thời hạn giao hàng : thời hạn giao hàng có định kỳ, thời hạn giao hàng không định kỳ và thông báo giao hàng ngay
- Địa điểm giao hàng : Các bên cần qui định cụ thể cảng đi, cảng đến và cảng thông quan, bốc đỡ, địa điểm dứt khoát hay địa điểm lựa chọn Cũng nên lưu ý đối phương đến khi nào là thời điểm báo lại địa điểm dứt khoát khi ràng buộc trong hợp đồng là địa điểm lựa chọn
- Phương thức giao hàng : Quy định việc giao nhận được tiến hành ở một nơi nào
đó là giao nhận sơ bộ hoặc giao nhận cuối cùng Hoặc qui định giao hàng theo số lượng hay giao hàng theo chất lượng để chuẩn bị cho phù hợp
- Thông báo giao hàng : Thông thường trước khi giao hàng, người bán thông báo cho người mua những chỉ tiết về thời gian, địa điểm để giao hàng Sau khi giao hàng người bán phải thông báo tình hình hàng đã giao, kết quả giao hàng
- Những qui định khác : + Giao hàng từng phần hay toàn phân (Partial Shipment: Allowed Or Not Allowed)
+ Bộ chứng từ được phép đến chậm hay không
+ Vận tải phải thuê phương tiện như thế nào? Sự chuyển tải có được
phép hay không ? Chỉ phí bốc đỡ hàng hóa ai chịu ?
+ Khi nào là thời gian tàu đến (cập vào cầu cảng/ làm xong thủ tục bốc
đỡ hàng hoặc khi đã trao thông đạt sẵn sàng NOR)
+ Tốc độ bốc đỡ hàng, các qui định về bốc đỡ hang phổ biến đang sử dụng
+ Thưởng phạt bốc đỡ hàng theo qui định cụ thể của tập quán thương
mại
7.7> Điều khoản Giá Cả ( Price ):
- Đồng tiền tính gia : Phải qui định rõ loại gì ? Của nước nào ?
- Căn cứ xác định giá : Căn cứ vào giá mua/bán trên thị trường, vào điều kiện
INCOTERMS ky két, diéu khoản thanh toán, mối quan hệ giữa các bên hoặc lợi thế của việc
mua bán
Trang 15
.tuận (ăn Cốt ((giiệp - GOWD : F8.Doan Fhe Weng On
- Phương pháp qui định giá : Căn cứ vào tầm quan trọng của hàng hóa để quy định giá Có các loại giá như sau : giá cố định, giá quy định sau, giá có thể xét lại, giá di
động
- Điều kiên Incoterms đính kèm : Cần ghi rõ trong hợp đồng sử dụng loại điều
kiện Incoterms năm nào ? Thuộc điều kiện nào ? Nhóm nào 2
- Giảm gía : Nếu như có thực hiện việc giảm giá như : giảm giá đơn/kép, lủy tiến, tặng thưởng, giảm giá do mua số lượng lớn, giảm giá thời vụ, giảm giá hoàn lại
7 8> Diéu khodn thanh todn ( Settlement Payment):
_ Péne tién thanh toán : Cần ghi rõ loại tiển gì ? Nước nào ? Tốt nhất nên qui
định đông tiển tính giá là đồng tiền thanh toán, nếu đồng tiển thanh toán không trùng với đông tiền ghi giá thì phải quy định tỷ giá quy đổi
- Thời han thanh toán ; Có thể chọn một hoặc phối hợp nhiều thời hạn thanh
toán như : Thanh toán trước / ngay / chậm
- Địa điểm thanh toán : Cần qui định rõ ở nơi nào thông thường ở một trong 3
địa điểm và đều có lợi cho mỗi bên tuỳ thuộc vào từng địa điểm :
+ Tại nước người bán -> Có lợi cho người bán
+ Tại nước người mua > Có lợi cho người mua
+ Tại nước thứ 3 tùy thuộc mối quan hệ giữa người mua, người bán với ngân hàng nước thứ 3 mà có lợi cho bên mua hay bên bán
- Phương thức thanh toán : Có các phương thức thanh toán chủ yếu sau : phương thức nhờ thu, phương thức thư tín dụng chứng từ, phương thức chuyển tiền, phương thức chuyển tài khoản, tiễn mặt, mỗi phương thức có những ưu và nhược điểm khác nhau Do đó tùy điều kiện của mình mà chọn phương thức thanh toán phù hợp
- Bô chứng từ thanh toán : Cân ràng buộc rõ trong hợp đông về các loại hổ sơ
thanh toán như : hối phiếu thương mại, vận đơn đường biển sạch, đơn hoặc giấy chứng nhận
bảo hiểm ( nếu mua giá CIF ), hóa đơn thương mại; phiếu đóng gói, giấy chứnh nhận phẩm
chất hàng hóa, giấy chứng nhận xuất xứ ( nếu có ), giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có)
- Điều kiên đảm bảo thanh toán : dùng một trong những điều kiện như : vàng,
ngoại tệ, rổ ngoại tệ, chỉ số giá,
7.9> Điều khoản bảo hanh ( Warranty ) :
- Thời han bảo hành : Thường qui địng rõ thời gian bảo hành được tính từ mốc thời điểm rõ ràng cụ thể để tránh gây tranh cãi
- Nôi dung bảo hành : Ràng buộc cụ thể điểu kiện nào thuộc lĩnh vực :
+ Phạm vi không bảo hành
+ Pham vi bao hành
- Cách giải quyết bảo hành :
Trang 16
Lugn Oan Fét Wghi¢p GORD : F38.Doan Thi Wing Oan
+ Giảm giá
+ Thay thế sửa chữa không tính tiền
+ Thay thế sản phẩm mới hoàn toàn
+ Yêu cầu nhà cung cấp khác cung ứng kịp thời sản phẩm, chi phí chênh lệch phát sinh do bên bán chịu
Z.10> Điều khoản bảo hiểm ( Insurance ) :
Trong điều khoản này thỏa thuận ai là người mua bảo hiểm và điều kiện bảo hiểm cần mua Khi mua bảo hiểm cho hàng hóa tùy theo tính chất, đặc điểm của hàng hóa mà mua theo từng điều khoản nhất định
7.I]> Điều khoản bất khả kháng ( Force Majeure ) : Hay còn gọi là những hành vi của thượng đế — Acts of God
Điều kiện này cũng rất cần qui định rõ ràng cụ thể trên hợp đồng để khi có
xảy ra tổn thất rơi vào những trường hợp có qui định thì được giải quyết, nếu không thì không
ai có trách nhiệm bổi thường cho ai Một trường hợp được công nhận là bất khả kháng khi nó
hội đủ 3 yếu tố:
+ Con người không lường trước được
+ Khi xảy ra không vượt qua được
7.13> Điều khoản khiếu nại ( Claim ) :
Khiếu nại là để nghị của một bên đưa ra đối với một bên kia do số lượng, chất lượng giao hàng hoặc một số vấn để khác không phù hợp với các điểu khoản đã được quy
định trong hợp đồng
7.14> Điều khoản trọng tài ( Arbitration ) :
Trong điều khoản này cần quy định các nội dung sau : ai là người đứng ra xét
xử, luật áp dụng, địa điểm tiến hành xét xử, chỉ phí trọng tài ai chịu
7.15> Điêu khoản khác ( Other Conditions ) : Những vấn để nào chưa được trình bày ở các điều kiện nêu trên thì được đưa vào điều kiện này
Trang 17
Đàm phán là hành vi và quá trình, mà trong đó hai hay nhiều bên tiến hành thương
lượng, thảo luận về các mối quan tâm chung và các quan điểm còn bất đồng để đi tới một
thỏa thuận mà các bên cùng có lợi
2/ Đặc điểm của đàm phán :
- Đàn phán không đơn thuần là quá trình theo đuổi nhu cầu lợi ích riêng lẻ của một
bên, mà là quá trình đôi bên thông qua việc không ngừng điểu chỉnh nhu cầu của mình
mà
tiếp cận với nhau, cuối cùng đạt tới ý kiến thống nhất
+
- Đàm phán không phải là sự lựa chọn đơn thuần nhất giữa “hợp tác” hay “xung đột”,
mà là sự thống nhất giữa hai mặt mâu thuẫn “hợp tác” và “xung đột” Đàm phán thành công —
ký hợp đồng, tức vừa giữ được mối quan hệ, vừa đảm bảo lợi ích của các bên, nên đàm phán
là quá trình thống nhất giữa hai mặt mâu thuẫn “hợp tác” và “xung đột”
- Đàm phán không phải là thỏa mãn lợi ích của một bên một cách không hạn chế, mà
là có giới hạn lợi ích nhất định
- Đánh giá một cuộc đàm phán thành công hay thất bại không phải là lấy việc thực
hiện mục tiêu dự định của một bên nào đó làm tiêu chuẩn duy nhất, mà phải sử dụng một loạt các tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp như : tiêu chuẩn thực hiện mục tiêu, tiêu chuẩn tối ưu hóa giá thành, tiêu chuẩn quan hệ giữa các bên
3/ Các Kiểu đàm phán :
3.1> Các phong cách tiếp cân vấn đề :
Để tiếp cận cùng một vấn để, mỗi người có những phong cách tiếp cận khác nhau, người mềm dẻo, người cứng nhắc, người ôn hòa, nhã nhặn, người nóng nẩy, hung đữ, người luôn giữ vững quan điểm xây dựng, kiểu hiếu thắng, ranh đua Theo Thomas và Kimann (1974) những kiểu tiếp cận vấn để khác nhau nêu trên có thể chia thành 5 nhóm
chính : kiểu hợp tác, kiểu thỏa hiệp, kiểu dàn xếp, kiểu điều khiển và kiểu tránh né
3.2> Các Kiểu đàm phán : Với những phong cách tiếp cận vấn để như trên, trong thực tế sẽ tạo thành nhiều
kiểu đàm phán khác nhau Nhưng chúng ta có thể chia đàm phán thành 2 kiểu chính :
- Đàm phán theo kiểu “mặc cả lập trường” : Theo kiểu đàm phán này, mỗi bên đưa ra một lập trường nào đó, bảo vệ nó và nhượng bộ để đi đến thỏa thuận Dựa vào cách bảo vệ lập trường, sẽ có : đàm phán kiểu Mềm và đàm phán theo kiểu Cứng
- Đàm phán kiểu “nguyên tắc” : Đàm phán kiểu nguyên tắc còn gọi là “
Thuật đàm phán Harvard”, có 4 đặc điểm :
+ Con người : Tách con người ra khỏi vấn để, chủ trương : đối với con người — ôn hòa, đối với công việc — cứng rắn
+ Lợi ích : Cần tập trung vào lợi ích của đôi bên, chứ không cố giữ lậy lập trường cá nhân, chủ trương : thành thực, công khai, không dùng gian kế, không cố bám vào lập trường của mình
s0đ26 : 2tê ,Jlùnh Fri Quang : 9
Trang 18
+ Các phương an : Cần đưa ra các phương án khác nhau để lựa
chọn, thay thế
+ Tiêu chuẩn : Kết quả của sự thỏa thuận cần đựa trên những tiêu
chuẩn khách quan, khoa học
4/ Các hình thức đàm phán :
Đàm phán có thể diễn ra đưới nhiều hình thức khác nhau, ngoài hình thức gặp mặt trực tiếp còn có các hình thức khác như qua thư từ, điện tín, fax hoặc điện thoại Mỗi hình thức đều có những ưu nhược điểm riêng, chúng ta hãy cùng nhau xem xét sơ bộ về các hình thức đàm phán để được hiểu rõ thêm
4.1> Đàm phán giao dịch qua thư tín : Ngày nay thư từ và điện tín vẫn còn là phương tiện chủ yếu để giao dịch giữa những người xuất nhập khẩu Những cuộc tiếp xúc ban đầu thường qua thư từ Ngay khi sau
`
này hai bên đã có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì việc duy trì quan hệ cũng phải thông qua thư tín thương mại Nhưng giao dịch qua thư tín nó cũng có những ưu và khuyết điểm của nó :
+ Ưu điểm : Ít tốn kém về việc đi lại, có thể giữ bí mặt, có thể đem ra bàn bạc
tập thể, có thể cùng một lúc giao dịch với nhiều bạn hàng khác nhau
+ Nhược điểm : tốn thời gian, nhiều khi không hiểu hết ý nhau
4.2> Đàm phán giao dịch qua điệtt thoại : Việc trao đổi qua điện thoại nhanh chóng, giúp người giao dịch tiến hành đàm
phán một cách khẩn trương, đúng vào một thời cơ cần thiết Nhưng phí tổn điện thoại giữa các nước rất cao, các cuộc trao đổi bằng điện thoại thường phải hạn chế về mặt thời gian, các bên
không thể trình bày chỉ tiết, mặt khác trao đổi qua điện thoại là trao đổi bằng miệng, không
có gì làm bằng chứng cho những thỏa thuận „ quyết định trong trao đổi bởi vậy điện thoại chỉ được dùng trong những trường hợp cần thiết, thật khẩn trương sợ lỡ thời cơ, hoặc trong những
trường hợp mà mọi điều kiện đã được thảo luận xong, chỉ còn chờ xác nhận một vài chỉ tiết
+ Ưu điểm : nhanh chóng
+ Nhược điểm : không trình bày được hết ý, tốn kém Mặt khác, trao đối qua điện thoại là trao đổi miệng, không có gì làm bằng chứng cho những thỏa thuận, quyết định trong trao đổi
4.3> Đàm phán giao dịch bằng cách gặp mất trực tiếp :
Việc gặp gỡ trực tiếp giữa hai bên để trao đổi về mọi điều kiện giao địch, về mọi vấn để liên quan đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán là hình thức đàm phán đặc
biệt quan trọng Hình thức này đẩy nhanh tốc độ giải quyết mọi vấn để giữa hai bên và khi là
lối thoát cho những đàm phán bằng thư tín hoặc điện thoại đã kéo dài quá lâu mà không có
kết quả Hình thức đàm phán này thường dùng khi hai bên có nhiều điểu kiện phải giải thích cặn kế để thuyết phục nhau, khi đàm phán về những hợp đồng lớn, những hợp đồng có tính chất phức tạp
SOTH + WE Mink Fei —_ Qwang:70
Trang 19
Luin Vin Tot Ughi¢p s _ đ 0200 : G3.Đoàn đệ 20ông (Dân
+ Ưu điểm : có thể trực tiếp bàn bạc, để hiểu nhau hơn, cùng nhau giải quyết những điểm chưa hiểu nhau
+ Nhược điểm : đi lại tốn kém, dễ lộ bí mật
4.4> Đàm phán giao dịch qua mạns :
Với sự bùng nổ của mạng Internet, chắc chắn rằng một ngày không xa nữa đàm phán qua mạng sẽ trở thành một hình thức đàm phán chủ yếu trong ngoại thương,
bởi nó có khả năng khắc phục những nhược điểm của các phương thức nêu trên Vì vậy,
các doanh
nghiệp Việt Nam cần tích cực chuẩn bị lực lượng và thiết bị để tiếp nhận hình thức đàm
phán
mới Hiện nay, ta mới chỉ sử dụng E mai trong Việc giao dịch, trao đổi với nước ngoài, phạm vi
sử dụng còn hẹp, hiệu quả chưa cao, nÊn trong tương lai cần phải đầu tư và ứng dụng
nhiều hơn nữa
5/ Các giai đoạn của đàm phán :
Quá trình đàm phán hợp đồng ngoại thương có thể chia ra làm 05 giai đoạn như sau
:
1 Giai đoạn chuẩn bị
2 — Giai đoạn tiếp xúc
3 Giai đoạn đàm phấn
4 Giai đoạn kết thúc - ký kết hợp đồng
5 Giai đoạnrút kinh nghiệm
5.1> Giai đoạn I : Giai doan chuẩn bị : có thể chia giai đoạn chuẩn bị làm
hai giai
đoạn : chuẩn bị chung cho một cuộc đàm phán và chuẩn bị cụ thể trước một cuộc đàm phán
51.]> Chuẩn bị chung cho một cuộc đàm phán hợp đông ngoại thương : muốn
chuẩn bị thành công trước hết cần chuẩn bị tốt các yếu tố về : ngôn ngữ, thông tin, năng lực
của người/đoàn đàm phán, thời gian và địa điểm đàm phán
5.1.2> Những công việc cần chuẩn bị trước một cuộc đàm phán cụ thể : trước khi tiến hành đàm phán cần chuẩn bị rất kỹ càng Nếu một nhà đàm phán không chuẩn
bị kỹ, thì tất yếu ẽ có lúc rơi vào tình trạng không biết mình đang nói gì Trước khi tiến hành
đàm phán
cần chuẩn bị kỹ những vấn đề sau :
1.Thiết lập những mục tiêu cần thương lượng
2.Đánh giá lại đối tác
3.Đánh giá lại những điểm mạnh, điểm yếu của chính mình
4.Lập phương án kinh đoanh
5.Xây dựng chiến lược đàm phán và tiến hành đàm phán thử
52> Giai đoạn 2 : Giai đoạn tiếp xúc : Trong giai đoạn này chúng ta cần tạo
Trang 20hóa Giai đoạn này bao gồm : đưa ra yêu cầu và lắng nghe đối tác trình bày yêu cầu của họ,
nhận và đưa ra nhượng bộ, phá vỡ những bế tắc, tiến tới thỏa thuận
5.4> Giai đoạn 4 : Giai đoạn kết thúc — ký kết hơp động : đàm phán thành công, các
những lần
đàm phán quan trọng cần tổ chức họp để đánh giá ưu, nhược điểm, tìm nguyên nhân và biện
pháp khắc phục Nhưng nếu chỉ dừng lại tại đó là chưa đủ, mà còn phải theo
đối suốt quá trình
tổ chức thực hiện hợp đồng, ghi nhận lại những vướng mắc, đặc biệt những vướng mắc do hợp đồng gây ra, để lần sau kịp thời sửa chữa
Tỉnh, Thành
phố là được phép xuất, nhập khẩu
Đối với những mặt hàng chịu hạn ngạch cần có Quota do Bộ Thương Mại cấp
duyệt Kinh doanh mặt hàng nào thì chỉ được phép nhập khẩu mặt hàng đó
Đối với những mặt hàng chịu sự quản lý của các cơ quan chuyên ngành thì cần
phải
thông qua cơ quan quản lý trước khi trình Bộ Thương Mại cấp giấy phép
Đối với những mặt hàng ảng hưởng lớn đến sự cân đối của nền kinh tế quốc dân
thì phải được Bồ Thương Mại cho phép
Đối với những mặt hàng thuộc danh sách cấm xuất nhập khẩu thì các Doanh Nghiệp
cần lưu ý không nên kinh doanh
2/ Chuẩn bị những công việc khởi đầu của khâu thanh toán : Thanh toán là mắc xích trọng yếu trong toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất khẩu
- Thanh toán bằng L/C : nhắc nhở nhà nhập khẩu mở L/C đúng thời hạn qui định, kiểm tra L/C chính xác cả tính chân thật lẫn nội dung Nếu có điều không phù hợp yêu cầu nhà nhập khẩu tu chỉnh L/C rồi mới tiến hành giao hàng
- Thanh toán bằng CAD : đôn đốc đối tác mở tài khoản ký thác, kiểm tra bảng ghỉ
nhớ
SOTH : 06 Mink Fri Si rang : 12
Trang 21
Luin Van Te Ughign - g/0200 : đ8.Đoàn Ghị 26ông (Dân
- Thanh toán bằng phương thức trả tiền TT : nhắc nhở nhà nhập khẩu chuyển tiền
bằng điện trả cho mình đúng thời hạn ghi trên hợp đồng Sau khi nhận được báo có từ ngần
hàng mới tiến hành giao hàng
Thanh toán bằng phương thức khác không phải thực hiện bước số 2 vì người bán phải
giao hàng trước mới tiến hành việc trả tiền
3/ Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu :
+
Tiến hành tổ chức hoặc thu mua hàng hoá, mở sổ theo dõi tiến trình thu mua sản xuất, tính thời gian phù hợp cho viỆc xuất hàng
Tổ chức lực lượng kho bãi chứa đựng hàng
Kiểm tra đóng gói bao bì ký mã hiệu
Hợp đồng sẵn các phương tiện vận tải, bốc đỡ hàng để tập kết hàng ra cảng
4/ Kiểm tra hàng hoá xuất khẩu :
Tiến hành ở 2 cấp :
- Khâu cơ sở : đo bộ phận KCS tại Công Ty tiến hành kiểm tra và thủ trưởng cùng chịu trách nhiệm với bộ phận đó và cấp giấy chứng nhận Trong trường hợp nhà
nhập khẩu yêu cầu cơ quan giám định độc lập, đích danh đến giám định và cấp giấy chứng
nhận cho lô hàng của mình thì nhà xuất khẩu phải mời đứng cơ quan nhà nhập khẩu yêu cầu Trường hợp
không nêu đích danh nhà xuất khẩu có quyền lựa chọn | trong các cơ quan giám
định như:
Vinacontrol, Foodcontrol, Cafecontrol, SGS
Trường hợp hàng hóa nằm trong qui định của nhà nước bắt buộc phải thông qua
Ì số
cơ quan, hữu quan nào đó để kiểm dịch, phun trùng khử trùng thì đơn vị phải
mời các cơ quan
đó tiến hành thực hiện và cấp giấy chứng nhận
- Khâu cửa khẩu : do bộ phận hải quan tiến hành nhằm xác định lại kết quả của khâu
cd sé
5/ Thuê phương tiện vân tải :
Nếu hợp đồng mua bán điều kiện giao hàng thuộc nhém C & D trong Incoterms
- Thuê tàu chợ (liner) : khi hàng hóa có khối lượng ít
- Thuê tàu chuyến (voyage charter) : đối với hàng hoá có khối lượng nhiều
- Thuê tàu định kỳ (time charter) : khi có nhu câu xuất hàng trong 1 thời gian dài hoặc để kinh doanh con tàu dài hạn hoặc có nhu câu xuất hàng thường xuyên
khối lượng lớn
Nhà xuất khẩu sẽ thuê nguyên chiếc tàu chuyên chở hàng hoá cho riêng mình
(thuê luôn cả thủy thủ, thuyền trưởng hoặc chỉ thuÊ con tàu)
Còn nếu hợp đồng mua bán có điểu kiện giao hàng thuộc nhóm E va F thì nhà nhập khẩu phải tự thuê tàu
SOTH : Wi Mink Fei a —_ QWwang: f3
Trang 22
.buận (ăn Gốt (2(gliộp - ca GORD : FS.Doan Shi Wing On
6/ Mua bảo hiểm :
Nếu hop déng ky theo gié CIF, CIP hoặc nhóm D của Incoterms thi trach nhiệm
bảo hiểm thuộc về nhà xuất khẩu
Tuỳ theo giá trị hàng hoá, tính chất, khối lượng ta sẽ mua bảo hiểm theo các điểu kiện phù hợp A, B, C, phụ, đặc biệt và mua đúng theo hợp đồng các điều kiện bảo hiểm chính
đo hiệp hội bảo hiểm của London soạn thảo và được quốc tế công nhận
Khi mua bảo hiểm ta có thể chọn trong những công ty bảo hiểm sau :
- Công ty bảo hiểm Bảo Việt
- Công ty bảo hiém Petro VN
- Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex
- Công ty cổ phân bảo hiểm Nhà Rồng (Bảo Long)
7/ Lam thủ tục hải quan :
Khai báo và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình giấy phép và các giấy
tờ cần thiết theo quy định của pháp luật
Đưa đối tượng kiểm tra đến địa điểm quy định để kiểm tra
Làm nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, các nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật và nộp lệ phí hải quan
8/ Giao hàng cho người vân tải :
Hàng xuất khẩu của ta chủ yếu được giao bằng đường biển Trong trường hợp này chủ hàng phải làm các việc sau :
“,
- Căn cứ vào các chỉ tiết hàng xuất khẩu, lập “ bảng kê hàng chuyên chở “
- Việc giao hàng, xếp hàng lên tàu do cảng đảm nhận, và chủ hàng chịu chỉ phí
- Trong quá trình giao hàng lên tàu, nhân viên kiểm nghiệm ( Tally man w ) của
cảng luôn theo dõi hàng, trên cơ sở chứng từ và số lượng hàng hóa thực tế giao lên
tàu, lập Tally report ( giấy kiểm nhận hàng với tàu ), sau mỗi mã hàng lên tàu, Tally man sẽ
chuyển hoặc bốc hàng lên phương tiện rồi giao cho người vận chuyển ( tùy theo quy định của
hợp đồng ), cuối cùng lấy vận đơn
Nếu gửi hàng bằng đường sắt, người xuất khẩu hoặc giao hàng cho đường sắt ( nếu
là hàng lẻ ) hoặc đăng ký toa xe, bốc hàng lên toa xe rồi giao cho đường sắt ( nếu
là hàng
nguyên toa ) và cuối cùng nhận vận đơn đường sắt
Gửi hàng bằng phương thức Container có hai phương thức :
Trang 23
.Đuận (ăn Cốt (2(giluệp GOD: G3: Doin Thi Wing Oan
- Gửi hàng FCL ( full container load ) hàng được xếp trong nguyên một container, người gửi hàng chịu trách nhiệm đóng hàng vào container
_ Giti hang LCL (less than a container load ) nhận nhiều lô hàng khác nhau để đóng chung vào một container
9/ Hoàn tất bộ chứng từ thanh toán :
Sau khi giao hàng xong chúng ta phải nhanh chóng lập bộ chứng từ thanh toán trình ngân hàng để đòi tiền người mua Yêu cầu của bộ chứng từ phải chính xác hợp lệ (loại
chứng
từ , số lượng chứng từ , đối tượng cấp chứng từ .)
Bộ chứng từ thanh toán bao gồm:
Giấy chứng nhận bảo hiểm (Certificate of Insurance) Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of Quality)
Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng (Certificate of Quantity-Weight) Giấy chứng nhận xuat xt (Certificate of Origin)
Phiéu dong g6i (Packing List)
Giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có) 10/ Giải quyết khiếu nại nếu có
11/ Theo dõi thanh toán
BRIER NS OO
12/ Thanh lý hợp đồng:
Đây là bước cần thiết đánh dấu kể từ ngày thanh lý hợp đông các bên được miễn trách nhiệm đối với hợp đồng đã thực hiện
Nó được thể hiện bằng văn bản có chữ ký và con dấu của 2 bên Việc thanh lý hợp
đông còn giúp cho đơn vị tính toán được hiệu quả lợi nhuận của hợp đồng này
hợp đồng thì sẽ dẫn đến việc tranh cãi, kiện tụng, khiếu nại về sau, gây ra những tổn thất
đáng kể cho nhà xuất khẩu cũng như nhà nhập khẩu Vì vậy quá trình “ Dam phán, ký kết và
tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu “ nó đòi hỏi phải gắn kết với nhau một cách chặt chẽ,
rõ ràng và chính xác
Trang 24
“Đuận (Dãn Gốt (Ägliệp — _ 9/0200 : T8.Boan Thi Wing Vin
Thấy được tầm quan trọng của quá trình “' Đàm phán, ky kết và tổ chức
thực hiện hợp đồng xuất khẩu “ nên mỗi doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở nước ta luôn quan tâm đến vấn
đề này và đi sâu nghiên cứu để tìm những giải pháp hoàn thiện quá trình trên
pháp để
giúp cho quá trình “ Đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
“ của Công
Ty AGRIMEXCO được hoàn thiện hơn
Trang 26- Tên gọi tắt : Công Ty AGRIMEXCO
- Văn phòng trụ sở chính đặt tại : 176 Hai Bà Trưng, P.6, Quận 1, TPHCM
- Điện thoại : (84.8) 8297095 — 8297091 Fax : (84.8) 8297071
- Telex : 811270 PBILXHCM - 811271 PBTLHCM
- Tài khoản tiền Việt Nam số 361 1-01-0075 Ngân Hàng Nông Nghiệp TPHCM
- Tài khoản ngoại tệ số 362-111-37-00-0132 Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam
2/ Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty AGRIMEXCO
Tiền thân Công Ty là một đơn vị công tư hợp doanh xuất nhập khẩu trực dụng được thành lập theo quyết định số 12/QĐ-UB ngày 15/02/1982 của UBNDTPHCM làm nhiệm vụ cung ứng xuất nhập khẩu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thành phố, dưới sự chỉ đạo
quản
lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp TPHCM
Đến ngày 02/07/1983 căn cứ quyết định số : 109/QĐ-UB của UBNDTPHCM cho
phép chuyển Công Ty công tư hợp doanh xuất nhập khẩu trực dụng AGRIMEXCO
thành xí nghiệp quốc doanh chế biến nông sản xuất khẩu trực thuộc Sở Nông Nghiệp TPHCM, là đơn
vị sản xuất có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được cấp vốn
vay và mở tài khoản tại Ngân Hàng
Sau hơn hai năm hoạt động, được sự để nghị của Sở Nông Nghiệp TPHCM và Ban Tổ
Chức Chính Quyền TPHCM đã được UBNDTPHCM phê duyệt theo quyết định số : 01/QĐ-
UB ngày 01/01/1985 nâng cấp xí nghiệp quốc doanh thành Công Ty khai thác chế biến nông sản cung ứng xuất khẩu có chức năng rộng hơn, tổ chức gia công sản xuất chế biến
các mặt hàng nông sản xuất khẩu liên doanh, liên kết với các đơn vị trong nước khai thác nguồn hàng nông sản để cung ứng xuất khẩu
Trang 27
.Đuận (Qăn Cốt ((giiệp ` 902D : 28.Đoàn Chị Jobing Cdn
Đến tháng 07/1989 căn cứ vào quyết định số : 560/QĐ-UB ngày 23/07/1989
của
UBNDTPHCM Công Ty được kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp với tên gỌi : “Công Ty
XNK Nông Sản” Do nhu cầu kinh doanh mở rông, gần hai năm sau Công Ty được
bổ sung thêm nhiệm vụ xuất nhập khẩu trực tiếp mặt hàng lâm hải sản (quyết định bổ
tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được cấp vốn và
mở tài khoản ở ngân hàng
Chức năng chủ yếu của Công Ty là hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trực
tiếp chuyên ngành (sản xuất thu mua chế biến xuất nhập khẩu trực tiếp ) và một số mặt
hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh
+ Về xuất khẩu :
- Các mặt hàng nông sản : gạo, đậu mè các loại, tiêu, điểu, cà phê, rau quả
-_ Các mặt hàng lâm sản : trầm, quế, các loại sản phẩm gỗ chế biến cao cấp,
đô mộc gia dung, song mây, đũa tre, công nghệ phẩm
- _ Các mặt hàng hải sản : tôm, cua, ghẹ, cá các loại, mực, nghêu, sò, bạch
tuột
ở dạng tươi sống hay thực phẩm chế biến đông lạnh
- - Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ : gốm sứ, tranh điêu khắc, sơn mài
+ Về nhập khẩu :
- _ Các loại nguyên nhiên vật liệu, vật liệu xây dựng
- - Các loại máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển phục vụ chuyên dùng
- _ Phụ liệu ngành nông nghiệp, linh kiện điện tử các loại
- _ Vật tư hóa chất, thuốc trừ sâu, thuốc thú y, thực phẩm chế biến, cây con, cá giống các loại
- - Hàng tiêu đùng các loại và các loại hàng hóa khác có nhu cầu phục vụ cho hoạt động kinh doanh hợp tác tạo chân hàng xuất khẩu
Trang 28
3.2> Nhiệm yu:
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất, kinh doanh của Công Ty
theo qui chế hiện hành nhằm thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của Công
Ty
Tự tạo nguồn vốn, bảo đảm tự cân đối tài chánh sản xuất, kinh doanh có hiệu quả
và đáp ứng được nhu cầu phục vụ vào việc phát triển kinh tế và xuất khẩu của đất nước, quản
lý và sử dụng theo đúng chế độ có hiệu quả các nguồn vốn
Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế để cải
tiến và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lượng hàng hóa đáp ứng nhu
cầu
tiêu dùng trong nước và nhu câu xuất khẩu
Tuân thủ các chính sách, chế độ và pháp luật của nhà nước có liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công Ty Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đông kinh
tế, hợp
đồng mua bán ngoại thương và các văn bản mà Công Ty đã ký kết
Quản lý, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Công Ty theo chế độ hiện hành của Bộ
Thương Mại và Nhà Nước CHXHCNVN
đầu tư sản xuất kinh doanh với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước
Tham gia hội chợ triển lãm, quãng cáo hàng hóa, tham gia các hội nghị, hội thảo
chuyên để liên quan đến hoạt động của Công Ty
Được cử cán bộ của Công Ty ra nước ngoài hoặc mời khách hàng đối tác vào Việt
Nam để giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng thuộc phạm vi kinh đoanh của Công
Ty
Được mở cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm thuộc phạm vì kinh doanh của Công
Ty
II- TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐÔNG TALCÔNG TY AGRIMEXCO
1/ Cơ cấu tổ chức của Công Ty
Là một doanh nghiệp nhà nước được sự quan lý trực tiếp của đơn vị chủ quản là Sở
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, tuy nhiên Công Ty Xuất Nhập Khẩu Nông Lâm Hải
Sản Thành Phố Hê Chí Minh được phép toàn quyền lựa chọn các cơ cấu tổ chức sao cho phù
hợp với đà phát triển đem lại hiệu quả hoạt động cao, đưới đây là cơ cấu tổ chức bộ
máy hoạt
đông của Công Ty AGRIMEXCO :
- Đây là cơ cấu tổ chức hoạt động trực tuyến, linh hoạt dưới sự điều khiển trực
tiếp của Giám Đốc và Phó Giám Đốc, Phó Giám Đốc giúp việc cho Giám Đốc trong các lĩnh
vực được phân công cụ thể Giúp việc cho BGĐ Công Ty là các phòng chức năng như : Phòng
Tổ Chức Lao Động Tiền Lương, Phòng Hành Chánh Quản Trị, Phòng Kế Toán Tài Vụ, Phòng
Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu, Phòng Kế Hoạch Thị Trường, Phòng Hợp Tác Đầu Tư
Trang 29
Luin Van Fé Ughitp _ g/020Ð : G3.Đoàn 2hị Hing Vin
- Giám Đốc Công Ty là người đại diện pháp nhân của nhà nước và chịu toàn bộ trách nhệm về việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn hoạt động của Công Ty Giám Đốc là
người trực tiếp liên doanh, liên kết phát triển sản xuất Giám Đốc có quyển bổ nhiệm hoặc
bãi miễn các trưởng phòng, Giám Đốc xí nghiệp, phân xưởng, điểm trưởng, trạm trưởng,
cửa hàng trưởng
- Phó Giám Đốc có nhiệm vụ hỗ trợ cho Giám Đốc trong mọi hoạt động, trực tiếp điều hành các phòng chức năng Phó Giám Đốc là người được Giám Đốc ủy quyền giải quyết
các công việc sản xuất kinh doanh tại Công Ty nếu Giám Đốc vắng mặt
- Trực thuộc Công Ty có 8 đơn vị, trong đó có 06 đơn vị chuyên làm nhiệm
vụ
sản xuất chế biến các mặt hàng xuất khẩu cho Công Ty và 02 đơn vị chuyên kinh doanh
hàng
xuất nhập khẩu của Công Ty
- Các xí nghiệp ngoài nhiệm vụ tổ chức gia công chế biến các mặt hàng nông lâm hải sản đáp ứng nhu cầu sản xuất của Công Ty, còn có nhiệm vụ tìm kiếm đối tác và
nguồn hàng kinh doanh xuất nhập mới Cửa hàng ngoài nhiệm vụ kinh doanh hàng nhập
khẩu của Công Ty còn có nhiệm vụ trưng bày giới thiệu và mua bán ký gởi các sản phẩm
chế biến xuất khẩu
- Các đơn vị trực thuộc hoạt động theo phương thức hạch toán báo cáo sổ, chịu sự
quản lý trực tiếp của Công Ty, thực hiện theo kế hoạch do Công Ty giao
2/ Sơ đô tổ chức của Công Ty :
Trang 30
.uận (ăn Tit Aghign | - 0200 : 28.Đoàn Chị 20ống (Dân
Sơ đồ 1 : SƠ pO 16 CHUC CUA CONG TY AGRIMEXCO
Ké › Tổ »| Doanh »| Hop > Ké
Thi {*—| Hanh |“ Nhap [|] Đầu [ Tai
Trạm Chế Biến Trạm Chế Biến Cửa Hàng Cửa Hàng Kinh Nông Sản Hàng XK Tổng Hợp Phong Lan Doanh NK
—— : Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Trang 31
,Đuận (ăn đốt ®(giiệp đgí020DÐ : GS.Đoàn Thi Hing Osan
3/ Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban ;
3.1> Phòng Xuất Nhập Khẩu : Là đâu mối tổng hợp toàn diện và cân đối các mặt
kế hoạch sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu trong toàn Công Ty Phòng chịu sự chỉ đạo
trực tiếp của Ban Giám Đốc
+ Chức năng : Là tham mưu cho Ban Giám Đốc về các vấn để liên quan đến
sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu Đồng thời tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanhvà xuất nhập khẩu, đảm bảo hoàn thành kế hoạch kinh doanh có lãi và hoàn
thành
nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà Nước, tham mưu cho Giám Đốc trong việc thương lượng đàm
phán ký kết hợp đồng kinh tế, các dự án đầu tư với các đối tác trong và ngoài nước, để xuất
4
những biện pháp giải quyết tranh chấp các hợp đồng kinh tế nếu có
+ Nhiệm Vu :
e Khai thác mọi tiểm năng để tạo nguồn hàng xuất nhập khẩu, nắm vững
từng mặt hàng về giá cả, thị hiếu, thị trường trong và ngoài nước, tính thời vụ
để kịp thời đáp ứng cho nhu câu sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu của Công 1y
e Giao dịch thương lượng với khách hàng trong và ngoài nước, làm tham
mưu cho Ban Giám Đốc ký kết các hợp đồng kinh tế mua bán xuất nhập khẩu
hàng hóa trên cơ sở có lợi cho Công Ty và đảm bảo đúng qui định của Nhà
Nước cũng như tập quán công pháp quốc tế
e Chịu trách nhiệm về mọi thủ tục trong kinh doanh xuất nhập khẩu, theo đõi thống kê tình hình xuất nhập khẩu của Công Ty trong từng kỳ, quý, năm để kịp thời báo cáo
3.2> Phòng Déu Tu Hop Tac : + Chức năng : Lập các dự án đầu tư nước ngoài, để xuất các phương án kinh doanh, liên kết với các đơn vị thành phần kinh tế trong và ngoài nườc nhằm khai
thác mọi tiém năng, sử dung có hiệu quả tài sản và cơ sở vật chất nhà xưởng hiện có của Công
Ty
+ Nhiệm vu -
e Tham gia đàm phán ký kết hợp đồng, soạn thảo và điều chỉnh các hợp
đông liên doanh liên kết
e Soạn thảo xem xét luận chứng, phương án kinh tế để tiến hành hợp tác
và mở rộng đầu tư
e Tế chức việc liên doanh liên kết với các tỉnh bạn hoặc với các Công Ty
nước ngoài để khai thác tiểm năng, đảm bảo hiệu quả kinh tế
e Ký kết và theo dõi thực hiện các hợp đồng gia công với nước ngoài
e Phát hiện những nhu cầu thị trường, kịp thời đâu tư để đạt hiệu quả
e Phụ trách khâu thiết kế xây dựng cơ bản và theo dõi quản lý các doanh nghiệp liên doanh hợp tác, gia công với nước ngoài sau khi được cấp giấy phép
Trang 32
3.3> Phòng Kế Toán Tèi Vụ : Là đơn vị tham mưu cho Ban Giám Đốc Công Ty về
công tác tạo vốn và điều tiết linh hoạt vốn trong nội bộ Công Ty nhằm sử dụng vốn một
e Trực tiếp quản lý mọi nguồn vốn và tài sản cơ sở vật chất kỹ thuật phục
vụ sản xuất kinh doanh
e Tổ chức hướng dẫn các xínghiệp, trạm, điểm, cửa hàng về công tác
hạch toán kế toán
a
3.4> Phong Ké Hoach Thi Truong : Là phòng đầu mối cân đối sản xuất kinh doanh trong toàn Công Ty theo nhũ cầu nhiệm vụ ngắn hạn và dài hạn
+ Chức năng : là tổng hợp toàn bộ tình hình sản xuất kinh doanh của Công
Ty, làm tham mưu cho Giám Đốc Công Ty trong công tác hoạch định phương hướng
phát triển sản xuất, công tác thị trường Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch phát triển, triển khai kiểm tra, kiểm soát các chỉ tiêu pháp lệnh giao cho các đơn vỊ
+ Nhiệm Vụ :
e Lập các kế hoạch kinh tế của Công Ty, thống kê đánh giá theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch của Công Ty, lập báo cáo chỉ tiết theo định kỳ
e Lập kế hoạch thị trường, xác định thị trường xuất nhập khẩu, phân tích
tổng hợp, thống kê tình hình biến động của thị trường nhằm hổ trợ cho công tác
xuất nhập khẩu của Công Ty
e Theo dõi phân tích giá cả xuất nhập khẩu, đánh giá tình hình biến động giá và dự đoán giá cả sắp tới để tham mưu trong việc định giá xuất nhập khẩu
e Phụ trách công tác pháp chế trong kinh doanh xuất nhập khẩu và hoạt
động của Công Ty
e Được ủy quyển của Ban Giám Đốc về việc tiếp khách nước ngoài.
Trang 33
Luin Oan đốt ((giiệp - — GOWD : FS.Doan Phi Fong Oan
3.5> Phòng Tổ Chức Hành Chính : Là đơn vị tham mưu trợ g1úp cho Ban Giám Đốc quản lý điểu hành toàn bộ công tác tổ chức hành chánh, lao động tiền lương
chung cho toàn Công Ty
+ Chức năng : Giải quyết mọi thủ tục giấy tờ về tổ chức hành chánh, về phân
công lao động tiền lương, nhu cầu đi lại và sinh hoạt hằng ngày của cán bộ công nhân viÊn
+ Nhiệm vụ :
e Xây dựng quy chế hoạt động của Công Ty và các đơn vị trực thuộc
© Có kế hoạch đào tạo, qui hoạch cán bộ công nhân viên kế thừa quản lý
cho Công Ty
e Thực hiện công tác tuyển đụng, sắp xếp nhân sự, công tác khen thưởng,
kỷ luật, trả tiền lương theo hình thức khoán
e Lập thủ tục giấy phép sản xuất kinh doanh cho các đơn vi
e Theo dõi quản lý tài sản như : nhà cửa, phương tiện và các dụng cụ nơi
làm việc, các kho hàng trong phạm vi phụ trách
e Thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo hộ lao động
và phòng cháy nổ
Có thể nhận thấy bộ máy tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty đều
đảm nhiệm vai trò sản xuất kinh doanh các mặt hàng xuất khẩu gián tiếp và xuất khẩu trực tiếp theo đơn đặt hàng của các cửa hàng cũng như tiêu thụ hàng nhập khẩu
Ngoài việc tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu Công Ty còn tổ chức thêm hoạt động cung ứng xuất khẩu ủy thác cho các đơn vị có nhu câu cân xuất nhập khẩu mà không có chức năng Công Ty còn được Bộ Thương Mại cho làm đâu mối nhập khẩu xe gắn máy 2 bánh Đây cũng là một lợi thế của Công Ty trong việc thực hiện nhiệm vụ xuất nhập khẩu trực
4/ Cơ cấu nhân sự
Bảng 1 : Cơ Cấu Nhân Sự Của Công Ty AGRIMEXCO
Trang 34Xi Nghiép Tan Phong 1.300 35 5 1.260
Hợp
thì những người có trình độ đại học đa số là trưởng phòng hoặc giám đốc xí nghiỆp Nhân viên
có trình độ trung cấp là 30 người và số người có tình độ học vấn Phổ Thông Cơ Sở và Phổ Thông Trung Học là 1.424 người đa số là lao động phổ thông
Trong đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công Ty có 3 người lao động dạng biên chế,
810 người lao động thường xuyên và 720 người lao động công nhật Tiền lương bình quân của công nhân viên khá cao ( 1.019.886 đồng/người/tháng ), đã từng bước cải thiện đời sống công nhân viên và tạo cho công nhân viên một sự nhiệt tình với công việc, làm việc hết mình cho
Công Ty Và Công Ty dự kiến đến năm 2000 sẽ tổ chức mở rộng sản xuất giải quyết thêm
200 việc làm cho người lao động, đưa mức lương bình quân lên 1.054.000 đồng/người/tháng
Nhìn chung toàn bộ số lượng lao động trên đều được phân bổ vào các phòng ban, phân xưởng một cách hợp lý, phù hợp với trình độ của từng người Tuy nhiên ta thấy số
lao động có học vấn Cấp II và Cấp III chiếm hơn 91%, trong khi đó số lượng lao động
ở trình độ đại học chỉ có 6,97% và trung học là 1,91% Như vậy Công Ty cần phải bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, kiến thức chuyên môn cho nhân
viên vì đó là một trong những điểu kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
AGRIMEXCO TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 1999
Trang 35
,tuận (0ăn Ởốt (Ägiệp CÔ CS 402D : G3.Đoàn Chị 20êng (Oân-
Bảng 2 : Kim Ngạch Xuất Nhập Khẩu Từ Năm 91 - 99
Nguôn : Phòng Kế Toán Tài Vụ
Qua bảng thống kê về kim ngạch xuất nhập khẩu từ năm 1991 ~1996 ta thấy:
Từ năm 91 — 96 kim ngạch xuất nhập khẩu tăng đều qua các năm, cao nhất là năm
96 với kim ngạch xuất nhập khẩu là 94.964.924 USD, trong đó xuất khẩu đạt 15.312.303 USD, nhập khẩu 79.652.150 USD
Với tình hình chung trên thị trường, chính sách ngoại thương của nước ta nên Công
Ty đã nhập gấp 05 lần so với mức xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước, trong đó bao gồm cả phần nhập trực tiếp và ủy thác (riêng xe gắn máy số lượng nhập đạt tới
42.985.563 USD)
Kim ngạch xuất nhập khẩu của 2 năm 97 và 98 giảm so với năm 96 do Cong Ty
phải chịu ảnh hưởng bởi tình hình biến động tài chính, kinh tế khu vực Châu Á và Thế Giới, nhất là năm 1998 giảm gần 50% cả xuất lẫn nhập so với năm 1997
Năm 1999 là năm khởi sắt cho sự phục hưng nền kinh tế của các nước Châu Á sau
cuộc khủng hoảng tiền tệ, cứ tưởng sự phục hưng này sẽ góp phần tích cực cho Công Ty gia
tăng kim ngạch xuất nhập khẩu vào năm 1999, nên Công Ty dé ra kế hoạch là : kim ngạch xuất nhập khẩu của Công Ty vào năm 1999 là 38.000.000 USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu
là 14.300.000 USD, chiếm 37,63% tỉ trọng xuất nhập khẩu, và kim ngạch nhập khẩu là
23.700.000 USD, chiếm 62,37% tỉ trọng xuất nhập khẩu của Công Ty Nhưng cho đến cuối năm 1999 kim ngạch xuất khẩu của Công Ty chỉ đạt ở mức 1.869.718 USD, hoàn thành được
55,03% so với kế hoạch, đây là mức xuất khẩu thấp nhất kể từ năm 1991 đến năm 1998, và
kim ngạch nhập khẩu của Công Ty chỉ đạt 16.596.520 USD hoàn thành được 70,03% so với kế
hoạch Nguyên nhân làm cho kim ngạch xuất nhập khẩu của Công Ty giảm mạnh ngoài yếu
tố về điều kiện thời tiết, thiền tai lũ lụt, thị trường tiêu thụ bị thu hẹp còn có nguyên nhân do
chính phủ cho phép tự do xuất khẩu nên Công Ty bị mất đi một số thị trường truyền thống và khách hàng quen thuộc
Trang 36
Luin (ăn Cốt ((giiệp - 9/0207) : GS8.Dean Thi Wong Oan
Bên cạnh đó sự phục hưng của các nước Châu Á cũng là một nguyên nhân tác động mạnh vào kim ngạch xuất nhập khẩu của Công „ Ty, các nước khủng hoảng đã dân lấy lại
những thị trường đã mất và đẩy mạnh sự cạnh tranh của mình sau cuộc khủng hoảng
Từ những nguyên nhân trên ta thấy kim ngạch xuất nhập khẩu của Công Ty vào năm 1999 ở mức 24.466.238 USD là một nổ lực hết mình của ban lãnh đạo và các
anh em
công nhân trong Công Ty
* Tóm lại : Với tình hình kinh tế, thị trường, tài chính biến động, điểu kiện thời tiết,
chính sách ngoại thương thay đổi đã làm ảnh hưởng đến tình hình kim ngạch xuất nhập khẩu
của Công Ty theo từng thời kỳ, đặc biệt là năm 1999 kim ngạch xuất nhập khẩu của Công Ty
giảm hơn 50% so với năm 1997, gần 30% so với năm 1998
Trong lúc hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có chiểu hướng giảm sút; Công Ty
chuyển hướng tập chung đẩy mạnh kinh đoanh nội địa đối với một số mặt hàng Công Ty
có ưu thế như : gạo xuất khẩu, phân bón nhằm tận dụng kho tàng, máy móc thiết bị, tay nghề của
công nhân để giử vững mức lợi nhuận cho Công Ty và đảm bảo nghĩa vụ của Công Ty đối với
nhà nước
Biểu để 1 : Kim Nghạch Xuất Nhập Khẩu Từ Năm 121 - 1999
PVT: USD
100,000,000 + 90,000,000 - 80,000,000 - 70,000,000 - 60,000,000 - 50,000,000 + 40,000,000 - 30,000,000 - 20,000,000 - 10,000,000 + gg
1/ Về kim ngạch xuất khẩu
Là Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh có qui mô hoạt động lớn cả thị trường nội lẫn
ngoại, Công Ty ngày càng bị thắm dẫn cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế trong khu vực, chịu
nhiều ảnh hưởng bởi sự phục hồi kinh tế của các nước khủng hoảng và sự canh tranh gay gắt
của các Công Ty trong và ngoài nước Nhưng với những kinh nghiệm và cố gắng Công Ty đã
dan ổn định và cố gắng giữ vững vị trí của mình trong thương trường Năm 98 mức độ hoàn
thành kế hoạch của Công Ty đạt 96,19% và năm 29 mức độ hoàn thành kế hoạch của Công
SOTH : Hi Minh Fei - | | oo _- Qwang + 27
Trang 37Luin Odn Fét Wghitn
Ty chỉ đạt được 55,03% Tuy là
nhưng với tình trạng thực tỀ thì mức
kế hoạch hoàn thành đạt mức độ thấp hơn so với dự kiến
độ này cũng là một cố gắng lớn của Công Ty
“
2/ Về kim ngạch nhập khẩu
chung và do chính sách thương mại củ
nhập khẩu phân bón) đã làm kim
98 kim ngạch nhập khẩu đạt 28.500.000 USD, nguyên vật liệu chiế
là máy móc thiết bị chiếm 31,52
ăm 98 — 00 giảm nhiều so với năm 96 - 97 do tình hình
a Nhà nước thay đổi (không cho Công Ty làm đầu mối nhập khẩu của Công Ty giảm một cách đáng kể Năm
m 67,62% cao nhất, kế đến
chiếm 1,4% Năm 99 kim
Kim ngạch nhập khẩu trong n
_ Năm 1998 Năm 1999 - Năm 2000 -
Kế | Thực | Hoàn | Tỉ | Kế | Thực Hiện Hoan | Ti | Dy | Th” ,- | Hoạch | Hiện Thành | Trọng | Hoạch "Thành | Trọng | Kiến | Trọng
— ed (R) oy ; (%) Jo -
| KNXK 70.500| 10.100| 96,19 | 26,16 | 14300| 7.869,718| 55,03 32,17 | 9.000)
3461 Nong san 3.550 | 3.550 100| 3515| 7400| 2.618,645 | 35,39 | 33,27 | 3.100
34,44 Lam san 1750| 1.700} 97,14] 8,91 | 1.900 989,670 | 52,09 | 1258| 1.200|
13,33
Hải sản 900 900 100| 16,83 800 - - - - -
Giây da 900 900 100Ì 8,91 | 1.050 | ~ 1.267,624 | 12072| 16,11 1.260 14,0 Hàng khác | 3.400} 3050| 8970| 302 3.150 2993/780| 95,04| 38,04| 3440| 38,22 (NNK 20000] 28500| 9827| 73,84| 23.700| 16.596.520 | 70,03 67,83 | 17.000 | 65,38 Nguyên | 19.500} 19.100] 9794| 67,62 | 16.600 11.199,071 | 67,46 | 67,48 | 11.800 | 69,41
Nguân : bảng số liệu tình hình xuất nhập khẩu năm 98 — 99 của Công Ty AGRIMEXCO
Trang 38
hàng nông sản chủ yếu vẫn là đậu mè các loại (53,52%), thực phẩm (36,62%) làm giảm mức
kim ngạch xuất khẩu của Công Ty, nhưng tỉ trọng xuất khẩu của mặt hàng nông sản vẫn đạt ở
mức cao nhất trong năm 98 (35,15%) Năm 99 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng nông sản
của Công Ty giảm so với năm 98 , xuất khẩu được 2.618.645 USD chiếm 33,27% tỈ trọng
xuất
khẩu của Công Ty VỀ cơ cấu xuất khẩu các mặt hàng nông sản của Công Ty vào
năm 99 cũng không có nhiều thay đổi, chủ yếu tập chung ở các mặt hàng như : đậu mè các loại
(70,20%), thực phẩm (20,18%)
Mặt hàng hải sản mặc dù đã có nhiều thay đổi như : tạo mặt hang mới (bạch tuột),
Công Ty cố gắng xuất khẩu theo đúng chính sách Nhà nước (hạn chế xuất thô) nhưng
vẫn chưa đạt được kim ngạch xuất khẩu cao vào năm 1998, vì kỹ thuật chế biến và bảo quản của
chúng ta còn yếu nên những mặt hàng qua chế biến của ta vẫn chưa đạt được chất luợng cao
và chưa phù hợp với thị hiếu của thị trường nước ngoài Đến năm 99 do không đáp ứng
được
nhu câu về chất lượng của khách hàng và không tìm được khách hàng mới nên Công Ty bị
mất hết thị trường xuất khẩu hải sản làm cho kim ngạch xuất khẩu hải sản của Công Ty bằng
không, dẫn đến thua lỗ ở các điểm chế biến hải sản và phải đóng cửa một điểm chế biến hải
sản
Lâm sản là mặt hàng truyền thống của Công Ty, xuất khẩu chủ yếu là các sản phẩm làm bằng tre và làm bằng gỗ, nhưng do những năm sau này việc khai thác gặp nhiều
khó khăn
và giá nội địa tăng cao, đồng thời có nhiều mặt hàng không đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế đã
làm ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu của Công Ty Đặc biệt năm 99 do thiên tai lũ lụt ở
miền trung đã làm ảnh hưởng đến việc cung cấp và vận chuyển gổ từ miền trung vào nên kim
ngạch xuất khẩu chỉ đạt 989.670 USD, giảm hơn 40% so với năm 98
Nam 99 mat hang gidy da xuất khẩu vượt chỉ tiêu kế hoạt để ra 20,72 %, nếu như trong năm 98 Công Ty xuất khẩu được 900.000 USD hoàn thành 100% kế hoạch thì năm
99
Công Ty đạt 1.267.624 USD tăng 40,84% so với năm 98 Tuy mặt hàng giây da của
Công Ty chịu sức ép cạnh tranh của hàng Trung Quốc và các nước Đông Nam Á nhưng Công Ty đã cố
gắng cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm để cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng và
gia tăng sức mạnh cạnh tranh của mặt hàng này Bên cạnh đó mặt hàng giầy da ngày
càng có
uy tín và đạt yêu câu của người tiêu dùng trong nước nên Công Ty có xu hướng mở rộng thêm
thị trường nội địa gia tăng lợi nhuận cho toàn Công Ty và điểu này cũng nói lên được mặt
hàng này là một tiểm năng lớn của Công Từ, Công Ty cần duy trì và phát triển sản xuất ngày
càng mạnh hơn
Các loại sản phẩm khác trong năm 99 xuất khẩu giảm hơn năm 98, nhưng vẫn hoàn thành kế hoạch để ra 95,04% Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là : đổ gốm, túi xốp, hàng
công nghệ phẩm, sản phẩm may mặc, sản phẩm nhựa
SOTH : Hb Mink Tri | - Quang : 29
Trang 39
Luin Vin Fé (0fghiệp — — | GUWD : TS Doan Thi Hing Vin
Nhìn chung trong nam 1999 trong cở cấu các mặt hàng xuất khẩu, mặt hàng giảm
mạnh nhất là thực phẩm chế biến (trên 800.000 USD); Thị trường xuất khẩu hải sản bị mất,
đến nay vẫn chưa khôi phục (600.000 USD); Các mặt hàng lâm sản giảm gần 400.000 USD
(chủ yếu là hàng mây tre lá, đãa tre); Một số mặt hàng khác như da trâu bò thuộc, hàng
công nghệ phẩm giảm từ 30 - 40% kim ngạch
Tuy nhiên, trong cơ cấu hàng xuất, một số mặt hàng tương đối ổn định như đậu các
loại (đạt gần 2.000.000 USD) và có chiều hướng tăng như gốm thủ công mỹ nghệ (đạt
2.100.000 USD - tăng trên 200.000 USD); Riêng giầy da sản xuất ổn định, đảm bảo được kế
hoạch để ra và tăng hơn kế hoạch (sản lượng giầy da năm 1999 đạt trên 2.250.000 đôi)
( Xem bảng và đồ thị “ Các Mặt Hàng Xuất Khẩu Chủ Yếu Của Công Ty AGRIMEXCO
“ ở
phân phụ lục TH ) 3.2> Nhập khẩu :
Năm 98 kim ngạch nhập khẩu giảm gần 50% so với năm 97 và năm 99 kim ngạch
nhập khẩu của Công Ty tiếp tục giảm 41,77% so vơi năm 98 Kim ngạch nhập khẩu của Công
Ty giảm là do chính sách ngoại thương thay đổi và do Công Ty thực hiện chủ trương của nhà
nước chỉ nhập những hàng hóa thật cân thiết Đây cũng chính là chủ trương kế hoạch của
là mặt hàng hạt nhựa, hóa chất, sắt thép xây dựng, các loại khác
Máy móc thiết bị đa phần là nhập ủy thác nhưng nó cũng đóng góp tích cực trong cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của Công Ty và nó mang đến cho Công Ty một
mức lợi nhuận
không nhỏ Năm 98 Công Ty nhập được 9.000.000 USD vượt chỉ tiêu kế hoạch để ra 5,26%,
năm 99 Công Ty chỉ nhập được 4.816.675 USD tuy giảm gần 50% so với năm 98 nhưng cũng
hoàn thành 72,97% kế hoạch để ra, các mặt hàng chủ yếu bao gồm : máy lạnh, máy
giặt, tủ
lạnh, xe chuyên dùng, máy móc thiết bi
Hàng tiêu dùng năm 98 tuy chỉ đạt 400.000 USD nhưng nó đã hoàn thành 100% kế hoạch Năm 99 giá trị nhập các mặt hàng tiêu dùng là 580.774 USD tăng hơn năm 98 45,19%,
vượt 16,15% kế hoạch, trong đó có các mặt hàng chủ yếu như : trái cây các loại, bánh
kẹo,
hàng tiêu dùng khác
Nhìn chung, hầu hết các mặt hàng nhập khẩu đều giảm Nguyên liệu vật tư giảm gần
50% (chủ yếu giảm hạt nhựa, sắt thép, hóa chất các loại); Máy móc thiết bị, phương tiện vận
chuyển giảm gần 51% (trong đó giảm nhiều là máy lạnh, tủ lạnh, máy giặt ), riéng xe gan
máy giảm trên 800.000 USD đo không còn nhập Hàng tiêu dùng có giảm nhưng không
vậy Ban Giám Đốc cũng đã có những kế hoạch tốt nhằm ổn định việc kinh doanh và sản xuất