1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 37: các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật

5 677 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: − Nờu được cỏc đặc trưng cơ bản về cấu trỳc dõn số của quần thể sinh vật, lấy vớ vụ minh họa.. − Nêu đợc ý nghĩa của việc nghiên cứu các đặc trng cơ bản của quần thể trong thự

Trang 1

GIÁO ÁN

Ngày dạy: 08/02/2011

Họ và tờn sinh viờn: Trần Thị Mỹ Giang MSSV: DSB071097

Giỏo viờn hướng dẫn: Nguyễn Thanh Tỳ

Bài 37: CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT

I MỤC TIấU BÀI HỌC: Học xong bài này học sinh cần phải biết được:

1 Kiến thức:

− Nờu được cỏc đặc trưng cơ bản về cấu trỳc dõn số của quần thể sinh vật, lấy vớ vụ minh họa

− Nêu đợc ý nghĩa của việc nghiên cứu các đặc trng cơ bản của quần thể trong thực tế sản xuất, đời sống

2 Kỹ năng:

− Cú kỹ năng nhận biết và phõn biệt cỏc đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật

− Nhận định được quần thể nào là quần thể trẻ, trung bỡnh, già

3 Thỏi độ:

− Cú ý thức bảo vệ cỏc loài động vật

− Cú ý thức trong việc đỏnh bắt cỏ, săn bắt cỏc quần thể đỳng độ tuổi khụng săn bắt cỏc cỏ thể cũn non

II KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trỡnh bày ý kiến trước nhúm, tổ lớp

- Kĩ năng lắng nghe tớch cực, trỡnh bày suy nghĩ/ ý tưởng

- Kĩ năng tỡm kiếm và xử lý thụng tin khi đọc SGK, quan sỏt tranh ảnh, sơ đồ

III PHƯƠNG PHÁP:

- Trực quan

- Làm việc nhúm

- Làm việc độc lập với SGK

- Vấn đỏp – tỡm tũi

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh minh hoạ

- Sỏch giỏo khoa

- Phiếu học tập

- Bảng phụ

V TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

− Mỗi quần thể sinh vật cú những đặc trưng cơ bản riờng, là những dấu hiệu phõn biệt quần thể này với quần thể khỏc

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 1: I TỈ LỆ GIỚI TÍNH Thời

GV: - Tỉ lệ giới tính là gì? Tỉ lệ

giới tính cho ta biết được điều

gì ?

HS: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể

đực và số lượng cá thể cái trong

quần thể

GV: - Các em hãy thảo luận và

trả lời câu hỏi lệnh trong SGK và

cho cô biết:

Tỉ lệ giới tính chịu ảnh hưởng của

các nhân tố nào?

HS: tỉ lệ tử vong không đều, nhiệt

độ

- Nghiên cứu tỉ lệ giới tính có ý

nghĩa gì trong thực tế sản xuất và

đời sống?

(+ Điều chỉnh tỉ lệ đực và cái

trong đàn để đạt được hiệu quả

kinh tế cao.

+ Khai thác bớt con đực để duy

trì sự phát triển của đàn).

I TỈ LỆ GIỚI TÍNH:

1 Khái niệm:

Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể

Tỉ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi

2 Nhân tố ảnh hưởng tới tỉ lệ giới tính của quần thể:

- Tỉ lệ tử vong không đồng đều của cá thể đực và cái

- Điều kiện môi trường sống

- Đặc điểm sinh sản của loài

- Đặc điểm sinh lí và tập tính của loài

- Điều kiện dinh dưỡng của cá thể

HOẠT ĐỘNG 2: II NHÓM TUỔI Thời

GV: Em hãy quan sát hình 37.1

và trả lời câu hỏi lệnh trong SGK:

- Cho biết tên 3 dạng tháp tuổi A,

B, C

HS: A: tháp tuổi trẻ

B: tháp tuổi trung bình

C: tháp tuổi già

- Chỉ ra các nhóm tuổi trong mỗi

tháp tuổi?

+ Nhóm trước sinh sản

+ Nhóm đang sinh sản

+ Nhóm sau sinh sản

II NHÓM TUỔI:

1 Khái niệm:

- Các cá thể trong quần thể có nhiều độ tuổi khác nhau tạo thành nhóm tuổi, chúng quan hệ với nhau mật thiết về mặt sinh học tạo nên cấu trúc tuổi của quần thể

2 Các nhóm tuổi trong quần thể

- Nhóm tuổi trước sinh sản: Là những cá thể chưa có khả năng sinh sản, là lực lượng bổ sung cho nhóm đang sinh sản của quần thể

Trang 3

- Nờu ý nghĩa sinh thỏi của mỗi

nhúm tuổi đú (Bổ sung số lượng

cỏ thể cho quần thể).

HS:

- Nhúm tuổi trước sinh sản: là lực

lượng bổ sung cho nhúm đang

sinh sản của quần thể

- Nhúm đang sinh sản là lực

lượng tỏi sản xuất của quần thể

- Nhúm sau sinh sản gồm những

cỏ thể khụng cú khả năng sinh sản

nữa

- Tại sao núi cấu trỳc tuổi của

quần thể luụn thay đổi? (Nguồn

sống luụn thay đổi làm tăng hoặc

giảm số lượng cỏ thể của quần

thể).

HS: vỡ cỏc cỏ thể già chết, do

thiếu thức ăn

GV: Bổ sung

Nhóm tuổi của QT thay đổi còn

có thể phụ thuộc vào 1 số yếu tố

khác nh mùa sinh sản, tập tính di

c

* Liờn hệ: GV nờu yờu cầu:

- Quan sỏt H37.2 – trang 163

- Hoàn thành bài tập cõu lệnh

trong SGK?

HS trả lời:

A: quần thể bị đánh bắt ít

B : quần thể bị đánh bắt ở mức độ

vừa phải

C: quần thể bị đánh bắt quá mức

- Những hiểu biết về nhúm tuổi

cú ý nghĩa như thế nào?

(+ Trong nuụi trồng: Xỏc định

đỳng độ tuổi để khai thỏc và bổ

sung cỏ thể, nhằm duy trỡ trạng

thỏi ổn định của quần thể.

+ Trong thiờn nhiờn: Cần cú biện

phỏp khai thỏc, bảo vệ trỏnh suy

kiệt loài đặc biệt là loài quý

- Nhúm đang sinh sản là lực lượng tỏi sản xuất của quần thể

- Nhúm sau sinh sản gồm những cỏ thể khụng cú khả năng sinh sản nữa

* Thỏp tuổi: Là sự xếp chồng số lượng

của cỏc nhúm tuổi theo cỏc thế hệ từ non đến già

- Thỏp dạng phỏt triển

- Thỏp dạng ổn định

- Thỏp dạng suy giảm

í nghĩa của việc nghiờn cứu nhúm tuổi: Nghiờn cứu nhúm tuổi giỳp chỳng ta bảo

vệ và khai thỏc tài nguyờn cú hiệu quả hơn

Trang 4

HOẠT ĐỘNG 3: III SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

Thời

GV cho HS thảo luận, hoàn thành

bảng 37.2 SGK

GV đặt câu hỏi:

- Sự phân bố cá thể trong quần

thể phụ thuộc những yếu tố nào?

HS: phụ thuộc vào nguồn thức ăn

- Ý nghĩa của sự phân bố?

HS: Tận dụng nguồn thức ăn

trong môi trường, giảm cạnh

tranh, hỗ trợ chống lại điều kiện

bất lợi

GV nhận xét

* Liên hệ: Trong sản xuất con

người ứng dụng sự phân bố cá thể

như thế nào?

- Trong trồng trọt, chăn nuôi.

III SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ :

- Sự phân bố cá thể của quần thể ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong khu vực phân bố

- Có 3 kiểu phân bố cá thể trong quần thể:

Phân bố theo nhóm hỗ trợ nhau qua hiệu quả nhóm

Phân bố đồng đều góp phần làm giảm cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể

Phân bố ngẫu nhiên tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường

HOẠT ĐỘNG 4: IV MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

Thời

HS:Đọc mục IV SGK

- Mật độ quần thể là gì? VD minh

họa?

HS: mật độ quần thể là số lượng

cá thể của quần thể trên một đơn

vị diện tích hay thể tích của quần

thể

- Tại sao mật độ cá thể được coi

là một trong những đặc trưng cơ

bản của quần thể? VD?

HS: Mật độ cá thể của quần thể là

một đặc trưng cơ bản quan trọng

của quần thể vì ảnh hưởng lớn tới

mức độ sử dụng nguồn sống trong

môi trường, khả năng sinh sản và

tử vong của quần thể

IV MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ:

1 Khái niệm:

- Mật độ: Số lượng cá thể của quần thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể

2 Vai trò:

- Mật độ cá thể của quần thể là một đặc trưng cơ bản quan trọng của quần thể vì ảnh hưởng lớn tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, khả năng sinh sản

và tử vong của quần thể

- Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện môi trường sống

Trang 5

- Điều gì xảy ra với quần thể cá

quả nuôi trong ao khi mật độ cá

thể tăng cao?

* Liên hệ: Trong sản xuất con

người ứng dụng mật độ cá thể

như thế nào?

4 Củng cố:

- Trong các đặc trưng cơ bản của quần thể, đặc trưng nào quan trọng nhất? Tại sao?

- Quần thể được chia thành các nhóm tuổi khác nhau như thế nào? Nhóm tuổi của quần thể có thay đổi không và phụ tuộc những nhân tố nào?

5 Dặn dò:

- Học bài cũ

- Xem bài 38 và trả lời các câu hỏi: ngoài những đặc trưng đã học thì quần thể còn có những đặc trưng cơ bản nào nữa không? Đó là những đặc trưng nào? Nêu khái niệm

và ví dụ

Ngày đăng: 05/05/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 37.2 SGK - bài 37: các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Bảng 37.2 SGK (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w