536 Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Mộc Hoá
Trang 1NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 8
1 Khái niệm tín dụng -c+seettetrhtttrrttt TT HH Hy nh Hy trieh §
2 Phân loại tín dụng - + se nnhhhhhhtththtthrtrrttdtrtrrtttrrntrntt 8
3, Ban chat va chife nang tin dUNg cccc cece eee ere eeeteettnerteee ree ees 9
ID NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM : 10
1 Nguyên tắc và điều kiện vay VỐT ccS nhé thhhhrrrdờe 10
2 Hình thức tín dụng, Phương thức cho vay của NHNo Việt Nam 13
3 Vai trò của NHNo đối với việc phát triển sản xuất kinh doanh 16 IIDRỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NONG NGHIỆP, NÔNG THÔN: 17
1 Khái niệm TỦI rO +ssSS$sềnhnhhhhhhhnrtrrrtrree "——— 17
2 Nguyên nhân rủi ro tín dụng -:+-:+scnsethhhtrrtrrtrrtre 17
3 Hậu quả tủi ro tín dụng - ‹ -tsenh 18
CHƯƠNG 2: PHẦN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
- NHNø & PTNT MỘC HÓA - 19
DGIỚI THIÊỆU VỀ NHNo & PTNT MỘC HÓA: . - 19
1 Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng - 19
2 Nội dung hoạt động chính .- LH TT 20
3 Cơ cấu tổ n1 20
4 Qui trình tín dụng của NHNo & PTNT Mộc Hóa - 22
5 Thẩm định tín dụng - - 5c 2s Sstnettrhttrrrree ¬ 25
6 Những vấn đề chung về tín ỤN che 28
ID PHẦN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG MH: 29
% DAC DIEM TÌNH HÌNH: -s:522255c‡ccsssezen — 29
A )MỘT SỐ KẾT QUA HOẠT ĐỘNG TÍN DUNG TAI NGAN HANG:30
Trang 24 Phân tích nợ quá hạn(NQH) - -: ccsnnnnhnhhtrrrrrtrtrrreh 50
C) MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 54
1 Nợ quá hạn / tổng dư nỢ + et‡t‡ehhhhthhtthtrtrrrrrtrrrtre 54
2 Du no /vOn huy dOng 0 eee reer "——— 55
3 Vòng quay vốn tín dụng :-:stsceehhẻthrtrrtrtrrrrrrrrrrn 55
ID NHỮNG MAT TỒN TAILCỦA NGÂN HÀNG -===s<s=s> 55
e_ Công tác huy động vốn -:ccccccccctnntEttrrrnttttrittrrrrrrrrrrrrrrrtrd 55
e_ Công tác sử dụng VốỐn : -:ccsttsrnhhhhnhhhhhtrrdrrrrrrrrrdrrrrrire 56
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUA
HOAT DONG TIN DUNG TẠI NHNo & PTNT MOC HÓA 57
DĐỐI VỚI NGÂN HÀNG : -ces-eceeresssterrrrssrrrrrriree 57
1 Tăng cường huy động thêm nguồn vốn " 57
2 Nghiên cứu khách hàng ¿+ Stsìnnhehhhhhhhrnhrrrrrrdtrrrn 58
3 Mớ rộng cho vay ngắn hạn, đa dạng hóa phương t thức cho vay
để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 2c 2122 Sen he 59
A Tang tỷ lệ đầu tư vốn trung và đài hạn .-. -: +cett: 61
- 5 Duy trì và mở rộng phối hợp hoạt động với hội nông dân 62
6 Tiếp tục nâng cao đội ngũ cán bộ tín dụng .-. c ccscs2 62
7 Tăng cường các biện pháp thu nợ đến hạn và nợ quá hạn .Ó3
§ Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng - - nhe 64
9 Lập dự phòng và bảo hiểm tín dụng "— 65 10.Da dạng hóa hay phân tán các khoản tín dụng - 65 IDĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC VÀ CÁC NGÀNH CÓ LIÊN QUAN
e_ Cần có chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với sản xuất nông nghiệp 65
e Vận động người dân mở rộng quan hệ với ngân hàng - 66
e_ Tăng cường hợp tác giữa ngân hàng với các ngành khác có liên quan 66
e S6m 6n dinh thi truGng tiéu thu gid gid Cd eee terete tee neneeees 67
e_ Cần có chính sách, cơ chế bảo hiểm thị trường nông thôn - 67
e_ Có biện pháp giúp ngân hàng hạn chế rủi ro trong kinh doanh 67
SVTH: Nguyén Thi Bach Yén - trang 4
Trang 3
LOI MO DAU
psu CAN THIET KHACH QUAN CUA DE TAI:
“Phat triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn có vai trò cực kì quan trọng đối với sự ổn định, phát triển kinh tế chính trị, xã hội của đất nước ta” Đó là
lời phát biểu của phó thống đốc ngân hàng Việt Nam tại hội nghị triển khai NQLT
2308 Để tạo sức sống mới cho tín dụng nông thôn, trong những năm qua đẳng và
nhà nước ta đã có những chủ trương chích sách tập trung vốn cho lĩnh vực này, từng
bước làm thay đổi bộ mặt nông thôn, đưa nông dân thoát khỏi cảnh nghèo khó
Nên từ một nước nhập khẩu về lương thực, đến nay, nước ta vươn lên đứng thứ 2 về
xuất khẩu gạo -
Kết quả đạt được như vậy cũng nhờ sự đóng góp không nhỏ của ngành ngần hàng, đặc biệt là NHNo & PTNT, đã cung ứng vốn cho hộ nông dân để phát triển
sản xuất, ổn định cuộc sống Hiện nay như cầu vốn trong nông nghiệp còn rất lớn
Chúng ta có khoảng 10 triệu hộ nông dân và hơn 10 triệu ha đất nông, lâm, ngư
nghiệp chưa được khai thác Việc hướng dẫn nông dân nuôi trồng cây gì, con gì cho
có hiệu quả và phù hợp với điểu kiện kinh tế, thổ nhưỡng của từng vùng, nâng cao
đời sống của nông dân vừa đảm bảo nợ vay đang là việc hết sức cấp bách
- Trong những năm tới, nhà nước tiếp tục đầu tư hơn nữa cho nông nghiệp và
nông thôn Ngành ngân hàng mà trước tiên là các ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn được giao nhiệm vụ tạo nhiều nguồn vốn hơn nữa để mở rộng đầu tư
tín dụng ngắn hạn, tăng dần vốn trung dài hạn Nhà nước không ngừng nghiên cứu,
bổ sung, chỉnh sửa các chính sách tín dụng để phù hợp với thực tế thị trường fín
dụng nông thôn trong giai đoạn mới nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu vốn cho sản
xuất kinh doanh của các ngành nghề và vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng, từng bước
công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế nông thôn NHNo & PTNT Mộc Hóa đã và
đang thực hiện những nhiệm vụ quan trọng này Do đó việc nghiên cứu phân tích
hoạt động tín dụng ở hệ thống ngân hàng nông nghiệp Việt Nam là hết sức cần thiết
và phù hợp với yêu cầu xây dựng nên kinh tế trong giai đoạn công nghiệp hóa- hiện
đại hóa đất nước Sau thời gian tiếp xúc với tình hình hoạt động thực tế tại ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Mộc Hóa, dưới sự hướng dẫn của thay
Lại Tiến Dĩnh cùng cô chú, anh chị trong ngân hàng, em đã mạnh dạn chọn để tài '
PHAN TICH HOAT DONG TIN DUNG TAI NHNo & PTNT MOC HOA" lam
luận văn tốt nghiệp -
s Mục tiêu nghiên cứu của đề tài :là phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động tín
dụng của ngân hàng Thông qua hoạt động thực tế ở những năm gần đây nhằm tìm
SVTH: Nguyễn Thị Bạch Yến - trang 6
Trang 4
ra những mặt mạnh tiếp tục phát huy, những tiềm năng chưa được khai thác bên
cạnh những mặt tôn tại yếu kém của ngân hàng Trên cơ sở đó đưa ra những biện
pháp nhằm góp phần hạn chế, khắc phục làm cho hoạt động tín dụng ngân hàng
ngày càng an toàn, hiệu quả hơn cũng như sớm hoàn thành kế hoạch và nhiệm vụ
“+ Phương pháp và phạm vì nghiên cứu:
+ Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập số liệu trực tiếp trong ngân hàng thông qua các báo cáo tài chính,
báo cáo tổng kết (bảng thu hoạch nhỏ), các văn bản hội nghị của ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
- Dùng phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối, dùng đồ thị phân tích qua
các năm để đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng trong thực tế Từ số liệu
chỉ tiết đó sẽ tổng hợp lại theo các mục tiêu đánh giá để thấy rõ được điểm mạnh,
yếu và sự phát triển trong lĩnh vực hoạt động tín dụng của ngân hàng
+ Phạm vi nghiên cứu:
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng hoạt động rất phong phú, đa dạng Vì thời gian tiếp cận thực tế có hạn cùng nhiều lý do khách quan cũng như khuôn khổ
cho phép của một đề tài, nên phạm vi nghiên cứu của luận văn này chỉ ở trong giới
hạn nhất định, và không thể tìm hiểu, nghiên cứu sâu làm quen hết được tất cả các
công việc cũng như các nghiệp vụ phát sinh trong thực tế nên chỉ đề cập đến việc
phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng là chủ yếu Trong điều kiện hoạt động của
một ngân hàng nông nghiệp nên việc phân tích cũng thiên về hoạt động kinh tế hộ
sản xuất Em kính mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo của quý thầy cô cũng như các
cô chú, anh chị trong ngân hàng để có thể thu thập thêm kiến thức phục vụ cho quá
trình nghiên cứu và công tác sau này |
Trang 5
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG
DTIN DUNG :
1)Khái niệm: tín 1 dung là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới
hình thức là vật dụng hay tiền tệ từ tay người sở hữu sang tay người sử dụng để sau
một thời gian hoàn trả với một lượng lớn hơn ban đầu bao gồm cả gốc và lãi
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và một bên là các cá nhân, các đơn vị trong nền kinh tế như: doanh nghiệp, công ty Đối
với ngân hàng thương mại, tín dụng có nghĩa là sự cho vay hay là ứng trước tiền do
ngân hàng thực hiện, sau đó người đi vay phải trả một lượng lớn hơn Phần chênh
lệch người ta gọi là lãi suất tín dụng hay đó là những khoản hoa hồng mà khách
hàng phải trả trong suốt thời gian sử dụng các khoản vay của ngân hàng Là một tổ
chức tài chính trung gian, ngân hàng vừa là người đi vay vừa là người cho vay, thực
hiện cả việc huy động vốn lẫn cấp phát tín dụng Vì thế tín dụng ngân hàng thực sự
là chiếc cầu nối giữa tiết kiệm và tiêu dùng
Trong thực tế, quan hệ tín dụng được hình thành hết sức đa dạng, có đủ các
loại thành phần chủ thể kinh tế tham gia Cùng với thời gian, sự chuyên nghiệp hóa
xảy ra, khi nói đến tín dụng, người ta nghĩ đến ngân hàng Mối quan hệ tín dụng
thông qua ngân hàng được mô tả qua hình vẽ sau: |
la : Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng
1b: Ngân hàng dùng v vốn tự có và vốn huy động được tiến hành cho khách hàng vay
2a : Khách hàng thanh toán tiền vay của ngân hàng bao gồm cả gốc và lãi vay
2b : Đến kỳ hạn, khách hàng rút tiền bao gồm vốn và lãi tiền gửi
Trang 6
a) Tin dụng ngắn hạn: là những khoản cho vay đối với các cá nhân, doanh
nghiệp, được thực hiện với thời gian dưới một năm, thường bổ sung vốn lưu động
cho các doanh nghiệp, cá nhân vay để phục vụ cho nhu cầu sản suất, sinh hoạt tiêu
dùng Đối với ngân hàng thương mại, tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất
b) Tin dung trung hạn :là loại tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm Nó thường
được cho vay để phục vụ yêu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và xây dựng
công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay
để đầu tư vào các đối tượng sau : máy cày, máy bơm nước, hệ thống kinh mương
c) Tin dung dài bạn: là tín dụng có thời hạn trên 5 năm Loại fín dụng này được sử dụng để cung cấp cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng các chương
trình có qui mô lớn, như xây dựng nhà ở, tôn nền nhà chống lũ, hệ thống điện thắp
sáng nông thôn, xây dựng các xí nghiệp mới
3)Bản chất và chức năng tín dụng:
a)Bản chất : Với khái niệm như trên, tín dụng phải trãi qua 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn cho vay: vốn được vận động từ tay người sở hữu sang tay người
+ Giai đoạn sử dụng vốn: vốn sẽ được sử dụng và phát huy chức năng tư bản
trong tay người ổi vay
+ Giai đoạn hoàn trả vốn: vốn sẽ từ tay người sử dụng quay về tay người sở
hữu với giá trị lớn hơn gồm phần gốc và lãi
Từ 3 giai đoạn trên ta rút ra được bản chất của tín dụng là tính hoàn trả Đây
là dấu ấn để phân biệt tín dụng với các phạm trù kinh tế khác
b) Chức năng của tín dụng: có 4 chức năng cơ bản:
b.1) Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có
hoàn trả Với chức năng này, tín dụng thu bút lượng tiền tệ nhàn rỗi trong dân cư
Trang 7
Luận Văn tốt nghiệp
rồi phân phối lại cho các xí nghiệp, cá nhân có nhu cầu vốn nhằm phục vụ cho sản
xuất kinh đoanh và tiêu dùng sinh hoạt thông qua hình thức phân phối trực tiếp hay
phân phối gián tiếp
+ Phân phối trực tiếp: là việc chuyển vốn từ tay người sở hưũ sang người sử
dụng được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và phát hành trái phiếu của
cdc don Vi
+ Phân phối gián tiếp: được thực hiện thông qua các tổ chức tài chính trung
gian như: ngân hàng , hợp tác xã, công ty tài chính |
-b.2) Chifc nang thtic đẩy lưu thông hàng hóa và phục vụ cho nhu cầu tái
sản xuất mở rộng:
Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và phát triển
Tín dụng hỗ trợ cho việc đầu tư mở rộng qui mô sản xuất
Tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưu thông hàng
b.3) Chức năng tiết kiệm tiền mặt:
Tiết kiệm tiển mặt, chức năng này gắn lién với sự phát triển thanh toán
khong dùng tiền mặt trong nên kinh tế Qua đây tín dụng có thể kiểm soát và phản
ánh quá trình phân phối sản phẩm trong xã hội
°b.4) Chức năng phân phối lại thu nhập:
Tín dụng là sự chuyển nhượng từ chủ thể này sang chú thể khác Thông qua
sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại nguồn thu nhập thể hiện:
- người đi vay : có một khoản thu nhập tạm thời chưa dùng đến thông qua tin
dung, thu nhập đó phân phối lại cho người vay
- Ngược lại người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tín
dụng để phân phối lại
IDNHỮNG VAN DE CHUNG VE TIN DUNG NONG THON:
1)Nguyên tắc và điều kiện vay vốn:
_ a\Nguyên tắc:
1 Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng thời gian đã cam
kết trên hợp đông tín dụng hoặc khế ước vay
_ Ban chất tín dụng là tín hoàn trả Mối quan hệ giữa việc vay vốn và sự hoàn trả bao giờ cũng là mối quan tâm của bất kỳ chủ thể nào khi cho vay Một cá nhân
Trang 8
Luận Văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động tín dung
nào đó có tiền nhàn rỗi gởi vào ngân hàng cũng chỉ sau một thời gian có thể thu hồi
vốn và phần lãi “Đi vay để cho vay”, ngân hàng cũng vậy, muốn kinh doanh có lãi
thì mối quan tâm hàng đầu của họ là cho vay và thu hồi được nợ Nếu các khoản tín
dụng không được hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh
toán, khả năng hoàn trả của ngân hang
Nguyên tắc trả nợ có 2 yêu cầu:
Thu bồi nợ đúng hạn: yêu cầu này đặt ra nhằm đảm bảo cho ngân hàng tồn
tại và hoạt động một cách bình thường, thu hôi nợ đúng hạn là cơ sở để kinh doanh
có lãi Nếu không thu hôi được nợ thì ngân hàng có khả năng kinh doanh thua lỗ,
mất khả năng thanh toán cho các khoản tiên vay, tiền ký gửi của dân cư
Xác định kỳ hạn nợ: việc tính toán kỳ hạn nợ phù hợp sẽ tạo điều kiện để khách hàng vay trả đúng hạn Nếu xác định kỳ hạn trả nợ đài hơn so với thực tế sẽ
có khả năng dẫn đến sử dụng vốn sai mục đích, gây trở ngại cho VIỆC trả nợ
Ngược lại, nếu xác định trả nợ ngắn hơn so với thực tế cũng làm cho khách hàng
khó thực hiện việc trả nợ của mình ,
2.Vốn vay phải sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích như cam kết
Cho vay có mục đích là việc cung cấp vốn phù hợp với mục đích sản xuất kinh doanh của khách hàng Về phía ngân hàng cho vay có mục đích là ưu tiên cấp
tín dụng cho các ngành sắn xuất trọng điểm của chiến lược kinh tế xã hội địa
phương
Khi vay, khách hàng phải ghi rõ cho ngân hàng biết phương án kinh doanh cửa mình và hiệu quả sử dụng vốn vay vào mục đích như thế nào
Việc tập trung cho vay của ngân hàng đối với các ngành kinh tế có mũi nhọn
sẽ góp phần phát triển mục tiêu kinh tế xã hội Tín dụng đầu tư phải bám sát
phương hướng mục tiêu của kế hoạch nhà nước và có hiệu quả Thực hiện nguyên
tắc này nhằm đảm bảo cho các ngành, thành phần kinh tế, các vùng địa phương có
điều kiện để phát triển, đồng thời giúp ngân hàng hạn chế đuợc rúi ro Việc sử dụng
vốn vay không đúng mục đích thường hay gặp rúi ro vì khách hàng có thể sử dụng
vốn không thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình
3.Vốn vay phải có vật tư hàng hóa, tài sản tương đương làm đảm bảo
Do tính chất vận động của tín dụng là gắn liền với vận động của vật tư hàng
hóa, với hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, nên vốn vay cần có giá trị tài
san tương đương từ đủ đến lớn hơn món vay để thế chấp cho ngân hàng Bởi vì có sự
Trang 9
Luận Văn tốt nghiệp
tôn trọng đảm bảo tín dụng sẽ tạo điều kiện cho vốn vay được luân chuyển bình
thường, nghĩa là đắm bảo tính hoàn trả Mặt khác, tôn trọng nguyên tắc này sẽ giúp
cho ngân hàng thực hiện việc đôn đốc và xử lý thu hồi nợ được dễ dàng
Theo nguyên tắc này yêu cầu cần thiết là vật tư bảo đảm phải tổn tại, có giá
và toàn quyển sở hữu của khách hàng có 2 hình thức đảm bảo:
-Hình thức đảm bảo trực tiếp: dưới dạng thế chấp hoặc cầm cố tài sản Thông qua hình thức này rúi ro tín dụng sẽ được hạn chế
-Hình thức đảm bảo gián tiếp: cho vay với đảm bảo là vật tư hàng hóa mà doanh nghiệp mua bằng tiền của ngân hàng
Khi cho vay, ngân hàng nhận thấy khách hàng không đủ điều kiện vay hay vi phạm
1 trong 3 nguyên tắc trên thì ngân hàng có quyên từ chối việc cho vay
b)Điều kiện vay vốn:
NHNG nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điểu kiện qui định:
1 Tất củ các khách hàng đều phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành
vi dan sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật, cụ thể là:
* Đơn vị kinh tế muốn vay vốn ngân hàng phải có các điều kiện sau:
-Đơn vị phải có tư cách pháp nhân, hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng qui định của pháp luật |
- Hoạt động sản xuất kinh doanh phải có lãi, không có nợ quá han trên 6 tháng
đối với ngân hàng
Phải có vốn tự có góp vào dự án sản xuất cùng với vốn của ngân hàng cho
vay, tối thiếu là 30% vốn dự án
Phải có tài sắn thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người tñứ 3 có đủ
tư cách bảo lãnh |
Nếu đơn vị có tổ chức hạch toán và quản lý tài chính thì phải thực hiện theo đúng pháp lệnh về kế toán và chấp nhận cung cấp các tài liệu cần thiết về tài chính,
tình hình sản xuất kinh doanh , các báo cáo tài chính, báo cáo thực hiện kế hoạch
kinh doanh khi ngân hàng yêu cầu
*Riêng đối với những đơn vị kinh doanh ngoài quốc doanh, khi vay cần có
thêm một số điều kiện sau đây:
Như doanh nghiệp nhà nước khi đi vay phải trình giấy phép kinh doanh, có quyết định thành lập công ty, trụ sở rõ ràng và cùng địa bàn với ngân hàng
*Đối với hộ sản xuất, gia đình, cá nhân -Điều kiện đầu tiên là phải thường trú tại địa bàn nơi chỉ nhánh NHNo đóng trụ sở, trường hợp hộ chỉ có đăng ký tạm trú thì phải có xác nhận hộ khẩu của nơi
Trang 10
thường trú và có xác nhận của ñy ban nhân dân huyện (xã, phường) nơi đến cho
phép hoạt động sản xuất, kinh doanh
-Người đứng vay là chủ hộ hoặc người đại diện của à chủ hộ, nguời đại diện phải có đủ năng lực hành vi dân sự và năng lực lao động
~Đối với hộ nông dân (nông, lâm, ngư, diêm nghiệp) phải được cơ quan có thẩm quyển cho thuê, giao quyển sử dụng dụng đất, mặt nước
-Các đối tượng vay để kinh doanh, người vay phải có tư cách pháp nhân, là người đứng đầu doanh nghiệp và phải có giấy phép kinh doanh do các cơ quan có
thẩm quyền cấp
-Đối với hộ kinh tế gia đình và hộ khác: được chính quyền địa phương xác nhận cho phép sản xuất, kinh doanh hoặc kinh tế gia đình Riêng đối với hộ là nông
lâm trường viên, phải có xác nhận của giám đốc nông lâm trường
2 Có khả năng tòi chính đảm bảo trong thời gian đã cam kết:
-Các doanh nghiệp tư nhân phải có công nợ lành mạnh và phải có tài khoản
tiền gửi tại ngân hàng nông nghiệp nơi cho vay
-Khách hàng vay vốn phục vụ cho nhu cầu đời sống phải có thu nhập ổn định
để trả nợ ngân hàng để tránh rủi ro trong việc bảo toàn vốn nhà nước
3 Muc dich sử dụng vốn vay hợp pháp: phải phù hợp với chương trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương, thực hiện đúng theo hợp đồng tín
dụng đã ghi, không vi phạm pháp luật
Tuy nhiên trong các điều kiện trên của ngân hàng, có những điều kiện mang tính bắt buộc có những điều kiện có thể linh hoạt hơn Trong những năm gần đây,
tín dụng nông thôn có những buớc chuyển đổi mới, đảng và nhà nước có những chủ
trương chích sách tăng cường hỗ trợ đầu tư vốn cho các thành phần kinh tế Đặt biệt
là khi quyết định số 67/1999/QĐ-TTg của thủ tướng chính phú ban hành vào tháng
3/1999 đã đáp ứng phần nào nhu cầu vốn của nông thôn.(xem phụ lục)
Song song với những điều kiện trên, các đối tượng vay vốn có quyển và
nghĩa vụ đối với ngân vay (xem phụ lục điểu 19 của qui định chung cho vay đối với
khách hàng) nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng cũng như hiệu quả sử
dụng vốn vay
2.Các hình thức tín dụng, phương thức chọ vay của ngân hàng nông
nghiệp nông thôn:
NHNG nơi cho vay thỏa thuận với khách hàng về phương thức cho vay phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn vay
Trang 11
Luận Văn tốt nghiệp
a) Chiếc khấu thương phiếu:
Chiếc khấu thương phiếu là nghiệp vụ ngân hàng ra đời rất sớm, là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn trong đó khách hàng chuyển nhượng thương phiếu
chưa đáo hạn cho ngân hàng để nhận một khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi lãi chiết
khấu và hoa hồng phí Ngân hàng sẽ tiến hành thu nợ Ở ở người thụ lệnh nếu là hối
phiếu, hoặc ở người phát hành nếu là lệnh phiếu đến hạn thanh toán
b) Tín dụng ứng trước:
Là một thể thức cho vay được thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng, trong đó khách hàng được sử dụng một mức cho vay trong một thời gian nhất định Các
khoản ứng trước gồm: ứng trước có đảm bảo và không đảm bảo
_ -Tín dụng ứng trước có đắm bảo: là loại tín dụng được cấp phát trên tài sản thế chấp cầm cố hay có sự bảo lãnh của người thứ 3
-Tín dụng ứng trước không có đảm bảo: loại này không cần tài sản thế chấp mà
việc cấp phát tín dụng dựa trên uy tín của khách hàng thông qua việc đánh giá của
ngân hàng với các khoản chỉ tiêu như lợi nhuận hang nam, uy tín và khả năng tiêu
thu sản phẩm
e) Thấu chỉ :
Là hình thức ứng trước vào tài khoản Trong đó ngân hàng quy định hạn mức tứn dụng cấp cho khách hàng Thấu chỉ là một kỷ thuật giúp cho khách hàng chủ
động trong việc sử dụng vốn Tuy nhiên, phương thức này chỉ áp dụng cho những
khách hàng có khả năng tài chính mạnh và uy tín để đảm bảo hiệu quả của tín dụng
d) Tín dụng bảo lãnh:
Khi cấp tín dụng báo lãnh, ngân hàng chịu trách nhiệm về các cam kết của
khách hàng và phải thực hiện các nghĩa vụ nếu người bảo lãnh không tuân theo hợp
đồng với đối tác Sự bảo lãnh thường được áp dụng mua bán chịu hàng hóa lẫn nhau
giữa các nhà kinh doanh Như vậy, bảo lãnh là một nghiệp vụ có thể phát sinh rủi
ro, vì thế trước khi bảo lãnh, ngân hàng phải nghiên cứu thận trọng uy tín và năng
Trang 12
e) Tín dụng chấp nhận:
Tín dụng chấp nhận là việc khách hàng phát hành một hối phiếu mà trong đó
ngân hàng đóng vai trò là người thụ lệnh Nghĩa là ngân hàng chấp nhận chuyển
tiền vay với điểu kiện khách hàng hoàn toàn trả tiền vay khi hối phiếu tới hạn chi
trả Sau khi được ngân hàng chấp nhận, khách hàng có thể sử dụng kỳ phiếu vào
các mục đích khác nhau như: để chi trả, để chiết khấu ở các ngân hàng khác nhau
Trong quan hệ này, ngân hàng cho mượn uy tín của mình để khách hàng được vay
vốn, không phải là con nợ
f) Cho vay trả góp:
Đây là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng, mà khách hàng được trả dần số
tiền vay theo định kỳ Việc cấp tín dụng được thực hiện trên cơ sở có sự thỏa thuận
của 3 bên có liên quan: khách hàng, công ty bán hàng, ngân hàng Ngân hàng chủ
yếu cho vay để mua hàng hóa của công ty thương mại như :máy cày, máy kéo,
- phân bón, các loại giống nông nghiệp
g) Cho vay từng lần:
Hình thức cho vay này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu để nghị vay
vốn từng lần, là khách hàng vay vốn không thường xuyên Mỗi lần vay vốn khách
hàng và NHNGo làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng
h) Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Phương thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn thường
xuyên sản xuất, kinh doanh ổn định, có uy tín trong quan hệ tín dụng với ngân
hàng, ưu tiên các doanh nghiệp nhà nước như doanh nghiệp lương thực, vật tư nông
nghiệp, thương mại
Trong phạm vi hạn mức tín dụng đã kí kết trong hợp đồng và thời hạn hiệu
lực của nó, mỗi lần rút vốn vay, khách hàng lập giấy nhận nợ kèm thco các chứng
từ xin vay phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng va trong quá
trình vay vốn, trả nợ, nếu hoạt động kinh doanh, kế hoạch sản xuất có thay đổi, nếu
cần khách hàng xin để nghị xác định lại hạn mức tín dụng
Khách hàng muốn ký hợp đồng tín dụng mới phải gởi cho NHNo kế hoạch
vay vốn kỳ tiếp theo trước khi hạn mức tín dụng cũ hết hạn ( trước I0 ngày ) Trên
cơ sở đó, ngân hàng thẩm định cho vay hay không và xác định hạn mức tín dụng và
thời hạn cho vay mới
Trang 13
Luận Văn tốt nghiệp
NHNGo cho khách hàng vay để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống như: chương trình phát triển điện
sản xuất, xây dựng mới, cải tạo và sửa chữa nhà trong cụm dân cư, cho vay chương
trình cơ sở hạ tầng xã hội như trường học, trạm y tế Nhưng phương thức này chỉ 4p
dụng cho các trường hợp cho vay trung và dài hạn Ngân hàng thực hiện giải ngân
theo tiến độ thực hiện dự án, phương án |
k) Cho vay theo han mức tín dụng dự phòng:
_ Đây là hình thức cho vay mà NHNo và khách hàng cùng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng gồm : hạn mức tín dụng, thời hạn hiệu lực của hạn mức dự phòng
Trong đó NHNo cam kết sẽ cung ứng vốn cho khách hàng Trong thời gian hiệu lực
của hợp đồng, nếu khách hàng không sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mức tín
dụng dự phòng, khách hàng phải trả phí cam kết Mức phí này được thỏa thuận giữa
khách hàng và NHNo Khi vay phần vốn vày, khách hàng chịu lãi suất tiền vay hiện
hành
J) Cho vay hợp vốn:
Việc cho vay hợp vốn được thực hiện khi ngân hàng nông nghiệp và các tổ
chức tín dụng khác cùng cho vay đối với một dự án, phương án của khách hàng Đây
cũng là một hình thức phân tán rủi ro tín dụng
m) Cho vay qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
ngân hàng chấp thuận cho khách hàng sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn nmức tín dụng để thanh toán tiển mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút
tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng nông nghiệp Khi cho
vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải tuân theo các
qui định của chính phủ và ngân hàng nhà nước, như: số dư ban đầu của tài khoản tối
thiếu là 500000 đồng và số số dư còn lại của thẻ không dưới 50000 đồng ngân hàng
qui định khách hàng rút một lần tối đa là 1000000 đồng, mỗi ngày chỉ được rút tối
đa 5 lần và phí phải trả mỗi lần rút là 0,1% số tiền rút
- 8)Vai trò của ngân hàng nông nghiệp đối với việc phát triển sản xuất
nông nghiệp nông thôn _
© C6 vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ vốn cho các hộ sản xuất, các đơn vị kinh
doanh, cá nhân tạm thời thiếu vốn có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đồng thời làm
cho các khoản tài chính tạm thời nhàn rỗi sinh lợi và được dự trữ an toàn cho việc sử
SVTH: Nguyễn Thị Bạch Yến trang 16
Trang 14
dụng sau này Thu hút tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng tiến hành cho
vay lại
e Trực tiếp tham gia vào nghiệp vu thanh toán, đẩy nhanh tốc độ thanh toán giữa
các đơn vị kinh tế Là nơi cất giữ tiền, tài sản, các giấy tờ có giá một cách an
toàn nhất
e Thông qua việc đầu tư vào các dự án trung dài hạn của ngân hàng, các hộ sản
xuất có điều kiện cải tiến kỹ thuật công nghệ, nâng cao cơ sở hạ tầng làm tăng
hiệu quả sản xuất để từ đó tạo đà phát triển kinh tế nông thôn
e Ngoài ra tín dụng ngân hàng còn mang ý nghĩa quan trọng qua các quỹ tài trợ,
giúp vốn, từng bước thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo cửa chính phủ đi
vào cuộc sống, người dân ấm no, góp phần thực hiện mục tiêu của đảng và nhà
nước để ra tại kỳ hợp quốc hội khóa X " dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng
tiến bộ và văn minh” -
ID RỦI RO TÍN D NG NGAN HANG NONG NGHIEP, NONG THON:
1 Khái niệm rủi ro:
Rui ro 1A sự biến động tiểm ẩn ở những kết quả Rủi ro tín dụng ngân hàng là rủi
ro của ngân hàng phát sinh trong quá trình cho vay Nó phụ thuộc phần lớn vào
năng lực tra nd cia khách hàng thong qua các khoản nợ không thu hồi được hoặc
thu hồi nợ không đúng hạn gây ra tổn thất, thiệt hại về tài sản và lợi nhuận của ngân
hàng
2 Nguyên nhân rủi ro tín dụng ngân hang
Rủi ro tín dụng là luôn luôn có, một món vay rủi ro trong tương lai có thể từ 0% đến 100% Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn, lãi chậm thu, khó thu
và mất trắng Bởi vì khi bên vay nhận được tài sản từ bên cho vay, họ trở thành chủ
sở hữu tài sản đó Như vậy, người vay sử dụng tiễn vay để sản xuất kinh doanh hoặc
tiêu dùng và biết bao nhiêu điều không lường trước được như thiên tai, hoả hoạn,
dịch bệnh, thị trường biến động và tệ hại hơn nữa là sự lừa đảo chiếm đoạt tài sản
XHCN Qua đây, có thể nói rủi ro tín dụng xuất phát từ 3 nguyên nhân chính sau:
a) rủi ro do bất khả kháng:
-Đây là rúi ro không kiểm soát được như thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh
Do tính chất của loại rủi ro này nên chính phủ xử lý cho cả bên vay và bên cho vay
bằng các hình thức: xóa, miễn, khoanh, giản nợ tùy theo mức độ thiệt hại
-Ngoài ra còn có rủi ro có liên quan đến sự vận động của nên kinh tế và chu
kỳ kinh doanh, do sự biến động của giá cả hàng hóa nông sản, nguyên nhân xảy ra
Trang 15
do các yếu tố lạm phát, giảm phát, khủng hoảng kinh tế tiền tệ trong khu vực, thế
giới ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm trong nước cũng như viỆc xuất khẩu ra
nước ngoài
b) Do chủ quan của bên cho vay (ngân hàng):
+ Do ngân hàng không đánh giá được khả năng trả nợ của khách hàng và hiệu quả
kinh tế của dự án mang lại hay phương án kinh doanh có rủi ro cao Điều này phản ánh cán bộ tín dụng thiếu kinh nghiệm hoặc kiến thức trong việc thẩm định
cho vay + Rui ro do tai san thé chấp: là rủi ro do tài sản thế chấp không đủ giá trị để bù
đắp thiệt hại của ngân hàng Khi phát mãi tài sản, giá trị thu hồi không đủ phần vốn và lãi cho các khoản vay Trường hợp, tài sản chưa được thanh lý, nhượng
bán sẽ ảnh hưởng đến vốn lưu động của ngân hàng Ngoài ra, ngân hàng còn phải trả lãi cho các vốn này vì nguồn vốn này hình thành từ vốn huy động và vốn
c) do bén vay khéng con kha nang trả nợ:
Khi đầu tư tín dụng nghĩa là ngân hàng đã trao quyền sứ dụng sản phẩm của
mình là tiền cho khách hàng Do đó việc sử dụng tín dụng phụ thuộc vào người vay
vốn Một số đơn vị kinh tế , hộ sản xuất dùng vốn vay vào mục đích khác với điều
đã ghi trên khế ước vay, làm ăn không đúng đắn Do không thuộc chuyên môn,
người vay sử dụng sai mục đích dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp, hay thất bại
nặng nễ mất khả năng thanh toán các khoản vay đối với ngân hang
3) hậu quả rủi ro tín dụng:
+ _ Đối với ngân hàng : do chậm thu lãi hay không thu được nợ, ngân hàng sẽ bị
giảm mạnh doanh số cho vay trong khi ngân hàng vẫn chỉ trả tiền gửi, gây mất cân
đối thu chi Không thu được nợ, vòng quay vốn tín dụng không thực hiện được,
ngân hàng không có khả năng đảm bảo vốn lưu động Ngoài ra còn ảnh hưởng đến
thu nhập của cán bộ công nhân viên trong ngân hàng, bởi vì ngoài các khoản mục
khác, mức lương còn phụ thuộc vào hệ số kinh doanh của ngân hàng
+_ Đối với nên kinh tế: khách hàng vay vốn, làm ăn thua lỗ, sản xuất kinh doanh
không hiệu quả, phá sản Ngoài thất thoát vốn của ngân hàng, họ phải thao túng
tài sản của mình, đời sống khó khăn, tăng tỷ lệ hộ đói nghèo Đây là một tai họa
làm chậm sự phát triển kinh tế địa phương nói riêng cũng như sự phát triển chung của xã hội và tiến bộ văn minh của con người Nó cản trở cho việc hòa
nhập vào nên kinh tế khu vực và thế giới
Trang 16
cHương2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NHNo & PTNT MỘC HÓA
DGIỚI THIÊỆU VỀ NHNo & PTNT MỘC HÓA:
1/ Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Mộc Hóa:
Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo quyết định số 400/cp ngày 14-11-1990 của chủ tịch HĐBT (nay là thủ tướng chính phủ) Ngân hàng nông
nghiệp được thành lập bằng 100% vốn ngân sách nhà nước cấp, là ngân hàng
thương mại quốc doanh Hoạt động từ chuyên doanh phát triển nông nghiệp chuyển
sang kinh doanh đa năng, nay lấy tên là NHNo &PTNT Việt Nam, có trụ sở đóng
tại Hà Nội, có vốn điều lệ ban đầu là 200tỷ đồng, đến nay vốn điều lệ của ngân
hàng lên đến 2200 tỷ đồng Hiện NHNo có 2564 chi nhánh ở trong nước và quan hệ
đại lý với hơn 450 ngân hàng nước ngoài Mỗi một thành phố, tỉnh điều có một chi
nhánh trực thuộc hay ngân hàng khu vực Ban lãnh đạo va điều hành trong các chi
nhánh do NHNo & PTNT Việt Nam bổ nhiệm, chỉ đạo và quản lý
_NHNo & PTNT Mộc Hóa là một chi nhánh của NHNo & PTNT Tỉnh Long An
Mọi hoạt động cúa NHNo & PTNT Mộc Hóa đều thông qua sự điều hành, kiểm soát
của NHNo & PTNT tỉnh Long An
NHNo & PTNT Mộc Hóa mà tiền thân của nó đã ra đời từ ngày đất nước vừa giải phóng, giữa lúc nền kinh tế còn gặp nhiễu khó khăn thiếu thốn bởi hậu quả
chiến tranh tàn phá với bao trở ngại Trong tình hình chung đó, NHNo & PTNT Mộc
Hóa luôn bám sát các chủ trương định hướng phát triển của ngành, của địa phương
và vận dụng vào hoạt động một cách linh hoạt, sáng tạo Qua 10 năm hoạt động,
dưới sự quản lý điều hành sáng suốt đầy trách nhiệm của hội đồng quản trị và cán
bộ trong ngành, đến nay ngân hàng đã khẳng định được mình trước ngành và hoạt
động có hiệu quá Bước đầu việc tổ chức cho vay đạt kết quả tốt, cơ chế cho vay
tương đối ốn định, qui mô càng ngày một mở rộng Ngân hàng luôn lấy “chữ tín” là
phương châm, xem khách hàng là thượng đế qua chất lượng dịch vụ Tuy chưa đáp
ứng day đủ nhu cầu của mọi thành phần kinh tế của địa phương nhưng ngân hàng
cũng cố gắng vươn lên thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng tương đối yêu cầu
vốn đối với những thành phần kinh tế mũi nhọn Góp phần thúc đẩy kinh tế phát
triển phù hợp với mục tiêu kinh tế mà Đảng và Nhà nước đề ra Đến cuối năm 1999,
ngân hàng Mộc Hóa được mệnh danh là lá cờ đầu của tỉnh do ngân hàng NHNo &
PTNT Long An phong tặng Đây là bước khởi sắc của chỉ nhánh NHNo & PTNT
Mộc Hóa trong công cuộc phát triển kinh tế công nghiệp hóa hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn,
Trang 17
2)chức năng hoạt đông của ngân hàng Mộc Hóa:
NHNo & PTNT Mộc Hóa là một trong những chi nhánh của ngân hàng NHNo &
PTNT Tỉnh Long An nên hoạt động đều thông qua sự điều hành của NH này
Trụ sở của ngân hàng đặt tại số 04 đường 30-04 Thị Trấn Mộc Hóa
Điện thoại: 841215 - 841807 - 842120
%* Hoạt động của ngân hàng là: |
-Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ, không kỳ hạn
-Nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn
-Cho vay ngắn, trung và đài hạn |
-Thực hiện cầm cố vàng, các loại giấy tờ có giá
-Thực các dịch vụ nhận đổi tiền, ngân phiếu, séc
e_ Mạng lưới tín dụng của ngân hàng hoạt động mạnh và rộng khắp Nó cung cấp
tín dụng cho 1 thị trấn và 12 xã trong vùng Trong năm đã có 10246 lượt hộ đến
quan hệ tín dụng ngân hàng, trong đó hộ nông dân là 10.156 hộ, hộ kinh doanh dịch
vụ là 89 và 1 doanh nghiệp nhà nước -
3)Cơ cấu tổ chức của ngân hàng NHNo & PTNT Mộc Hóa:
Sơ đỗ:Cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT Mộc Hóa
doanh Phòng Tổ
| | Kế toán Kho quỹ
Trang 18
Luận Văn tốt nghiệp | Phân tích hoạt động tín dụng
Giám đốc NHNo & PTNT Mộc Hóa trực tiếp quản lý và điều hành toàn bộ hoạt
động của ngân hàng trên toàn bộ địa bàn huyện Giúp cho việc giám đốc là các phó
giám đốc, ngoài ra còn có các phòng ban như : phòng tín dụng, phòng kế toán,
phòng tổ chức cán bộ & quản lý hành chính, tổ kho quỹ Biên chế đầu năm 1999 là
28 đồng chí, đến nay còn lại 26 đồng chí, giảm 2 đồng chí do tỉnh điều động tăng
cường cho huyện Vĩnh Hưng Số còn lại được phân bổ như sau:
Chức năng và nhiêm vụ của từng bộ phân : _
phận quan trọng nhất của ngân hàng chuyên sâu về nghiệp vụ tín dụng cụ thể là xét
duyệt tín dụng và thu hồi nợ: Vì vậy hoạt động của phòng ban này có ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
s* Phòng kế toán(6 đ/c) :
Gồm một kế toán trưởng và các kế toán viên có trách nhiệm xác nhận theo dõi
những tài khoản phát sinh từ hoạt động hằng ngày, mở tài khoản tiền gửi cho khách
hàng, hạch toán, thiết lập báo cáo tài chính, quần lý lương, hưởng phụ cấp của cán
bộ công nhân viên
s* Tổ kho quỹ (4 đ/c):
Thực hiện công việc thanh toán, các khoản giao nộp ngân sách nhà nước, quản lý an
toàn kho quỹ, làm dịch vụ thu chỉ tiền mặt, dịch vụ ký gởi tài sản
* Tổ hành chính (3đ/c):
Tại huyện Mộc Hóa, đây là bộ phận nhỏ nên không có cơ cấu và chức năng rõ ràng
như ở ngân chàng nh Tổ này bao gồm các lao động không thuộc các phòng ban
khác, bao gồm: bảo vệ, tài xế, tạp vụ Phòng này có nhiệm vụ bảo vệ an toàn tài sản
_ Và VỆ sinh an toàn lao động theo chỉ đạo ‹ của ban giám đốc
% Giám định viên(1đ/c): có nhiệm vụ thẩm định các dự án của các đơn vị kinh tế,
hộ sản xuất, xem khách hàng có hội đủ điều kiện vay và có đảm bảo được an toàn
cho tín dụng ngân hàng
[TRUGNG BHO BHDL=KTCN)
sduouomas |
SVTH: Nguyén Thi Bach Yén
Trang 19
1)Cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn trực tiếp nhận hồ sơ xin vay của khách
hàng từ tổ trưởng( đơn xin vay, dự án vay vốn, tờ khai tài sản thế chấp, cầm cố) có
trách nhiệm thẩm định đơn, hồ sơ xin vay, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của từng
loại hồ sơ, sau đó báo cáo trưởng phòng tín dụng
2)Sau khi thẩm định hẹn khách hàng trong vòng 5 ngày trả lời quyết định cho
vay hay không, nếu thấy không đủ điều kiện cho vay thì trả hồ sơ lại cho khách
hàng, nếu đủ điều kiện thì giải quyết cho khách vay kịp thời |
3a) Sau khi đã thẩm định lại trực tiếp tại cơ sở, cán bộ tín dụng sẽ quyết định cho vay với số tiền, lãi suất, thời hạn, điều kiện cho vay để mớ sổ tín dụng gởi cho
khách hàng vay vốn
3b)Đồng thời gởi quyết định của mình, cùng sổ tín dụng cho trưởng phòng tín dụng xét duyệt cho vay Trưởng phòng tín dụng duyệt trên căn cứ các yếu tố pháp lý
của hồ sơ vay, và quyết định của cán bộ tín dụng phụ trách
4) Sau khi kiểm tra hỗ sơ vay vốn và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng trình, tiến hành xem xét, tái thẩm định (nếu cần thiết ) Ghi ý kiến vào báo cáo
thẩm định, trưởng phòng tín dụng trình cho phó giám đốc phụ trách ký
SVTH: Nguyễn Thị Bạch Yến : rang 22 ¡ ở
Trang 20
5a) Phó giám đốc phụ trách nhận hồ sơ từ phòng kinh doanh gởi, kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, ý kiến của trưởng phòng kinh doanh, khá năng nguồn vốn của
ngân hàng và quyết định cho vay hoặc không (nếu nằm trong phạm vi quyết định
của phó giám đốc) Sau đó hồ sơ được chuyển trả lại phòng tín dụng
5b) Nếu hồ sơ vuợt quá quyền phán quyết của phó giám đốc sẽ chuyển sang cho giám đốc giải quyết
5c) Giám đốc duyệt vay trên cơ sở ý kiến của phó giám đốc, trưởng phòng kinh doanh và khả năng nguồn vốn của ngân hàng Sau đó hồ sơ được chuyển trả
lạicho cán bộ tín dụng phụ trách thi hành Nếu không cho vay thì ngân hàng thông
báo cho khách hàng biết bằng văn bản Nếu cho vay thì ngân hàng cùng khách hàng
9) Hàng tháng kế toán sao kê các khoản vay vốn đã và sắp đến hạn, gởi cho
phòng kinh doanh, báo cáo giám đốc để chỉ đạo điều hành
10) Khi phát tiền vay, cán bộ tín dụng huyện Mộc Hóa thường xuyên theo dõi
hoạt động kinh doanh của khách hàng để đắm bảo tiền vay được sứ dụng đúng mục
đích và phát hiện những vấn để không mình thường trong kinh doanh có thể ảnh
hưởng đến khả năng thu hổi nợ của ngân hàng Trước khi đến hạn trả nợ 10 ngày,
ngân hàng thông báo cho khách hàng biết số tiền, ngày đến hạn trả
Theo nguyên tắc khi nào khách hàng cần đến vốn, ngân hàng sẽ giải ngân Để tạo điều kiện chú động cho các hộ nông dân trong việc chuẩn bị các điều kiện sản
xuất trong đó có phân bón, thuốc nông nghiệp ngân hàng Mộc Hóa sẽ gởi đến tận
xã lịch giải ngân của từng vùng trong khoảng thời gian trước gieo xạ l5 ngày, đến
sau gieo xa 30 ngày, giải ngân gởi đến cán bộ ñy nhiệm tại UBND xã, sau đó hồ sơ
chuyển đến ngân hàng để các bộ tín dụng xử lý, thẩm định cho vay
Trang 21
4.2)kiểm tra, giám sát và xử lý vốn vay:
4.2.1 Kiểm tra, giám sát vốn vay:
- Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn là kiểm tra sử dụng vốn vay và trả nợ
của khách hàng nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng và đầy đủ những cam kết
đã thỏa thuận trong hợp đông, nội dung kiểm tra như sau:
a) Kiểm tra trước khi cho vay: là việc thẩm định các điều kiện vay vốn, kiểm
tra sự hợp pháp, tính khả thi, hiệu quả của hồ sơ Trên cơ sở đó quyết định cho vay
hay không
b)Kiểm tra trong khi cho vay: bao gồm kiểm tra ` việc giải ngân theo tiến độ thực hiện của dự án và kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay Tùy theo thực tế mà
ngân hàng có thể kiểm tra hàng tháng hoặc quý
d)Kiểm tra sau khi cho vay: là kiểm tra mục đích sử dụng tiền vay, hiệu quả dự
án, phương án hiện trạng tài sản đảm bảo tiền vay, thực hiện trả nợ đúng với cam
kết trong hợp đồng
4.2.2 Xử lý vốn vay:
Ngân hàng Mộc Hóa căn cứ vào kết quả kiểm tra tùy theo mức độ vi phạm
của khách hàng mà quyết định xử lý: _
a) Tạm ngưng cho vay: trong các trường hợp mà khách hàng sử dụng sai mục
đích, trì hoản không chính đáng trong việc cung cấp thông tin tài liệu hay cung cấp
sai sự thật nhưng chấp nhận khắc phục, sửa chữa
b) Chấm dứt cho vay: khi khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng đã cam kết
nhưng không khắc phục Có dấu hiệu ngừng sản xuất dẫn đến phá sản hoặc đang
trong quá trình tổ chức lại không xác định được người chịu trách nhiệm trước pháp
luật về quan hệ vay vốn, không có khả năng thanh toán nợ cũng như không có
phương án thay thế hữu hiệu |
c) — Khởi kiện trước pháp luật: khi khách hàng vi phạm I1 trong các điểm sau:
s Vi phạm hợp đồng tín dụng đã được ngân hàng thông báo bằng văn bản
nhưng không khắc phục
s% Có nợ quá hạn do nguyên nhân chú quan nhưng không có biện pháp để trả nợ
ngân hàng
s$* Có năng lực tài chính để trả nợ nhưng cố tình trốn tránh không thanh toán vốn
vay của ngân hàng
s* Khách hàng có hành vi lừa đảo, gian lận
Trang 22
Luận Văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động tín dụng
d) thu hồi nợ trước hạn: khách hàng sử dụng sai mục đích, bị chấm dứt cho vay,
ngân hàng thực hiện thu hồi nợ trước thời hạn đã cam kết hoặc chuyển sang nợ quá
hạn Ngoài ra còn áp dụng đối với các chủ hộ, doanh nghiệp can án hình sự có liên
quan đến tài sản hình thành từ vốn vay ngân hàng
5) Qui trình thẩm định tín dụng:
5.1) Thẩm định, tái thẩm định đối với doanh nghiệp:
a) Thẩm định tư cách pháp lý:
s* Xem xét năng lực pháp luật và hành vi của khách hàng:
_ Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập phải được các cơ quan có
thẩm quyền cấp
- Đăng ký kinh doanh : phải do sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đóng
- trụ sở hoặc do UBND cấp huyện, tỉnh cấp
— Người đứng đầu doanh nghiệp phải có tư cách pháp nhân, chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiỆp
Sau khi xét các tài liệu trên thấy hợp lệ, hợp pháp thì các bộ tín dụng thẩm định
xem xét một số nội dung cơ bản sau đây:
-§o sánh 3 yếu tố ngành, nghề đang ký kinh doanh, tổng mức vốn pháp
định- vốn điều lệ Ngân hàng chỉ đặt quan hệ tín dụng khi vốn điều lệ của khách
hàng đạt tổng mức vốn pháp định, và ngành nghề đang kinh doanh của khách hàng
phải phù hợp với ngành nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được
cấp và đối tượng sản xuất kinh doanh không trái pháp luật nhà nước qui định
_ Xem thời gian hoạt động còn lại của khách hàng, vì quá thời hạn hoạt
động, doanh nghiệp không tổn tại nữa
Kết thúc bước này, cán bộ thẩm định phải rút ra được những nhận xét về tư cách
pháp nhân, người đại diện hợp pháp, hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay của
khách hàng và dự án, phương án có nhu cầu vay vốn
b)Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng : -Xác định khả năng tài chính của khách hàng là một khâu quan trong trong qui trình thẩm định, liên quan trực tiếp đến khả năng thu hồi vốn đầu tư sau này
Nội dung gồm:
-Bảng cân đối kế toán
—Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
—Báo cáo lưu chuyển tiền tệ(nếu có)
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Nội dung thẩm định khả năng tài chính trong thời gian trước và tại thời điểm khách
Trang 23
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: xem khách hàng có đủ vốn pháp định, nhận xét việc tăng
giảm vốn chủ sở hữu có hợp lý không
+ Kết quả kinh doanh năm trước, quí trước liền kể và tháng gần với thời điểm vay
vốn lời hay lỗ, nhận xét nguyên nhân lỗ, lãi
+ Nợ phái trả ( chú ý những khoản chiếm tỷ trọng cao)
+ Nợ phải thu : phân tích nghuyên nhân, đánh giá mức độ bị chiếm dụng của doanh
nghiệp làm ánh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
+ Hàng tổn kho: so sánh với hàng tổn kho năm trước, kỳ trước, fm hiểu nguyên
nhân và có nhận xét về nguyên nhân hàng tồn kho chậm luân chuyển, hàng tổn kho
đến thời điểm để nghị vay vốn có hợp lý không
+ Doanh thu : so sánh doanh thu kỳ kế hoạch với kỳ trước, tìm hiểu và có sự nhận
xét về nguyên nhân làm tăng giảm doanh thu
Hệ số này phản ánh mức độ đảm bảo của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn Hệ
số này nếu nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán của khách hàng không tốt:
Tiên + đầu tư ngắn hạn + phải thu
* Hệ số thanh toán nhanh=
Nợ ngắn hạn
Hệ số này thể hiện khả năng về mặt tài chính và các loại tài sản dễ chuyển
thành tiên để thanh toán cho các nợ đến hạn thanh toán Thông thường hệ số này
lớn hơn 0,5 là có thể đảm bảo khả năng thanh toán, dưới 0,5 sẽ khó khăn trong
—_ Xác định khả năng thực hiện dự án, nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ : thị
trường tiêu thụ và các nhân tố ảnh hưởng, xác định vốn của khách hàng tham
gia vào sản xuất, kinh doanh
Trang 24
Luận Văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động tín dụng
—_ So sánh nhu câu vay vốn đối với tài sản 1am dam bao ng vay va khả năng nguồn
vốn của ngân hàng để quyết định mức cho vay phù hợp với qui định hiện hành của ngân hàng cấp trên -
— Nhận xét về khả năng trả nợ đến hạn ( nợ gốc, lãi) của khách hàng trong kỳ kế
hoạch
Kết thúc bước này, cán bộ thẩm định nêu rõ đồng ý cho vay hay không, đưa
ra mức cho vay, thời hạn cho vay, biện pháp đảm bảo tiền vay cũng như các để suất
khác có liên quan
-_ d) Thẩm định tài sản làm đảm bảo nợ vay: thực hiện theo qui định của
ngân hàng cấp trên, áp dụng khung giá do NHNo & PTNT Việt Nam qui định
5.2) Nội dung thẩm định cho vay đốt với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác:
ø) Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp hồ sơ:
e Khách hàng vay vốn không phải thực hiện thế chấp, cầm cố, bảo lãnh:
~ Xem xét các yếu tố, số liệu ghi trên giấy để nghị vay vốn kiêm phương ấn sản
suất có đầy đủ và phù hợp với nhau không
e Khách hàng vay vốn thực hiện thế chấp, cầm cố, bảo lãnh:
— Thời hạn để nghị vay vốn phải phù hợp với thời hạn hiệu lực còn lại của giấy
phép kinh doanh, hợp đồng hợp tác, hợp đồng thuê đất
_ b) Kiểm tra tư cách và năng lực của hộ sản xuất:
- _ Cá nhân phải từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi và năng lực lao động
—_ Hộ sắn xuất : đối với khách hàng không phải thực hiện thế chấp, cầm cố, cán
bộ thẩm định xem xét khả năng, kỹ năng lao động, tình hình kinh tế và kinh
nghiệm sản xuất Đối với hộ thế chấp, ngoài những diéu vừa nêu, cán bộ phải
xem xét khả năng quản lý sản xuất kinh doanh
c) Thẩm định khả năng tài chính của hộ sản xuất: đối với hộ không phải
thế chấp, ngân hàng xem xét thu nhập của hộ trước khi vay, tài sản có giá trị của hộ
như: quyển sử dụng đất, nhà cửa, các loại khác
- Đối với hộ sản xuất phải thế chấp, cầm cố:
+ Xem tình hình sản xuất kinh doanh của hộ trước khi vay có hiệu quả không?
+ Tình hình tài sản: nhà cửa, quyển sử dụng đất, phương tiện, lúa gạo
+ Nợ phải trả và nợ phải thu có hợp lý không
"Trên cơ sở này, cán bộ thẩm định đưa ra nhận xét hộ sản xuất tiêu chuẩn hộ khá hay trung bình, có khá năng tài chính không Nếu hộ sản xuất còn nợ lớn và
năng lực tài chính kém thì từ chối đề nghị vay vốn
Trang 25
d) thẩm định dự án, phương án sản xuất, kinh doanh:
- Mục đích vốn vay hợp pháp: sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống không vi
phạm pháp luật, phù hợp với chương trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương
— Vốn tự có của hộ sản xuất:
+ Đối với vay ngắn hạn, hộ sắn xuất phải có vốn tham gia tối thiễu là 20% trong
tổng nhu cầu vốn để thực hiện dự án, phương án sản xuất kinh doanh
+ Cho vay trung và dài hạn, hộ sản xuất phải có tối thiếu là 30%
+C ho vay phục vụ đời sống, hộ phải có tối thiếu là 40% trong tổng nhu cầu vốn
e) Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay: (đối với khách hàng phải thực hiện đảm
bảo tiền vay):
—_ Thực hiện theo nghị định của chính phú và văn bản hướng dẫn của NHNo
& PTNT Việt Nam
— Phải tìm hiểu lai lịch, xuất xứ của tài sản thế chấp, quan sát thực tếđể đánh giá giá trị sử dụng còn lại của tài sản, và tài sản đó không có tranh chấp
_—— Việc định giá tài sản thế chấp, cầm cố căn cứ vào khung giá do cấp có
thẩm quyên và tham gia thị trường qui định
z6) Những vấn để chung về tín dụng
6.1 Ngân hàng Mộc Hóa xác định mức cho vay căn cứ vào:
-Nhu cầu vay vốn của khách hàng
-Khả năng nguồn vốn của ngân hàng
-Khả năng trình độ quản lý kinh doanh, vốn tự có của khách hàng tham gia
vào dự án, phương án sản xuất Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản làm đảm
bảo tién vay theo qui định của chính phủ, NHNN và hướng dẫn của NHNo
+Khả năng trả nợ của khách hàng và khả năng nguồn vốn của NHNo để
quyết định cho vay, nhưng không vượt quá 15% vốn tự có và quỹ dự trữ của ngân
hàng (xem phụ lục điều 12 qui định mức cho vay)
Mức cho vay = tổng nhu cầu vay vốn của phương án - vốn tự có _
_ Ngoài ra có những trường hợp giới hạn cho vay, không được hay hạn chế cho
vay Tham khảo điều 15, 16, 17 qui định cho vay đối với khách hàng (phụ lục)
NHNG không cho khách hàng vay để trả nợ gốc và lãi vay cho các tổ chức tín dụng
khác x
x 6.2 Ngân hàng cho vay các đối tượng:
- Vật tư hàng hóa đối với hộ sản xuất, dịch vụ thương mại
Trang 26Luận Văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động tín dựng
- Vật tư chi phí trồng trọt như: các loại giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thủy lợi phí, công làm đất,con giống, thức ăn gia súc, thuốc thú y
-Vật tư, chi phí thuê mua sửa chữa các ngành tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ,
nguyên vật liệu, công cụ lao động nhỏ,.ch¡i phí sửa chữa trang thiết bị, chi phí thuê
nhân công
- Các chương trình, dự án phát triển nông thôn: như dự án cải tạo lưới điện,
chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi
6.3 Lãi suất cho vay:
_ Thực chất hành vi của tín dụng là việc bán và mua quyền sử dụng vốn trong
trong một kỳ hạn nhất định Vì vậy, người ta gọi lãi suất chính là giá mua và giá
bán của quyển sử dụng vốn Tuy nhiên việc tính toán lãi suất là một bài toán tất
phức tạp và khó khăn đối với ngân hàng Việc định lãi suất tín dụng phải được dựa
vào những tiêu thức nhất định để có một lãi suất hấp dẫn thu hút nhiều khách hàng
hơn trong công tác cho vay cũng như trong việc huy động vốn từ nền kinh tế
Hiện tại NHNo & PTNT Mộc Hóa có lãi suất như sau:
e_ Lãi suất kế hoạch theo cơ cấu dư nợ bình quân năm 1999 là 0,9% tháng
e_ Lãi suất kế hoạch theo cơ cấu nguồn vốn bình quân là 0,66% tháng
e Chénh lệch lãi suất theo cơ cấu dư nợ và nguồn vốn là 0,24% tháng
Trong đó lãi suất huy động và lãi suất cho vay thỏa thuận phù hợp với thị trường trên địa bàn, tùy từng loại cho vay, đồng thời phải dựa trên khung lãi suất
đầu ra tối đa do tổng giám đốc NHNo & PTNT Tỉnh Long An công bố
Lãi suất chỉ định cho vay từ nguôn vốn của chính phủ, nguồn vốn tài trợ của nước ngoài thì mức lãi suất được nhà nước ấn định Thông thường đối với những
nguồn vốn thuộc chương trình của chính phủ, lãi suất cho vay thấp hơn lãi suất cho
vay của nguồn vốn huy động tại chỗ
Thông thường lãi xuất được tính theo nguyên tắc:
LS cho vay= LS huy động + chi phi quan ly hgp ly + thuế + phí rủi ro + LNÑ
X I) PHAN TiCH HOAT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NH MỘC HÓA:
DAC DIEM TINH HINH:
Huyện Mộc Hóa là một huyện thuộc khu vực Đồng Tháp Mười trên 80% dân
số sống bằng sản xuất nông nghiệp Với đặc điểm canh tác chỉ 2 vụ lúa đông xuân
và hè thu, nông dân chịu ánh hướng rất lớn về thời tiết và các nạn dịch chuột, sâu
Trang 27
ray nên sản xuất còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy đời sống nông dân chưa được ổn
định về kinh tế, luá được mùa lại lên tiếp bị mất giá khi tiêu thụ sản phẩm, thu
nhập không đủ để bù đắp tái vốn sản xuất Do đó vốn ngân hàng đầu tư vào lĩnh vực
sản xuất của nông dân chiếm trên 70% chi phí cho mỗi vụ, diện tích sản xuất 2 vụ
gần 50.000 ha với trên 10.000 hộ vay vốn Riêng năm 1999 năng suất tuy cao hơn
so với các năm trước nhưng nông dân lại không bán được sản phẩm, nên nông dân
vay vốn gặp nhiều khó khăn trong việc thanh toán Nợ các vụ trước phải tạo nhiều
nguồn mới trả được một phần
Trước tình hình trên được sự quan tâm của cấp Ủy, ủy ban và các ngành địa
phương phối hợp, hổ trợ vận động tuyên truyền về quyền hạn và nghĩa vụ của nông
dân với ngân hàng và tìm mọi biện pháp tháo gở Được chính phủ cũng như NHNo
Việt Nam có nhiều văn bản hướng dẫn giải quyết vướng mắc như: nông dân được
gia han nợ chờ bán sản phẩm, được giản nợ 1 vụ, hoặc cho khoanh để có kế hoạch
trả dẫn .Với sự tận tâm phục vụ của đội ngũ cán bộ NHNo & PTNT Mộc Hóa suốt
năm 1999 vừa thu nợ cũ, xét duyệt cho vay, vận dụng nhiều phương thức linh hoạt
phù hợp với chủ trương của đảng và chính phủ, nông dan đồng tình nên năm 1992
NHNo & PTNT Huyện Mộc Hóa cơ bản hoàn thành tốt chỉ tiêu kế hoạch ngân hàng
cấp trên giao 7
\ A)MOT sO KET QUA HOAT DONG CUA NHNo & PTNT MOC HOA:
Trong những năm qua, ngân hàng tăng cường đầu tư vào lĩnh vực tín dụng,
thực hiện tốt chủ trương của nhà nước, từng bước làm thay đổi bộ mặt nông thôn
Với chiến lược giữ gìn khách hàng truyền thống, tăng cường mở rộng thị trường, đầu
tư mới để nâng cao hiệu quả đồng vốn tín dụng góp phần nâng cao sản xuất cho nền
Trang 28mặt tại quỹ lớn hơn mức tồn nói trên thì ngân hàng có trách nhiệm điều vốn về tỉnh
hay điều sang chi nhánh khác lân cận theo sự chỉ đạo của ngân hàng tỉnh Do đó
nguồn vốn cấp trên cung ứng cho chỉ nhánh bằng tổng dư nợ cuối năm trừ đi nguồn
vốn huy động từ nhân dân
Hoạt động huy động vốn trong những năm qua luôn được ngân hàng quan tâm hàng đầu, thực hiện phương châm “di vay để cho vay ” tự lực mở rộng kinh
doanh phù hợp với chủ trương của nhà nước, kết hợp với việc làm tốt công tác giới
thiệu dự án, đón nhận các nguồn ủy thác trong và ngoài nước Đến ngày 31.12.1999
tổng nguồn vốn huy động được là 19 tỷ 166 triệu tăng 20,3% so với năm 1998
Trong đó phần lớn huy động tiễn gởi tiết kiệm (14 tỷ 788 triệu ) còn gởi kỳ phiếu
thanh toán thì ít Ngoài ra, ngân hàng Mộc Hóa từ đầu năm đã nhận thêm nguồn
vốn ủy thác của địa phương từ nguồn vốn CHLB ĐỨC do ngân hàng nhà nước
chuyển sang là 60 triệu đồng Nhiều năm liền nguồn vốn huy động năm sau nhiều
hơn năm trước Mặc dù lãi suất huy động ngày càng giảm, nhưng do phong cách
giao dịch, tạo điều kiện thuận lợi rút và gởi, phục vụ tận tình nên giữ được niềm tin
của khách hàng
*®Sử dụng nguồn vốn:
Song song với việc huy động vốn tại chỗ, những năm qua ngân hàng không ngừng chú trọng vào lĩnh vực cho vay Để thực hiện tốt việc cho vay và hoàn thành
tốt các chỉ tiêu kế hoạch được giao, ngân hàng đã tận dụng triệt để giữa nguồn vốn
huy động và nguồn vốn Trung Ương Trên cơ sở thẩm định hướng phát triển kinh tế
của huyện, ngân hàng Mộc Hóa đã lựa chọn đúng hướng đầu tư, mạnh dạn thực hiện
biện pháp cho vay trực tiếp đến hộ nông dân và các thành phần kinh tế ngoài quốc
doanh Tính đến ngày 31.12.1999 ngân hàng đạt được tổng số cho vay 1a 86 ty 890
triệu đồng, dư nợ cuối năm là 63 tỷ 645 triệu
Việc sử dụng vốn của ngân hàng như trên là đã có phương án và kế hoạch
đầu tư của chi nhánh, vì ngân hàng luôn căn cứ vào tình hình thời điểm làm ăn, nhu
cầu của khách hàng mà nên day manh hay rút lại doanh số cho vay cũng như để dư
nợ còn lại cho từng đối tượng khách hàng
Nhìn chung hoạt động của ngân hàng trong những năm qua có nhiều tiến triển ở cả hai lĩnh vực: huy động và cho vay phát triển sản xuất Khách hàng truyền
thống của ngân hàng là dân cư và hộ sản xuất, ngoài ra còn có các tổ chức kinh tế
Trang 29
khác: như kho bạc nhà nước, doanh nghiệp thị trường hoạt động tín dụng lớn
mạnh của ngân hang là nông thôn, bên cạnh thị trường thành thị chiếm một phần
rất nhỏ
#)Kết quả kinh doanh:
% Tổng thu nhập: bao gồm do thu hoạt động là chủ yếu Thu lãi tiền vay năm
1997 là 6.226 triệu đồng, năm 1998 là 6.495 triệu tăng về số tuyệt đối 269 triệu,
đạt tỷ lệ là 4,32 % Năm 1999 tổng thu là 7.477 triệu đồng tăng về số tuyệt đối là
982 triệu, tốc độ tăng là 15,12% Ngoài ra ngân hàng còn thu qua dịch vụ thanh
toán nhưng tỷ lệ này rất nhỏ chỉ chiếm tỷ trọng 0,5% trong tổng thu nhập Như
vậy, ngoài công tác mở rộng tín dụng, ngân hàng Mộc Hóa phải mở ra các loại
hình kinh doanh dịch vụ khác để nghiệp vụ ngân hàng ngày càng phong phú đa
dạng hơn, và qua đó tăng thu nhập
%* Tổng chỉ: khoản chỉ lớn nhất là chi về nguồn vốn( gồm vốn huy động vốn và
nguồn vốn TW: chiếm 60%), tiếp theo là các khoản chi về thanh toán, kho quỹ
Chi hoạt động kinh doanh khác ngoài ra còn có chi phí quản lý ( chiếm từ 15-20%
trong tổng chỉ phí), chi phí này gồm: chi lương cho cán bộ CNV, phí công tác, chỉ
bưu phí điện thoại, vật liệu giấy tờ
Lợi nhuận: đây là lợi nhuận sau thuế đối với các khoản thuế qui định mà
các chi nhánh đã nộp như: thuế môn bài, sử dụng đất, khoản này ngân hàng sẽ
nộp hết cho ngân hàng cấp trên để tính hệ số kinh doanh cho chi nhánh Nó vừa
là lợi nhuận trước thuế đối với ngân hàng Tỉnh hoặc ngân hàng Trung Ương Tại
Tỉnh nộp các khoản thuế này là thuế VAT Đối với ngoại tệ, ngân hàng sẽ nộp
10% trên tổng thu nhập Còn nội tệ: là số tiển phải nộp chính là phần chênh lệch
giữa lãi suất đầu ra và lãi suất đầu vào
Qua số liệu bảng kết quả kinh doanh của ngân hàng (bảng l) cho thấy, hàng 7 năm đều mang lại lợi nhuận cho ngân hàng và ngân sách Lợi nhuận năm sau đều
cao hơn so với năm trước Năm 1999 lợi nhuận đạt được là 1 tỷ 571 triệu đồng tăng
54% so với năm 1998 Với thành quả đó, ngân hàng Mộc Hóa được ngân hàng Tỉnh |
khen ngợi Đây là điều phấn khởi của toàn thể cán bộ ngân hang
Trang 30
-
Dé thi 1: biểu diễn tổng thu qua 3 năm:
để đầu tư phát triển kinh doanh Từ đó góp phần xây dựng và phát triển kinh tế đất
nước nói chung, cải thiện đời sống người dân huyện Mộc Hóa nói riêng trong thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên kinh tế nông thôn
Trang 31Luận Văn tốt nghiệp
B) PHAN TICH HOAT DONG TIN DUNG TAI NH MOC HOA: |
Trong mấy năm trở lại đây, hoạt động của ngần hàng Mộc Hóa ngày càng có
hiệu quả hơn Tăng cường mở rong thị trường đầu tư mới để nâng cao hiệu qua đồng
Qua số liệu cho thấy :
# Doanh số cho vay :tăng đều và ổn định qua các năm
+ Năm 1997 doanh số cho vay đạt 67 tỷ 348 triệu đồng
+ Năm 1998 doanh số cho vay là §0 tỷ 106 triệu đồng tăng hơn năm 1997 là 18,94% Nguyên nhân là do các hộ nông dân khai hoang mở rộng diện tích g1eo xa, gia tăng sản xuất, vì vậy phát sinh nhu cầu tín dụng ngân hàng
+ Năm 1999 doanh số cho vay đạt 86 tỷ 890 triệu đồng tăng 8,47% so với năm
1998 Trong năm ngân hàng đã triển khai tốt nghị định 67 (3/1999) của thủ tướng chính phú về chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, từng bước dư nợ về các mặt: mở rộng cho vay trung hạn thông thường `"
Trang 32
Luận Văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động tín dựng
sắm, sửa chữa máy móc phục vụ nông nghiệp, tăng mức đầu tư cho vay sản xuất hộ
nông dân, cho vay điện thắp sáng ở nông thôn
# Tình hình thu nợ: trong những năm qua ngân hàng luôn cố gắng thực hiện tốt việc thu nợ nhằm đem lại hiệu quả cho ngân hàng Điều này được thể hiện qua
năm 1999, doanh số thu nợ là 76 tỷ 673 triệu đồng chiếm 88,24% trén tong doanh số
cho vay
# Dự nợ: tổng dư nợ đạt được của ngân hàng năm sau luôn cao hơn năm trước, chứng tổ ngân hàng rất quan tâm đến việc giải quyết nguồn vốn đầu ra làm
cho v vốn huy động được sử dụng liên tục, không bị ứ động
Sơ lược phân tích cho thấy, hoạt động tin dung cua NHNo & PTNT Mộc Hóa trong 3 năm qua đã có bước phát triển đáng kể cả về qui mô số lượng lẫn chất
lượng Với sự tăng trưởng của số dư tiền gởi cũng như doanh số cho vay và dư nợ
luôn ổn định, ngân hàng đã từng bước khẳng định được hiệu quả kinh doanh và ngày
một nâng cao uy tín của ngân hàng Đây là sự cố gắng vượt bậc của ngân hàng Mộc
Hóa đã từng bước thay đối phương thức hoạt động phù hợp với cơ chế thị trường
1.PHÂN TÍCH DOANH SỐ CHO VAY:
Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa , hiện đại hoá nông nghiệp nông
thôn, ngân hàng đã đẩy mạnh công tác đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Trung
Ương, Tỉnh Phát huy nguồn lực của dân và bằng chính sách tín dụng ngân hàng đã
phần nào đáp ứng được nhu cầu của người dân Thực hiện chính sách đẩy mạnh đầu
tư, nên ngày 30/3/1999 thủ tướng chính phủ đãban hành quyết định 67 về chính sách
tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Số hộ vay tăng lên,
đối tượng vay bước đầu được mở rộng, mức vay bình quân mỗi hộ tăng lên, phương
thức chuyển tải vốn được đa dạng hơn, tạo đà phát triển cho kinh tế địa phương
a) Phân tích doanh số cho vay theo thời gian:
Ngắn hạn:
Trong tổng số cho vay thì cho vay ngắn hạn là chủ yếu và doanh số này tăng đều theo hằng năm
- Năm 1997 cho vay ngắn hạn là 56 tỷ 857 triệu đồng
-Năm 1998 cho vay ngắn hạn là 71 tỷ 881 triệu đồng, tăng số tuyệt đối là 15 tỷ 024
triệu đồng, tỷ lệ là 26,42% so với năm 1997
- Năm 1999 cho vay ngắn hạn là 83 tỷ 530 triệu đồng tăng số tuyệt đối là 11 tỷ 649
triệu đồng, đạt tỷ lệ là 16,20% so với năm 1998
Trang 33
Bảng 3: doanh số cho vay
PVT: TRIEU DONG
Qua phan tich trén cho thấy : hoạt động tín dụng chủ yến của ngân NHNo &
trén tong doanh số “cho vi vay Như vậy hoạt động của ngân hàng phụ thuộc rất lớn v vào
hoạt động cung cấp tín dụng ngắn hạn, nó tạo cho ngân hàng có nhiều thuận lợi:
- Có đủ vốn để cung cấp kịp thời phục vụ cho khách hàng vì nguồn vốn của
ngân hàng cũng chỉ huy động được cao ¢ hình thức ngắn hạn
-Phù hợp với loại hình cho vay ở nông thôn, thu hút khách hàng ngày càng
đông, món vay của hộ nông thường là nhỏ nhưng đông dân cư Việc này góp phần
làm phân tán rủi ro cho ngân hàng
Với doanh số cho vay ngắn hạn trong 3 năm qua ngân hàng đã giải quyết được kịp thời vốn cho yêu cầu trọng tâm của huyện là phát triển sản xuất nông
nghiệp Ở mỗi vụ sản xuất, ngân hàng đảm bảo vốn cho 75% hộ nông dân trong
toàn huyện, riêng năm 1999, ngân hàng đã giải ngân 100% đơn xin vay vốn của các
hộ Hoạt động của ngân hàng thực sự trở thành đòn bẩy thúc đẩy hoạt động sản xuất
kinh doanh tại địa phương ngày càng phát triển Tuy nhiên theo bộ nông nghiệp và
phát triển nông thôn hiện có khoảng 1000 hộ không đủ vốn để sản xuất Như vậy để
thực hiện tốt công tác tăng trưởng tín dụng đúng đối tượng, đầu tư đúng chế độ và có
hiệu quả, ngân hàng cần triển khai đầy đủ và nhanh các thể lệ tín dụng và các văn
SVTH: Nguyễn Thị Bạch Yến | | trang 36