1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

531 Các giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu tại công ty giầy Thái Bình

82 315 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xuất Khẩu Tại Công Ty Giầy Thái Bình
Trường học Thái Bình University of Industry
Chuyên ngành Economics
Thể loại Luận Văn
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 5,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

531 Các giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu tại công ty giầy Thái Bình

Trang 1

MUC LUC NGHIEN CUU

I CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT

1 Tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu trang.1

1.1 Xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế trang Í 1⁄2 Ýnghĩa của xuất khẩu trang

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình xuất khẩu trang 2 2.1 Các nhân tố khách quan trang 2 2.2 Các nhân tố chủ quan _ trang 5

Il TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GIẦY CỦA VIỆT NAM trang 7

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG

I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY GIẦY THÁI BÌNH

1 Giới thiệu về công ty trang 16

2 Quá trình hình thành và phát triển trang 16

3 Chức năng, nhiệm vu, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động trang 17

4 Cơ sở vật chất và cơ cấu tổ chức nhân sự trang 18

5 Nhận xét chung về các mặt hàng của công ty trang 21

6 Nhận xét chung về tình hình thị trường của công ty trang 22

7 Nhận xét chung về nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận trong những năm

§ Nhận xét chung về tình hình cung cấp nguyên vật liệu trang 25

9 Nhận xét về tình hình kinh doanh và phương hướng phát triển của

II | PHAN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY trang 27

1 Phân tích tình hình ký kết và thực hiện HĐNT trang 27

2 Phân tích tình hình xuất khẩu theo mặt hàng trang 28

3 Phân tích thị trường của công ty: trang 33

4 Phân tích tình hình kinh đoanh theo phương thức kinh doanh trang 37

5 Phân tích tình hình kinh doanh xuất khẩu theo phương thức thanh toán

Phân tích tình hình kinh đoanh xuất khẩu theo phương thức điều kiện

Trang 2

7 Phân tích hiệu quả kinh doanh xuất khẩu | trang 41

II PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỚNG ĐẾN HIỆU QUÁ

1 Các nhân tố khách quan trang 46

1.1 Phân tích môi trường kinh tế vĩ mô trang 46 1.2 Phân tích môi trường chính trị luật pháp trang 48 1.3 Phân tích môi trường văn hóa xã hội © trang 50 1.4 Phân tích môi trường cơ sở vc và khoa học kỹ thuật trang 50

1.5 - Phân tích môi trường dân số trang 51

2.1 Phân tích nguồn nhân lực trang 52 2.1.1 Cán bộ quản lý trang 52

2.1.2 Đội ngũ công nhân trang 53 2.2 Phân tích cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ, máy móc trang 53

2.3 Phân tích vốn, nguồn vốn kinh doanh trang 55 2.4 Phân tích tình hình nhập khẩu nguyên vật liệu ảnh hưởng đến hiệu

quả kinh doanh xuất khẩu : | trang 56 2.5 Phân tích hoạt động Marketing trang 58 2.6 Phân tích tình hình cạnh tranh trang 58

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU trang 63

I PHAN TICH MA TRANSWOT trang 63

1 Các điểm mạnh và điểm yếu trang 63

3 Liên kết các yếu tố bên trong và bên ngoài trang 65

IL - CÁC GIẢI PHÁPNÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU trang 69

Trang 3

1 Tâm quan trọng của hoạt động xuất nhập khẩu

11 Xuất khẩu và vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nên kinh tế 1.1.1 Khái niệm xuất khẩu:

Xuất khẩu chỉ là một phần của ngoại thương hay nói đúng hơn là hoạt

động kinh doanh quốc tế Kinh tế quốc tế chẳng những là trao đổi hàng hóa, địch vụ mà còn có sự di chuyển nguồn lực sản xuất, tài chính tiền tệ giữa các quốc gia có nghĩa là vừa xuất khẩu vừa nhập khẩu chúng ta gọi là ngoại thương Xuất khẩu chính là hoạt động kinh doanh quốc tế của một nước mang hàng hóa, địch vụ lẫn nguồn lực sản xuất, tài chính, tiền tệ của đất nước đó trao đổi với nước khác nhằm thu về ngoại tệ mạnh hay các vật cần thiết khác 1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế:

Kinh doanh quốc tế thực ra không phải là hiện tượng mới, các quốc gia

buôn bán với nhau hàng trăm năm nay Và từng thời kỳ con người có những

quan điểm khác nhau về tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu và nhập

khẩu

Thế giới đã trải qua nhiều giai đoạn về các tư tưởng ngoại thương như tư tưởng của các nhà trọng thương, quan điểm của Adam Smith, quan điểm của

David Ricardo, réi quan diém ctia Heckscher — Ohlin dén quan diém vé kinh

tế hiện đại và v.v Tất cả các trường phái này đều có những điểm tích cực góp phần vào quá trình tăng hiệu quả của nên kinh tế quốc tế, với lí luận

cũng như áp dụng thực tiễn của các quan điểm này cũng đúng trong thời

điểm bấy giờ, tuy nhiên cũng có mặt hạn chế khi nhìn nhận tầm quan trọng của từng hoạt động trong kinh doanh quốc tế cũng như một số vấn để khác

Từ sau chiến tranh thế giới lần hai, nhờ thuận tiện vận chuyển trong giao thông, lưu lượng các hoạt động kinh doanh quốc tế ngày càng gia tăng mạnh

mẽ, cho nên chúng ta cần phải biết được tâm quan trọng của xuất khẩu trong nên kinh tế quốc gia và quốc tế

Xuất khẩu là bộ phận của ngoại thương, thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa giữa trong nước với nước ngoài, góp phần tạo vốn cho quá trình mở

_ rộng vốn dau tư, tích lũy những kinh nghiệm sản xuất từ những yêu cầu của

khách hàng từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện qui trình sản xuất

Xuất khẩu tạo ra một thị trường rộng lớn có khả năng thanh toán cao, cũng là

yếu tố chính giải quyết tình trạng thất nghiệp cho người lao động toàn cầu

Góp phần giảm khoảng cách giữa những nước nghèo và nước giàu

1.1.3 Ý nghĩa của xuất khẩu

Xuất khẩu nghĩa là tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế,

tuân theo qui luật khách quan của kinh tế, tất yếu phải mở rộng ngoại thương

Gvhd :PGS_TS Võ Thanh Thu trang 1

Trang 4

và tham gia vào thị trường thế giới để tạo tiền để cho phát triển sản xuất

hàng hóa trong nước

Là yếu tố đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giải quyết các vấn để xã hội mà nhà nước quan tâm về vốn, việc làm, công

nghệ, sử dụng tài nguyên có hiệu quả, đảm bảo sự ổn định kinh tế xã hội và chính trỊ

Xuất khẩu tạo ra một xu hướng toàn cầu hóa về kinh tế, văn hóa, tất cả

những quốc gia trên thế giới hòa nhập vào nhau, ảnh hướng lẫn nhau nhưng mỗi nước lại chuyên môn hóa những nghề có lợi thế, do đó làm cho thế giới vừa phụ thuộc nhau vừa độc lập với nhau

Xuất khẩu làm cho quốc gia có thể khai thác được những lợi thế so sánh

có được từ nguồn lực bên trong quốc gia đó

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình xuất khẩu

2.1 Các nhân tố khách quan

Thông thường một tổ chức kinh doanh phải chịu các điều kiện bên ngoài,

ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt động của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp

hoạt động kinh doanh tại một nơi doanh nghiệp đó phải chịu những điều kiện tác động của nơi này và đây chính là môi trường tổng quát của doanh nghiệp

Môi trường tổng quát bao gồm tất cả những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng

đến doanh nghiệp, bao trùm lên hoạt động của tổ chức, có ảnh hưởng gián

tiếp hoặc trực tiếp đến các hoạt động của tất cả các tổ chức

Như vậy môi trường tổng quát là những yếu tố vĩ mô như các điều kiện

kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, tự nhiên, dân số, và kỹ thuật công nghệ

Khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp các nhà quản trị nên chú ý đến rằng môi trường tổng quát có ảnh hưởng lâu dài đến các doanh

nghiệp, các công ty khó có thể gây ảnh hưởng hoặc kiểm soát được mà

thường phụ thuộc vào nó

Tuy nhiên mức độ tác động và tính chất tác động của từng loại môi trường này khác nhau tùy theo từng ngành, từng doanh nghiệp, thậm chí khác nhau trong từng hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy môi trường tổng quát chính là

những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động của mọi

doanh nghiệp ở những mức độ khác nhau

Gồm có sáu yếu tố chủ yếu của môi trường tổng quát:

- _ Môi trường kinh tế vĩ mô của nước sở tại và các nước nhập khẩu

- _ Môi trường chính trị và luật pháp của các nước

- - Môi trường văn hóa xã hội

- - Môi trường dân số

- - Môi trường tự nhiên

- - Môi trường công nghệ

Gvhd :PGS_TS Võ Thanh Thu _ trang 2

Trang 5

Môi trường chính trị pháp luật

2.1.1 Nhân tố kinh tế vĩ mô

Khi để cập đến môi trường kinh tế vĩ mô chúng ta muốn nói đến những đặc điểm của hệ thống kinh tế mà trong đó doanh nghiệp đang hoạt động

Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của các nhà quản trị, sự tác động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trực tiếp và năng

động hơn một số yếu tố khác của môi trường tổng quát Những diễn biến của môi trường kinh tế vĩ mô bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau, và có ảnh hưởng tiểm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp Trong môi trường kinh tế vĩ mô có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp nhưng tựu trung lại có một số yếu tố cơ bản sau:

> Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội, tổng sản phẩm quốc dân, số liệu

về tốc độ tăng trưởng của GDP và GNP hàng năm của một quốc gia mà doanh nghiệp muốn thâm nhập sẽ cho biết tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và tốc độ tăng của thu nhập tính bình quân đầu người Từ đó cho phép doanh nghiệp dự đoán dung lượng thị trường của từng ngành và thị

phần

> Lãi suất và xu hướng của lãi suất là một yếu tố ảnh hưởng đến xu thế tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của người tiêu dùng và doanh nghiệp Khi lãi suất ngân hàng tăng sẽ khuyến khích người dân gửi tiết kiệm giảm mua sắm hàng tiêu dùng và doanh nghiệp cũng hạn chế vay vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, diéu nay làm ảnh hưởng mạnh đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại

> Cán cân thanh toán, xu hướng của tỷ giá hối đoái là những điều kiện tạo

ra những cơ hội và đe dọa cho doanh nghiệp

»> Xu hướng tăng giảm thu nhập bình quân tính theo đầu người của nước nhập khẩu cũng là yếu tố quyết định đến quy mô và tính chất của thị trường trong tương lai

> Mức độ lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nên - kinh tế, duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư) vào nền n kinh t tế, ,, kích thích thi trường tăng trưởng

Gvhd :PGS_ TS Võ Thanh Thu trang 3

Trang 6

và mức lợi nhuận của doanh nghiệp, bên cạnh luật thuế của những nước

mà doanh nghiệp xuất khẩu đến

> Ngoai ra còn các biến động trên thị trường chứng khoán, thay đối giá trị

cổ phiếu ảnh hưởng đến nên kinh tế tạo ra những cơ hội, rủi ro đối với hoạt động tài chính của doanh nghiệp

2.1.3 Nhân tố văn hóa xã hội

Bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những | chuẩn mực và giá trị được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể Sự thay đổi của các yếu tố văn hóa xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu đài của các yếu tố vi mô khác, do vậy nó thường xảy ra chậm hơn so với các yếu

tố khác Chúng ta cần chú ý yếu tố văn hóa xã hội là yếu tố tác động có tính dài hạn và tinh tế hơn các yếu tố khác, nhiều lúc rất khó nhận biết, bên cạnh

đó tác động của nó rất rộng, nó xác định cách thức sống, làm việc, sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ cũng như quyết định thị hiếu, phong cách tiêu dùng Như vậy những hiểu biết về văn hóa xã hội đối với nhà quản trị là hết sức quan trọng, là cơ sở hoạch định chiến lược của tổ chức, họ phải quan tâm đến những khía cạnh của môi trường văn hóa xã hội có ảnh hưởng mạnh đến hoạt động kinh doanh như nhựng quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp, phong tục tập quán, truyén thong và trình độ nhận

thức, học vấn chung của xã hội

2.1.4 Nhân tố công nghệ

Một trong những yếu tố năng động nhất, chứa đựng nhiều cơ hội và đc dọa nhất cho doanh nghiệp đó là công nghệ Bởi vì đây là nhân tố rất dễ thay đổi, chỉ trong thời gian ngắn một công nghệ được coi là hiện đại đã trở nên lạc hậu có thể do có ít tính năng hơn hoặc sản lượng sản xuất ra ít hơn hoặc

hao phí nguyên phụ liệu nhiều hơn dẫn đến không có tính cạnh tranh cao e$ Một số áp lực từ môi trường công nghệ:

> Sự rađời của công nghệ mới làm tăng cường khả năng cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe dọa sản phẩm truyền thống của những ngành hiện

> Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh

Gvhd :PGS_TS Võ Thanh Thu - trang 4

Trang 7

> Sự ra đời công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những người xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành

> Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có xu

hướng rút ngắn lại, làm tăng áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao công

nghệ

® Một số cơ hội đến từ môi trường công nghệ:

> Công nghệ tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chất lượng cao

hơn, làm cho sắn phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn Thường các doanh nghiệp đến sau có ưu thế tận dụng cơ hội này hơn các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành

»> Sự ra đời công nghệ mới và khả năng chuyển giao công nghệ mới này vào các ngành khác có thể tạo cơ hội quan trọng để phát triển sản xuất và

hoàn thiện sản phẩm

> Sự ra đời công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm rẻ hơn, chất lượng tốt hơn có nhiều tính năng hơn

2.1.5 Nhân tố dân số

Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác của môi trường tổng

quát, đây chính là khách hàng tiêu thụ tiểm năng trong tương lai của doanh

nghiệp, cần phải biết rõ từng số dân của từng thị trường phải thâm nhập để

đo lường thị trường đó có hấp dẫn không :

2.1.6 Nhân tố tự nhiên

Bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông biển,

các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng và biển, sự trong sạch của môi trường nước và không khí là yếu tố quan trọng trong cuộc sống của con người(đặc biệt là môi trường sinh thái) nó ảnh hưởng mạnh đến môi trường sản xuất, khả năng xuất khẩu của doanh nghiệp |

2.2 Các nhân tố chủ quan _

Là nội dung hết sức quan trọng trong quá trình kiểm soát môi trường bên ngoài, đây là môi trường gắn trực tiếp với từng doanh nghiệp và phần lớn các

hoạt động và cạnh tranh của doanh nghiệp, các nhân tố này phụ thuộc nhiều

vào chiến lược của các công ty, năng lực của công ty, chất lượng của công ty,

do đó với những nhân tố này doanh nghiệp có thể kiểm soát được vì vậy đây - chính là những nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến kinh doanh xuất nhập khẩu

của doanh nghiệp

2.2.1 Nhân tố con người Con người giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong quá trình hình thành chất

lượng sản phẩm, hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Bởi vậy trong công tác quản lý cần áp dụng các phương pháp và biện pháp thích

Gvhd :PGS_ TS Võ Thanh Thu trang 5

Trang 8

có đủ khả năng giải quyết những vấn để họ đã nhận thức ra, từ đó hoàn thành

công việc của tổ chức giao, phát huy hết tiềm năng của mình

2.2.2 Nhân tố vật chất kỹ thuật, công nghệ và máy móc

Là nhân tố quan trọng trong việc sản xuất ra những sản phẩm chất lượng,

với hệ thống kỹ thuật công nghệ, máy móc hiện đại sẽ cho ra những sản

phẩm có chất lượng cao, giảm chỉ phí ẩn, tăng khả năng cạnh tranh do sản

lượng tăng so với các sản phẩm cùng loại trên thương trường

Còn nếu hệ thống kỹ thuật công nghệ máy móc lạc hậu sản phẩm sản xuất ra kém chất lượng sản lượng không cao, tăng nhiều chỉ phí ẩn làm giảm khả năng canh tranh

Do đó kỹ thuật công nghệ phản ánh năng lực sản xuất hiện có của doanh nghiệp, trình độ tiến bộ về khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp Đầu tư trang

bị máy móc thiết bị là điều kiện quan trọng để tăng sản lượng, nâng cao năng

suất lao động, hạ giá thành sản phẩm

Yếu tố luôn biến đổi theo thời gian rất ngắn có thể được tính từng ngày,

sự thay đổi này làm cho doanh nghiệp khó chủ động trong việc cải thiện công nghệ của mình

2.2.3 Nhân tố vốn và nguồn vốn kinh doanh:

Nhân tố vốn và nguồn vốn có quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh, đây là nhân tố liên hệ chặt chẽ với các hoạt động khác từ việc cung ứng nguyên vật liệu đến trang bị máy móc, tài sản cố định và thuê mướn nhân công, rồi quảng cáo tiếp thị hàng hóa, v.v tất cả mọi thứ đều liên quan trực hệ đến vốn và nguồn vốn

Do đó công tác tài chính của doanh nghiệp tốt làm thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh thúc đẩy tăng năng suất do có thể chủ động và thuận lợi trong việc dự trữ cần thiết cho sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm và ngược lại Vì vậy cần phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn của doanh nghiệp

2.2.4 Nhân tố nhà cung cấp

Người cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng cách đe dọa tăng giá hoặc giảm chất lượng của sản phẩm dịch vụ cung cấp Do đó họ có

thể chèn ép lợi nhuận của một ngành kinh doanh khi ngành đó không có khả

năng bù đắp chỉ phí tăng lên trong giá thành sản xuất

Gvhd :PGS_ TS Võ Thanh Thu trang 6

Trang 9

Luan van tot nghiép

Khi nhà cung cấp chèn ép doanh nghiệp có thể chọn giải pháp khác bằng cách sử dụng các sản phẩm thay thế hoặc tham gia vào quá trình sản xuất - nguyên vật liệu, bán thành phẩm cho chính công ty đó chính là sự hội nhập

về phía trước của các doanh nghiệp

2.2.5 Nhân tố khách hàng

Đây là nhân tố quyết định sự tồn vong của doanh nghiệp, nhân tố này tạo

ra hai dạng áp lực là đòi hỏi giảm giá hoặc mặc cả để có chất lượng phục vụ tốt hơn Công ty cần có những chiến lược Marketing nhằm lôi kéo khách hàng về phía mình

Nói cách khác doanh nghiệp phái xây dựng chiến lược lựa chọn khách

hàng dựa trên năng lực sản xuất hiện có, chất lượng sản phẩm, khả năng đáp

ứng nhu câu của khách hàng, cùng với khả năng tài chính của doanh nghiệp 2.2.6 Nhân tố cạnh tranh

Áp lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp đến công ty là nhân tố cạnh tranh Đặc biệt khi các công ty bị cuốn vào cuộc chiến tranh về giá làm cho |

mứ lợi nhuận giảm, thậm chí có khi tổng doanh thu của ngành cũng bị giảm sút Trường hợp ngược lại khi các công ty tham gia vào cuộc chiến tranh về quảng cáo có thể làm tăng nhu cầu và làm tăng mức độ khác biệt của sản phẩm trong ngành, mang lại nhiều lợi ích cho tất cả các công ty và lợi ích chung của ngành

I TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GIẦY CỦA VIỆT NAM:

Ngành giây Việt Nam ra đời cách đây khoảng 600 năm, ngành lúc bấy giờ phục vụ chủ yếu cho nhu cầu của một số vùng trong nước Ngành này bắt đầu hình thành ở miễn Bắc, mãi đến sau này mới lan truyền vào miền Nam

và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long So với lịch sử hình thành phát triển hàng mấy thế kỷ của ngành giầy Việt Nam thì nghề giầy Sài Gòn chỉ mới phát triển khoảng 100 năm nay Tuy vậy ngành giầy thành phố cũng phát | triển nhanh chóng, trở thành trung tâm của ngành giây cả nước, hình thành

nên những làng giầy ở Quận 4, Quận Bình Thạnh, Quận Tân Bình, Quận Gò

Vấp

Thế nhưng làng giầy nay chỉ hình thành va phát triển theo tính chất tự phát không có quy hoạch, chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước, lại hoạt động trong nền kinh tế tập trung, tự cấp tự túc, cho nên chịu ảnh hưởng theo mùa

rõ rệt, vào cuối năm nhu cầu mua sắm cao, thợ giây làm ngày làm đêm mới

đủ đáp ứng nhu cầu trong nước còn những ngày đầu năm thì lại không có việc làm

Đến thập niên 80, nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, mở cửa hòa nhập với thế giới tạo nhiều nhu cầu từ ngoài nước, do đó ngành giầy da Việt Nam không chỉ sản xuất và xuất khẩu theo mùa, theo thời vụ, sản xuất thủ công chuyển sang hướng công nghiệp, sản xuất kinh doanh quanh năm Hiện

Gvhd :PGS_TS Võ Thanh Thu trang 7

Trang 10

Mỹ, Đài Loan, Hồng Kông,

Trong năm 1997 giá trị xuất khẩu giầy đép và đô da ở Việt Nam đã vượt 1,1 USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu giầy dép đạt 935 triệu USD Và cho đến nay, Việt Nam đã trở thành một trong năm nước sản xuất giầy dép lớn nhất cung cấp cho thị trường Châu Âu Giây dép Việt Nam thâm nhập vào thị trường thế giới với một chổ đứng vững chắc không chỉ vì giá cả rẻ mà còn do chất lượng và kiểu dáng của sản phẩm tương đối đạt được yêu cầu của thị trường Bên cạnh đó giá trị gia công của mặt hàng cũng góp phần làm tăng lượng xuất cho thị trường nước ngoài, cũng như tăng giá cả của mặt hàng so với năm 1998 giầy vải tăng 0,13 USD/đôi, dép tăng 0, 062 USD/đôi Năm 99, ngành giầy đã tạo nên một thị trường xuất khẩu mới của công nghiệp giầy da và dé da Việt Nam, khối lượng xuất khẩu vào các thị trường quen thuộc ổn định và có xu hướng tăng và ngoài ra còn tiếp tục thâm nhập vào các thị trường mới khác như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước SNG, Đông Âu, và các nước trong Asean

Nước ta chủ yếu thực hiện gia công cho nước ngoài để có thể thu hồi vốn nhanh và ít rủi ro ngoài ra do không cần vốn đầu tư lớn như các ngành công nghiệp lớn khác cho nên dễ dàng hình thành những khu trung tâm sản xuất giây da lớn, công suất cao

— Với những đặc điểm, cùng với những ưu thế riêng của ngành, của nước ta

và khuynh hướng chung của thế giới nên trong giai đoạn này của đất nước, ngành này là ngành công nghiệp quan trọng được khuyến khích phát triển

Từ năm 89 đến nay sản lượng giây thế giới liên tục biến động Khu vực sản xuất giây dép lớn nhất là Châu Á chiếm 2/3 tổng sản lượng thế giới tiếp theo là Châu MỸ và Châu Âu Mỹ, EU và Nhật là 3 thị trường nhập khẩu giây dép chủ yếu trên thế giới, đặc biệt là Mỹ

Sau khi Liên Xô cũ và Đông Âu tan rã, toàn bộ chương trình hợp tác gia công mũ giầy với các nước này chấm dứt, ngành giầy da Việt Nam bước vào thời kỳ phát triển mới, thời kỳ tiếp nhận sự dịch chuyển sản xuất các sản phẩm giầy dép để xuất khẩu từ các nước NIC trong khu vực như Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông nhằm khai thác các lợi thế mà Việt Nam có được trong việc sản xuất và xuất khẩu

Để khai thác các tiềm năng và lợi thế đó, chỉ trong khoảng thời gian từ năm 1993 đến nay, ngành giầy da Việt Nam(của tất cả các thành phần kinh tế) đã tập trung khai thác mọi nguồn vốn đầu tư và bằng nhiều hình thức đầu

tư các cơ sở sản xuất các loại giầy đép cho xuất khẩu Hiện nay năng lực sản xuất của toàn ngành đạt gần 300 triệu đôi giây dép các loại, thu hút lực lượng

lao động khoảng 300.000 người, đạt tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu

hàng n¿ năm n 40- 50%

Trang 11

Bang 1: SỐ LIỆU XUẤT KHẨU NĂM 1998, 1999

Luận văn tốt nghiệp

DVT: triéu USD

21,348.5 100 33,949.2 — 100

Bang trén cho thay ti

NGUON: BO THUONG MAI

trong vé kim ngach xuất khẩu các mặt hàng giây dép các loại đang tăng trong năm 1998 chỉ đạt 869 triệu USD sang đến năm

Gvhd :PGS_ TS Võ Thanh Thu

Trang 12

1999 đã đạt 1,502 triệu USD, rõ ràng đây là một trong những ngành chủ lực

xuất khẩu của Việt Nam, trong khi đó có một số mặt hàng đang giảm

EU hiện là thị trường xuất khẩu giầy dép lớn nhất của Việt Nam(chiếm gần bằng 70% tổng kim ngạch xuất khẩu) Trị giá xuất khẩu giầy sang EU năm 96 tăng gấp 30 lân so với năm 1992, từ 93 đến 1999, tăng bình quân 4% đến 50% mỗi năm Việt Nam là một trong 5 nước có số lượng giầy dép tiêu thụ nhiều nhất ở EU do giá rẻ, chất lượng và mẫu mã chấp nhận được Trên thị trường Mỹ, năm 1997 chúng ta mới đạt 70,2 triệu USD trị giá xuất khẩu, 7

tháng đầu năm 98 đã đạt 73 triệu USD sang đến năm 1999 đạt trên 120 triệu

USD Kim ngạch xuất khẩu sang Nhật cũng tăng nhanh, năm 1999 đạt 79 triệu USD Tiếp theo là các thị trường khác: Khu vực Đông Á(Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc) chiếm 12%; thị trường Đông Au và các nước SNG chiếm

9%

Tháng 7 vừa qua, Hội Nghị Quốc Tế về ngành da giẫy khu vực Châu A Thái Bình Duong lần thứ 18 và triển lãm quốc tế chuyên ngành đã được tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh do Hiệp Hội da Giây Việt Nam, tổng công ty

da giầy đăng cai Năm 1999, tiếp tục phát huy truyền thống ngành Da giây

không ngừng vươn lên, kim ngạch xuất khẩu cao hơn năm trước

Theo kế hoạch đề ra từ đầu năm 1999, kim ngạch xuất khẩu cả năm sẽ là

1250 triệu USD Sau ba tháng đầu chững lại, sau tháng 4 đến nay kim ngạch

xuất khẩu đã tăng trở lại Bộ Thương Mại dự báo, kim ngạch xuất khẩu cả năm có thể vượt kế hoạch Nguyên nhân trực tiếp làm tăng kim ngạch xuất khẩu trước hết là do việc gia tăng khối lượng hàng xuất khẩu Thị trường và giá cả hàng xuất khẩu tuy vẫn còn điều bất lợi như giá hàng xuất khẩu còn ở mức thấp, cạnh tranh vẫn diễn ra quyết liệt, nhưng cũng đã xuất hiện những

dấu hiệu tích cực Một số nước bị khủng hoảng tài chính vừa qua, nay đã hổi

phục lại đang tăng nhu cầu nhập khẩu như Hàn Quốc, Nhật Thái Lan thị trường Liên Hiệp Châu Âu năm nay cũng có một số thuận lợi để Việt Nam

tăng khối lượng hàng xuất khẩu sang đây Đặc biệt từ 01/07/99, EU áp dụng

quy chế ưu đãi thuế quan hàng nhập từ Việt Nam với thuế suất thấp hơn thuế suất tối huệ quốc, trong đó một số mặt hàng nguyên, nhiên liệu thuế suất

bằng 0% |

Trong tháng 7 và 7 tháng đầu năm 99 mat hang giay dép các loại chỉ

trong 7 tháng đầu năm đã vượt mức kế hoạch của cùng kỳ năm ngoái và đang

có xu hướng tăng trong những tháng cuối năm, đến tháng 9 năm nay xuất

khẩu đã đạt 1,014 triệu USD, tăng 34% so với cùng kỳ năm 1998, bình quân xuất khẩu đạt 113 triệu USD/tháng, tăng 30 triệu USD/tháng

Cơ cấu thị trường 9 tháng đầu năm so với năm 1998 như sau :

e© Châu Âu 730 triệu USD, chiếm 72%, tăng 8% so với cùng kỳ năm ngoái - |

Trong đó EU 700 triệu USD chiếm 69,6%, tăng 8%

Gvhd :PGS_ TS Võ Thanh Thu trang 10

Trang 13

Luận văn tốt nghiệp — |

e_ Châu Mỹ 101 triệu USD chiếm 11%, giảm 3,6%

e Thị trường khác 72 triệu USD, chiếm 7% xấp xỉ năm 1998

Các thị trường nhập khẩu chủ yếu là Đức với tỷ trọng 18%, vương quốc Anh 17%, Bỉ 10%, Pháp 9%, Hà Lan 8,6%, Italia 6%, Đài Loan 3,8%, Hàn

Quốc 3,2%, và Tây Ban Nha 2,4%

Về cơ cấu sản xuất giầy dép xuất khẩu 9 tháng đầu năm, 70% là gia công cho nước ngoài, trong nước chỉ chiếm 30%, về mặt hàng giầy đép liên doanh với nước ngoài có ưu thế hơn nhiều, nhất là loại giầy cao cấp với 55% tỷ trọng, còn các doanh nghiệp trong nước là 45%

Tính đến hết tháng 7/2000, 8 phòng quản lý XNK khu vực đã cấp được 35,464 bộ E/C và 33,578 bộ C/O với số lượng giầy dép tính theo H/C là 131,558,905 đôi, trị giá 755,055,193 triệu USD sang thi trường EU Riêng phòng XNK khu vực Hồ Chí Minh trong 7 tháng đã cấp giấy phép xuất khẩu với số lượng 89,535,018 đôi trị gid gan 560 triệu USD

NHỮNG KHÓ KHĂN CƠ BẢN TRƯỚC MẮT

1 Có thể thấy xu hướng của khách hàng giờ đây thường đòi hỏi cao hơn về chất lượng, đa dạng về mẫu mã Đồng thời họ có quyển chọn lựa những -

cơ sở sản xuất, nhà xưởng khang trang, trang thiết bị máy móc đồng bộ,

có quy mô và trình độ quản lý thích hợp

2 Trong khi đó ở nước ta, một số cơ sở còn gap nhiễu khó khăn về máy móc thiết bị,hạn chế về vốn, và kiến thức tạo mẫu cho mặt hàng này nên khó

có thể đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Một phần là do những năm qua, tuy các đơn vị trong ngành giây da có tốc độ phát triển sản xuất khá nhanh nhưng quy mô của các cơ sở sản xuất này thường thuộc loại nhỏ và vừa, hoặc tận dụng, cải tạo nhà xưởng, thiết bị máy móc sẵn có Mặt khác, một số cơ sở đầu tư mới nay cũng đã trải qua 5-7 năm sử dụng nên nhà xưởng, các trang thiết bị máy móc cũng đã bắt đầu bước vào thời kỳ xuống cấp hoặc trở nên cũ kỹ lạc hậu

3 Tuy có nhiều tiểm năng và lợi thế song ngành giầy dép Việt Nam hiện nay(nhất là các doanh nghiệp {rong nước) vẫn còn nhiều khó khăn và hạn chế về khả năng tài chính, về cung ứng vật tư nguyên phụ liệu, về sáng tác và phát triển mẫu mode, về công nghiệp và kỹ thuật, về quản lý để xâm nhập trực tiếp vào các thị trường nhập khẩu Do đó phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng phương thức hợp tác gia công xuất khẩu với các đơn vị đối tác trong khu vực nên có nhiều hạn chế khi thâm nhập thị trường

4 Do vậy tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh trong mấy tháng qua của ngành giây da đạt thấp, đặc biệt là ở các đơn vị thuộc da gặp nhiều vướng mắc do hàng tổn đọng chưa tiêu thụ được Hơn nữa thuế suất đối với các sản phẩm da đang từ 4% lên đến 10% đã làm cho các cơ sở thuộc da vốn

di nhiều khó khăn lại càng khó khăn Ì hơn

Gvhd :PGS_TS Võ Thanh Thu © trang 11.

Trang 14

Luan van tốt nghiệp

và chất lương cũng không đáp ứng được yêu cầu của ngành do đó ngành sản xuất nguyên liệu cho ngành giầy cứ èo uột mãi Hiện nay hơn 80% nguyên liệu sản xuất giầy phải nhập từ nước ngoài như da, giả da đến tấm PVC, PU ngay cả những khuy sắt, khuy đồng và các nguyên liệu khác như khuôn, dao cắt, đế, keo dán, móc, khoen, khóa, tất cả đều phải nhập khẩu Theo ông Phan Đình Độ, chủ tịch Hiệp Hội Da Giầy Việt Nam, hiện tại chỉ có mặt hàng giây vải đế cao su của Việt Nam là đáp ứng được quy định tỷ lệ nội địa hóa 35% để được hưởng chế độ thuế quan

ưu đãi của Mỹ, còn các sản phẩm có giá trị khác của ngành như giầy thể thao, giầy da nam, nữ hầu hết sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu chắc chắn khi xuất sang thị trường Mỹ sẽ phải chịu thuế cao, khó cạnh tranh với sản phẩm cùng loại của nước khác, nhất là Trung Quốc

Hiện nay hàng giây đép của Việt Nam do không đủ điều kiện đáp ứng tỷ

lệ nội địa hóa sản phẩm nên khi xuất khẩu sang một số nước như EU, Canada, Na Uy bị khống chế về hạn ngạch, quota do đó hạn chế khả năng

sản xuất còn rất nhiều năng lực của các doanh nghiệp Việt Nam

Ngày 28/5/1999 PHÒNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM đã tổ chức cuộc gặp gỡ với các doanh nghiệp da giầy phía Nam để nghe các doanh nghiệp phản ánh việc EU đưa ra quy chế kiểm tra kép trong việc giám sát hàng xuất khẩu của Việt Nam Bà Phạm Chi Lan, phó chủ tịch phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam cho biết từ trước đến nay, đối với mặt hàng giầy dép, EU chỉ yêu cầu phía Việt Nam thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra và cấp giấy chứng nhận xuất xứ(C/O) để hưởng

ưu đãi thuế quan phổ cập(GSP) của EU Nhưng gần đây, phía EU lại đưa

ra ý kiến về khả năng áp dụng hệ thống kiểm tra chéo, thông qua việc cấp thêm ngoài C/O chứng từ giám sát xuất nhập khẩu do phía Việt Nam cấp đối với mặt hàng và chứng từ giám sát nhập khẩu do phía EU cấp đối với mặt hàng gàiy dép xuất khẩu của Việt Nam sang EU Những lý do của EU đưa ra để đòi hỏi khả năng áp dụng hệ thống kiểm tra chéo là để ngăn chặn gian lận thương mại, vì họ nghi ngờ có thể có gian lận từ phía Việt Nam hay các bạn hàng thuộc những khu vực không được hưởng GSP hay phải chịu quản lý bằng hạn ngạch lợi dụng thị trường Việt Nam để xuất khẩu sang EU Thực tế thời gian qua bản thân UCLAF đã cử một số đoàn chuyên gia vào Việt Nam để thực hiện kiểm tra tại i cho đối \ VỚI

Gvhd :PGS_ TS Võ Thanh Thu trang 12

Trang 15

những trường hợp nghỉ ngờ có gian lận Tuy nhiên sau khi kiểm tra từng khâu như cấp CO, các loại chứng từ của các nơi như Bộ thương mại, Tổng cục Hải Quan, phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam cũng như các chứng từ lưu tại doanh nghiệp kèm theo việc đi kiểm tra tại chỗ thì các đoàn này đã xác minh được phân lớn nghỉ ngờ của họ là không đúng,

và như thế với ý kiến này của phía EU, quy chế kiểm tra kép trong giám

sát hàng xuất khẩu sẽ gây không ít khó khăn, phiển toái cho các doanh

nghiệp Việt Nam lẫn hao tốn về chỉ phí và thời gian

® Phải thực hiện việc kiểm tra kép, tức hàng giây dép xuất khẩu sang

EU phải có 2 loại giấy phép:

„ Giấy chứng nhận xuất xứ(C/O) để được hưởng ưu đãi thuế quan theo

hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập(GSP) của EU do Bộ Thương Mại cấp

+ Chứng từ giám sát xuất khẩu(Export Surveilance Document) phải

được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam(Bộ Thương Mại) xác

nhận, rồi chuyển tiếp cho cơ quan có thẩm quyền tại các nước thành viên EU

Nếu không có hai loại giấy phép này công ty phải chịu chế độ hạn ngạch

> Giấy chứng nhận xuất xứ (Certiicate of origin - C/O): Giấy chứng nhận xuất xứ do Phòng Thương Mai và Công Nghiệp Việt Nam cấp Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ bao gồm:

- Don xin c&p giấy chứng nhận xuất xứ

- _ Vận đơn đường biển

đãi thuế quan phổ cập) , -

ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỂ XUẤT KHẨU GIẦY

SANG EU:

+ Giấy Chứng Nhận xuất xứ FORM A, phải có đủ hồ sơ: đơn xin cấp C/O, Hóa đơn thương mại, giấy chứng nhận xuất xứ phù hợp với qui trình xuất xứ

theo yêu câu của EU, vận đơn giao hàng của lô hàng

+ Giấy chứng nhận giám sát xk: áp dụng cho các lô hàng sản xuất gia công, những sản phẩm có xuất xứ từ Việt Nam phù hợp với qui định xuất xứ của

EU

Bởi vì phía EU áp dụng hệ thống kiểm tra hai chiểu nên doanh nghiệp lại phải quay lại quy trình làm thủ tục xin giấy phép xuất khẩu cho từng lô hàng

Trang 16

họ sẽ đi tìm các doanh nghiệp nước khác không phỉa là doanh nghiệp Việt

Nam, và các doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng đánh mất khách hàng lớn

8 Thiết bị sản xuất, thiết bị cán luyện cao su, thiết bị gò ráp giầy mẫu, thiết

bị máy may giây, thiết bị băng chuyển, lò hấp, của nước ta còn lạc hậu,

do đó chất lượng sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn quốc tế, mẫu mã không

phù hợp với thị hiếu

9 Chủ yếu của mặt hàng này là gia công cho nước ngoài nên từ trước đến nay ta không phải lo tìm kiếm thị trường và tổ chức tiêu thụ sản phẩm, do vậy các kinh nghiệm về tiếp thị mặt hàng với các thị trường khác của các doanh nghiệp thường rất yếu, khả năng tiếp cận các thị trường trên thế giới rất kém

HI KẾT LUẬN

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, ngành giầy

da xuất khẩu góp phần quan trọng nhằm nâng cao tỷ trọng công nghiệp, nâng

cao kỹ thuật hiện đại, cải thiện cơ sở vật chất nước ta, tạo ra các ngành và

các xí nghiệp công nghiệp mới bên cạnh ngành giầy da

Đặc điểm của ngành giây da là đầu tư ít vốn, thu hồi vốn nhanh và sử

dụng nhiều nhân công lao động phổ thông Chính vì những đặc điểm này mà các trung tâm giầy và đồ da trên thế giới theo thời gian cũng có một số thay đổi lớn, các trung tâm chuyển về các nước có nguồn nhân lực lớn và cách giao dịch kinh doanh của ngành giây da cũng đổi khác, các nước phát triển thường chuyển sang đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giầy da tại các nước đang phát triển, hoặc kí hợp đồng gia công tại các nước này để sử dụng lợi thế so sánh mà các nước này đang có Da giầy là ngành thu hút nhiều lao động và có giá trị xuất khẩu, do vậy phát triển da giây nhằm tạo thêm chỗ làm việc cho nhân dân TP Sản xuất da giầy cũng kích thích một số ngành

khác phát triển như cơ khí khuôn mẫu, sản xuất phụ liệu, dệt, nhựa

Mặt khác tại Việt Nam là đất nước có nguồn nhân lực lớn với giá nhân

công thấp, có nguôn nguyên liệu thô để sản xuất giầy da rất dổi dào, phong

phú ví dụ như luôn sẵn có trong nước cao su tự nhiên, da thuộc, vải cotton, vải sợi tổng hợp, simili(vật liệu giả da tổng hợp), chỉ may, keo dán, Bên cạnh đó nước ta lại có những vùng đất kém chất không phù hợp để trồng trọt chẳng hạn như một số vùng tại các tỉnh thành phía Nam như Sông Bé, Đồng Nai, Hóc Môn có thể xây dựng những nhà máy sản xuất giầy dép lớn, công suất cao Ngoài ra, với lực lượng trí thức đang được đào tạo đúng hướng có thể sáng tạo ra những kiểu dáng giầy mới phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng

Như vậy nước ta có đủ điều kiện cần thiết phù hợp với ngành này do có

lực lượng lao động, dư thừa, thiếu vốn n đầu t tư, , ngành không đòi hỏi lao động

Gvhd :PGS_TS V6 Thanh Thu trang 14

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp

tay nghề cao, không cần máy móc kỹ thuật cao và có kha năng thu lợi nhuận cao, mang lại hiệu quả nhanh, tạo nguồn hàng xuất khẩu lớn

Qua kinh nghiệm của một số nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa trước ta

đã thành công như Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông quá trình công nghiệp hóa của họ bắt đầu bằng các ngành công nghiệp nhẹ, nhận gia công cho các nước có khoa học kỹ thuật cao, kỹ nghệ tiên tiến như Đức, Pháp, Ý, Tây Ban Nha, Bỉ đến nay họ đã tiếp thu được qui trình công nghệ và phát triển ngành này ở trình độ cao Như thế chúng ta tin tưởng rằng trong tưởng lai không xa Việt Nam sẽ là một trung tâm sản xuất và xuất khẩu giây lớn với kỹ thuật hoàn toàn hiện đại nếu như ngay từ lúc này ta có những chính sách tầm vĩ mô hợp lý và những giải pháp vi mô phù hợp cho một ngành công nghiệp đang trên con đường phát triển Giá trị sản lượng của ngành sẽ góp phần nâng cao

tỷ trọng xuất khẩu của toàn ngành công nghiệp trong tổng gía trị sản lượng xuất khẩu của nên kinh tế nước ta đang chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường, chuyển dịch từ nền nông nghiệp lạc hậu đến nền công nghiệp hiện đại

Các sản phẩm của ngành công nghiệp này đã trở thành một trong những mặt hàng chủ yếu của Việt Nam

Gvhd :PGS_ TS Võ Thanh Thu trang 1§

Trang 18

L GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY GIẦY THÁI BÌNH

1 Giới thiệu về công ty

Tên doanh nghiệp : CÔNG TY TNHH THÁI BÌNH

Tên giao dịch : THAI BINH Co., LTD MANUFACTURING-TRADING

Doanh số kim ngạch xuất khẩu bình quân năm : 11,000,000 USD

Tổng số cán bộ công nhân viên : 3,000 người

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 047275 ngày 16/05/98 do sở KH-

ĐT Tỉnh Bình Dương cấp, Mã số ï thuế VAT 3700148737-1

Công trình của công ty nằm trong một khuôn viên rộng lớn cạnh Ga Sóng Thần, trụ sở đặt tại số š 43/5 thị trấn Dĩ An Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương, địa phận giáp ranh giữa tỉnh Bình Dương và Tp Hồ Chí Minh

Phía Bắc giáp thị trấn Dĩ An, Nam và Đông Nam giáp xa lộ Đại hàn, phía Tây giáp khu Công Nghiệp Sóng Thần(tỉnh Bình Dương) Mặt bằng thuộc quyền sử dụng đất của công ty, vị trí ở khu vực đất gò không bị sạt lún

và ngập lụt Tổng diện tích của công ty 1a 44,000 m?, dién tích của mặt bằng

đã hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng là 7000mỶ, thông ra trục đường Trường Sơn(xa lộ

Đại Hàn) bằng đường nội bộ(bê tông nhựa) của công ty

Vị trí giao thông thuận tiện :

giầy

Trang 19

Với những đặc điểm này, công ty giầy Thái Bình đã ra đời, do các thương nhân Việt Nam với đa phan là đội ngũ bộ đội phục viên sáng lập nền, với ba dây chuyển khép kín từ khâu ép đế cao su đến khâu may để hoàn chỉnh ra đôi giầy, máy móc thiết bị hiện đại cùng với việc áp dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến Trong suốt thời gian qua công ty THÁI BÌNH đã đóng góp một phần đáng kể vào sự thành công trong thị trường xuất khẩu giây

3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động

Theo quyết định thành lập giấy phép số 114&106/GP-UB ngày 29/09/1992 tỉnh Sông Bé, nay là tỉnh Bình Dương, bản đăng ký kinh doanh bản mới số

047275 ngày 16/05/98, công ty có chức năng nhiệm vụ sau đây :

3.1 Chức năng :

e Tổ chức sản xuất, và xuất khẩu các mặt hàng giầy xuất khẩu, hiện nay công ty sản xuất chủ yếu 3 mặt hàng, đó là: giầy vải xuất khẩu, giầy thể thao cao cấp và giầy nữ xuất khẩu

e Tổ chức xuất khẩu kinh doanh, cung ứng các mặt hàng giầy các loại cho

thị trường trong và ngoài nước, công ty chú trọng vào thị trường nước

ngoài nhiễu hơn, bán cho thị trường các nước Châu Âu, Nam Mỹ và một

số nước Châu Á, đặc biệt là thị trường Pháp, Hàn Quốc, và Tây Âu

e Huy động mọi tiểm năng, đầu tư mở rong sản xuất, liên doanh liên kết với _ các thành phần kinh tế để huy động nguồn lực cho hàng xuất khẩu Công

ty hiện là một trong hai công ty ở Việt Nam làm giầy cho hãng Reebok của Mỹ

e Tự kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng có liên quan ngành hàng Xuất khẩu các mặt hàng sản xuất như giầy vải, giầy nữ và giầy thể thao cao cấp sang các thị trường trên thế giới, nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ sản xuất và các máy móc công nghệ trang bị cho các phân xưởng của công ty Kim ngạch xuất khẩu hàng năm trên 8 triệu USD, còn kim ngạch nhập khẩu khoảng 6-8 triệu USD

e Thực hiện phân phối theo lao động, giải quyết việc làm cho lực lượng lao động tại tỉnh nhà, chăm lo đời sống vật chất và tỉnh thần của cán bộ công nhân viên, bảo dam an toàn lao động cho công nhân xí nghiỆp

e Quản lý chặt chẽ lực lượng lao động, vật tư, thiết bị, tài sản, kho bãi, tài chính của công ty để có kế hoạch sử dụng, khai thác, bảo quản hợp lý

Gvhd :PGS_ TS Võ Thanh Thu trang 17

Trang 20

Luận văn tốt nghiệp

e Thực hiện tốt các chế độ báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh

của công ty cho nhà nước

e Giám đốc là người chịu trách nhiệm chính của công ty có quyển nhượng bán hoặc cho thuê những tài sản không ding hoặc chưa dùng đến

e Công ty được quyển hoàn thiện cơ cấu tài sản cố định nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm

3.3 Nguyên tắc hoạt động :

e Công ty hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước

e Pam bảo chất lượng, mẫu mã và bao bì tốt cho khách hàng

e Tuân thủ các chế độ quản lý kinh tế, quần lý xuất nhập khẩu và giao dịch

đối ngoại

e Đảm bảo việc hạch toán kinh tế và làm tròn nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước

4 Cơ sở vật chất và cơ cấu tổ chức nhân sự

4.1 Cơ sở vật chất của công ty:

e Trụ sở của công ty đặt tại số 43/5 thị trấn Dĩ An Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương, tổng diện tích của toàn bộ công ty là 44 000m’

Cơ sơ hạ tâng của công ty TNHH Thái Bình là 7000 m’

> Văn phòng làm việc chính của công ty giầy Thái Bình đặt tại số 43/5 thị trấn Di An, huyện Thuận An, tỉnh Sông Bé có tổng diện tích mặt bằng :

Ngoài ra còn có đường nội bộ của công ty là 2320 m'

2 Cơ cấu tổ chức của công ty :

Bộ máy điểu hành của một công ty là một trong những yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển cũng như sự tồn vong của công ty Công ty chỉ có thể đạt những thành tựu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hoàn thành kế hoạch, tăng doanh thu hàng năm và tăng lợi nhuận thu về cho doanh nghiệp, nâng cao được chất lượng hàng là cũng nhờ vào sự lãnh đạo sáng suốt và đúng đắn của Ban Giám Đốc

Tổng số cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty xấp xỉ 3000 người, số lượng lao động gián tiếp trên 100 người trong đó hơn 1⁄2 có nghiệp vụ và đã

tốt nghiệp đại học Trong số lao động trực tiếp có trên 2000 công nhân, nhân

viên nữ chiếm hơn 1⁄2, đa số công nhân có tay nghề cao, một phần đang được

Trang 21

Luận văn tốt n nghiệp ~

đào tạo từng bước Thu nhập trung bình của công nhân sản xuất là 600.000

KDXNK HC KT&TV | VAT TU || KTHUAT ||| DTU&pt

PHAT TRIEN XƯỞNG ĐỂ MAY CHUYEN

4.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận và các phòng ban

Cơ cấu tổ chức của công ty là cấu trúc trực tuyến chức năng, vừa tổn tại các phòng ban chức năng như phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, phòng hành chánh, phòng kế toán tài vụ, phòng vật tư, phòng kỹ thuật, và phòng đầu tư

&phát triển, vừa tổn tại các phân xưởng thuộc sự quản lý trực tiếp của ban giám đốc, nó phân chia ra từng bộ phận mỗi bộ phận có những công viéc riéng biét, giải quyết các vấn để khác nhau

Theo sơ đồ tổ chức tại phần cơ cầu tổ chức nhân sự thì cấp có quyền lực cao nhất tại công ty là Hội đồng Quản Trị mà đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị Sau đó người có trách nhiệm và quyền hạn điều hành toàn bộ hoạt động công ty là Tổng Giám Đốc Công ty Dưới tổng giám đốc là hai phó giám đốc chịu trách nhiệm về điều hành và kỹ thuật, dưới hai phó giám đốc là những phòng ban chức năng hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc tùy theo tính chất công việc của mỗi phòng ban

Với cấu trúc này có ảnh hưởng tích cực cho hoạt động kinh doanh công ty như sau:

+ Việc ra quyết định tập tung tăng cường tổ chức thường xuyên qua các phòng chức năng như phòng xuất nhập khẩu chuyên giao dịch với khách

Gvhd :PGS_ TS Võ Thanh Thu trang 19

Trang 22

Luan van

hàng, phòng hành chính tiếp nhận quản lý hổ sơ, tuyển dụng nhân viên,

phòng kế toán tài vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, phòng vật tư lo về nguyên vật liệu, phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất, bảo

trì máy móc, phòng đầu tư phát triển nghiên cứu các sản phẩm hiện có và sản

phẩm mới, ngoài ra còn chia ra những khu vực sản xuất và trung tâm sản xuất mẫu làm cho công việc mang tính tập trung cao Việc nhóm các hoạt

động chuyên môn hóa này theo chức năng cho phép sử dụng và phát hụy có

hiệu quả các tài năng chuyên môn và quản lý, phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty

+ Các chuyên gia có cùng chuyên môn được bố trí vào cùng một bộ phận nó

sẽ tạo ra sự hợp tác cộng hưởng trong từng chức năng

+ Cấu trúc chức năng cho phép xác định rõ ràng đường dẫn sự nghiệp của

các chuyên gia và điều này cho phép dễ dàng tuyển dụng và duy trì các tài năng chuyên môn trong tổ chức

+ Sự thống nhất một thủ trưởng của từng phòng ban và trưởng phòng chịu trách nhiệm trước ban giám đốc tạo ra sự đông nhất về các quyết định kinh doanh không gây trùng lắp lẫn nhau |

Tuy nhiên cấu trúc này cũng có những ảnh hưởng tiêu cực như sau:

+ Do mỗi bộ phận chức năng có chuyên môn và những giá trị khác nhau nên nó sẽ tạo ra sự khó khăn cho việc hợp tác và thông tin giữa các bộ phận

chức năng, gây trở ngại cho việc thiết kế mẫu, và sản xuất đơn hàng Những

xung đột giữa các bộ phận chức năng do sự không thống nhất với nhau như

việc tạo mẫu của trung tâm phát triển mẫu không phù hợp với mẫu đã tiếp

nhận của khách hàng, và việc cung cấp nguyên liệu đầu vào của phòng vật tư

không đáp ứng yêu cầu của các phân xưởng sản xuất, do đó luôn đòi hỏi sự quan tâm giải quyết của lãnh đạo cấp cao và điều này gây nên sự tốn kém thời gian và làm cho lãnh đạo cấp cao không còn thời gian cho những vấn để quan trọng cốt yếu

+ Hiện nay nguồn nhân lực ở các phòng chức năng đang thiếu trầm trọng

không đáp ứng được hoạt động sản xuất kinh doanh, sơ đồ tổ chức của công

ty thiếu phòng Marketing là phòng chức nẵng chuyên tiếp cận thị trường mà

chỉ do phòng kinh doanh xuất nhập khẩu đảm trách luôn phần việc này mặc

dù công việc phòng này đang thiếu nhân lực, cho nên hiệu quả xâm nhập thị

trường thế giới còn thấp, năng lực tiếp nhận các đơn hàng không cao của phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

+ Do các chức năng là rất khác nhau nên không có những tiêu chuẩn chung cho các chức năng, vì thế cấu trúc theo chức năng tạo ra sự khó khăn, phức tạp trong viỆc kiểm soát và đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các chức

Trang 23

chức, điều này làm tăng lên tính chủ quan trong đánh giá, tạo ra cảm giác

của sự không công bằng và thậm chí dẫn tới đối xử không công bằng với các

nhà quản trị cũng như nhân viên Sự không công bằng trong đánh giá và đãi ngộ đối với cán bộ sẽ gây ra những vấn để phức tạp trong động viên người lao động trong tổ chức

Qua chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban ta thấy khi nhận được

thông tin tiếp thị, thông tin của khách hàng, phòng xuất nhập khẩu sẽ chuyển thông tin đó đến cho trung tâm phát triển mẫu để thiết kế theo nhu cầu của

khách sau đó phòng xuất nhập khẩu gửi mẫu cho khách hàng để đối chứng,

sau khi nhận được các đơn đặt hàng phòng kinh doanh xuất nhập khẩu yêu

cầu các bộ phận sản xuất tiến hành sản xuất theo đơn hàng với sự giám sát, đôn đốc của giám đốc điều hành

Các phòng ban khác có chức năng hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh như phòng kế toán tài hạch toán, thu chi các nghiệp vụ phát sinh, phòng đầu tư

phát triển và kỹ thuật chịu trách nhiệm về vấn để kỹ thuật, sự chuyên môn

hóa từng công việc trong từng bộ phận mang lại hiệu quả công việc rất cao, giảm áp lực công việc cho cán bộ, nhân viên của từng bộ phận, sử dụng tốt

các chuyên gia giỏi, đáp ứng mọi nhu câu của khách hàng, tuy nhiên sự phối

hợp giữa các phòng chức năng còn khó khăn chưa được hoàn chỉnh dễ mang tính co cụm trong từng phòng chức năng, và số nhân viên thuộc các phòng chức năng quá ít để đảm trách công việc chuyên môn

5 Nhận xét chung về các mặt hàng của công ty

Hiện nay giầy Thái Bình chuyên sản xuất, xuất khẩu sang thị trường thế giới với các mặt hàng chủ yếu: giầy nữ, giầy thể thao, mặt hàng giây vải, giầy nữ (fashion), giây thể thao cao cấp xuất khẩu

Tài liệu về số lượng xuất khẩu của công ty như sau:

Bảng 2: Sản lượng xuất khẩu của công ty

DVT: déi

1997 1998 1999 1998/1997 1999/1998

Chénh Tỉ | Chênh | Ti lệch(đô) | 16(%)|1éch(ddi) | 16(%) Giầy vải 0 446,608 | 456,127 | 446,608 | 9,519 |102.1)

3 Gidy nif |1,295,892| 234,798 | 194,357 -1,061,094| 18.12} -40,441 | 82.77 Gidy thé] 477,339 | 1,060,476) 2,217,597 583,137 |222.1|1,157,121)209.1

thao 6 1

Tổng số |1,773,231 1,741,882 |2,868,081| -31,349 98.23|1,126,199| 165.6

5

Nguồn: Báo cáo xuất của công ty

Các số liệu trên được thể hiện qua đồ thị như sau: _

Trang 24

Như vậy tình hình cơ cấu mặt hàng của công ty có sự thay đổi rõ rệt, năm

1999 mặt hàng giây vải tăng lên đến 102.13% so với năm 98 mặc dù trước đây công ty chưa sản xuất và xuất khẩu mặt hàng này bao giờ, mặt hàng này

đang có khuynh hướng tăng, trong khi đó mặt hàng giầy nữ có kim ngạch

xuất khẩu cao nhất vào năm 1997 kim ngạch xuất khẩu 1,295,892 USD trong

các mặt hàng xuất khẩu sang năm 98 lại giảm mạnh chỉ đạt 18.12% so với

năm 1997

Còn mặt hàng giầy thể thao lại có khuynh hướng tăng nhanh, tăng đều qua các năm, trong năm 1998 đạt 222.16%, gấp hơn 2 lần năm 1997, năm

1999 đạt 209.11% cũng gấp hơn hai lân so với năm 1998

Kết cấu mặt hàng giầy các loại còn ít, thiếu tính đa dạng chỉ có 3 loại là giầy vải, giầy nữ, và giầy thể thao

Mặt hàng giầy vải đang có xu hướng tăng cao so với các mặt hàng khác

cần có sự chú trọng đầu tư hơn cho mặt hàng này

6 Nhận xét chung về tình hình thị trường của công ty

Công ty giây Thái Bình hiện đang xuất sang nhiễu thị trường trên thế giới

chủ yếu là thị trường các nuớc Châu Âu, các nước Nam Mỹ và một số nước Châu Á, tuy nhiên công ty lại không kinh doanh trong thị trường nội địa

Hiện nay thị phân của công ty ở các nước Châu Á không nhiều, mặc dù tại khu vực này nền kinh tế đang có khuynh hướng tăng trưởng cao, bên cạnh

đó việc xuất khẩu của công ty sang thị trường Hoa Kỳ cũng đạt thấp so với sức mua của cả hai thị trường này, vì vậy công ty chưa khai thác hết các thị

trường tiểm năng có sức mua thật sự lớn

Bên cạnh đó do sự yếu kém về mặt tiếp thị nên việc tiếp cận các thị trường trên thế giới như thị trường Châu Âu, Châu Á, Châu Đại Dương, Châu

Mỹ và Châu Phi còn hạn chế, chưa chiếm lĩnh đa số các thị phần các nước trên thế giới

Gvhd:PGS_TS Võ Thanh Thu - trang 22

Trang 25

Luan van tốt nghiệp

Ngoài ra còn có tình trạng chất lượng sản phẩm cùng với mẫu mã của công ty chưa phù hợp với nhu cầu của khách hàng một số nước, mặt hàng giầy các loại của công ty không đa dạng phong phú để chiếm lĩnh thị hiếu của khách hàng quốc tế, cùng với sự không phù hợp những điều kiện về nhập khẩu của một số nước, do đó khó có thể thâm nhập những thị trường này

7 Nhận xét chung về tình hình nguôn vốn-doanh thu-lợi nhuận trong

những năm gần đây Doanh thu của công ty thay đổi theo từng năm, và có chuyển biến khá tích cực

Tình hình doanh thu từ năm 1996 đến năm 1999 cho ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong điểu kiện thị trường, giá cả tỷ hối đoái có

nhiều biến động, chính sách XNK thay đổi liên tục, khủng hoảng tài chính của các nước trong khu vực, đã gây không ít khó khăn trong việc điều hành, quản lý và chỉ đạo phát triển sản xuất, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh sản

xuất của công ty

Nhưng công ty đã nổ lực vượt qua những trở ngại, phấn đấu hoàn thành kế hoạch và kinh doanh có hiệu quả

Bảng 3: BANG KET QUÁ SAN XUAT KINH DOANH CUA CONG TY THÁI BÌNH NĂM 1998, 1999

Trang 26

Luận văn tốt nghiệp

Kết quả tiêu thụ sản phẩm thể hiện kết quả kinh doanh của công ty thông

qua chỉ tiêu doanh thu Doanh thu của doanh nghiệp chuyên xuất khẩu thành phẩm sang các nước nhập khẩu giầy ở nước ngoài, không bán trong nội địa

và cũng không thực hiện gia công Chỉ tiêu này nhằm đánh giá khái quát tình hình bán hàng của công ty trong kỳ kinh doanh trên các mặt tình hình thực

hiện kế hoạch sản xuất so với dự kiến, tốc độ gia tăng hay giảm sút về xuất khẩu so với năm trước

Tình hình doanh thu xk qua năm 1997,1998 đang giảm mạnh, với tổng

doanh thu xk năm 1997 đạt 115,602,003,769 đồng thì sang năm 1998 đã giảm mạnh còn 106,570,362,383 đồng, trong đó doanh thu xuất khẩu giảm 11,574,808,243 đồng chỉ đạt 89.93% so với năm 1997 có thể do sự thay đổi

cơ cấu mặt hàng xuất khẩu từ việc có tham gia xuất khẩu giầy vải và giảm

lượng xuất khẩu giầy nữ, do tăng chỉ phí quản lý công ty 120.25% lên đến 1,379,127,396 đồng Mức độ tăng doanh thu vào năm 1999 tăng mạnh dẫn đến mức lợi nhuận cao, do công ty đã củng cố lại thị trường, đầu tư đổi mới

trang thiết bị nên đã nhanh chóng thu được doanh thu tăng cao so VỚI các

năm khác Từ đó mức lợi nhuận cũng có chuyển biến theo chiều hướng tăng -

Do đó lợi nhuận sau thuế năm 1999 thu được của công ty cũng tăng đáng

kể đạt 574.92% so với năm 98

Qua các số liệu trên ta thấy hoạt động kinh doanh của công ty không được

ổn định qua các năm, phụ thuộc nhiều vào thị trường tiêu thụ các nước, do đó

doanh thu tăng giảm thất thường, lợi nhuận mỗi năm mỗi khác, vào năm

1998 giảm đáng kể sang năm 1999 lại tăng lên một cách đột ngột, đo vậy thị trường tiêu thụ của công ty không ổ ổn định

Qua bảng trên ta nhận thấy doanh thu xuất khẩu các mặt hàng giầy dép của công ty năm 1998 giảm 7,8% so với thực hiện năm 1227 và chỉ đạt

922% so với năm 1997, và qua đó ta thấy doanh thu năm 1999 đạt

136,366,863,561 VND

Qua bảng trên ta nhận thấy lợi nhuận từ các mặt hàng giầy đép của công

ty năm 1998 giảm 77% so với thực hiện năm 1997 và chỉ đạt 23% so với năm

1997, và lợi nhuận năm 1999 lại tăng nhanh đạt 7,170,997,759 VNĐ, tăng so

với năm 1997 là 174,923,041 VNĐ, và so với năm 1998 là 592,369,307 VND

— Qua đó ta thấy tình hình doanh thu, lợi nhuận của công ty trong những năm qua không ổn định, tăng giảm rất thất thường nhưng một trong những nguyên nhân chính là sự bất ổ ổn của thị trường thế gIỚI, do sự thay đổi thị hiếu của khách hàng, do sự thay đổi thị trường chủ yếu để xuất khẩu của công ty

và do thị trường cung cấp nguyên vật liệu của nước ta chưa Ổ ốn định

8 Nhận › xét ;£ chung v vé È tình hình cung cấp nguyên vật Liệu |

Gvhd :PGS_ TS Võ Thanh Thu trang 24

Trang 27

Hiện nay nguồn cung ứng nguyên nhiên vật liệu của công ty được cung

ứng từ hai nguồn là nguồn cung ứng trong nước và một số được nhập khẩu từ

Trong đó trong nước đã sản xuất được tốt như cao su tự nhiên của công ty

cao su Phước Hòa(Bình Phước) và công ty cao su Dầu Tiếng(Tây Ninh), công

ty chỉ sử dụng những loại cao su tự nhiên có sẵn trong nước Công ty đã thu mua cao su tự nhiên của 2 công ty này về làm nguyên liệu cho các mặt hàng

giầy các loại Thế nhưng tỉ trọng sử dụng nguyên liệu trong nước quá thấp,

công ty chưa sử dụng hết các nguồn nguyên liệu cơ bản sản xuất ra mặt hàng |

giầy được sản xuất từ trong nội dia

Còn lại các loại nguyên vật liệu khác như cao su tổng hợp và phụ gia công

ty phải nhập khẩu từ các nhà cung ứng là công ty Hyun Dai, United Sillica, Daewoo (Korea), Sumitomo (Japan), héa chất đặc dụng (chống mai mòn, lão hóa, xúc tác ) nhập khẩu từ các nhà cung ứng hóa chất hàng đầu thế giới : Degusa, Bayer (Germany)

Còn về da thuộc, vải cotton, vải sợi tổng hợp, simili (vật liệu giả da tổng hợp), chỉ may, keo dán nhập khẩu từ Korea, Đài Loan hoặc mua nội địa

Như vậy các nguồn nguyên liệu chủ yếu của công ty được nhập từ Korea, Japan, Đài Loan, Germany, với các mặt hàng nguyên vật liệu này dùng cho

sản xuất để xuất khẩu của công ty được Nhà Nước định mức thuế 0% Các nguyên liệu chủ yếu gồm nhiều mặt hàng nguyên phụ liệu khác chủng loại _

được nhập khẩu tại cảng và sân bay, thông thường nhập khẩu qua sân bay Tân Sơn Nhất và hải quan cửa khẩu Nhà Rồng Khánh Hội, các mặt hàng này

gồm da các loại và các loại giả da, nhãn các loại, đế giầy, phom giầy, khuôn

đế, hộp giầy, các loại vải, cao su, PVC, mực, băng keo, định v.v vì vậy

nguồn nguyên vật liệu sản xuất phải phụ thuộc vào nguồn cung ứng tại nước

ngoài rất nhiều, công ty chưa tận dụng hết nguồn cung ứng nguyên liệu trong

nước

Do đó khi nguồn cung ứng của nước ngoài biến động công ty sẽ gặp khó

khăn cho hoạt động sản xuất của toàn công ty, làm chậm tiến độ giao hàng cho khách hàng

9, Nhận xét về tình hình kinh doanh và phương hướng phát triển của công ty

Hiện tại Công ty giây Thái Bình đang đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang

bị thêm máy móc, thiết bị để thay đổi mẫu mã, thiết kế thêm xây dựng mới 1-2 nhà máy làm giầy da hoàn chỉnh để xuất khẩu chủ yếu giây vải, giây thể

thao Các địa điểm xây dựng xí nghiệp mới đã được phê duyệt chờ ngày thực

hiện sau khi giải trình dự án Các dự án này có thể bố trí ở các khu CN của

TP

Trang 28

Nam | Ké hoach Thuc hién Mức độhoàn thành | Chénh lệch th/hiện

Nguôn: Báo cáo của phòng kinh doanh xnk

Qua bảng trên ta thấy kim ngạch xuất khẩu giầy của công ty tăng 203% từ

năm 1996 đến năm 1997, tuy nhiên sang năm 1998 có sự sụt giảm so với năm

1997, năm 1998 chỉ dat 86% so với kế hoạch Sau đó sang đến năm 1999 có

sự chuyển biến khởi sắc đã tăng so với những năm trước và so với kế hoạch

Đồ thị số 2: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU KẾ HOẠCH VÀ THỰC TẾ QUA

CÁC NĂM CỦA CÔNG TY

NÑ Kế hoạch [E1Thực tế

96 97 - 98 99

Bảng kế hoạch và thực tế xuất khẩu của công ty cho thấy doanh số bán hàng

công ty đạt 79% so với năm 1997, giảm 14% so với kế hoạch, rõ ràng có sự sụt giảm hết sức rõ rệt vào năm 1998, như vậy thị trường nhập khẩu của công

ty rất không ổn định Khối lượng giầy xuất trong năm 1999 tăng 19% so với

kế hoạch làm tăng doanh số 1,780,511.24 USD

Qua phân tích tình hình xuất khẩu cụ thể của công ty ta thấy doanh số của công ty tăng 1,297,523.91 USD, chủ yếu của việc gia tăng doanh số này là

do có sự gia tăng nhu cầu về giầy trong năm 1999 Công fy cần có những giải pháp cho việc tăng nhu cầu về các mặt hàng này

Tình hình kinh doanh của công ty đang trên đà tăng trưởng, kim ngạch

xuất khẩu sang thị trường các nước ngày càng tăng lên nhanh chóng, tuy nhiên chưa có hướng chủ động cho đầu ra các mặt hàng giầy các loại Doanh

thu, lợi nhuận hàng năm của công ty cũng đang tăng lên do hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả

Gvhd :PGS_TS Võ Thanh Thu trang 26

Trang 29

Bên cạnh đó tình hình đâu tư hàng loạt cơ sở hạ tầng làm tăng nguồn vốn

cố định của công ty, cải thiện hệ thống sản xuất trở nên hiện đại đáp ứng yêu

cầu về chất lượng sản phẩm của khách hàng

Phương hướng phát triển của công ty là dựa vào thị hiếu của khách hàng, hình thành trung tâm phát triển mẫu, tại đây sẽ nghiên cứu những nhu cầu của người tiêu dùng từng vùng, sau đó thiết kế thử sản phẩm tung ra thử nghiệm qua các khách hàng tiểm năng trước khi sản xuất hàng loạt

— Phương hướng hoạt động của công ty là thỏa mãn mọi nhu cầu khách hàng, cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao chất lượng quản lý của đội ngũ lãnh đạo, tỉnh thần ý thức của công nhân

Dựa vào những nổ lực trên, công ty có xu hướng thâm nhập vững chắc vào thị trường các nước Châu Á và Châu Mỹ, tăng cường mở rộng thị trường Châu Âu, Châu Đại Dương

ll PHAN TICH TINH HINH XUAT KHAU CUA CONG TY

1 Phân tích tình hình ký kết và thực hiện HDNT

Công ty giầy Thái Bình là công ty chuyên xuất khẩu các mặt hàng giầy các loại Do đó tình hình ký kết hợp đồng ngoại thương là một nhân tố chính trong việc thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của công ty, đó cũng chính là hoạt động chủ yếu của công ty Vì vậy phân tích tình hình ký kết hợp đồng ngoại thương và thực hiện hợp động ngoại thương là hết sức quan trọng nhằm phân tích tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, đánh giá kim ngạch xuất khẩu, đánh giá về tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu qua các năm, phân tích tình hình thực hiện các hợp đồng xuất khẩu đã ký kết

Tại công ty giầy Thái Bình chỉ có thực hiện các hợp đồng tự doanh xuất khẩu, hoàn toàn không nhận hợp đồng gia công, và hợp đồng xuất khẩu ủy thác Để đánh giá tình hình thực hiện ký kết các hợp đồng và mức độ thực hiện các hợp đồng đã ký chúng ta cần phân tích tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Bảng 5: TÌNH HÌNH KÝ KẾT, THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TẠI CÔNG TY

PVT: USD Thuc hién 1998 | Ký kết 1999 Thực hiện 1999 Mức độ thực

hiện ký kết

Số | Trị giá HĐ SO Tri gid HD | Số | TrịgiáHĐ |Chênh lệch Tỉ

Trang 30

Qua bảng này ta thấy trong năm 1999 công ty đã ký 37 hợp đồng xuất

khẩu các loại giầy cho các nước trị giá 11,204,318.24 USD, nhưng chỉ thực

hiện được 35 hợp đồng với tri giá thực xuất khẩu là 10,721,330.91 USD, đạt

96% giá trị hợp đồng đã ký, chứng tỏ khả năng đáp ứng nhu cầu của công ty

thấp phải bỏ 482,987.33 USD trị giá hợp đồng đã ký |

Dé thi sé 3: TINH HINH KY KET, THUC HIEN XUAT KHAU NAM 99

Viéc ky két cdc hdp đồng và thực hiện nó có sự chênh lệch có thể là do

một số nguyên nhân chính yếu như sau: phòng kinh doanh xuất nhập khẩu không thấu hiểu năng lực sản xuất của các phân xưởng mà ký kết hợp đồng không dựa vào tình hình thực tế của doanh nghiệp, thiếu thốn nhân lực tại các phân xưởng sản xuất không thể sản xuất kịp thời các đơn hàng đã được

ký kết, các phòng chức năng không kham nổi hết các hợp đồng đã ký kết, các phòng ban chức năng và phân xưởng chưa thống nhất về cách làm việc dẫn đến trì trệ sản xuất, nguồn nguyên liệu không đủ hoặc nhập khẩu không đều

để điều độ sản xuất, và tình trạng thiếu vốn để hoạt động sản xuất, Để tìm

hiểu rõ hơn về các nguyên nhân dẫn đến tình trạng không thực hiện hết hợp đồng mà công ty đã ký kết ta cẩn phân tích các nhân tố khách quan lẫn chủ

quan nhằm tìm ra giải pháp giải quyết tình trạng này để tránh không bị lập

lại, tránh mất uy tín vói khách hàng |

2 Phân tích tình hình xuất khẩu theo mặt hàng 2.1 Phân tích theo khối lượng mặt hàng Hiện nay Công Ty Giầy Thái Bình gồm có ba mặt hàng chính là giầy vải, giầy nữ và giây thể thao Mặt hàng giầy vải là một mặt hàng mới của công

ty, công ty chỉ mới sản xuất và xuất khẩu sang thị trường Đức vào năm 1998

Bảng 6:Ti trong(%) vé sản lượng các mặt hang xuất khẩu qua các năm

ĐVT: đôi, phần trăm

Sản lượng Tỉ Sản lượng Tỉ Sản lượng Tỉ

Trang 31

‘thao

Tổng số | 1,773,231 100% | 1,741,882 | 100% 2,868,081 | 100%

Nguồn: Báo cáo xuất công ty giầy Thái Bình

Qua các số liệu trên ta thấy năm 1997 công ty hoàn toàn không có sản

xuất mặt hàng giầy vải, nhưng sang đến năm 1998 do sự đặt hàng của thị trường Đức công ty đã bắt đầu sản xuất và xuất khẩu giây vải với sản lượng lớn chiếm 25.64% trong tổng số các mặt hàng xuất khẩu, năm 99 công ty tiếp

tục tăng 9,519 đôi giầy vải xuất khẩu đạt 102.13% so với năm 1997, công ty

đang chuyển sang sản xuất giầy vải, bên cạnh đó khối lượng giầy nữ đang trên trên đà giảm sút Sang đến năm 1999 mặt hàng giầy vải tiếp tục chứng

tỏ có sức cạnh tranh lớn trên thị trường năm 1998 chỉ xuất có 446,608 đôi thì sang năm 1999 xuất 456,127 đôi, còn giầy thể thao cũng giữ vững thị trường

phát huy thêm sản lượng xuất khẩu sang năm 1999 xuất 2,217,595 đôi giầy

dọa từ khách hàng này, mặt hàng giầy nữ lại giảm rõ rỆt, với sản lượng xuất

khẩu vào năm 1997 là 1,295,892 đôi chiếm 73% trong các mặt hàng xuất khẩu nhưng năm 1998 lại giám 1,061,094 đôi chỉ còn 13.48% trong tổng lượng xuất khẩu, sang đến năm 1292 lượng xuất khẩu của mặt hàng giầy nữ tiếp tục giảm 40,441 đôi, chiếm ti trong rất thấp chỉ còn 6.77% trong tổng sản lượng xuất khẩu và chỉ đạt 82.77% so với năm 1997

Còn về mặt hàng giây thể thao cao cấp xuất khẩu trong năm 1998 đã tăng mức sản lượng xuất khẩu lên một cách nhanh chóng gấp hơn 2 lần năm 97 | đạt 222.16% so với năm 1997, năm 1998 lại tăng lượng xuất khẩu mặt hàng này một cách vượt bậc tăng 1,157,12l đôi, tăng cũng gấp 2 lần so với năm

trước(98) Đây là một mặt hàng đang có sức hút mạnh, có tiểm năng lớn

Trang 32

Luan vi van tốt n nghiệp ˆ

Công ty hiện chỉ xuất khẩu được 3 mặt hàng là giầy vải, giầy nữ và giầy

và xuất khẩu các loại giầy khác như sandal, hài, giầy nam hiện tại cũng là các loại giầy được ưa chuộng tại thị trường các nước Châu Âu, Châu Á, Trung Đông, Châu Úc

2.2 Phân tích kết cấu mặt bàng theo giá trị

Mục đích của việc phân tích nội dung này là đánh giá tình hình thực hiện hợp đồng xuất khẩu theo các mặt hàng kinh doanh nhằm đưa ra các kết luận: công ty thực hiện hợp đồng xuất khẩu ở mức độ nào đối với từng mặt hàng? © Các mặt hàng xuất khẩu thực hiện đã cho phép sử dụng hết năng lực sản xuất

và kinh doanh của công ty hay chưa? Các nhân tố nào đã ảnh hưởng tích cực

và ảnh hưởng xấu đến việc thực hiện xuất khẩu từng mặt hàng? Và để xuất các giải pháp tổ chức tốt hơn hợp đồng xuất khẩu từng mặt hàng

Bảng 7: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG

TY, năm 1999

PVT: USD San pham Ké hoach Thực hiện Mức hoàn thành kế hoạch

năm 1999 năm 1999

Tuyệt đối Tương đối Giây vải 1,892,803.63 | 2,459,813.0 | 567,009.37 130%

Giầy nữ 1,654,678.03 | 1,419,146.29 | -235531.74 85.76% Gidy thé thao | 5,876,325.34 | 6,842,371.62 | 966,046.28 116%

Tổng doanh | 9,423,807.00 |10,721,330.91 | 1/227,523.21 113.76%

Nguồn: Báo Cáo xuất của công ty

Đồ thị số 5: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG NĂM 1999 CỦA CÔNG TY

Trang 33

Theo kế hoạch công ty phải xuất khẩu được 1,892,803.63 USD mặt hàng giầy vải và công ty đã xuất khẩu vượt mức kế hoạch 130%, trong khi mặt hàng giầy nữ lại không hoàn thành kế hoạch năm 1999 chỉ đạt được 85.76%

so với kế hoạch, còn mặt hàng giầy thể thao lại tăng so với kế hoạch tăng 16% Chứng tổ mặt mặt hàng giầy nữ đang có xu hướng giảm về lượng, muốn cạnh tranh được phải đầu tư hơn về chất lượng mẫu mã cho mặt hàng này, còn những mặt hàng giây vải và giây thể thao đang có nhu cầu lớn về sản

lượng nhập khẩu của các nước nhưng công ty cũng cân có những chiến lược

nhằm cải tiến dân dân các mặt hàng này theo thị hiếu của khách hàng tránh tình trạng giá trị xuất khẩu giảm so với kế hoạch và so với năm trước như mặt hàng giầy nữ

Bảng 8: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN XUẤT KHẨU THEO CÁC MẶT HÀNG

Don vi tinh: USD

Mat hang Nim 1998 Nam 1999 Chênh lệch

kinh doanh | Tuyệtđối | Tỷ Tuyệt đối Tỷ | Tuyệt đối Tỷ

Giây vải 1,401,513 | 19.68 | 2,459,813.0 22.94 |1,058,299.72)/3.26% Giầy nữ 540,772.70 7.6 | 1,419,146.29 | 13.23 878,373.59 |3.26% Giầy thể thao | 5,178,872.36 | 72.72 6,842,371.62 63.82 |1,663,498.99|-8.9% Tổng cộng | 7,121,158.06 | 100% 10,721,330.91/ 100 3,600,172.85| -2.38

Nguôn: Báo Cáo xuất của công ty

Nhìn vào bảng tình hình thực hiện xuất khẩu theo các mặt hàng ta thấy mặc dù công ty trong 1999 đã mở rộng sang mặt hàng kinh doanh là giầy vải, tuy nhiên cơ cấu ngành hàng của công ty đã có sự thay đổi ở năm 1998 cơ cấu mặt hàng giây thể thao là 72.72%, trong khi đó năm 1999 mặt hàng này

chỉ còn tỉ trọng là 63.82%, và qua đó thấy rằng giầy nữ tuy đã giảm đi về sản

lượng là 40,441 đôi nhưng trong khi đó trị giá xuất khẩu của mặt hàng lại

tăng lên đáng kể từ 540,772.70 USD chiếm tỷ trọng 7.6% lên đến 1,419,146.29 USD chiếm tỷ trọng 13.23% ^

Đồ thị số 6: TỶ TRỌNG VỀ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG NAM 1999 CUA CONG TY

Trang 34

Như ta đã biết doanh thu của hàng hóa được xác định bằng sản lượng nhân đơn giá và như đã phân tích ở phần trên ta thấy có sự biến động lớn về giá cả của thị trường giầy trong những năm qua từ năm 1998 với mức giá bình quân của giây vải là 3.42 USD, giây nữ là 2.30 USD và giầy thể thao là

4.88 USD thì sang năm 1999 đã đột ngột thay đổi giây vải tăng giá lên tới

5.40 USD, giây nữ cũng tăng lên đến 3.40 USD, duy chỉ có giầy thể thao là giảm còn 3.40 USD Mặt hàng giầy vải ngày được ưa chuộng hơn các mặt

hàng khác nên tăng giá lên nhanh chóng Còn giầy nữ hiện nay là đang có

nhu câu thời trang của phụ nữ do đó mặc dù khách hàng đặt hang có ít đi về

số lượng nhưng lại yêu cầu chất lượng cao, hợp thời trang với phong cách mới dành cho thế giới người mẫu do đó giá cả của mặt hàng này tăng lên nhanh

chóng, và cuối cùng là mặt hàng giầy thể thao là một mặt hàng phổ biến

nhiều trong hoạt động thể dục thể thao lẫn trong những công việc khác đều

có thể sử dụng giây thể thao, tất nhiên mặt hàng này đã trở nên quần chúng hóa và ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh về giá cả hơn vì vậy ngày càng phải trở nên rẻ hơn mặt bằng về giá cả cho mọi người đều có thể sử dụng được, như vậy tất cả các mặt hàng kinh doanh của công ty đều tăng mạnh về doanh số xuất khẩu

+ Qua phân tích trên thấy rõ việc giảm sản lượng mặt hàng giầy nữ không phải do mặt hàng không còn được sử dụng nhiều nữa mà là do mẫu mã màu

sắc cũng như chất lượng mặt hàng này của công ty không đáp ứng được thị

hiếu thời trang hiện nay do chưa có hướng nghiên cứu tỉ mỉ về nhu cầu của

phái nữ, không có một hệ thống, đội ngũ Marketing đủ năng lực để thực hiện

chức năng xác định nhu cầu chưa được thỏa mãn của khách hàng và những

thị hiếu đòi hỏi của họ bởi vì hiện tại giá cả của mặt hàng này vẫn tăng nếu

mặt hàng đáp ứng được yêu câu của khách hàng

+ Bên cạnh đó mặt hàng giầy thể thao tuy có sản lượng và giá tri xuất khẩu

cao nhưng lại có giá cả ngày càng giảm cho thấy suất tăng trưởng của mặt hàng này rất lớn nhưng do ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh về mặt

hàng này nên giá cả về mặt hàng này ngày càng giảm để cạnh tranh lẫn nhau

do đó độ hấp dẫn thị trường của giầy thể thao không cao, công ty lại không

có các vị thế cạnh tranh về chỉ phí đủ mạnh để cạnh tranh với các đối thủ nhằm giảm giá thành sản phẩm đối với các khách hàng tiêu thụ sản phẩm + Các bảng trên cho thấy công ty rất bị động trong việc tung ra các sản phẩm mới, trong 3 năm liền chỉ tung ra xuất khẩu một mặt hàng mới đó là mặt hàng giầy vải, việc sản xuất giầy vải này cũng theo đơn đặt hàng của

khách hàng đưa tới chứ không phải là sản phẩm do tự công ty nghiên cứu tiếp

thị và làm ra để tung ra cho khách hàng, ta thấy rằng công ty chưa có hoạt động tiếp thị hiệu quả bỏ lỡ nhiều mặt hàng giây các loại khác cũng đang được ưa chuộng tại thị trường quốc tế như giay nam, sandal, hai va giá cả của

các sản phẩm này cũng tương đối cao

Trang 35

3 Phân tích thị trường của công ty

Ta sẽ phân tích tình hình thâm nhập thị trường hiện tại của công ty Bảng 9: BANG TINH HINH XUAT KHAU CUA CONG TY QUA CAC THI TRƯỜNG NĂM 1998 - 1999

Thị trường | Thực hiện 1998 Thực hiện 1999 Chênh lệch 1999

Tuyệt đối | Tỷ | Tuyệtđối | Tỷ Tuyệtđối | Tỷ

trọng trọng trọng

GERMANY _ |1,401,513.28|19.68] 2,459,813.00 [22.94 |1,058,299.72 | 3.26 CANADA 36,746.40 |0.51| 21,294.58 10.19 -15,451.82 |-0.32 HOLAND 122,863.68 |1.72| 365,420.14 | 3.40 |242,556.46 1.68 ENGLAND(U | 288,530.26 | 4.05] 952,134.60 | 8.88 663,604.34 4.83

AUSTRIA 63,524.64 |0.89| 12,345.72 |0.11 |-51,178.92 -0.78 USA 73,591.66 |1.03| 65,419.18 | 0.61 |-8,172.48 -0.42 FRANCE 309,616.60 | 4.34] 348,972.13 | 3.25 [39,355.53 -1.09 SWEDEN 29,117.72 |0.40| 67,951.25 |0.63 |38,833.53 0.23 ITALY 72,708.00 |1.02| 23,584.80 | 0.21 |-49,123.2 -0.81 BRAZIL 20,898.00 |0.29| 36,479.69 | 0.34 |15,581.69 0.05 MEXICO 11,355.50 |0.15) 24,115.95 | 0.22 12,760.45 0.07 SPAIN 603,169.09 |8.47| 621,384.31 | 5.79 |18,215.22 -2.68 DENMARK 7,794.60 |0.10| 9,574.01 0.089 {1,779.41 -0.01

PANAMA 417,055.32 |5.85| 614,895.32 | 5.73 {197,840 -0.12 CHILE 61,968.12 |0.87| 76,540.20 | 0.71 |14,572.08 -0.16 COSTARICA | 14,173.38 |0.19| 16,421.64 | 0.15 |2,248.26 — |-0.04 | SINGAPORE | 47,171.04 |0.66| 31,820.00 | 0.29 |-15,351.04 |-0.437 BELGIUM _ |3,301,878.85/46.36] 4,689,723.16 |43.74 |1,387,844.31 -2.62 MALAYSIA | 46,752.00 |0.65| 46,851.00 | 0.43 |99 -0.22 PANAGUAY | 23,590.10 |0.33| 32,153.00 | 0.29 /8,562.9 -0.04 URUGUAY 27,456.72 |0.38| 35,460.12 | 0.33 |8,003.4 -0.05 ISRAEL 2,027.00 |0.02| 3,486.02 0.03 |1,459.02 0.01

Trang 36

Trong năm 1997 thị trường Panama là thị trường nhập khẩu cao nhất với tỉ trọng là 28.61%, sau đó là Anh 12.12%, Đức chiếm 10.53% kế đến là thị trường Tây Ban Nha chiếm tỉ trọng 10.08% trong tổng số kim ngạch xuất khẩu của công ty

Nhưng sang đến năm 1998 đã có sự thay đổi về cơ cấu thị trường nhập khẩu, thị trường Bỉ tăng nhập khẩu chiếm tỉ trọng 46.36%, cao nhất trong các nước nhập khẩu sản phẩm của công ty, kế tiếp là thị trường Đức chiếm tỉ trọng 19.68% Sang năm 1999 các thị trường này tiếp tục duy trì và phát triển kim ngạch nhập khẩu từ công ty Thái Bình Thị trường Đức nhập khẩu tăng 1,058,299.72 USD đạt 175.51% so với năm 1998, thị trường BỈ tăng 1,387,844.25 USD đạt 142%, bên cạnh đó các thị trường Hà Lan, Thụy Điển, Mexico, Panama, Panaguay, và Israel cũng tăng sản lượng nhập khẩu lên rất nhiều từ 1.5—>2 lần so với năm 1998

Có một số thị trường lại giảm sản lượng nhập khẩu so với năm 1998 như thị trường Canada đạt 58%, Úc đạt 19.43%, Mỹ 89%, Singapore dat 67.46%, Y chi dat 32.43%

Thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty trong 1998 và 1999 là thị trường trực tiếp: Bỉ, Đức và Nhật: 1998 thị trường nhập khẩu Bỉ chiếm 46.36% thị trường Đức chiếm 19.68% và Tây Ban Nha chiếm 8.47%; sang

đến năm1999 thị trường Bỉ có sự sụt giảm tỷ trọng xuống còn 43.74% thị

phân xuất khẩu, trong khi thị trường Đức ngày càng mở rộng hơn tăng tỷ trọng lên 22.94% thị trường Đức vốn là một thị trường khó nhưng công ty đang trên đà chiếm được lòng tin của bạn hàng Đức bằng chất lượng sản phẩm

Qua bảng số liệu và qua phân tích trên ta thấy công ty chỉ chú trọng các thi trường Châu Âu, một số nước Nam Mỹ mà không chú ý đến thị trường Châu Á, công ty chỉ xuất sang một số nước Châu Á với kim ngạch xuất khẩu nhỏ đang có sự thay đổi thị trường nhập khẩu các mặt hàng giầy của công ty Mặc dù vậy tại Châu Âu công ty vẫn chưa có mặt hàng xuất khẩu nào xâm nhập được vào Norway, Switzerland, Portugal, Poland, New Zealands, Netherlands, hoặc xâm nhập với giá trị rất han chế đối với một số nước như Canada chiếm 0.19%, Sweden chiếm 0.63%, DENMARK chiếm 0.089% tỷ trọng toàn bộ kim ngạch xuất khẩu của công ty

Tuy nhiên để củng cố lòng tỉn đó công ty phải có cố gắng đẩy mạnh của hoạt động nghiện cứu khách hàng Để đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường | cao cấp như E U Nhat cong ty ¢ can n nâng | cao > chat lượng hàng x xuất

Gvhd :PGS_ TS Võ Thanh Thu trang 34

Trang 37

Luận văn tốt nghiệp a th

khẩu, cũng như chú ý đến các thị trường của các nước ASEAN vì Việt Nam

đã là thành viên của ASEAN và xuất khẩu sang thị trường ASEAN sẽ được miễn giảm thuế theo chương trình CEPT Công ty đang mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ trên thị trường nước ngoài, chủ yếu là thị trường EU Hiện nay tình hình tiêu thụ của công ty rất thuận lợi, đầu ra của sản phẩm chỉ được sản xuất khi được khách hàng đặt hàng Với những đơn đặt hàng có số lượng lớn từ các nước Châu Âu như Bỉ, Đức,

+ Thị trường tại các nước Chau Âu của công ty tuy nhiều và có giá trị xuất khẩu tương đối cao nhưng qua phân tích trên ta thấy mặc dù kim |

ngach xuat khẩu tại các nước Châu Âu này lớn và chiếm tỷ trọng cao

trong tổng giá trị xuất khẩu của công ty nhưng vẫn không đủ điều kiện đáp ứng theo yêu cầu của các nước EU, Canada, Na Uy về tỉ lệ nội địa hóa sản phẩm do đó so với các doanh nghiệp cùng ngành như các công

ty giầy An Phước, An Lạc, Hiệp Hưng, Thăng Long, Hà Nội, Biul's, Bita's, Vina-Giây khi xuất khẩu sang các thị trường này vẫn thấp hơn

và không thể đẩy mạnh xuất khẩu sang tất cả thị trường của cộng đồng Châu Âu

+_ Ngoài ra công ty chưa chú trọng đến thị trường Châu Á chỉ xuất sang một số nước như Singapore, Malaysia, và Nhật và chỉ chiếm kim ngạch xuất khẩu rất thấp chưa đến 5% trong tổng giá trị xuất khẩu, mà như đã biết đây là một thị trường có tiểm năng lớn, lại có nền văn hóa gần như tương đồng với nên văn hóa phương Đông của Việt Nam

+ Bên cạnh đó thị trường Mỹ cũng rất quan trọng đối với công ty bởi đây

là thị trường rất lớn, và rất đa dạng về nhu cầu nhưng chỉ đạt tỷ trọng rất thấp chỉ 0.61% trong tổng số giá trị xuất khẩu

Bảng 10: CÁC MẶT HÀNG XUẤT KHẨU THEO THỊ TRƯỜNG NĂM 99

Trang 38

Đức, còn các thị trường khác vẫn nhập khẩu giây nữ và giầy thể thao, trong

đó mặt hàng giây nữ chủ yếu được nhập khẩu vào thị trường Anh chiếm 67.10% trong tổng lượng giây nữ xuất và Hà Lan chiếm 25.74%, còn về mặt hàng giây thể thao cao cấp thị trường chủ yếu là thị trường Bỉ, Tây Ban Nha

và Pháp

Công ty đã chiếm lĩnh thực sự thị trường các nước Châu Âu đặc biệt là thị trường của Bỉ, Tây Ban Nha, Đức, Anh, Pháp và Hà Lan do đã đáp ứng được

yêu cầu về chất lượng đối với các thị trường này, cũng như được hưởng những

ưu thế từ quan hệ ngoại giao của chính phủ Việt Nam, và đây cũng chính là những thị trường tiêu thụ mặt hàng giầy các loại chính của các doanh nghiệp giầy Việt Nam

+ _ Thị trường Châu Âu là một thị trường lớn là thị trường bao gồm nhiều

nước tạo tành một khối do đó nhu câu giây lớn và cũng rất đa dạng tuy

nhiên hiện nay công ty Thái Bình chỉ xuất sang chỉ 3 loại mặt hàng

giây vải, giầy nữ, giầy thể thao mà chỉ xuất duy nhất giầy vải sang thị

trường Đức với giá trị tới 2,459,813 USD, còn các thị trường còn lại

của Châu Âu chỉ nhập khẩu giầy nữ và giây thể thao mặc dù tại các

nước này cũng ưa chuộng mặt hàng giầy da của nam, sandal Công ty

không đáp ứng được yêu câu về hệ thống quản lý chất lượng do đó

không vượt được rào cản kỹ thuật trong thương mại hay rào can phi

Gvhd :PGS_TS V6 Thanh Thu trang 36

Trang 39

xuất sang một số ít thị trường này với mặt hàng giầy thể thao, trong -

khi đó các thị trường này đang hút rất mạnh mặt hàng giầy nữ, và sandal

+ _ Hiện tại công ty chỉ mới xuất sang Mỹ giây thể thao, trong khi Hoa Kỳ

là thị trường đa dạng về nhu cầu bất cứ mặt hàng nào đạt chất lượng theo yêu cầu của chính phủ Mỹ đều có thể tiêu thụ được, công ty cần đẩy mạnh hơn trong việc tiếp thị xuất khẩu với các mặt hàng giầy các

loại giây nữ, giầy nam thời trang, giầy vải, sandal, hài sang thị trường

Như vậy mức độ thâm nhập thị trường còn kém, mặt hang giầy các loại của công ty chưa đa dạng phong phú, chất lượng sản phẩm còn thấp để đủ đáp ứng cho các thị trường đã thâm nhập lẫn các thị trường mới

4 Phân tích tình hình kinh doanh xuất khẩu theo phương thức kinh doanh

Hiện nay công ty chỉ áp dụng phương thức kinh doanh theo hình thức tự doanh, doanh nghiệp tự mua nguyên vật liệu từ các nguồn, tự tìm các đầu ra cho mình không thông qua các hình thức khác như xuất khẩu ủy thác, ủy thác xuất khẩu hay gia công, kể cả phương thức kinh doanh mặt hàng nội địa cũng không sử dụng

Do đó hoạt động kinh doanh của công ty được giới hạn trong phương thức kinh doanh, đội ngũ cán bộ, nhân viên phòng kinh doanh sẽ chuyên hơn về lãnh vực xuất khẩu, với hình thức này công ty phải chuẩn bị nhân tố về vốn,

tiếp thị, về nguồn hàng xuất khẩu và tổ chức thu mua nguyên vật liệu một cách chủ động

Vì vậy nguồn thu của doanh nghiệp rõ ràng bị hạn chế, do chỉ hoạt động

kinh doanh theo phương thức tự doanh

Doanh nghiệp đã bỏ qua nhiều cơ hội kinh doanh khác, như kinh doanh | nội địa với thị trường trong nước rộng lớn, mức thu nhập ngày càng tăng cao của người dân cũng là cơ hội kinh doanh tốt cho công ty và các phương thức gia công sản xuất cho các nước đây cũng là hình thức kinh doanh sử dụng vốn kinh doanh ít, trình độ cán bộ kinh doanh tiếp thị không cần cao

Với chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp công ty còn có thể mở rộng hoạt

động kinh doanh sang các phương thức kinh doanh khác cũng mang lại lợi

nhuận không kém xuất khẩu tự doanh

5 Phân tích tình hình kinh doanh x/khẩu theo phương thức thanh toán

Gvhd :PGS_ TS Võ Thanh Thu _ trang 37

Trang 40

_ nhập khẩu GIÁ TRỊ | %tổng| GIÁTRỊ | %tổng | THỊ TRƯỜNG

GERMANY | 35,283.00 | 1.43 | 2,424,530 | 98.57 | 2,459,813.00 CANADA 0.00 0 21,294.58 100 21,294.58 HOLAND 55,340.14 | 15.14 | 310,080.00 | 84.86 | 365,420.14 ENGLAND 143,534.60 | 15 | 808,600.00 85 952,134.60

AUSTRIA 0.00 0 12,345.72 100 12,345.72 USA 0.00 0 65,419.18 100 65,419.18 FRANCE 0.00 0 348,972.13 100 348,972.13 SWEDEN 0 67,951.25 100 | 67,951.25 ITALY 3,584.80 | 15.20 | 20,000.00 84.8 23,584.80 BRAZIL 0.00 0 36,479.69 100 36,479.69 MEXICO 0.00 0 24,115.95 100 24,115.95

|SPAIN 68,323.63 11 | 553,060.68 89 621,384.31 DENMARK 0.00 0 9,574.01 100 9,574.01 HONGKONG 0.00 0 0.00 0 0.00

PANAMA 0.00 0 614,895.32 | 100 614,895.32 CHI LE 00.0 0 76,540.20 100 76,540.20 COSTARICA 0.00 0 16,421.64 100 16,421.64 SINGAPORE 0.00 0 31,820.00 100 31,820.00 BELGIUM 975,363.76 | 20.80 | 3,714,359.4 | 79.20 | 4,689,723.16 MALAYSIA 0.00 0 46,851.00 100 46,851.00 PANAGUAY 0.00 0 32,153.00 100 | 32,153.00 URUGUAY 0.00 0 35,460.12 100 35,460.12 ISRAEL 0.00 0 3,486.02 100 3,486.02 |

Ngày đăng: 05/04/2013, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w