1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

530 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại xí nghiệp dược phẩm trung ương 24

73 327 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Xí Nghiệp Dược Phẩm Trung Ương 24
Trường học University of Pharmaceutical Sciences
Chuyên ngành Pharmaceutical Management
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 4,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

530 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại xí nghiệp dược phẩm trung ương 24

Trang 1

KHOA QUAN TRỊ KINH DOANH

' LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH “ QUAN TRI TAI CHINH - KE TOAN ‘

- MÃ SỐ : “ 11.10.30.06 “

DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 24

_Người hướng dẫn : TS Lại Tiến Dĩnh

Sinh viên thực hiện : Lương Thành Tân Khóa “ 1996 ~ 2000 “ Lớp 96QT7 _

ETRE TTT TET ETT Ry

Trang 2

Lời mở đầu

Phần I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

1— Khái niệm

1 Khái niệm và phân loại vốn sản xuất kinh doanh

1.1 Khái niệm vốn sản xuất kinh doanh

1.2 Phân loại vốn sản xuất kinh doanh

2 Khái niệm và phân loại vốn lưu động

2.1 Khái niệm vốn lưu động

2.2 Phân loại vốn lưu động

3 Khái niệm và phân loại vốn cố định

3.1 Khái niệm vốn cố định

3.2 Phân loại vốn cố định

II— Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

III— Đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn trong doanh

nghiệp

1 Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản và nguồn vốn

2_ Mức độ cân đối giữa vốn và nguôn vốn

3 Tình hình đảm bảo nguồn vốn

4 Phân tích chi phí sử dụng vốn và đòn cân nợ

5 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

5.1 Hệ số thanh toán hiện thời

5.2 Hệ số thanh toán nhanh

5.3 Vòng quay tài sản lưu động

5.4 Vòng quay hàng tổn kho

5.5 Kỳ thu tiền bình quân

5.6 Tỷ lệ sinh lời của vốn lưu động

6 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định

6.1 Vong quay tai san cố định

6.2 Hệ số hao mòn tài sản cố định

6.3 Tỷ lệ sinh lời vốn cố định

1 Đánh giá khả năng sinh lời của vốn

7.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ( Doanh lợi tiêu

thụ )

1.2 Doanh lợi vốn ( Tỷ suất lợi nhuận vốn SXKD )

1.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

SVTH : Lương Thành Tân

trang 1 trang 1 trang Ì trang 2 trang 2 trang 2 trang 2 trang 5 trang 5 trang 5 trang 6 trang 7 trang 7 trang 7 trang 8 trang 8 trang 9 trang 9 trang 10 trang 10 trang 11 trang 11 trang 11 trang 12 trang 12 trang 12 trang 12 trang 13 trang 13 trang 13 trang 14

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp

GVHD : TS Lại Tiến Dĩnh

Phần II: THỰC TRẠNG TẠI ĐƠN VỊ NGHIÊN CỨU

1 - Giới thiệu sơ lược về đơn vị

II - Phân tích đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn

tại xí nghiệp Dược Phẩm TW 24

1 Đánh giá khái quát sự biến động về tài sẵn và nguồn vốn

2_ Mức độ cân đối giữa vốn và nguồn vốn

a) Phân tích kết cấu vốn |

b) Phân tích kết cấu nguồn vốn

c) Phân tích mức độ cần đối giữa vốn và nguồn vốn

3 Tình hình đảm bảo của nguồn vốn xí nghiệp đối với

tài sản lưu động và tài sản cố định

5 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

a) Hệ số thanh toán hiện thời

b) Hệ số thanh toán nhanh

c) Vòng quay tài sản lưu động

d) Vòng quay hang tổn kho

e) Kỳ thu tiền bình quân

ƒ Tỷ lệ sinh lời của vốn lưu động

6 Đánh giá hiệu quả sử đụng tài sản cố định

a) Vòng quay tài sản cố định

b) Hệ số hao mòn tài sản cố định

c) Tỷ lệ sinh lời vốn cố định

7 Đánh giá khả năng sinh lời của vốn

a) Doanh lợi tiêu thụ ( Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu )

b) Doanh lợi vốn ( Tỷ suất lợi nhuận của vốn sản xuất

trang 32 trang 32 trang 34 trang 34 trang 34 trang 37 trang 38 trang 38 trang 39 trang 39 trang 40 trang 41 trang 42 trang 43 trang 43 trang 44 trang 45 trang 45 trang 45 trang 46 trang 47

Trang 4

Phần II: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUÁ

SỬ DỤNG VỐN TẠI XN DƯỢC PHẨM TW 24

I Nhận xét chung về tình hình hoạt động và hiệu quả sử dụng

vốn ở Xí Nghiệp Dược Phẩm Trung Ương 24

II Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1 Biện pháp đối với việc quản lý và sử dụng tài sản cố định

a) Sit dung phương pháp khấu hao nhanh để tăng khả năng thu hồi vốn

b) Lập quỹ dự phòng để bảo toàn và phát triển thêm vốn cố định

của xí nghiệp

c) Giải pháp đầu tư đổi mới tài sản cố định

d) Sử dụng hình thức tín dụng thuê mua để đảm bảo một phần cho Ww

tài sản cố định, nâng cao năng suất sử dụng tài sản cố định

2 Biện pháp đối với tài sản lưu động

a) Đối với tiền mặt

b) Quản lý các khoản phải thu

c) Đối với tổn kho

3 Biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh

a) Tăng cường các hoạt động Marketing mà cụ thể là nên thành lập

trang 51 trang 53

trang 53 trang 54 trang 54 trang 55 trang 56 trang 58 trang 58

trang 60 trang 61 trang 64

Trang 5

Luận văn tốt nghiệp

Trang 6

1 Khái niệm và phân loại vốn sản xuất kinh doanh

1.1 Khái niệm vốn sản xuất kinh doanh

Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, gắn liên với sản xuất hàng hóa Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định do nhiều nguồn vốn tạo nên tại các thời điểm khác nhau Nói cách khác doanh nghiệp cần có vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra doanh

thu

Vốn sản xuất kinh doanh là biểu hiện giá trị bằng tiền của toàn bộ tài sẳn được

đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Hay nói cách khác Toàn bộ

giá trị ứng ra cho quá trình sẵn xuất kinh doanh được gọi là vốn

Vốn sản xuất kinh doanh là một quỹ tiền tệ đặc biệt về tài chính của doanh

nghiệp Trong điều kiện tổn tại của nền sản xuất hàng hóa tiền tệ, vốn sản xuất kinh

doanh được biểu hiện dưới hai hình thức hiện vật và giá trị có những đặc trưng sau đây :

+ Vốn được biểu hiện toàn bộ giá trị của tài sản thuộc quyển quản lý và sử dụng của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định là giá trị thực của tài sản hữu hình

và vô hình

+ Vốn được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy

được tác dụng Để đầu tư sản xuất kinh doanh, vốn được tích tụ đến những giá trị ít

nhất phải bằng vốn pháp định mà nhà nước đã qui định cho mỗi ngành nghề, lĩnh vực

hoạt động

+ Vốn là thứ hàng hóa đặc biệt chỉ bán quyền sử dụng Người mua được quyền

sử dụng vốn trong một thời gian nhất định và phải trả chi phí cho quyền được sử ˆ

dụng vốn trong khoản thời gian ấy

+ Tiên tệ là hình thái vốn ban đầu của các doanh nghiệp, nhưng chưa hẳn có tiền

là có vốn Tiên chỉ là dạng tiểmnăng của vốn, để biến thành vốn thì tiền phải được

đưa vào sản xuất kinh đoanh và sinh lời Đồng thời vốn phải không ngừng được bảo toàn, bổ sung và phát triển sau mỗi quá trình vận động để thực hiện việc tái sản xuất

giản đơn và tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp

+ Mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định Bởi lẽ ở đâu còn có những đồng vốn vô chủ thì ở đó sẻ có sự chỉ tiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu

Trang 7

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS Lại Tiến Dĩnh

1.2 Phân loại vốn sản xuất kinh doanh

1.2.1 Vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp căn cứ từ nguồn hình thành có thể chia làm hai loại :

a) Nguồn vốn chủ sở hữu : Là những loại vốn được ngân sách nhà nước cấp hoặc có

nguồn gốc từ ngân sách nhà nước như các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản

và các khoản phải nộp nhưng được ngân sách để lại (đối với doanh nghiệp nhà nước)

- số vốn đo cổ đông, xã viên đóng góp, vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra (đối

với công ty cổ phần, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân) ; từ nguồn vốn liên doanh

liên kết ( đối với công ty liên doanh ) ; từ nguồn vốn tự bổ sung của các doanh

nghiệp

b) Nguồn vốn vay : Là những loại vốn được hình thành từ các khoản vay ngắn hạn,

vay dài hạn dưới mọi hình thức của ngân hàng, của các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng, cá nhân trong và ngoài nước, vay do phát hành trái phiếu

1.2.2 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của từng loại vốn trong các giai đoạn của

chu kỳ sản xuất kinh doanh, người ta chia vốn sản xuất kinh doanh thành hai loại : Vốn cố định và vốn lưu động

Hai loại vốn này rất quan trọng đối với doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thực hiện mục đích sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ với các đơn vị kinh tế khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận

2 Khái niệm và phân loại vốn lưu động

2.1 Khái niệm vốn lưu động

Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh là vốn ứng trước về

đối tượng lao động và tiền lương tổn tại dưới các hình thái nguyên vật liệu dự trử, sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm, hàng hoá và tiền tệ hoặc là số vốn ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên

Vốn lưu động luân chuyển giá trị toàn bộ ngay trong một lần và hoàn thành một

vòng tuân hoàn sau một chu kỳ sản xuất

2.2 Phân loại vốn lưu động

Vốn lưu động là tài sản quan trọng của doanh nghiệp, vì vậy việc phân chia vốn lưu động ra thành nhiều loại khác nhau sẻ giúp cho doanh nghiệp quản lý được chặt

chẻ hơn nguồn vốn lưu động góp phần sử dụng vốn lưu động có hiệu quả tránh được

Trang 8

Vốn lưu động có thể được phân loại dựa vào 3 tiêu thức sau :

2.2.1 Căn cứ vào vai trò

Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động doanh nghiệp chia vốn lưu động làm 3 loại

a)_ Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trử sản xuất

Loại này bao gồm các khoản vốn sau :

_ Vốn nguyên vật liệu chính đó là số tiền biểu hiện giá trị các loại vật tư dự trử cho sắn xuất, khi tham gia sản xuất hợp thành thực thể chủ yếu của sản phẩm

_ Vốn vật liệu phụ là giá trị những vật tư dự trử cho sản xuất có tác động giúp cho việc hình thành sản phẩm hoặc làm cho sản phẩm bền và đẹp hơn nhưng không hợp thành thực thể của sản phẩm

_ Vốn nhiên liệu là giá trị những loại nhiên liệu du tri ding trong san xuất

_ Vốn phụ tùng thay thế là giá trị những phụ tùng, linh kiện dự trử để thay thế mỗi khi sữa chữa tài sản cố định

_ Vốn bao bì gồm những giá trị vật liệu, bao bì dùng để đóng gói trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

_ Vốn công cụ lao động nhỏ là giá trị những công cụ lao động có giá trị thấp và thời gian sữ dụng lại ngắn

b) Vốn lưu động nằm (rong quá trình trực tiếp sẵn xuất

e Vốn về phí tổn đợi phân bổ là những chỉ phí chỉ ra trong kỳ nhưng chưa tính

vào giá thành trong kỳ mà sẻ tính dẫn vào giá thành các kỳ sau

c)_ Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông

_ Vốn thành phẩm là giá trị số sản phẩm đã nhập kho và một số công việc chọn lọc, đóng gói chuẩn bị cho tiêu thụ

_ Vốn hàng hóa mua ngoài là giá trị những sản phẩm mà do yêu cầu của việc tiêu thụ doanh nghiệp phải mua từ bên ngoài, đem bán cùng với thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất

"Lm Em ơn TƯ ml TH THỊ TH, HP HH

Trang 9

_ Vốn thanh toán là những khoản phải thu, phải trả, tạm ứng phát sinh trong quá trình mua bán hàng hóa

Dựa vào cách phân loại này cho ta thấy tỉ trọng vốn lưu động nằm trong lĩnh vực sản xuất vật chất càng lớn thì hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng vốn lưu động càng cao

2.2.2 Căn cứ vào hình thái biểu hiện

Dựa vào hình thái biểu hiện vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành : Vốn vật tư hàng hóa và Vốn bằng tiền

— Tiền mặt tại quỹ

_ Tién gdi ngân hàng

—_ Vốn thanh toán

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm được những loại vốn nào tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, những loại vốn nào không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất Để từ đó quãn lí chặt chẻ các loại vốn tránh được tình trạng lãng phí

2.2.3 Căn cứ vào nguồn hình thành

Dựa theo nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành : Nguồn vốn chủ sở hữu & Nguồn vốn đi vay

a) Nguồn vốn chủ sở hữu

Là những loại vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp ( đối với doanh nghiệp nhà nước ), từ nguồn vốn cổ phần ( đối với công ty cổ phần ), từ nguồn vốn liên doanh liên kết ( đối với công ty liên doanh ), từ nguồn vốn tự bổ sung của các doanh nghiệp (do trích từ lợi nhuận )

Trang 10

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS Lại Tiến Dĩnh

b) Nguồn vốn đi vay

Là những loại vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn vay của ngân hàng, vay

do phát hành trái phiếu

Việc phân loại theo cách này tạo diéu kiện cho doanh nghiệp chọn lựa đối tượng huy động vốn tối ưu tùy thuộc vào điểu kiện thuận tiện của đơn vị mình nhằm có được một số vốn ổn định, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh

3 Khai niệm và phân loại vốn cố định

3.1 Khái niệm vốn cố định

Vốn cố định là vốn ứng trước về những tư liệu lao động chủ yếu, giá trị của tư liệu lao động được chuyển dịch dân dẫn từng bộ phận vào giá trị của sản phẩm mới được tạo ra trong quá trình tái sản xuất Trong quá trình sử dụng tư liệu lao động thường xuyên bị hao mòn, do vậy vốn cố định sẻ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi

tư liệu lao động hết thời hạn sử dụng và hư hồng hết Hình thái vật chất của vốn cố định là tài sản cố định

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn cố định một mặt được giảm đần do trích khấu hao và thanh lý tài sản cố định, mặt khác lại tăng thêm giá trị do đầu tư xây dựng cơ bản đã hoàn thành Việc đổi mới tài sản cố định và tăng thêm vốn cố định trong các ngành kinh tế đã có tác dụng rất lớn đối với việc nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống nhân dân, tăng cường tiểm lực kinh tế và quốc phòng của đất nước

3.2 Phân loại vốn cố định

_ Căn cứ vào công dụng kinh tế, toàn bộ tài sản cố định được chia thành :

+ Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh + Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh

Cách phân loại này giúp thấy được kết cấu tài sản cố định, nắm được mức độ trang

bị kỹ thuật cho khu vực sản xuất kinh doanh trực tiếp hay ngoài sản xuất kinh doanh

để có phương hướng sử dụng, điều hòa hợp lý

_ Căn cứ vào hình thái biểu hiện, có thể chia tài sản cố định thành các loại :

+ Tài sản cố định hữu hình : Đó là những tài sẵn cố định mang hình thái vật chất như nhà cửa, xe, thiết bi

+ Tài sản cố định vô hình : Đó là những tài sản cố định không mang hình

thái vật chất như bằng phát minh sáng chế, chuyển giao kỹ thuật - công nghệ mới, mua giấy phép

Trang 11

Luan van tot nghiép GVHD : TS Lai Tiến Dinh

Cách phân loại này giúp cho công tác quản lý tài sản cố định và tính toán khấu hao

được chính xác

_ Căn cứ vào tình hình sử dụng, toàn bộ tài sản cố định được chia thành :

+ Tài sản cố định đang sử dụng : Gồm những tài sản cố định đang dùng

trong sản xuất kinh doanh và những tài sản cố định dùng ngoài sản xuất

kinh doanh

+_ Tài sản cố định chưa sử dụng

+_ Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý

Cách phân loại này cho thấy trình độ sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp, nắm

được vốn cố định còn tểm tang, ứ đọng để có hướng xử lý tích cực, giúp cho việc

tính toán khấu hao tài sản cố định được chính xác

_ Căn cứ vào quyền sở hữu, toàn bộ tài sản cố định được chia thành 3 loại :

+ Tài sản cố định tự có

+ Tài sản cố định thuê ngoài

+ Tài sản cố định bảo quản hộ

Với cách phân loại này cho thấy mức độ đảm bảo về tài sản cố định cho sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp, cho thấy tỷ lệ tài sản cố š định tự có trên toàn bộ tài sản

cố định của doanh nghiệp

Il- VAI TRO CUA VON TRONG HOAT DONG SAN XUAT KINH DOANH

Để thực hiện sản xuất kinh doanh, đơn vị kinh doanh phải có tiền tệ hàng hóa, cơ

sở vật chất kỹ thuật tất cả hợp thành tài sản của đơn vị Đặc biệt trong tình hình hiện

nay, nền kinh tế đang chuyển mình trong cơ chế thị trường với những qui luật khắc

khe thì vốn kinh doanh là một yếu tố quyết định sự thành bại của đơn vỊ, quyết định

khả năng chiếm lĩnh thị trường

Đồng vốn thể hiện sức mạnh của đơn vị và nhờ có vốn các đơn vị có thể vượt qua

những khó khăn, gay go hay có thể nắm lấy những cơ hội tốt để thành công trên

thương trường

Vốn quyết định khả năng phát triển, mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, nâng

cao chất lượng sản phẩm, sử dụng vốn có hiệu quả sẻ đẩy nhanh mức luân chuyển

hàng hóa

Vốn là yếu tố không thể thiếu nên muốn hình thành và duy trì hoạt động sản xuất

kinh doanh của đơn vị phải thực hiện những nghiệp vụ như : mua nguyên vật liệu, tổ

chức sản xuất, tổ chức và quản lý bán hàng tiêu thụ sản phẩm Các hoạt động kinh

doanh đó được thực hiện một cách đều đặn liên tục, do đó cần phải có nguồn vốn ổn

định

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS Lại Tiến Dĩnh

IH - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẦN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1 Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản và nguồn vốn

Đánh giá khái quát sự biến động cuối năm so với đầu năm về tài sản và nguồn

vốn của doanh nghiệp, đồng thời xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn

vốn nhằm rút ra nhận xét ban đầu về tình hình tài chính tại doanh nghiệp

2 Mức độ cân đối giữa vốn và nguồn vốn

Bất kỳ một khoản vốn nào cũng có nguồn tương ứng với nó Tuy nhiên, trong hoạt động sản xuất kinh doanh không thể tránh khỏi tình trạng cần một khoản vốn lưu động, vốn cố định nhưng nguồn vốn tương ứng không đáp ứng kịp thời

Một khoản vốn có thể huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau Phân tích mức độ đảm bảo giữa vốn và nguồn vốn cho biết doanh nghiệp đã dùng những nguồn vốn nào để bù đắp cho loại vốn nào

Nếu dùng nguồn vốn tín dụng, doanh nghiệp phải chịu tiền lãi vay và lãi này buộc phải tính vào chỉ phí lưu thông hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp làm cho lợi nhuận doanh nghiệp giảm

— Nếu dùng nguồn vốn lưu động chuyển sang thì doanh nghiệp phải cân nhắc xem liệu có bổ sung kịp thời cho vốn lưu động không vì nhu cầu vốn lưu động là thường xuyên

— Nếu dùng nguồn vốn trong thanh toán, doanh nghiệp chỉ được phép sử dụng trong một khoản thời gian nhất định Đây là nguồn vốn không thuộc quyển sở hữu của doanh nghiệp nhưng sử dụng nguồn vốn này doanh nghiệp không phải trả lãi, đây là nguồn vốn mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn có thật nhiều để sử dụng nhưng vấn đề buộc doanh nghiệp phải quan tam khi sử dụng loại vốn này là khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với chúng khi đến hạn phải trả để đảm bảo uy tín của doanh nghiệp Phân tích sự cân đối, mức độ đảm bảo giữa vốn và nguồn vốn trong kinh doanh có một ý nghĩa rất quan trọng Nó không chỉ cần thiết cho doanh: nghiệp mà cho tất cả những đối tượng quan tâm tới hoạt động của doanh nghiệp

Trang 13

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS Lại Tiến Dĩnh

Phân tích mức độ đảm bảo giữa vốn và nguồn vốn trong kinh doanh là phân tích

nghệ thuật sử dụng vốn của doanh nghiệp Nghệ thuật này phụ thuộc vào những nhà quan trị tài chính của doanh nghiệp

3 Tình hình đảm bảo nguồn vốn

Nguôn vốn của doanh nghiệp được sử dụng để trang trải cho tài sản cố định và tài

sản lưu động, chính vì thế cần phải phân tích tình hình đảm bảo nhằm xem xét mức

độ đảm bảo nguồn vốn là thừa hay thiếu để từ đó có kế hoạch tổ chức, huy động

nguồn vốn sao cho đủ để đảm bảo nhu cầu sản xuất kinh doanh và có hướng điều

_ Chi phí sử dụng vốn bình quân ( WACC )

Phân tích chi phí sử dụng vốn nhằm đánh giá xem chỉ phí sử dụng các nguồn vốn

của công ty là cao hay thấp để từ đó bố trí cơ cấu tài sản thích hợp nhằm giảm

thấp chỉ phí sử dụng vốn của doanh nghiệp

4.2 Phân tích đòn cân nợ

Chỉ phí sử dụng vốn của doanh nghiệp thường phụ thuộc rất nhiều vào cơ cấu tài chính, cơ cấu tài chính thay đổi sẻ làm chỉ phí sử dụng vốn bình quân thay đổi Muốn

lựa chọn được cơ cấu tài chính thích hợp cần nghiên cứu sự ảnh hưởng của đòn cân

nợ trên cơ cấu tài chính

Đồn cân nợ được tạo ra do cách thức huy động nợ, có tác động tới mối quan hệ

giữa thu nhập và tiền lời mà chủ sở hữu nhận được Don cân nợ là tỷ số của tổng số

Trang 14

Luan van tot nghiép GVHD : TS Lai Tién Dĩnh

Phân tích tác dụng đòn cân nợ nhằm xác định rổ ảnh hưởng của nó đối với doanh

lợi trong các điều kiện khác nhau Điều bất lợi của việc sử dụng đòn cân nợ là nếu tỷ suất doanh lợi trên toàn bộ vốn đầu tư thấp hơn chỉ phí sử dụng nguồn vốn vay thì

đòn cân nợ sẻ làm giảm tỷ suất doanh lợi của nguồn vốn cổ phần

Để thấy được tác động của đòn cân nợ người ta dùng chỉ tiêu độ nghiêng đòn cân

nd (DFL : Degree of Financial Leverage )

Tóm lại, " Đòn cân nợ có khả năng làm gia tăng tỷ suất doanh lợi của nguồn vốn

cổ phần, nhưng cũng ngay lúc đó sẻ đưa nguồn vốn cổ phần tới một rủi ro lớn hơn :

tỷ suất lợi nhuận cao sẻ trở nên cao hơn nữa nhưng nếu tỷ suất lợi nhuận trên toàn

bộ vốn đầu tư thấp thì tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn cổ phân thậm chí càng thấp

hơn "

5 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của một doanh nghiệp người ta thường dùng các chỉ tiêu cơ bản sau :

5.1 Hệ số thanh toán hiện thời

toán ngắn hạn quá cao thì điều này lại không tốt vì nó phản ánh doanh nghiệp đã

đầu tư quá mức vào tài sản lưu động so với nhu cầu của doanh nghiệp Thông thường

Trang 15

° Cơ cấu tài sản lưu động

° Hệ số vòng quay của một số tài sản lưu động

| 5.2 Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh thể hiện khả năng chuyển đổi nhanh thành tiền

của một số tài sản lưu động để đáp ứng nợ đến hạn

5.3 Vòng quay tài sản lưu động ( Hiệu suất luân chuyển vốn lưu động )

Đây là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất lượng công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

nhanh hay chậm cho thấy tình hình tổ chức các mặt cung cấp, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp có hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trử sử dụng có hiệu quả hay

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS Lai Tién Dĩnh

VO, V1, V2, , V12 1a gid tri TSLD thang 12 nam trước và thang 1,2, ,12 năm nay

5.4 Vòng quay hàng tôn kho

Chi tiêu này được dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiển —

hàng cho thấy khi tiêu thụ bao lâu thì doanh nghiệp thu được tiền Nếu kỳ thu tiền

bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị ứ đọng trong khâu thanh toán Tuy

nhiên kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp chưa thể đưa ra kết luận chắc chắn mà còn

phải xem xét lại các mục tiêu trong chính sách tín dụng của doanh nghiệp

5,6 Tỷ lệ sinh lời của vốn lưu động

Tý lệ sinh lời Lợi nhuận thuần

ctia v6n luu dOng = - * 100

VLD binh quan

Trang 17

Luan van tot nghiép GVHD : TS Lai Tiến Dinh

Tý lệ này phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động, bình quân một đồng vốn

lưu động được sử dụng đã tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thu được

6 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định

6.1 Vòng quay tài sản cố định ( hiệu suất sử dụng TSCĐ )

Để đánh giá tổng hợp tình hình sử dụng tài sản cố định của các doanh nghiệp,

người ta dùng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định

_ Nếu hệ số hao mòn tài sản cố định càng gần tới 1 chứng tỏ tài sản cố định của

đơn vị càng củ và doanh nghiệp nên chú trọng đến việc đổi mới và hiện đại hóa tài

bình quân ở đây được xem là giá trị còn lại bình quân của tài sản cố định

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS Lai Tién Dinh

7 Đánh giá khả năng sinh lời của vốn

Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp đồng thời cũng là hệ quả của các quyết định quản trị, thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các chỉ tiêu

về tỷ suất lợi nhuận phan ánh kết quả cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đo lường mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng đối với doanh thu thuần, tổng tài sản và vốn riêng của doanh nghiệp

7.1 Tỷ suất lợi nhuận trên đoanh thu ( Doanh lợi tiêu thụ )

Chỉ tiêu doanh lợi vốn phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản

ánh hiệu quả của các tài sản được đầu tư

Khi tính chỉ tiêu này có quan điểm cho rằng lợi nhuận sau thuế bao gồm cả tiền lãi nợ vay Bởi vì vốn của doanh nghiệp do hai nguồn cung cấp là vốn tự có và nợ vay từ các chủ nợ nên doanh lợi vốn phải phản ánh được năng suất của vốn trong việc tìm lợi nhuận cho các chủ sở hữu và chủ nợ

Trang 20

NGHIEN CUU

SVTH : Lương Thành Tân

Trang 21

1- GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐƠN VỊ

1 Lịch sử bình thành và phát triển của xí nghiệp

Trước năm 1975, tiền thân của xí nghiệp là hai phân viện bào chế thuộc quyền sở

›_ hữu của hai chủ tư bản là: Viện bào chế OPV của Nguyễn Cao Thăng và

Trang Hai

ˆ được viện của Nguyễn Văn Trang

Sau năm 1975, hai phân viện được hợp nhất lại thành một xí nghiệp quốc doanh với

tên gọi: “Xí Nghiệp Dược Phẩm 24” với quy mô hoạt động tương đối nhỏ

ˆ Từ năm 1985, khi nhà nước ban hành chính sách mới về quản lý và xếp hạng các

doanh nghiệp, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Y Tế, Xí Nghiệp Dược Phẩm 24 đã

chính thức xác nhập với Xí Nghiệp Dược Phẩm 22 và thống nhất với tên gọi: “Xí Nghiệp Dược Phẩm TW 24”, với tên giao dịch đối ngoại “Pharmaccetical Factory N° — 24” va goi tit 1a “MEKOPHAR”

Đến năm 1993, trên danh nghĩa, Xí Nghiệp Dược Phẩm TW 24 được xem như một doanh nghiệp mới thành lập theo quyết định số 399/BYT/QĐ ngày 22/04/1993 của Bộ Y Tế, thuộc liên hiệp các xí nghiệp dược Việt Nam, mã số 010810 Kể từ đó,

Xí Nghiệp Dược Phẩm TW 24 là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, được phép sử dụng con dấu riêng và có tài khoản riêng tại ngân hàng Xí

Nghiệp chỉ có một địa điểm sản xuất chính 6 297/5 Lý Thường Kiệt Q11 TP HCM, các cơ sở mặt bằng khác dùng làm kho của Xí Nghiệp, được phân tán rải rác trên các quận 1,3,11 và Phú Nhuận

2 chức năng - nhiệm vụ và quyển hạn

a) Chúc năng :

Xí Nghiệp Dược Phẩm TW 24 là một đơn vị sản xuất kinh doanh Dược Phẩm,

có mạng lưới tiêu thụ thông qua các cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm ở các tỉnh thành trong cả nước

Xí Nghiệp hoạt động theo phương hướng hạch toán trong công ty, dé ra kế hoạch và tiến hành thực hiện, xét duyệt hoàn thành kế hoạch

b) Nhiệm vụ :

Nhiệm vụ chính của Xí Nghiệp là sản xuất kinh doanh dược phẩm Xí nghiệp

được phép tự mua hoàn toàn các yếu tố đầu vào, tổ chức sản xuất và tiêu thụ sao cho

Trang 22

Lĩnh vực sản xuất chính ở Xí nghiệp gồm dược phẩm ở các dạng:

" Thuốc viên : Viên nén, viên bao và viên nang

" Thuốc bột : Cốm bột

" Thuốc nước : Xi rô, thuốc nước,thuốc rượu các loại

“ Thuốc tiêm : tiêm ống, tiêm bột và dịch truyền

“ Thuốc mỡ : cream các loại, thuốc mỡ, thuốc đạn

"m Trà thuốc các loại

c) Quyên han:

Theo cơ chế mới, Xí nghiệp được hạch toán độc lập, tự chủ kinh doanh sản xuất thuốc theo nhu cầu của thị trường, chấp nhận cạnh tranh với các đơn vị khác,

được Nhà Nước cấp vốn và dùng vốn vay để hoạt động, có trách nhiệm về kết quả

hoạt động kinh doanh và bảo toàn vốn

Trang 23

Luan van tot nghiép GVHD : TS Lai Tién Dinh

b) Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban :

Giám đốc: Là người được Bộ y tế bổ nhiệm, có trách nhiệm lãnh đạo

chung toàn xí nghiệp và chịu trách nhiệm trước Nhà Nước về hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

Phó giám đốc kỹ thuật và sản xuất: Chịu trách nhiệm trước giám đốc

về điều hành trực tiếp khối sản xuất được phẩm, hóa dược, ky thuật và kiểm nghiệm, giải quyết các công việc của xí nghiệp được giám đốc ủy quyền

Phòng kỹ thuật: Nghiên cứu và quản lý các quy trình sản xuất dược

phẩm, nghiên cứu và chế thử các sản phẩm mới, định mức vật tư, nguyên liệu , bao

bì, thiết kế mẫu mã cho sản phẩm của xí nghiệp

Phòng kiểm nghiệm : Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng từ lúc nhập nguyên liệu đưa vào sản xuất cho đến khi sản phẩm được nhập kho và tiêu thụ trên thị trường

Các phân xưởng: Có nhiệm vụ thực hiện tốt các công việc sản xuất theo kế hoạch đã

để ra Các phân xưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của các phòng ban

Phòng Kế hoạch kinh doanh : Phòng có nhiệm vụ theo dõi diễn biến của thị trường dược, nghiên cứu, tiếp cận và đáp ứng nhu cầu thị trường, quản lý các cửa hàng bán

và giới thiệu sản phẩm, quản lý các phương tiện phân phối lưu thông của xí nghiệp Phòng tổ chức hành chính : Phòng có nhiệm vụ tổ chức lao động, nắm tình hình và quan lý cán bộ công nhân viên, tiếp vận, lưu trữ công văn, tiếp khách

Phòng thống kê kế toán : Phòng có nhiệm vụ hạch toán, quản lý tài chánh Đây là một khâu quan trọng trong chuỗi mắc xích quản lý xí nghiệp, cùng với phòng kế hoạch kinh doanh lập kế hoạch sản xuất kiểm duyệt, kế hoạch cung ứng vật tư cho

sản xuất được đầy đủ kịp thời

4 Cơ cấu tổ chức phòng tài chính kế toán

a) Chúc năng và nhiệm vụ của từng bộ phan:

Kế toán trưởng :

- Có nhiệm vụ tổ chức, điểu hành toàn bộ hệ thống kế toán của xí nghiệp tổ chức

ghi chép, tính toán và phần ánh chính xác kịp thời toàn bộ tài sản đang sử dụng tại xí nghiệp

- Ký duyệt các chứng từ kế toán, tổng hợp số liệu ở các nhân viên kế toán của từng phần vào lúc cuối kỳ để ghi lên sổ cái, lập bảng cân đối kế toán, các báo

cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh tế trong xí nghiệp

Trang 24

Luan van tot nghiép GVHD : TS Lai Tién Dinh

+ Tổ kế toán vật tr - Tài sẵn cố định:

Kế toán nguyên vật liệu chính và nhiên liệu:

Đảm nhận việc tổ chức ghi chép, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quần, dự trữ; theo đõi tình hình nhập— xuất- tồn nguyên vật liệu

Kế toán nguyên vật liệu phụ - Bao bì:

Do đặc trưng của ngành dược phẩm đòi hỏi mẫu mã, bao bì phải đa dạng nên kế toán nguyên vật liệu phụ được tách riêng khỏi kế toán nguyên vật liệu chính, và đảm bảo việc cung cấp bao bì phù hợp với từng loại sản phẩm

Kế toán thanh toán với người bán:

Theo dõi tình hình công nợ với người bán, tình hình thực hiện hợp đồng với người cung cấp, kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ thanh toán về mặt số liệu trước khi kế toán tiền mặt lập phiếu thu hay chi

Kế toán tài sẵn cố định và công cụ lao đông:

Phản ánh chính xác, đầy đủ tình hình tăng giảm TSCĐ về mặt giá trị và hiện vật,

tính khấu hao TSCĐ; lập kế hoạch và theo dõi quá trình sửa chữa TSCD

+ Tổ thanh toán

Kế toán tiền mặt:

Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chỉ bằng tiền mặt, ghi chép và phản ánh kịp

thời, đầy đú các nghiệp vụ có liên quan đến tiền mặt; kiểm kê tiền mặt tổn quỹ cuối ngày, dé xuất biện pháp giải quyết tiền thừa, thiếu

Kế toán tiền gửi ngân hàng:

Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác các khoản TGNH , vay ngân hàng, theo dõi tình hình biến động lãi suất và xác định các khoản tiền lãi, theo dõi các khoản thanh toán với người bán nước ngoài

Kế toán tiền lương:

Theo dõi và phản ánh về mặt số lượng, chất lượng lao động; Tổ chức ghi chép và tính toán chính xác kết quả lao động, tính lương và các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên theo đúng hình thức trả lương áp dụng tại xí nghiệp ; Theo dõi tình hình trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ

Thủ quỹ:

Giữ quỹ và tiến hành thu chỉ tiền mặt khi có yêu cầu

+ Tổ kế toán giá thành, tiêu thụ và tổng hợp:

nghiép Ké 'toán giá thành có nhiệm vụ vận dụng các phương pháp hạch toán nhân bể chỉ phí phần ánh tổng hơo chi phí theo yếu tố chi phí, khoản mục giá

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS Lai Tién Dĩnh

Kế toán giá thành:

Đây là bộ phận kế toán quan trọng nhất trong các phần hành kế toán của xí

nghiệp Kế toán giá thành có nhiệm vụ vận dụng các phương pháp hạch toán

phân bổ chi phí, phản ánh tổng hợp chi phí theo yếu tố chi phí, khoản mục giá

thành sản phẩm, tính giá thành thực tế sản phẩm và cung cấp kịp thời bảng tính

giá thành cho các bộ phận có liên quan

Kế toán thành phẩm và doanh thu:

Theo dõi và phản ánh chính xác tình hình nhập— xuất- tồn kho thành phẩm, tình hình tiêu thụ sản phẩm và trị giá vốn hàng bán ra

Kế toán xác định kết quả kinh doanh:

Có nhiệm vụ tập hợp chỉ phí quản lý và chi phí bán hàng, xác định kết quả lãi lỗ của xí nghiệp cũng như các khoản trích nộp ngân sách

Nhân viên phụ trách máy tính:

Thiết kế các chương trình kế toán phục vụ cho công việc của bộ phận kế toán;

Theo dõi, sửa chữa kịp thời khi hệ thống gặp sự cố

b) Hình thức kế toán của xí nghiệp:

* Hệ thống tài khoản ứng dụng tại Xí nghiệp là hệ thống kế toán doanh nghiệp ban

hành theo quyết định 1141/ TC- QĐÐ- CĐKT ngày 01/1 1/1995 của Bộ tài chính

* Chế độ kế toán áp dụng :

- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm

- Khóa sổ hàng tháng vào ngày 25 nên một tháng bắt đầu từ 26 tháng này đến 25

tháng sau

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Tiền đồng Việt Nam

- Phương pháp kế toán tài sản cố định:

"Nguyên tắc đánh giá tài sản : Theo nguyên giá và giá trị còn lại của tài

sản

»_ Phương pháp khấu hao : Phương pháp đường thẳng

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho :

"_ Nguyên tắc đánh giá : Theo giá thực tế

“_ Phương pháp xác định giá hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền

" Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

* Hình thức kế toán áp dụng : Chứng từ ghi sổ

Hình thức này giúp xí nghiệp dễ xử lý trong công tác điện toán hóa

Do xử lý số liệu kế toán bằng máy vi tính nên xí nghiệp không sử dụng Sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ, bảng tổng hợp chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ

Trang 26

—y : Chỉ cuối tháng, quý

cnr : Quan hệ đối chiếu

_ Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc và các chứng từ kế toán đã được tập hợp riêng cho từng phần hành sẽ ghi vào sổ, thẻ kế toán chỉ tiết đối với những chứng từ

liên quan đến tiền mặt

_ Cuối tháng, căn cứ vào số, thể kế toán chi tiết, sẽ lập bảng tổng hợp để lập sổ

cái Từ sổ cái kế toán trưởng sẽ lập bắng cân đối kế toán Sau đó căn cứ vào bảng

tổng hợp, sổ chỉ tiết và bảng cân đối số phát sinh, kế toán trưởng sẽ lập báo cáo tài

Trang 27

Do xí nghiệp Dược Phẩm TW 24 là một doanh nghiệp nhà nước nên có thuận lợi

hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp thuộc loại hình khác, đặc biệt về mặt nguồn

vốn Xí nghiệp có nguồn vốn chủ yếu ban đầu là do nhà nước cấp , trong quá trình

hoạt động sản xuất kinh doanh nếu thiếu vốn lưu động thì có thể xin cấp thêm Trong khi đó, đối với các doanh nghiệp thuộc loại hình khác thì không được lợi thế này, muốn có được vốn thì phải tiến hành các biện pháp để huy động vốn, mà điều này thì không thể đễ dàng thực hiện được

Xí nghiệp TW 24 là một đơn vị sản xuất và kinh doanh dược phẩm nằm ở quận nội thành, một địa điểm thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm, tiếp cận được với thị

trường lớn ở TP HCM và nhiều tỉnh trong cả nước

Là một cơ sở sản xuất đa dạng: Hóa dược, dược phẩm, nuôi trồng dược liệu, sản xuất nguyên liệu kháng sinh tổng hợp Với chủng loại mặt hàng đa dạng như vậy đã làm cho khả năng tiếp cận và hòa nhập vào thị trường của xí nghiệp được thuận lợi hơn

b) Những khó khăn : Khó khăn nhất hiện nay của xí nghiệp cũng như của ngành dược trong cả nước là tình hình cạnh tranh gay gắt của các công ty dược nước ngoài, thuốc ngoại cùng loại của các khu vực Châu Á tràn ngập thị trường với giá thấp hơn so với hàng nội Mặt

khác, các đơn vị dược phẩm trong nước vẫn chưa có sự liên kết phối hợp, hoạt động với nhau mà còn ăn cắp mẫu mã, nhãn thuốc lẫn nhau làm giảm giá thành Hơn nữa, chính sách bảo hộ mặt hàng Dược phẩm trong nước của Bộ Y Tế vẫn chưa có tác

dụng nhiễu, để cho những mặt hàng ngoại nhập tràn vào đẩy lui nhu cầu tiêu thụ mặt hàng nội địa, đã gây không ít khó khăn cho xí nghiệp

Một khó khăn nữa là mặc dù xí nghiệp được nhà nước cấp vốn và luôn hỗ trợ đắc lực , nhưng thực tế hiện nay, xí nghiệp vẫn luôn thiếu vốn trầm trọng để đáp ứng nhu câu sản xuất kinh doanh Và đây cũng là điểm đang rất bức xúc của xí nghiệp

c) Hướng phát triển :

Đứng trước sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường, Xí nghiệp đã từng bước xây

dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh doanh Bên cạnh đó, xí nghiệp cũng có

nhiều biện pháp đa dạng hóa về chủng loại sản phẩm, sửa đổi mẫu mã, quy cách bao

bì sản phẩm song song với việc nâng cao chất lượng nhằm đạt được uy tín đối với

người tiêu dùng Hơn nữa, phương châm hoạt động của xí nghiệp là luôn mong muốn

phục vụ cho nhu cầu phòng bệnh và chữa bệnh ở mọi miền đất nước để thuốc đến

được tay người tiêu dùng với một mức giá có thể chấp nhận được, cho nên xí nghiệp ngày càng mở rộng mạng lưới tiêu thụ ra khắp nơi thông qua các cửa hàng giới thiệu

Trang 28

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS Lai Tiến Dĩnh

1 Tiền mặt tại quỹ 111 251.532.048 11.378.869

2 Tiền gối ngân hàng 112 916.479.683 875.280.433 II- Các khoản ĐTTC ngắn hạn 120 2.660.000.000 2.660.000.000

1 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121 2.660.000.000 2.660.000.000

2 Đầu tư ngắn hạn khác

II - Các khoản phải thu 130 12.761.014.692 13.268.760.781

1 Phải thu của khách hàng 131 12.144.244.558 12.096.939.741

2 Trả trước cho người bán 132 156.501.116 1.828.253.657

3 Các khoản phải thu khác 138 460.269.018 460.269.018

4 Dự phòng phải thu khó đồi 139 (1.116.701.635)

IV - Hàng tổn kho 140 38.061.429.242 36.679.781.281

1 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 19.176.021.030 20.007.052.881

2 Công cụ, dụng cụ trong kho 143 122.157.362 105.319.937

1 Tài sản cố định hữu hình 211 10.755.009.240 9.242.739.610 _ Nguyên giá 212 25.414.955.176 26.000.292.813

_— Giá trị hao mòn lũy kế 213 (14.659.945.936) (16.757.553.203)

2 Tài sản cố định thuê tài chính 214

3 Tài sản cố định vô hình 217

II - Các khoản ĐTTC dài hạn 220 16.135.112.320 16.135.112.320

1 Đầu tư chứng khoán đài hạn

2 Góp vốn liên doanh 222 16.135.112.320 16.135.112.320 TÔNG CỘNG TÀI SAN 250 §2.237.496.926 79.382.961.764

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS Lai Tiến Dĩnh

3 Phải trả cho người bán 313 9.351.007.852 10.341.655.160

4 Người mua trả trước 314 2.293.970.112 -_ 1.202.327.911

5 Thuế và các khoản phải nộp 315 2.721.664.567 53.443.887

6 Phải trả công nhân viên 316 1.143.374.000 2.223.322.743

1 Phải trả các đơn vị nội bộ 317

8.Các khoản phải trả,phải nộp 318 5.596.078.489 5.054.665.907

1 Nguôn vốn kinh doanh 411 24.094.524.005 26.366.558.730

2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412

3 Chênh lệch tỷ giá 413 1.484.328 388.318

4 Quỹ đầu tư phát triển 414 2.382.719.770 2.644.762.348

5 Quỹ dự phòng tài chính 415 678.579.603 897.324.876

6 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc | 416 322.309.329 429.413.997

7 Lợi nhuận chưa phân phối 417

8 Quỹ khen thưởng phúc lợi 418 1.362.660.968 1.803.574.381

9 Nguồn vốn đầu tư XDCB 419

II - Nguồn kinh phí 420

1 Quỹ quản lý cấp trên 421

2 Nguồn kinh phí sự nghiệp 422

Trang 30

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS Lai Tién Dinh

Liên hiệp các xí nghiệp dược Việt Nam

XN Dược Phẩm Trung Ương 24

KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Quý IV năm 1999

Phần L- Lãi , Lỗ

Don vi tinh : VND

+ Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp 7

L Doanh thu thuần (1 - 3) 10 145.259.727.725

3 Lợi tức gộp (10- 11) 20 17.454.458.233

4 Chỉ phí bán hàng 21 3.151.149.132

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 11.916.820.794

6 Lợi tức từ hoạt động kinh doanh 30 1.779.887.707 (20 - (21 + 22))

_ Thu nhập hoạt động tài chính 31 2.468.200.001

_ Các khoản thu nhập bất thường 41 52.712.127

_ Chỉ phí bất thường 42 48.379.343

9 Tổng lợi tức trước thuế (30 + 40 + 50) 60 4.252.481.092

10 Thuế lợi tức phải nộp 70 1.046.937.950

11 Lợi tức sau thuế 80 3.205.543.142

Trang 31

1 Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản và nguồn vốn

Dựa trên bảng cân đối kế toán của xí nghiệp năm 1999, ta có bằng sau :

TAI SAN

A TSLĐ và ĐTNH 55.347.375.366 | 67,3 | 54.055.109.834 | 68,1 -1,292.265.532 | -2,3

B TSCĐ và ĐTDH 26.890.121.560 | 32,7 | 25.377.851.930 | 31,2 -1.512.269.630 | -5,6 tổng tài sản 82237496926 | 100 | 79.432.961.764 | 100 | -2.804.535.162 -3,4

NGUON VON

A NG PHAI TRA 53.395.218.931 | 64,9 | 47.240.939.114 | 52,5 -6.154.279.817 |-11,5 -ÌB.NGUỒN VỐN CSH | 28.842.277.995 | 35,1 32.142.022.650 | 40,5 | 3.299.744.655 | 11,4 tổng cộng nguồn vốn | 82.237.496.926 | 100 79.382.961.764 | 100 | -2.854.535.162 | -3,5

Qua kết quả tính toán thể hiện ở bắng trên cho thấy khái quát sự biến động về tài

sản và nguồn vốn như sau :

_ Tổng tài sản của xí nghiệp cuối năm đã giảm đi 2.854.535.162 đồng với tỷ lệ

giảm một mức tương đối là 3,5% về mặt lý thuyết nghĩa là qui mô doanh nghiệp

giảm Nguyên nhân dẫn đến tình hình này là do :

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn giảm một lượng 1.292.265.532 đ tương ứng

với tỷ lệ giảm 2,3% Tài sản cố định và đầu tư dài hạn cũng giảm đáng kể với một

mức 1.512.269.630 đ Về mặt tương đối tuy giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn

hạn giảm nhưng tỷ trọng trên tổng tài sản lại tăng từ 67,3% đầu năm lên 68,1% cuối

năm, còn tỷ trọng của tài sản cố định và đầu tư dài hạn trên tổng tài sản giảm từ 32.7% đầu năm xuống còn 31,9% cuối năm Điều này cho thấy tuy qui mô giảm đôi

chút nhưng xí nghiệp vẫn chú trọng nhiều vào tài sản lưu động

— Tổng nguồn vốn của xí nghiệp trong năm cũng giảm 2.854.535.162 đ với số

- tương đối giảm 3,5% Chủ yếu do nợ phải trả giảm đáng kể 6.154.279.817 đ tỷ lệ

giảm là 11,5%, mặt khác nguôn vốn chủ sở hữu của xí nghiệp đã tăng một lượng

3.209 744.655đ với tỷ lệ tăng 11,4%.Nợ phải trả giảm, nguồn vốn chủ sở hữu tặng phản ánh khả năng tài chính của xí nghiệp nhìn chung đang có xu hướng tốt, khả năng trả nợ được nâng cao Ngoài ra nguồn vốn chủ sở hữu tang không những đảm

TT Re

Trang 32

Luan van tot nghiép GVHD : TS Lai Tién Dinh

bảo khả năng trả nợ mà còn tăng cường tính chủ động của nguồn vốn khi cần thiết

Tuy nhiên, để thấy rd duge nhitng nguyen nhân dẫn đến tình hình trên và có cơ

sở đánh giá một cách chính xác, đầy đủ hơn về hiệu quả hoạt động của xí nghiệp cần

đi sâu vào phân tích ở các phần tiếp theo

2 Phân tích mức độ cân đối giữa vốn và nguồn vốn

a) Phân tích kết cấu vốn của xí nghiệp

BANG PHÂN TÍCH KẾT CẤU VỐN

Qua bảng phân tích cho thấy tổng giá trị tài sản của xí nghiệp giảm 2.854.652.162

đ điều này chứng tổ qui mô sản xuất kinh doanh, qui mô về vốn giảm Cụ thể như

sau :

* Vốn lưu động :

Tình hình vốn lưu động có giảm nhưng không có sự đột biến nào đáng kể, tỷ

trọng vốn lưu động trong tổng số vốn có tăng đôi chút từ 67,3% lên 68% vào cuối năm giá trị vốn lưu động giảm chủ yếu do vốn bằng tiền giảm 281.352.429 đ, hàng

tổn kho giảm 1.381.467.961 đ và tài sản lưu động khác cũng giảm Hàng tổn kho

giảm cho thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp có chuyển biến tốt Mặt

khác các khoản phải thu trong năm đã tăng lên một khoản 507.746.089 đ cho thấy công tác thu hồi nợ, xử lý nợ của xí nghiệp đang gặp khó khăn, xí nghiệp nên chú

trọng hơn vào khâu này nhằm tránh bị chiếm dụng vốn quá nhiều

-—=mmmsmmmmm=mmmi mm mm mien mm

Trang 33

Luan van tot nghiép GVHD : TS Lai Tién Dĩnh

* Vốn cố định

Trong năm 1999, tổng số vốn cố định của xí nghiệp đã giảm cả về mặt giá trị lẫn

tỷ trọng trên tổng tài sản ( Giảm một lượng 1.512.359.630 đ và chỉ còn chiếm tỷ trọng 32% trong tổng tài sản ) Nguyên nhân là do giá trị tài sản cố định của xí nghiệp giảm với mức giảm là 1.512.359.630 đ với tỷ lệ giảm 14,1% Sự giảm xuống

này do giá trị hao mòn và thanh lý một số tài sản cố định, mặc dù có đầu tư mua sắm

và xây dựng mới thêm tài sản cố định nhưng vẫn không bù đắp được với nguyên nhân làm tài sản cố định giảm

b) Phân tích kết cấu nguồn vốn

Phân tích kết cấu nguồn vốn để đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của

doanh nghiệp, cũng như mức độ tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Như ta đã biết rằng bất cứ loại vốn nào cũng đều có nguồn hình thành Khi nguồn hình thành nên một loại vốn nào đó có sự biến động thì loại vốn đó cũng sẻ biến động tương ứng với nguồn của nó Căn cứ vào bang phan tich kết cấu nguồn vốn ( ở trang sau) , ta thấy rằng : Tổng nguồn vốn của xí nghiệp cuối năm giảm so với đầu năm là 2.854.535.162 đ với tỷ lệ giảm 3,5% Nguyên nhân dẫn đến tình hình này là

do nguồn vốn chủ sở hữu tăng 3.299.744.655 đ trong khi nợ phải trả giảm 6.154.279.817 đ Mặc dù nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên nhưng số tuyệt đối tăng lên

lại nhỏ hơn sự giảm xuống của nợ phải trả, dẫn đến một sự giảm xuống trong tổng

nguồn vốn Để thấy rỏ hơn sự biến động của từng nguồn vốn ta đi sâu vào tiến hành

phân tích cụ thể ở từng khoản mục :

* Nợ phải trả

Nợ phải trả giảm với tỷ lệ là 11,5% đây là dấu hiệu cho thấy xí nghiệp bớt đi

chiếm dụng vốn và vay nợ, tuy nhiên tỷ lệ giảm này cũng không đáng kể so với tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn Chủ yếu là do :

+ Nguồn vốn tín dụng giảm, cụ thể vay ngắn hạn giảm 1.219.385.725 đ tỷ lệ giảm 4,3%, vay dài hạn giảm 2.104.214.680 đ tỷ lệ giảm lên đến 72,5% Nguồn vốn tín dụng giảm cũng là dấu hiệu khá tích cực vì nó làm giảm chỉ phí lãi vay ngân

hàng xuống

Trang 34

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS Lại Tiến Dĩnh

Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch

Giá tri % Giá trị % Giá tri % A.NỢ PHAI TRA §3,395.218.931| 64,9 47.240.939.114| 59,5

không phải tốn chỉ phí cho khoản vốn này

Đến cuối năm khoản vốn người mua trả trước đã giảm đi 1.091.642.201 đ tỷ

Thuế và các khoản phải nộp giảm mạnh từ 2.721.664.567 đ xuống còn

53.443.887 đ nghĩa là giảm đi một khoản 2.668.220.680 đ với tỷ lệ giảm đến

98% Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm Xí nghiệp đã thực hiện tốt nghĩa vụ thanh toán thuế cho nhà nước

Trang 28

Trang 35

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS Lại Tiến Dĩnh

e Khoản phải trả công nhân viên tăng 1.079.948.743 đ tỷ lệ tăng tương ứng

94,5% do xí nghiệp đã tận dụng nguồn vốn này để kịp thời bù đắp phục vụ sản xuất kinh doanh

e© Đối với khoản phải trả, phải nộp khác giảm 541.412.582 đ với tỷ lệ giảm 9.7%

_ Tương đương tỷ lệ tăng là: -rr=r rrr-r= = 11,49%

28.842.277.995

Nguồn vốn chủ sở hữu thay đổi theo chiều hướng tăng là một điểu tốt trong công

tác tài chính, xí nghiệp cần phát huy để năm sau có thể gia tăng thêm nguồn vốn này

Để tìm hiểu kỹ hơn, ta đi sâu vào phân tích chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ

chủ động trong hoạt động của mình Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên do nguồn vốn

kinh doanh và các quỹ của xí nghiệp tăng lên

Tóm lại, mặc dù nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên trong năm 1999 nhưng nguồn

này vẫn chiếm một tỷ trọng tương đối nhỏ buộc xí nghiệp phải sử dụng nguồn vay tín

dụng và đi chiếm dụng các đơn vị khác Tuy nhiên xí nghiệp cũng đã tìm cách để

Trang 36

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS Lai Tién Dinh

giảm việc vay tín dụng nhằm tránh bớt sự phát sinh khoản chi phí trả lãi vay, đây là

dấu hiệu tốt cho xí nghiệp chứng tỏ xí nghiệp đã cố gắng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Song khoắn nợ phải trả vẫn còn quá lớn xí nghiệp nên tìm cách

tăng nguồn vốn chủ sở hữu nhiều hơn nữa

c) Phân tích mức độ cân đối giữa vốn và nguồn vốn

_ Phân tích mức độ cân đối giữa vốn và nguồn vốn ở xí nghiệp nhằm thấy được

cách thức sử dụng vốn và nguồn vốn ở góc độ tổng thể và từng loại vốn nhằm đánh

vốn của xí nghiệp

— Dựa trên cơ sở lý luận về vốn và nguồ

doanh nghiệp bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động

loại vốn này là nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp,

giữa vốn và nguồn vốn như sau :

x

giá khái quát tình hình phân bổ vốn, huy động vốn và sử dụng các loại vốn, nguồn

n vốn, vốn sản xuất kinh doanh của

Nguồn hình thành của hai

ta có phương trình cân đối

Nguồn vốn chủ sở hữu = TSLD + TSCD

Đây là sự cân đối mang tính chất lý thuyết, có nghĩa là bằng

^

hữu doanh nghiệp đủ để trang trải về vốn cho các hoạt động chủ yếu

không phải vay nợ, chiếm dụng vốn của n

ra, ở Xí Nghiệp Dược Phẩm TW 24 cũng vậy

Dựa vào số liệu trên bảng cân đối kế toán của xí nghiệp,

về vốn và nguồn vốn của xí nghiệp như sau :

ế điều này hâu như không bao giờ xảy

ta có tình hình cân đối

Đầu năm Cuối năm

Tài sản cần thiết cho hoạt động SXKD 68.779.562.533 65.604.292.513

chiếm dụng vốn của mình Song trong thực t

Ngày đăng: 05/04/2013, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w