528 Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan tại công ty may Sài Gòn 2
Trang 1Luận Văn Tốt Nghiệp CVHD : TS DOAN THI HONG VAN
1 Giới thiệu chung về Hải Quan . -*thhthhhhhttrnrrtn 2
1 Khái niệm Hải Quan . -: sttrnhnhtthtttttttrtrtrtrdtrdtrtrrrin 2
2 Hải Quan thế giới . khnthhhtrrtdrrrrrrrtirrrritriridtrrrldtririltnnriirl 2
3 Hải Quan Việt Nam -ccerserrrerrtrtrrrrrrtrrtrtrrtrrdtrtrdtrdtrttrftr 3 a) Sơ lược lịch sử hình thành Hải Quan Việt Nam -+ trtrrtrtth 3 b) Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyển hạn của Hải Quan Việt Nam 4
II Thủ tục Hải Quan . -: -+:nnhhthhtrdrnrrrtrtrrtrtrrrrndetrtrrrrrrn 5
1 Khái quát chung về thủ tục Hải Quan . eeeennrerrrrrrree 5
2 Mục đích -: :-cecsrcenneerttrttttttttdtrttrttrttrtrtrtrtttrtftftftrttffrfrttfrt 5
3 Những qui định chung về thủ tục Hải Quan . : -seceeniinn 5
4 Qui trình hành thu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu . 6
a) Nộp hồ sơ khai báo, tính thuế, nộp thuế . -: -:-:+++++rrttrtttttttrtth 6 b) Tiếp nhận tờ khai, đăng ký tờ khai Hải Quan . -: + >ennnh 6 c) Thu thuế, kiểm hóa, giải phóng hằng . -+renrrrennrhttrrnnn 6
d) Xử lý vi phạm . -serretttrrrrrrtrrtrrdtrtrrrrtrdtrdttrdtrrttrtdr 7
5 Nhận XÉC -+-errrrrtrrrrtrrtrtrttrrtrrrtrdtrrdttrlnretdttttfftftrfttftrftefr 7 CHUONG II :PHAN TICH QUI TRINH THU TUC HAI QUAN CHO HANG GIA CONG XUAT KHAU TAI CONG TY MAY SAI GON 2 8
I Gidi thiéu vé cong ty May Sai GOM 2 «0 eect te ttre 9
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty . -errrrtrtrtrttn 9
2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công tY -.rrrererrrrrrrrn 9
3 Cơ cấu tổ chức . -:5:+c+2c22xt2tErt#rttrtrrttttrttttttrdrrrtdrrdttrttrtrtrrrnrr 10 a) Sơ đô cơ cấu tổ chức ` 10
b) Chức năng các phòng ban và bộ phận -:-:+tnrrerttrrrtrrtrrrn 11
———
es
Suth : Trdu The Minh Chiu
Trang 2Luận Văn Tốt Nghiệp CVHD : T8 DOÀN THỊ HỒNG VÂN
A Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm Ø7-99 14
a) Tình hình thực hiện kim ngạch xuất nhập khẩu . -: : * 14 b) Đặc điểm chung của thị trường xuất nhập khẩu . -: ' 15 c) Dac diém chung vé mat hang xuất nhập khẩu . -: :+-+-:+'>*"" 22
d) Tình hình thực hiện doanh thu - 5: 5 2+>+***#####t2ttttttttttttttttttn 23
e) Tình hình thực hiện lợi nhuận -+++:+rtttrttttttrrtrtrtrtrrrrr 24
5 Đánh giá chung thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty - 24
b) Những vướng mắc, khó khăn -eeerrrrrrrrrrrrrtrrnrrrrrnrnrrrrri 25
I.Phân tích qui trình thủ tục Hải Quan tại công ty May Sài Gòn 2 26
1 Số lượng tờ khai tại công ty từ 1995 - 1999 eeeeererrrrrrrrreee 26
2_ Các bước chuẩn bị làm thủ tục Hải Quan để nhập nguyên phụ liệu và
xuất thành phẩm tại công ty May €0 ac 28
3 Phân tích qui trình thủ tục Hải Quan để nhập nguyên phụ liệu may gia
CÔng ccccccrrrerrrtrrttrrrrtrdtrrrtrrtrrrrtrtrtdtrtldttftttttftftftffftfffT71777 29
a) Đăng ký hợp đổng -sssnnnnnnnhhttttrrtrrtrtrtrrrrrntttttttntftrrf 29
b) Mở số DU aearssrrrrrerrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrerre 2U c) Đăng ký tờ khai nhập nguyên phụ liệu -rerrrrrtrrrrrtrtrtti 31 d) Dang ky kiểm hóa nguyên phụ liệu nhập khẩu - -+-*+nhshhhhhth 36 e) Giải phóng hằng -rrrrrrrrrrerettrtrtrrrrrrrtdtdtlnlnttttrdf1 40
4 Phân tích qui trình thủ tục Hải Quan đối với hàng gia công xuất khẩu 41
a) Dang ký phụ kiện cho lô hàng may gia công xuất khẩu - Al b) Đăng ký duyệt mẫu -nnnnnnntnrtrrrrrtrrtrtrtrttdtftftdtdttf 42 c) Đăng ký tờ khai hàng r a 45 d) Đăng ký kiểm hóa hàng " .a 47 e) Giải phóng hàng -csnennerrttrrrrrrtrtrtrrrtrtrtrtrtrtntttdttttffft 50
Trang 3b) Nhân viên đảm nhận công tác thủ tục Hải Quan có trình độ thấp 54
c) Khai báo còn phiGu Sai na ` /-xn
54 d) Thiếu phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu -+ttththttththtdttt
Trang 4Điều kiện cần thiệt để hoạt động ngoại thương xảy ra chính là nhờ vào qui trình thủ tục Hải Quan Đây là một trong những vấn để lưu tâm hàng đầu
của các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu vì nó có tác động mạnh mẽ
doanh của doanh nghiệp bị giảm sút Đặc biệt hơn đối với ngành dệt may thì
công việc khai báo Hải Quan cần phải được chú trọng hơn hết do công ty phải khai báo đầy đủ và thật chỉ tiết về nguyên phụ liệu nhập khẩu, loại hàng xuất khẩu và định mức cho từng mặt hàng Nếu chỉ sai sót một chỉ tiết nhỏ trong
khi khai báo sẽ làm cho quá trình xuất hay nhập bị ngưng lại Điều này tất nhiên ảnh hướng rất nhiều đến hiệu quả kinh doanh của công ty Bên cạnh đó còn rất nhiều vấn đề liên quan đến thủ tục khai báo Hải Quan mà hầu hết các
doanh nghiệp đều phải lưu tâm
Chính vì còn nhiều vấn để cần phải nghiên cứu nên em xin được đưa ra
ý kiến của mình thông qua để tài : “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUI TRINH THU TUC HAI QUAN TAI CONG TY MAY SAI GON 2”
nl
Suth : Thdu The Minh Chau
Trang 5tác đi thu thập tư liệu trong thực tế và những tài liệu do công ty cung cấp cùng
với kiến thức mà em lĩnh hội từ quí thầy cô trong suốt quá trình học tập, em
xin nêu lên để tài với bố cục gồm 3 chương như sau :
Chương 1: Những cơ sở lý luận cơ bản về Hải Quan và thủ tục Hải
Quan
Chương 2 : Phân tích qui trình thủ tục Hải Quan đối với hàng gia công xuất khẩu tại công ty May Sài Gòn 2
Chương 3 : Các giải pháp và kiến nghị
Do thời gian có hạn và những khó khăn về phương tiện nên chắc hẳn
em không thể không thiếu sót cả về hình thức lẫn nội dung trong đề tài này
Em rất mong được sự lưu tâm, thông cảm, đóng góp ý kiến của quí thây cô để
em hoàn thiện tốt hơn trong tương lai
Em xin chân thành cám ơn
———ỄễỄễễễễễễễễ
Suth : Thdu The Minh Chau
Trang 7
luận Văn Tốt Nghiệp - K96 GVHD TS DOAN THI HONG VAN
eee NS và bniÀDIDIDDIVA ‹ụụg
1/ GIỚI THIÊU CHUNG VỀ HÃI QUAN :
1 Khái niệm Hải Quan :
Hải Quan là cơ quan do nhà nước thiết lập để kiểm tra, kiểm soát hàng
hóa từ trong nước qua cửa khẩu ra nước ngoài và ngược lại kiểm tra, kiểm soát
hàng hóa từ nước ngoài qua cửa khẩu vào trong nước
2 Hải Quan thế giới :
Từ khi có trao đổi hàng hóa trên thị trường là có thuế đánh vào hàng hóa Đặc biệt trong giao thương trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia với nhau thì việc đánh thuế sẽ được thực hiện thông qua cơ quan Hải Quan ở mỗi nước
Sự tồn tại khu vực mậu dịch quốc tế đầu tiên ở Hy Lạp đã có thu thuế
"TIMEORIUM" ở các chợ và đánh vào các hoạt động mua bán ở "ATCN" Tại
đây hàng xuất khẩu, nhập khẩu cũng như tàu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh đậu ở cảng đều phải nộp thuế Thuế đánh vào hàng hóa thời bấy giờ 1/50 (tức là 20)
trị giá hàng
Ở Trung Quốc đầu đời Đường việc thu thuế xuất nhập khẩu do một cơ quan gọi là "CHEPOSEN" thực hiện để kiểm soát tàu thuyển xuất cảnh, nhập cảnh Đến thế kỷ thứ 17, nhà Thanh đã đặt ra danh từ Hải quan (Hải ngoại quan thuế) thay cho cơ quan "CHEPOSEN" Lúc đầu thuế suất do nhà vua đặt ra, cao hay thấp là do nhà vua cân tiền nhiều hay it Sau do đến thời Khang Hy mới đặt
ra biểu thuế từng loại hàng hóa, đối với hàng hóa thực phẩm hoặc quần áo đồ
dùng hàng ngày là 4% theo trị giá hàng nhập khẩu và 1% theo giá trị hàng xuất khẩu
Cho đến nay tất cả các nước trên thế giới không phân biệt chế độ chính
trị, nước nào cũng có một đường lối kinh tế đối ngoại, một chính sách thuế quan
cũng qui định thể lệ, thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và đặt ra cơ quan phụ trách việc thi hành các thủ tục, thể lệ này, đồng thời thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Hải Quan mang tính chất quốc tế, thủ tục hải quan ở các nước gồm khâu: khai báo, kiểm tra, nộp thuế
Ngày nay, trên thế giới, ngoài cơ quan của quốc gia, còn có các tổ chức
Hải quan quốc tế như : Hội đồng hợp tác hải quan quốc tế có trụ sở ở Bruxen
(Bì), Hội nghị hải quan các nước nói tiếng Pháp
=———ễễễễễ
Trang 8
———ễ>———777ŒŒ7ŒŒŒ—r
3 Hải Quan Việt Nam :
a) Sơ lược lịch sử hình thành Hải Quan Việt Nam -
Ở nước ta thời kỳ trước Cách Mạng Tháng Tám, theo nhà sử học Phan
Huy Chủ, ngoài thuế ruộng đất tại Bắc Hà, mãi đến thế kỷ 18, mới đặt ra thuế
quế, thuế mới Về sau, khi có thuyền buôn nước ngoài đến phổ biến (Hưng yên)
mới đặt ra thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng còn rất sơ sài như : thuyền
trưởng phải có lễ vật nộp cho Chúa Trịnh rồi mới được buôn bán với nhau Ở
Đàng trong, chúa Nguyễn qui định cụ thể hơn, những tàu buôn ở Thượng Hải,
Quãng Đông lúc đến phải nộp 3000 quan, lúc đi phải nộp 300 quan Những tàu
buôn ở Ma Cao, Nhật Bản lúc đến phải nộp 4000 quan, lúc di phải nộp 800 quan
Số thuế này chia làm 10 thành nộp vào kho bạc, còn Í thành chia cho quan lại,
binh lính coi việc thu thuế Sau này Gia Long có qui định lại nhưng cũng rất sơ
sài chỉ nhằm vào mục đích tài chính Tùy theo nơi tàu đến hoặc tàu lớn tàu nhỏ
mà tính thuế nhiều hay ít (Trong bộ luật Gia Long có những điều khoản về quản
lý xuất nhập khẩu cũng chỉ nhằm vào việc kê khai hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu) Trong thời kỳ nước ta bị thực dân Pháp đô hộ, để đảm bảo sự độc chiếm
thuộc địa, độc quyển khai thác bóc lột nhân dân ta, bảo vệ quyền lợi của bọn
thực dân, chính quyền thuộc địa lập ra cơ quan thuế, dùng hàng rào thuế quan để
bảo hộ cho việc buôn bán giữa chính quốc với thuộc địa và thu thuế cho ngân
sách của bộ máy thực dân thống trị
Kể từ sau Cách Mạng Tháng Tám đến nay mức thuế đánh vào hàng xuất
khẩu và nhập khẩu cũng như bộ máy tổ chức Hải Quan đã có rất nhiều thay đối
Theo quyết định số 547/HĐBT ngày 30/8/1984 đã phê chuẩn về việc thành lập
tổng cục Hải Quan thuộc Hội Đồng Bộ Trưởng Căn cứ vào quyết định này mà
cơ cấu tổ chức Hải Quan sau nhiều lần thay đổi hiện nay đã có một cơ cấu tổ
chức tương đối ổn định như sau :
*® Bộ máy giúp việc cho tổng cục trưởng tổng cục hải quan gồm 9 đơn vị, cục và tương đương
+ Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc gồm 4 đơn vị
+ Cấp cục hải quan các Tỉnh, Thành phố và liên tỉnh : 30 don vi
« Cấp cửa khẩu (bao gồm ở biên giới, đường bộ, đường biển, đường hàng không, bưu điện, khu chế xuất, khu công nghiệp .) có 130 đơn vị
e Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc cục điểu tra chống buôn lậu
và thuộc cục hải quan các Tỉnh , Thành phố : có 46 đơn vị
¢ Tổng số cán bộ, chiến sĩ hải quan toàn ngành 6.570 người
Te
Trang 9Hải Quan Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất, đặt
dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Hội Đồng Bộ Trưởng Tổ chức Hải Quan Việt Nam bao gồm :
- Tổng cục Hải Quan : Chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Bộ Trưởng
quan lý, lãnh đạo trực tiếp và toàn diện, tập trung và thống nhất
— Hải Quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương (gọi tắt là Hải Quan cấp tỉnh) về mọi mặt : tổ chức biên chế, kinh phí, nghiệp vụ trang bị kỹ thuật, hậu cần chịu sự quản lý theo hệ thống ngành đọc
Ngoài ra Hải Quan cấp tỉnh chịu sự kiểm tra của UBND tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương trong việc thực hiện kế hoạch, thi hành chỉ thị công tác của tổng cục Hải Quan, chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước tại địa phương
theo mối quan hệ ngang
— Hải Quan cửa khẩu
— Các đội kiểm soát lưu động
" Chức năng :
Chức năng của Hải Quan gồm :
— Quản lý nhà nước về Hải Quan
— Đấu tranh chống buôn lậu, chuyển hàng trái phép qua biên gidi
=» Nhiệm vụ và quyền hạn của Hải Quan Việt Nam : _ Tiến hành thủ tục Hải Quan, thực hiện kiểm tra, giám sắt, kiểm soát Hải Quan theo qui định của pháp lệnh Hải Quan
— Bảo đảm thực hiện theo qui định của nhà nước về xuất khẩu, về thuế xuất khẩu,và các nghiệp vụ khác trong phạm vi thẩm quyền do pháp luật qui định Nếu các đối tượng kiểm tra Hải Quan không làm tròn các qui định của nhà nước thì Hải Quan cửa khẩu có quyển không cho xuất khẩu, nhập khẩu, xuất
cảnh, nhập cảnh
— Tiến hành các biện pháp thực hiện, ngăn ngừa, điều tra và xử lý hành
vi buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối, trên Việt Nam qua
biên giới, hành vi vi phạm các qui định khác của nhà nước về Hải Quan trong phạm vi thẩm quyền do pháp luật qui định
=—=———_—_F
Trang 10
Luận Văn Tốt Nghiệp - K.96 GVHD :T& ĐOÀN THỊ HỎNG VÂN
K AI hà hà i02 s0bb ki VÀ VV V {qỤ
Il/ THU TUC HAI QUAN :
1 Khái quát chung về thủ tục Hải Quan :
Kể từ ngày 1/1/1999, hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu của các
cá nhân, tổ chức khi làm thủ tục Hải Quan phải thực hiện theo đúng nguyên tắc
sau :
— Người khai báo Hải Quan khi làm thủ tục Hải Quan phải tự kê khai,
tính thuế, nộp thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai báo của
mình
— Co quan Hải Quan căn cứ kết quả tính thuế của người khai báo Hải
Quan để ra thông báo thuế đối với trường hợp được ân hạn về thời gian, được sự bảo lãnh của ngân hàng hoặc tiếp nhận chứng từ đã nộp thuế với hàng nộp thuế
trước khi giải phóng hàng
— Cơ quan Hải Quan có trách nhiệm kiểm tra trước, kiểm tra trong khi
làm thủ tục Hải Quan và kiểm tra sau thông quan, xử lý kịp thời các trường hợp
vi phạm luật thuế, pháp lệnh thuế liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu và vi
phạm các văn bản pháp qui, quy định của ngành Hải Quan
2 Mục đích :
Hải quan tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát Hải Quan đối với các đối tượng kiểm tra hải quan nhằm :
+ Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, mượn đường Việt Nam
khi qua biên giới Việt Nam
+ Bảo đảm thực hiện chính sách của nhà nước về phát triển quan
hệ kinh tế, văn hóa với nước ngoài, góp phần tăng trưởng sự giao lưu và
hợp tác quốc tế, bảo vệ sản xuất trong nước, bảo vệ lợi ích, chủ quyền và
an ninh quốc gia
+ Phát hiện, ngăn ngừa những hành vi phạm pháp lệnh hải quan và
các luật lệ khác có liên quan đến nhập khẩu
3 Những qui định chung về thủ tục Hải Quan:
Thủ tục hải quan đối với các đối tượng kiểm tra, giám sát hải quan theo
điều 12 của pháp lệnh hải quan gồm :
+ Khai báo, nộp tờ khai hải quan, nộp hoặc xuất trình giấy phép và các giấy tờ cần thiết khác theo qui định của pháp luật
+ Đưa đối tượng kiểm tra hải quan đến địa điểm qui định để kiểm tra
=———————————=———
Trang 114 Qui trình hành thu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu :
Qui trình hành thu bao gồm các bước như sau:
a) Nộp hô sơ khai báo, tính thuế, nộp thuế:
- Bộ hô sơ khai báo với Hải Quan gồm các loại giấy tờ phải nộp hoặc xuất
trình khi làm thủ tục hải quan theo qui định
- Người khai báo Hải Quan tự kê khai đây đủ chính xác nội dung những tiêu thức ghi trên tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu theo như bản hướng dẫn đính
kèm tờ khai
- Dựa vào căn cứ tính thuế đã kê khai và xác định mã số, thuế suất, giá
tính thuế theo qui định để tự tính toán số thuế phải nộp của từng loại thuế
b) Tiếp nhận tờ khai và đăng ký tờ khai Hải Quan :
- Tiếp nhận hồ sơ
- Kiểm tra bộ hồ sơ và tờ khai Hải Quan đã đây đủ, chính xác, đảm bảo
hợp pháp, hợp lệ cho một bộ chứng từ làm thủ tục Hải Quan theo qui định của
từng loại hình xuất nhập khẩu
- Nếu bộ hồ sơ đủ điều kiện thì cho đăng ký tờ khai
- Phân loại hồ sơ hàng hóa theo luồng (luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ)
- Chuyển bộ hồ sơ cho bộ phận thuế
- Chuyển những nghĩ vấn, lập biên bản vi phạm đến các bộ phận có liên quan xử lý
c) Thu thuế, kiểm hóa, giải phóng hàng :
- Căn cứ các quy định của Pháp luật về thời gian nộp thuế, trên cơ sở số thuế phải nộp do người khai báo Hải Quan tự tính, cơ quan Hải Quan ra thông báo thuế và yêu cầu đối tượng nộp thuế thực hiện theo đúng quy định
- Bộ hỗ sơ được chuyển đến bộ phận kiểm hóa và tiến hành kiểm hóa theo đúng nguyên tắc được quy định
- Chuyển các nghi vấn, biên bản vi phạm đến các bộ phận liên quan để xử
Trang 12+ Có thông báo thuế đối với hàng được ân hạn về thời gian nộp thuế
+ Giám sát việc giải phóng hàng
+ Chuyển hồ sơ đến bộ phận thuế
d) Xử lý vi phạm :
- Kiểm tra kết quả tự khai, tự tính thuế của người khai báo hải quan
» 4 ^“ -k ⁄ 4 ^ k4 z ~ nx w ⁄, z
- Căn cứ kết quả kiểm hóa, các nguyen tac xac định mã số, thuể suất, giá
tính thuế và khai báo của người khai báo hải quan xác định đúng số thuế phải
nop
- Xử lý các vi phạm về thuế
- Ra quyết định điều chỉnh số thuế phải nộp
- Kế toán thu nộp thuế
- Phúc tập, xác định hồ sơ phải kiểm tra các khâu liên quan sau khi thông quan
- Sắp xếp lưu trữ hồ sơ
Đối với hàng may mặc gia công xuất khẩu mọi thủ tục Hải Quan cũng
giống như các loại hàng xuất nhập khẩu khác nhưng hàng gia công không phải
chịu bất kỳ một khoản thuế nào Quá trình xuất nhập bao nhiêu sẽ được theo dõi
thông qua 2 quyển sổ theo dõi : 1 số đo Hải Quan quản lý ; 1 sổ giao chủ hàng
g1ữ
5 Nhận xét :
Hoạt động của cơ quan Hải Quan ở mỗi quốc gia giúp cho quốc gia đó
kiểm soát được chặt chẽ lượng hàng hóa xuất ra khỏi nước cũng như lượng hàng hóa nhập vào trong nước, đồng thời kiểm tra được những mặt hàng được phép
hay không được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu, gây ảnh hưởng đến quá trình
sản xuất kinh doanh của các công ty trong nước và sự phát triển kinh tế của quốc
gia Nếu không có sự kiểm soát của Hải Quan sẽ có nhiều mặt hàng cấm hay
những loại văn hóa đổi trụy tràn ngập vào trong nước hoặc xuất khẩu trái phép
ra nước ngoài Như vậy sẽ gây mất cân đối trong thị trường nội địa do các doanh nghiệp cứ tự do buôn bán kinh doanh hàng trái phép vì đây là mặt hàng mang lại lợi nhuận rất cao Bên cạnh đó hoạt động của Hải Quan chính là hình thức góp phần tăng ngân sách đáng kể cho nhà nước thông qua công tác thu thuế và lệ phí
hàng xuất nhập khẩu
=——ễ—— Ể
Trang 14
——————>EEŠ-—ễ -=——e-r
1L/ GIỚI THIÊU VỀ CÔNG TY MAY SÀI GÒN 2:
1 Quá trình hình thành & phát triển của công ty:
Từ khoảng sau năm 1975, công ty May Sài Gòn 2 là một xưởng nhỏ nằm
ở bến Hàm TỬ
Đến năm 1986, xí nghiệp May Sài Gòn 2 được thành lập (15/3/1986) Lúc này xí nghiệp là một đơn vị quốc doanh trực thuộc Liên Hiệp May thành phố Xí
nghiệp đã tạo được ít nhiều uy tín đối với khách hàng, làm cho công ty ngày
càng có thêm nhiều hợp đồng mới và qui mô hoạt động của công ty không ngừng
mở rộng
Trước khả năng phát triển mạnh mẽ của xí nghiệp vào tháng 4/1993, công
ty May Sài Gòn 2 được thành lập theo giấy phép số 70788/CP của Bộ Thương
Mại và Du Lịch cấp ngày 9/4/1993 với:
Tên giao dịch: Sai Gon 2 Garment Company
Vốn cố định : 8.566.000.000 VNĐ
Vốn lưu động : 1.675.000.000 VNĐ
Số tài khoản : 3621113700462 tại Vietcombank Tp Hồ Chí Minh Công ty được sự quản lý trực tiếp của Sở Công Nghiệp tại Tp HCM
Văn phòng công ty được dat tai: 15 An Tôn , Q.Tân Bình —Tp HCM
Công ty được quyền xuất khẩu trực tiếp và chuyên sản xuất hàng may mặc gia công xuất khẩu
2 Chức năng & nhiệm vụ chủ yếu của công ty:
“ Chức năng:
Là đơn vị chuyên gia công, sản xuất kinh doanh mặt hàng may mặc xuất
khẩu
" Nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu của công ty:
- Kinh doanh đúng ngành nghề mà công ty đã đăng ký
- Xây dựng , tổ chức và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh xuất nhập
khẩu của công ty
-Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo cho đời sống vật chất, tinh
thần của cán bộ công nhân viên, bổi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa, khoa
học kỹ thuật và trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên
<<
Trang 15Luận Văn Tốt Nghiệp - K.9 CVHD :T& DOAN TH HONG VÂN
- Tuân thủ các chính sách và chế độ quản lý kinh tế của nhà nước, báo
cáo thực trạng theo chế độ kế toán thống kê theo qui định của nhà nước
- Làm tốt chính sách về tiền lương
-Có quyền chủ động tổ chức bộ máy quản lý theo qui định của pháp luật
3 Cơ cấu tổ chức:
a) So dé cơ cấu tổ chức của công ty :
SƠ ĐÔ 2.1 : SƠ ĐÔ BO MÁY TỔ CHỨC CỦA CONG TY MAY SAI GON 2
nghiép nghiệp nghiệp sx x/n may nghiép
may may An may Hoa may Binh Thuan may Thi
Suth :Trdu Vee Wink Chau
Trang 16- Bảo vệ và tài xế : 31 người
- Cấp dưỡng : 20 người Bang] : CÁC XÍ NGHIỆP TRỰC THUỘC CÔNG TY
Xíinghiệp | Số lượng CNV | Điện tích Địa chỉ
Hưng Phú 433 2122 |44HÀM TỬ Q.5
An Phú 289 1.899 | 28-32 AN TON Q TÂN BÌNH
Hòa Phú 686 3.499 | 138A TO HIẾN THÀNH Q.10
BINH PHU 262 1.499 | 52-70 BA GIA Q TBINH
THI NGHE 401 4.892 |9NG.HUU THOAI Q.BTHANH
- Tham mưu cho Ban Giám Đốc về tổ chức và bố trí nhân sự
- Quần lý bộ máy nhân sự : tuyển dụng nhân sự để xuất và giải quyết các
vấn để chính sách như : khen thưởng cán bộ công nhân viên, phân công đào tạo,
tổ chức thuê lao động ngắn hạn, dài hạn cho các chi nhánh, bộ phận, phòng ban
của công ty
- Tính toán hao phí lao động cho từng đơn vị sản phẩm, xây dựng chính
sách tiền lương đảm bảo quyền lợi công nhân viên
a
Trang 17
Luận Văn Tốt Nghiệp - K.96 GVHD :T6 ĐOÀN THỊ HONG VAN
ee
- Chịu trách nhiệm công tác văn thư, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, quản
lý các phương tiện phục vụ cho công tác xuất khẩu và sản xuất kinh doanh trong toàn công ty
" Phòng kế toán tài vụ:
- Tham mưu cho Ban Giám Đốc về tất cả các hoạt động tài chính phát
sinh ở các đơn vị phòng ban dựa vào kế hoạch sản xuất và xuất nhập khẩu của phòng điều độ xuất nhập khẩu nhằm phát hiện khả năng tiểm tàng cũng như khắc phục những sai sót trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm cho Ban Giám Đốc về tình hình tài chính của công ty đúng theo qui định của nhà nước
- Quản lý tài chính và chỉ đạo nghiệp vụ cho các đơn chị trực thuộc và thực hiện các pháp lệnh về tài chính
= Phòng điều độ xuất nhập khẩu:
- Xây dựng phương án kinh doanh xuất nhập khẩu cho công ty trong từng thời kỳ
- Chủ động tổ chức việc nghiên cứu thị trường, tìm kiếm các đầu mối xuất nhập khẩu hàng hóa ở thị trường nước ngoài
- Chịu trách nhiệm đàm phán, soạn thảo, ký kết các hợp đồng đối nội và đối ngoại
- Theo dõi việc thanh toán các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng bán
kiệm nguyên phụ liệu
- Tham mưu tư vấn về mặt kỹ thuật cho khách hàng
Trang 18
Luận Văn Tốt Nghiệp - K96 CVHD :T8 ĐOÀN THỊ HỒNC VÂN
ee
- Xử lý các sản phẩm sai hỏng,không đúng qui trình kỹ thuật
- Kiểm tra thông số, chất lượng đường may, đóng gói bao bì, vệ sinh và an
toàn lao động
= Phòng thiết bị nhà xưởng:
- Quản lý, bảo trì toàn bộ máy móc thiết bị phục vụ sẵn xuất
- Điều động máy cho xí nghiệp sản xuất theo từng đơn đặt hàng
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện sửa chữa nhà xưởng , mở rộng mặt bằng xây dựng cơ sở hạ tầng của công ty
" Bộ phận kho:
- Thực hiện việc xuất nhập hàng hóa kho theo yêu cầu của phòng điều độ xuất nhập khẩu
- Có trách nhiệm quản lý và bảo quản hàng hóa trong kho
Trang 19Luận Văn Tốt Nghiệp - K.96 CVHD ‘TS DOAN THI HONG VAN
Sơ đồ 2.2 : SO DO QUI TRINH SAN XUAT
Trải vải Cắt vải Đánh số Ủi ép chỉ tiết |» Kiểm tra bán thành phẩm
Vô baokiện | _pị Ủisp Kiểm soát May thànhsp | —p| Đưa vào dây chuyền
Nhập kho |_| Xuấtkhẩu
4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 97-99:
a) Tình hình thực hiện kim ngạch xuất nhập khẩu:
BẢN 2.2 :KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU TỪ NĂM 97-99
1997 1998 1999 % tăng giảm Trị giá % Trị giá % Trị giá % | 98so | 99so
với 97 | với 98 (USD) (USD) (USD)
Kim ngạchXK | 28.758.027,2 | 62,53 24.370.926 65,7 24.214.929 | 61,8 | (15,3) | (0,64) Kim ngach NK | 17.234.538,6 | 37,47 12.721.168 34,3 14.974.241 | 38,2 | (26,2) | 17,17 Téng kim ngach | 45.992.565,8 | 100 37.092.094 100 39.189.171 | 100 | (41,5) | 17,07
Trang 20So với năm 97, kim ngạch xuất nhập khẩu trong năm 98 giảm xuống đáng
kể Nguyên nhân do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ Châu Á kéo đài từ
giữa năm 97 Công ty đã cố gắng khắc phục, đưa ra chiến lược kinh doanh mới
để né tránh rủi ro có thể xảy ra bằng cách thu hẹp kinh doanh với những bạn hàng nằm trong khu vực bị ảnh hưởng cuộc khủng hoảng , đồng thời thiết lập mối quan hệ với bạn hàng nước khác Tuy vậy công ty vẫn không thể nâng được kim ngạch xuất nhập khẩu tăng lên mà ngược lại giảm hơn năm 97 là (41,45%) Ngoài nguyên nhân khách quan trên thì có nguyên nhân chủ quan khác như do
sự cạnh tranh quá gay gắt của công ty cùng ngành trong và ngoài nước ; do thiếu
vốn
Năm 99 so với năm 98 kim ngạch xuất khẩu tiếp tục giảm (0,64%), ngược
lại kim ngạch nhập khẩu tăng lên +17,71%,nâng tổng kim ngạch tăng +17,07%
Do công ty vẫn duy trì tốt mối quan hệ với bạn hàng nên khối lượng hàng đặt gia công tăng nhiều và mức phân bổ quota cũng tăng nhưng trị giá hàng hóa rất thấp, dẫn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty không tốt, không thuận lợi
sO với năm trước
b) Đặc điểm chung về thị trường xuất nhập khẩu:
> Cơ cấu thị trường xuất khẩu:
Trang 21Luận Văn Tốt Nghiệp - K.96
Bản2.3 : CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
CVHD :T® DOAN THI HONG VAN
Thi 1997 1998 1999
(USD) (USD) (USD)
Trang 22khẩu của công ty ngày càng được mở rộng hơn và đây là năm mà công ty kinh doanh đạt hiệu quả tương đối cao Có được kết qủa này là do công ty đã không chỉ dừng lại ở mối quan hệ với các khách hàng quen thuộc mà còn tiểm kiếm
thêm khách hàng mới ở những thị trường tiềm năng khác nữa
Cách riêng khu vực thị trường có hạn ngạch, các mặt hàng của công ty
chủ yếu xuất sang Đức đạt 4.033.491,47 USD chiếm 14,03% tổng kim ngạch xuất khẩu, kế đến là thị trường Anh, Pháp, Ý Đây là những thị trường quen thuộc
mà công ty đã có mối quan hệ rất tốt với khách hàng trong khu vực nên công ty
đã nhận được khá nhiều đơn đặt hàng với sản lượng lớn, đa dạng về kiểu dáng,
mẫu mã
Còn ở thị trường không hạn ngạch, từ trước đến giờ mục tiêu của công
ty vẫn nhằm vào thị trường Châu Á nên tỉ trọng hàng xuất khẩu vào khu vực này rất cao chiếm 60,42% so với tổng kim ngạch xuất khẩu, trong đó thị trường
Đài Loan chiếm cao nhất là 35,25% trị giá tương ứng 10.138.186,37 USD; Kế
đến là thị trường Nhật chiếm 31,20% tương ứng 6.128.300,99 USD Ngoài 2 thị
trường trọng điểm này còn có những thị trường khác cũng chiếm tỉ trọng tương
đối cao nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường không hạn ngạch lên
67,18% so với tổng kim ngạch
==———eee====—
Trang 23
Luận Văn Tốt Nghiệp - K96 | GVHD :TS DOAN THI HONG VAN
en
Năm 1998, do cuộc khủng hoảng tài chính tiên tệ Châu Á nên nền kinh tế
của nhiều nước trong khu vực bị ảnh hưởng khá nặng dẫn tới: đời sống của người dân trở nên khó khăn hơn, đồng tién ở nhiều nước bị mất giá, giá nhân công lao
động trở nên rẻ mạt Hàng hóa Việt Nam xuất khẩu vào thị trường này giảm sút mạnh so với cùng kỳ năm trước Kim ngạch xuất khẩu của công ty trong thời điểm này bị đình trệ.Với tình hình khó khăn của thị trường Châu Á nên công ty
đã mất đi khá nhiều khách hàng quan trọng Cụ thể năm 1997 công ty xuất sang thị trường Nhật trị giá 6.128.300,99USD, sang nam 1998 giam xuống con 2.921.433,74 USD Một số bạn hàng Nhật kinh doanh thất bại nên không đặt hàng gia công nữa Tại thị trường Đài Loan công ty vẫn duy trì được doanh số
xuất khẩu của mình đạt 42,21% trị giá tương đương 10.288.169,45USD Trong năm 1998 công ty đã ngưng xuất khẩu sang 2 thị trường Singapore và Trung
Quốc để tránh rủi ro có thể xảy ra, ảnh hưởng đến doanh số của công ty Đồng thời để bù đắp lại 2 thị trường này công ty đã tìm kiếm được một khách hàng mới là Hồng Kông Tuy doanh số xuất khẩu sang thị trường Hồng Kông không cao chỉ đạt 243.821 USD nhưng có thể giúp công ty phát triển sản phẩm sang thị
trường mới và tìm được nhiều khách hàng hơn trong tương lai Cũng trong thời điểm này tại thị trường Châu Âu kim ngạch xuất khẩu của công ty không tăng lên mà ngược lại giảm sút đáng kể Đức là thị trường trọng điểm của công ty nhưng năm 1998 công ty chỉ xuất được 1.572.075,59 USD đạt 6,45% so với tổng
kim ngạch xuất khẩu trong năm Qua đây ta có thể thấy được thị trường Đức
đang có xu hướng bão hòa đối với những sản phẩm hiện có của công ty Mặc dù
kiểu dáng và nguyên phụ liệu do bên nước ngoài cung cấp nhưng thị trường này rất khó tính, khắc khe về kỹ thuật cắt may, về chất lượng sản phẩm Vì vậy để cải thiện tình hình giảm sút kim ngạch xuất khẩu ở thị trường Đức, công ty nên nghiên cứu đầu tư thay đổi một số máy móc thiết bị cũ kỹ , công nghệ sản xuất
để sớm đưa ra những sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị
trường này cũng như nhiều bạn hàng nước ngoài ở thị trường quốc tế Tại thị
trường Anh , Pháp kim ngạch xuất khẩu của công ty cũng giảm sút nghiêm trọng
Đây là điều đáng lo ngại của công ty vì doanh số xuất khẩu sang những thị
trường quen thuộc liên tục giảm xuống Công ty cần nhận thấy rõ ràng một điều
là do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu A dẫn tới giá nhân công rẻ mạt,
đặc biệt là đồng tiển trong nước bị mất giá như đã để cập ở trên Chính vì vậy một số nước bị ảnh hưởng chẳng hạn như Trung Quốc ,Thái Lan trước đây
không coi ngành dệt may là trọng điểm nhưng lúc này lại coi nó là chủ yếu vì
ngành này đòi hỏi sử dụng nhân công nhiều, nguồn vốn đầu tư cũng không nhiều như các ngành công nghiệp khác mà lại dễ dàng đem ngoại tỆ về cho đất nước
Vì vậy, những nước này sẵn sàng hạ thấp giá gia công nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm để cạnh tranh với những sản phẩm cùng loại với các nước xuất khác như Việt Nam Đồng thời dễ dang thu hút được nhiều don dat hang từ phía
các nước Châu Âu , Châu Mỹ Vì thế ngành dệt may Việt Nam đã gặp không ít
==—=———_
Trang 24
2 2
khó khăn trong cuộc cạnh tranh gay gắt này Để duy trì sự sản xuất và phát triển
của công ty trong tình thế này, công ty cũng chấp nhận hạ giá gia công để duy trì
mối quan hệ với khách hàng quen thuộc và hy vọng với sản phẩm chất lượng có
uy tín trên thị trường sẽ thu hút được thêm khách hàng mới
Năm 1999 cách riêng thị trường có hạn ngạch chiếm 47,24% tăng hơn so với năm 97-98 Công ty đã mở rộng sang một số thị trường mới trong đó thị trường nỗi bật là Bỉ chiếm 13,01% tương ứng 3.150.872,50 USD Con thị trường quen thuộc Pháp cũng gia tăng chiếm 11,97% tương ứng 2.897.791,40 USD Ngoài ra một số thị trường khác cũng gia tăng nhập khẩu nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào khu vực thị trường có hạn ngạch tăng lên
Ngược lại so với thị trường có hạn ngạch thì thị trường không hạn ngạch
lại giảm xuống đáng kể chỉ còn 52,76% tương ting 12.775.248,48USD Dai loan
là thị trường nhập khẩu sản phẩm của công ty mạnh nhất nhưng đến năm 99 giảm xuống chỉ còn 29,43% tương ứng 7.126.654,70USD Mac dù công ty khắc phục tình trạng xuất khẩu giảm sút sang các thị trường quen thuộc bằng cách mở
rộng sang nhiều thị trường khác nhưng tỷ trọng xuất khẩu vào thị trường mới không cao
Tổng kim ngạch xuất khẩu trong năm 99 giảm xuống chỉ còn 24.214.929.,84USD Nhìn chung việc kinh doanh xuất khẩu của công ty trong năm
99 cũng mở rộng sang nhiều thị trường mơi, nhưng không bù đắp nổi cho việc
giảm sút ở những thị trường quen thuộc Vì vậy,công ty cần có những chiến lược
phát triển thị trường , thay đổi máy móc thiết bị hiện đại và nâng cao tay nghề công nhân để tạo sản phẩm có chất lượng , đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
> Cơ cấu thị trường nhập khẩu:
Trang 25Nguồn: Báo cáo XNK của công ty
Năm 1997 trị giá kim nhập khẩu chiếm 17.234.538,60USD trong đó kim
ngạch nhập khẩu ở Đài Loan chiếm tỷ trọng cao nhất 45,18% trị giá tương ứng
1.787.040,25USD, kế đến là Nhật chiếm 12,40% tương ting 2.137.380,86USD Công ty chủ yếu nhập khẩu nguyên phụ liệu từ hai thị trường này sau đó may gia công rồi xuất khẩu lại nước này Trong năm 97 việc nhập khẩu của công ty chỉ giới hạn ở một vài nước như : Đức, Đài Loan, Nhật, Anh .để may gia công va đây là những bạn hàng rất quen thuộc của công ty Công ty đã tạo mối quan hệ làm ăn lâu dài với các nước này nên đã nâng được kim ngạch xuất khẩu của công ty trong năm khá cao
Việc công ty nhập khẩu chủ yếu ở hai nước Đài Loan và nhật là nơi có nguyên phù liệu phong phú , chất lượng và giá cả hợp lý Bên cạnh đó cự ly vận
==—=—=—————
Trang 26duy trì mối quan hệ và thậm chí gia tăng nhập khẩu lên đến 8.360.650,10USD,
chiếm 65,72% tổng kim ngạch nhập khẩu trong năm Nguyên phụ liệu nhập khẩu
từ Đài Loan có chất lượng cao , kiểu dáng phong phú nên khi công ty làm ăn mua bán với nước này đã thu hút được nhiều khách hàng ở các nước khác nhau trên thế giới Ngược lại tại thị trường Đức giảm sút đáng kể chỉ còn 0,06% tương ứng 7115,23USD và thị trường Đan Mạch cũng giảm còn 6.842,49US5D chiếm
0.05% Trong năm này tuy lượng nhập khẩu ở thị trường Nhật có giảm nhưng
vẫn là thị trường nhập khẩu chính của công ty Ngoài ra còn một số thị trường khác, nhưng lượng nhập khẩu ở từng thị trường không cao, tính tổng ở những thị trường ấy là 2.891.961USDĐ
Năm 1999, công ty đã thay đổi chiến lược nhằm thu hút nhiều khách hàng mới hơn nên công ty đã mở rộng nhập khẩu sang nhiễu thị trường khác như Bỉ, Hồng Kông, Hà Lan Tuy vậy công ty vẫn coi thị trường Đài Loan là thị trường
chính và trị giá nhập khẩu ở thị trường này là 6.920.014,39USD tương ứng 46,21% Thị trường Nhật giảm đi 1⁄2 chỉ còn 695.876,16USD tương ứng 4,65% so với tổng kim ngạch nhập khẩu trong năm Trong số thị trường mới của công ty thì
Hồng Kông chiếm tỷ trọng cao 23,55% tương ứng 3.527.010,47USD, kế đến là
Hàn Quốc chiếm 19,53% tương ứng 2:923.801,12USD và Hà Lan chiếm 3,74% tương ứng 559.296,72USD Ngòai ra còn có một số thị trường khác nhưng tỷ trọng không cao
Như vậy ,qua phân tích trên công ty chủ yếu quan hệ buôn bán với các nước Châu Á ví đây lá những nước có chung nên văn hoá với Việt Nam, phong
tục tập quán cũng không khác lắm nên công ty không mấy khó khăn khi thâm
nhập Cơ cấu thị trường nhập khẩu nguyên phụ liệu của công ty đã có sự dịch
chuyển , mở rộng liên tục Điều này cho thấy công ty đã có sự lựa chọn nhà
nhập khẩu , thay đổi mặt hàng , tránh sự nhàm chán Vì vậy , đã giúp công ty lựa
chọn thêm được nhiều nguồn cung cấp nguyên phụ liệu đa dạng, giá cả hợp lý hơn và không bị chém giá, tìm được nhiều loại nguyên phụ liệu đặc biệt, mơi, phù hợp với nhu cầu sản xuất hàng may mặc chất lượng cao, đa dạng về mẫu
mã, mầu sắc, đáp ứng nhu cấu của khách hàng, đồng thời giúp công ty phân tán
được các rủi ro nguồn cung ứng nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất
Trang 27Luan Van Tot Nghiép - K.96 CVHD ‘TS DOAN THI HONG VAN
c) Đặc điểm chung về mặt hàng xuất nhập khẩu:
>
Bảm2.5 : CƠ CẤU MẶT HÀNG XUẤT KHẨU
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu:
Nguồn:Báo cáo xuất nhập khẩu của Công ty
SutÁ : “uâu The Mink Chiu
Trang 28
Luận Văn Tốt Nghiệp - K.96 CVHD :T& DOÀN THỊ HỒNG VÂN
Để đáp ứng được nhu cầu của bạn hàng trên thế giới , công ty đã liên tục thay đổi kiểu dáng và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,tạo ra nhiều kiểu quần áo mới, đẹp, giá cả phù hợp Áo jacket là mặt hàng chủ lực của công
ty Tuy nhiên từ năm 97 tới nay tỷ trọng xuất khẩu áo jacket liên tục giảm do công ty phải chịu nhiều sự cạnh tranh gay gắt về giá cả, mẫu mã của các công ty khác trong và ngoài nước , một phần do bên khách hàng muốn thay đổi loại hàng như đồ bảo hộ lao động , đồ thể thao
Công ty May Sài Gòn 2 đã không ngừng cải tiến kỹ thuật để tạo ra nhiều mặt hàng mới đáp ứng nhu cầu thị trường Chính vì vậy mà mặt hang xuất khẩu của công ty rất đa dạng Tính đến năm 1999, công ty đã cho xuất khẩu khoảng
30 loại quần áo may mặc khác nhau với đủ kích cỡ, kiểu dáng phù hợp với mọi lứa tuổi
> Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu :
Công ty May Sài Gòn 2 chủ yếu là may gia công nên mặt hàng nhập khẩu chính là nguyên phụ liệu do nước đặt hàng yêu cầu Công ty sẽ cắt, ráp, tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh dựa trên nguyên phụ liệu nhập khẩu mà giữa công ty
và khách đặt hàng đã thỏa thuận
Năm 1997, công ty nhập khẩu 17.234.538,60 USD ;
Năm 1998, công ty nhập khẩu 12.721.168,22 USD ; Năm 1999, công ty nhập khẩu 14.974.241,42 USD ;
Do năm 99 công ty đã mở rộng mối quan hệ với nhiều khách hàng mới nên nguồn nhập khẩu nguyên phụ liệu gia tăng , kéo theo tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty cũng tăng
d) Tình hình thực hiện doanh thu:
Hoạt động chính của công ty là may gia công nên chủ yếu doanh thu có được từ hoạt động hàng gia công xuất khẩu , còn hàng may bán trong nước rất ít nên doanh thu không đáng ke”
Doanh thu của công ty năm 97 là 68.941.644.294 đồng Doanh thu của công ty năm 98 là 72.068.926.962 đồng
Doanh thu của công ty năm 99 là 69.786.939.821 đồng
Trong 3 năm qua doanh thu của công ty liên tục bị giảm xuống do những
nguyên nhân sau:
- Doanh thu từ hoạt động ủy thác xuất khẩu giảm do Nghị Định 57/CP của Thủ Tướng Chính Phủ cho phép tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được phép tham gia xuất nhập khẩu trực tiếp
=————F.=-eeeeee=e==
Trang 29
-Cuộc khủng hoảng tài chính của các nước trong khu vực ảnh hưởng mạnh
đến việc NK của các thị trường truyền thống, thị trường quen thuộc của công ty
-Sức cạnh tranh hàng XK của công ty bị giảm do giá cao hơn các nước trong khu vực như : Trung Quốc, Thái Lan
-Sự cạnh tranh quá gay gắt của các đối thủ trong và ngoài nước đã ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của công ty
e) Tình hình thực hiện lợi nhuận:
Lợi nhuận trong năm 97 là 2.719.433.282 đồng
Lợi nhuận trong năm 98 là 3.771.401.107 đồng Lợi nhuận trong năm 99 là 2.985.726.439 đồng
Hoạt động kinh doanh trong năm 97 đạt kết quả đáng kể chứng tổ trong năm này công ty đã khai thác hiệu quả các năng lực về vốn, lao động, cơ sở vật
chất, kỹ thuật
Từ kết quả như trên cho thấy những năm gần đây công ty hoạt động kinh
doanh không hiệu quả do:
- Một phần do sự cạnh tranh quá gay gắt trên thương trường
- Một phần công ty phải chỉ phí quá nhiều do hoạt động xuất nhập khẩu, |
thay đổi máy móc thiết bị hiện đại
- Một phần trả chi phí nhân công lao động và cán bộ công nhân viên Đây
là chi phí bắt buộc nhưng công ty lại chưa khai thác hết tiểm năng lao động nên | ảnh hưởng đến năng suất, kéo theo lợi nhuận giảm xuống
5 Đánh giá chung thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty:
a) Các mặt thuận lợi:
-Bộ máy tổ chức quản lý của công ty rất gọn nhẹ, linh động theo kiểu trực tuyến chức năng nên Ban Giám Đốc công ty rất dễ quản lý nhân viên của
mình
-Cán bộ công nhân viên là những người trẻ, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ phù hợp yêu cầu công việc, năng dong , sáng tạo và rất nhiệt tình với công
VIỆC
b) Những vướng mắc, khó khăn:
-Công ty May Sài Gòn 2 là công ty nhà nước hoạt động với qui mô lớn
nhưng thiếu vốn đầu tư Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đầu năm 99 là
37.917.341.739 VNĐ, cuối năm tăng lên 40.426.778.100 VNĐ Tuy vậy nguồn
==——-.-.-E
Trang 30- chủ về tài chính của công ty bị suy gidm, cong ty phai luôn đối đầu với công nợ
mà nếu không thanh toán được nợ thì hoạt động kinh doanh bị định đốn , công ty
dễ dàng bị phá sản
- Do thiếu vốn nên trang thiết bị hiện nay của công ty thiếu nhiều Mặc dù công ty đã cố gắng khắc phục thay đổi một số trang thiết bị hiện đại nhưng bên cạnh đó vẫn tôn tại những máy móc cũ , hoạt động chậm mà công ty chưa thể thay đổi toàn bộ được
- Công ty mở rộng kinh doanh sản xuất ở nhiều cơ sở khác nhau trong địa
bàn thành phố nhưng tổng số lượng thiết bị chỉ có :
+Năm 95 là 1.733 +Năm 97 là 2.031 +Năm 99 là 1.617 Trong năm 99 công ty đã bỏ những thiết bị cũ nhưng lại chưa thay thế cái
mới vào Vì vậy, tốc độ hoạt động bị chậm lại , năng suất lao động giảm
c) Phương hướng trong năm 2000:
Ngay từ đầu năm công ty đã quyết tâm phấn đấu để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, nâng cao doanh thu , tăng lợi nhuận Chính vì vậy mà công ty cần phải nỗ lực hết sức mới có thể đạt được mục tiêu đề ra Sau đây là
một số định hướng phát triển trong tương lai của công ty:
-Tăng cường kinh doanh sản xuất hàng có chất lượng , kỹ thuật cao Từ đó
có thể tạo uy tín và thu hút được nhiều khách hàng
-Các hợp đồng may gia công của công ty đa số là những bạn hàng quen thuộc Vì vậy nếu như bạn hàng này gặp phải chuyện rủi ro trong kinh doanh thì coi như công ty cũng bị giảm doanh thu, hiệu quả hoạt động kinh doanh giảm xuống Để khắc phục tình trạng này công ty nên tăng cường đội ngũ cán bộ có trình độ cao để có thể giới thiệu hàng của công ty thành công nhất thông qua các
cuộc hội chợ và triển lãm „ từ đó tìm kiếm khách hàng mới Có như vậy công
ty mới tránh được rủi ro trong kinh doanh ở mức độ tối thiểu nhất Nếu công ty nhận được càng nhiều hợp đồng may gia công thì coi như đó là thành công lớn
của công ty
- Là I công ty may tâm cỡ của thành phố nhưng mặt hàng may mặc của
công ty lại không được thị trưởng nội địa biết đến Người tiêu dùng nội địa chủ yếu biết đến sản phẩm của công ty may mặc Việt Tiến, Việt Thắng, May 10
———
as
Trang 31
Luận Văn Tốt Nghiệp - K96 GVID :T6 DOAN THI HONG VAN rể
nhưng sản phẩm của công ty May Sài Gòn 2 lại không thấy xuất hiện Công ty cần chú ý đến việc phát triển sản phẩm và thâm nhập san phẩm của mình ở thị
trượng nội địa Như vậy công ty sẽ dễ dàng chiếm được ưu thế trong kinh doanh
cả ở thị trường nội địa lẫn thị trường nước ngoài
6 Tóm lại :
-Công ty may SÀI GÒN 2 là công ty có thâm niên cao nên hoạt động kinh
doanh được mở rộng và phát triển mạnh mẽ
-Ban lãnh đạo công ty năng động, linh hoạt, sáng tạo, luôn khuyến khích
cán bộ CNV trong công ty phát huy những sáng kiến đổi mới bằng các hình thức như : thưởng, tăng lương, tổ chức các chuyến ởi chơi
-Hoạt động xuất, nhập hàng ngày của công ty rất nhiều nên vấn để làm
thủ tục Hải Quan phải được nhân viên có sự am hiểu ngoại thương thực hiện Đặc biệt là các hợp đồng may gia công luôn đựơc các nhân viên phân tích kỹ
lưỡng trước khi kí kết
-Tuy vậy khó khăn vẫn luôn ở trước mặt chính là tìm kiếm khách hàng đặt may gia công Muốn vậy công ty phải đi trực tiếp khảo sát, thăm dò thị trường, thường xuyên tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế để giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm đầu mối nhập khẩu
Thông qua cách thức tổ chức và hoạt động kinh doanh của công ty May Sài Gòn 2 em thấy khâu tổ chức và thực hiện qui trình thủ tục Hải Quan vẫn còn nhiều vướng mắc Chính vì vậy mà em xin đi sâu phân tích qui trình thủ tục Hải
Quan tại công ty May Sài Gòn 2 ở mục II như sau:
Il) PHAN TiCH QUI TRINH THU TUC HAI QUAN TAI CONG TY
MAY SAI GON 2:
1 Số lượng tờ khai tại công ty từ năm 95-99 :
Hoạt động xuất nhập khẩu hàng ngày của công ty rất nhiều Theo thống
kê của công ty về số lượng tờ khai qua các nắm như sau :
Bảng.6 : THỐNG KÊ TỜ KHAI TỪ NĂM 1995 - 1999 _
Trang 32
ee
Trong năm 1995 mỗi ngày có 3 bộ tờ khai gồm I bộ xuất, 2 bộ nhập
Đến năm 1996, hoạt động của công ty có phần mở rộng hơn, tìm kiếm được nhiều khách hàng mới nên số lượng tờ khai trong năm tăng lên đến 1200
bộ, trung bình mỗi ngày có 5 bộ trong đó 2 bộ xuất và 3 bộ nhập
Hoạt động sản xuất của công ty phát triển mạnh và thịnh vượng nhất trong
2 năm 1997 và 1998 Trong 2 năm này doanh thu của công ty tăng lên đáng kể
do công ty đã tạo được uy tín của mình trên thị trường quốc tế, chủ yếu là thị trường Châu Á, hàng may đảm bảo chất lượng Vì vậy số lượng tờ khai xuất, nhập lên đến 2000 bộ Cách riêng năm 1997 trung bình mỗi ngày phải đăng ký
là 7 bộ trong đó có 2 bộ xuất và 5 bộ nhập Năm 1998 trung bình mỗi ngày phải đăng ký 3 bộ xuất và 4 bộ nhập
Hoạt động của công ty bị giảm xuống trong năm 1999 do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực nên lượng tờ khai trong năm giảm so với
năm 1997-1998, số lượng tờ khai chỉ còn 1680 bộ và trung bình của mỗi ngày có
3 bộ nhập, 2 bộ xuất
Để tiến hành thực hiện Hợp đồng công ty phải làm thủ tục mở số để theo
dõi trong suốt quá trình xuất, nhập hàng Như vậy tùy thuộc vào lượng hàng đặt
gia công mà hợp đồng ký kết là ngắn hạn hay dài hạn Có hợp đồng chỉ §-9 tháng và số lần hàng xuất, nhập không nhiều thì có thể chỉ cần mở sổ 1 lần để theo dõi cũng đủ rồi Trường hợp hợp đồng kéo dài 2 năm với số lượng hàng đặt may lớn, số lần giao hay nhận hàng nhiều lần bắt buộc công ty phải mở sổ nhiều lần Sau khi mở sổ theo dõi lần đầu đã hết thì tiếp tục mở quyển tiếp theo cho đến khi kết thúc hợp đồng
Chẳng han 1 hợp đồng công ty ký kết với công ty Cottontree Knitting của Đài Loan kéo đài từ ngày 1/9/99 đến 31/12/2000 cho đến thời điểm hôm nay
công ty đã phải mở tới quyển sổ thứ 3 để theo dõi Còn đối với khách hàng K&S, hợp đồng ký kết từ tháng 7/99 đến tháng 12/99 công ty cũng đã mờ sổ 3 lần để
theo dõi Bên cạnh đó còn có l số khách hàng quen thuộc với lượng hàng đặt gia © công tương đối nhiều như : Lichen (Đài Loan), Marubeni (Nhật), Dickson (Đức),
Okura (Nhật ) Như vậy số lần mở sổ theo dõi của công ty bình quân trong năm
là 14 lần
Như vậy hoạt động sản xuất may hàng gia công của công ty rất mạnh Vì
vậy đòi hỏi công ty phải có một đội ngũ cán bộ công nhân viên đảm nhiệm việc xuất nhập khẩu thật vững mạnh và có trình độ chuyên môn cao Hiện nay tại
phòng điều độ xuất nhập khẩu của công ty gồm 12 người trong đó thâm niên làm
việc của một số nhân viên khoảng 3-4 năm kinh nghiệm, những nhân viên này
đa số có trình độ đại học Ngoài ra cũng có một số nhân viên cũng có trình độ
Trang 33Luận Văn Tốt Nghiệp - K96 CVID :T$ ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
a
chưa cao Với số lượng công việc ngày càng nhiều, việc khai báo Hải Quan đòi
hỏi phải chi tiết và chính xác cao hơn
2 Các bước chuẩn bị làm thủ tục Hải Quan để nhập nguyên phụ liệu và
xuất thành phẩm tại công ty May Sài Gòn 2 :
Sơ dé các bước làm thủ tục Hải Quan như sau :
Sơ đồ 2.3: Sơ Đô Các Bước Làm Thủ Tục Hải Quan Tại Công Ty
Đăng ký kiểm hóa nguyên Đăng ký kiểm hóa
phụ liệu nhập khẩu hàng xuất khẩu
> Giải phóng hàng 4—
3 Phân tích qui trình thủ tục Hải Quan để nhập nguyên phụ liệu may gia
công :
a) Đăng ky hop dong:
Để hợp đồng may gia công được ký kết giữa công ty và khách hàng có
hiệu lực tức công ty có thể nhập nguyên phụ liệu từ phía khách hàng cung cấp như đã thỏa thuận trong hợp đồng Trước hết công ty phải thực hiện công việc
đăng ký hợp đồng tại Hải Quan Thành Phố, cụ thể công việc này do phòng điều
độ xuất nhập khẩu của công ty đảm nhiệm Khi đàm phán ký kết hợp đồng, công
ty yêu cầu khách hàng cung cấp cho bản danh mục nguyên phụ liệu và bản định
mức nguyên phụ liệu tạm tính kèm theo hợp đồng sản xuất gia công Kế tiếp
Trang 34+ Giấy phép kinh doanh của công ty Nhân viên Hải Quan sẽ kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ, xem xét bản định mức có phù hợp với điều khoản đã nêu trong hợp đồng về định mức cho
từng loại nguyên phụ liệu của từng mặt hàng hay không Bản định mức tính tạm
này phải nêu đầy đủ ngày ký hợp đồng, số hợp đồng và phải có chữ ký của 2
bên tham gia ký kết hợp đồng ký xác nhận
Khi Hải Quan chấp nhận hợp đồng tức cho phép Công ty có quyền thực
hiện hợp đồng theo đúng pháp luật Việt Nam qui định Tuy vậy, việc đăng ký
hợp đồng cũng có gặp một vài vấn để khó khăn như sau :
Hợp đồng sản xuất gia công phải có đây đủ chữ ký của hai nước tham gia
ký kết hợp đồng Đồng thời hợp đồng này thường do bên nước ngoài soạn thảo bằng tiếng Anh Nhiều lúc Công ty cầm hợp đồng đăng ký Hải Quan thì không được chấp nhận do từ ngữ sử dụng trong hợp đồng bản gốc khi dịch sang tiếng Việt lại không đúng Nhiều khi từ ngữ sử dụng bằng tiếng Anh khác nhau nhưng dịch sang tiếng Việt lại chỉ có một tên
Một trường hợp thường xuyên xảy ra ở những hợp đồng với đối tác Đài Loan là tên hàng trong hợp đồng bản gốc ghi Jacket, khi dịch sang tiếng Việt là
áo khoác; Hoặc tên hàng là Coat, khi chuyển sang tiếng Việt thì cũng địch là áo khoác Như vậy tên hàng hai loại khác nhau nhưng thực ra chỉ làmột Chính vì điều này mà Hải Quan không cho phép đăng ký hợp đồng Để chỉnh sửa lại hợp
đồng t phải có chữ ký xác nhận của đối tác nước ngoài thì hợp đồng mới có hiệu lực Như vậy Công ty phải làm thủ tục chuyển hợp đồng chỉnh sửa thương lượng với bên đối tác yêu cầu ký xác nhận, điều này làm mất một khoảng thời gian
tương đối lâu thì Công ty mới có thể làm thủ tục đăng ký hợp đồng được
Kế tiếp Công ty phải tiến hành mở sổ để khai báo lượng nguyên phụ liệu nhập khẩu cũng như lượng hàng thành phẩm xuất đi và nhiều chi tiết liên quan
khác để theo dõi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng
Trang 35
Luan Van TSt Nghiép -K.96 GVHD 18 DOAN THI HONG VAN
ea
- Một sổ lưu do Hai Quan quan ly
- Một sổ chủ hàng giao cho chủ hàng quản lý
Trong hai số này các mục và chỉ tiết kê khai đều giống nhau Ngoài bìa
ghi rõ số sổ do Hải Quan cấp cho từng doanh nghiệp, số hợp đồng thực hiện,
ngày tháng năm đăng ký mở sổ và tổng sản phẩm trị giá của hợp đồng sản xuất gia cong
Trong sổ có nêu rõ từng mục một và mỗi khi xuất hàng hay nhập hàng
đều phải được ghi rõ ràng theo từng mục
Ví dụ :
“ Ở cột nhập nguyên phụ liệu phải ghi rõ ngày tháng năm nhập, số lượng
nguyên phụ liệu nhập là bao nhiêu, tên nguyên phụ liệu nhập, mã số Số lượng mỗi lần nhập sẽ được trừ dần cho đến khi hết tổng sản lượng nguyên phụ liệu nhập khẩu để thực hiện hợp đồng Chẳng hạn hợp đồng gồm rất nhiều loại hàng
khác nhau như áo vest, quần dài, áo khoác, váy với tổng nhu cầu nguyên phụ liệu vải chính là 9.046.000 yards; Vải lót là 5.611.500 yards và các loại nguyên
phụ liệu khác nữa Số lượng nguyên phụ liệu này không chỉ nhập một lần cho cả hợp đồng mà phải nhập nhiều lần, mỗi lần nhập bao nhiêu phải ghi rõ ràng ngày tháng năm nhập, sản lượng bao nhiêu để trừ dân cho đến hết tổng sản lượng
nguyên phụ liệu vải chính là 9.046.000 yards hoặc tổng sản lượng vải lót là
5.611.500 yards Trường hợp hợp đồng còn đang thực hiện nhưng hết nguyên phụ
liệu và bên đối tác yêu cầu mua tại Việt Nam cũng được kê khai rõ ràng trên phụ kiện tờ khai
“ Ở cột xuất thành phẩm, Công ty phải kê khai đây đủ giống như ở cột nhập
về số lượng, tên hàng, ngày tháng xuất đi Sau đó lấy tổng sản lượng xuất có nêu trong hợp đồng ở từng mặt hàng trừ dần cho tổng sản lượng xuất ở mỗi lần của mặt hàng đó cho đến hết trị giá hợp đồng Chẳng hạn trị giá hợp đồng xuất gồm 400.000 cái áo Iacket, 100.000 cái áo vest, 200.000 bộ thể thao và tổng trị giá hợp đồng là 2.000.000 cái hoặc bộ Mỗi một lần xuất có thể gồm nhiều mặt hàng
và số lượng mỗi mặt hàng xuất cũng phải được ghi rõ ràng Sau đó lấy tổng sản lượng của mặt hàng đó trừ dẫn số lượng đã xuất đi để biết được số lượng cần sản
xuất còn lại là bao nhiêu Chẳng hạn tổng sản lượng áo Jacket là 400.000 cái,
ngày 15/12/99 Công ty xuất đi 1.000 cái, như vậy còn lại 399.000 cái Đến những ngày sau nếu xuất đi bao nhiêu thì tiếp tục lấy 399.000 cái trừ dần cho đến hết tổng sản lượng của mặt hàng này Tổng sản lượng xuất đi của tất cả các mặt hàng cộng lại kết thúc hợp đồng phải đúng bằng 2.000.000 cái / bộ