1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

520 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả họat động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh quận II

93 556 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Tín Dụng Tại Ngân Hàng TMCP Đông Á - Chi Nhánh Quận II
Trường học Ngân Hàng TMCP Đông Á
Chuyên ngành Tín Dụng
Thể loại Báo Cáo
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 5,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

520 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả họat động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh quận II

Trang 1

CHUONG 1 : LY LUAN CHUNG VE TIN DUNG

1.1 Sự ra đời và phát triển của tin dung

1.1.1 Khái niệm và cơ sở ra đời của tín dụng

1.1.2 Sự phát triển của tín dụng

1.1.2.1Tín dụng nặng lãi

1.1.2.2 Sự tồn tại và phát triển của tín đụng trong nền kinh tế

thị trường hiện đại

1.4.1 Cho vay ngắn hạn bố sung vốn lưu động

1.4.2 Chiết khấu thương phiếu và các chứng từ có giá

1.6.1 Khái niệm rủi ro tín dung

1.6.2 Nguyên nhân rủi ro tín dụng

Trang 6 Trang 6

Trang 7

Trang 8 Trang 9 Trang 10 Trang 10 Trang 11 Trang 11 Trang 12 Trang 12 Trang 15

Trang 17 Trang 17 Trang 17

Trang 17

Trang 2

1.6.2.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng

1.6.2.3 Rủi ro liên quan đến đảm bảo

1.6.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng

1.7 Phân tích tín dụng

1.7.1 Mục đích của phân tích tín dụng

1.7.2 Các yếu tố xem xét khi phân tích tín dụng

1.7.3 Các nguồn cung cấp thông tin tin dụng

(CHUONG 2 : GIOI THIEU VE NGAN HANG TMCP DONG A

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đông Á

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của

Ngân hàng TMCP Đông Á 2.1.2 Cơ cầu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đông Á

2.1.3 Nội dung hoạt động của Ngân hàng TMCP Đông Á

2.1.4 Các biểu đồ số liệu đạt được

2.2 Giới thiệu khái quát về Chỉ nhánh Quận l I

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu và hoạt động

của Chi nhánh

2.2.1.1 Giới thiệu sơ lược

2.2.1.2 Cơ cầu tổ chức

2.2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Chỉ nhánh Quận l l

2.2.2 Báo cáo tình hình hoạt động hoạt động năm 2002

2.2.2.1 Hoạt động huy động vốn

2.2.2.2 Hoạt động tín dụng

2.2.2.3 Nhân sự

2.2.2.4 Hoạt động thanh toán quốc tế

2.2.2.5 Hoạt động kinh doanh dịch vụ

2.2.2.6 Kết quả kinh doanh -

2.2.2.7 Đánh giá tình hình hoạt động

Trang 18

Trang 19 Trang 20

Trang 20 Trang 20 Trang 21 Trang 21 Trang 23 Trang 23 Trang 23

Trang 25 Trang 28 Trang 29 Trang 31 Trang 31

Trang 31

Trang 31

Trang 32 Trang 33 Trang 33 Trang 34 Trang 35 Trang 35 Trang 36 Trang 38 Trang 39

Trang 3

CHI NHANH QUAN 11

3.1 Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Chỉ nhánh Quận I1 1

3.1.1 Doanh số cho vay ngắn hạn

3.1.2 Phân tích hoạt động thu nợ

3.1.3 Phân tích tình hình nợ quá hạn

3.2 Ngân hàng thâm định hồ sơ vay của khách hàng

3.2.1 Thẩm định hồ sơ pháp lý của khách hàng

3.2.2 Thâm định tình hình tài chính của khách hàng

3.2.3 Thâm định phương án kinh doanh của khách hàng

3.2.4 Tham định tài sản thế chấp

3.3 Thực trạng việc thế chấp và xử lý tài sản thế chấp

3.3.1 Tình hình thế chấp tài sản tại Chi nhánh Quận 11

3.3.2 Xử lý tài sản thế chấp tại Chi nhánh Quận 11

3.3.2.1 Quá trình xử lý tài sản thế chấp tại Chi nhánh Quận 11

3.3.2.2 Khó khăn trong việc xử lý tài sản thế chấp

3.4 Những vấn đề tồn tại trong hoạt động tín dụng ngắn hạn tại

Chi nhánh Quận 11

CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIÊN NGHỊ GÓP PHẢN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN

TẠI CHI NHÁNH QUẬN 11

Trang 49

Trang 50

Trang 51

Trang 52 Trang 57 Trang 59 Trang 60

Trang 60

Trang 64 Trang 64 Trang 66 Trang 67

Trang 70

Trang 70 Trang 70 Trang 71

Trang 71

Trang 72 Trang 73 Trang 74

Trang 4

4.3 Kiến nghị đối với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước

Kết luận

Trang 77 Trang 84

Trang 5

cuvonc1: LY LUAN CHUNG VE TIN DUNG

*wx**%

11 SƯ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIÊN CỦA TÍN DỤNG :

1.1.1 Khái niệm và cơ sở ra đời tín dụng :

Thuật ngữ “Tín dụng” xuất phát từ chữ Latinh : Creditium có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm Trong tiếng Anh được gọi là Credit Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng có nghĩa là sự vay mượn

Tín dụng đã xuất hiện từ khi xã hội có phân công lao động, sản xuất và trao đổi hàng hóa Trong quá trình trao đổi hàng hóa đã hình thành những sự kiện nợ nần lẫn nhau, phát sinh những quan hệ vay mượn để thanh toán Như vậy, hiểu theo nghĩa hẹp, tín dụng là một quan hệ kinh tế hình thành hiện vật và hình thành trong quá trình chuyển hóa giá trị giữa hình thái hiện vật và hình thái tiền tệ từ tổ chức này sang tổ chức khác hay từ tay người này sang tay người khác theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi trong một thời hạn nhất định

Nói cách khác, tín dụng là sự chuyên nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị

nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ

người sở hữu sang người sử dụng và khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu với 1 lượng giá trị lớn hơn Khoản giá trị dôi ra này được gọi là lợi tức tín dụng

Theo nghĩa rộng, quan hệ tín dụng gồm 2 mặt : huy động vốn và tiến hành cho vay

Trong thực tế tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng, nhưng dù ở bất cứ dạng nào tín dụng cũng luôn là một quan hệ kinh tế của nền sản xuất hàng hóa, nó tồn tại và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của những quan hệ hàng hóa - tiền tệ Mục đích và tính chất của nền sản xuất hàng hóa

trong xã hội quyết định Sự vận động của tín dụng luôn luôn chịu sự chỉ phối

của các quy luật kinh tế của phương thức sản xuất trong xã hội đó

Trang 6

1.1.2 Sự phát triển của tín dụng : 1.1.2.1 Tín dụng năng lãi :

Thời kỳ cổ đại tín dụng đã xuất hiện dưới hình thức cho vay nặng lãi

Hình thức này ra đời trong điều kiện sản xuất thấp kém, phụ thuộc nhiều vào điều kiện thiên nhiên, lại thêm gánh nặng sưu thuế và các tệ nạn xã hội khác, những người sản xuất nhỏ đôi khi phải đối phó với những rủi ro xảy ra trong

cuộc sống bắt buộc dẫn đến phải đi vay đẻ giải quyết những khó khăn cấp bách

trong cuộc sống, chang hạn như : mua lương thực, thuốc men, đóng tô, thuế Còn các tầng lớp khác đi vay là để giải quyết những thiếu hụt tạm thời với các nhu cầu cao

Các chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng năng lãi bao gồm :

"Người đi vay : chủ yếu là nông dân và thợ thủ công Ngoài ra còn có một số chủ nợ, địa chủ và các quan lại cũng có một phần đi vay nặng lãi

= Nguoi cho vay : là những người kinh doanh thương nghiệp, tiền tệ, chủ nợ,

địa chủ và một số quan lại

Tín dụng năng lãi trong giai đoan này có những đặc điểm sau :

"_ Người đi vay phải trả lãi suất rất cao và nếu không trả được nợ thì tịch thu

phương tiện sản xuất hoặc trói buộc lệ thuộc vào địa chủ hay các lãnh chúa phong kiến Trong thời kỳ cổ đại La Mã lãi suất phải trả khoảng 40%-

100%/năm Dưới chế độ phong kiến ở Đức lãi suất từ 21 % - 43 %/ năm và

trong nhiều trường hợp lãi suất lên đến trên 100 %/ năm Sở đĩ lãi suất cao

là do nhu cầu tín dụng lớn hơn so với cung tín dụng và nhu cầu đi vay

thường là cấp bách không thể trì hoãn được

« Tin dung nặng lãi nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của người đi vay không có tác dụng phục vụ cho sản xuất

“_ Hình thức vận động của vốn trong quan hệ tín dụng nặng lãi biểu hiện rất đa

dạng, chăng hạn :

+ Cho vay bằng hiện vật, thu nợ bằng hiện vật

+ Cho vay bằng tiền, thu nợ bằng tiền

+ Cho vay bằng tiền, thu nợ bằng hiện vật

+ Cho vay bằng hiện vật, bằng tiền trả nợ bằng ngày công lao động

Trang 7

Tín dụng nặng lãi đã góp phần xóa bỏ được nền kinh tế tự nhiên, phát

triển quan hệ trao đổi hàng hóa và quan hệ tiền tệ: đồng thời tập trung được số

lớn tiền tệ vào một số người và bần cùng hóa trong phạm vi rộng lớn những người sản xuất nhỏ, góp phần làm xuất hiện phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

Trong điều kiện kinh tế tư bản chủ nghĩa tín dụng nặng lãi đã trở thành chướng ngại của sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, vì lãi suất quá cao cho nên tín dụng tư bản chủ nghĩa ra đời đấy lùi tín dụng nặng lãi Tuy nhiên, tín dụng nặng lãi không bị thủ tiêu mà nó vẫn tổn tại ở hàng thứ yếu và hoạt động trong lãnh vực người đi vay không vì mục đích sản xuất

1.1.2.2 Sự tôn tại và phát triển của tín dụng trong nên kinh tẾ thị trường hiên

đại

Trong nền kinh tế thị trường, đồng tiền mới ở đúng vị trí đích thực của

nó, phân ảnh đúng quan hệ cung cầu và quy luật giá trị Ở đây mọi vận hành

kinh tế đều được tiền tệ hóa Do vậy, mỗi chủ thể của nền kinh tế đều phải tự

tìm kiếm nguồn vốn trên thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình và tự chủ trong việc sử dụng nguồn vốn đó Tuy nhiên, không phải lúc nào nhu cầu về vốn tiền tệ cũng được đáp ứng đầy đủ Sự tương tác giữa nguồn vốn và sử dụng vốn của mỗi chủ thể của nền kinh tế đã dẫn tới tình trạng thừa hoặc thiếu vốn

Sự thừa thiếu này có khi tạm thời, có khi lâu dài; nơi thừa vốn thì tìm cách sử dụng nguồn vốn dư thừa của mình sao cho có lợi nhất, còn nơi thiếu vốn thì tìm cách sao cho bù đắp được sự thiếu hụt của mình với chỉ phí thấp nhất Điều này

có nghĩa là nhu cầu giao lưu vốn đã xuất hiện Nhu cầu này bắt nguồn từ hai phía : phía những người cần vốn và phía những người có vốn

%* Những người cần vẫn :

Người cần vốn đầu tiên là xí nghiệp, bởi lẽ, muốn kinh doanh công

nghiệp hoặc thương nghiệp hoặc bất kỳ ngành nghề nào cũng cần có vốn Vốn cần để mua, để thuê cửa hàng, nhà máy, trang thiết bị, vốn cần để mua hàng

hóa, nguyên vật liệu và cũng cần vốn để trả công cho lao động và các khoản chỉ cần thiết khác trong kinh đoanh Trong kinh doanh, vốn tự có thường không đủ Mặt khác, do đặc điểm tuân hoàn vôn tiên tệ của các đơn vị sản xuât kinh doanh

Trang 8

được vận động liên tục qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Tuy nhiên, sự vận động của vốn tiền tệ lại tùy thuộc vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa Do đó, nếu hành vi mua và bán không khớp với nhau về thời gian và số lượng thì sẽ nảy sinh nhu cầu thiếu hụt tạm thời về vốn cần được bổ sung ngay

để tiến hành sản xuất kinh doanh liên tục

Ngay trong gia đình nhiều khi cũng cần tiền để mua nhà, xe hơi, các thiết

bị điện gia đình hoặc cần tiền để chỉ trả khi ốm dau hay cho con cái đi học

Các khoản chỉ lớn bất thường này thường vượt quá số tiền hiện có trong tay

Nhà nước trung ương và chính quyền địa phương cũng vậy, cũng cần chỉ trả những khoản tiền lớn cho việc xây dựng cầu đường trường học, y tế, để khắc phục các thiệt hại do thiên tai gây ra số thu hàng tháng năm không đủ và ngân sách đôi lúc thường bị thiếu hụt nhất thời

Như vậy, xí nghiệp, gia đình và nhà nước, những khi thiếu tiền đều cần

phải vay mượn người khác Nghĩa là xí nghiệp gia đình và nhà nước đều là những người cần vốn

% Những người có vẫn :

Trong xã hội, xét trong một thời gian nhất định nào đó bên cạnh những

người cần vốn cũng có những người dư thừa hoặc tạm thời nhàn rỗi và muốn người khác vận dụng hộ số vốn này

Đó là những gia đình có những khoản tiền để dành từ lương bổng hàng

tháng hay từ những khoản thu nhập bắt thường như tiền thưởng, trúng số chưa

có dự định chỉ tiêu

Nhà nước trung ương và chính quyền địa phương cũng vậy, thỉnh thoảng

cũng có lúc dư đả tiền bạc nhất thời, hay có được những khoản kết dư ngân sách sau khi thực hiện

Như vậy, xí nghiệp, gia đình và nhà nước cũng là những người có vốn tiền tệ dư thừa hay tạm thời nhàn rỗi, cùng một lúc lại cũng có những người tạm

thời thiếu hụt về vốn tiền tệ cần được bổ sung Hiện tượng này đòi hỏi phải xuất

hiện quá trình điều hòa cung cầu vốn Như vậy, trong nền kinh tế thị trường đã

xuất hiện hai nhóm đối tượng đối lập nhau : nhóm những người cần vốn và

nhóm những người cần cung ứng vốn Vấn đề quan trọng là cần phải gặp nhau

Trang 9

và thỏa mãn nhu cầu của nhau Sự việc sẽ không hề đơn giản, nếu chúng ta lưu

ý rằng, ngoài việc tồn tại một khối lượng dân cư đông đúc, phân tán và đan xen lẫn nhau, không dễ gì biết được ai đang có vốn và ai cần vốn, thì vấn đề tin cậy

lẫn nhau được coi là tiền đề cho quá trình giao nhận vốn Quá trình này chỉ có

thể xảy ra khi người cần vốn thực sự tạo ra được niềm tin cho người có vốn và người có vốn thật sự yên tâm và tin cậy khi giao vốn cho người sử dụng nó Tat

nhiên, mức độ rủi ro khi bỏ vốn vẫn tồn tại, nhưng đó là rủi ro chung, mạo hiểm chung, khi cả hai đối tượng đã đồng ý lựa chọn và quyết định chấp nhận

Từ quá trình phân tích và lý giải trên đây cho phép chúng ta đi đến

khẳng định sự cần thiết tồn tại và phát triển của tín dụng trong nên kinh tế thị

trường hiện đại là một tất yếu khách quan

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay quan hệ tín dụng ngày càng được

mở rộng và phát triển cả về đối tượng lẫn qui mô, được thể hiện trên các mặt sau :

e Các tô chức ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng khác phát triển

mạnh, đa dạng và có mặt khắp mọi nơi

e Phần lớn các nhà doanh nghiệp đều có sử dụng vốn tín dụng (vay ngân hàng, mua chịu hàng hóa, phát hành trái phiếu) và khối lượng ngày càng lớn

e Chính phủ các nước ngày càng hạn chế sử dụng biện pháp phát hành thêm tiền để bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước mà tiến đến sử dụng nguồn vốn vay để bù đắp thâm hụt ngân sách

e Thu nhập ngày càng tăng đối với các cá nhân, do vậy ngày càng có nhiều người tham gia vào các quan hệ tín dụng Với tư cách là người cho vay các

cá nhân gửi tiền vào các ngân hàng, quỹ tiết kiệm, mua trái phiếu xí nghiệp,

công trái Với tư cách là người đi vay, ngày càng có nhiều người vay vốn các ngân hàng, các công ty dé phục vụ cho tiêu dùng cá nhân

| Ngoài việc mở rộng các quan hệ tín dụng, hình thức tín dụng cũng ngày càng phát triển đa dạng như : tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng

Trang 10

dụng được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hàng hóa Quá trình vận động

có thể được khái quát qua 3 giai đoạn sau :

“* Giai doan 1:

Phân phối vốn tín dụng dưới hình thức cho vay Ở giai đoạn này, vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang người đi vay Nhờ vậy, khi đi vay, giá trị vốn tín dụng được chuyển sang người đi vay, đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hóa thông thường Bởi vì trong quan hệ mua hàng hóa thì giá trị chỉ thay đổi hình thái tồn tại Ở đây, người bán và người mua cả hai đều có một giá trị như trước, giá trị mà họ đã

nhượng đi, người thứ nhất thì nhượng đi đưới hình thái tiền tệ còn trong việc

cho vay, chỉ có một bên nhận được giá trị và cũng chỉ một bên nhượng đi giá trị

mà thôi

** Giai doan 2:

Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn một mục đích nhất định Ở giai đoạn này, vốn vay được sử dụng trực tiếp nếu vay bằng hàng hóa; hoặc vốn vay được sử dụng để mua hàng hóa; nếu vay bằng tiền để thỏa mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của người đi vay Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu giá trị đó, mà chỉ được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định

s* Giai đoạn 3:

Sự hoàn trả tín dụng Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay

Như vậy, sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh

tế khác Mặt khác, sự hoàn trả của tín dụng là quá trình quay trở về của giá trị

Trang 11

Hình thái vật chất của sự hoàn trả là sự vận động dưới hình thái hàng hóa hoặc giá trị Tuy nhiên, sự vận động đó không phải với tư cách là phương tiện lưu

thông, mà với tư cách một lượng giá trị được vận động Chính vì thế, sự hoàn

trả luôn phải được bảo tồn về mặt giá trị và có phần tăng thêm dưới hình thức

Tóm lại, ban chất của tín dụng được thể hiện là hình thức vận động của

vốn tiền tệ trong xã hội theo nguyên tắc có hoàn trả nhằm thúc đây sản xuất

kinh doanh phát triển, tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống cho dân

Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức tín dụng được thực hiện bằng hai cách : Phân phối trực tiếp và phân phối : gián tiếp

- Phân phối trực tiếp là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng sang chủ thẻ trực tiếp sử dụng vốn đó cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của các công ty

- Phân phối gián tiếp là việc phân phối vốn được thực hiện thông qua các

tố chức tài chính trung gian như : ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính

+ Chức năng tiết kiêm tiền mắt : Thoạt tiên, tiền tệ lưu thông là hoá tệ, nhưng khi các quan hệ tín dụng

phát triên đã xuât hiện việc lưu thông các dâu hiệu giá trị

Trang 12

Trong nền kinh tế thị trường hoạt động tín dụng ngày càng mở rộng và phát triển đa dạng, từ đó nó đã thúc đây việc mở rộng và phát triển đa dạng, từ

đó nó đã thúc đây việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán

bù trừ giữa các đơn vị kinh tế Điều này sẽ làm giảm được khối lượng giấy bạc trong lưu thông, làm giảm được chi phí lưu thông giấy bạc ngân hàng, đồng

thời cho phép nhà nước điều tiết một cách linh hoạt khối lượng tiền tệ nhằm đáp

ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển

+ Chức năng phản ảnh một cách tông hợp và kiểm soát quá trình hoạt động của nên kinh tế :

Trong việc thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ

nhằm phục vụ yêu cầu tái sản xuất, tín dụng có khả năng phản ánh một cách

tổng hợp và nhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế, do đó, tín dụng còn được coi là một trong những công cụ quan trọng của Nhà Nước để kiểm soát, thúc đây quá trình thực hiện các chiến lược hoạch định phát triển kinh tế

Mặt khác, trong khi thực hiện chức năng tiết kiệm tiền mặt, gắn liền với việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, tín dụng có thể phản ánh và kiểm soát quá trình phân phối sản phẩm quốc dân trong nền

kinh tế

1.3 CAC NGUYEN TAC TIN DUNG :

+ Von vay phải được hoàn trả đây đủ cả gốc lẫn lãi theo đúng hạn cam kết

Theo nguyên tắc này khi cho vay ngân hàng phải xác định kỳ hạn nợ, còn người đi vay phải có trách nhiệm trả lãi theo định kỳ và hoàn trả vốn gốc khi đến hạn đã cam kết Trong trường hợp khi đến hạn mà khách hàng không chủ động trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng được quyền trích trên tài khoản của khách hàng để trả nợ Nếu trên tài khoản không đủ tiền thì ngân hàng chuyền số tiền còn nợ sang nợ quá hạn và sẽ tính lãi phạt Đồng thời ngân hàng

sẽ áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thu hồi nợ, sẽ phát mãi tài sản cầm có,

thế chấp nếu thấy cần thiết

Trang 13

+ Vẫn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận Khi vay vốn khách hàng phải nêu rõ mục đích của việc vay vốn, tức là vay để làm gì, ngân hàng chỉ xét duyệt cho vay sau khi đã thâm định, xem xét các khía cạnh có liên quan và nhận thấy rằng mục đích vay vốn là đúng với thực tế, phù hợp với các quy định.Và nếu sử dụng vốn đúng mục đích thì sẽ đem lại hiệu quả Do đó trong suốt quá trình sử dụng vốn vay, từ khi đi vay đến khi hoàn trả khách hàng cần phải sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết ban đầu Bất cứ khi nào phát hiện khách hàng sử dụng sai mục đích thì ngân hàng

có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn.Thực hiện đúng nguyên tắc này sẽ góp phan dam bảo nguyên tắc 1

+ Việc đảm bảo tiền vay phải được thực hiện theo quy định của Chính phú và của Thông đốc ngân hàng Nhà Nước

Ngày 29/12/1999, Chính phủ đã ban hành Nghị định 178/1999/NĐ - CP

về đảm bảo tiền vay của các tổ chức tín dụng và NHNN cũng đã có Thông tư 06/2000/TT - NHNNI ngày 4/4/2000 hướng dẫn thỉ hành Nghị định 178/1999/NĐ - CP Theo các quy định này thì t6 chức tín dụng (TCTD) có quyên lựa chọn, quyết định việc cho vay có đảm bảo bằng tài sản, cho vay không có đảm bảo theo quy định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình Trường hợp khách hàng được tổ chức tín dụng lựa chọn cho vay không

có đảm bảo bằng tài sản, nếu trong quá trình sử dụng vốn vay, TCTD phát hiện khách hàng vay vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng thì TCTD có quyền

áp dụng các biện pháp đảm bảo bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn TCTD

có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định để thu hồi nợ khi khách hàng hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

đã cam kết Nếu sau khi đã xử lý tài sản đâm bảo tiền vay, khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh vẫn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì khách hàng vay hoặc

bên bảo lãnh có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết

Trang 14

1.4.1 Cho vay ngắn hạn bỗ sung vốn lưu đông :

Là loại cho vay ngắn hạn nhằm giúp các đơn vị, các tổ chức kinh tế bổ sung vào nguồn vốn lưu động của mình để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh hoặc để tiến hành sản xuất kinh doanh một cách bình thường Ngân hàng chỉ cho vay đối với những đơn vị kinh tế đang hoạt động kinh doanh Cơ cấu vốn lưu động chiếm tỷ lệ vừa phải trong toàn bộ nguồn vốn đơn vị đó

1.4.2 Chiết khấu thương phiếu và các chứng từ có giá :

Là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại theo đó ngân hàng sẽ nhận chiết khấu chứng từ có giá chưa đến hạn thanh toán theo yêu cầu của người hưởng lợi với điều kiện người hưởng lợi phải chuyên quyền sở hữu

của mình cho ngân hàng chiết khấu, đồng thời phải chấp nhận bị ngân hàng khấu trừ một số tiền nhất định Thực chất của việc chiết khấu là ngân hàng bỏ

tiền ra mua chứng từ có giá chưa đến hạn thanh toán mà giá mua bao giờ cũng nhỏ hơn giá của chứng từ đó

> Đối tượng chiết khấu là các loại chứng từ có giá ngắn hạn

— Được phát hành và lưu thông một cách hợp pháp

— Các yếu tố phải được ghi một cách rõ ràng, không cạo sửa, tây xóa

- Chứng từ vẫn cón giá trị, vẫn còn hiệu lực

— Có khả năng thanh toán khi đáo hạn

e_ Đối với người xin chiết khấu: có thể là cá nhân hoặc là người đại diện

cho pháp nhân

e_ Đối với chứng từ xin chiêt khấu: là chứng từ ký đanh thì ngưới xin chiết

khâu phải có cùng địa bàn với ngân hang xin chiệt khâu

Trang 15

là phương tiện tạo cho ngân hàng có thêm một nguồn vốn khác đề thu hồi nợ

nếu như mục đích xin vay vốn của khách hàng bị phd san

Trong công việc kinh doanh, đối với vay vốn lưu động thì nguồn thu nợ thứ nhất là doanh thu, lợi nhuận Còn đối với vay tiêu dùng thì nguồn thu thứ nhất của ngân hàng là thu nhập cá nhân như tiền lương, các khoản thu nhập tài chính

và các khoản thu nhập khác

Trong quá trình cấp tín dụng, để đảm bảo khả năng thu hồi được nợ, ngân hàng phải xem xét một cách thận trọng đến uy tín và năng lực của khách hàng, từ đó áp dụng phương pháp cho vay thích hợp Nếu khách hàng được

đánh giá là tốt (có uy tín, khả năng tài chính lành mạnh, chấp hành tốt các hợp

đồng tín dụng trong quá khứ và có triển vọng phát triển trong tương lai) thì ngân hàng có thể cho vay không cần đảm bảo Ngược lại, nếu khách hàng

không đạt các tiêu chuẩn đó thì để hạn chế rủi ro, buộc ngân hàng phải cho vay

có đảm bảo

1.5.1 Đảm bảo đối nhân :

Theo Điều 366 Bộ Luật Dân Sự, bảo lãnh là việc người thứ ba (gọi là

người bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (gọi là người nhận bảo lãnh), sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (gọi là người được bảo lãnh), nếu đến thời hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

Các bên cũng có thể thỏa thuận về người bảo lãnh chỉ thực hiện nghĩa vụ khi người được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình

Người bảo lãnh chỉ được bảo lãnh bằng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình

hoặc bằng việc thực hiện công việc

Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản có chứng nhận của Công Chứng Nhà Nước hoặc chứng thực của Ủy Ban Nhân Dân cấp có thâm quyền, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định

SVTH TRAN QUOC ANH THU’ Trang 11

Trang 16

1.5.2 Đảm bảo đối vat :

Đảm bảo đối vật là hình thức đảm bảo tín dụng mà trong đó ngân hàng đóng vai trò là chủ nợ được thừa hưởng một số quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng — con nợ - nhằm làm căn cứ để thu hồi nợ trong trường hợp con nợ không trả hoặc không có khả năng trả nợ

Tài sản đảm bảo tín dụng phải hội đủ các điều kiện :

a Tai san thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay vốn hoặc bên bảo lãnh

a Tài sản phải được pháp luật cho phép chuyển nhượng hợp pháp

a_ Tài sản không có tranh chấp

a Tài sản mà pháp luật quy định phải báo hiểm thì khách hàng vay, bên báo lãnh phải mua bảo hiểm tài sản trong thời hạn bảo đảm tiền vay Theo quy

định hiện hành ở Việt Nam, có hai hình thức đảm bảo đối vật là cầm có, thế

chấp tài sản của khách hàng vay

1.5.2.1 Cam cỗ :

Theo quy định tại điều 392 Bộ Luật Dân Sự Việt Nam, cầm cố tài sản là

việc bên có nghĩa vụ giao tài sản là động sản thuộc sở hữu của mình cho bên có quyền để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự, nếu tài sản cầm cô có đăng ký

quyền sở hữu, thì các bên có thể thỏa thuận bên cầm có vẫn giữ tài sản cầm cố

hoặc giao cho người thứ ba giữ

Tài sản cầm cố theo quy định hiện hành ở Việt Nam (Thông tư

06/2000TT —- NHNN!I ngày 4/4/2000 của NHNN):

a May moc thiét bi, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, kim khí,

đá quý

¡ Ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng

bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ

a Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, số tiết kiệm,

thương phiếu, các giấy tờ khác trị giá bằng tiền; riêng đối với cỗ phiếu của

tổ chức tín dụng phát hành thì tổ chức đó không được nhận làm tài sản cầm

Trang 17

Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả trong doanh nghiệp

có vốn dau tu nước ngoài

Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật

Tàu biển theo quy định của Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam, tàu bay theo quy định của Luật Hàng Không Dân Dụng Việt Nam trong trường hợp được cầm

Các tài sản khác theo quy định của pháp luật

Việc cầm cố tài sản phải được lập thành văn bản, có thể lập riêng hoặc

ghi trong hop đồng chính, trong đó quy định rõ chủng loại, số lượng, chất lượng, giá trị tài sản, thời hạn cầm cố và phương thức xử lý tài sản cầm cố Văn bản câm cô phải có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của UBND cấp có thẩm quyền, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định

> Nghĩa vụ của khách hàng vay vôn (bên cam cô tài sản) :

Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm có theo đúng thỏa thuận, nếu có

giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm có, thì phải giao cho bên nhận cầm cố bản gốc giấy tờ đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản

cầm cố nếu có

Đăng ký việc cẦm cố, nếu tài sản cằm cố phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật

Thanh toán cho bên nhận cầm cố chỉ phí cần thiết để bảo quản, giữ gìn

tài sản cầm có, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

Trong trường hợp vẫn giữ tài sản cầm cố thì phải bảo quản, không được

bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn và chỉ sử dụng tài sản cẦm

cố, nếu được sự đồng ý của bên nhận cầm cố; nếu do sử dụng mà tài

sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc làm giảm sút giá trị, thì bên cầm cố tài sản không được tiếp tục sử dụng theo yêu cầu của bên nhận

câm cô

Trang 18

> Quyên của khách hùng vay vốn (bên câm cô tài sản) :

Yêu cầu bên nhận cầm cố đình chỉ việc sử dụng tài sản cầm cố, nếu do

việc sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị

Yêu cầu bên nhận cầm cố giữ tài sản cầm cố hoặc người thứ ba giữ tài

sản cầm cố hoàn trả tài sản cầm cố sau khi nghĩa vụ đã được thực hiện;

nếu bên nhận cầm có chỉ nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm có, thì yêu cầu hoàn trả giấy tờ đó

Yêu câu bên nhận câm cô giữ tài sản câm cô hoặc người thứ ba giữ tài

z

A

sản câm cô bôi thường thiệt hại xảy ra đôi với tài sản câm cô

> Nghĩa vụ ngân hàng (bên nhân câm cỗ tài sản) :

Bảo quản giữ gìn tài sản như của chính mình

Không được bán, trao đỗi, tặng, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố;

không được đem tài sản cầm cố để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ

> Quyên của ngân hàng (bên nhận cấm cô tài sản) :

Yêu cầu người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố hoàn trả tài sản đó

Yêu cầu bên cầm cố thực hiện đăng ký việc cầm cố, nếu tài sản cằm có phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật

Yêu cầu xử lý tài sản cằm cố theo phương thức đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ, nếu bên cầm có không

thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

Được khai thác công dụng tài sản cầm có và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản câm cô, nêu có thỏa thuận

Trang 19

Theo quy định của Thông tư 06/2000/TT - NHNNI ngày 04/04/2000 của NHNN thì tài sản thế chấp bao gồm :

a Nha ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kê cả các tài sản gắn liền với

nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liên với đất

a_ Quyên sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp

a Trường hợp thế chấp toàn bộ tài sản có vật phụ thì vật phụ đó cũng thuộc tài

sản thế chấp Trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản có vật phụ -

thì vật phụ chỉ thuộc tài sản thế chấp, nếu các bên có thỏa thuận

œ Tàu biển theo quy định của Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam, tàu bay theo quy

định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp được thế

¡ Các tài sản khác theo quy định của pháp luật

Hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ bất động sản được thế chấp

thuộc tài sản thế chấp, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định

Bất động sản thế chấp do bên thế chấp giữ, trừ trường hợp các bên có thỏa

thuận giao cho bên nhận thế chấp hoặc người thứ ba giữ

> Nghĩa vụ của khách hàng vay vốn (bên thế chấp tài sản) :

=_ Đăng ký thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật; thông báo cho bên

nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thé chấp;

s Thông báo cho từng người nhận thế chấp tiếp theo về việc tài sản đã đem thế chấp các lần trước đó;

=" Giao gidy tờ về tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp;

“ Nếu bên thế chấp vẫn giữ tài sản thế chấp thì người đó phải bảo quản tài

sản thế chấp; áp dụng các biện pháp cần thiết dé khắc phục, kể cả ngừng việc khai thác công dụng tài sản thê châp, nêu do việc khai thác đó mà

Trang 20

tài sản thế chấp có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị; không được bán, trao đổi, tặng tài sản thế chấp trừ trường hợp mua, trao đổi, được tặng đồng ý nhận bảo lãnh và bên nhận thế chấp đồng ý

> Quyên của khách hàng vay vốn (bên thế chấp tài sản) :

"_ Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp, nếu bên thế chấp giữ tài

sản thế chấp;

“_ Được cho thuê, cho mượn hoặc dùng tài sản đã thế chấp để bảo đảm thực

hiện nghĩa vụ khác, nếu có thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định

“ Nhận tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp hoặc người thứ ba giữ, khi nghĩa vụ chấm đứt hoặc nghĩa vụ được bảo đảm bằng biện pháp khác

> Nghĩa vụ ngân hàng (bên nhân thế chấp tài sản) :

=_ Trong trường hợp bên nhận thế chấp chỉ giữ giấy tờ về tài sản thế chấp

mà không giữ tài sản thế chấp, thì khi chấm dứt thế chấp phải hoàn trả cho bên thế chấp giấy tờ về tài sản thé chấp;

=_ Trong trường hợp bên nhận thế chấp giữ tài sản thế chấp và giấy tờ thế

chấp thì phải :

— Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp như tài sản của chính mình; nếu

làm mắt giá trị hoặc giảm sút giá trị tài sản thế chấp thì phải bồi thường;

— Chịu các hạn chế đối với bất động sản theo quy định tại các điều từ

điều 270 đến 284 Bộ Luật Dân Sự; | |

— Không được tiếp tục khai thác công dụng tài sản thế chấp theo yêu

cầu của bên thế chấp nếu việc tiếp tục khai thác có nguy cơ làm mắt giá trị hoặc

giảm sút giá trị tài sản;

— Giao lại tài sản thế chấp và giấy tờ vẻ tài sản thế chấp khi bên thé

chấp hoàn thành nghĩa vụ hoặc nghĩa vụ được bảo đảm bằng biện pháp khác

> Quyên của ngân hàng (bên nhận thế chấp tài sản) :

= Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp theo thỏa thuận;

"Yêu cầu người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật hoàn trả tài sản thế

chấp trong trường hợp tài sản bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật

SVTH TRAN QUOC ANH THU Trang 16

Trang 21

= Yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật và được ưu

tiên thanh toán

16 RỦLRO TÍN DỤNG:

1.6.1 Rủi ro tín dụng :

Nếu các món vay hoặc chứng khoán đến kỳ hạn mà không thu hồi được, ngân hàng sẽ mắt cả vốn lẫn lãi Nếu giá trị thiệt hại quá lớn, xảy ra liên tiếp thì ngân hàng sẽ đứng trước nguy cơ phá sản Hay nói khác đi, rủi ro tín dụng là sự xuất hiện các biến có không bình thường làm cho người đi vay không hoàn trả được nợ vay và lãi vay cho ngân hàng theo đúng những điều kiện đã ghi trên hợp đồng tín dụng

1.62 Nguyên nhân rủi ro tin dung : 1.6.2.1 Nguyên nhân do khách hàng :

> _ Khách hàng là cá nhân : Đối với cá nhân người vay vốn ngân hàng thì có thể gặp một số trở ngại chủ yếu sau đây có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ :

a Do bị thất nghiệp, mắt việc một cách bất ngờ -a_ Do bị thiên tai hỏa hoạn

a Thị trường đầu ra (thị trường tiêu thụ) gặp khó khăn đo cạnh tranh dẫn đến mắt dần thị phần, làm cho hàng hóa ứ động, tồn kho tăng gây lỗ lã

Trang 22

a Thiét hai lon va bat ngờ do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do bị lừa dao, quyt

nợ

1.6.2.2 Nguyên nhân từ phía ngân hùng :

a Chính sách tín dụng sai lầm, chính sách tín dụng phải được xây dựng

trên cơ sở khoa học và phải mang tính thực tế cao, đảm bảo kha năng sinh lời

của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật Chính sách tín dụng sai lầm dẫn đến nguy cơ phá sản trong hoạt động tín dụng

a Công tác tổ chức của ngân hàng thiếu khoa học, các nguyên tắc tín dụng

đã được quy định cả về huy động vốn cũng như cho vay không tôn trọng

Không có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, bộ phận nội bộ ngân hàng cũng như giữa ngân hàng với các cơ quan khác: tài chính, pháp lý

a Chất lượng tín dụng yếu kém, có thể là do ngân hàng quá chú trọng đến

yếu tố cạnh tranh nên đã hạ thấp các tiêu chuẩn tín dụng khi xét duyệt cho vay

để thu hút khách hàng Thực hiện không nghiêm quy trình cho vay từ lúc quyết định tín dụng cho đến khi thu hồi vốn

a Đạo đức ngân hàng bị suy đồi: cán bộ ngân hàng thoái hóa, biến chất cùng nhiều thủ đoạn chiếm đoạt vốn của ngân hàng hoặc thông đồng với khách hàng để lừa đảo

a Bước thấm định hồ sơ, quyết định tín dụng có ý nghĩa quan trọng, tạo tiền đề cho các giai đoạn sau tiến hành được an toàn Một sự thiếu cân nhắc, xem xét không kỹ lưỡng một trong những nội dung sau đây là nguyên nhân gây

ra rủi ro tín dụng :

o Swan toàn của vốn vay và khả năng hoàn trả vốn vay khi đáo hạn

o_ Tính khả thi của phương án kinh doanh của khách hàng

o_ Sự phù hợp giữa cấp vốn tín dụng với tình hình kinh tế và nhu cầu vốn của doanh nghiệp _

© Trong công tác thu nợ không nhạy bén, kịp thời phát hiện được những dấu hiệu từ phía khách hàng đe dọa sự an toàn của khoản tín dụng

o Thông tin tín dụng yếu kém, không nhanh nhạy, kịp thời và chính xác cũng là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Ngân hàng chậm chạp trong

việc tìm thông tin về khách hàng và những thông tin liên quan đến khách

Trang 23

hàng của mình có thể dẫn đến nguy cơ mất khách hàng hoặc chọn lầm

khách hàng, phải biết khách hàng của mình là ai là một nguyên tắc cơ

bản trong hoạt động tín dụng

1.6.2.3 Rúi ro liên quan đến đâm bảo :

> Dam bdo đối nhân :

a Do quá tin tưởng vào người bảo lãnh, cho rằng họ có khả năng tài chính mạnh và có uy tín nên chấp nhận cho bảo lãnh mà không có tài sản đảm bảo, nhưng vì một lý do nào đó mà họ không có khả năng thực hiện cam

kết

Không xem kỹ tư cách người bảo lãnh về các mặt mà theo đó người bảo lãnh phải có đủ năng lực bảo lãnh theo luật định: đối với pháp nhân - người đứng ra bảo lãnh phải là người đại điện hợp pháp của pháp nhân; thể nhân hay pháp nhân đứng ra bảo lãnh phải có đủ năng lực tài chính

va uy tin

> Dam bảo đối vật :

a Khi nhận tài sản đảm bảo, đánh giá không chính xác khả năng phát mại của tài sản, không ước lượng được sự sụt giảm giá trị của nó, nên khi đem ra phát mại không thu được đầy đủ vốn

Không nắm vững thị trường của loại tài sản dam bảo, kể cả thị trường đồ

cũ nên không phát mại được hay khi phát mại thì bị lỗ

Không xem xét kỹ tính hợp pháp của tài sản đảm bảo nên cũng không bán lại được

Khi tiến hành thủ tục đảm bảo tài sản không tuân thủ nghiêm túc quy

định của pháp luật, tạo ra kẽ hở bị lợi dụng

Không nắm chắc chắn về tài sản đảm bảo, khách hàng mang một tài sản

thế chấp vay ở nhiều nơi, khi khách hàng không trả nợ được thì nhiều ngân hàng cùng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đó

Rui ro bat kha kháng : có thé gây ra do pháp luật, ví dụ như đảm bảo bắt

động sản, nhưng sau đó quy hoạch đô thị bất động sản bị giải tỏa làm cho ngân hàng mắt trắng tài sản; hoặc bị thiên tai hỏa hoạn bất ngờ làm giảm hay thậm chí hỏng tài sản đảm bảo cũng gây rủi ro cho ngân hàng

Trang 24

1.6.3 Hậu quả của rủi ro tin dung :

Rủi ro tín dụng không những mang lại hậu quả xấu cho ngân hàng mà còn tác động xấu đến cá nền kinh tế do tính chất dây chuyền của nó

> Đối với ngân hàng thương mại :

— Rủi ro tín dụng làm cho ngân hàng thương mại mất cả vốn lẫn lãi và không thể hoàn trả được vốn huy động từ công chúng gửi tiền khi đáo hạn

~ Rủi ro tín dụng làm lợi nhuận ngân hàng giảm, thiệt hại đến tài sản đồng

thời làm giảm lòng tin của dân chúng, tạo ra dư luận không tốt và khi đó dân chúng có thể kéo đến rút tiền hàng loạt đưa đến nguy cơ làm phá sản ngân hàng

> Đối với nền kinh tế xã hội:

Hoạt động của ngân hàng mang tính hệ thống và có liên quan sâu rộng tới hoạt động của mọi thành phần kinh tế trong xã hội Rủi ro tín dụng xảy ra không chỉ ảnh hưởng đến riêng một ngân hàng thương mại nào mà nó sẽ ảnh hưởng đến cả hệ thống do sự lây lan tâm lý sợ hãi trong công chúng về sự an toàn của đồng vốn đã ký thác vào ngân hàng Và không phải lúc nào các ngân hàng cũng dự trữ đủ lượng tiền mặt để đối phó với những đợt rút tiền ồ ạt của dân chúng, cả hệ thống ngân hàng có khi sụp đồ chỉ trong vài giờ, thiệt hại đối với nền kinh tế không tính hết được và không dễ khắc phục hậu quả chỉ trong vài năm

1.7 PHÂN TÍCH TÍN DỤNG:

1.7.1 Mục đích của phân tích tín dụng : Hoạt động tín dụng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro do nó được vận hành

trên cơ sở lòng tin Vì vậy, một trong những điểm mắu chốt để hạn chế được rủi

ro tín dụng là kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng phải đạt đến mức độ tỉnh xảo chuyên nghiệp, đồng thời phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động tín dụng để có khả năng sàng lọc, theo dõi, giám sát khách hàng phát hiện kịp thời các sai sót, vi phạm của khách hàng để có biện pháp xử lý thích hợp

Để có thể ra quyết định tín dụng, ngân hàng cần phải tiến hành phân tích

tín dụng Hay nói khác đi, phân tích tín dụng là xác định khả năng và ý muốn của khách hàng trong việc hoàn trả nợ vay, lãi vay phù hợp với điều khoản đã

được ký kết trong hợp đồng tín dụng

Trang 25

1.7.2 Các yếu tố xem xét khi phân tích tín dung :

Tiêu chuẩn 5C :

a Capacity : nang luc vay va tra ng khach hang

a Character : uy tín đạo đức của khách hang

a Capital : vén ty cé cha khach hang

a Collateral : tai san thé chấp cầm cố

a Conditions : các điều kiện kinh tế sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng

a Person : khach hang là ai?

a Purpose : muc dich vay von

a Payment source : nguồn thanh toán

a Properties : quyén sé hitu, tài sản thế chấp, đảm bảo tín dụng

a Prospect : trién vọng của khách hàng

| 1.7.3 Các nguồn cung cấp thông tin về tín dụng : Phỏng vấn người xin vay : thông qua phóng vấn, cán bộ ngân hàng sẽ có ý niệm nào đó về tính cách khách hàng, về trình độ, năng lực, sự năng động,

tháo vát của khách hàng đi vay, hiểu rõ hơn nhu cầu vay vốn của khách

hàng

v Từ số sách lưu trữ của ngân hàng : Thông qua những thông tin lưu trữ, cán

bộ ngân hàng sẽ đánh giá được sự chấp hành các quy định, điều lệ, đặc biệt

là các khoản, điều khoản ghi trên hợp đồng tín dụng của khách

v Các nguồn thông tin bên ngoài

Trang 26

Y Điều tra nơi hoạt động kinh doanh của khách hàng : khách hàng xin vay phải đồng ý cho ngân hàng đến tham quan thực tế nơi hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

*vx Xem xét các báo cáo tài chính của khách hàng : khách hàng xin vay phải nộp báo cáo tài chính cho ngân hàng, tùy theo dự án lớn hay nhỏ mà có bản

báo cáo tài chính chỉ tiết

————ễỄễEỄEE

Trang 27

TPHCM cấp ngày 06/04/1992; Giấy phép hoạt động số 0009/NH-GP do ngân

hàng Nhà Nước Việt Nam cấp ngày 27/03/1992 và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059011 do Trọng tài kinh tế TPHCM cấp ngày 08/04/1992 _

Hội sở chính ban đầu của Ngân hàng TMCP Đông Á đặt tại 60-62

Nguyễn Văn Trỗi, Quận Phú Nhuận TP.HCM Từ năm 1993 cho đến nay hội sở

chính được chuyển về 130 Phan Đăng Lưu, Phường 13, Quận Phú Nhuận, TP

Hồ Chí Minh

Tính đến nay Ngân hàng Đông Á đã hoạt động hơn 10 năm, vốn điều lệ hiện nay là 200 tỷ đồng Mạng lưới của ngân hàng đã phát triển từ Nam chí

Bắc, các dịch vụ của Ngân hàng ngày càng hoàn thiện và đa dạng hóa Hoạt

động quản trị và điều hành Ngân hàng Đông Á thực sự đã đi vào nề nếp Liên tục trong hơn 10 năm qua, ngân hàng luôn hoạt động có lãi, được Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam đánh giá là Ngân hàng TMCP hoạt động có hiệu quả và được UBND TP Hồ Chí Minh cấp bằng khen nhiều năm liền

mở rộng mạng lưới nhằm đưa các sản phâm-dịch vụ ngân hàng đến công chúng khắp cả nước Tính đến nay, trụ sở giao dịch của Ngân hàng đã có mặt tại hau

Trang 28

l

2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 2.6 2.7 2.8

2.9 2.10

3.1 3.2

4.1 4.2

5.1 5.2 5.3 5.4

130 Phan Đăng Lưu Quận Phú Nhuận TPHCM

Cac Chi Nhánh Cấp 1

Chi nhánh Quận 1 : 82 Nguyễn Công Trứ QI TPHCM

Chi nhánh Hậu Giang : 08 Hậu Giang Quận 6 TPHCM Chỉ nhánh Tân Bình : 503 CMT8§ Q.Tân Bình TPHCM Chi nhánh Quận 11 : 249 Lê Đại Hành Q.11 TPHCM Chi nhánh Hà Nội : 35 Quan Thánh Q.Ba Đình Hà Nội

Chi nhánh Cần Thơ : 58 Hùng Vương Cần Thơ

Chi nhánh Đắc Lắc : 09 Phan Chu Trinh

Chi nhánh An Giang (ngân hàng Đông Á mua lại Ngân Hàng TMCP Tứ Giác Long Xuyên)

Chi nhánh Bạc Liêu

Chỉ nhánh Đà Nẵng (khai trương vào 3/2002)

Các Chi nhánh cấp 2 Chi nhánh Quận 5 : 92 An Dương Vương Q.5 TPHCM

Chi nhánh Quận 4 : 300A Nguyễn Tắt Thành Q.4 TPHCM

Các phòng giao dịch Phòng giao dịch Hoàn Kiếm (trực thuộc chỉ nhánh Hà Nội) Phòng giao dịch Ô Môn (trực thuộc chỉ nhánh Cần Thơ)

Điểm giao dịch

Điểm giao dịch Hải Phòng Điểm giao dịch Nha Trang Điểm giao dịch Kiên Giang Điểm giao dịch Tiền Giang Với phương châm: “Thành công của khách hàng là thành công của Ngân hàng” Ngân hàng Đông Á xác định “Đáp ứng ở mức cao nhất các yêu câu hợp lý của khách hàng về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng” là chính sách cạnh tranh để đưa Ngân Hàng Đông Á trở thành một trong những Ngân hàng hàng đầu tại Việt nam

Trang 29

Để thực hiện được chính sách trên, Ngân Hàng Đông Á cam kết :

= Luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng để cải tiến và đa dạng hóa các dịch

vụ ngân hàng

= Từ ban lãnh đạo đến nhân viên Ngân Hàng Đông Á đều được đào tạo về kỹ

năng và trình độ theo yêu cầu của từng công việc, và nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc đáp ứng cao nhất các yêu cầu của khách hàng là nhân tố quyết định mang lại sự thành công cho Ngân hàng

" Sử dụng mọi nguồn lực để thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý

chất lượng của Ngân hàng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đông Á :

v_ Hội đồng quản trị :

e_ Chủ tịch hội đồng quản trị : Nguyễn Tấn Bén

e_ Phó chủ tịch hội đồng quản trị : Quách Văn Hân e_ Các ủy viên hội đồng quản trị :

o_ Nguyễn Phi Vân

o Trần Phương Bình

o Đặng Phước Dừa

e Ban Kiểm Soát:

o_ Trưởng ban kiểm soát : Nguyễn Thị Cúc

o Kiểm soát viên : Nguyễn Văn Thuận

e Ban Tổng giám đốc

o Tổng giám đốc : Trần Phương Bình

o Phó tổng giám đốc :

= Vi Thi Vang - thuong trực

" Phạm Văn Tân — Kinh doanh đầu tư

s Nguyễn Hữu Chính — Các chi nhánh

s_ Nguyễn Thị Kim Xuyến - Tín dụng

= Neuyén Thi Ngoc Van — Quan hệ và thanh toán quốc tế

Trang 30

Tổ chức bộ máy hoạt động và điều hành :

HOI DONG QUAN TRI

BAN KIEM SOAT

BAN TONG GIAM BOC

BAN TU VAN

TRUC PHAN TAI NHANH GIAO PHONG THUOC HỘI SỞ CAP 1 DICH DAI

Trang 31

v Cơ cấu tổ chức :

Khi mới thành lập, cơ cấu tổ chức của ngân hàng chỉ có 3 phòng nghiệp

vụ : Tín dụng-kinh doanh, Kế toán và Ngân Quỹ Sau hơn 10 năm hoạt động, hiện nay cơ cấu tổ chức tại hội sở đã đầy đủ các chức năng cần thiết cho hoạt

động kinh doanh ngân hàng

HOI DONG QUAN

TRI

BAN KIEM SOAT

BAN TONG GIAM

Trang 32

2.1.3 Nội dung hoạt đồng :

> Huy động vốn : Khai thác nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong và ngoài nước của mọi đối tượng

> Cho vay:

- Cho vay ngan han, trung han, dai han

- Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu

- Cho vay nông thôn

- Cho vay trả góp

- Các loại vay khác

Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý

Cấp giấy phép mang ngoại tệ ra nước ngoài

Đầu tư liên đoanh liên kết

Dịch vụ thanh toán quốc tế

Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, séc, thẻ .)

Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá

Dịch vụ quản lý hộ tài sản

Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước

Kinh doanh kho van

Các dịch vụ ngân quỹ (thu chi hộ, kiểm đếm hộ .)

Kinh doanh các dịch vụ khác khi được Ngân hàng nhà nước hoặc các cơ

quan có thâm quyền cho phép

Trang 34

Các số liệu trên được lấy từ Báo cáo thường niên của Ngân Hàng Thuong Mai

Cổ Phần Đông Á năm 2001 va tir trang web : www.eabbank.com.vn

Trang 35

2.2 GIGI THIEU KHAI QUAT VE CHI NHANH QUAN 11:

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển, cơ câu và hoạt đông :

2.2.1.1 Giới thiêu sơ lược : |

Ngày 07/04/1995 được sự chấp thuận của Ủy Ban Nhân Dân Quan 11 cho phép Ngân Hàng Đông Á đặt trụ sở Phòng Giao Dịch tại Quận 11 trên công

văn 07/CV-HĐQT ngày 18/03/1995 Được sự đồng ý của Ngân hàng Nhà Nước

theo giấy chấp nhận 04/GCT ngày 07/04/1995 cho phép Ngân hàng Đông Á mở Phong Giao Dich tại Quận 11

Chủ tịch HĐQT quyết định thành lập Phòng Giao Dịch, đặt trụ sở tại

2/2B cư xá Lữ Gia, quận 11, TP Hồ Chí Minh Lấy tên gọi là Phòng Giao Dịch

Thanh Niên

Sau 3 năm hoạt động, Phòng Giao Dịch Thanh Niên đã có những bước phát triển đáng kế về mọi mặt nhưng do điều kiện không thuận lợi cho hoạt

động của Phòng Giao Dịch, nên Phòng Giao Dịch dời đến địa điểm mới : 249

Lê Đại Hành Quận 11 TP Hồ Chí Minh và lấy tên là : Phòng Giao Dịch Quận

11 Phòng Giao Dịch Quận 11 chính thức đi vào hoạt động ngày 01/04/1999

Phòng Giao Dịch hoạt động ngày càng phát triển mạnh và nhu cầu khách hàng ngày càng nhiều Để cung cấp đây đủ các hoạt động của ngân hàng va

phục vụ tốt nhất các yêu cầu hợp lý của khách hàng, Phòng Giao Dịch Quận 11

đã được phép nâng lên thành Chi Nhánh cấp 1 trong quý 3 năm 2002

» Bảo vệ : 01 nhân viên

SVTH TRAN QUOC ANH THU’ Trang 31

Trang 36

c Tham mưu cho ban Tổng giám đốc về các vấn đề liên quan đến hoạt động

kinh doanh của chi nhánh

d Tiết giảm chỉ phí, hạn chế rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

e Tích cực phối hợp với các bộ phận khác trong việc triển khai các nghiệp vụ

kinh doanh và phát triển quy mô hoạt động của Ngân hàng

f Thu thập các thông tin về khách hàng và các Ngân hàng tại địa bàn hoạt động của chỉ nhánh

g Báo cáo tình hình hoạt động của chỉ nhánh và của các chỉ nhánh cấp 2 theo yêu cầu của Tổng giám đốc và các Phòng nghiệp vụ tại hội sở

h Tổ chức lưu trữ, bảo quản hồ sơ chứng từ phát sinh tại chỉ nhánh theo quy định của Tổng giám đốc

i Lưu trữ hồ sơ pháp lý của Chỉ nhánh và hồ sơ CB CNV tại chỉ nhánh

j Quản lý tài sản (TSCĐ, CCLĐ, kho quỹ .) và bộ máy hoạt động tại Chỉ nhánh

k Chấp hành các quy định, quy trình do hội đồng quản trị và Ban Tổng

Giám đốc ban hành

I Tham mưu cho Ban Tổng Giám Đốc về các vấn đề liên quan đến hoạt động

kinh doanh của Chỉ nhánh

Trang 37

2.2.2 Báo cáo tình hình hoạt động năm 2002 :

2.2.2.1 Hoạt động buy động vẫn :

Dvt : triệu đồng

Chỉ tiêu hoạt động Năm 2002 | Tang/giam

Số dư bình quân huy động vốn năm 2002 đạt 33,2 tỷ đồng vượt 23% so

với kế hoạch năm (27.000 triệu đồng), tăng 93% so với năm 2001 Doanh số

chỉ trả là 63 tỷ tăng hơn năm trước 121%

Tỷ trọng của từng loại kỳ hạn vay tính đến cuối năm 2002 như sau :

Số dư huy động tiết kiệm cuối kỳ năm 2002 là 55,5 tỷ đồng tăng 216%

so với cùng kỳ năm trước Tiền gửi thanh toán cũng chiếm một phần đáng kể trong hoạt động huy động vốn Số dư cuối kỳ TGTT đạt ở mức 3,8 tỷ đồng Cơ cấu huy động vốn : chiếm tỷ trọng cao nhất là loại kỳ hạn 12 tháng (chiếm 42%) sau đó là loại kỳ hạn 3 tháng (chiếm 35%) và 6 tháng (chiếm 16%)

Trang 38

2.2.2.2 Hoat dong tin dung -

Đvt: triệu đồng

Chỉ tiêu hoạt động cho vay Năm Năm Tăng giảm

1.2 Doanh sé cho vay trong ki 81.152,2 95.053,8 17,1%

1.3 Tỷ lệ thu lãi trong kì 98% 98% 0,0%

1.4 Doanh số thu nợ trong kì 60.324,0 67.320,8 11,6%

2.5 Tỉ lệ nợ quá hạn 0,66% 0,84%

Ngoài việc phục vụ các đối tượng là khách hàng đã có quan hệ tín dụng

trước đây, hoạt động kinh doanh có hiệu quả Hiện nay Chi nhánh Quận 11 còn

mở rộng đối tượng phục vụ các khách hàng vay là các công ty, cùng kết hợp với

việc mở rộng hoạt động dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu, hoạt động tín dụng

cũng sẵn sàng để hỗ trợ khách hàng có nhu cầu vay thanh toán Đồng thời qua

hoạt động tín dụng để tìm kiếm các khách hàng cho hoạt động thanh toán xuất

nhập khẩu

Dư nợ bình quân (DNBQ) cộng dồn 12 tháng đạt 78 tỉ đạt 87,5% so với

dư nợ bình quân kế hoạch năm (dư nợ bình quân kế hoạch cả năm là 80 tỷ) dư

nợ cuối kì đạt 86 tỉ đồng tăng 47% so với năm trước

Doanh số cho vay cả năm đạt 95 tỉ đồng tăng 17% so với năm 2001

Cơ cấu dư nợ tiền đồng vẫn là chủ yếu chiếm tỷ lệ 90,4%; vàng chiếm tỷ

lệ 9,4% trên tổng dư nợ Tỷ lệ đư nợ vay ngắn hạn tăng, giảm ở trung và dài hạn (các hồ so vay trả góp tín dụng tiêu dùng và trả góp mua nhà)

Trang 39

Nợ quá hạn: trong năm 2002 Chỉ nhánh đã tích cực trong việc xử lý các

khoản nợ đến hạn Không có nợ quá hạn dân cư 281- 282, phần lớn nợ quá hạn

là các hồ sơ vay Thanh niên đã được thu hồi một phần vốn, phần còn lại không

có khả năng thu hồi, Chi nhánh đã đề nghị và được Ban Tổng Giám Đốc chấp thuận cho chuyển qua xử lý rủi ro Tỷ lệ nợ quá hạn tháng 12/2002 chiếm 0,84% so với tong dư nợ

2.2.2.3 Nhân sự -

Trong năm 2002 từ một Phòng Giao Dịch trực thuộc Hội sở, được nâng

lên qui mô hoạt động là một Chi Nhánh cấp một với nhiều hoạt động nghiệp vụ

Chỉ Nhánh Quận 11 qua Phòng nhân sự - đào tạo và các Phòng nghiệp vụ đã

tiến hành tuyển thêm nhân viên mới song song với công tác đảo tạo tại chỗ

Theo yêu cầu công tác và phát triển trong năm 2003 chỉ nhánh sẽ có kế hoạch gửi các nhân viên đi học hoặc đào tạo thêm để phục vụ tốt hơn cho công tác của từng bộ phận

Vè chế độ lương thưởng và nghỉ mát hàng năm : ban lãnh đạo Chi Nhánh

tạo điều kiện cho tất cả các nhân viên đều được đi nghỉ mát hàng năm Các

nhân viên đều được ký hợp đồng lao động hưởng lương theo đúng thời gian công tác, có chế độ khen thưởng thích đáng nhằm khuyến khích và làm cho

nhân viên gắn bó với Ngân hàng

2.2.2.4 Hoạt động thanh toán quốc te:

Chi tiéu Don vitinh | Canam Trị giá phát sinh USD 632.294,80 Trị giá thanh toán USD 232.006,00

Hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi Nhánh Quận 11 đã đi vào hoạt

động từ tháng 11/2002 Tổng số hồ sơ phát sinh là 24 hồ sơ, với tổng trị giá

SVTH TRAN QUOC ANH THU’ -Trang 35

Trang 40

phát sinh đạt 632.294 USD Tổng giá trị thanh toán đạt 232.006 USD Tổng phí

thu 1.686,49 USD Hoạt động thanh toán quốc tế tuy chỉ mới thực hiện tại Chi

Nhánh Quận 11 từ tháng 11/2002 nhưng đã có tỷ lệ tăng trưởng khá cao, một phần là do chi nhánh tích cực tìm kiếm khách hàng mới dựa trên những khách

hàng đã có mối quan hệ tín dụng trước đây, một thuận lợi khác là do nhu cầu

thanh toán hàng nhập của các công ty thường tăng vào thời điểm cuối năm

Chuyến tiền du học sinh, chưa có phát sinh tại Chỉ Nhánh Quận 11 trong

1 Kinh doanh ngoại tệ

1.1 Doanh số mua trong kỳ

b Mua chuyên khoản USD

1.2 Doanh số bán trong kỳ USD 331.763,00

2 Chi tra kiều hối 2.1 Doanh số chi trả trong ky USD

2.2 Chưa thu được USD

3 Chuyển tiền

3.1 Doanh số chuyên tiền triệu đồng | 103.977,00 25,11%

4.1 Doanh số thu hộ triệu đồng | 379.662,00 | 549.796,00| 48,81% 4.2 Doanh số chỉ hộ triệu đồng | 31.886,72| 65.153,00 | 104,32% 4.3 Tổng doanh số thu-chi hộ | triệu đồng | 411.548,72 | 614.949,00| 49,42% 4.4 Tổng phí thu triệu đồng 324,02 54248| 67,42%

Ngày đăng: 05/04/2013, 17:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w