520 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả họat động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh quận II
Trang 1CHUONG 1 : LY LUAN CHUNG VE TIN DUNG
1.1 Sự ra đời và phát triển của tin dung
1.1.1 Khái niệm và cơ sở ra đời của tín dụng
1.1.2 Sự phát triển của tín dụng
1.1.2.1Tín dụng nặng lãi
1.1.2.2 Sự tồn tại và phát triển của tín đụng trong nền kinh tế
thị trường hiện đại
1.4.1 Cho vay ngắn hạn bố sung vốn lưu động
1.4.2 Chiết khấu thương phiếu và các chứng từ có giá
1.6.1 Khái niệm rủi ro tín dung
1.6.2 Nguyên nhân rủi ro tín dụng
Trang 6 Trang 6
Trang 7
Trang 8 Trang 9 Trang 10 Trang 10 Trang 11 Trang 11 Trang 12 Trang 12 Trang 15
Trang 17 Trang 17 Trang 17
Trang 17
Trang 2
1.6.2.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng
1.6.2.3 Rủi ro liên quan đến đảm bảo
1.6.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng
1.7 Phân tích tín dụng
1.7.1 Mục đích của phân tích tín dụng
1.7.2 Các yếu tố xem xét khi phân tích tín dụng
1.7.3 Các nguồn cung cấp thông tin tin dụng
(CHUONG 2 : GIOI THIEU VE NGAN HANG TMCP DONG A
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đông Á
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của
Ngân hàng TMCP Đông Á 2.1.2 Cơ cầu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đông Á
2.1.3 Nội dung hoạt động của Ngân hàng TMCP Đông Á
2.1.4 Các biểu đồ số liệu đạt được
2.2 Giới thiệu khái quát về Chỉ nhánh Quận l I
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu và hoạt động
của Chi nhánh
2.2.1.1 Giới thiệu sơ lược
2.2.1.2 Cơ cầu tổ chức
2.2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Chỉ nhánh Quận l l
2.2.2 Báo cáo tình hình hoạt động hoạt động năm 2002
2.2.2.1 Hoạt động huy động vốn
2.2.2.2 Hoạt động tín dụng
2.2.2.3 Nhân sự
2.2.2.4 Hoạt động thanh toán quốc tế
2.2.2.5 Hoạt động kinh doanh dịch vụ
2.2.2.6 Kết quả kinh doanh -
2.2.2.7 Đánh giá tình hình hoạt động
Trang 18
Trang 19 Trang 20
Trang 20 Trang 20 Trang 21 Trang 21 Trang 23 Trang 23 Trang 23
Trang 25 Trang 28 Trang 29 Trang 31 Trang 31
Trang 31
Trang 31
Trang 32 Trang 33 Trang 33 Trang 34 Trang 35 Trang 35 Trang 36 Trang 38 Trang 39
Trang 3
CHI NHANH QUAN 11
3.1 Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Chỉ nhánh Quận I1 1
3.1.1 Doanh số cho vay ngắn hạn
3.1.2 Phân tích hoạt động thu nợ
3.1.3 Phân tích tình hình nợ quá hạn
3.2 Ngân hàng thâm định hồ sơ vay của khách hàng
3.2.1 Thẩm định hồ sơ pháp lý của khách hàng
3.2.2 Thâm định tình hình tài chính của khách hàng
3.2.3 Thâm định phương án kinh doanh của khách hàng
3.2.4 Tham định tài sản thế chấp
3.3 Thực trạng việc thế chấp và xử lý tài sản thế chấp
3.3.1 Tình hình thế chấp tài sản tại Chi nhánh Quận 11
3.3.2 Xử lý tài sản thế chấp tại Chi nhánh Quận 11
3.3.2.1 Quá trình xử lý tài sản thế chấp tại Chi nhánh Quận 11
3.3.2.2 Khó khăn trong việc xử lý tài sản thế chấp
3.4 Những vấn đề tồn tại trong hoạt động tín dụng ngắn hạn tại
Chi nhánh Quận 11
CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIÊN NGHỊ GÓP PHẢN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN
TẠI CHI NHÁNH QUẬN 11
Trang 49
Trang 50
Trang 51
Trang 52 Trang 57 Trang 59 Trang 60
Trang 60
Trang 64 Trang 64 Trang 66 Trang 67
Trang 70
Trang 70 Trang 70 Trang 71
Trang 71
Trang 72 Trang 73 Trang 74
Trang 4
4.3 Kiến nghị đối với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước
Kết luận
Trang 77 Trang 84
Trang 5
cuvonc1: LY LUAN CHUNG VE TIN DUNG
*wx**%
11 SƯ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIÊN CỦA TÍN DỤNG :
1.1.1 Khái niệm và cơ sở ra đời tín dụng :
Thuật ngữ “Tín dụng” xuất phát từ chữ Latinh : Creditium có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm Trong tiếng Anh được gọi là Credit Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng có nghĩa là sự vay mượn
Tín dụng đã xuất hiện từ khi xã hội có phân công lao động, sản xuất và trao đổi hàng hóa Trong quá trình trao đổi hàng hóa đã hình thành những sự kiện nợ nần lẫn nhau, phát sinh những quan hệ vay mượn để thanh toán Như vậy, hiểu theo nghĩa hẹp, tín dụng là một quan hệ kinh tế hình thành hiện vật và hình thành trong quá trình chuyển hóa giá trị giữa hình thái hiện vật và hình thái tiền tệ từ tổ chức này sang tổ chức khác hay từ tay người này sang tay người khác theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi trong một thời hạn nhất định
Nói cách khác, tín dụng là sự chuyên nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị
nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ
người sở hữu sang người sử dụng và khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu với 1 lượng giá trị lớn hơn Khoản giá trị dôi ra này được gọi là lợi tức tín dụng
Theo nghĩa rộng, quan hệ tín dụng gồm 2 mặt : huy động vốn và tiến hành cho vay
Trong thực tế tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng, nhưng dù ở bất cứ dạng nào tín dụng cũng luôn là một quan hệ kinh tế của nền sản xuất hàng hóa, nó tồn tại và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của những quan hệ hàng hóa - tiền tệ Mục đích và tính chất của nền sản xuất hàng hóa
trong xã hội quyết định Sự vận động của tín dụng luôn luôn chịu sự chỉ phối
của các quy luật kinh tế của phương thức sản xuất trong xã hội đó
Trang 6
1.1.2 Sự phát triển của tín dụng : 1.1.2.1 Tín dụng năng lãi :
Thời kỳ cổ đại tín dụng đã xuất hiện dưới hình thức cho vay nặng lãi
Hình thức này ra đời trong điều kiện sản xuất thấp kém, phụ thuộc nhiều vào điều kiện thiên nhiên, lại thêm gánh nặng sưu thuế và các tệ nạn xã hội khác, những người sản xuất nhỏ đôi khi phải đối phó với những rủi ro xảy ra trong
cuộc sống bắt buộc dẫn đến phải đi vay đẻ giải quyết những khó khăn cấp bách
trong cuộc sống, chang hạn như : mua lương thực, thuốc men, đóng tô, thuế Còn các tầng lớp khác đi vay là để giải quyết những thiếu hụt tạm thời với các nhu cầu cao
Các chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng năng lãi bao gồm :
"Người đi vay : chủ yếu là nông dân và thợ thủ công Ngoài ra còn có một số chủ nợ, địa chủ và các quan lại cũng có một phần đi vay nặng lãi
= Nguoi cho vay : là những người kinh doanh thương nghiệp, tiền tệ, chủ nợ,
địa chủ và một số quan lại
Tín dụng năng lãi trong giai đoan này có những đặc điểm sau :
"_ Người đi vay phải trả lãi suất rất cao và nếu không trả được nợ thì tịch thu
phương tiện sản xuất hoặc trói buộc lệ thuộc vào địa chủ hay các lãnh chúa phong kiến Trong thời kỳ cổ đại La Mã lãi suất phải trả khoảng 40%-
100%/năm Dưới chế độ phong kiến ở Đức lãi suất từ 21 % - 43 %/ năm và
trong nhiều trường hợp lãi suất lên đến trên 100 %/ năm Sở đĩ lãi suất cao
là do nhu cầu tín dụng lớn hơn so với cung tín dụng và nhu cầu đi vay
thường là cấp bách không thể trì hoãn được
« Tin dung nặng lãi nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của người đi vay không có tác dụng phục vụ cho sản xuất
“_ Hình thức vận động của vốn trong quan hệ tín dụng nặng lãi biểu hiện rất đa
dạng, chăng hạn :
+ Cho vay bằng hiện vật, thu nợ bằng hiện vật
+ Cho vay bằng tiền, thu nợ bằng tiền
+ Cho vay bằng tiền, thu nợ bằng hiện vật
+ Cho vay bằng hiện vật, bằng tiền trả nợ bằng ngày công lao động
Trang 7
Tín dụng nặng lãi đã góp phần xóa bỏ được nền kinh tế tự nhiên, phát
triển quan hệ trao đổi hàng hóa và quan hệ tiền tệ: đồng thời tập trung được số
lớn tiền tệ vào một số người và bần cùng hóa trong phạm vi rộng lớn những người sản xuất nhỏ, góp phần làm xuất hiện phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Trong điều kiện kinh tế tư bản chủ nghĩa tín dụng nặng lãi đã trở thành chướng ngại của sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, vì lãi suất quá cao cho nên tín dụng tư bản chủ nghĩa ra đời đấy lùi tín dụng nặng lãi Tuy nhiên, tín dụng nặng lãi không bị thủ tiêu mà nó vẫn tổn tại ở hàng thứ yếu và hoạt động trong lãnh vực người đi vay không vì mục đích sản xuất
1.1.2.2 Sự tôn tại và phát triển của tín dụng trong nên kinh tẾ thị trường hiên
đại
Trong nền kinh tế thị trường, đồng tiền mới ở đúng vị trí đích thực của
nó, phân ảnh đúng quan hệ cung cầu và quy luật giá trị Ở đây mọi vận hành
kinh tế đều được tiền tệ hóa Do vậy, mỗi chủ thể của nền kinh tế đều phải tự
tìm kiếm nguồn vốn trên thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình và tự chủ trong việc sử dụng nguồn vốn đó Tuy nhiên, không phải lúc nào nhu cầu về vốn tiền tệ cũng được đáp ứng đầy đủ Sự tương tác giữa nguồn vốn và sử dụng vốn của mỗi chủ thể của nền kinh tế đã dẫn tới tình trạng thừa hoặc thiếu vốn
Sự thừa thiếu này có khi tạm thời, có khi lâu dài; nơi thừa vốn thì tìm cách sử dụng nguồn vốn dư thừa của mình sao cho có lợi nhất, còn nơi thiếu vốn thì tìm cách sao cho bù đắp được sự thiếu hụt của mình với chỉ phí thấp nhất Điều này
có nghĩa là nhu cầu giao lưu vốn đã xuất hiện Nhu cầu này bắt nguồn từ hai phía : phía những người cần vốn và phía những người có vốn
%* Những người cần vẫn :
Người cần vốn đầu tiên là xí nghiệp, bởi lẽ, muốn kinh doanh công
nghiệp hoặc thương nghiệp hoặc bất kỳ ngành nghề nào cũng cần có vốn Vốn cần để mua, để thuê cửa hàng, nhà máy, trang thiết bị, vốn cần để mua hàng
hóa, nguyên vật liệu và cũng cần vốn để trả công cho lao động và các khoản chỉ cần thiết khác trong kinh đoanh Trong kinh doanh, vốn tự có thường không đủ Mặt khác, do đặc điểm tuân hoàn vôn tiên tệ của các đơn vị sản xuât kinh doanh
Trang 8
được vận động liên tục qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Tuy nhiên, sự vận động của vốn tiền tệ lại tùy thuộc vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa Do đó, nếu hành vi mua và bán không khớp với nhau về thời gian và số lượng thì sẽ nảy sinh nhu cầu thiếu hụt tạm thời về vốn cần được bổ sung ngay
để tiến hành sản xuất kinh doanh liên tục
Ngay trong gia đình nhiều khi cũng cần tiền để mua nhà, xe hơi, các thiết
bị điện gia đình hoặc cần tiền để chỉ trả khi ốm dau hay cho con cái đi học
Các khoản chỉ lớn bất thường này thường vượt quá số tiền hiện có trong tay
Nhà nước trung ương và chính quyền địa phương cũng vậy, cũng cần chỉ trả những khoản tiền lớn cho việc xây dựng cầu đường trường học, y tế, để khắc phục các thiệt hại do thiên tai gây ra số thu hàng tháng năm không đủ và ngân sách đôi lúc thường bị thiếu hụt nhất thời
Như vậy, xí nghiệp, gia đình và nhà nước, những khi thiếu tiền đều cần
phải vay mượn người khác Nghĩa là xí nghiệp gia đình và nhà nước đều là những người cần vốn
% Những người có vẫn :
Trong xã hội, xét trong một thời gian nhất định nào đó bên cạnh những
người cần vốn cũng có những người dư thừa hoặc tạm thời nhàn rỗi và muốn người khác vận dụng hộ số vốn này
Đó là những gia đình có những khoản tiền để dành từ lương bổng hàng
tháng hay từ những khoản thu nhập bắt thường như tiền thưởng, trúng số chưa
có dự định chỉ tiêu
Nhà nước trung ương và chính quyền địa phương cũng vậy, thỉnh thoảng
cũng có lúc dư đả tiền bạc nhất thời, hay có được những khoản kết dư ngân sách sau khi thực hiện
Như vậy, xí nghiệp, gia đình và nhà nước cũng là những người có vốn tiền tệ dư thừa hay tạm thời nhàn rỗi, cùng một lúc lại cũng có những người tạm
thời thiếu hụt về vốn tiền tệ cần được bổ sung Hiện tượng này đòi hỏi phải xuất
hiện quá trình điều hòa cung cầu vốn Như vậy, trong nền kinh tế thị trường đã
xuất hiện hai nhóm đối tượng đối lập nhau : nhóm những người cần vốn và
nhóm những người cần cung ứng vốn Vấn đề quan trọng là cần phải gặp nhau
Trang 9
và thỏa mãn nhu cầu của nhau Sự việc sẽ không hề đơn giản, nếu chúng ta lưu
ý rằng, ngoài việc tồn tại một khối lượng dân cư đông đúc, phân tán và đan xen lẫn nhau, không dễ gì biết được ai đang có vốn và ai cần vốn, thì vấn đề tin cậy
lẫn nhau được coi là tiền đề cho quá trình giao nhận vốn Quá trình này chỉ có
thể xảy ra khi người cần vốn thực sự tạo ra được niềm tin cho người có vốn và người có vốn thật sự yên tâm và tin cậy khi giao vốn cho người sử dụng nó Tat
nhiên, mức độ rủi ro khi bỏ vốn vẫn tồn tại, nhưng đó là rủi ro chung, mạo hiểm chung, khi cả hai đối tượng đã đồng ý lựa chọn và quyết định chấp nhận
Từ quá trình phân tích và lý giải trên đây cho phép chúng ta đi đến
khẳng định sự cần thiết tồn tại và phát triển của tín dụng trong nên kinh tế thị
trường hiện đại là một tất yếu khách quan
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay quan hệ tín dụng ngày càng được
mở rộng và phát triển cả về đối tượng lẫn qui mô, được thể hiện trên các mặt sau :
e Các tô chức ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng khác phát triển
mạnh, đa dạng và có mặt khắp mọi nơi
e Phần lớn các nhà doanh nghiệp đều có sử dụng vốn tín dụng (vay ngân hàng, mua chịu hàng hóa, phát hành trái phiếu) và khối lượng ngày càng lớn
e Chính phủ các nước ngày càng hạn chế sử dụng biện pháp phát hành thêm tiền để bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước mà tiến đến sử dụng nguồn vốn vay để bù đắp thâm hụt ngân sách
e Thu nhập ngày càng tăng đối với các cá nhân, do vậy ngày càng có nhiều người tham gia vào các quan hệ tín dụng Với tư cách là người cho vay các
cá nhân gửi tiền vào các ngân hàng, quỹ tiết kiệm, mua trái phiếu xí nghiệp,
công trái Với tư cách là người đi vay, ngày càng có nhiều người vay vốn các ngân hàng, các công ty dé phục vụ cho tiêu dùng cá nhân
| Ngoài việc mở rộng các quan hệ tín dụng, hình thức tín dụng cũng ngày càng phát triển đa dạng như : tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng
Trang 10dụng được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hàng hóa Quá trình vận động
có thể được khái quát qua 3 giai đoạn sau :
“* Giai doan 1:
Phân phối vốn tín dụng dưới hình thức cho vay Ở giai đoạn này, vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang người đi vay Nhờ vậy, khi đi vay, giá trị vốn tín dụng được chuyển sang người đi vay, đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hóa thông thường Bởi vì trong quan hệ mua hàng hóa thì giá trị chỉ thay đổi hình thái tồn tại Ở đây, người bán và người mua cả hai đều có một giá trị như trước, giá trị mà họ đã
nhượng đi, người thứ nhất thì nhượng đi đưới hình thái tiền tệ còn trong việc
cho vay, chỉ có một bên nhận được giá trị và cũng chỉ một bên nhượng đi giá trị
mà thôi
** Giai doan 2:
Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn một mục đích nhất định Ở giai đoạn này, vốn vay được sử dụng trực tiếp nếu vay bằng hàng hóa; hoặc vốn vay được sử dụng để mua hàng hóa; nếu vay bằng tiền để thỏa mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của người đi vay Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu giá trị đó, mà chỉ được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định
s* Giai đoạn 3:
Sự hoàn trả tín dụng Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay
Như vậy, sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh
tế khác Mặt khác, sự hoàn trả của tín dụng là quá trình quay trở về của giá trị
Trang 11
Hình thái vật chất của sự hoàn trả là sự vận động dưới hình thái hàng hóa hoặc giá trị Tuy nhiên, sự vận động đó không phải với tư cách là phương tiện lưu
thông, mà với tư cách một lượng giá trị được vận động Chính vì thế, sự hoàn
trả luôn phải được bảo tồn về mặt giá trị và có phần tăng thêm dưới hình thức
Tóm lại, ban chất của tín dụng được thể hiện là hình thức vận động của
vốn tiền tệ trong xã hội theo nguyên tắc có hoàn trả nhằm thúc đây sản xuất
kinh doanh phát triển, tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống cho dân
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức tín dụng được thực hiện bằng hai cách : Phân phối trực tiếp và phân phối : gián tiếp
- Phân phối trực tiếp là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng sang chủ thẻ trực tiếp sử dụng vốn đó cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của các công ty
- Phân phối gián tiếp là việc phân phối vốn được thực hiện thông qua các
tố chức tài chính trung gian như : ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính
+ Chức năng tiết kiêm tiền mắt : Thoạt tiên, tiền tệ lưu thông là hoá tệ, nhưng khi các quan hệ tín dụng
phát triên đã xuât hiện việc lưu thông các dâu hiệu giá trị
Trang 12
Trong nền kinh tế thị trường hoạt động tín dụng ngày càng mở rộng và phát triển đa dạng, từ đó nó đã thúc đây việc mở rộng và phát triển đa dạng, từ
đó nó đã thúc đây việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán
bù trừ giữa các đơn vị kinh tế Điều này sẽ làm giảm được khối lượng giấy bạc trong lưu thông, làm giảm được chi phí lưu thông giấy bạc ngân hàng, đồng
thời cho phép nhà nước điều tiết một cách linh hoạt khối lượng tiền tệ nhằm đáp
ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển
+ Chức năng phản ảnh một cách tông hợp và kiểm soát quá trình hoạt động của nên kinh tế :
Trong việc thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
nhằm phục vụ yêu cầu tái sản xuất, tín dụng có khả năng phản ánh một cách
tổng hợp và nhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế, do đó, tín dụng còn được coi là một trong những công cụ quan trọng của Nhà Nước để kiểm soát, thúc đây quá trình thực hiện các chiến lược hoạch định phát triển kinh tế
Mặt khác, trong khi thực hiện chức năng tiết kiệm tiền mặt, gắn liền với việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, tín dụng có thể phản ánh và kiểm soát quá trình phân phối sản phẩm quốc dân trong nền
kinh tế
1.3 CAC NGUYEN TAC TIN DUNG :
+ Von vay phải được hoàn trả đây đủ cả gốc lẫn lãi theo đúng hạn cam kết
Theo nguyên tắc này khi cho vay ngân hàng phải xác định kỳ hạn nợ, còn người đi vay phải có trách nhiệm trả lãi theo định kỳ và hoàn trả vốn gốc khi đến hạn đã cam kết Trong trường hợp khi đến hạn mà khách hàng không chủ động trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng được quyền trích trên tài khoản của khách hàng để trả nợ Nếu trên tài khoản không đủ tiền thì ngân hàng chuyền số tiền còn nợ sang nợ quá hạn và sẽ tính lãi phạt Đồng thời ngân hàng
sẽ áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thu hồi nợ, sẽ phát mãi tài sản cầm có,
thế chấp nếu thấy cần thiết
Trang 13
+ Vẫn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận Khi vay vốn khách hàng phải nêu rõ mục đích của việc vay vốn, tức là vay để làm gì, ngân hàng chỉ xét duyệt cho vay sau khi đã thâm định, xem xét các khía cạnh có liên quan và nhận thấy rằng mục đích vay vốn là đúng với thực tế, phù hợp với các quy định.Và nếu sử dụng vốn đúng mục đích thì sẽ đem lại hiệu quả Do đó trong suốt quá trình sử dụng vốn vay, từ khi đi vay đến khi hoàn trả khách hàng cần phải sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết ban đầu Bất cứ khi nào phát hiện khách hàng sử dụng sai mục đích thì ngân hàng
có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn.Thực hiện đúng nguyên tắc này sẽ góp phan dam bảo nguyên tắc 1
+ Việc đảm bảo tiền vay phải được thực hiện theo quy định của Chính phú và của Thông đốc ngân hàng Nhà Nước
Ngày 29/12/1999, Chính phủ đã ban hành Nghị định 178/1999/NĐ - CP
về đảm bảo tiền vay của các tổ chức tín dụng và NHNN cũng đã có Thông tư 06/2000/TT - NHNNI ngày 4/4/2000 hướng dẫn thỉ hành Nghị định 178/1999/NĐ - CP Theo các quy định này thì t6 chức tín dụng (TCTD) có quyên lựa chọn, quyết định việc cho vay có đảm bảo bằng tài sản, cho vay không có đảm bảo theo quy định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình Trường hợp khách hàng được tổ chức tín dụng lựa chọn cho vay không
có đảm bảo bằng tài sản, nếu trong quá trình sử dụng vốn vay, TCTD phát hiện khách hàng vay vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng thì TCTD có quyền
áp dụng các biện pháp đảm bảo bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn TCTD
có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định để thu hồi nợ khi khách hàng hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
đã cam kết Nếu sau khi đã xử lý tài sản đâm bảo tiền vay, khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh vẫn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì khách hàng vay hoặc
bên bảo lãnh có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết
Trang 14
1.4.1 Cho vay ngắn hạn bỗ sung vốn lưu đông :
Là loại cho vay ngắn hạn nhằm giúp các đơn vị, các tổ chức kinh tế bổ sung vào nguồn vốn lưu động của mình để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh hoặc để tiến hành sản xuất kinh doanh một cách bình thường Ngân hàng chỉ cho vay đối với những đơn vị kinh tế đang hoạt động kinh doanh Cơ cấu vốn lưu động chiếm tỷ lệ vừa phải trong toàn bộ nguồn vốn đơn vị đó
1.4.2 Chiết khấu thương phiếu và các chứng từ có giá :
Là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại theo đó ngân hàng sẽ nhận chiết khấu chứng từ có giá chưa đến hạn thanh toán theo yêu cầu của người hưởng lợi với điều kiện người hưởng lợi phải chuyên quyền sở hữu
của mình cho ngân hàng chiết khấu, đồng thời phải chấp nhận bị ngân hàng khấu trừ một số tiền nhất định Thực chất của việc chiết khấu là ngân hàng bỏ
tiền ra mua chứng từ có giá chưa đến hạn thanh toán mà giá mua bao giờ cũng nhỏ hơn giá của chứng từ đó
> Đối tượng chiết khấu là các loại chứng từ có giá ngắn hạn
— Được phát hành và lưu thông một cách hợp pháp
— Các yếu tố phải được ghi một cách rõ ràng, không cạo sửa, tây xóa
- Chứng từ vẫn cón giá trị, vẫn còn hiệu lực
— Có khả năng thanh toán khi đáo hạn
e_ Đối với người xin chiết khấu: có thể là cá nhân hoặc là người đại diện
cho pháp nhân
e_ Đối với chứng từ xin chiêt khấu: là chứng từ ký đanh thì ngưới xin chiết
khâu phải có cùng địa bàn với ngân hang xin chiệt khâu
Trang 15
là phương tiện tạo cho ngân hàng có thêm một nguồn vốn khác đề thu hồi nợ
nếu như mục đích xin vay vốn của khách hàng bị phd san
Trong công việc kinh doanh, đối với vay vốn lưu động thì nguồn thu nợ thứ nhất là doanh thu, lợi nhuận Còn đối với vay tiêu dùng thì nguồn thu thứ nhất của ngân hàng là thu nhập cá nhân như tiền lương, các khoản thu nhập tài chính
và các khoản thu nhập khác
Trong quá trình cấp tín dụng, để đảm bảo khả năng thu hồi được nợ, ngân hàng phải xem xét một cách thận trọng đến uy tín và năng lực của khách hàng, từ đó áp dụng phương pháp cho vay thích hợp Nếu khách hàng được
đánh giá là tốt (có uy tín, khả năng tài chính lành mạnh, chấp hành tốt các hợp
đồng tín dụng trong quá khứ và có triển vọng phát triển trong tương lai) thì ngân hàng có thể cho vay không cần đảm bảo Ngược lại, nếu khách hàng
không đạt các tiêu chuẩn đó thì để hạn chế rủi ro, buộc ngân hàng phải cho vay
có đảm bảo
1.5.1 Đảm bảo đối nhân :
Theo Điều 366 Bộ Luật Dân Sự, bảo lãnh là việc người thứ ba (gọi là
người bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (gọi là người nhận bảo lãnh), sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (gọi là người được bảo lãnh), nếu đến thời hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
Các bên cũng có thể thỏa thuận về người bảo lãnh chỉ thực hiện nghĩa vụ khi người được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình
Người bảo lãnh chỉ được bảo lãnh bằng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình
hoặc bằng việc thực hiện công việc
Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản có chứng nhận của Công Chứng Nhà Nước hoặc chứng thực của Ủy Ban Nhân Dân cấp có thâm quyền, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định
SVTH TRAN QUOC ANH THU’ Trang 11
Trang 16
1.5.2 Đảm bảo đối vat :
Đảm bảo đối vật là hình thức đảm bảo tín dụng mà trong đó ngân hàng đóng vai trò là chủ nợ được thừa hưởng một số quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng — con nợ - nhằm làm căn cứ để thu hồi nợ trong trường hợp con nợ không trả hoặc không có khả năng trả nợ
Tài sản đảm bảo tín dụng phải hội đủ các điều kiện :
a Tai san thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay vốn hoặc bên bảo lãnh
a Tài sản phải được pháp luật cho phép chuyển nhượng hợp pháp
a_ Tài sản không có tranh chấp
a Tài sản mà pháp luật quy định phải báo hiểm thì khách hàng vay, bên báo lãnh phải mua bảo hiểm tài sản trong thời hạn bảo đảm tiền vay Theo quy
định hiện hành ở Việt Nam, có hai hình thức đảm bảo đối vật là cầm có, thế
chấp tài sản của khách hàng vay
1.5.2.1 Cam cỗ :
Theo quy định tại điều 392 Bộ Luật Dân Sự Việt Nam, cầm cố tài sản là
việc bên có nghĩa vụ giao tài sản là động sản thuộc sở hữu của mình cho bên có quyền để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự, nếu tài sản cầm cô có đăng ký
quyền sở hữu, thì các bên có thể thỏa thuận bên cầm có vẫn giữ tài sản cầm cố
hoặc giao cho người thứ ba giữ
Tài sản cầm cố theo quy định hiện hành ở Việt Nam (Thông tư
06/2000TT —- NHNN!I ngày 4/4/2000 của NHNN):
a May moc thiét bi, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, kim khí,
đá quý
¡ Ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng
bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ
a Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, số tiết kiệm,
thương phiếu, các giấy tờ khác trị giá bằng tiền; riêng đối với cỗ phiếu của
tổ chức tín dụng phát hành thì tổ chức đó không được nhận làm tài sản cầm
Trang 17Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả trong doanh nghiệp
có vốn dau tu nước ngoài
Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật
Tàu biển theo quy định của Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam, tàu bay theo quy định của Luật Hàng Không Dân Dụng Việt Nam trong trường hợp được cầm
cô
Các tài sản khác theo quy định của pháp luật
Việc cầm cố tài sản phải được lập thành văn bản, có thể lập riêng hoặc
ghi trong hop đồng chính, trong đó quy định rõ chủng loại, số lượng, chất lượng, giá trị tài sản, thời hạn cầm cố và phương thức xử lý tài sản cầm cố Văn bản câm cô phải có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của UBND cấp có thẩm quyền, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định
> Nghĩa vụ của khách hàng vay vôn (bên cam cô tài sản) :
Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm có theo đúng thỏa thuận, nếu có
giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm có, thì phải giao cho bên nhận cầm cố bản gốc giấy tờ đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản
cầm cố nếu có
Đăng ký việc cẦm cố, nếu tài sản cằm cố phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật
Thanh toán cho bên nhận cầm cố chỉ phí cần thiết để bảo quản, giữ gìn
tài sản cầm có, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
Trong trường hợp vẫn giữ tài sản cầm cố thì phải bảo quản, không được
bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn và chỉ sử dụng tài sản cẦm
cố, nếu được sự đồng ý của bên nhận cầm cố; nếu do sử dụng mà tài
sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc làm giảm sút giá trị, thì bên cầm cố tài sản không được tiếp tục sử dụng theo yêu cầu của bên nhận
câm cô
Trang 18
> Quyên của khách hùng vay vốn (bên câm cô tài sản) :
Yêu cầu bên nhận cầm cố đình chỉ việc sử dụng tài sản cầm cố, nếu do
việc sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị
Yêu cầu bên nhận cầm cố giữ tài sản cầm cố hoặc người thứ ba giữ tài
sản cầm cố hoàn trả tài sản cầm cố sau khi nghĩa vụ đã được thực hiện;
nếu bên nhận cầm có chỉ nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm có, thì yêu cầu hoàn trả giấy tờ đó
Yêu câu bên nhận câm cô giữ tài sản câm cô hoặc người thứ ba giữ tài
z
A
sản câm cô bôi thường thiệt hại xảy ra đôi với tài sản câm cô
> Nghĩa vụ ngân hàng (bên nhân câm cỗ tài sản) :
Bảo quản giữ gìn tài sản như của chính mình
Không được bán, trao đỗi, tặng, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố;
không được đem tài sản cầm cố để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ
> Quyên của ngân hàng (bên nhận cấm cô tài sản) :
Yêu cầu người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố hoàn trả tài sản đó
Yêu cầu bên cầm cố thực hiện đăng ký việc cầm cố, nếu tài sản cằm có phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật
Yêu cầu xử lý tài sản cằm cố theo phương thức đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ, nếu bên cầm có không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
Được khai thác công dụng tài sản cầm có và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản câm cô, nêu có thỏa thuận
Trang 19
Theo quy định của Thông tư 06/2000/TT - NHNNI ngày 04/04/2000 của NHNN thì tài sản thế chấp bao gồm :
a Nha ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kê cả các tài sản gắn liền với
nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liên với đất
a_ Quyên sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp
a Trường hợp thế chấp toàn bộ tài sản có vật phụ thì vật phụ đó cũng thuộc tài
sản thế chấp Trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản có vật phụ -
thì vật phụ chỉ thuộc tài sản thế chấp, nếu các bên có thỏa thuận
œ Tàu biển theo quy định của Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam, tàu bay theo quy
định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp được thế
¡ Các tài sản khác theo quy định của pháp luật
Hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ bất động sản được thế chấp
thuộc tài sản thế chấp, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định
Bất động sản thế chấp do bên thế chấp giữ, trừ trường hợp các bên có thỏa
thuận giao cho bên nhận thế chấp hoặc người thứ ba giữ
> Nghĩa vụ của khách hàng vay vốn (bên thế chấp tài sản) :
=_ Đăng ký thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật; thông báo cho bên
nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thé chấp;
s Thông báo cho từng người nhận thế chấp tiếp theo về việc tài sản đã đem thế chấp các lần trước đó;
=" Giao gidy tờ về tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp;
“ Nếu bên thế chấp vẫn giữ tài sản thế chấp thì người đó phải bảo quản tài
sản thế chấp; áp dụng các biện pháp cần thiết dé khắc phục, kể cả ngừng việc khai thác công dụng tài sản thê châp, nêu do việc khai thác đó mà
Trang 20
tài sản thế chấp có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị; không được bán, trao đổi, tặng tài sản thế chấp trừ trường hợp mua, trao đổi, được tặng đồng ý nhận bảo lãnh và bên nhận thế chấp đồng ý
> Quyên của khách hàng vay vốn (bên thế chấp tài sản) :
"_ Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp, nếu bên thế chấp giữ tài
sản thế chấp;
“_ Được cho thuê, cho mượn hoặc dùng tài sản đã thế chấp để bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ khác, nếu có thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định
“ Nhận tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp hoặc người thứ ba giữ, khi nghĩa vụ chấm đứt hoặc nghĩa vụ được bảo đảm bằng biện pháp khác
> Nghĩa vụ ngân hàng (bên nhân thế chấp tài sản) :
=_ Trong trường hợp bên nhận thế chấp chỉ giữ giấy tờ về tài sản thế chấp
mà không giữ tài sản thế chấp, thì khi chấm dứt thế chấp phải hoàn trả cho bên thế chấp giấy tờ về tài sản thé chấp;
=_ Trong trường hợp bên nhận thế chấp giữ tài sản thế chấp và giấy tờ thế
chấp thì phải :
— Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp như tài sản của chính mình; nếu
làm mắt giá trị hoặc giảm sút giá trị tài sản thế chấp thì phải bồi thường;
— Chịu các hạn chế đối với bất động sản theo quy định tại các điều từ
điều 270 đến 284 Bộ Luật Dân Sự; | |
— Không được tiếp tục khai thác công dụng tài sản thế chấp theo yêu
cầu của bên thế chấp nếu việc tiếp tục khai thác có nguy cơ làm mắt giá trị hoặc
giảm sút giá trị tài sản;
— Giao lại tài sản thế chấp và giấy tờ vẻ tài sản thế chấp khi bên thé
chấp hoàn thành nghĩa vụ hoặc nghĩa vụ được bảo đảm bằng biện pháp khác
> Quyên của ngân hàng (bên nhận thế chấp tài sản) :
= Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp theo thỏa thuận;
"Yêu cầu người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật hoàn trả tài sản thế
chấp trong trường hợp tài sản bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật
SVTH TRAN QUOC ANH THU Trang 16
Trang 21
= Yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật và được ưu
tiên thanh toán
16 RỦLRO TÍN DỤNG:
1.6.1 Rủi ro tín dụng :
Nếu các món vay hoặc chứng khoán đến kỳ hạn mà không thu hồi được, ngân hàng sẽ mắt cả vốn lẫn lãi Nếu giá trị thiệt hại quá lớn, xảy ra liên tiếp thì ngân hàng sẽ đứng trước nguy cơ phá sản Hay nói khác đi, rủi ro tín dụng là sự xuất hiện các biến có không bình thường làm cho người đi vay không hoàn trả được nợ vay và lãi vay cho ngân hàng theo đúng những điều kiện đã ghi trên hợp đồng tín dụng
1.62 Nguyên nhân rủi ro tin dung : 1.6.2.1 Nguyên nhân do khách hàng :
> _ Khách hàng là cá nhân : Đối với cá nhân người vay vốn ngân hàng thì có thể gặp một số trở ngại chủ yếu sau đây có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ :
a Do bị thất nghiệp, mắt việc một cách bất ngờ -a_ Do bị thiên tai hỏa hoạn
a Thị trường đầu ra (thị trường tiêu thụ) gặp khó khăn đo cạnh tranh dẫn đến mắt dần thị phần, làm cho hàng hóa ứ động, tồn kho tăng gây lỗ lã
Trang 22
a Thiét hai lon va bat ngờ do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do bị lừa dao, quyt
nợ
1.6.2.2 Nguyên nhân từ phía ngân hùng :
a Chính sách tín dụng sai lầm, chính sách tín dụng phải được xây dựng
trên cơ sở khoa học và phải mang tính thực tế cao, đảm bảo kha năng sinh lời
của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật Chính sách tín dụng sai lầm dẫn đến nguy cơ phá sản trong hoạt động tín dụng
a Công tác tổ chức của ngân hàng thiếu khoa học, các nguyên tắc tín dụng
đã được quy định cả về huy động vốn cũng như cho vay không tôn trọng
Không có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, bộ phận nội bộ ngân hàng cũng như giữa ngân hàng với các cơ quan khác: tài chính, pháp lý
a Chất lượng tín dụng yếu kém, có thể là do ngân hàng quá chú trọng đến
yếu tố cạnh tranh nên đã hạ thấp các tiêu chuẩn tín dụng khi xét duyệt cho vay
để thu hút khách hàng Thực hiện không nghiêm quy trình cho vay từ lúc quyết định tín dụng cho đến khi thu hồi vốn
a Đạo đức ngân hàng bị suy đồi: cán bộ ngân hàng thoái hóa, biến chất cùng nhiều thủ đoạn chiếm đoạt vốn của ngân hàng hoặc thông đồng với khách hàng để lừa đảo
a Bước thấm định hồ sơ, quyết định tín dụng có ý nghĩa quan trọng, tạo tiền đề cho các giai đoạn sau tiến hành được an toàn Một sự thiếu cân nhắc, xem xét không kỹ lưỡng một trong những nội dung sau đây là nguyên nhân gây
ra rủi ro tín dụng :
o Swan toàn của vốn vay và khả năng hoàn trả vốn vay khi đáo hạn
o_ Tính khả thi của phương án kinh doanh của khách hàng
o_ Sự phù hợp giữa cấp vốn tín dụng với tình hình kinh tế và nhu cầu vốn của doanh nghiệp _
© Trong công tác thu nợ không nhạy bén, kịp thời phát hiện được những dấu hiệu từ phía khách hàng đe dọa sự an toàn của khoản tín dụng
o Thông tin tín dụng yếu kém, không nhanh nhạy, kịp thời và chính xác cũng là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Ngân hàng chậm chạp trong
việc tìm thông tin về khách hàng và những thông tin liên quan đến khách
Trang 23
hàng của mình có thể dẫn đến nguy cơ mất khách hàng hoặc chọn lầm
khách hàng, phải biết khách hàng của mình là ai là một nguyên tắc cơ
bản trong hoạt động tín dụng
1.6.2.3 Rúi ro liên quan đến đâm bảo :
> Dam bdo đối nhân :
a Do quá tin tưởng vào người bảo lãnh, cho rằng họ có khả năng tài chính mạnh và có uy tín nên chấp nhận cho bảo lãnh mà không có tài sản đảm bảo, nhưng vì một lý do nào đó mà họ không có khả năng thực hiện cam
kết
Không xem kỹ tư cách người bảo lãnh về các mặt mà theo đó người bảo lãnh phải có đủ năng lực bảo lãnh theo luật định: đối với pháp nhân - người đứng ra bảo lãnh phải là người đại điện hợp pháp của pháp nhân; thể nhân hay pháp nhân đứng ra bảo lãnh phải có đủ năng lực tài chính
va uy tin
> Dam bảo đối vật :
a Khi nhận tài sản đảm bảo, đánh giá không chính xác khả năng phát mại của tài sản, không ước lượng được sự sụt giảm giá trị của nó, nên khi đem ra phát mại không thu được đầy đủ vốn
Không nắm vững thị trường của loại tài sản dam bảo, kể cả thị trường đồ
cũ nên không phát mại được hay khi phát mại thì bị lỗ
Không xem xét kỹ tính hợp pháp của tài sản đảm bảo nên cũng không bán lại được
Khi tiến hành thủ tục đảm bảo tài sản không tuân thủ nghiêm túc quy
định của pháp luật, tạo ra kẽ hở bị lợi dụng
Không nắm chắc chắn về tài sản đảm bảo, khách hàng mang một tài sản
thế chấp vay ở nhiều nơi, khi khách hàng không trả nợ được thì nhiều ngân hàng cùng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đó
Rui ro bat kha kháng : có thé gây ra do pháp luật, ví dụ như đảm bảo bắt
động sản, nhưng sau đó quy hoạch đô thị bất động sản bị giải tỏa làm cho ngân hàng mắt trắng tài sản; hoặc bị thiên tai hỏa hoạn bất ngờ làm giảm hay thậm chí hỏng tài sản đảm bảo cũng gây rủi ro cho ngân hàng
Trang 24
1.6.3 Hậu quả của rủi ro tin dung :
Rủi ro tín dụng không những mang lại hậu quả xấu cho ngân hàng mà còn tác động xấu đến cá nền kinh tế do tính chất dây chuyền của nó
> Đối với ngân hàng thương mại :
— Rủi ro tín dụng làm cho ngân hàng thương mại mất cả vốn lẫn lãi và không thể hoàn trả được vốn huy động từ công chúng gửi tiền khi đáo hạn
~ Rủi ro tín dụng làm lợi nhuận ngân hàng giảm, thiệt hại đến tài sản đồng
thời làm giảm lòng tin của dân chúng, tạo ra dư luận không tốt và khi đó dân chúng có thể kéo đến rút tiền hàng loạt đưa đến nguy cơ làm phá sản ngân hàng
> Đối với nền kinh tế xã hội:
Hoạt động của ngân hàng mang tính hệ thống và có liên quan sâu rộng tới hoạt động của mọi thành phần kinh tế trong xã hội Rủi ro tín dụng xảy ra không chỉ ảnh hưởng đến riêng một ngân hàng thương mại nào mà nó sẽ ảnh hưởng đến cả hệ thống do sự lây lan tâm lý sợ hãi trong công chúng về sự an toàn của đồng vốn đã ký thác vào ngân hàng Và không phải lúc nào các ngân hàng cũng dự trữ đủ lượng tiền mặt để đối phó với những đợt rút tiền ồ ạt của dân chúng, cả hệ thống ngân hàng có khi sụp đồ chỉ trong vài giờ, thiệt hại đối với nền kinh tế không tính hết được và không dễ khắc phục hậu quả chỉ trong vài năm
1.7 PHÂN TÍCH TÍN DỤNG:
1.7.1 Mục đích của phân tích tín dụng : Hoạt động tín dụng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro do nó được vận hành
trên cơ sở lòng tin Vì vậy, một trong những điểm mắu chốt để hạn chế được rủi
ro tín dụng là kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng phải đạt đến mức độ tỉnh xảo chuyên nghiệp, đồng thời phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động tín dụng để có khả năng sàng lọc, theo dõi, giám sát khách hàng phát hiện kịp thời các sai sót, vi phạm của khách hàng để có biện pháp xử lý thích hợp
Để có thể ra quyết định tín dụng, ngân hàng cần phải tiến hành phân tích
tín dụng Hay nói khác đi, phân tích tín dụng là xác định khả năng và ý muốn của khách hàng trong việc hoàn trả nợ vay, lãi vay phù hợp với điều khoản đã
được ký kết trong hợp đồng tín dụng
Trang 25
1.7.2 Các yếu tố xem xét khi phân tích tín dung :
Tiêu chuẩn 5C :
a Capacity : nang luc vay va tra ng khach hang
a Character : uy tín đạo đức của khách hang
a Capital : vén ty cé cha khach hang
a Collateral : tai san thé chấp cầm cố
a Conditions : các điều kiện kinh tế sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng
a Person : khach hang là ai?
a Purpose : muc dich vay von
a Payment source : nguồn thanh toán
a Properties : quyén sé hitu, tài sản thế chấp, đảm bảo tín dụng
a Prospect : trién vọng của khách hàng
| 1.7.3 Các nguồn cung cấp thông tin về tín dụng : Phỏng vấn người xin vay : thông qua phóng vấn, cán bộ ngân hàng sẽ có ý niệm nào đó về tính cách khách hàng, về trình độ, năng lực, sự năng động,
tháo vát của khách hàng đi vay, hiểu rõ hơn nhu cầu vay vốn của khách
hàng
v Từ số sách lưu trữ của ngân hàng : Thông qua những thông tin lưu trữ, cán
bộ ngân hàng sẽ đánh giá được sự chấp hành các quy định, điều lệ, đặc biệt
là các khoản, điều khoản ghi trên hợp đồng tín dụng của khách
v Các nguồn thông tin bên ngoài
Trang 26
Y Điều tra nơi hoạt động kinh doanh của khách hàng : khách hàng xin vay phải đồng ý cho ngân hàng đến tham quan thực tế nơi hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
*vx Xem xét các báo cáo tài chính của khách hàng : khách hàng xin vay phải nộp báo cáo tài chính cho ngân hàng, tùy theo dự án lớn hay nhỏ mà có bản
báo cáo tài chính chỉ tiết
————ễỄễEỄEE
Trang 27TPHCM cấp ngày 06/04/1992; Giấy phép hoạt động số 0009/NH-GP do ngân
hàng Nhà Nước Việt Nam cấp ngày 27/03/1992 và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059011 do Trọng tài kinh tế TPHCM cấp ngày 08/04/1992 _
Hội sở chính ban đầu của Ngân hàng TMCP Đông Á đặt tại 60-62
Nguyễn Văn Trỗi, Quận Phú Nhuận TP.HCM Từ năm 1993 cho đến nay hội sở
chính được chuyển về 130 Phan Đăng Lưu, Phường 13, Quận Phú Nhuận, TP
Hồ Chí Minh
Tính đến nay Ngân hàng Đông Á đã hoạt động hơn 10 năm, vốn điều lệ hiện nay là 200 tỷ đồng Mạng lưới của ngân hàng đã phát triển từ Nam chí
Bắc, các dịch vụ của Ngân hàng ngày càng hoàn thiện và đa dạng hóa Hoạt
động quản trị và điều hành Ngân hàng Đông Á thực sự đã đi vào nề nếp Liên tục trong hơn 10 năm qua, ngân hàng luôn hoạt động có lãi, được Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam đánh giá là Ngân hàng TMCP hoạt động có hiệu quả và được UBND TP Hồ Chí Minh cấp bằng khen nhiều năm liền
mở rộng mạng lưới nhằm đưa các sản phâm-dịch vụ ngân hàng đến công chúng khắp cả nước Tính đến nay, trụ sở giao dịch của Ngân hàng đã có mặt tại hau
Trang 28
l
2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 2.6 2.7 2.8
2.9 2.10
3.1 3.2
4.1 4.2
5.1 5.2 5.3 5.4
130 Phan Đăng Lưu Quận Phú Nhuận TPHCM
Cac Chi Nhánh Cấp 1
Chi nhánh Quận 1 : 82 Nguyễn Công Trứ QI TPHCM
Chi nhánh Hậu Giang : 08 Hậu Giang Quận 6 TPHCM Chỉ nhánh Tân Bình : 503 CMT8§ Q.Tân Bình TPHCM Chi nhánh Quận 11 : 249 Lê Đại Hành Q.11 TPHCM Chi nhánh Hà Nội : 35 Quan Thánh Q.Ba Đình Hà Nội
Chi nhánh Cần Thơ : 58 Hùng Vương Cần Thơ
Chi nhánh Đắc Lắc : 09 Phan Chu Trinh
Chi nhánh An Giang (ngân hàng Đông Á mua lại Ngân Hàng TMCP Tứ Giác Long Xuyên)
Chi nhánh Bạc Liêu
Chỉ nhánh Đà Nẵng (khai trương vào 3/2002)
Các Chi nhánh cấp 2 Chi nhánh Quận 5 : 92 An Dương Vương Q.5 TPHCM
Chi nhánh Quận 4 : 300A Nguyễn Tắt Thành Q.4 TPHCM
Các phòng giao dịch Phòng giao dịch Hoàn Kiếm (trực thuộc chỉ nhánh Hà Nội) Phòng giao dịch Ô Môn (trực thuộc chỉ nhánh Cần Thơ)
Điểm giao dịch
Điểm giao dịch Hải Phòng Điểm giao dịch Nha Trang Điểm giao dịch Kiên Giang Điểm giao dịch Tiền Giang Với phương châm: “Thành công của khách hàng là thành công của Ngân hàng” Ngân hàng Đông Á xác định “Đáp ứng ở mức cao nhất các yêu câu hợp lý của khách hàng về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng” là chính sách cạnh tranh để đưa Ngân Hàng Đông Á trở thành một trong những Ngân hàng hàng đầu tại Việt nam
Trang 29
Để thực hiện được chính sách trên, Ngân Hàng Đông Á cam kết :
= Luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng để cải tiến và đa dạng hóa các dịch
vụ ngân hàng
= Từ ban lãnh đạo đến nhân viên Ngân Hàng Đông Á đều được đào tạo về kỹ
năng và trình độ theo yêu cầu của từng công việc, và nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc đáp ứng cao nhất các yêu cầu của khách hàng là nhân tố quyết định mang lại sự thành công cho Ngân hàng
" Sử dụng mọi nguồn lực để thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý
chất lượng của Ngân hàng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đông Á :
v_ Hội đồng quản trị :
e_ Chủ tịch hội đồng quản trị : Nguyễn Tấn Bén
e_ Phó chủ tịch hội đồng quản trị : Quách Văn Hân e_ Các ủy viên hội đồng quản trị :
o_ Nguyễn Phi Vân
o Trần Phương Bình
o Đặng Phước Dừa
e Ban Kiểm Soát:
o_ Trưởng ban kiểm soát : Nguyễn Thị Cúc
o Kiểm soát viên : Nguyễn Văn Thuận
e Ban Tổng giám đốc
o Tổng giám đốc : Trần Phương Bình
o Phó tổng giám đốc :
= Vi Thi Vang - thuong trực
" Phạm Văn Tân — Kinh doanh đầu tư
s Nguyễn Hữu Chính — Các chi nhánh
s_ Nguyễn Thị Kim Xuyến - Tín dụng
= Neuyén Thi Ngoc Van — Quan hệ và thanh toán quốc tế
Trang 30
Tổ chức bộ máy hoạt động và điều hành :
HOI DONG QUAN TRI
BAN KIEM SOAT
BAN TONG GIAM BOC
BAN TU VAN
TRUC PHAN TAI NHANH GIAO PHONG THUOC HỘI SỞ CAP 1 DICH DAI
Trang 31v Cơ cấu tổ chức :
Khi mới thành lập, cơ cấu tổ chức của ngân hàng chỉ có 3 phòng nghiệp
vụ : Tín dụng-kinh doanh, Kế toán và Ngân Quỹ Sau hơn 10 năm hoạt động, hiện nay cơ cấu tổ chức tại hội sở đã đầy đủ các chức năng cần thiết cho hoạt
động kinh doanh ngân hàng
HOI DONG QUAN
TRI
BAN KIEM SOAT
BAN TONG GIAM
Trang 32
2.1.3 Nội dung hoạt đồng :
> Huy động vốn : Khai thác nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong và ngoài nước của mọi đối tượng
> Cho vay:
- Cho vay ngan han, trung han, dai han
- Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu
- Cho vay nông thôn
- Cho vay trả góp
- Các loại vay khác
Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý
Cấp giấy phép mang ngoại tệ ra nước ngoài
Đầu tư liên đoanh liên kết
Dịch vụ thanh toán quốc tế
Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, séc, thẻ .)
Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá
Dịch vụ quản lý hộ tài sản
Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước
Kinh doanh kho van
Các dịch vụ ngân quỹ (thu chi hộ, kiểm đếm hộ .)
Kinh doanh các dịch vụ khác khi được Ngân hàng nhà nước hoặc các cơ
quan có thâm quyền cho phép
Trang 34
Các số liệu trên được lấy từ Báo cáo thường niên của Ngân Hàng Thuong Mai
Cổ Phần Đông Á năm 2001 va tir trang web : www.eabbank.com.vn
Trang 35
2.2 GIGI THIEU KHAI QUAT VE CHI NHANH QUAN 11:
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển, cơ câu và hoạt đông :
2.2.1.1 Giới thiêu sơ lược : |
Ngày 07/04/1995 được sự chấp thuận của Ủy Ban Nhân Dân Quan 11 cho phép Ngân Hàng Đông Á đặt trụ sở Phòng Giao Dịch tại Quận 11 trên công
văn 07/CV-HĐQT ngày 18/03/1995 Được sự đồng ý của Ngân hàng Nhà Nước
theo giấy chấp nhận 04/GCT ngày 07/04/1995 cho phép Ngân hàng Đông Á mở Phong Giao Dich tại Quận 11
Chủ tịch HĐQT quyết định thành lập Phòng Giao Dịch, đặt trụ sở tại
2/2B cư xá Lữ Gia, quận 11, TP Hồ Chí Minh Lấy tên gọi là Phòng Giao Dịch
Thanh Niên
Sau 3 năm hoạt động, Phòng Giao Dịch Thanh Niên đã có những bước phát triển đáng kế về mọi mặt nhưng do điều kiện không thuận lợi cho hoạt
động của Phòng Giao Dịch, nên Phòng Giao Dịch dời đến địa điểm mới : 249
Lê Đại Hành Quận 11 TP Hồ Chí Minh và lấy tên là : Phòng Giao Dịch Quận
11 Phòng Giao Dịch Quận 11 chính thức đi vào hoạt động ngày 01/04/1999
Phòng Giao Dịch hoạt động ngày càng phát triển mạnh và nhu cầu khách hàng ngày càng nhiều Để cung cấp đây đủ các hoạt động của ngân hàng va
phục vụ tốt nhất các yêu cầu hợp lý của khách hàng, Phòng Giao Dịch Quận 11
đã được phép nâng lên thành Chi Nhánh cấp 1 trong quý 3 năm 2002
» Bảo vệ : 01 nhân viên
SVTH TRAN QUOC ANH THU’ Trang 31
Trang 36c Tham mưu cho ban Tổng giám đốc về các vấn đề liên quan đến hoạt động
kinh doanh của chi nhánh
d Tiết giảm chỉ phí, hạn chế rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
e Tích cực phối hợp với các bộ phận khác trong việc triển khai các nghiệp vụ
kinh doanh và phát triển quy mô hoạt động của Ngân hàng
f Thu thập các thông tin về khách hàng và các Ngân hàng tại địa bàn hoạt động của chỉ nhánh
g Báo cáo tình hình hoạt động của chỉ nhánh và của các chỉ nhánh cấp 2 theo yêu cầu của Tổng giám đốc và các Phòng nghiệp vụ tại hội sở
h Tổ chức lưu trữ, bảo quản hồ sơ chứng từ phát sinh tại chỉ nhánh theo quy định của Tổng giám đốc
i Lưu trữ hồ sơ pháp lý của Chỉ nhánh và hồ sơ CB CNV tại chỉ nhánh
j Quản lý tài sản (TSCĐ, CCLĐ, kho quỹ .) và bộ máy hoạt động tại Chỉ nhánh
k Chấp hành các quy định, quy trình do hội đồng quản trị và Ban Tổng
Giám đốc ban hành
I Tham mưu cho Ban Tổng Giám Đốc về các vấn đề liên quan đến hoạt động
kinh doanh của Chỉ nhánh
Trang 37
2.2.2 Báo cáo tình hình hoạt động năm 2002 :
2.2.2.1 Hoạt động buy động vẫn :
Dvt : triệu đồng
Chỉ tiêu hoạt động Năm 2002 | Tang/giam
Số dư bình quân huy động vốn năm 2002 đạt 33,2 tỷ đồng vượt 23% so
với kế hoạch năm (27.000 triệu đồng), tăng 93% so với năm 2001 Doanh số
chỉ trả là 63 tỷ tăng hơn năm trước 121%
Tỷ trọng của từng loại kỳ hạn vay tính đến cuối năm 2002 như sau :
Số dư huy động tiết kiệm cuối kỳ năm 2002 là 55,5 tỷ đồng tăng 216%
so với cùng kỳ năm trước Tiền gửi thanh toán cũng chiếm một phần đáng kể trong hoạt động huy động vốn Số dư cuối kỳ TGTT đạt ở mức 3,8 tỷ đồng Cơ cấu huy động vốn : chiếm tỷ trọng cao nhất là loại kỳ hạn 12 tháng (chiếm 42%) sau đó là loại kỳ hạn 3 tháng (chiếm 35%) và 6 tháng (chiếm 16%)
Trang 38
2.2.2.2 Hoat dong tin dung -
Đvt: triệu đồng
Chỉ tiêu hoạt động cho vay Năm Năm Tăng giảm
1.2 Doanh sé cho vay trong ki 81.152,2 95.053,8 17,1%
1.3 Tỷ lệ thu lãi trong kì 98% 98% 0,0%
1.4 Doanh số thu nợ trong kì 60.324,0 67.320,8 11,6%
2.5 Tỉ lệ nợ quá hạn 0,66% 0,84%
Ngoài việc phục vụ các đối tượng là khách hàng đã có quan hệ tín dụng
trước đây, hoạt động kinh doanh có hiệu quả Hiện nay Chi nhánh Quận 11 còn
mở rộng đối tượng phục vụ các khách hàng vay là các công ty, cùng kết hợp với
việc mở rộng hoạt động dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu, hoạt động tín dụng
cũng sẵn sàng để hỗ trợ khách hàng có nhu cầu vay thanh toán Đồng thời qua
hoạt động tín dụng để tìm kiếm các khách hàng cho hoạt động thanh toán xuất
nhập khẩu
Dư nợ bình quân (DNBQ) cộng dồn 12 tháng đạt 78 tỉ đạt 87,5% so với
dư nợ bình quân kế hoạch năm (dư nợ bình quân kế hoạch cả năm là 80 tỷ) dư
nợ cuối kì đạt 86 tỉ đồng tăng 47% so với năm trước
Doanh số cho vay cả năm đạt 95 tỉ đồng tăng 17% so với năm 2001
Cơ cấu dư nợ tiền đồng vẫn là chủ yếu chiếm tỷ lệ 90,4%; vàng chiếm tỷ
lệ 9,4% trên tổng dư nợ Tỷ lệ đư nợ vay ngắn hạn tăng, giảm ở trung và dài hạn (các hồ so vay trả góp tín dụng tiêu dùng và trả góp mua nhà)
Trang 39Nợ quá hạn: trong năm 2002 Chỉ nhánh đã tích cực trong việc xử lý các
khoản nợ đến hạn Không có nợ quá hạn dân cư 281- 282, phần lớn nợ quá hạn
là các hồ sơ vay Thanh niên đã được thu hồi một phần vốn, phần còn lại không
có khả năng thu hồi, Chi nhánh đã đề nghị và được Ban Tổng Giám Đốc chấp thuận cho chuyển qua xử lý rủi ro Tỷ lệ nợ quá hạn tháng 12/2002 chiếm 0,84% so với tong dư nợ
2.2.2.3 Nhân sự -
Trong năm 2002 từ một Phòng Giao Dịch trực thuộc Hội sở, được nâng
lên qui mô hoạt động là một Chi Nhánh cấp một với nhiều hoạt động nghiệp vụ
Chỉ Nhánh Quận 11 qua Phòng nhân sự - đào tạo và các Phòng nghiệp vụ đã
tiến hành tuyển thêm nhân viên mới song song với công tác đảo tạo tại chỗ
Theo yêu cầu công tác và phát triển trong năm 2003 chỉ nhánh sẽ có kế hoạch gửi các nhân viên đi học hoặc đào tạo thêm để phục vụ tốt hơn cho công tác của từng bộ phận
Vè chế độ lương thưởng và nghỉ mát hàng năm : ban lãnh đạo Chi Nhánh
tạo điều kiện cho tất cả các nhân viên đều được đi nghỉ mát hàng năm Các
nhân viên đều được ký hợp đồng lao động hưởng lương theo đúng thời gian công tác, có chế độ khen thưởng thích đáng nhằm khuyến khích và làm cho
nhân viên gắn bó với Ngân hàng
2.2.2.4 Hoạt động thanh toán quốc te:
Chi tiéu Don vitinh | Canam Trị giá phát sinh USD 632.294,80 Trị giá thanh toán USD 232.006,00
Hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi Nhánh Quận 11 đã đi vào hoạt
động từ tháng 11/2002 Tổng số hồ sơ phát sinh là 24 hồ sơ, với tổng trị giá
—
SVTH TRAN QUOC ANH THU’ -Trang 35
Trang 40phát sinh đạt 632.294 USD Tổng giá trị thanh toán đạt 232.006 USD Tổng phí
thu 1.686,49 USD Hoạt động thanh toán quốc tế tuy chỉ mới thực hiện tại Chi
Nhánh Quận 11 từ tháng 11/2002 nhưng đã có tỷ lệ tăng trưởng khá cao, một phần là do chi nhánh tích cực tìm kiếm khách hàng mới dựa trên những khách
hàng đã có mối quan hệ tín dụng trước đây, một thuận lợi khác là do nhu cầu
thanh toán hàng nhập của các công ty thường tăng vào thời điểm cuối năm
Chuyến tiền du học sinh, chưa có phát sinh tại Chỉ Nhánh Quận 11 trong
1 Kinh doanh ngoại tệ
1.1 Doanh số mua trong kỳ
b Mua chuyên khoản USD
1.2 Doanh số bán trong kỳ USD 331.763,00
2 Chi tra kiều hối 2.1 Doanh số chi trả trong ky USD
2.2 Chưa thu được USD
3 Chuyển tiền
3.1 Doanh số chuyên tiền triệu đồng | 103.977,00 25,11%
4.1 Doanh số thu hộ triệu đồng | 379.662,00 | 549.796,00| 48,81% 4.2 Doanh số chỉ hộ triệu đồng | 31.886,72| 65.153,00 | 104,32% 4.3 Tổng doanh số thu-chi hộ | triệu đồng | 411.548,72 | 614.949,00| 49,42% 4.4 Tổng phí thu triệu đồng 324,02 54248| 67,42%