503 Hoạt động kinh doanh tại tổng đại lý DHL - bưu điện Tp Hồ Chí Minh. Chiến lược phát triển và giải pháp
Trang 1
“Hoạt động kinh doanh tại Tổng Đại lý DHL-BĐ.TP.HCM Chiến lược phát triển và giải pháp”
GVHD.TS.Lê Kinh Vĩnh
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI TỔNG ĐẠI LÝ
7.Khen thưởng và kỷ luật đối với nhân viên 63
8.Céng tac Marketing va PR ( Public Relations ) 63 PHAN HT ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIEN 64
CHIEN LUGC PHAT TRIEN VA GIAI PHAP
1.Đào tạo nguồn lực, khen thưởng và kỷ luật 65
2.Cải tiến quy trình khai thác 66
1.Giải pháp về nhân sự và đào tạo nguồn lực 68
2.Giải pháp cho quy trình khai thác 68
3.Giải pháp cho việc phát triển đầu tư kỷ thuật hạ tầng cơ sở 69
4.Giải pháp về công tác đối ngoại 69 5.Giải pháp cho công tác thị trường 69
Trang 2
8.Giải pháp phát triển phân khúc thị trường 70
D/TÍNH KHẢ THỊ CỦA VIỆC THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 70
E/ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ NHẬN ĐƯỢC TỪ GIẢI PHÁP 72
3.Hạ tầng cơ sở, kỷ thuật công nghệ 73 4.Năng suất khai thác mạng lưới phục vụ 73
KẾT LUẬN 75
PHỤ LỤC 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 3
“Hoạt động kinh doanh tai Tổng Đại lý DHL-BĐ.TP.HCM Chiến lược phát triển và giải pháp”
GVHD: TS.Lé Kinh Vĩnh
DAN NHAP
1/KHAI NIEM
Sản xuất là cơ sở để tổn tại và phát triển của xã hội loài người Sản xuất chịu sự
tác động bởi nhiều nhân tố chủ quan và khách quan đến hoạt động của con người
Mặc dù đặc điểm kinh tế cũng như trình độ sản xuất ở mỗi thời đại khác nhau,
nhưng dù ở đâu lúc nào con người cũng tìm kiếm một phương thức hoạt động tốt
hơn, hiệu quả hơn Từ ý nghĩa đó, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh con
n#ười phải quan sát thực tế, phải tư duy, phải tổng hợp và phân tích các mặt hoạt
động của mình
Phân tích hoạt động kinh doanh của con người lúc ban đầu chỉ là những phép
cộng trừ đơn giản và được tiến hành ngay trong công tác hạch toán Khi nền sản
xuất xã hội phát triển, yêu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao và phức tạp thì
phân tích hoạt động kinh doanh cũng ngày càng phát triển để đáp ứng yêu cầu đó
Từ chổ đơn giản chỉ phân tích lỗ lãi của từng thương vụ, sau phát triển thành phân
tích toàn diện các yếu tố hoạt động sản xuất kinh doanh Quá trình phân tích được
tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng, tức là việc quan sác thực
tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu để đề ra các định
hướng hoạt động tiếp theo
2/LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt
động của doanh nghiệp Đó là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các
doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay
SVTH: Nguyễn Thái Bảo
Trang 4
“Hoạt động kinh doanh tại Tổng Đại lý DHL-BĐ.TP.HCM Chiến lược phát triển và giải pháp ”
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
Phân tích hoạt động kinh doanh là nhằm đánh giá , xem xét việc thực hiện các
chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu, rút ra
những tổn tại, tìm nguyên nhân khách quan và chủ quan và đề ra biện pháp khắc
phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Điều đó cũng có
nghĩa rằng phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ là điểm kết thúc một chu kỳ
kinh doanh mà còn là điểm khởi đầu của hoạt động doanh nghiệp Kết quả phân tích
của thời kỳ kinh doanh đã qua và những dự đoán điều kiện kinh doanh trong tương
lai là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược phát
triển và phương án kinh doanh có hiệu quả
Từ ý nghĩa trên, bằng những kiến thức thực tế kết hợp với những kiến thức tiếp
thu tại trường trong quá trình học và thực tập tại Tổng Dai ly DHL — Buu dién thành
phố Hồ Chí Minh tôi quyết định chọn để tài “Hoạt động kinh doanh tại Tổng Đại lý
DHL _ Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh Chiến lược phát triển và giải pháp”
Thực chất của để tài là nhằm phân tích và đánh giá kết quả mà Tổng Đại lý DHL — Buu dién thành phố Hé Chí Minh đã đạt được trong những năm qua Trên cơ
sở đó phân tích tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình hoạt động để đề
ra các giải pháp và chiến lược phù hợp trong tương lai
3/MỤC TIÊU CAN DAT
Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của công ty DHL cũng như của Tổng Đại lý DHL — Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh
Đánh giá hiệu quả kinh tế của Tổng Đại lý DHL - Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh qua các chỉ tiêu kinh tế đạt được
SVTH: Nguyễn Thái Bảo
Trang 5
“Hoạt động kinh doanh tại Tổng Đại lý DHL-BĐ.TP HCM Chiến lược phát triển và giải pháp”
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
Hiểu rõ thực trạng của Tổng đại lý, những mặt tổn tại yếu kém và những điểm
mạnh của doanh nghiệp
Thông tin về hoạt động của các doanh nghiệp cùng ngành hoặc của đối thủ cạnh
tranh từ đó đưa ra các giải pháp điều chỉnh cho thích hợp với hoạt động của doanh
nghiệp
Thông tin về thị trường và khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp
Đưa ra các giải pháp kịp thời để nhằm khắc phục những mặt yếu kém và đồng
thời phát huy được được các mặt mạnh của doanh nghiệp
Đảm bảo thị phần Tổng đại lý phát triển ổn định, duy trì hoạt động của đơn vị và
phát triển có lợi nhuận
Thực hiện đúng cam kết mà công ty đã cam kết với khách hàng
Hoạch định các chiến lược phát triển của đơn vị trong giai đoạn kế tiếp
4/PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu quy trình hoạt động kinh doanh tại các phòng, các tổ trong Tổng Đại
lý DHL — Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh
Các thông tin phần hồi của khách hàng về dịch vụ tại Tổng Đại lý qua khảo sát
thực hiện được
Những tổn tại yếu kém , điểm yếu và điểm mạnh tại Tổng Đại lý
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại Tổng Đại lý qua các chỉ số kinh tế
sau:
- - Doanh thu của năm nghiên cứu so với các năm trước
- _ Tình hình sử dụng chi phí Tổng đại lý qua các năm
- Tinh hình trả lương cho người lao động
SVTH: Nguyễn Thái Bảo
Trang 6
GVHD: TS.Lé Kinh Vĩnh
- _ Sản lượng sản phẩm dich vu bán được
- - Lợi nhuận thực hiện được trong năm nghiên cứu so với các năm trước
5/PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài được nghiên cứu bằng cách thu thập thông tin qua việc phân tích số liệu,
tài liệu từ Tổng Đại lý DHL và từ những thông tin trên website của công ty DHL, từ
những cuộc gặp gỡ, tiếp xúc với ban lãnh đạo Tổng đại lý, các chuyên gia công ty
DHL quốc tế , nhân viên các phòng ban, các tổ, các đội và kết hợp các kiến thức đã
học từ khoa quản trị kinh doanh
6/BỐ CỤC LUẬN VĂN
Bố cục chính của luận văn gồm 3 phần:
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
PHAN I: TONG DAI LY DHL - BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THUC TRANG VA KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
1.Sản phẩm — khách hang - thị trường
2.Tổng đại lý DHL — Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh
3.Thực trạng hoạt động kinh doanh
4.Điểm yếu và điểm mạnh - Cơ hội và nguy cơ 5.Những tổn tại cơ bản
PHẦN II: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC VÀ GIẢI PHÁP
1.Định hướng
2.Chiến lược 3.Giải pháp
SVTH: Nguyễn Thái Bảo
Trang 7
“Hoạt động kinh doanh tai Tổng Đại lý DHL-BĐ.TP.HCM Chiến lược phát triển và giải pháp”
GVHD: TS.Lé Kinh Vĩnh
PHANI
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1/KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA MỘT BON
VỊ
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh mức độ sử
dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất với
mức chỉ phí thấp nhất
Nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh là việc tìm hiểu, đánh giá dựa trên
những tài liệu, số liệu, các thông kê, điều nghiên về thị trường, về đối thủ hoạt động
cùng ngành và tất cả các thông tin trong quá trình hoạt động kinh doanh có được
Nói chung, sự nghiên cứu và đánh giá phải trên 2 góc độ vĩ mô và vi mô Điều đó
có nghĩa là phải nghiên cứu toàn diện dựa trên những cơ sở, những dữ liệu về hiệu
quả chung của doanh nghiệp cũng như của nên kinh tế, trong đó hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp là quan trọng nhất
Về mặt không gian: Hoạt động kinh doanh được xem là hiệu quả khi từng bộ
phận cấu thành doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả Cụ thể hơn là mỗi hoạt
động của tổ, phòng ban, đội không làm ảnh hưởng đến hiệu quả chung trong hiện tại
và tương lai mà ngược lại các bộ phận này góp phần mang lại sự thành công của
doanh nghiệp Lúc đó mới được xem là hiệu quả
Về mặt thời gian: Trong mỗi giai đoạn, mỗi thời kỳ hoat động và phát triển hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được không làm ảnh hưởng đến quá trình hoạt động
SVTH: Nguyễn Thái Bảo
Trang 8
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
tiếp theo, từ đó doanh nghiệp đưa ra những mục tiêu ngắn hạn, dài hạn phù hợp với
điều kiện hiện tại, đồng thời tận dụng tối đa các nguồn lực và hạ thấp chi phí kinh
đoanh
Về mặt định lượng: Hiệu quả hoạt động kinh doanh thể hiện mối quan hệ giữa
chi phi và lợi nhuận theo hướng tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hóa chỉ phí Nghĩa
là trong quá trình hoạt động, dựa và điều kiện các nguồn lực sẵn có, tìm ra các giải
pháp để sử dụng và khai thác các nguồn lực đó một cách hiệu quả mang lại lợi ích
cao nhất cho đoanh nghiệp và góp phần cho xã hội Tính hiệu quả của sản xuất kinh
doanh luôn được đánh giá thông qua các chỉ tiêu hiệu quả tương ứng của nó
Về mặt định tính: Hiệu quả hoạt động kinh doanh phải gắn chặt với lợi ích xã
hội, bị chi phối và phục vụ cho những mục tiêu xã hội
Một yếu tố quan trọng hàng đầu liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh
doanh là lợi nhuận bởi vì nó luôn là mục tiêu hàng đầu mà doanh nghiệp muốn
hướng tới về lâu về dài trong hoạt động kinh doanh của mình, không có lợi nhuận sẽ
không có khuyến khích kinh doanh
Từ các tiêu chí trên ta có thể rút ra kết luận chung như sau:
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu theo yêu cầu hoạt
động kinh doanh Thông qua đó đánh giá mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị kinh
tế tức là đánh giá mức độ hiệu quả về sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp Từ
đó tìm ra những tôn tại yếu kém cũng như những mặt mạnh của doanh nghiệp để có
những giải pháp thích hợp cho những giai đoạn tiếp theo trong hoạt động kinh doanh
của mình
SVTH: Nguyễn Thái Bảo
Trang 9
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
2/ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHẦN TÍCH
2.1/Đối tượng nghiên cứu phân tích
Đối tượng nghiên cứu là tình hình hoạt động kinh doanh và suy cho cùng là kết
quả kinh doanh
Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hoá những yếu tố tác động
đến kết quả kinh doanh Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu
thụ, và mua bán hàng hóa thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại và dịch vụ
Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu vào nghiên cứu tình hình sử dụng các
nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp từ vốn, hạ tầng cơ sở, lao động và trình độ công
nghệ; môi trường bên trong nội tại của doanh nghiệp hoặc khách quan từ yếu tố
môi trường bên ngoài doanh nghiệp đã trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đạt được, những hoạt động hiện hành và dựa vào kết quả đó để đưa ra các quyết định quản trị kịp thời trước
mắt, ngắn hạn hoặc xây dựng các kế hoạch chiến lược dài hạn
Tóm lại, đối tượng nghiên cứu phân tích là quá trình kinh doanh và kết quả kinh
doanh Tức việc mổ xẽ phân tích các hoạt động trong quá khứ và hiện tại mà mục
đích cuối cùng là để nhận thức hiện tại và hướng đến tương lai cho tất cả mặt hoạt
động của doanh nghiệp
2.2/Phương pháp phân tích
Để nhận thức đúng đắn thực tế khách quan về tình hình hoạt động kinh doanh
của Tổng Đại lý , đòi hỏi ta phải có phương pháp tiếp cận nghiên cứu khoa học Đó
SVTH: Nguyễn Thái Bảo
Trang 10
“Hoạt động kinh doanh tai Tổng Đại lý DHL-BĐ.TP.HCM Chiến lược phát triển và giải pháp”
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
là phương pháp luận và các phương pháp tính toán kỹ thuật dùng trong phân tích
Có rất nhiều phương pháp để phân tích tuy nhiên trong phạm vi của để tài và số liệu
có được ta chọn phương pháp phân tích sau:
a/ Phương pháp so sánh:
-_ Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng lâu đời và phổ biến nhất
So sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được
lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng
mức độ biến động của chỉ tiêu Nó cho phép ta tổng hợp được những nét chung,
tách ra được những nét riêng của các hiện tượng được so sánh, trên cơ sở đó
đánh giá được các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả
để tìm giải pháp quản lý tối ưu cho mỗi trường hợp cụ thể
- So sánh số liệu kỳ này với số liệu kỳ trước (năm trước, quý trước, tháng
trước) giúp ta nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của hiện tượng
của doanh nghiệp
- _ So sánh các số liệu thực hiện với số liệu của kế hoạch hoặc định mức
- _ $o sánh số liệu của thời nay so với so liệu cùng kỳ của thời gian trước giúp ta
nghiên cứu nhịp điệu thực hiện kinh doanh trong từng khoảng thời g1an
- So sánh số liệu của doanh nghiệp mình với doanh nghiệp tương đương hoặc
doanh nghiệp thuộc đối thủ cạnh tranh giúp ta đánh giá được mặt mạnh mặt yếu của doanh nghiệp:” Hiểu mình biết người”
SVTH: Nguyễn Thái Bảo
Trang 11
“Hoạt động kinh doanh tại Tổng Đại lý DHL-BĐ.TP.HCM Chiến lược phát triển và giải pháp”
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
b/Phương pháp quan sát hiện trường
-_ Đây là phương pháp mang yếu tố thực tiễn sinh động Tập trung quan sát các
hoạt động tại các phòng, các tổ đội sản xuất từ đó rút ra được các nhân tố
thực tế, giúp xây dựng được quy trình hoạt động thích hợp
e/Phương pháp điều nghiên thị trường
Đây là phương pháp chủ yếu dựa vào sự phản hổi thông tin của khách hàng, của
thị trường về sản phẩm cũng như hoạt động của doanh nghiệp mình so với doanh
nghiệp khác hoạt động trong cùng lĩnh vực thông qua việc khảo sát thị trường Từ đó
doanh nghiệp có thể biết được mặt mạnh và mặt kém để đưa ra hướng khắc phục
2.3/Phương pháp đánh giá
Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh là một trong những nội dung không thể
thiếu của hoạt động quản lý doanh nghiệp Thông qua kết quả đạt được mà cụ thể là
lãi - lỗ, các khoản phải trả, phải thu, các tỷ số tài chính, từ đó cho phép rút ra nhận
xét và đánh giá quá trình sản xuất kinh doanh của mình, đồng thời đưa ra các giải
pháp khắc phục những yếu kém, triển khai thực hiện những mặt thành công mang
lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp
3/VAI TRÒ CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là điểu kiện cần thiết đối với doanh
nghiệp bởi lẽ nhờ có phân tích, doanh nghiệp mới có cơ sở để đưa ra những quyết
định quan trọng, những chiến lược và giải pháp cụ thể cho việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh, để tổn tại và phát triển doanh nghiệp mình Hiệu quả hoạt động kinh
Trang 12
“Hoạt động kinh doanh tai Tổng Đại lý DHL-BĐ.TP.HCM Chiến lược phát triển và giải pháp”
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
doanh là mục tiêu cuối cùng cho mọi đoanh nghiệp nói chung, bởi vì doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh có hiệu quả sẽ đem lại những lợi ích thiết thực cho doanh
nghiệp và cho cả nền kinh tế của đất nước
3.1/Đối với nền kinh tế đất nước
Hoạt động kinh doanh có hiệu quả sẽ góp phần tích cực và việc sử dụng các
nguồn lực của quốc gia như tài nguyên thiên nhiên và lao động, một cách tiết kiệm
hơn, tránh được tình trạng sử dụng bừa bãi, lãng phí
Khi hiệu quả kinh doanh được nâng cao sẽ góp phần nâng cao tổng sản phẩm
quốc dân( GNP ) và tổng sắn phẩm quốc nội ( GDP ) tức là thu nhập của người dân
được nâng cao góp phần cải thiện cuộc sống vật chất tinh thần và ổn định xã hội
Một khi đời sống người dân được nâng cao sẽ tạo được nguồn vốn tiết kiệm trong
dân cư, từ đó ta có điều kiện để tích lũy và tích tụ vốn để đâu tư, đổi mới trang thiết
bị, đổi mới công nghệ để thực biện sản xuất hàng hóa đạt chất lượng cao hơn có đủ
sức cạnh tranh với các sản phẩm của các nước trong khu vực và quốc tế một khi
Việt Nam hội nhập Tổ chức thương mại thế giới góp phần vào sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước
3.2/Đối với bản thân doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả sẽ làm cho thu nhập của
doanh nghiệp tăng lên, củng cố được uy tín, tiếng vang và thương hiệu của mình
trên thương trường cả trong và ngoài nước Điều này đồng nghĩa với việc tăng thêm
khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường
Trang 13
“Hoạt động kinh doanh tại Tổng Đại lý DHL-BĐ.TP.HCM Chiến lược phát triển và giải pháp ”
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
Hoạt động kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp sẽ giúp cho người lao động
có điểu kiện tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống Điều này góp phần thực
hiện được nhiệm vụ xã hội của mình
Thông qua hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, doanh nghiệp sẽ thực hiện
tốt nghĩa vụ nộp thuế, góp phần tăng ngân sách quốc gia, giúp phát triển kinh tế đất
nước
Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh hợp pháp đều muốn có lãi thật nhiều
Vì vậy việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn để sống còn của mỗi doanh
nghiệp, là mục tiêu theo đuổi doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động kinh
doanh của mình
Tổng Đại lý DHL - Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh cũng không nằm ngoài
quy luật đó, cũng phải đặt mình vào nhiệm vụ nâng cao hiệu quả kinh doanh và
phát triển đoanh nghiệp bởi vì những yếu tố khách quan sau:
- Hiện nay, Tổng Đại lý DHL phải cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp khác
cùng ngành như Fedex, TNT, UPS bởi vì các doanh nghiệp này không ngừng phát triển và nângcao dịch vụ
- Đứng trước yêu cầu đòi hỏi cao của khách hàng về dịch vụ và những lợi ích thiết
thực cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ, đòi hỏi Tổng Đại lý DHL không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và đưa ra những giải pháp đa dạng để đáp ứng những yêu cầu khắc khe nhất của khách hàng và thị trường
- Để đạt được mục tiêu của Tổng Đại lý DHL là tiếp tục duy trì vị trí là nhà cung
cấp dịch vụ chuyển phát nhanh hàng đầu tại Việt Nam thì mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh để từ đó đưa ra những giải pháp đúng đắn cho những chiến
lược kinh doanh trong từng giai đoan là điều rất cần thiết
Trang 14
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
- - Mặt khác, một khi hiệu quả kinh doanh cao thì thu nhập của thành viên trong đơn
vị sẽ được nâng cao và đó chính là động lực để giữ chân những lao động có năng
lực và trình độ đồng thời sẽ thu hút được lao động có trình độ cao đến cho doanh
nghiệp
Mục đích cuối cùng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là để Tổng Đại lý
DHL — Buu điện thành phố Hồ Chí Minh hoàn thành nhiệm vụ mà đơn vị chủ
quản giao phó
Trang 15
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
PHAN II
TONG DAILY DHL- BUU DIEN THANH PHO HO CHi MINH
THUC TRANG VA KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
Để có những cơ sở phân tích và đánh giá chính xác về tình hình hoạt động tại
Tổng Đại lý DHL — Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh ta tìm hiểu thêm về lịch sử và
hoàn cảnh ra đời của công ty DHL, triết lý hoạt động, mục tiêu và thị trường công ty
cũng như những sản phẩm hiện có của công ty trên thị trường quốc tế và Việt Nam
CHUONG I
GIỚI THIỆU CONG TY DHL QUOC TẾ
TONG DAILY DHL-BUU DIEN THANH PHO HO CHi MINH
CƠ CẤU TỔ CHỨC
1/HOAN CANH RA DOL CUA DHL QUOC TE
1.1/Lịch sử hình thành Công ty
Công ty được thành lập vào ngày 22 tháng 9 năm 1969 tai tiểu bang California,
Hoa Kỳ do ba nhà đồng sáng lập người Mỹ có tên là Andrea Dalsey, Larry Hillblom
và Robert Lynn và lấy tên tắt của ba người đặt tên cho công ty là DHL ( tên viết tắt
của ba nhà sáng lập công ty với chữ D là Dalsey, H là HilHblom và L, là Lymn)
Mục đích công ty là xây dựng lên hệ thống vận chuyển nhanh bằng đường hàng
không đáp ứng được nhu cầu gởi những nguyên liệu, vật tư hàng hóa có tính nhạy
Trang 16
“Hoạt động kinh doanh tai Tổng Đại lý DHL-BĐ.TP.HCM Chiến lược phát triển và giải pháp”
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
cảm về thời gian, đây là một ý tưởng mới để tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho
khách hàng vì trong thời này việc vận chuyển hàng hóa nhạy cảm về thời gian hầu
như không có nhà cung cấp dịch vụ nào thực hiện
Việc phát triển công ty dựa trên nhu câu của khách hàng trong việc chuyển phát
nhanh chóng và đáng tin cậy
Là người tiên phong trong ngành công nghiệp phát chuyển nhanh bằng hàng
không bằng tuyến đường phát chuyển nhanh đầu tiên từ San Francisco đến
Honolulu Sự thành công của công ty được thiết lập bằng ý tưởng chuyển những tài
liệu khẩn cho những chuyến hàng thương mại vì vậy thúc đẩy tiến trình nhập khẩu
hàng hoá được nhanh chóng hơn
Mạng lưới DHL phát triển một cách nhanh chóng bằng việc thành lập các công
ty tại vùng Viễn Đông là Hong Kong và Singapore vào năm 1972 tiếp đến là hoạt
động tại khu vực vành đai Châu Á Thái Bình Dương sau đó đến Trung Đông, Châu
Phi và Châu Âu
Trong vòng bốn năm kể từ khi thành lập công ty mở rộng phục vụ đến hơn 3000
khách hàng với hơn 300 nhân viên
Năm 1977 công ty mở rộng dịch vụ và bắt đầu chuyển phát hàng hóa bưu kiện loại nhỏ Năm 1982 bước phát triển ngọan mục bằng việc mở trụ sỞ đến thêm 30
quốc gia và vùng lãnh thổ chỉ trong vòng một năm, một năm sau thành lập trụ SỞ tại
Đông Âu và là công ty chuyển phát nhanh đầu tiên phục vụ tại nơi này Năm 1986
một lần nữa DHL là công ty đầu tiên hoạt động tại Trung Quốc
Năm 2003 đánh dấu sự phát triển to lớn của công ty bằng việc mua lại và thu
tóm các công ty hàng đầu khác trong lĩnh vực vận chuyển để mở rộng tầm phục vụ
và đa dạng sản phẩm dịch vụ để cạnh tranh trên thị trường này càng gay gắt bằng
Trang 17
“Hoạt động kinh doanh tại Tổng Đại lý DHL-BĐ.TP.HCM Chiến lược phát triển và giải pháp”
GVHD: TS.Lé Kinh Vĩnh
các sự kiện đáng nhớ sau: Sáp nhập 3 công ty hàng dau là DHL, Danzas, Deusche
Post Euro Express thành một nhãn hiệu mới là DHL
Mua và thâu tóm công ty chuyển phát nhanh hàng đầu khác tại Hoa Kỳ là
Airborne Inc nhằm mục tiêu tấn công mở rộng thị trường chuyển phát thư tín và
hàng hóa nội địa tại Mỹ
Là công ty chuyển phát nhanh đầu tiên và duy nhất phục vụ tại lraq kể từ năm
2003
Ngoài ra DHL còn có 4 hãng hàng không riêng hoạt động vận chuyển hàng hóa
hổ trợ cho những hoạt động thương mại khác của công ty đó la cdc hang hang khéng
Sau:
e European Air Transport: c6 tru sé dat tai Brussels, Bỉ hoạt động hổ trợ cho mạng lưới DHL tại Châu Âu hổ trợ phục vụ đến Trung Đông và Châu Phi dùng máy
bay Boeing 757SF/PF va Airbus A 300B4
e DHL Air UK: \a hang hang không mới của DHL đặt tại sân bay East Midlands Vương Quốc Anh Hãng hàng không này phục vụ cho mạng lưới DHL Châu Âu
dùng máy bay Boeing 757SF
e Hãng hang khéng Middle East: có trụ sở đặt tại sân bay quốc tế Bahrain phục
vụ những nước vùng Trung Đông bao gồm Afghanistan và Iraq dùng những máy bay
Trang 18
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
Hạ tầng cơ sở và phạm vỉ hoạt động của DHL Express ngày nay
— Phục vụ trên 227 quốc gia và lãnh thổ với hơn 5000 văn phòng và 120.000
điểm đến trên toàn cầu
— Nhân viên: hơn 170.000 người
— Hơn 450 số trạm chuyển tiếp và kho bãi , 238 sân bay phục vụ chuyển phát
hàng hóa
— Hơn 75.000 phương tiện giao thông tham gia phục vụ và hơn 250 chuyên cơ
riêng phục vụ chuyển phát hàng hóa trên toàn cầu
— _3 trung tâm sử lý và truy xuất dữ liệu tại Malaysia, U.K và U.S với khả năng
xử lý hàng tỷ lần truy suất trong ngày
— Hàng hóa vận chuyển trong năm 2003: hơn 1 tỷ bưu kiện và chứng từ thương
mại
— Khách hàng phục vụ: hơn 4,2 triệu khách hàng
— Doanh thu năm 2003: 22 tỷ Euro
1.2/Triết lý marketing của công ty
Luôn mang đến cho khách hàng sử dụng dịch vụ một sự thoải mái, yên tâm bằng
chất lượng dịch vụ và uy tín của mình thể hiên qua triết lý hoạt động marketing của
công ty như sau:
Đón biết trước được nhu cầu mong muốn của khách hàng
Làm vui lòng khách hàng, làm khách hàng thích thú khi sử dụng dịch vụ
Đảm bảo một giá trị tốt để sinh lời
Hoạt động dựa vào khách hàng, yếu tố con người, công nghệ, sự vận chuyển
Trang 19
“Hoạt động kinh doanh tại Tổng Đại lý DHL-BĐ.TP.HCM Chiến lược phát triển và giải pháp”
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
Phấn đấu để luôn là người dẫn đầu trong lĩnh vực chuyển phát nhanh bằng đường
hàng không
Nguồn nhân lực kinh nghiệm, xuất sắc cam kết cung cấp một dịch vụ tốt nhất
cho khách hàng
1.3/Nhiệm vụ và mục tiêu của công ty DHL quốc tế
a/Nhiệm vụ Toàn bộ nhân viên chia sẽ chung một mục tiêu đã được vạch ra
là :
> Xây dựng công ty trở thành nhà dẫn đầu trong lĩnh vực hoạt động vận chuyển
hàng hóa trên toàn cầu
> Đạt được tiêu chuẩn xuất sắc trong chất lượng dịch vụ cao cấp cung cấp cho
khách hàng với chỉ phí thấp nhất
> Hiểu được nhu cầu mong muốn của khách hàng
> Phát triển có lợi nhuận và đảm bảo việc tái đầu tư
> Xây dựng môi trường làm việc tốt cho nhân viên
> Luôn ứng dụng công nghệ mới nhất
> Thực hiện các quyết định đồng bộ theo từng vùng, từng khu vực
b/Mục tiêu công ty
> Dẫn đầu trong ngành vận chuyển hàng hóa bằng hàng không và trở thành nhà
cung cấp dịch vụ kho vận ngoại thương phức hợp trên toàn thế giới
> Din dau vé thi phần
> Pht trién con ngudi tang vé chat va lugng dé dam bdo uy tin và chất lượng
dich vu
Trang 20
“Hoạt động kinh doanh tại Tổng Đại lý DHL-BĐ.TP.HCM Chiến lược phát triển và giải pháp”
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
2/ SẢN PHẨM, KHÁCH HÀNG VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY DHL
QUỐC TẾ
2.1/Sản phẩm dịch vụ của công ty DHL quốc tế
Gồm hai sản phẩm chính là hàng hoá và tài liệu, tuy nhiên từ hai sản phẩm chính
này mà công ty phát triển thành nhiều loại dịch vụ vận chuyển khác nhau từ đó hình
thành nhiều sản phẩm khác nhau như : Jumbo Box, Jumbo Junior, Fashion first,
China First, Express Pallett, Day Noon Delivery, Next Day Delivery, Sam Day
Delivery, Import Express
2.2/Khách hàng của công ty DHL quốc tế
Là những khách hàng cần một dịch vụ vận chuyển hàng hóa an toàn và nhanh
chóng hàng đầu thế giới bằng đường không, đường biển và đường bộ
Những khách hàng chấp nhận trả một mức phí cao cho một dịch vụ vận chuyển hoàn hảo từ khi nhận đến khi phát hoặc theo một yêu cầu cụ thể
Khách hàng cần một giải pháp dịch vụ kho vận phức hợp từ A đến Z,„ tức là từ lúc nhập nguyên liệu hay phụ tùng cho đến phân phối hàng hóa, bảo hành sản phẩm
đến tay người tiêu dùng cuối cùng
Khách hàng cần một dịch vụ vận chuyển hàng hóa có hệ thống thanh toán linh
động chỉ phí vận chuyển và các chi phí thuế Hải quan giữa các quốc gia với nhau, Vi
dụ: khách hàng từ Vương Quốc Anh có thể thuê DHL vận chuyển sản phẩm của
mình sang Mỹ để tiêu thụ nhưng lại muốn chỉ phí thuế quan nhập vào Mỹ được
thanh toán tại văn phòng của mình Pháp và chi phí vận chuyển được thanh toán tại
Anh
Trang 21
“Hoạt động kinh doanh tại Tổng Đại lý DHL-BĐ.TP.HCM Chiến lược phát triển và giải pháp ”
GVHD: TS.Lé Kinh Vinh
Khách hàng cần một dịch vụ vận chuyển uy tín hàng đầu thế giới chịu trách
nhiệm vận chuyển hàng hóa của mình mà không qua một trung gian nào khác
Khách hàng cần một dịch vụ vận chuyển có trình độ công nghệ cao, một hạ tầng
cơ sở vững chắc và một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp đầy kinh nghiệm, trình
độ, nhiệt tình và tâm huyết
Khách hàng cần một thương hiệu uy tín trên thế giới có nhiều năm kinh nghiệm
trong ngành vận chuyển
2.3/Thị trường của công ty
Phục vụ hơn 227 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới
Tuy nhiên thị trường chính vẫn là các khu vực mậu dịch lớn trên thế giới như : Thị trường Châu Âu (EU), khu vực tự do mậu dịch Bắc Mỹ gọi tắt là Nafta ( North
America Free Trade Association ), khối Asian, Châu Á Thái Bình Dương
Thị trường nội địa Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc và Ấn Độ
3/TỔNG ĐẠI LÝ DHL - BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CƠ CẤU
TỔ CHỨC
3.1/Téng Daily DHL - Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh
Hoạt động tại Việt Nam bắt đầu vào năm 1988 với việc hợp tác với Bưu điện TP.HCM thành lập Đại lý DHL cho đến năm 2003 lên Tổng Đại lý DHL với hơn
200 nhân viên được trang bị kiến thức chuyên nghiệp phục vụ cho hơn 2000 khách
hàng tại Việt Nam
3.2/Cơ cấu tổ chức Tổng Đại lý DHL - Bưu điện TP.HCM (Xem bảng )
Trang 22
MO HINH TO CHUC TONG DAILY
DHL-BD.TP.HCM
TONG DIEU HANH
y
PHO TONG DIEU HANH PHO TONG DIEU HANH
Vv
- | | Ỷ |
_| KẾ TOÁN _| TONG HOP GIAO DICH _| KHAI THAC
_ TỔ KẾ TOÁN TỔ CHỨC TỔ NHẬN TỔ GIAO
KẾ HOẠCH "| THỐNG KE HC-LĐTL HÀNG "| NHẬN SB
DOANH "| TONG HOP THUAT (IT) HANG "| NHAP
Trang 23
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
Công ty DHL hoạt động tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng đại lý, Bưu điện
Thành phố Hồ Chí Minh đã ký hợp đồng Đại lý và thiết lập Tổng Đại lý DHL hoạt
động dưới sự quản lý của Bưu điện TP.HCM
Cơ cấu tổ chức của Tổng Đại lý DHL gồm
Bộ phận Kinh doanh gồm các phòng như:
e Phòng kinh doanh: gồm có tổ Kinh doanh, tổ Kế hoạch và tổ Điều phối
Tổ kinh doanh: gồm bộ phận tiếp thị và bộ phận phục vụ khách hàng
Bộ phận tiếp thị: được trang bị kiến thức sâu và rộng về dịch vụ qua các
khóa huấn luyện đặc biệt bằng các giáo trình do phía nước ngoài cung cấp, các phần
mềm quản lý khách hàng trên mạng do DHL quốc tế trang bị có tính thống nhất trên
phạm vi toàn cầu và cập nhật hàng tháng, các phần mềm về phân tích khách hàng
và theo dõi doanh thu Nhiệm vụ của tỗ tiếp thị: Mỗi nhân viên được giao kế hoạch
phát triển doanh thu theo từng quý và phụ trách khách hàng trong khu vực được chỉ
định trước và nhiệm vụ của từng nhân viên là phải chăm sóc, gìn giữ khách hàng
đồng thời phát triển khách mới cũng như phát triển doanh thu theo từng quý, công
việc của mỗi nhân viên tiếp thị phải tuân thủ nghiêm ngặc theo quy trình thực hiện
của DHL quốc tế Các nhân viên tiếp thị chịu sự giám sát của cấp quản lý Bưu điện
và giám đốc tiếp thị DHL quốc tế và phải báo cáo thường nhật công việc của mình
Ngoài ra các nhân viên tiếp thị còn phải thu thập thông tin về tình hình thị trường,
tình hình đối thủ cạnh tranh các chương trình khuyến mại của đối thủ canh tranh
Trang 24
“Hoạt động kinh doanh tại Tổng Đại lý DHL-BĐ.TP.HCM Chiến lược phát triển và giải pháp” GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
Bộ phận vụ khách hàng: được trang bị các mạng thông tin trực tuyến với
mạng lưới toàn cầu nhằm giải đáp ngay lập tức những thắc mắc của khách hàng về
dịch vụ cũng như thắc mắc vê lộ trình hàng hóa , người gởi, người nhận, vận đơn,
hoá đơn thương mại, trị giá hàng hoá, thuế suất phần mềm hổ trợ cho việc nhận
hàng, email Các nhân viên thường xuyên được đào tạo các khoá học trong và ngoài
nước để nâng cao kiến thức cũng như năng lực quản lý Nhiệm vu tổ Phục vụ khách
hàng: thực hiện việc giao dịch với khách hàng, nhận thông tín về yêu cầu gởi hàng
và chuyển thông tin đó cho phòng khai thác đến Tiếp nhận các thông tin và giải
đáp thắc mắc khiếu nại từ phía khách hàng Chuyển các thông tin đến các bộ phận
liên quan In vận đơn sẵn cho khách hàng đã có hợp đồng với DHL
Tổ Kế hoạch: Phụ trách lên kế hoạch kinh doanh của đơn vị và triển khai kế hoạch đến các phòng ban thực hiện
Tổ điều phối: điều phối các hoạt động kinh doanh cũng như tình hình nhân sự
trong đơn vị Đề xuất tuyển dung hang nam tai don vi
e Phòng Kế toán: Tổ kế toán thống kê, và tổ Kế toán tổng hợp
Tổ kếtoán thống kê: Được trang bị các chương trình quản lý tài chính và các
chương trình quản lý nợ Nhiệm vụ: quản lý thu nợ, chi phi, quản lý công nợ, tài sản
đơn vị, thống kê tình hình sử dụng tài sản, tổng hợp chi phí
Tổ kế toán tổng hợp: Tổng hợp các chi phí cũng như các khoản thu, tổng hợp lãi
lỗ hàng tháng để báo cáo đơn vị Thực hiện công việc kế toán bưu điện và kế toán
Trang 25
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
© Phòng tổng hợp: gồm có tổ Tổ Chức hành chánh lao động tiên lương Tổ Kỷ
thuật tin học
Tổ Tổ chức hành chánh - lao động tiền lương: phụ trách công việc hành chánh
văn phòng, tiếp nhận văn thư và làm công tác tính lương cho đơn vị Lên kế hoạch
tuyển dụng hàng năm cho đơn vị
Tổ Kỷ thuật tin học: Các nhân viên thường xuyên được đào tạo tại nước ngoài
về các lớp quản lý mạng Nhiệm vụ:chịu trách nhiệm lắp đặt các thiết bị vi tính văn
phòng cho các phòng ban có nhu cầu, làm công tác quản lý mạng và bảo vệ mạng vì
tính sửa chửa khắc phục máy tính cũng như mạng khi có sự cố, triển khai thực hiện
các chương trình phân mềm quản lý mới theo yêu cầu của DHL, quản lý mạng điện
thoại, tổng đài cho toàn công ty
e_ Đội giao dịch gồm có:
Tổ Nhận hàng: Gồm 37 nhân viên, được trang bị máy quét mã vạch trực tuyến để thực hiện công việc nhận hàng Nhiệm vụ: đảm bảo hoàn thành công tác nhận hàng tại địa chỉ khách hàng một cách nhanh chóng
Tổ Phát hàng: gồm 29 nhân viên với nhiệm vụ thực hiện công tác chuyển
phát tất cả các bưu phẩm bưu kiện, tài liệu từ các nước chuyển đến
Tổ Khai thác giao nhận: gồm 10 nhân viên với nhiệm vụ thực hiện khai thác
tất cả tài liệu chuyển đến để chuyển qua tổ phát hàng và khai thác kiểm tra
số lượng hàng bưu phẩm bưu kiện đến sau đó giao qua tổ hàng nhập để thực
hiện thông quan Báo cáo tình hình số liệu chuyến hàng đến để lập báo cáo
đối chiếu số liệu với phía nước ngoài
Trang 26
Tổ Giao nhận sân bay: tiếp nhận hàng và làm thủ tục nhập khẩu từ sân bay
Làm thủ tục chuyển giao hàng xuất đi nước ngoài cho hãng hàng không
Tổ Hàng xuất: phương tiên hổ trợ là các mạng trực tuyến cập nhật thông tin về
địa chỉ người gởi, người nhận, giá trị hàng hóa, số kiện, trọng lượng, lộ trình hàng đi
.„ mạng chuyển tải hình ảnh về không vận đơn, hóa đơn thương mại, giấy chứng
nhận xuất sứ hàng hóa và các giấy tờ khác cần cho việc thông quan tại nước đến
Nhiệm vụ: khai thác và quản lý những bưu kiện xuất đi nước ngoài Đại diện khách
hàng làm thủ tục kiểm quan Làm thủ tục và xuất hàng tại sân bay
Tổ Hàng nhập: TỔ kiểm hóa: được trang bị máy quét trực tuyến để truyền số liệu về số lượng hàng hóa phải qua thông quan, mạng quản lý về kho chứa hàng hóa
đã và chưa thông quan Nhiệm vụ: các nhân viên tổ kiểm hóa làm công việc đại
diện khách hàng làm thủ tục thông quan hàng hóa nhập khẩu với cơ quan chức
năng Thông báo các thông tin liên quan đến việc nhập hàng đến khách hàng và
giải quyết các khiếu n ại có liên quan đến công việc kiểm quan, tiếp nhận xử lý
thông tin liên quan từ các phòng ban khác gởi đến Hoàn tất gói hàng đã kiểm quan
và chuyển giao cho phòng khai thác hàng đến để giao đến cho khách hàng
Nhóm hổ trợ khách hàng: Đây là nhóm chuyên phục trách hổ trợ cho những
khách hàng có nhu cầu đặc biệt về dịch vụ
Trang 27
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
Thị trường lớn tập trung tại các thành phố lớn có hoạt động thương mại sâm uất,
khu công nghiệp, khu chế xuất, các khu vực hoạt động dịch vụ tài chính ngân hàng
Thị trường chính nằm ớ phía Nam và phíc Bắc
Thị trường phía Nam tập trung chủ yếu tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh nơi
có nhiều văn phòng giao dịch của các công ty nước ngoài, văn phòng đại diện, ngần
hàng trong và ngoài nước
Các khu công nghiệp, các khu chế xuất đặt tại thành phố Hồ Chí Minh, Bình
Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu, Tây Ninh, khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Thị trường phía Bắc tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng và các khu công nghiệp
Thị trường miền Trung đang tiếp tục khai thác
1.2/Cơ hội thị trường hiện tại và tiềm năng 1.2.1/Cơ hội thị trường hiện tại:
Công ty tập trung khai thác vào các khách hàng là các nhà sản xuất sản phẩm
xuất khẩu và có nhu cầu sử dụng dịch vụ lớn, thường xuyên như các công ty may mặc, giầy da, chế biến gỗ, gốm sứ thủ công mỹ nghệ các khách hàng trung
Trang 28
GVHD: TS.Lé Kinh Vinh
thành với công ty, khách hàng là các ngân hang và văn phòng đại diện đặt tại
thành phố Hồ Chí Minh
1.2.2Thị trường tiềm năng:
Các thị trường tiểm năng vẫn là các khu chế xuất và khu công nghiệp vì công
ty vẫn chưa khai thác hết mức tối đa tại thị trường này Đây là thị trường lớn với
nhu cầu sử dụng chuyển phát nhanh rất lớn trong tương lai Một khi chính sách nhà nước thay đổi tích cực theo xu hướng hội nhập khu vưc và quốc tế thì cơ hội
phát triển thị trường này rất tiềm năng
Các doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc từ nước ngoài về Việt Nam theo hình thức mua tại xưởng của người bán ( Ex work ) Day cũng là thị trương tiểm năng vì một khi Việt nam hội nhập kinh tế khu vực, hàng rào thuế quan được bãi bỏ thì cơ hội tiêu thụ hàng hóa ngày càng tăng, thúc đẩy mậu dịch tăng giữa Việt Nam và các nước
2/Khách hàng của Tổng Đại lý DHL - Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh
2.1/Khách hàng của Tổng Đại lý DHL
- Khách hàng của Tổng Đại lý DHL là những khách hang có nhu cầu vận chuyển
hàng hóa, tài liệu hỏa tốc bằng đường hàng không
- Những người trả tiền cho một dịch vụ chuyển phát nhanh đáng tin cậy và uy tín
- Người gởi hàng thông qua uy tín của DHL trên toàn cầu
- Người gởi hàng thông qua thái độ phục vụ của nhân viên DHL và công nghệ
hiện đại mà DHL mang đến cho họ
Trang 29
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
2.2/Đặc điểm khách hàng của công ty
Vấn để khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường cạnh tranh
Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của hãng Sự tín nhiệm
đó đạt được do biết thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với
các đối thủ cạnh tranh
Vấn để mấu chốt khác liên quan đến khách hàng là khả năng trả giá của họ
Khách hàng có ưu thế làm cho lợi nhuận của hãng giảm bằng cách ép giá xuống
hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải làm nhiều công việc hơn Khách hàng có
nhiều ưu thế khi họ có các điều kiện sau đây:
> Lượng hàng khách hàng mua chiếm tỷ lệ lớn trong khối lượng hàng hóa bán ra
của hãng
»> Việc chuyển sang mua hàng của hãng khác không gây nhiều tốn kém
> Sản phẩm của hãng ít ảnh hưởng đến sản phẩm của khách hàng hay nói cách
khác sản phẩm dịch vụ của hãng không mang lại nhiều lợi ích cho người mua
Khách hàng đòi hỏi ở DHL những gì?
Một thái độ ân cần, lịch thiệp với chất lượng dịch vụ cao và công nghệ hiện đại
Sự quan tâm chăm sóc, thỏa mãn được nhu cầu mong muốn cho dù đó là những
yêu cầu nhỏ nhất từ phía khách hàng
Thông tin về sản phẩm dịch vụ kết hợp với chính sách bán hàng
Một sự lợi ích thiết thực mà DHL mang lại cho họ trong việc kinh doanh
Trang 30
“Hoạt động kinh doanh tại Tổng Đại lý DHL-BĐ.TP.HCM Chiến lược phát triển và giải pháp”
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
Đặc điểm của tiến trình mua hàng
Khách hàng cảm thấy có một nhu cầu cần dịch vụ chuyển phát nhanh hàng hoá
để phục vụ cho việc kinh doanh của mình
Họ tìm kiếm thông tin về dịch vụ từ phương tiện truyền thông, internet, từ những
người quen biết, từ những nguồn thông tin thương mại để biết được lợi ích của sản
phẩm mà mình cần đến
Khách hàng lựa chọn một nhãn hiệu uy tín hàng đầu trong lĩnh vực phát triển
nhanh hàng hóa toàn cầu với một giá cả rất cạnh tranh
Khách hàng quyết định sử dụng dịch vụ DHL sao khi đã cân nhắc, lựa chọn đến nhiều nhãn hiệu của đối thủ cạnh tranh khác
Khách hàng đòi hỏi những thông tin cập nhật về gói hàng qua internet, email,
điện thoại di động các quy trình theo dõi chặt chế từ nơi gởi đến nơi nhận, hệ thống
thông tin và công nghệ hiện đại
3/Sản phẩm và những quyết định liên quan đến sản phẩm công ty
3.1/Sản phẩm:
Gồm có 2 loại đó là ứèi liệu và hàng mẫu
Khái niệm sân phẩm tài liệu: Tài liệu là những mặt hàng gởi đi không cần kê khai hóa đơn thương mại (commercial invoice) Đó là những mặt hàng mà tại nước
đến không cần khai báo đặc biệt về nội dung hàng hóa
Khái niệm sẵn phẩm hàng mẫu: là những mặt hàng gởi đi phải cần làm hóa đơn
thuong mai( commercial invoice ) để làm thủ tục thông quan tại nước đến
Trang 31
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
3.2/Các quyết định liên quan đến sản phẩm
Tuỳ theo từng khu vực, tình hình kinh tế, thị trường hoạt động và tùy vào nhụ cầu
khách hàng mà công ty xây dựng các sản phẩm của mình nhằm phù hợp với yêu cầu
khách hàng
Quyết định về giá cho sản phẩm đặc biệt của công ty dành cho khách hàng để
cho khách hàng có được nhiều lựa chọn cho nhu cầu gởi hàng của mình, từ đó công
ty có những sản phẩm hàng hóa đặc biệt như:
> Thùng Jumbo box Đây là sản phẩm giá ưu đãi đồng hạng cho khách hàng gởi
hàng có trọng lượng từ 0,5kg đến 10 kg và từ 0,5 kg đến 25 kg Mục đích là
khuyến khích khách hàng gởi hàng với trọng lượng tương đối lớn với một mức
giá rất cạnh tranh so với cách gởi hàng thông thường
> Thùng USA Eirst: Tương tự như san phẩm Jumbo Box nhưng với trọng lượng
tối đa là 10kg và chỉ dành cho hàng hóa xuất đi Mỹ
> Express Pallet Box: day 1a san phẩm mới của công ty nhằm cạnh tranh với các
hãng kho vận khác trong việc gởi hàng nặng từ 50kg đến 100kg với mức giá
rất cạnh tranh và nhiều tiện ích dành cho khách hàng
Giá cả sản phẩm
-Cơ sở định giá sản phẩm
Việc định giá sản phẩm dựa vào nhu cầu của khách hàng tại từng khu vực, thị trường khu vực, chỉ phí hoạt động và mặt bằng giá cả hàng hóa dịch vụ tại khu vực
hoạt động, tình hình giá cả của đối thủ cạnh tranh, từ đó DHL xây dựng giá cho sản
phẩm sao cho sản phẩm mang tính cạnh tranh cao trên thị trường
Trang 32
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
-Chính sách giá dành cho khách hàng
Đối với khách hàng thường xuyên sử dụng dịch vụ với số lượng lớn trong tháng,
công ty áp dụng chính sách giá đặt biệt Đây là bình thức giảm giá theo số lượng sử
dụng và tùy vào mức độ thường xuyên của khách hàng đối với dịch vụ
Đối với khách hàng là khách vãng lai, các công ty không có nhu cầu gởi thường xuyên thì áp dụng chính sách giá thông thường ( không giảm giá ) Tuy nhiên cũng
tùy theo từng trường hợp cụ thể, nếu khách hàng gởi với trọng lượng hàng lớn hoặc
số lượng lớn thì công ty có thể áp dụng chính sách giảm giá
Ngoài ra công ty còn sử dụng các hình thức thanh toán khác nhau, ở mỗi hình
thức đều có mức giá khác nhau, đây cũng xem như là một phân trong chiến lược giá
mà công ty dành cho khách hàng
Trang 33
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
CHUONG III
PHAN TiCH TINH HINH KINH DOANH
A/PHAN TiCH TINH HINH KINH DOANH
1/Mạng lưới tổ chức hoạt động của công ty
Tổng đại lý DHL ~ Bưu Điện Thành Phố Hồ Chí Minh hoạt động dưới sự quản
lý của Bưu điện thành phố Hỗ Chí Minh vì vậy mạng lưới tổ chức họat động của
công ty cũng tương tự như mạng lưới Bưu chính Việt Nam gồm các văn phòng chi
nhánh sau:
Văn phòng chính tại Thành phố Hồ Chí Minh
4 Phan Thúc duyện, quận Tân Bình
Nhiệm vụ: nhận và khai thác các chuyến hàng xuất nhập từ các nước đến Việt
Nam và từ Việt Nam di các nước
Chi nhánh trung tâm: Bưu điện thành phố Hồ CHÍ Minh
Chi nhánh tại các tỉnh gồm có : DHL Bình Dương đặt tại Bưu điện tỉnh Bình Dương và trung tâm phục vụ tại huyện Dĩ An
DHL Đồng nai có trụ sở đặt tại Bưu điện thành phố Biên Hòa, các trung tâm
gôm có DHL huyện Nhơn Trạch và DHL huyện Thống Nhất
DHL Vũng tàu có trụ sở đặt tại Bưu điện thành phố Vũng Tàu
DHL Tây Ninh đặt tại Bưu điện trung tâm thị xã Tây Ninh
DHL Cần Thơ đặt tại Bưu điện thành phố Cần Thơ
Trang 34
“Hoạt động kinh doanh tại Tổng Đại lý DHL-BĐ.TP.HCM Chiến lược phát triển và giải pháp”
GVHD: TS.Lé Kinh Vinh
DHL Ca Mau dat tai Butu dién thanh phố Cà Mau
2/Phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh:
Mặt dù có được nhiều thuận lợi và cũng không ít khó khăn trong công việc kinh
doanh của Tổng Đại lý DHL, tuy nhiên với nổ lực của toàn thể nhân viên đã đưa
đến kết quả kinh doanh rất khả quan Sau đây là bảng thống kê tình hình hoạt động
Sản lượng và doanh thu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
vị vận đơn)
Trang 35El Sản lượng hãng đi 2002 Sản lượng bằng đi 2003
Wi San lượng hàng đi 2004
Phân tích sản lượng hàng đi năm 2002 so với năm 2003
Mức chênh lệch sản lượng năm 2003 so vơi năm 2002 AQ02-03 = 225.762 — 215.321 = 10.441
Trang 36
DHL-BĐ.TP.HCM Chiến lược phát triển và giải pháp ”
Tốc độ tăng giảm sản lượng hàng đi
AQ02-03 10.441
Tương tự ta tính được mức chênh lệch sản lượng hàng Äi năm 2004 so với năm
2003 là AQ03-04=7.180 và % chênh lệch gi8a năm 2003 và 2004 là 3.1%
2.1.2/Sản lượng hàng đến ( Bảng 2 )
Trang 37
“Hoạt động kinh doanh tại Tổng Đại lý DHL-BD.TP.HCM Chiến lược phái triển và giải pháp”
GVHD: TS Lê Kinh Vinh
Ấp dụng công thức tương tự ta tính được mức chênh lệch sản lượng hàng đến năm
2003 so với 2002 và năm 2004 so với năm 2003
@ Sin ludng hang dén 2004
Trang 38
“Hoạt động kinh doanh tại Tổng Đại lý DHL-BĐ.TP.HCM Chiến lược phát triển và giải pháp ”
GVHD: TS.Lê Kinh Vĩnh
Nhận xét:
Về sản lượng hàng đi năm 2003 tăng so với năm 2002 là 4.8% tương đương
10.441 đơn vị Sản lượng hàng đi năm 2004 so với 2003 tăng 3.1% tương ứng 7180
đơn vi
Về hàng đến năm 2003 so với năm 2002 tăng 42.411 tăng 11.8%; năm 2004 so
với năm 2003 tăng 35.700 đơn vị tăng 8.9%
Qua kết quả trên ta thấy tăng trưởng sản lượng hàng đi và hàng đến năm 2004 có
chiều hướng giảm so với năm 2003
2.2/Chỉ phí (Bảng 3 )
Trang 39
Goi C2, C3 va C4 lần lượt là chi phí năm 2002, 2003 va 2004
Tính mức chênh lệch chỉ phí giữa các năm.( tỷ VNĐ ) Mức chênh lệch chỉ phí và % chênh lệch chỉ phí năm 2003 so với năm 2002 AC2-C3 = 23,271 — 22,081 = 1,19 ty
Trang 40
Tương tự ta tính được mức chênh lệch chỉ phí của năm 2004 và 2003 và % chênh
lệch
AC3-C4 = 25,266 - 23,271 = 1,995 tỷ đồng và % chênh lệch 8,57%
Nhận xét: ta thấy chi phí năm 2004 tăng đáng kể so với năm 2003 tương đương
1,995tỷ đồng trong khi đó chỉ phí năm 2003 tăng so với năm 2002 là 1,19 tỷ đồng
Tuy nhiên để đánh giá chính xác hơn ta tính tỷ suất chi phí của các năm 2002, 2003
và 2004 so với doanh thu
Goi Pc2, Pc3 va Pcs 1a ty suất chi phi nim 2002, 2003 va 2004; R2, R3 và R4 là
doanh thu năm 2002, 2003 và 2004 Tỷ suất chi phí được tính theo công thức sau
C
Pc = ———
R Trong đó: