499 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn tại Công ty XNK 2-9 Daklak (Simexco)
Trang 1
Trang PHAN MOT : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ NGUỒN VỐN - 1
I Khéi niém, ban chat, dic diém, phan loai vOn - 1
1 Khai niém -+ 2-2-2 nen nnn nn nnn nnn nnn 1
2 Ban chat - CTT~=T~z~z~~~rrrrrer=r=rzz=rzrrrrrrerrrrrrrrrrrrrermr=r=rrmrrrre=ee 2
- Cơ cấu và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ -~ -==~==>===~===== 13
- Xác định nhu cau VLD cAn thiét cho qua trinh SXKD - 13 3.3 Hiệu suất của việc sử dụng vốn -~ ~ =-==~===~=============================~=z 20
IV Nguồn vốn sản xuất kinh doanh - - 23 4.1 Phân loại nguồn vốn - - 23 4.2 Các biện pháp cải tạo nguồn vốn - 14.11 24
V Phương hướng phát triển vốn SXKD 25 PHẦN II : PHAN TICH TINH HINH QUAN LY VA SU DUNG VON TAI CONG 27
TY SIMEXCO DAKLAK
I Gidi thiéu tinh hình chung của công ty - 27
1.1 Quá trình hình thành và phat trién - — 27 1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy -~ ~-~ -<~ ~-~~~~~~==========~==========~ 28
1.3 Chifc nang, nhiém vu - 2222-22-22 22 nen nee 30 1.4 Nhtfng khé khan va thudn lgi_ -+ - 3l
II Phân tích chung về vốn và nguồn vốn -~ ~ ~-~===~===~==========>~=>~= 32
Nhận xét chung về tình hình tài chính
- Bảng Cân đối kế toán -~~-~~~~~~~~~~~~=~>~=~~~=>~~~>~~=~~~~=~~===~~==>ccr 32
- Bảng Kết quả kinh doanh -~ ~ ~ ~ ~-~==~==~====>==>==>==z========z==>==>=>~==>==xe 38
Trang 2II Phan tich tinh hinh quan ly va sif dung vOn - 40
3.1 Phân tích tình hình biến động vé VCD - 40
- Khau hao TSCD - 40
- Tình hình tăng giảm TSCĐ - - 4]
- Phân tích tình trạng kỹ thuật - - - - 44
3.2 Phan tich tinh hinh bién d6ng vé VLD - 45
- Két cu VLD -2 - 2 enone nnn ee eee 45 - Tình hình biến động VLĐ -~ ~~~ ~~~~~~~~~~~~~~~~~~==>~=z===z=======~==>==z>===== 45 - Tình hình dự trữ VLĐ -~ ~ ~ ~~-~-~-~~~=~~~~=~~~~~~~=~~z~~c~z~z=r~===z~=>~=>=~=~~~~==er 47 3.3 Phân tích tình hình biến động về nguồn vốn của công ty -~ ~-~-~=-~~~- 49
- Tình hình biến động các khoản phải thu va ng phai tra - 50
- Tình hình biến động nguồn vốn chủ sở hữu -~ -~ ~~-~-~=~======================== 55
IV Phân tích chi phi stt dung v6n va don can no cla céng ty - 57
4.1 Phân tích chi phí sử dụng vốn -~-~-~-~-~-~~~~~~~~~==~=====~=~==~~=========~=~e 57 4.2 Phân tích đòn cân nợ -~~ -~~~-~~~= 58
4.3 Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước - 59
4.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng vốn a wee ee eee 59 V Các tỷ số về doanh lợi - - - 63
PHAN III: MOT SO GIAI PHAP NHAM NANG CAO HIEU QUA SU DUNG VA 64
QUAN LY VON TAI CONG TY I Khong ché von bi chiém dung 8 mttc thdp nhat - 64
II Cải thiện nguồn vốn kinh doanh - 66
IH Xác định định mức VLĐ TTrrrrrrrrrrrrrrrrrr>zrrrrrr==rsrr=====~~eee 67 TV TSCD - onan ¬ cr V Biện pháp quản lý tài chính -~~-~-~~-~-~~~~~-~~~=======~~==============>=ce 69 Một số kiến nghị -~-~~-~~~~~~~~~~~~~~~=~~~~=~~~=>~~>~~~z~=z~~~~~E-=~E=z=z=-==c=r= 69
Trang 3
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
*® TSCD : Tai san co dinh
Trang 4gầy nay với chính sách mở cửa, nền kinh tế nước ta ngày càng trên đà
phát triển mạnh Sự xuất hiện của nhiều loại hình kinh tế khác nhau như
oanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty liên doanh,
Công ty 100% vốn nước ngoài điều đó giúp cho thị trường Việt Nam ngày càng
khởi sắc Trong nên kinh tế nhiều thành phần sự cạnh tranh đang diễn ra ngày
gay gắt và khóc liệt, mỗi doanh nghiệp hay công ty đều phải xem xét đến những
yếu tố vô cùng quan trọng Mỗi công ty muốn hoạt động tốt thì nguồn vốn có
được phải đảm bảo chỉ trả cho tất cả các chi phí hoạt động để đầu ra có hiệu quả,
là mục tiêu quan trọng hàng đầu của tất cả các công ty
Trước tình hình đó, các nhà doanh nghiệp, các nhà quản lý, nhà đầu tư
muốn cho DN mình đứng vững và hoạt động có hiệu quả đòi hỏi họ phải nắm
vững, phân tích hoạt động kinh doanh cũng như việc sử dụng đồng vốn của đơn
vị mình, dự đoán tình huống sắp xảy ra để đưa ra phương hướng hoạt dọng dảu
tư, sản xuất kinh doanh cho tương lai Chính vì vậy việc quan tâm hàng đầu trước
hết là bản thân của nhà lãnh đạo đơn vị, sau là các tổ chức cá nhân có liên quan
đều phải nổ lực hết mình để đạt được mục tiêu đó
Xuất phát từ đặc điểm của nền kinh tế nói chung và nhu cầu của công ty
nói riêng, cùng với tất cả kiến thức đã học ở trường và qua thực tế học được
trong thời gian thực tập tại Công ty xuất nhập khẩu 2-9 Daklak, em xin viết lên
những gì đã thu thập được và suy nghĩ của em trong để tài “ Phân tích tình hình
quản lý và sử dụng vốn tại Công ty Simexco Daklak ”
Vì kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa có nên em không thể
phân tích và đánh giá tình hình Công ty một cách xác đáng do đó để tài của em
không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp, chỉ bảo của qúy thầy cô và các anh chỉ tại Công ty để để tài được hoàn
chỉnh hơn
Trang 6
LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyễn Quốc Thịnh
PHÁN MỘT: _ ee cw
CO SO LY LUGN CHUNG VE VON V@ NGUON VON
Vốn là một trong hai điều kiện tiên quyết của hoạt động sản xuất kinh doanh
Để tạo lập doanh nghiệp, trước tiên cần phải có vốn ban đầu và khi cần mở rộng
DN cần phải có vốn bổ sung Ngoài ra, trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu
thiếu vốn thì doanh nghiệp có thể bổ sung vốn Vốn có thể bổ sung từ nhiều nguồn
và hiệu quả cuối cùng của hoạt động tùy vào nguồn vốn và việc quản trị vốn tốt hay
Xau
| KWAI NIEM UA CAN CHAT CUA VON:
| Xác xéệw-
Vốn là khái niệm chung của nền sản xuất hàng hoá, là một trong hai điều
kiện quan trọng có tính quyết định đến sản xuất và lưu thông Trong điều kiện tổn
tại sản xuất hàng hóa, do vốn tổn tại dưới các hình thức: giá trị và hiện vật nên xuất
hiện sự mua bán hay trao đổi tư liệu lao động và đối tượng lao động để thực hiện
quá trình sản xuất kinh doanh
Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải đâu tư xây dựng nhà
xưởng, mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, trả lương công nhân doanh
nghiệp cần phải có một lượng tiền tệ nhất định để đáp ứng các nhu cầu đó ngay
trong những ngày đầu mới thành lập hay chuẩn bị mở rộng sản xuất kinh doanh
Như vậy, vốn là tiền mặt và tín dụng cần thiết để khởi sự và khai thác một doanh
nghiệp Tuy nhiên, không được xem xét tiền và tín dụng đơn giản như vậy, mà cân
phải xem xét chúng theo gốc độ nguồn của chúng, thời gian cần thiết đã kiểm tra,
hoàn trả và ý định sử dụng
Hơn nữa, trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn luôn vận động và thay đổi
hình thái để khi khép kín một chu kỳ hoạt động thì vốn trở lại hình thái ban đầu với
số lượng lớn hơn số vốn bỏ ra Trên gốc độ của nên kinh tế, sự vận động của vốn
không chỉ hạn hẹp trong một chu kỳ sản xuất, mà sự vận động của vốn còn trực tiếp
liên quan tới tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất xã hội: sản xuất - phân phối
~ trao đối - tiêu dùng Chính sự vận động này đã làm nảy sinh hàng loạt các quan
hệ kinh tế trong tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất, những quan hệ kinh tế đó
tuy chứa đựng các nôi dung khác nhau nhưng nhìn chung đều là những quan hệ kinh
-_———
i
Trang 7LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyén Quéc Thịnh tuy chứa đựng các nôi dung khác nhau nhưng nhìn chung đều là những quan hệ kinh
tế dưới hình thức giá trị Tùy theo đặc điểm ngành nghề, loại hình doanh nghiệp và quy mô hoạt động, các doanh nghiệp khác nhau thì có nhu cầu vốn, sản xuất kinh doanh khác nhau
Từ sự phân tích trên, ta có thể quan niệm về vốn trong doanh nghiệp một cách khái quát trong cơ chế thị trường như sau:
-_ Vốn là tất cả các mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị và hiện vật Nó phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các giá trị và hiện vật
tổn tại khách quan trong quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng của
doanh nghiệp
- _ Phân tích tình hình vốn không phải là một quá trình tính toán các tỷ số mà là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quần lý và sự điều hành vốn ở doanh
nghiệp ma được phản ánh trên Bảng cân đối tài sản Phân tích tình hình vốn
là đánh giá những gì đã làm được và dự kiến những gì sẽ làm Trên cơ sở đó
kiến nghị những giải pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục
những điểm yếu
2 5á» cÁát của vấu:
- Vốn được biểu hiện trong tất cả các mối quan hệ dưới hình thức giá trị và
hiện vật như: nhà cửa, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, vốn bằng tiền và các loại chứng khoán có giá
- Vốn còn được thể hiện trên những mối quan hệ xã hội như :
+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường, bao gồm thị trường hàng hoá, thị trường tiền tệ và thị trường lao động Ở đây bao gồm các quan hệ thanh toán,
tiền mua bán hàng, tiễn công lao động, tiễn trả khoản vay, tiễn mua bán cổ phiếu, trái phiếu, tiền nộp phí bảo hiểm và tiền bồi thường rủi ro
+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: nó thể hiện là tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải nộp thuế cho ngân sách Nhà nước Riêng
doanh nghiệp Nhà nước được Nhà nước cấp vốn
+ Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: gồm các quan hệ tạm ứng và thanh
toán tiền giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp
^ x ^
SVTH: TRẤN NGUYÊN UYÊN VY
Trang 8LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyễn Quốc Thịnh
a
S Đặc 4d của via:
Trong doanh nghiệp, vốn có nhiều chủng loại, nhiều hình thái vật chất khác
nhau và nằm rải rác khắp nơi trong phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Trong nền
kinh tế hàng hoá, vốn được biểu hiện dưới hai hình thức giá trị và hiện vật, nó mang những đặc điểm sau :
- _ Vốn biểu hiện toàn bộ tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp tại một thời điểm
- - Vốn phải được tích tụ và tập rung đến một lượng nhất định não do mới có
thể phát huy tác dụng
- Tién té 14 hình thái vốn ban đầu Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, vốn
tiền tệ sẽ nhanh chóng chuyển thành những hình thái vốn khác
vốn nào là vô chủ
- - Vốn chỉ là một loại hàng hoá đặc biệt mà người ta chỉ mua bán quyển sử
dụng chứ không mua bán quyền sở hữu
4 Phin leat vin:
a) Căn cứ vào cấu thành giá trị sản phẩm, hàng hóa của vốn, ta chia vốn doanh nghiệp thành hai loại như sau:
e_ Vốn cố định: là giá trị tài sản cố định (TSCĐ) TSCP là một bô phân
vốn quan trọng không thể thiếu đối với sự tổn tại và phát triển của mỗi
DN Đặc điểm của TSCĐ là chúng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị của chúng được kết chuyển dần vào chi phi SXKD
¢ V6n luu dong: Doanh nghiép c4n c6 von dé trang trải vật tư, trả công, lưu kho, quảng cáo, bảo trì Hơn nữa, còn cần để duy trì doanh nghiệp
trong thời gian trì hoãn giữa thời điểm bán hàng và thời điểm thanh toán số hàng đó Vốn dùng để trang trải những chỉ phí này thường gọi
là vốn lưu động
b) Căn cứ theo nguồn hình thành vốn:
se Vốn ban đầu: còn gọi là vốn pháp định, là vốn bỏ ra khi thành lập doanh nghiệp Đó là vốn tối thiểu, cần thiết khi tạo lập doanh nghiệp
———ễ ———-ễ—
es
Trang 9
LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyén Quéc Thinh
a
——]
- Vốn ban đầu của các DN nha nước do ngân sách nhà nước cấp phát khi có quyết định thành lập đơn vị
- Vốn ban đầu của các đơn vị kinh tế tập thể, các công ty cổ phần do các xã
viên, cổ viên, các cổ đông đóng góp
- Vốn ban đầu của các đơn vị tư doanh cá thể do chủ nhân cơ sở xuất vốn
riêng
e Vốn bổ sung: là vốn huy động tăng thêm trong quá trình doanh nghiệp
hoạt động bằng nhiều nguồn khác nhau : từ lợi nhuận còn lại, từ các qũy của doanh nghiệp, gọi thêm vốn cổ phần bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay ngân hàng
c) Căn cứ vào thời gian vay vốn:
e_ Vốn ngắn hạn: là khoản tiễn vay trong kỳ hạn một năm hay ngắn hơn
Mục đích vay là để thanh toán tiển vật tư, nhân công hay các khoản chi
phí khác phục vụ việc sản xuất ra những sẳn phẩm để hoàn tất và bán
trong tương lai rất gần
e_ Vốn trung hạn: là khoản tiển vay trong kỳ hạn vài năm, rất ít khi vượt quá năm năm Mục đích vay để mua sắm máy móc thiết bị, dụng cụ
s_ Vốn dài hạn: là khoản tiền vay với kỳ hạn hoàn trả trẹn năm năm, thậm chí có thể kéo dài trên 50 năm Mục đích vay để mua đất đai, xây cất nhà
4 ⁄ z ao : Z A ^ ax
cửa hay mua sắm máy móc, thiết bị cơ bản có tuổi thọ lâu bền
II UA? 7RO CUA VON DO? V67 2UA TRINH SAN AUAT KING DOANE CUA CAC DOANH NGHIED :
Vốn có vai trò quyết định trong việc tạo ra mọi của cải vật chất và những
tiến bộ xã hội Vì thế, nó là nhân tố vô cùng quan trọng để thực hiện quá trình ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triễn cơ sở hạ tâng, chuyển dịch cơ cấu và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhờ đó, đời sống của nhân dân ngày một nâng cao, các nguồn lực về con người, tài nguyên và các mối ban giao cũng được khai thác hiệu quả hơn Từ đó tác động mạnh đến cơ cấu kinh tế của đất nước được
chuyển dịch nhanh chóng theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, làm cho nền kinh tế các ngành công nghiệp, dịch vụ chiếm tỷ lệ cao và hướng mạnh về xuất
khẩu Chính điều đó đã dẫn tới nền kinh tế sẽ có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định
À x A
Trang 10LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyễn Quốc Thịnh
Đối với tình hình sản xuất kinh doanh ở trong doanh nghiệp thì vốn là nguồn lực rất cần thiết, việc hình thành củng cố cho đến vấn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh cả chiều rộng và chiều sâu đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn Một doanh
nghiệp nếu ổn định được lượng vốn, hay có nguồn vốn lớn thì việc sản xuất kinh
doanh được đảm bảo tránh những trở ngại, rủi ro
Như ta đã biết, vốn trong doanh nghiệp được hình thành từ hai loại vốn: vốn
cho tài sản cố định và vốn cho tài sản lưu động vai trò của vốn sẩn xuất kinh đoanh chính là vai trò cua tài sản cố định và tài sản lưu động
1 '⁄4¿ trà của “lầu cố dưới -
TSCD trong sản xuất kinh doanh thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ
Nó phản ánh trình độ kỹ thuật sản xuất công nghệ trong từng thời kỳ Nó là yếu tố
quan trọng để thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm, nâng
cao hiệu quả kinh tế
Ngày nay, máy móc thiết bị được áp dụng các thành tựu khoa học mới nhất,
công nghệ tiên tiến hiện đại để đưa vào sản xuất ở các doanh nghiệp, đem lại các
nguồn sản phẩm ngày càng đa dạng phục vụ cho người tiêu dùng Đó là nguyên nhân mà các đơn vị sản xuất kinh doanh cạnh tranh với nhau
TSCD vô hình dù không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất nhưng nó
có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến cả quá trình sản xuất kinh doanh của DN vì đó
là các chi phí thành lập DN, chỉ phí thiết lập các dự án đầu tư, các kế hoạch phát triển SXKD dài hạn, bằng sáng chế, lợi thế thương mại
2 Vat tra cha uguyén litu va vin lun ding:
Nguyên liệu nói riêng và vốn lưu động nói chung là một yếu tố không thé thiếu được trong bất cứ quá trình sản xuất nào Do đó đảm bảo cá về số lượng, chất lượng, chủng loại, nguyên liệu, vốn lưu động sẽ có ảnh hưởng quyết định đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh nói chung cũng như ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả
của việc sử dụng yếu tố khác trong các doanh nghiệp Đặc biệt đối với các doanh
nghiệp thuộc ngành công nghiệp chế biến, nguyên liệu có ý nghĩa lớn trong việc sử
dụng đây đủ công suất máy móc thiết bị; việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên
ee
Trang 11LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyễn Quốc Thịnh
- Đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế và tất cả các khâu của sản xuất và chế
biến nguyên liệu trên cả hai phương diện về mặt giá trị và mặt hiện vật
- _ Đảm bảo quyền tự chủ của doanh nghiệp trong vấn để tao nguồn nguyên liêu
và sử dụng nguyên liệu, đồng thời nâng cao vai trò của Nhà nước trong việc định hướng cho việc tạo nguồn nguyên liệu
III 2212 LG VA SU DUNG VON:
1 2udu Gy va sé dyug vin cố dink:
a) Khái niệm :
Trong một doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn tiển tệ nhất định để đầu tư
vào các tư liệu lao động như nhà xưởng, bến bãi, kho, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, phương tiện truyền dẫn Các tư liệu lao động này có công dụng khác nhau tham gia trực hay gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh Các tư liệu lao động này có thời hạn sử dụng dài ngắn khác nhau, có giá trị cao thấp khác nhau Do đó
để thuận tiện cho việc quản lý, chế độ tài chính hiện hành của nước ta quy định các
tư liệu lao động phải hội đủ hai điều kiện sau đây mới được gọi là TSCP :
- - Có thời gian sử dụng trên một năm
Những tư liệu lao động không hội đủ hai điều kiện trên được gọi là những công
cụ lao động nhỏ và được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp
Để thành lập, tổn tại và phát triển, doanh nghiệp không chỉ phải đầu tư vào
những TSCĐ có hình thái hiện vật mà còn phải đầu tư vào những TSCĐ không có
hình thái hiện vật như: quyển sử dụng đất, bản quyển — bằng sáng chế, nhãn hiệu
Trang 12
LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyén Quéc Thịnh
eS
hang hod, phan mềm máy vi tính, giấy phép và giấy phép nhượng quyền Rõ ràng
những tài sản này không có hình thái hiện vật, chúng ta không thể nhận thức chúng
bằng trực giác Tuy nhiên, các tài sản này đóng vai trò vô cùng quan trọng trong
quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy người ta gọi chúng là những TSCPĐ vô hình
Như vậy, TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
Toàn bộ số vốn ứng ra cho các loại tài sản này được gọi là Vốn cố định Hay nói
cách khác, vốn cố định của doanh nghiệp là giá trị TSCĐ - là số tiển doanh nghiệp
ứng ra để mua sắm TSCĐ TSCĐ tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
b) Đặc điểm :
Đặc điểm của vốn cố định là tham gia vào nhiễu chu kỳ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp nhưng vẫn giữ nguyên hình thái ban đâu Tuy nhiên, giá trị TSCD
được chuyển dần vào giá trị sản phẩm và dịch vụ Giá trị này được doanh nghiệp
thu hồi lại dưới hình thức khấu hao TSCĐ và được bù đắp bằng doanh thu bán hàng
Số tiền khấu hao sẽ được doanh nghiệp sử dụng vào việc khôi phục và tái sản xuất
TSCD
c) Hao mòn và khấu hao TSCĐ:
Như đã biết, thành phần vốn cố định trong doanh nghiệp bao gồm: nhà xường,
đất đai, máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển Trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giá trị TSCĐ chuyển dẫn vào giá trị sản phẩm,
hàng hoá và dịch vụ Giá trị TSCĐ chuyển dịch này phụ thuộc vào phần khấu hao
quy định đối với từng loại TSCĐ
Khấu hao là khoản tiền được tính như chỉ phí sản xuất biểu thị sự giảm giá trị
TSCD Việc xác định đúng giá trị khấu hao trong hình thức thời gian, phụ thuộc chủ
yếu vào việc xác định nguyên giá và thời gian sử dụng TSCĐ Thời gian sử dụng là
khoản thời gian trung bình trong đó TSCĐ cùng loại được sử dụng tối ưu trong
những điều kiện kinh tế nhất định Nó khác với tuổi thọ của TSCĐ - là khoản thời
gian TSCĐ có thể hoạt động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đến khi hoàn toàn hao mòn về vật chất
SS
Trang 13LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyén Quéc Thịnh
c.1) Các phương pháp tính khấu hao :
@ Phương pháp khấu hao tuyến tính:
Công thức xác định: NG
NSD
Trong đó : - KH: là mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ
- NG: nguyên giá của TSCĐ
Nguyên giá = Giá mua + Chi phi vận chuyển, lắp đặt chạy thử và chi phí gắn liền
với TSCPĐ trước khi đưa vào sử dụng
- NSD: Thời gian sử dụng (năm)
Trong thực tế để đơn giản thủ tục tính toán người ta thường tính khấu hao
bằng cách xác định tỷ lệ khấu hao trước :
"_ Nhược điểm : Khả năng thu hồi vốn chậm, không khắc phục được tình trạng
hao mòn vô hình của TSCĐ
© Phương pháp khấu hao nhanh:
Công thức xác định : KH, = GTCL: x K’ ac
- GTCL, : Gid tri con lai của TSCĐ ở cuối năm t
GTCL = NG - Khấu hao lũy kế
- - K?zx: Tỷ lệ khấu hao điều chỉnh
Rax=K x Ha
(Trong d6 Hd/c : hé s6 điều chỉnh)
Y Dé6i với TSCĐ có thời hạn sử dụng đến 4 năm thì Dạ„ =1
Đối với TSCĐ có thời hạn sử dụng từ 5 đến 6 nim thi Dy, =2
Trang 14LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyễn Quốc Thịnh
đắp giá trị ban đầu của máy móc Để khắc phục được nhược điểm này
thông thường đến một giai đoạn nào đó thì người ta dùng phương pháp
tuyến tính cố định
“* Phương pháp tổng số
Công thức xác định: KH, = K”, x(NGo - NG,)
- _ KH,: số tiền khấu hao năm thứ t
- —NGọ : nguyên giá của TSCĐ
- NG, : gia tri sa thai cha TSCD
(N- (@+1)) K*‹= N(N+])
Trong đó : ?
-NÑ: thời gian khấu hao
-n: năm khấu hao
= Uu diém: phương pháp này có ưu điểm hơn các phương pháp khác là số tiền
khấu hao được tính lũy kế đến năm cuối cùng đủ bù đắp cho giá trị ban đầu
của TSCĐ
" Nhược điểm : phương pháp tính toán hơi phức tạp
© Phương pháp khấu hao theo sản phẩm:
Công thức xác định: NG
TCS
Trong đó: - TCS: tổng công suất thiết kế cho cả đời TSCĐ
- C¿ : công suất sử dụng thực tế ở năm thứ t c.2) Kế hoạch khấu hao và phân phối của khấu hao TSCĐ:
Trước khi bắt đầu năm kế hoạch, mỗi doanh nghiệp đều phải lập kế hoạch khấu hao TSCĐ Đây là căn cứ để doanh nghiệp quản lý vốn cố định, để xây dựng
các quyết định đầu tư, ngoài ra kế hoạh khấu hao TSCĐ được lập có chính xác hay
không đều ảnh hưởng trực tiếp đến mức chính xác của kế hoạch giá thành, chỉ phí
—==ennnnnnsennmme=—===nnre=——
Trang 15LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyễn Quốc Thịnh
lưu thông và kế hoạch thu chi tài chính của DN Trình tự lập kế hoạch khấu hao
TSCĐ như sau:
Theo quy định hiện hành ở nước ta hiện nay thì những TSCĐ sau đây không
được tính khấu hao:
©_ TSCP dự trữ được phép của nhà nước
o TSCD chờ thanh lý
©_ TSCĐ ngừng sử dụng, chờ giám định kỹ thuật
©_ TSCĐ thuộc TSCĐ phúc lợi
Như vậy tất cả những TSCĐ còn lại đang sử dụng đều phải tính khấu hao
= Xác định giá trị bình quân TSCĐ tăng giảm trong năm kế hoạch
12
Trong đó:
- NG : gid tri binh quan TSCD phai tinh khấu hao tăng
- NG;,: gid tri TSCD phdi tinh kh&u hao tăng
- NGygg : gid tri binh quan TSCD phai tinh khau hao giảm
- _ t: số tháng sử dụng TSCĐ
- 12:12 thang
= X4c định tổng giá trị TSCĐ phải tính khấu hao bình quân năm kế hoạch
Công thức xác định NG¿„ = NGạy + NGạụ, - NGpad
Trong đó : - NGụp : tổng giá trị TSCĐ phải tính khấu hao bình quân năm kế hoạch
- NGạy : tổng giá trị TSCĐ phải tính khấu hao đầu kỳ
Trang 16
LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyễn Quốc Thịnh
—_— ——_—_ ————————.—_———_——_— —_- =annnnaaaaaaxawaaaastgđãamaaăăamm
===.ễằẳằ ằ _—ÉỒ Ƒ—, —-.F =
wx Phân phối qũy khấu hao:
Việc phân phối và sử dụng tiền tính khấu hao TSCĐ trong năm kế hoạch phụ thuộc rất nhiều vào cơ cấu nguồn vốn đầu tư TSCĐ hiện có của DN Đối với doanh nghiệp nhà nước, những TSCĐ được đầu tư mua sắm bằng nguồn vốn ngân sách tì nhà nước cho phép để lại toàn bộ số khấu hao cơ bản để khuyến khích đầu tư đối
với trang thiết bị ở doanh nghiệp Phân TSCĐ được đầu tư mua sắm bằng nguồn vốn vay, vốn bổ sung Doanh nghiệp được toàn quyển phân phối để trả nợ vay hoặc đầu
tư mới Nói chung khi chưa có nhu cầu đầu tư mới TSCĐ, doanh nghiệp có toàn quyền sử dụng linh hoạt số khấu hao lũy kế để phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình
2 Zudu Cá uà d2 da vấ4 (ức đồn :
Ngoài tư liệu lao động, doanh nghiệp còn phải đầu tư vào đối tượng lao động
và sức lao động Đối tượng lao động khi tham giá vào quá tình sản xuất sẽ không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu mà một bộ phận chủ yếu của chúng cấu
thành nên thực thể sản phẩm, bộ phận còn lại sẽ hao phí mất đi trong quá trình sản xuất Đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, đến chu
kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo doanh nghiệp lại phải có đối tượng lao động khác
để thay thế Giá trị của đối tượng lao động sẽ chuyển dịch hoàn toàn, ngay một lần
vào giá trị sản phẩm làm ra
Bên cạnh TSLĐ, doanh nghiệp còn phải có một số vốn để dự trữ hàng hoá,
chọn lọc đóng gói, tích lũy thành từng lô hàng phục vụ cho việc thanh toán với khách hàng Các tài sản này nằm trong quá trình lưu thông nên được gọi là tài sản lưu thông
Nhu câu về tài sản lưu động và tài sản lưu thông luôn luôn tồn tại do tính liên
tục của quá trình sản xuất kinh doanh Số vốn ứng trước về TSLĐ và các khoản tài chính ngắn hạn được gọi là vốn lưu động
b) Đặc điểm vốn lưu động :
Do giá trị và thời gian sử dụng khác với vốn cố định nên vốn lưu động có các
dac diém sau :
- Luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh
doanh
Trang 17LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyễn Quốc Thịnh
Chỉ tham gia một chu kỳ kinh doanh và chuyển dịch toàn bộ giá trị vào trong
giá thành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
c) Phân loại vốn lưu đông :
Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng trong tổng số vốn sản xuất kinh doanh
Để quản lý quản lý và sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quả người ta tiến hành
phân loại vốn lưu động như sau :
> Vốn dự trữ : bao gồm
Vốn nguyên vật liệu chính : là giá trị vật tư dự trữ cho sản xuất, khi tham gia
sản xuất chúng hợp thành thực thể sản phẩm
Bán thành phẩm mua ngoài : giống nguyên vật liệu chính
Vốn vật liệu phụ : là giá trị vật tư dự trữ sản xuất có tác dụng giúp cho việc
sản xuất sản phẩm bền hơn, đẹp hơn nhưng không cấu thành nên thực thể sản
phẩm
Phụ tùng thay thế : bao gồm giá trị những phụ tùng, linh kiện dự trữ để thay
thế khi sửa chữa TSCĐ
Công cụ dụng cụ
> Vốn sản xuất trực tiếp: bao gồm
Sản phẩm đang chế tạo : là giá trị những sản phẩm dở dang đang trong quá
trình chế tạo
Bán thành phẩm tự chế : là giá trị sản phẩm đở dang nhưng đã hoàn thành
một hay một vài công đoạn sản xuất nhất định
Phí tốn đợi phân bổ : là các khoản chỉ phí phát sinh trong kỳ nhưng chưa tính
vào giá thành sản xuất trong kỳ mà được tính vào giá thành ở các kỳ sau
> Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông : bao gồm
Vốn thành phẩm : là giá trị sản phẩm hoàn thành đã nhập kho và chỉ phí
chọn lọc, đóng gói chuẩn bị tiêu thụ
Vốn hàng hóa mua ngoài : là giá trị sản phẩm do nhu cầu tiêu thụ mà doanh
nghiệp phải mua ở bên ngoài
Vốn bằng tiền : bao gồm tiển mặt tại qũy, tiển gởi ngân hàng, tiền đang
chuyển
Vốn trong thanh toán : là những khoản phải thu, tạm ứng, phát sinh trong
quá trình mua bán hàng hoá hay thanh toán nội bộ
: À x A
SVTH: TRAN NGUYEN UYEN VY Trang 12
Trang 18LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyễn Quốc Thịnh
- - Vốn hàng hoá xuất ra nhờ ngân hàng thu hộ : là giá trị số hàng hoá xuất ra
nhưng chưa thu tiền do áp dụng phương pháp thanh toán nhờ thu
d) Cơ cấu và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động :
Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng từng loại vốn trong tổng số vốn lưu động
Tùy theo từng ngành nghề và đặc điểm kinh doanh, các doanh nghiệp khác nhau có
kết cấu vốn lưu động khác nhau Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
như :
- Những nhân tố về mặt sản xuất : quy mô sản xuất, tính chất sản xuất, trình
độ sản xuất, quy trình công nghệ, tính phức tạp của sản phẩm
- Những nhân tố về mặt cung tiêu : điều kiện cung ứng hàng hoá, điều kiện
thu mua nguyên vật liệu càng dễ dàng, nhanh chóng thì khối lượng vốn lưu động
cần thiết nằm trong khâu dự trữ và khâu lưu thông càng ít
- Những nhân tố về mặt thanh toán : việc sử dụng các phương thức thanh toán
khác nhau, điều kiện bán chịu khác nhau thì số vốn chiếm dụng trong thanh toán
cũng khác nhau La chọn phương thức thanh toán hợp lý, giải quyết kịp thời các
vấn để thủ tục, đôn đốc thu nợ sẽ giảm đáng kể nhu cầu vốn lưu động trong khâu
- Phải đảm bảo tiết kiệm trong hoạt động
- Phải đảm bảo cân đối với các chỉ tiêu dự báo của doanh nghiệp
* Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động :
Việc xác định nhu cầu vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng như trên Tuy
nhiên, không có một nhu cầu vốn chung cho từng doanh nghiệp Do đó, nhu cầu về
vốn lưu động trong từng doanh nghiệp khác nhau là vì phụ thuộc vào quy mô và lĩnh
vực hoạt động sản xuất kinh doanh, vị trí địa lý, của doanh nghiệp
—=—nnnnnnnnnnnnnnaneee=———=—=—————=—
Trang 19
LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyén Quéc Thinh
Có hai phương pháp xác định nhu cầu vốn luu dong :
1) Phương pháp trực tiếp : căn cứ vào quá trình san xuất kinh doanh có thể chia
vốn lưu động ra làm ba loại vốn :
a) Vốn dự trữ sản xuất gồm các khoản : vốn nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng bao bì
b) Vốn sản xuất bao gồm các khoản : vốn sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm tự chế, chi phí đợi phân bổ
c) Vốn lưu động bao gồm : vốn thành phẩm, hàng hoá tiền tệ
Tùy đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng ngành kinh tế, các khoản trên có thể
nhiều ít khác nhau nhưng khi xác định nhu cầu vốn lưu động vẫn có thể áp dụng
những phương pháp như nhau chung cho các khoản vốn cùng loại
Vốn lưu động của doanh nghiệp ngoài những khoản vốn bằng tiển và vốn
đang trong quá trình thanh toán nằm trong lĩnh vực lưu thông là những khoản vốn
luôn luôn biến động, luân chuyển không theo quy luật nhất định ; còn các khoản
khác đều luân chuyển theo quy luật nhất định Có thể căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh, điều kiện sản xuất, cung ứng, tiêu thụ để tính ra số lượng cần thiết
chiếm dùng tối thiểu để quản lý
a_ Xác định nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ :
a) Xác định nhụ cầu vốn đối với nguyên vật liệu chính :
Trong quá trình sản xuất cần tiêu hao rất nhiều nguyên vật liệu chính Những loại nguyên vật liệu chính đó không thể tiêu hao đến đâu mua sắm đến đó mà phải
luôn luôn có một số lượng nhất định dự trữ ở kho để đảm bảo cho quá trình sản xuất
được liên tục Vì vậy cần phải xác định nhu cầu nguyên vật liệu chính gọi là vốn
Trong đó : V,): Nhu cau vốn nguyên vật liệu chính kỳ kế hoạch
En : Phí tổn tiêu hao bình quân mỗi ngày đêm nguyên vật liệu chính
F F: Tổng phí tổn tiêu hao về NVL chính trong kỳ
F, = - ké hoach ( F = SLSPSX * DMTH * Don gia)
Nại : Số ngày dự trữ của NVL, gồm các ngày sau:
Caen eee ee ee
Trang 20LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyén Quéc Thịnh
+ S6 ngay di dudng (Naa) + Số ngày cung cấp cách nhau (Neen) + Số ngày chuẩn bị sản xuất ( N„¿) + Số ngày bảo hiểm ( Nụ)
Nhu vay Na = Naa + CNecen * Hx) + Neb + Non
H,x : Hé s6 xen kẻ và được tính theo công thức sau:
Tổn kho bình quân
Tn kho cao nhất
b) Xác đinh nhu cầu vốn đối với nguyên vật liệu phụ :
- Nếu vật liệu có giá trị lớn hơn hoặc quan trọng thì cách xác định giống như
Dạ : Số dư bình quân các tháng của VL phụ
Fnfo : Phí tổn tiêu hao bình quân một ngày đêm của VL phụ kỳ báo cáo
t : tốc độ luân chuyển vốn LĐ của kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo
l Xác định nhu cầu vốn lưu động khâu sản xuất
a) Vốn cho sản phẩm đang chế tạo và bán thành phẩm tư chế (Spdd)
+ P„: Phí tổn tiêu hao bình quân 1 ngày đêm kỳ KH
Trang 21LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyén Quốc Thịnh
TT
P: Tổng phí tổn sản xuất trong kỳ KH
P=SLSPSX : Số lượng sản phẩm sản xuất Z„ : Giá thành sản xuất
+ C, : Chu kỳ sản xuất (khoản thời gian kể từ khi bổ VL vào đến khi
b )_Vốn cho phí tốn đợi phân bổ :
Nhu cầu vốn chỉ phí đợi phân bổ được xác định theo công thức sau:
Trong đó : Dạy: Số dư chi phí đợi phân bố đầu kỳ KH
Pụ : Số dư chi phí đợi phân bổ sẽ phân bổ trong kỳ KH
Tóm lại :
Vex = V spad + Vin
Xác định nhu cầu vốn lưu động trong khâu lưu thông
+ Z⁄a : Giá thành sản xuất sản phẩm hàng hóa bình quân mỗi ngày
Trang 22LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyén Quéc Thinh
eee eee
Nhu vay : Nụ = (Nạp * Hea) + Nyy + Nụ
Trong đó : H,„ : Hệ số xen kẻ
b) Vốn của hàng hóa mua ngoài (Vip):
Cách xác định giống như vốn khâu dự trữ
Tóm lại:
Vụ = Vụ + Vặp
Tổng hợp : Theo phương pháp trực tiếp thì:
Vam = Vat Vex + Vir
Viam = Vốn bằng tiền + Vốn trong thanh tóan
Vạm : Vốn lưu đông định mức Vưam: Vốn lưu động không định mức Nhu vậy:
+ M, = DT thuan = (Tổng mức luân chuyển VLD trong ky KH)
+ Mụ :Tổng mức luân chuyển VLĐ của kỳ báo cáo
Mọ = DT thuần = DT-~ Các khoản giảm trừ DT
+ t: Tốc độ tăng (giảm) luân chuyển của VLĐ kỳ KH/BC
©_ a) Quản lý vốn bằng tiền : Quản lý vốn bằng tiền có ý nghĩa rất quan trọng bởi vì Quản lý vốn lưu động:
vốn bằng tiền là tiền để của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
không có hoặc không đủ vốn bằng tiền doanh nghiệp sẽ không thể có hoặc
không đủ vật tư hàng hóa để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất kinh doanh
Phương pháp quản lý các khoản vốn bang tién là lập ra bảng dự toán thu chỉ
ngắn hạn (có thể hàng tuần hoặc hàng tháng) Bảng này bao gồm hai bên :
^ x A
Trang 23LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyén Quéc Thinh
Y Bén thu: Bao gém cdc khodn tién doanh thu ban hang, tiền đi vay, tiền vốn
tăng thêm, tiền nhượng bán tài sản
w Bên chỉ : Bao gồm các khỏan chỉ cho kinh doanh như mua nguyên vật liệu,
chi trả tiền lương, tiền BHXH, tiền thưởng, nộp thuế cho ngân sách, chi cho đầu tư dài hạn như thanh toán tiền mua TSCĐ, hoàn trả tiền vay
Trong mỗi kỳ kế họach, sau khi liệt kê các khỏan thu chi cần tiến hành, so sánh, xác định mức bội thu hoặc bội chi để tìm ra biện pháp nhằm tiến tới cân bằng tích cực
Ví dụ : + nếu thấy bội thu thì tính đến việc trả bớt các khoản nợ cho khách hàng,
khoản vay cho ngân hàng, khoản nộp cho ngân sách, hoặc dùng tiền bội thu đầu tư vào những công việc mang lại doanh lợi cho doanh nghiệp
+ nếu thấy bội chi thi tìm phương pháp tăng thêm tốc độ thu hồi công nợ, đầy mạnh bán ra, vay thêm ngân hàng hoặc giảm bớt tốc độ chi nếu có thể được
b) Quản lý khoản phải thu :
Phương pháp chung để quản lý các khoản phải thu là lập số theo dõi và đôn
đốc thanh toán mỗi khi đến hạn
Trong điều kiện kinh tế thị trường, vấn để đáng quan tâm là việc bán chịu, bán
trả góp Bán chịu, bán trả góp có thể giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh bán ra, tăng thêm doanh thu, nhưng đồng thời làm cho khỏan phải thu của khách hàng tăng lên Thời gian bán chịu, bán trả góp càng dài khoản phải thu của khách hàng càng tăng, mức độ rủi ro cũng tăng theo Bởi vậy, mỗi doanh nghiệp tùy theo tình hình, cần có
những chính sách bán chịu, bán trả góp cụ thể Khi họach định chính sách này cần
chú ý :
" Việc bán chịu, bán trả góp sẽ làm tăng thêm chi phí cho khoản phải thu của
khách hàng Chi phí này bao gồm tién chi phi vé sử dụng vốn chủ sở hữu, vốn đi
vay của doanh nghiệp cộng với chi phí quản lý, chi phí trong quá trình thu hồi nợ
„Khi quyết định bán chịu, bán trả góp cần tính toán các khoản chi phí và bảo đảm cho doanh nghiệp có được mức lãi hợp lý
“" Mức độ rủi ro làm tăng các khoản nợ khó đòi phụ thuộc vào tình hình tài
chính của khách hàng Bởi chỉ nên bán chịu đối với những khách hàng xưa nay vốn sòng phẳng và đủ khả năng chỉ trả Muốn biết rõ ràng các thông tin trên, đòi hỏi phải có sự tìm hiểu thật kỹ lưỡng từ khách hàng Đối với khách hàng mua khối
Trang 24LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyén Quéc Thịnh
lượng lớn, việc bán chịu phải thận trọng vì nếu gặp rủi ro khách hàng bị phá sản
không trả được nợ sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chính sách của doanh nghiệp
cũng như ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Có khi làm cho
doanh nghiệp phá sản theo
c) Quan ly hang tồn kho :
Thực tế, doanh nghiệp thường muốn bán được hàng và ghỉ ở các khoản phải thu
hơn là ở tồn kho Từ các khoản phải thu biến thành tiền mặt nhanh hơn lá từ tòn khó
biến thành tiền mặt
Các yếu tố quyết định mức tồn kho là: khối lượng sản phẩm tiêu thụ, thời gian
hoàn thành sản phẩm, và sự lâu bền hay dễ hư hao hoặc kiểu mẫu sản phẩm
Tén kho nhà máy thuốc lá cao vì cần có thời gian sấy khô khá lâu trong quá trình sản
xuất
Trong ngành sản xuất máy móc, thiết bị tồn kho rất cao vì thời gian hoàn thành
sản phẩm rất lâu Tuy nhiên trong ngành khai thác than, dầu khí, ta có tỷ số tồn kho
thấp vì không cần nguyên liệu, hơn nữa sản phẩm đang chế biến không đáng kể so với
doanh thu
Trong ngành vàng bạc da qúy, tồn kho cao vì sản phẩm lâu bền Ngược lại trong
ngành làm bánh mì, trái cây tồn kho thấp vì sản phẩm dễ hư hao Ngành in ấn có tồn
kho thấp vì sản phẩm làm theo lệnh đặt hàng
Quản trị tồn kho giống như quản trị bất cứ sản phẩm nào, cùng một phương pháp
được áp dụng cho tồn kho hay tiền mặt:
- Thứ nhất, phải có một khoản dự trữ căn bản để đáp ứng nhu câu xuất nhập mức
độ của tồn kho tùy thuộc hình thái xuất nhập đều đặn hay không đều đặn
- Thứ hai, vì các biến cố bất thường có thể xảy đến, cần phải có mức dự trữ an
toàn, nó tượng trưng một khoản tăng thêm về tổn kho để tránh những tổn thất do thiếu
hụt nguyên liệu cho sản xuất hay sản phẩm khi có nhu cầu tiêu thụ
- Thứ ba, một khoản dự trù tăng thêm sẽ rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu tăng
trưởng của doanh nghiệp
Trang 25LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyễn Quốc Thịnh
3 Hiệu suất của việc sử dụng vốn:
3.1) Ý nghĩa của việc sử dụng vốn có hiệu suất :
Sử dụng vốn có hiệu suất là vấn để then chốt gắn liền với sự tổn tại và phát
triển của doanh nghiệp Phân tích việc sử dụng vốn có hiệu suất có tác dụng đánh
giá chất lượng công tác quản lý vốn, chất lượng công tác quản lý sản xuất kinh
doanh Trên cơ sở đó, để ra biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa việc sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp, việc sử dụng vốn có hiệu quả được biểu hiện qua các mặt
- - Về mặt kinh tế : vốn của các doanh nghiệp không ngừng được bảo toàn, bổ
sung và phát triển sau mỗi chu kỳ kinh doanh và đây chính là điều kiện cần
thiết để các doanh nghiệp thực hiện được quá trình tái sán xuât gian đơn va
tái sản xuất mở rộng
- _ VỀ mặt xã hội : các doanh nghiệp không chỉ làm tròn nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước mà còn không ngừng nâng cao mức thu nhập của người lao động
Việc sử dụng vốn có hiệu suất là một biện pháp sử dụng vốn hợp lý, đúng mục đích, hạn chế bởi phí tổn về vốn nhưng vẫn mang lại hiệu quả cao
Việc sử dụng vốn có hiệu suất còn là việc tiết kiệm lao động sống, nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp
3.2) Các chỉ tiêu đánh giá :
a) Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:
~ z > A nw A z ⁄ DotA
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta có các chỉ tiêu sau :
» Tốc độ luân chuyển vốn lưu động :
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động vận động không ngừng từ khâu dự trữ sang khâu sản xuất, lưu thông rồi lại trở về khâu dự trữ - tức là trở về hình thái ban đầu của nó Một chu kỳ vận động như vậy được gọi là một vòng tuân
hoàn
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là số vòng quay vốn lưu động trong kỳ hoặc là thời gian của một vòng quay vốn Để đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lưu động ta dùng các chỉ tiêu sau :
Trang 26LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyén Quốc Thịnh
Doanh thu thuan
S6 vong quay VLD = -
Vốn lưu động bình quân
Chú ý : Doanh thu bán hàng trừ thuế và các khoản giảm trừ chính là doanh
thu thuần Tổng định mức VLĐ chính là số dư thực tế VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của vốn lưu động trong một thời kỳ nhất
định Nếu số vòng quay càng lớn thì càng tốt, và ngược lại Nghĩa là vốn luân chuyển càng nhanh sẽ giải quyết nhu cầu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động và ngược lại Số vòng quay vốn lưu động còn được gọi là hệ số luân chuyển
VLD
Chỉ tiêu còn thể hiện số ngày cần thiết bình quân để thực hiện một vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp Nếu số ngày một vòng quay càng ngắn thì hiệu quả
sử dụng vốn lưu động càng cao, và ngược lại
* Sức sinh lợi vốn lưu động : để đánh giá chỉ tiêu này ta sử dụng công thức
sau:
Lợi nhuận thuần
Stic sinh 161 VLD = -
VLĐ bình quân Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng của một đồng vốn lưu động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này dùng để so sánh các kỳ với nhau và chỉ
tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tốt và ngược lại
b)_ Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
s* Sức sản xuất vốn cố định:
Để đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định, người ta có các chỉ tiêu sau:
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dung VCD = -
VCD binh quan
Chỉ tiêu này cho biết từ một đồng vốn cố định tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Nếu tỷ lệ càng
lớn thể hiện doanh nghiệp sử dụng hiệu quả vốn cố định trong hoạt động và ngược
Trang 27LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyễn Quốc Thịnh
Trong quá trình hoạt động, giá trị vốn cố định giảm dân do trích khấu hao
nhưng năng lực hoạt động của nó thì dường như không đổi Nói cách khác, VCĐ tuy
giảm dần theo thời gian hoạt động của TSCĐ nhưng vai trò của chúng thì vẫn không
đổi Vì vậy, để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định người ta căn cứ vào nguyên
giá của TSCĐ chứ không căn cứ vào giá trị còn lại của chúng Chỉ tiêu hiệu suất sử
dụng TSCĐ là một chỉ tiêu tổng hợp nói lên cứ một đồng TSCĐ có thể làm ra bao
nhiêu đồng doanh thu sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = -~ ~-~~~~~~~-~-~~=~==~==—=
NG bình quân TSCĐ s* Sức sinh lợi vốn cố định:
Ta có công thức sau :
Sức sinh lợi VCĐ = — =2 nhuận thuần _
VCD binh quan
Lợi nhuận thuần
Sức sinh lợi TSCĐ = —NG TSCĐ bình quân
Lợi nhuận thuần
TSCĐ & Đầu tư dài hạn
bình quân
Các chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi thu được trên một đồng vốn cố định nói
Sức sinh lợi VCP và đầu tư dài hạn =
chung Chỉ tiêu này càng cao thể hiện công ty sử dụng càng có hiệu quả và ngược
lại
% Suất hao phí vốn cố định trên doanh thu:
Để phân tích chỉ tiêu này ta dùng công thức:
Trang 28LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyén Quốc Thịnh
IV.740 NGUON VON TRONG PHAT TRIEN SAN XUAT KINA DOANH
1 Phân loại nguồn vốn:
Để chủ động kinh doanh trong các phương án đầu tư đã lựa chon các doanh
nghiệp phải chủ động về vốn Do đó việc xác định quy mô và lựa chọn nguồn cung
cấp vốn kinh doanh có nghĩa cực kỳ quan trọng Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu dựa vào hai nguồn vốn: nguồn vốn chủ sở hữu và
nợ phải trả
a) Nguồn vốn chủ sở hữu:
Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu mà doanh nghiệp không
phải cam kết thanh toán Trong một doanh nghiệp thông thường nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:
- _ Nguồn vốn kinh doanh và các quỹ tiền tệ chuyên dùng
- _ Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản
- Chênh lệch tỷ giá chưa xử lý
- _ Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
- _ Qũy phát triển kinh doanh
Lãi chưa phân phối
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn quan trọng nhất, khởi đầu cho công việc
kinh doanh, biểu thị sức mạnh tài chính, khả năng tự chủ tài chính và khả năng gánh chịu rủi ro của doanh nghiệp
b) Nợ phải trả:
Nợ phải trả là số tiền mà doanh nghiệp đi chiếm dụng và vay mượn dùng làm
vốn kinh doanh và cam kết phải thanh toán cho các chủ sở hữu số tiển đó trong một thời gian nhất định bao gồm các khoản sau:
- _ Các khoản nợ tín dụng
- _ Các khoản nợ phải trả
- _ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- - Phải trả công nhân viên
Trang 29LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyễn Quốc Thịnh
Các nguồn vốn này bổ sung cho nguồn vốn chủ sở hữu nhằm đáp ứng nhu cầu
vốn đa dạng của doanh nghiệp
2 Các biện pháp phải cải tạo nguồn vốn:
Nói chung, mỗi doanh nghiệp đều ứng trước ba loại nhu cầu về vốn: vốn ban
đầu; vốn lưu động khi doanh nghiệp đi vào hoạt động; vốn để mở rộng doanh
nghiệp Vốn ban đầu cần thiết cho việc bắt đâu hoạt động sản xuất kinh doanh và
đủ để duy trì hoạt động đó, cho đến khi thu được khoản lợi nhuận từ hoạt động của
doanh nghiệp tạo ra Có nghĩa là, để có thể hoạt động được doanh nghiệp đòi hỏi
cần phải có vốn ban đầu và vốn lưu động Khi khối lượng kinh doanh tăng lên,
lượng vốn lưu động cần phải tăng thêm tương ứng đến khi hoạt động của doanh
nghiệp đạt đến mức hoạt động bình thường Doanh nghiệp có thể bổ sung vốn của
mình từ các nguồn:
a) Nguồn vốn nội bộ:
Trong doanh nghiệp nguồn vốn nội bộ bao gồm:
»x 7o vốn từ lợi nhuận:
Doanh nghiệp khi mới bắt đầu hoạt động không thể tự cấp vốn từ lợi nhuận, vì
vậy, tự cấp vốn từ lợi nhuận chỉ thực hiện được tại các doanh nghiệp mà hoạt động
đã đi vào hoạt động Điều đó có nghĩa là sau khi doanh nghiệp thực hiện trọn vẹn
nghĩa vụ theo quy định, phần còn lại doanh nghiệp có thể bổ sung vốn để mở rộng
quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh Việc không sử dụng hết phần lợi nhuận làm
ra mà lại sử dụng để bổ sung vốn không thiệt thòi gì cho chú sớ hữu, ngược lại co
nhiều phần lợi hơn
» Tạo vốn từ những khoản vay nợ chưa đến kỳ trả:
Doanh nghiệp có thể tạm sử dụng các khoản nợ tối thiểu về tiền lương, các
khoản tạm ứngkhách hàng, các loại qũy của doanh nghiệp, lợi nhuận và thuế chưa
đến kỳ nộp ngân sách để tự cấp vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp Và khi đã đến kỳ trả các khoản nợ này, doanh nghiệp cần phải trả
đúng thời hạn, phải đúng đối tượng và đúng số lượng
Tạo vốn từ các khoản khẩu hao, trì hoãn đâu tư và nhờ hợp lý hoá:
Việc tự tạo vốn từ khấu hao chính là việc tạo nên phương tiện tài chính nhờ hoãn
đầu tư Doanh nghiệp sẽ nhận được khoản tiển bổ sung vào vốn này khi chỉ phí
——==—ỂỄỂỄT
eee
Trang 30LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyễn Quốc Thịnh
khấu hao được tính vào giá thành sản phẩm, hàng hoá hay dịch vụ và doanh nghiệp
chưa sử dụng để đổi mới TSCĐ
Còn nhờ hợp lý hoá, doanh nghiệp cũng có điều kiện bổ sung vốn Việc này có
thể hiểu do hợp lý hoá sẽ tác động tăng doanh thu nhưng chỉ phí doanh nghiệp bỏ ra
lại ít hơn Biện pháp hợp lý hoá sản xuất doanh nghiệp có thể áp dụng trong mọi
glaIi đoạn và mọi lĩnh vực
b) Nguồn vốn bên ngoài:
»x Bằng cổ phiếu:
Bổ sung vốn cho doanh nghiệp bằng cách bán chứng khoán có nghĩa chủ sở hữu
đã quyết định về hình thức doanh nghiệp: thay đối từ một trong những hình thức
doanh nghiệp thành công ty cổ phần
Một công ty mới khởi sự sẽ tài trợ thông qua việc bán cổ phần thường Sau đó,
khi cần bổ sung vốn thị trường cổ phần thường không thuận lợi lắm, công ty cổ
phần có thể bán cổ phần ưu đãi Một cách khác, đế kiếm thêm vốn sau khi công ty
cổ phần bắt đầu hoạt động có thể bán trái phiếu Cách này chỉ thực hiện khi công ty
tồn tại đủ lâu để có được tín nhiệm và có khả năng sinh lợi
» Bằng tín dụng:
Doanh nghiệp có thể tạo nguồn vốn bằng tín dụng Tín dụng là sự trao đổi một
tài vật cụ thể cho người khác sử dụng khi người đó cam kết sẽ trả vốn lẫn lời Như
vậy, chủ nợ được doanh nghiệp hứa sẽ trả lời lẫn vốn trong thời hạn nhất định
Doanh nghiệp có thể tạo vốn từ tín dụng bằng các dạng sau:
- Tín dụng ngân hàng như tín dụng ứng tiền qua tài khoản, tín dụng chiết khấu,
tín dụng có bảo lãnh, tín dụng thông qua thế chấp và cầm cố
- _ Tín dụng thương mại như tín dụng cung cấp hàng, tín dụng thanh toán
V PHUONG HUONG PHAT TRIEN VON SAN KUAT RINK DOANH
Đối với vốn lưu động, các biện pháp nhằm sử dụng vốn có hiệu quả có nội
dung rộng hơn Ngoài các biện pháp tăng tốc độ luân chuyển vốn, còn có các biện
pháp sau:
- Xây dựng một cơ cấu vốn lưu động hợp lý theo xu hướng tăng cường vốn
cho khâu sản xuất, giảm vốn ở khâu dự trữ và tiêu thụ bằng cách giảm bớt số ngày
dự trữ
GB
Trang 31LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyễn Quốc Thịnh
- Phải đảm bảo sự cân đối nhu cầu vốn với khả năng sản xuất, hai khâu này
phải ăn khớp với nhau Khi thiếu vốn phải tìm mọi biện pháp để tăng vốn lưu động
tự có và coi như tự có Mở rộng liên doanh, liên kết sản xuất để giảm nhu cầu về
vốn mà vẫn hoàn thành kế hoạch sản xuất
- Hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất, đảm bảo dây chuyển sản xuất cân
đối, giảm bớt mức tối thiểu về lượng sản phẩm dở dang, bán thành phẩm Tăng
cường công tác quản lý kinh tế, áp dụng kỹ thuật tiên tiến, phương pháp công nghệ
hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành bảo đắm cho kế hoạch sản
xuất và kế hoạch tiêu thụ gắn liền với nhau
Đối với vốn cố định, biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả thể hiện thông qua
các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ như: tận dụng triệt để về số lượng, về thời gian
và tận dụng triệt để về công suất Muốn vậy việc đầu tư cho vốn cố định phải dựa
trên cơ sở xác định rõ nhiệm vụ và phương hướng sản xuất Trong công tác tổ chức
sản xuất phải luôn luôn đảm bảo dây chuyển sản xuất cân đối, giao nhiệm vụ sản
xuất kịp thời, phù hợp với công suất thiết bị, cho đổi mới công nghệ và phương tiện
làm việc
Ngoài ra doanh nghiệp còn dựa vào chiến lược sản phẩm để nhận biết sản
phẩm nào là chủ yếu, là thế mạnh trong cơ cấu sản phẩm, có ảnh hưởng nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ để phản bở nguồn với
hợp lý cũng như có thể dùng phương pháp toán học để lựa chọn phương án sản xuất
kinh doanh có hiệu quả cao nhất để tập trung đầu tư vốn đúng mức Hơn nữa, cần
tiến hành phân chia loại hàng hoá tổn kho để nhận biết cơ cấu và giá trị của từng
loại hàng từ đó thực hiện phân nhóm hợp lý Trên cơ sở đó, phân bố vốn hợp lý cho
từng loại hàng phải hết sức chú ý đến loại hàng có tỷ trọng thấp trong tổng số hàng
hoá nhưng lại có giá trị cao
THB———===iễễễễễễ==EễễễỄễỄễỄễỶỲỶỲỶỄŸỲŸỶẼ_ :
Trang 33LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:TAS Nguyen Quoc Lhynh
PHAN HAI: J j -
PH@N TÍCH TÌNH HÌNH QuảN LÝ Và SC DUNG VON
TạI CÔNG TY XuấT NHậP KHAU 2-9 DAKLAK
I Ø2đ2 222612 211% %1! 01114 CUA CONG TY:
- Đơn vị chủ quản : VĂN PHÒNG TỈNH UỶ DAKLAK
- Tên giao dịch trong nước: CÔNG TY XNK2-9 DAKLAK
- Tên giao dich d6i ngoai: DAKLAK SEPTEMBER SECOND IMPORT - EXPORT
COMPANY
- Tén viét tat: SIMEXCO DAKLAK
- Trụ sở chính: 23 Ngô Quyển, TP Buôn Mê Thuộc, Tinh Daklak
+ Chi nhánh tại TP.HCM: 83 Trương Công Định, Q Tân Bình
- Điện thoại: (050)950008 — (050)950009 — (050)950017
- Fax: 84.50.950015
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công tụ:
Công ty XUẤT NHẬP KHẨU 2-9 DAKLAK là doanh nghiệp thuộc tổ chức
Đảng, trực thuộc Văn phòng Tỉnh uỷ Daklak, là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có
khuôn dấu riêng, được mở rộng tài khoản tại ngân hàng có giao dịch Công ty được
thành lập chính thức theo quyết định số 404/QĐ-UB ngày 08/06/1994 của Chủ tịch
UBND tỉnh Daklak với tên gọi ban đầu “Công ty 2-9” có chức năng kinh doanh chế
biến lâm sản và kinh doanh vật tư hàng tiêu dùng
Vốn cấp phát ban đầu là 524 triệu đồng, trong đó vốn lưu động là 193 triệu
đồng và vốn cố định là 349 triệu đồng Sau thời gian hoạt động mang tính thăm dò,
công ty đã từng bước tạo mối quan hệ làm ăn với nhiều doanh nghiên trong và
ngoài nước Hơn nữa, để khắc phục chiến lược ngoại thương, UBND tỉnh Daklak đã
ra quyết định bổ sung thêm chức năng kinh doanh XNK cho công ty 2-9 với tên
giao dich la “DAKLAK SEPTEMBER SECOND IMPORT - EXPORT COMPANY”
theo quyét dinh sé 1062/QD-UB ngay 01 thang 11ndm 1994 Với quyết định đúng
đắn và kịp thời này, Công ty XNK 2-9 Daklak như được chấp thêm cánh hướng ra
thị trường thế giới, thực hiện chương trình mà UBND tỉnh giao phó, góp phần mang
lại lợi nhuận làm giàu cho đất nước
^ Lẻ A
Trang 34LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyén Quéc Thinh
Hiện nay, công ty SIMEXCO DAKLAK đã xuất khẩu cà phê tới 33 nước trên thế giới mà thị trường chính là: Anh, Pháp, Mỹ, Thụy Sỹ, Đức, Singapore Bên
cạnh đó, công ty cũng tích cực nhập khấu vật tư, nguyên liệu thiết bị máy móc, các
mặt hàng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và đời sống với phương châm hoạt động
hàng đầu của Công ty là "Ủy tín - Chất lượng - Hiệu quả” Cong ty da khong ngừng nâng cao hoạt động kinh doanh của mình trở thành một doanh nghiệp xuất khẩu cà phê hàng dau của Việt Nam và dan đã tạo dựng tiếng tăm trên thị trường
SO DO BO MAY QUAN LY CUA CONG TY SIMEXCO DAKLAK
Ghi chú: ——* Quan hệ chỉ đạo
> Quan hệ phối hợp
——_—_—_
SVTH: TRAN NGUYEN UYEN VY
Trang 35LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD.ThS Nguyén Quéc Thinh
THHm ===m—————=gỲễŸỄỶễŸỶỄỶŸỄễỄễŸễỶỄỄễỄỄỄỄễỄễỄễễỄẼ RE
Nhìn vào sơ đồ ta có thể nhận thấy bộ máy tổ chức của Công ty theo mô hình
quản trị trực tuyến chức năng Cách tổ chức như vậy vừa phân chia trách nhiệm,
quyền hạn rõ ràng và dễ quản lý, phát huy được khả năng của từng phòng ban, bộ
phận và cá nhân Cường độ làm việc được sắp xếp hợp lý, tổng thể bộ máy tạo nên
sự phối hợp nhịp nhàng và hiệu quả
b) Phân công nhiêm vụ ở các bộ phân:
giám đốc phụ trách xuất khẩu, Phó giám đốc phụ trách chi nhánh tại
TP.HCM và Lâm Đồng
phòng và 15 nhân viên phụ trách công việc như:
Giải quyết chính sách chế độ bảo hiểm xã hội
“ Xây dựng quản lý định mức lao động, đơn giá tiền lương
" Thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên
" Quan trị văn thư
" Tuần tra canh gác bảo vệ nhà máy, xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy
một phó phòng kiêm kế toán tổng hợp và 9 nhân viên khác phụ trách các
phần của kế toán như:
nợ, quan hệ và giao dịch với khách hàng
= Phan tích tình hình hoạt động kinh tế, tính hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty
» Tổ chức mạng lưới kế toán tổng hợp và chỉ tiết giá thành
phụ trách chung, một phó phòng phụ trách khâu mua cà phê, một phó
phòng phụ trách bán hàng nhập khẩu, 89 nhân viên còn lại làm các việc
như: tổ thu mua, nhân viên KCS, giao nhận
BE
Trang 36LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyễn Quốc Thịnh
Các phòng ban có chức năng tham mưu cho Giám đốc, giải quyết sự việc phát
sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất của các bộ phận, tiêu thụ sản
phẩm,
v
v
hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh
Các điểm thu mua: có 40 điểm thu mua ở 17 huyện trong tỉnh Daklak và Lâm
Đồng
Kho hàng: có 3 kho hàng chính tại Daklak, kho hàng ở Bình Dương là nơi tập
kết hàng hoá chuẩn bị cho xuất khẩu
Chỉ nhánh tại TP.HCM: là một đơn vị quan trọng vừa thực hiện chức năng
kinh doanh xuất nhập khẩu, vừa làm chức năng đại diện cho Công ty tại
TP.HCM, có quan hệ giao dịch với các công ty trong và ngoài nước, thực hiện
các nghiệp vụ XNK đã được giám đốc ủy quyền và phân công cụ thể
Chức năng - nhiệm vụ của Công tụ SIMEXCO:
- Công ty là một doanh nghiệp nhà nước nên có nhiệm vụ bảo toàn và phát
triển vốn được giao, tạo ra hiệu quả kinh tế xã hội cao, tăng cường điều kiện vật
chất cho Công ty ngày càng phát triển vững chắc, chịu trách nhiệm với nhà nước về
việc hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch, các nhiệm vụ mà nhà nước giao và chịu
trách nhiệm về những hợp đồng kinh tế do công ty ký kết với khách hàng trong và
ngoài nước
- Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần
cho cán bộ công nhân viên, bôi dưỡng và nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ
thuật cho cán bộ công nhân viên
Tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ kế toán
thống kê nhà nước quy định
Trang 37LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyễn Quốc Thịnh
4 Những khó khăn và thuận lợi của Công tụ:
a) Khó khăn:
Trong những năm gần đây, nông sản liên tục rớt giá đã gây nhiều khó khăn
cho người sản xuất và các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu, và công ty cũng nằm
trong số đó, cụ thể là:
- Công nợ còn bị tổn đọng nhiều, làm giảm nguồn vốn, ảnh hưởng đến hiệu
quả kinh doanh
- Một số điểm kinh doanh trực thuộc hoạt động cầm chừng với số lương
không đáng kể, hoặc tổn tại chỉ trên hình thức làm giảm số lượng hàng mua chế
biến xuất khẩu của Công ty
- Lượng hàng gửi kho theo phương thức ứng tiền trước, chốt giá sau với số lượng lớn, thời gian kéo dài làm tăng chi phi bảo quản, lưu kho
- Giá cà phê lên xuống thất thường gây tổn thất cho một số hợp đồng
b) Thuận lợi:
Thị trường luôn biến động, lúc khó khăn hay thuận lợi đã cho Công ty nhiều
kinh nghiệm thực tiễn, có những biện pháp chủ động tháo gỡ những vướng mắc, khó
khăn trong kinh doanh có định hướng đúng, phương pháp quản lý chặt chế, phương thức hoạt động linh hoạt phù hợp với từng thời điểm
Những năm gần đây, tình hình sản xuất kinh doanh cà phê gặp nhiều khó khăn nhưng Công ty vẫn đứng vững trên thương trường, duy trì ở mức cao ở thu
mua, chế biến, xuất khẩu cà phê, vẫn là một trong những đơn vị xuất khẩu cà phê
hàng đầu của Việt Nam Uy tín của Công ty ngày càng củng cố và phát triển vì
Công ty luôn có phương châm “Uy tín — Chất lượng - Hiệu quả ”
Tóm lại: Công ty có nhiều thuận lợi và không ít khó khăn Xong dưới sự lãnh đạo và đường lối của Đảng, tổ chức quản lý của Ban giám đốc, thừa hành chỉ đạo
của các chi nhánh, trạm, điểm kinh doanh, Công ty sẽ khắc phục được những khó
khăm trước mắt và phát triển xứng đáng là một đơn vị xuất khẩu cà phê hàng đâu
của Việt Nam
a
Trang 38LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyén Quoc Thinh
Il PHAN TICH CHUNG VE VON VA NGUON VON :
= Phan tich chung vé tinh hinh tai chinh
Mục đích của phân tích chung là thực hiện đánh giá sơ bộ về hoạt động tài chính
của Công ty, qua đó đưa ra những kết luận ban đầu về tình hình sản xuất kinh doanh
của Công ty
1) Bang âu đổi tài sản
Bảng cân đối tài sản là tài liệu quan trọng để phân tích tình hình và kết quả kinh
doanh, tình hình sử dụng và quản lý của Công ty Bảng cân đối tài sản của Công ty
được lập vào các thời điểm: cuối quý, cuối năm Bảng cân đối tài sản về thực chất
là Bảng cân đối kế toán và các chỉ tiêu trong bảng cân đối tài sản là chỉ tiêu tự
phản ánh tình hình hoạt động tài chính ở một thời điểm nhất định Tuy nhiên qua
bảng cân đối tài sản cho phép ta đánh giá khái quát mối quan hệ cân đối vốn và
nguồm vốn, kết cấu vốn và nguồn vốn, tình hình biến động của vốn và nguồn vốn
trong Công ty giữa hai thời kỳ, số cuối kỳ và số đầu năm hoặc giữasố liệu cuối kỳ ở
bảng cân đối tài sản kỳ này với số liệu cuối kỳ ở những bảng cân đối trước đó
Dựa vào bảng cân đối tài sản thời điểm 31/12/2002 của Công ty ta nhận thấy:
tổng số vốn của Công ty ở thời điểm đâu năm là 181.087.103.458 đồng, ở thời điểm
cuối năm là 229.146.042.369 đông Điều này cho thấy quy mô của Công ty tăng với
số tuyệt đối là 48.058.938.911 đồng, tương ứng với số tương đối 26.5%
Dựa vào bảng cân đối kế toán, ta có nhận xét chung sau đây về tình hình vốn và
Trang 39LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD:ThS Nguyén Quéc Thinh
2 Tiền gởi ngân hàng 4,604,883,990 4,714,858,263 109,974,273 2.39
II Các khoản phải thu 57,548,384,381 | 63,933,528,166 | 6,385,143/785 1.1
1 Phải thu của khách hàng 18,530,799,633 19,717,499,267 1,186,699,634 6.4
2 Trả trước cho người bán 29,624,736,338 34,475,276,499 4,850,540,161 16.37
3 Thuế GTGT được khấu trừ 4,979,754,039 4,636,909,434 (342,844,605) -6.88
4 Các khoản phải thu khác 5,180,745,676 5,869,494,271 688,748,595 13.29
5 Dự phòng các khoản phải thu khó
-0.26 II.Hàng tồn kho 64,958,507,764 $4,851,846,169 19,893,338,405
30.62
1 Nguyên liệu, vật liệu tổn kho 147,236,047 1,269,569,930 1,122,333,883 762,27
2 Công cụ, dung cụ tồn kho 1,213,428,483 1,111,551,207 (101,877,276) -8.4
3 Chi phí sản xuất, kinh doanh dé
4,467,130,499 4,771,202,148 304,071,649 6.81 dang