1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

496 Lý luận và thực tiễn khi ký kết thực hiện một số hợp đồng mua bán ngoại thương đặc thù

88 554 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Luận Và Thực Tiễn Khi Ký Kết Thực Hiện Một Số Hợp Đồng Mua Bán Ngoại Thương Đặc Thù
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 4,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

496 Lý luận và thực tiễn khi ký kết thực hiện một số hợp đồng mua bán ngoại thương đặc thù

Trang 1

LOF CAM ON

vién trudng Dai hee Wgogi Flutong, gidng ovién trubng Dai hee dan lip Kg Fhugt Cong Wghé oa hign la Gidm dée cing ty dich ou du lich F6di Phong) nén em

mei nà cluuyêm sâu hon vé mét 6 hep ding mua ban agoai thuong dde thi

Mét lin nia em xin chin thanh cim on toàn thé

qiy thay cb! Oa kímh eluíe qúy thầy cô dồi dào tức

Sinh viên

Trần Thu Hồng

_⁄

Trang 2

LY LUAN OA FHUC TIEN KHI KY KEF

FHMC WIEN MOF $0 HOD DONG MUA BAW AGOAFT THUONG DAC THU

LOL MG GAUL cccscsscesesceeasssenssscnscssssesscesssesssessssesecerenenenseneesenes 3 Chương I: Một số vấn đề về lý luận đối với hợp đồng ngoại thương 5

II Phân loại hợp đồng ngoại thương -. -:+csssensenhhnhhrrrrrrrrrrrire 10

II Thủ tục hải quan và các vấn để liên quan đến việc khai báo hai quan 10

1 Các hợp đồng thực hiện theo phương thức chuyển khẩu . - 19 1) Các quy định pháp lý về quản lý giám sát đối với hàng hóa chuyển khẩu 19 2) Những điểm đặc thù của hợp đồng chuyển khẩu -: -++ 21

II Các hợp đông thực hiện theo phương thức tạm nhập tái xuất 22

1) Những quy định pháp lý về phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất 22 2) Tính chất đặc thù . ‹ - tt 222222121 .H.11T00 23 3) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái

II Hợp đồng giao dịch theo kỳ hạn c+sc+sssereteerrrerrrtrrrdrrrrrrrre 25 1) Khái niệm về sở giao dịch . ¿- 5+5 s+rertrtrrrrrrrrrerrrrrrrrrrrriirrid 26 2) Những hình thức mua bán qua sở giao dịch . -+esereetrerrrerrrrre 26 3) Ký kết và thực hiện hợp đồng giao dịch theo kỳ hạn ví dụ qua mặt hàng cà phê tại Việt Nam - 5+ ++x#29 tt h1 27 4) Tính pháp lý trong hợp đồng cà phê giao theo kỳ hạn -. - 33

Trang 3

2) Ưu nhược điểm của hình thức gia cÔng -.-: 5++++csrneceteereterrrrterre 37

4) Những quy định của Nhà nước Việt Nam về hoạt động gia công 39

5) Nguyên tắc chung về thủ tục hải quan - ‹ -cesereeererdrrrrrtrtrrrerre 43

6) Thủ tục hải quan về giám sát và quản lý hàng gia công -. - 44

7) Phương thức thanh toán cho hợp đồng gia công . -cscserererree 51

8) Hợp đồng xuất nhập khẩu tại chỗ hàng hóa gia công . - 52

V Hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu với các doanh nghiệp trong khu chế

1) Thế nào là khu chế xuất? ¿- 5 5s++t+t#xtttrtrterrterrrrrirrireiirirriie 58

2) Đặc điểm khu chế xuấtt :¿- + S‡etrtrtrthrHterrrirrri 58

4) Những quy định của Nhà nước đối với doanh nghiệp trong khu chế xuất 59

5) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu của các xí nghiệp

VI Hợp đồng xuất nhập khẩu từ kho ngoại quan -rcetsreeneerrre 65

1) Khái niệm kho ngoại quan s5 + nnhhnhhhnetHihhHhhhtrrei 65

2) Những văn bản pháp quy về hoạt động của kho ngoại quan 65

3) Những điều kiện để thành lập và kinh doanh kho ngoại quan - 66

4) Trách nhiệm của chủ kho ¿+ +++ + 66

5) Những đối tượng được phép thuê kho ngoại quan và các hàng hóa được phép

lưu chuyển trong kho ngoại Quan - - 5c 5stenetethtttrttrrrrrrrtrrrrrrrrrdree 67

6) Chức năng, nhiệm vụ của Hải quan giám sát kho ngoại quan .- 68

7) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu vào kho ngoại quan 68

® Chương III: Một số dé xuấtcần lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng

mua bán ngoại thương đặc thù -<sesessessesnseeeseeisaessesessee 72

IL Một vài kết luận rút ra từ những hợp đồng mua bán ngoại thương đặc thù 72

1) Các hợp đồng ngoại thương liên quan đến phương thức kinh doanh tạm nhập

tái xuất và chuyển khẩu . - 5+5 Ss+t#trteththrrHitrrrtrirrrrrrrrrine 72

2) Về các hợp đồng giao dịch theo kỳ hạn -ccsreeereererterrtrrrtrre 73

3) Hợp đồng gia công -. chi 73

4) Hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu với các doanh nghiệp trong khu chế

5) Hợp đồng xuất vào kho ngoại quan và nhập khẩu từ kho ngoại quan 75

II Những đánh giá chung - ‹5-c+‡nnnnehhhttthtrtrrrrrrrrrrrdrdrrirrrrntre 76

Kết luận .-.s-< - TS 1 78 Tài liệu tham khảo .-o-s-ss-sess<s555595£51956585395050800000000000100000000000099 79

@ Phụ ÌỤC <- 5-5 <= s33 S2939395850309000804000084089000900000000000800000000000000000000" 80

Trang 4

bùng nên kinh tế Việt Nam, từ một nước có nền kinh tế lạc hậu trở thành một

nước có nên kinh tế đang phát triển; cải thiện được đời sống của người dân

Việt Nam cũng như nên kinh tế đất nước Từ một nước có nền kinh tế lạc hậu

và cô lập, ngày nay Việt Nam đã trở thành thành viên cia ASEAN, AFTA,

và sắp tới là WTO Hội nhập là xu thế tất yếu của nên kinh tế Việt Nam để bắt kịp nhịp độ phát triển của nên kinh tế thế giới trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai Theo đó, Việt Nam cần phải mở rộng hợp tác trên nhiều lĩnh vực với nhiễu quốc gia trên thế giới, đặc biệt là với Mỹ, trụ cột của nền kinh tế toàn

câu Kể từ khi Mỹ bãi bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam vào năm 1994, cả hai

nước đã có nhiều nổ lực chính trị nhằm tiến tới sự hợp tác toàn diện của đôi

bên Sự kiện Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ được ký kết vào ngày 14/07/2000 đã chính thức công nhận sự hợp tác về kinh tế thương mại giữa hai nước, mở ra cơ hội mới cho các doanh nghiệp Mỹ cũng như doanh nghiệp Việt Nam, trong đó thách thức đặt ra đối với doanh nghiệp Việt Nam là rất lớn

Ngày nay, với một vị trí địa lí khá thuận lợi, với dân số khoảng 80 triệu người trong đó lực lượng lao động trẻ chiếm khá đông Việt Nam trở thành một vùng đất mới thu hút sự chú ý của tất cả các nước trên thế giới muốn tìm cơ hội

kinh doanh Trước tình hình này, vấn để trao đổi mua bán giữa Việt Nam và

các nước trên thế giới phát triển là điều tất yếu, nó kéo theo nhiều loại hình kinh doanh xuất nhập khẩu gia tăng một cách mạnh mẽ Vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam không thể không quan tâm đến hợp đồng ngoại thương và nhất là những loại hợp đồng mua bán ngoại thương đặc thù

Về mặt lý luận mà nói thì các hợp đồng mua bán ngoại thương đã được đề cập rất nhiều; tuy nhiên trong thực tế có những loại hợp đồng mang những tính

chất đặc thù nhất định, từ việc ký kết hợp đồng cho đến khi thực hiện các hợp đông mà việc chú ý đến các hợp đồng mua bán đặc thù đó đã không có được sự

eee

Trang 5

chú trọng đúng mức, chính vì điều đó làm cho những người mới đi làm gặp

nhiều khó khăn khi ký kết và thực hiện những hợp đồng nói trên Bài viết này

sẽ làm sáng tỏ một số các hợp đồng đặc thù và việc áp dụng các hợp đồng này

trong thực tiễn

Tất nhiên những vấn để được nêu ra ở đây không phải đã đạt sự hoàn chỉnh về mặt lý luận Song với những ví dụ cụ thể được minh họa và sự phân

tích tổng hợp, người viết hi vọng sẽ làm sáng tỏ hơn về mặt lý luận và dẫn đến

tính thống nhất trong quan niệm đối với các vấn để đã được đề cập

Với lượng vốn kiến thức thực tế hạn hẹp, nội dung của để tài khó có thể

khái quát hết mọi vấn để và không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất

mong được sự góp ý cũng như sự thông cảm của quý thầy cô

Trang 6

MOT SO VAN DE VE LY LUAN

DOI VOI HOP BONG NGOẠI THƯƠNG

I Những vấn đề cơ bản về hợp đồng ngoại thương

1 Khái niệm |

Hợp đồng ngoại thương hay còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu, là sự thỏa thuận của bên mua và bên bán giữa hai nước khác nhau, trong đó quy định

bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến

hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua, và bên mua phải thanh toán

tiền hàng

2 Đặc điểm Theo điểu 1 Công ước Lahaye 1964 và điểu 1 Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, một hợp đồng ngoại thương có những đặc

điểm sau:

- Chủ thể ký hợp đồng là các bên có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau (nếu các bên không có trụ sở thương mại thì sẽ dựa vào nơi cư trú của họ,

còn quốc tịch của các bên không có nghĩa trong việc xác định yếu tố nước

ngoài trong hợp đồng mua bán ngoại thương)

- Đối tượng hợp đồng là hàng hóa được chuyển hoặc sẽ được chuyỂn từ nước này sang nước khác

- Chào hàng và chấp nhận chào hàng có thể được lập ở những nước khác nhau

Ở Việt Nam, điều 80 Luật Thương Mại được quốc hội khóa IX, ky hop

thứ 11 thông qua ngày 10/05/1997 quy định về hợp đồng ngoại thương như sau:

“Hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài là hợp đồng mua bán hàng hóa được ký kết giữa một bên là thương nhân Việt Nam và một

bên là thương nhân nước ngoài” Trong các văn bản quy chế khác của Bộ

Thương mại Việt Nam thì hợp đồng ngoại thương có ba đặc điểm sau:

- Đặc điểm hàng hóa:

Trang 7

Hàng hóa là đối tượng mua bán của hợp đồng được chuyển ra khỏi đất nước người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng

- Đặc điểm đồng tiền thanh toán:

Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên, hay đối với cả hai bên

- Đặc điểm chủ thể hợp đồng:

Chủ thể của hợp đồng ngoại thương là người mua và người bán phải có

cơ sở kinh doanh đăng ký tại hai quốc gia khác nhau

Lưu ý quốc tịch không phải là một yếu tố để phân biệt, dù người mua và

người bán có quốc tịch khác nhau, nhưng nếu việc mua bán được thực hiện trên

lãnh thổ của cùng một quốc gia thì hợp đồng mua bán cũng không mang tính

chất quốc tế Ngược lại, một doanh nghiệp Việt Nam buôn bán với một doanh nghiệp nước ngoài có quốc tịch Việt Nam thì hợp đồng đó vẫn được xem là hợp đồng ngoại thương /1/

Thực tế cho thấy không phải hợp đồng ngoại thương nào cũng đáp ứng đúng và đây đủ như đã nói ở trên Xin đơn đưa ra sau đây một vài ví dụ:

Một doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với một doanh nghiệp trong khu

chế xuất Hàng hóa muốn vào khu chế xuất phải làm thủ tục hải quan Vậy hợp

déng này có phải là hợp đồng thương mại quốc tế hay không khi hàng hóa không hể ra khỏi biên giới Việt Nam (thực chất hàng hoá có đi qua đường biên giới hải quan)

Với những đối tác trong khối EU ký kết hợp đồng mua bán và đồng tiền

thanh toán là đồng EURO Đồng EURO trong trường hợp này không phải là ngoại tệ đối với tất cả hai bên trong hợp đồng mua bán Hợp đồng trên có được

xem là hợp đồng thương mại quốc tế hay không? Cần lưu ý là hàng hóa di chuyển trong toàn bộ khối EU từ nước này sang nước khác không phải làm thủ tục hải quan bởi vì các nước trong khối EU có cùng chung đường biên giới hải quan

3 Vêu cầu của hợp đồng ngoại thương

Hợp đồng ngoại thương muốn có giá trị pháp lý thực hiện trong thực tế và trở thành cơ sở giải quyết tranh chấp (nếu có) xảy ra giữa các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng thì hợp đồng ngoại thương phải đồng thời thỏa mãn

được các yêu cầu sau đây:

$ Hợp đồng phải được xây dựng trên cơ sở pháp lý vững chắc, cụ thể là người xây dựng hợp đồng ngoại thương phải nắm vững:

+ Luật của nước người mua, nước người bán

/1/ Xem Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu, tác giả GS - TS Võ Thanh Thu, NXB thống kê năm 2002

Xem Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương tác giả Vũ Hữu Tửu, NXB Giáo

Dục năm 2002

—————

Trang 8

+ Các luật và các tập quán có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế như: Incoterms, Công ước Viên năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, UCP - DC

Đối với các doanh nghiệp Việt Nam (có thể là người mua hoặc người bán)

phải đặc biệt chú ý đến các văn bản luật có liên quan đến hợp đồng mua bán

ngoại thương của Nhà nước Việt Nam đặc biệt là Bộ luật Thương mại đã được quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ I1 khóa 9 tháng 5/1997 và Nghị định 57/CP chỉ tiết thi hành Luật Thương mại về hợp đồng ngoại thương ban hành ngày 03/07/1998

% Chi thé hợp đồng ngoại thương phải hợp pháp Yêu cầu này được thể

hiện trên hai khía cạnh:

+ Phải là thương nhân hợp pháp có điều kiện kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp theo luật định Ở Việt Nam, theo Nghị Định 57/CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/09/1998 điều 8 nêu rõ: “Thương nhân là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập theo qui định của pháp luật, được phép xuất khẩu, nhập khẩu theo ngành nghề đã đăng ký trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và những thương nhân này có quyển ký kết hợp đồng mua bán với nước ngoài”

+ Những người tham gia ký kết hợp đồng phải là những người đại diện hợp pháp cho mỗi bên: Tổng giám đốc hoặc Phó tổng giám đốc phụ trách

về kinh doanh, người khác ký phải có giấy ủy quyển hợp lệ bằng văn bản của người đại diện hợp pháp

\ Hình thức của hợp đồng ngoại thương phải hợp pháp Theo tập quán

thương mại quốc tế, có hai dạng hình thức của hợp đồng:

+ Hình thức thỏa thuận bằng miệng + Hình thức ký kết bằng văn bản

Ở Việt Nam về hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được qui định trong mục 4 điều 81 của Luật Thương mại như sau: “Hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài phải được lập thành văn bản” Điều

49 của Luật Thương mại cũng nêu rõ: “Điện báo, telex, fax, email và các hình thức thông tin điện tử khác cũng được coi là hình thức văn bản” Cho nên mua

bán với nước ngoài ở Việt Nam, mọi hình thức thỏa thuận bằng miệng điều

không có giá trị pháp lý thực hiện

% Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp Tính hợp pháp của nội dung

được thể hiện trên hai vấn đề:

+ Nội dung chủ yếu của hợp đồng phải đầy đủ

+ Trong hợp đồng không chứa đựng bất cứ nội dung nào trái với

pháp luật hiện hành của nước người bán, nước người mua và trái với tập quán buôn bán quốc tế

Cụ thể hai vấn để trên được thể hiện như sau:

Trang 9

Vấn đề thứ nhất, Điều 50 của Luật Thương mại Việt Nam nêu rõ hợp đồng

mua bán hàng hóa quốc tế phải có tối thiểu những nội dung sau:

1 Tên hàng

2 Số lượng

3 Quy cách chất lượng

4 Giá cả

5 Phương thức thanh toán

6 Địa điểm và thời hạn giao nhận hàng

Đây là những điều khoản căn ban, nhất thiết phải có trong hợp đồng, các

điều khoản này đóng vai trò quyết định đến sự tổn tại của hợp đồng

Vấn đề thứ hai, hợp đồng ngoại thương không chứa đựng những điều khoản trái với pháp luật của nước người bán, nước người mua Ví dụ không ký

kết hợp đồng mua bán hàng bị cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

$ Hợp đồng phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện của các bên tham gia mới có hiệu lực

4 Bố cục của một văn bản hợp đồng ngoại thương Một hợp đồng thương mại quốc tế tối thiểu cần có 6 nội dung như đã trình bày ở trên Tuy nhiên, để quy định rõ ràng và chỉ tiết nghĩa vụ, quyền lợi của

mỗi bên cũng như việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại có thể xảy ra trong hợp

đồng mua bán ngoại thương người ta thường đưa ra rất nhiều điều khoản nhưng

nhìn chung khái quát lại thường được trình bày theo bố cục và những điểu

khoản ở dưới đây:

b Phân mở đầu

Tiêu để hợp đồng: thường là “Contract”, “Sales Contract”; tuy

nhiên cũng có những tên khác như “Sales Confirmation”

Số và ký hiệu hợp đồng: hợp đồng ngoại thương thường mang số

và ký hiệu do bên lập hợp đồng cho, ví dụ: hợp đồng nhập khẩu do Công Ty

Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu - Dịch Vụ và Đầu Tư Tân Bình

(TANIMEX) lập và ký kết với nước ngoài thường có số và ký hiệu như

(sốØ)/TANIM - năm ký kết hoặc (số)/TANEX - năm ký kết

Thời gian ký kết hợp đồng: chính là ngày hợp đồng có đủ chữ ký của cả hai bên xuất nhập khẩu và được cho số, ký hiệu đầy đủ

lu Phân thông tin về chủ thể hợp đồng

Mỗi bên chủ thể hợp đồng phải nêu đầy đủ các nội dung sau:

+ Tên đơn vị: nêu cả tên đây đủ và tên viết tắt (nếu có)

+ Địa chỉ đơn vị: nêu đây đủ số nhà, tên đường, tên thành phố và

tên quốc gia

+ Các số máy fax, telex, điện thoại và địa chỉ email

+ Số tài khoản và tên ngân hàng mà đơn vị có tài khoản giao dịch

thường xuyên

Trang 10

+ Người đại diện ký kết hợp đông cần nêu rõ họ tên và chức vụ của người đại diện trong đơn vị

fb Phần nội dung hợp đồng Nội dung hợp đồng có thể bao gồm 14 điểu khoản như sau:

Article 1: Commodity (điều khoản mô tả hàng hóa)

Điều khoản này xác định được tên gọi của hàng hóa cần mua bán một

cách chính xác và ngắn ngọn, không thể nhầm lẫn hàng này sang hàng kia

Article 2: Quality (điều khoản mô tả chất lượng hàng hóa)

Chất lượng là điều khoản nói lên mặt “chất” của hàng hóa mua bán, qui

định tính năng, qui cách, kích thước, tác dụng, của hàng hoá đó

Article 3: Quantity (điều khoản mô tả số lượng hoặc trọng lượng)

Nhằm nói lên mặt “lượng” của hàng hóa được giao dịch, điều khoản này

bao gồm các vấn để về đơn vị tính số lượng (hoặc trọng lượng) của hàng hóa

Article 4: Price (điều khoản đơn giá)

Trong điểu khoản này cần xác định đơn vị tiên tệ của giá cả, mức giá, phương pháp qui định giá cả, giảm giá, điều kiện cơ sở hàng tương ứng

Article 5: Shipment (điều khoản về thời hạn và địa điểm giao hàng)

Nội dung cơ bản của điều khoản giao hàng là sự xác định thời gian, địa điểm giao hàng, phương thức giao hàng và thông báo giao hàng

Article 6: Payment (điểu khoản về phương thức thanh toán)

Trong mục này của hợp đồng qui định: đồng tiền thanh toán, thời gian trả tiền, hình thức trả tiễn, các chứng từ là căn cứ để trả tiền

Article 7: Packing and marking (điểu khoản về qui cách đóng gói bao bì

và ghi nhãn hiệu hàng hóa)

Trong điều khoản này các bên giao dịch thường thỏa thuận với nhau vé:

yêu câu chất lượng bao bì, phương thức cung cấp bao bì, giá cả bao bi

Article 8: Warranty (điều khoản về nội dung bảo hành)

Trong điều khoản này, cân phải thể hiện được hai yếu tố: thời gian bảo hành và nội dung bảo hành

Article 9: Penalty (điều khoản về những qui định về phạt và bổi thường

thiét hai)

Điều khoản này qui định những biện pháp khi hợp đồng không được thực

hiện (toàn bộ hay một phần) do nguyên nhân chủ quan gây ra

Article 10: Insurance (điều khoản về bảo hiểm hàng hóa)

Trong điều khoản này cần thỏa thuận ai là người mua bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm cần mua và loại chứng thư bảo hiểm cần lấy

Article 11: Force majeure (diéu khodn vé diéu kiện bất khả kháng)

Bất khả kháng là sự kiện khi xảy ra làm cho hợp đồng không thể thực hiện được mà không ai bị coi là chịu trách nhiệm

Article 12: Claim (diéu khoản về khiếu nại)

Trang 11

Khiếu nại là các để nghị do một bên đưa ra đối với bên kia do số lượng,

chất lượng giao hàng hoặc một số vấn để khác không phù hợp với các điều

khoản đã được qui định trong hợp đồng

Article 13: Arbitration (diéu khoan về qui định luật và ai là người đứng ra phân xử trong trường hợp hợp đồng bị vi phạm)

Trong điểu khỏan này cần qui định các nội dung sau: ai là người đứng ra

Hợp đồng được thành lập bao nhiêu bản? Mỗi bên giữ mấy bản?

Hợp đồng thuộc hình thức nào? Văn bản viết tay, bản telex, bản

fax, ?

Ngôn ngữ hợp đồng sử dụng Hợp đồng có hiệu lực kể từ bao giờ?

Trường hợp có sự bổ sung hay sửa đổi hợp đồng thì phải làm thế nào?

Chữ ký, tên, chức vụ người đại diện của mỗi bên; đối với bên Việt Nam chữ ký còn phải được đóng dấu tròn mới có giá trị

II Phân loại hợp đồng ngoại thương

Phân loại theo thời gian thực hiện hợp đồng

- Hợp đồng ngắn hạn

- Hợp đồng dài hạn Phân loại theo nội dung kinh doanh của hợp đồng

- Hợp đồng xuất khẩu

Hợp đồng nhập khẩu

Hợp đồng tái xuất khẩu

Hợp đồng tái nhập khẩu

Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu

Phân loại theo hình thức hợp đồng

Từ khi có trao đổi hàng hóa trên thị trường là có thuế đánh vào hàng hóa

Sản xuất phát triển, hàng hóa không chỉ trao đổi trong phạm vi từng quốc gia

mà vượt qua biên giới ra nước ngoài, quan hệ ngoại thương được hình thành

Các nước đều quy định về những biện pháp kiểm soát và thu thuế đánh vào

eee eee eee ee —_—_—_———

Trang 12

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ VĂN BẢY

hàng hóa trao đổi qua biên giới, từ đó Hải quan ra đời Vì vậy, khâu làm thủ

tục khai báo Hải quan đối với các doanh nghiệp là một khâu rất quan trọng Nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm vững những quy định của Chính phủ về luật Hải quan, để doanh nghiệp tránh kinh doanh những mặt hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và thông quan hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu một cách

thuận lợi nhanh chóng

1 Khái niệm thủ tục hải quan

Thủ tục hải quan là nội dung công việc mà người làm thủ tục hải quan và nhân viên hải quan phải thực hiện theo qui định của pháp luật đối với đối tượng làm thủ tục hải quan khi xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh

Nguyên tắc chung về thủ tục hải quan của các quốc gia trên thế giới cũng như của Việt Nam qui định người có hàng hóa xuất nhập khẩu phải tuân thủ

các bước sau:

° Khai báo với Hải quan cửa khẩu về tình hình hàng hóa xuất

nhập khẩu và nộp các giấy tờ do Hải quan yêu cầu

: Xuất trình hàng hóa xuất nhập khẩu đến địa điểm qui định để Hải quan kiểm tra

° Chấp hành quyết định giải quyết của Hải quan cho hàng hóa được hay không được xuất nhập khẩu

Sơ đồ tóm tắt khái niêm về thủ tuc hải quan

l Xuất trình Kiếm tra

Trang 13

AN BAY

TS LE VAN GVHD

Thu H

Trần SVTH

Trang 14

AN BAY

TS LE VAN GVHD

: Trần Thu Hồ

SVTH

Trang 15

2 Đối tượng làm thủ tục hai quan Đối tượng đều phải làm thủ tục hải quan theo qui định tại Nghị định

16/1999/ND — CP ngay 27/03/1999 va diéu 02 của Nghị định 101/2001/NĐ ngày 31/12/2001 của Chính phủ: “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, ngoại hối, tiền Việt Nam, kim khí quí, đá quí, văn hóa phẩm, di vật, cổ vật, bảo vật quốc

gia, bưu phẩm, bưu kiện, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, các vật

phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động của cơ quan Hải quan”

3 Người khai báo thủ tục hải quan là ai?

Là người thực hiện thủ tục hải quan với cơ quan Hải quan Người làm thủ tục hải quan có thể là:

e Người chủ của đối tượng làm thủ tục hải quan

se Người được ủy quyển hợp pháp của chủ đối tượng làm thủ tục

hải quan

e Người được phép làm dịch vụ thủ tục hải quan đối với hàng xuất nhập khẩu

e Người điều khiển phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, quá cảnh

® Đại lý khai thuê hải quan

4 Trách nhiệm chủ yếu của người khai báo hải quan

- Chuẩn bị các loại chứng từ hợp lệ, hợp pháp của lô hàng theo đúng qui định và các điều kiện có liên quan khác để hoàn chỉnh việc khai báo hải quan trước khi đến Hải quan để làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa

- Tự khai báo đây đủ, chính xác hàng hóa thực tế theo các nội dung quy định tại phần dành cho người khai báo trong tờ khai hải quan

- Tự xác định mã số hàng hóa, thuế suất, giá tính thuế của từng mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu tự tính số thuế phải nộp của từng loại thuế trên tờ khai

tên và đóng dấu xác nhận lên chứng từ đó

- Ký tên, đóng dấu vào tờ khai sau khi khai báo đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai, nộp tờ khai cùng các chứng từ khác theo quy định

- Phát hiện, phản ánh kịp thời, trung thực những việc làm không đúng quy

định, những tiêu cực của nhân viên Hải quan

- Nộp và xuất trình bộ hồ sơ hải quan:

Trang 16

[ï Đối với hàng hóa xuất khẩu, bộ hồ sơ gồm:

¢ TO khai hải quan

° Hợp đồng thương mại

se Bản kê chỉ tiết (đối với hàng không đồng nhất)

e Các giấy tờ khác (đối với hàng xuất khẩu có điều kiện hoặc có

quy định riêng), V.V

fl Đối với hàng hóa nhập khẩu, bộ hồ sơ gồm:

s Tờ khai hải quan

e Hợp đồng thương mại

e Bản kê chỉ tiết (đối với hàng không đồng nhất)

® Hóa đơn thương mại

Bộ hồ sơ hải quan sau khi đã đăng ký, không được bổ sung, sửa chữa, tẩy

xoá Trường hợp trước khi kiểm tra hàng hóa người làm thủ tục hải quan muốn sửa đổi bổ sung thì phải có công văn gửi cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục trình bày rõ lý do Nếu cơ quan Hải quan xem xét thấy lý do bổ sung, sửa chữa chính

đáng thì chấp nhận cho bổ sung, sửa chữa

Đơn vị Hải quan làm thủ tục với hàng nhập khẩu chỉ tiếp nhận giấy tờ

khai báo hải quan trước sự chứng kiến của người khai hàng Nếu phát hiện sai sót phải yêu cầu người khai hàng sửa chữa lại hoặc giải thích rõ và cung cấp

thêm những thông tin cân thiết, nhân viên Hải quan không được tự tay sửa

5.2) Tiếp nhân đăng ký khai báo hải quan

Một tờ khai chỉ được đăng ký khai báo cho một hợp đồng hay một giấy

phép xuất khẩu, nhập khẩu

Tờ khai chỉ đăng ký một lần và sau đó không được sửa chữa, tẩy xóa, điều

chỉnh Nếu đã có sửa chữa trước khi đăng ký khai báo thì chỉ được chấp nhận đăng ký với điều kiện có đủ xác nhận hợp lệ

Việc đăng ký khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu chỉ được tổ chức thực hiện

tại trụ sở Cơ quan Hải quan cấp tỉnh và Hải quan cửa khẩu Thời gian làm việc

Trang 17

theo giờ hành chính hay giờ làm việc do Cục trưởng Cục Hải quan cấp tỉnh trở

lên qui định chính thức bằng văn bản

Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau khi được chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan, một bộ hồ sơ được hoàn lại người khai hàng để thông quan hàng hóa Bộ hồ sơ còn lại tại đơn vị Hải quan lưu trữ theo qui định của

pháp luật Tổng cục Hải quan

6 Thủ tục xuất trình đối tượng kiểm tra hải quan Tất cả hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kể cả hàng được miễn thuế đều phải xuất trình để nhân viên Hải quan tiến hành kiểm tra đối chiếu thực tế

6.1) Trách nhiệm của chủ đối tượng kiểm tra hải quan:

- Có mặt trong suốt thời gian xuất trình đối tượng để kiểm tra hải quan

Nếu là người đại diện thay mặt cho chủ đối tượng thì họ phải có tư cách pháp

- Tạo điều kiện thuận lợi cần thiết để nhân viên Hải quan thực hiện

nhiệm vụ kiểm tra đối chiếu đạt hiệu quả cao nhất

6.2) Thời gian xuất trình đối tượng làm thủ tục hải quan:

- Theo thông lệ quốc tế thời gian xuất trình đối tượng kiểm tra hải quan

ngay sau khi cơ quan Hải quan tiếp nhận và đăng ký khai báo hải quan cho chủ

đối tượng

- Hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu theo hợp đồng thương mại, thời gian xuất trình đối tượng để kiểm tra hải quan được thực hiện theo yêu cầu của chủ đối tượng và được Hải quan chấp nhận

- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiếp của các doanh

nghiệp gia công, đầu tư, liên doanh Hải quan lập phiếu chuyển tiếp và làm các

thủ tục theo qui định giao chủ hàng hoặc người điểu khiển phương tiện vận

chuyển đưa hàng đến nơi qui định (các nhà máy, xí nghiệp ) và xuất trình cho

Hải quan những nơi này tiến hành làm thủ tục theo đúng qui định

6.3) Kiểm tra thực tế hàng hóa:

Điều 8 Nghị định 101/NĐ - CP ngày 31/12/2001 va công văn 1103/CP ngày 17/09/2002 của Chính phủ gửi Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan về việc sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa miễn kiểm tra hải quan:

to Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Điểu kiện đối với chủ hàng được miễn kiểm tra thực tế:

e Chủ hàng hóa xuất khẩu có quá trình một năm xuất khẩu kể từ ngày làm thủ tục hải quan không bị xử lý vi phạm hành chính về Hải quan hoặc đã bị

xử lý vi phạm hành chính về Hải quan với mức phạt trong thẩm quyền xử phạt của Chi cục trưởng Hải quan

|—————Ềo

Trang 18

e Chủ hàng hóa nhập khẩu có quá trình hai năm nhập khẩu kể từ ngày làm thủ tục hải quan không bị xử lý vi phạm hành chính về Hải quan hoặc đã bị

xử lý vi phạm hành chính về Hải quan với mức phạt trong thẩm quyền xử phạt

của Chi cục trưởng Hải quan

- Điều kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng đáp ứng đủ các

điều kiện quy định ở điều kiện đối với chủ hàng được miễn kiểm tra thực tế thì được miễn kiểm tra thực tế, gồm:

© Đối với hàng hóa xuất khẩu: hàng nông sản, thủy sản; hàng dệt may; cao su tự nhiên; hàng thực phẩm tươi sống; hàng thực phẩm chế biến; hàng hóa cần phải được bảo quản đặc biệt; hàng cơ khí điện máy; hàng lỏng, hàng TỜI; các mặt hàng mà việc xác định khối lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa phải căn cứ vào kết luận của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức giám định; hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp trong khu chế xuất; hàng hóa xuất khẩu thường xuyên; hàng hóa khác do Chính phủ quy định

s Đối với hàng hóa nhập khẩu: thiết bị, máy móc; hàng thực phẩm tươi sống; hàng hóa cần phải bảo quản đặc biệt; hàng hóa gửi kho ngoại quan, kho

bảo thuế; hàng hóa nhập khẩu để đưa vào khu chế xuất, bảo thuế hoặc khu vực

ưu đãi hải quan khác; hàng lỏng, hàng rời và các mặt hàng mà việc xác định khối lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa phải căn cứ vào kết luận của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức giám định; hàng hóa nhập khẩu thường xuyên; hàng hóa khác do Chính phủ quy định

Jb Kiểm tra xác xuất hàng hóa không quá 10%

Đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sắn xuất hàng xuất

khẩu và gia công xuất khẩu, hàng cùng chủng loại, hàng đóng gói đồng nhất, hàng xuất khẩu, nhập khẩu không thuộc các trường hợp miễn kiểm tra

/ Kiểm tra thực tế toàn bộ lô hang

Kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp luật Hải quan; lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật như sau:

¢ Chi hàng vi phạm pháp luật Hải quan bị xử lý trên ba lần vi phạm

hành chính về Hải quan

s Phát hiện các dấu hiệu vi phạm:

o Gian lận thương mại qua giá

ø Gian lận thương mại qua thuế suất thuế nhập khẩu

ø Gian lận thương mại qua xuất xứ hàng hóa

=8 Gian lận thương mại qua số lượng hàng hóa

= Gian lận thương mại qua trọng lượng hàng hóa

ø Gian lận thương mại qua tính chất hàng hóa

= Gian lận thương mại qua chủng loại hàng hóa

s Gian lận thương mại qua giám định hàng hóa

= Gian lận thương mại qua hóa đơn hàng hóa,

Trang 19

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LE VAN BẢY

Mặc dù quy trình và những thủ tục hải quan đã được quy định như trên

Song trong thực tiễn khi làm thủ tục để thông quan đối với các hàng hóa thuộc

hợp đồng mua bán ngoại thương đặc thù thì phương thức và các chứng từ cần thiết để thông quan cũng có sự khác biệt khá lớn Vì vậy, nó đòi hỏi những người làm kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc giao nhận hàng hóa ngoại thương cần phải đặc biệt chú ý Vấn để này sẽ được nêu cụ thể chỉ tiết hơn trong chương II

Trang 20

MỘT SỐ QUY PHẠM PHÁP LÝ VÀ

THUC TIEN KY KET THUC HIEN

CAC HGP DONG MUA BAN

DAC THU

Khác với những hợp đồng mua bán hàng hóa ngoại thương thông thường, theo đó hàng hóa được xuất khẩu từ nước người bán sang nước người mua,

trong thực tiễn thương mại có nhiều lô hàng được xuất khẩu từ nước người bán

không sang nước người mua mà sang một nước thứ ba Hàng hóa đó có thể,

theo quy định trong hợp đồng ngoại thương, chuyển thẳng từ nước người bán

sang người mua thực sự ở nước thứ ba hoặc được xuất thẳng vào nước người

bán đi qua đường biên giới hải quan ở nước người mua trong hợp đồng thương

mại và sau đó xuất đi tới người mua cuối cùng ở nước thứ ba Trường hợp đầu

là trường hợp thuộc về phương thức chuyển khẩu còn trường hợp sau thuộc về

phương thức tạm nhập tái xuất

L Các hợp đồng thực hiện theo phương thức chuyển khẩu

1) Các quy định pháp lý về quản lý và giám sát đối với hàng hóa chuyển khẩu

Theo tinh thần quyết định số 1311/1998/QĐ - BTM ngày 31/10/1998 của

Bộ Trưởng Bộ Thương mại ban hành quy chế kinh doanh theo phương thức

chuyển khẩu thì:

- “Chuyển khẩu là việc thương nhân Việt Nam mua hàng của một nước để

bán cho một nước khác mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và

không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam

Phương thức chuyển khẩu được thực hiện dưới các hình thức:

1.1 Hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam

Trang 21

GVHD: TS LÊ VĂN BẢY

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

1.2 Hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước

nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam, nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào

Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam

1.3 Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam”/1/

- Theo suy nghĩ của người viết thì quy định trong điểm 1.2, 1.3 hơi khó hiểu và cần phải được giải thích rõ Như quy định ở đây hàng hóa có vào cửa khẩu Việt Nam, thậm chí vào trong kho ngoại quan ở Việt Nam nhưng không được nhập khẩu vào nội địa Việt Nam Điều ấy có nghĩa là hàng hóa đã đi vào khu vực chịu sự giám sát của hải quan nhưng không thực sự đi qua đường biên giới hải quan Việt Nam vì vậy không buộc phải làm thủ tục thông quan xuất nhập khẩu

Ở đây khu vực cảng và kho ngoại quan chỉ được xem như là khu vực tập kết quá cảnh Các trường hợp trên có thể được thể hiện qua mô hình sau:

Hợp đồng thương mại quốc tế thứ 2

/1/ Xem quy chế kinh doanh theo phương thúc kinh doanh chuyển khẩu ban hành kèm theo quyết định số 1311/1998/QĐÐ - BTM ngày 31/10/1996, điều

1 sách Văn bản pháp luật về khu vực cửa khẩu và khu kinh tế mở, NXB Chính

trị quốc gia, 2001

———-— ———cc-

Trang 22

đường biên giới hải quan và không làm thủ tục Hàng

- Hàng hóa chuyển khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam chịu sự giám sát của Hải quan cho đến khi hàng hóa được đưa ra khỏi Việt Nam

2) Những điểm đặc thù của hợp đồng chuyển khẩu

- Đây là hợp đồng liên quan đến hình thức mua bán quan trung gian, doanh nghiệp kinh doanh chuyển khẩu không phải bỏ vốn mà vẫn có thể kiếm lời qua chênh lệch giá bán và giá mua, thường gặp và chủ yếu gắn liền với nó

là các phương thức thanh toán bằng L/C chuyển nhượng (Transferable L/C) và L/C giáp lưng (Back to back L/C) Tất nhiên các phương thức thanh toán khác như T/T, D/P, D/A, vẫn có thể sử dụng được

Doanh nghiệp thực hiện nghiệp vụ chuyển khẩu phải có kinh nghiệm kinh doanh, am hiểu về thị trường và giá cả; có nhiều bạn hàng ở nước ngoài để ráp nối mua bán giữa họ với nhau

L/C giáp lưng: đây là loại L/C sử dụng trong mua bán trung gian, nó được

mở dựa vào nội dung của L/C gốc đã được mở trước đó; vì cơ bản nội dung của L/C back to back và L/C gốc nó giống nhau về tên hàng, quy cách hàng, khối lượng hàng mua bán, địa điểm và thui gian giao nHẬN và nội dung các chứng từ

i PR rs fol A Te N |

Trang 23

thanh toán Chỉ có điểm khác biệt là trị giá L/C back to back nhỏ hơn trị giá

L/C gốc

+ Ưu điểm của loai L/C này là giúp cho người bán trung gian

không cần phái bỏ vốn mà vẫn có thể kiếm lời được thông qua việc nắm thông

tin và thực hiện phối hợp giữa người mua và người bán Đồng thời khi thực hiện loại L/C này người bán trung gian vẫn giữa được bí mật kinh doanh của mình

mà không sợ bị tiết lộ

+ Còn nhược điểm của loại L/C này là quá trình thanh toán phức tạp vì nó dễ nhầm lẫn về nội dung giữa L/C gốc và L/C giáp lưng, điều này dẫn đến khó khăn trong thanh toán

L/C chuyển nhượng: đây cũng là loại L/C sử dụng trong buôn bán trung gian nhưng nó được mở một lần cho người thụ hưởng khác nhau Và tổng trị giá

mà các người hưởng lợi được hưởng bằng tổng trị giá của L/C phát hành

+ Ưu diểm của loại L/C nay là phục vụ cho việc mua bán trung

gian, nó giúp cho người kinh doanh trung gian không cần phải bỏ vốn mà vẫn

có thể kiếm lời Đây là loại L/C có qui trình thanh toán đơn giản hơn so với L/C giáp lưng vì nó được mở một lần cho nhiễu người hưởng lợi khác nhau Vì vậy,

nó ít bị sai xót và dễ dàng lập được bộ chứng từ đúng đáp ứng các yêu cầu, nội dung của L/C

+ Nhược điểm của loại L/C này là bí mật kinh doanh dễ bị tiết lộ sau khi thực hiện xong quá trình thanh toán

H Các hợp đồng thực hiện theo phương thức tạm nhập tái xuất

Phương thức tạm nhập tái xuất cũng là một phương thức gắn liền với hoạt động mua bán qua trung gian

1) Những quy đỉnh pháp lý về phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất

Theo quyết định số 1311/1998/QĐ - BTM ngày 31/10/1998 của Bộ Trưởng Bộ Thương mại ban hành quy chế kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất như sau:

- Tạm nhập tái xuất là việc thương nhân Việt Nam mua hàng của một nước để bán cho một nước khác, có làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam

Tạm nhập tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng mua hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân xuất khẩu và hợp đồng bán hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng

- Việc nhập khẩu, xuất khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật

tư, phế phẩm, phế liệu và sản phẩm gia công theo hợp đồng gia công không phải là kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất

Trang 24

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ VĂN BẢY

- Thương nhân Việt Nam được kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa phù hợp với ngành hàng đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Thương nhân Việt Nam chỉ được kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và xăng dầu (trừ dầu nhờn) khi có văn bản

chấp thuận của Bộ Thương mại

- Hàng hóa tạm nhập tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không quá 90 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục nhập khẩu

Trường hợp cần gia hạn thương nhân phải có văn bản đề nghị gia hạn gửi cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi làm thủ tục, thời hạn gia hạn mỗi lần không quá 30 ngày và không quá 3 lần gia hạn cho mỗi lô hàng tạm nhập tái xuất

- Hàng tạm nhập tái xuất phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu được Chính phủ cho phép nơi có tổ chức bộ máy hải quan cửa khẩu

và chịu sự giám sát của Hải quan cho tới khi thực xuất ra khỏi Việt Nam

2) Tính chất đặc thù

Hợp đồng tạm nhập tái xuất cũng mang tính chất đặc thù tương tự như hợp đồng chuyển khẩu (kể cả phương thức thanh toán) Tuy nhiên, có một tính chất

đặc thù riêng biệt cân phải hết sức đặc biệt lưu ý, đó là hàng hóa được kinh

doanh theo phương thức này buộc phải đi qua đường biên giới hải quan của nước nhập khẩu đầu tiên hay là nước của người mua bán hàng hoá trung gian

và hàng hóa đó cần phải được làm thủ tục hải quan theo hai giai đoạn tạm nhập

- tái xuất Để từ nước nhập khẩu đầu tiên (nước người trung gian) chuyển tới

nước người mua cuối cùng, như vậy nước của người trung gian và nước của

người nhập khẩu cuối phải có chung đường biên giới Quy trình của phương

thức này sẽ được thể hiện qua mô hình sau:

Trang 25

3) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức

tạm nhập tái xuất

Trong các văn bản pháp quy của Tổng cục hải quan và các cơ quan quản

lý Nhà nước khác không để cập một cách chỉ tiết và khẳng định rõ về cách thức quản lý, giám sát và thông quan đối với hàng hóa thuộc phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất Đối với hàng hóa kinh doanh thuộc phương thức này thì việc giám sát, quản lý và thông quan trước đây chủ yếu dựa vào văn bản 1495/2001/QĐÐ - TCHQ và hiện nay là theo quyết định s6 53/2003/QD — BTC ngày 16/04/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ( văn bản 1495/2001/TCHỌ bị bãi

bỏ theo điểu 2 của quyết định này) Tuy nhiên sau khi xem xét thì người viết thấy rằng nguyên tắc chung về việc giám sát, quản lý và thông quan đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất cơ bản không có gì thay đổi Từ việc nghiên cứu các văn bản pháp quy và qua khảo sát thực tế kinh doanh /1/ có thể nêu lên các nguyên tắc chung và quy trình thông quan đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức này như sau:

3.1) Nguyên tắc

Đối với hàng tạm nhập tái xuất:

- Phải làm thủ tục tại cửa khẩu quốc tế

- Phải làm thủ tục nhập khẩu như đối với hàng hóa thông thường

- Lam thủ tục xuất khẩu chính lô hàng vừa làm thủ tục nhập khẩu và cả hai bộ tờ khai này đều phải được đăng ký và làm thủ tục tại cùng một đơn vị hải quan

- Và đơn vị tiếp nhận hổ sơ này phải làm biên bản bàn giao cho đơn vị hải quan cửa khẩu xuất về số hàng hóa vừa tạm nhập

3.2) Quy trình thông quan và các thủ tục thực hiện

Bước 1: Đơn vị kinh doanh hàng hóa theo phương thức tạm nhập tái xuất

- Nộp bộ tờ khai hàng nhập khẩu giống như hàng hóa nhập khẩu thông thường Trong đó cũng có ghi rõ về mức thuế nhập khẩu, mức thuế giá trị gia

- Cũng đồng thời nộp bộ tờ khai hàng xuất khẩu giống như hàng hóa xuất khẩu thông thường

Bước 2: Cơ quan hải quan cửa khẩu nhập tiến hành kiểm tra hảng hóa và

giám sát việc chuyển số hàng hóa này lên phương tiện vận tải để chuyển tiếp

tới cửa khẩu xuất

Đồng thời áp dụng các kỹ thuật nghiệp vụ hải quan để niêm phong số hàng hóa đó (đối với hàng hóa được nêu trong phụ lục số là niêm phong số hàng hóa đó trên ô tô)

/1/ Xem phụ lục số CIU1

Trang 26

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ VĂN BẢY

Bước 3: Hải quan cửa khẩu nhập sẽ giám sát quá trình vận chuyển số hàng hóa này đến tận cửa khẩu xuất Nhân viên Hải quan cửa khẩu nhập sẽ chuyển giao cho nhân viên Hải quan cửa khẩu xuất biên bản bàn giao về số hàng nói trên và các bên cùng với chủ hàng ký vào biên bản này Nội dung quan trọng trong biên bản bàn giao là hàng hóa vẫn còn nguyên trong tình trạng niêm phong hải quan Hải quan cửa khẩu nhập cũng chuyển cho Hải quan cửa khẩu xuất bộ tờ khai hàng hóa xuất khẩu mà Hải quan cửa khẩu nhập khẩu

đã tiếp nhận trước đó và đóng dấu ký tên trong phần tiếp nhận tờ khai

Bước 4: Sau khi Hải quan cửa khẩu xuất cho thông quan xuất khẩu lô hàng kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất sẽ xác nhận “Thực xuất”, trong đó có ghi rõ là tái xuất theo lô hàng của tờ khai tạm nhập mang số nào đó

mà phải phù hợp với tờ khai tạm nhập đầu tiên Khi tờ khai hàng xuất được chuyển trở lại tới Hải quan cửa khẩu nhập thì Hải quan cửa khẩu nhập sẽ ra quyết định không thu thuế

II Hợp đồng giao dịch theo kỳ hạn

Trong các giáo trình giảng dạy môn Tổ chức kỹ thuật ngoại thương và các tài liệu tham khảo khác thì hợp đồng mua bán theo kỳ hạn không được nghiên

cứu và để cập một cách chỉ tiết /1/

Ở Việt Nam số lượng và trị giá của các loại hàng hóa mua bán theo loại

hợp đồng này là rất lớn, đặc biệt là mặt hàng cà phê Các doanh nghiệp Việt

Nam bán cà phê cho các doanh nghiệp nước ngoài dưới hai hình thức là giao ngay và giao theo kỳ hạn Cần nói rõ thêm là các doanh nghiệp Việt Nam không tham gia trực tiếp vào việc mua bán thông qua phương thức giao dịch theo kỳ hạn mà chủ yếu là bán cho các doanh nghiệp nước ngoài Các doanh nghiệp nước ngoài này mới là doanh nghiệp thực sự tham gia vào phương thức giao dịch mua bán theo kỳ hạn tại các thị trường lớn Để đảm bảo chắc chắn phân lợi nhuận cho mình, các doanh nghiệp nước ngoài bao giờ cũng ép các doanh nghiệp Việt Nam luôn phải chịu một khoản trừ lùi so với giá giao dịch theo kỳ hạn tại thị trường giao dịch ví dụ như mặt hàng cà phê là một khoản trừ lùi so với giá giao dịch thị trường LIFE Luan Don

Loại hợp đồng này thường áp dụng để xuất khẩu các mặt hàng như: cà phê, tiêu, bông, Nhưng trong bài luận văn này người viết xin minh hoa phương thức giao dich này thông qua “các hợp đồng giao dịch theo kỳ hạn về mặt hàng cà phê ”

/1/ Xin xem sách Tổ chức kỹ thuật ngoại thương, tác giả Vũ Hữu Tửu va sách Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu, tác giả GS - TS Võ Thanh Thu

ee

Trang 27

1 Khái niệm về sở giao dịch

Sở giao dịch hàng hóa là một thị trường đặc biệt, tại đó thông qua những người môi giới do sở giao dịch chỉ định, người ta mua bán các loại hàng hóa có

khối lượng lớn, có tính chất đồng loại, có phẩm chất có thể thay thế được với

nhau

Sở giao dịch hàng hóa thể hiện tập trung quan hệ cung cầu về một mặt hàng giao dịch trong một khu vực ở một thời điểm nhất định Do đó giá công bố

tại sở giao dịch có thể được coi là một tài liệu tham khảo trong việc xác định

giá quốc tế Những trung tâm giao dịch lớn trên thế giới là:

- London, New York: về kim loại mầu

- London, New York, Rotterdam, Amsterdam: về cà phê

- Bombay, Chicago, New York: về bông

- Winnipeg, Rotterdam, Milan, New York: về lúa mì

2 Những hình thức mua bán qua sở giao dịch

2.1) Giao dịch giao ngay (spot transaction): là giao dịch trong đó hàng hóa

được ký kết với số lượng, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán đều được

thống nhất khi ký kết hợp đồng Hợp đồng giao ngay được ký trên cơ sở hợp

đồng mẫu của sở giao dịch giữa những người có sẵn hàng muốn giao ngay va

người có nhu cầu được giao ngay Giá cả mua bán ở đây gọi là giá giao ngay

Giao dịch này chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 10%) trong các giao dich 6 sé giao

dich

2.2) Giao dich ky han (forward transaction): 14 giao dich trong đó giá cả được ấn định vào lúc ký kết hợp đồng nhưng việc giao hàng và thanh toán đều

được tiến hành sau một kỳ hạn nhất định, nhằm mục đích thu lợi nhuận do

chênh lệch giá giữa lúc ký kết hợp đồng với lúc giao hàng Ví dụ, một người dự

đoán giá cà phê sau 5 tháng sẽ hạ đi nên dù không có hàng đã ký hợp đồng

bán cà phê theo giá 800 USD/ltấn với hạn giao 5 tháng Sau khi đến hạn giao

giả dụ giá còn 750 USD/1tan thì người này hưởng chênh lệch giá 50 USD/ltấn

Thuật ngữ chuyên môn gọi người đầu cơ này là “gấu” còn người đầu cơ giá lên

là “bò đực”

Trong trường hợp giá cả biến động không đúng như dự đoán của mình, bên dự đoán không đúng có thể để nghị đối phương hoãn ngày thanh toán đến

kỳ hạn sau và trả đối phương một khoản tiền bù Khoản tién bù mà bên mua

phải bỏ ra gọi là “bù hoãn mua” Khoản tiền bù mà bên bán phải trả cho bên

mua gọi là “bù hoãn bán”

Ngày nay, các nhà kinh doanh có thể tìm kiếm thông tin về giá cà phê Luân Đôn qua nhiều phương tiện thông tin hiện đại như: internet, báo đài, Và

ở Việt Nam, các nhà kinh doanh Việt Nam có thể xem giá cà phê Luân Đôn

qua báo “Thị Trường hàng ngày”, sau đây là một ví dụ về giá cà phê Luân Đôn

đăng trên báo Thị Trường hàng ngày số 197/2004 phát hành ngày 21/07/2004

như sau:

——ễễ .c

Trang 28

==———ễễ===———

CÀ PHÊ 19/07/2004

Tại Luân Đôn (LIFE), Robusta, USD/tấn

Giao ngay ceeshheeehreeee 688 Giao 09/2004 -ccssseserre 703 Giao 11/2004 cằ<‡eheeee 715 Giao 01/2005 -c-<seeeene 726 Giao 03/2005 he 737 Giao 05/2005 -cccseeeneee 751 Giao 07/2005 - -cc<cceeeeree 765 Giao 09/2005 . -ce<seeeeree 779 Giao 11/2005 -<<<<++ss+ 793

3 Ký kết và thực hiện hợp đồng giao dịch theo kỳ hạn ví dụ qua mặt hàng cà phê tại Việt Nam

Việc ký kết hợp đồng cà phê tại Việt Nam trong thời gian gần đây không đơn thuần chỉ là điểu kiện về giá cả cố định như trước đây nữa Thay vào đó giá cả trong hợp đồng được quy định theo giá thị trường Luân Đôn và trừ lùi giá

ở mức nào đó Trong thời hạn quy định người bán có thể chốt giá và giá đó trở thành giá cố định Đây là điểm đặc thù rất cơ bản của loại hợp đồng giao dịch theo kỳ hạn và sẽ được phân tích kỹ hơn ở dưới đây

3.1 Vài nét về phương thức ký kết và thực hiên hợp đồng giao dịch theo

ky han

Như trên đã nói các giáo trình và tài liệu nghiên cứu chuyên ngành về ngoại thương cho đến nay đều chưa nói rõ về phương thức ký kết và thực hiện loại hợp đồng này Đối với phương thức tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu thì

Bộ Thương mại đã có những văn bản quy định về mặt pháp lý mà bài viết đã trình bày ở phần trên Còn đối với phương thức mua bán theo giao dịch kỳ hạn thì không có những quy định như vậy, tuy nhiên đứng trước tình hình mặt hàng

cà phê bị xuống giá nghiêm trọng và để thống nhất trong việc giao dịch ký kết các hợp đồng xuất khẩu cà phê Bộ Thương mại đã ban hành thông tư số 01/2001/TT - BTM ngày 05/01/2001 hướng dẫn điều khoản giá trong hợp đồng xuất khẩu cà phê như sau:

a) Những quy định chung

a.1) Thông tư này điều chỉnh việc xuất khẩu cà phê thuộc các phẩm cấp sau:

1.1- Thủy phân không quá 12,5% và tỷ lệ đen vỡ không quá 3%

1.2- Không đạt được một trong hai hoặc cả hai thông số quy định trên

thì thủy phần không quá 13% và tỷ lệ đen vỡ không quá 5%

1.3- Loại khác, không thuộc các phẩm cấp nêu trên

a.2) Thông tư này không điều chỉnh các trường hợp sau đây:

Trang 29

2.1- Xuất khẩu theo phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công, quá cảnh hoặc trả nợ

2.2- Xuất khẩu qua biên giới đất liền sang các nước có chung đường biên giới với Việt Nam, cho người mua là thương nhân của những nước này

2.3- Xuất khẩu các loại cà phê hòa tan, cà phê rang, cà phÊ rang xay a.3) Các thuật ngữ nêu tại thông tư này được hiểu như sau:

- Giá Luân Đôn: là giá đóng cửa của cà phê Robusta tại Sở Giao dịch LIFE

- Ngày giao dịch: là các ngày làm việc của Sở Giao dịch LIFE

- Kỳ hạn: là tháng giao hàng của các hợp đồng kỳ hạn tại Sở Giao

dich LIFE, cu thể là tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 9 và thang 11

- Giá kỳ hạn: là giá Luân Đôn của một kỳ hạn nào đó

- Giá bình quân của một kỳ hạn: là giá bình quân của kỳ hạn đó trong

5 ngày giao dịch liên tiếp

- Giá áp dụng vào ngày ký kết hợp đồng: là giá bình quân của kỳ hạn tương ứng với tháng giao hàng trong hợp đồng, tính theo 5 ngày giao dịch liên tiếp trước ngày ký kết hợp đồng

- Chênh lệch: là hiệu số giữa giá áp dụng vào ngày ký kết hợp đồng

và giá FOB thỏa thuận giữa người bán Việt Nam và người mua nước ngoài ghi trên hợp đồng

b) Quy định cụ thể cho điều kiên giá

b.1) Điều khoản giá của hợp đồng xuất khẩu cà phê phải dam bảo mức

chênh lệch như nhau:

1.1- Đối với phẩm cấp quy định tại mục a.1-1.1: không quá 120 USD/

Trang 30

1.3- Đối với phẩm cấp quy định tại mục a.1-1.3: không quá 180 USD/

Ww

tan

b.2) Cách tính giá áp dụng vào ngày ký kết hợp đồng:

Trên cơ sở tháng giao hàng thỏa thuận trong hợp đồng, giá áp dụng vào ngày ký kết hợp đồng sẽ là giá bình quân của kỳ bạn tương ứng tại SỞ Giao dịch LIFE, cụ thể như sau:

Tháng giao hàng Kỳ hạn LIFE tương ứng Giao hàng tháng Ì Kỳ hạn tháng 1 hoặc 3 Giao hàng tháng 2,3 Kỳ hạn tháng 3 hoặc 5 Giao hàng tháng 4,5 Kỳ hạn tháng 5 hoặc 7 Giao hàng tháng 6,7 Kỳ hạn tháng 7 hoặc 9 Giao hàng tháng 8,9 Kỳ hạn tháng 9 hoặc 11 Giao hàng tháng 10,11 Kỳ hạn tháng 1 hoặc 1 nam tiếp theo Giao hàng tháng 12 Kỳ hạn tháng 1 hoặc 3 năm tiếp theo Trong hai kỳ hạn LIFE tương ứng, kỳ hạn có giá bình quân cao hơn sẽ được áp dụng

Thí dụ: Ngày 15/11/2000, công ty Pitex thỏa thuận giao 200 tấn cà phê có phẩm cấp quy định tại điểm a.1-1.2 cho khách hàng vào tháng 3/2001 Giá áp dụng của này 15/11/2000 trong trường hợp này sẽ lấy theo kỳ hạn tháng

5 (có giá bình quân cao hơn kỳ hạn tháng 3) tức là 602 USD/tấn Do mức chênh lệch quy định đối với cà phê thuộc phẩm cấp này là không quá 150 USD/tấn nên mức giá FOB thấp nhất mà công ty Pitex có thể thỏa thuận với khách hàng la: 602 — 150 = 452 USD/ tấn

b.3) Trên cơ sở các nguyên tắc nêu tại thông tư này, doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu cà phê chủ động tính toán giá áp dụng hằng ngày để làm căn

cứ ký kết điều khoản giá trong hợp đồng xuất khẩu và chịu trách nhiệm về kết quả tính toán của mình

c) Các quy định khác c.1) Trường hợp đồng tiền thanh toán trong hợp đồng là một ngoại tệ khác không phải là USD thì toàn bộ các chỉ số tính theo USD trên đây (giá FOB, giá

áp dụng, mức chênh lệch, ) sẽ được quy đổi sang ngoại tệ đó theo tỷ giá chéo

do ngân hàng Ngoại thương công bố vào này ký kết hợp đồng

c.2) Trường hợp giao hàng theo điểu kiện khác không phải là FOB thì doanh nghiệp phải tự tính toán các chỉ số theo điểu kiện FOB để đảm bảo mức chênh lệch phù hợp và tự chịu trách nhiệm về các tính toán này

c.3) Doanh nghiệp có thể thỏa thuận với nhà nhập khẩu về việc bổ sung, sửa đổi hợp đồng với điều kiện việc sửa đổi, bổ sung đó là hợp pháp và phải thực hiện bằng phụ lục hợp đồng

Trong trường hợp phụ lục hợp đồng có sự điều chỉnh về chủng loại, thời gian giao hàng, đồng tiễn thanhtoán, nhưng không điều chỉnh tăng về số lượng thì giá áp dụng vẫn tính theo ngày ký kết hợp đồng

—ỄỄ——

Trang 31

Trong trường hợp phụ lục hợp đông có sự điều chỉnh tăng về số lượng thì gia láp dụng sẽ được tính theo ngày ký kết hợp đồng hoặc ngày của phụ lục hợp đồng tùy thuộc ngày nào có giá áp dụng cao hơn

Như vậy với văn bản hướng dẫn này, lần đầu tiên Bộ Thương mại đã đưa

ra được cách thức ký kết các điều khoản về giá đối với mặt hàng cà phê trong các hợp đồng giao dịch theo kỳ hạn

3.2 Đặc tính riêng của hợp đồng giao dịch theo kỳ hạn Trong hợp đồng kỳ hạn không có mức giá chính thức mà chỉ có mức giá tạm tính theo thị trường giao dịch Luân Đôn và kèm theo mức trừ lùi nhất định theo sự cam kết thỏa thuận giữa người mua và người bán Mức giá trừ lùi từ giá

FOB cảng Việt Nam là do thỏa thuận giữa hai bên người bán và người mua (có

thể không phải là người nhập khẩu thực sự) so với thị trường LIFE

a) Đặc tính về điều khoản giá

Giữ người mua và người bán sẽ thỏa thuận một ngày giao hàng, sau đó lập Annex để xác định giá tạm tính (Provisioanal Price) Điều này có nghĩa là

khi giao hàng, người bán sẽ nhận được trước số tiễn tạm tính trước và số tiền

đó gần bằng một phân trị giá lô hàng được giao (khoảng 60 -70%) tỉ lệ này sẽ được quy định trong Addendum để đảm bảo rủi ro cho người mua khi giá thị

trường LIFE xuống quá thấp dẫn tới việc người mua đã thanh toán trước với

mức tiền cao hơn giá thực tế thanh toán khi các bên chốt giá và khi ấy thì người bán phải trả tiền lại cho người mua Đây là điều các bên không muốn vì khi ấy người bán lỗ quá nhiều và khó có tiền trả lại cho người mua

Ví dụ: Công ty Socadec S.A (người mua) ký hợp đồng với công ty Thuận

Kiểu (người bán) ngày 15/01/2003 mua 38,4 tấn cà phê Robusta Việt Nam loại

1 với giá LIFE tháng 05/2003, mức trừ lùi là 65 USD/tấn với tỷ lệ 60% để lập

nên giá tạm tính và tỷ lệ 70% để tính giá ngăn chặn lỗ (stop loss) Tất cả điều

khoản này sẽ được hai bên thỏa thuận và quy định trong Addendum

Vào ngày 11/02/2003 thì tiến hành thanh toán phần tiền ứng trước cho người bán, vào ngày này giá LIFE tháng 05/2003 là 888 USD thì bản Annex được lập như sau:

Settlement price of LIFE May-03 on 11/02/2003 = 888 Differential = minus 65

Provisional price = (Settlement price of LIFE - Differential) * 60%

= (888 — 65) * 60% = 494 USD

Và như vậy sau khi giao hàng thì người bán sẽ lập hóa đơn tạm tính để giao cho người mua yêu cầu thanh toán

Trong trường hợp fix giá sẽ có hai trường hợp xảy ra

- Nếu giá LIFE tiếp tục tăng lên thì người bán có thể chọn thời điểm thích hợp để fix giá Sau đó sẽ thanh lý hợp đồng và yêu cầu người mua thanh toán

nốt số tiền còn lại

Trang 32

- Trong trường hợp giá LIFE giảm xuống do tính biến động của mặt hàng

nông sản này Nếu trong thời hạn chốt giá mà giá tụt xuống mức 70% giá tạm

tinh thì hợp đồng đương nhiên được định giá ở mức giá đó

Stop loss = (Settlement price of LIFE 05/2003 - Differential) * 70% + Differential

= (888 — 64) * 70% + 65 = 641

Và đây là mức ngừng việc người bán thua lỗ Do đó người bán muốn tránh

bị thua lỗ thì nên chốt giá trước khi giá LIFE rơi xuống dưới mức thấp hơn giá stop loss Cho nên người bán và người mua cần phải thỏa thuận với nhau về

mức giá chặn lỗ (stop loss)

Nếu giá LIFE rơi xuống mức 641 thì:

Einal price = 641 USD - 65 USD = 576 USD

Và người mua chỉ thanh toán nốt số tiền còn lại là:

576 USD — 494 USD = 82 USD Nhưng giá LIFE lại tiếp tục rơi xuống đến mức gần với giá tạm tính thì người bán phải trả lải bớt số tiền tạm ứng của người mua Điều này trong thực

tế rất khó thực hiện bởi các nguyên nhân họ đã mua với giá cao và bán ra với mức giá thấp điều đó khiến họ không đủ khả năng tài chính để trả lại số tiền trên Chính vì thế người bán sẽ có hai giải pháp sau:

Giải pháp ï: Ký quỹ Khi giá xuống dưới mức stop loss thay vì người bán phải trả lại tiền cho người mua thì người bán có thể ký quỹ vào tài khoản người mua mở tại Việt Nam, đợi khi giá lên cao trở lại thì chốt giá và mgười mua sẽ thanh toán lại cho người bán Việc này chỉ thực hiện được khi người mua là công ty có kinh doanh

sản xuất tại Việt Nam

Giải pháp 2: Thế chấp hàng bán Nghĩa là thay vì ký quỹ bằng tiền thì người bán phải thế chấp cho người mua một lượng hàng có giá trị tương đương hoặc lớn hơn với khoản tiền đáng ra phải trả cho người mua Và lượng hàng mới này có thể được ký bằng hợp đồng chốt giá ngay hay hợp đồng kỳ hạn tùy người bán

Ví dụ: Giá sử đến ngày 31/03/2003 là giao hàng thì ngày 11/02/2003 sẽ lập hóa đơn tạm tính nhưng vào ngày nay gid LIFE 05/2003 rơi xuống còn 550 USD trong khi d6 stop loss 14 641 va provisonal price la 494 USD

Vi khi giá con 6 mitc stop loss nhung người bán không chịu chốt giá cứ mong giá sẽ lên trở lại nên khi giá rơi xuống dưới mức stop loss thì người bán

sẽ phải trả lại tiền cho người mua mức chênh lệch là:

550 USD - 65 USD - 494 USD = - 9 USD Tóm lại điểu này có nghĩa là người bán phải trả lại khoản tiền 9USD/tấn cho người mua Nhưng để giải quyết tình huống này thì người bán sẽ giao thêm hàng cho người mua với số lượng hàng tương đương để bù vào phần tiền mà người mua đã thanh toán

Trang 33

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ VĂN BẢY

b) Đặc tính về điều khoản giao hàng Trong hợp đồng giao dịch theo kỳ hạn người ta quy định về một thời hạn

giao hàng và cách thức giao Trong thực tế các doanh nghiệp Việt Nam thường giao hàng cà phê dưới hai hình thức:

+ Giao hàng theo điều kiện FOB căn cứ vào chỉ thị của người mua, người nhận hàng trong hầu hết các trường hợp là người mua lại của người mua trong hợp đồng giao dịch theo kỳ hạn

+ Giao hàng vào kho ngoại quan do người mua chỉ định, thực tế cho thấy khi giao hàng vào kho ngoại quan, người bán giao hàng cà phê trong bao sau đó người mua xuất đi lại áp dụng hình thức mở container bỏ vào trong đó một túi ni lon rất lớn và đổ cà phê hạt vào trong đó và bỏ bao đi Số bao này

sau đo được họ bán lại cho các doanh nghiệp khác Trong trường hợp này,

phương thức thanh toán thường được sử dụng là phương thức CAD hoặc T/T sau

CAD là phương thức thanh toán mà theo đó nhà nhập khẩu chuyển một số tiền vào tài khoản ký thác tại một ngân hàng ở nước người bán và ký với ngân hàng này một bản ghi nhớ (Menmorandum) Bản ghi nhớ sẽ là cơ sở để ngân hàng nơi có tài khoản ký thác trả tién cho nhà xuất khẩu theo chỉ thị của người nhập khẩu Nội dung chính của bản ghi nhớ:

- Nhà nhập khẩu ký đủ 100% trị giá thương vụ

_ - Các chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình khi lĩnh tién tại ngân

hàng

- Thời hạn thanh toán

- Mức phí dịch vụ mà ngân hàng được hưởng

Sau đó ngân hàng sẽ thông báo cho nhà xuất khẩu được biết Nhà xuất khẩu sau khi giao hàng lấy chứng từ cần thiết như yêu cầu của Memorandum đến ngân hàng nhận tiền Ngân hàng sẽ giao lại bộ chứng từ cho người mua, các chứng quan trọng nhất thường phải cókhi giao hàng xuất vào kho ngoại quan và thanh toán theo hình thức CAD là

+ Phiếu nhập hàng vào kho ngoại quan

+ Giấy chứng nhận giám định số lượng, chất lượng

Sau một thời gian nào đó khi hàng hóa được xuất đi người mua mới để nghị người bán làm bộ chứng từ xuất khẩu như là: B/L, C/O, UV, P/L (nếu cần)

Ưu điểm của phương thức thanh toán CAD :

- Nhà xuất khẩu bằng phương thức này rất có lợi vì giao hàng xong là lấy được tiền ngay vì chỉ khi nhà nhập khẩu chuyển đủ tiền ký quỹ thì ngân hàng mới thông báo cho nhà xuất khẩu để nhà xuất khẩu tiến hành giao hàng

- Bộ chứng từ xuất trình đơn giản (thư xác nhận đã giao hàng cho người mua có đại diện ở nước xuất khẩu cấp; bản copy của B/L và hoá đơn có xác

nhận của người mua có đại diện ở nước xuất khẩu; B/L gốc; hoá đơn thương

|———————————— —————

Trang 34

mại; giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng; giấy chứng nhận chất lượng) vì ngân hàng thanh toán cho nhà xuất khẩu chủ yếu căn cứ vào loại chứng từ phải xuất trình chứ không kiểm tra từng nội dung của bộ chứng từ như trong phương thức L/C

Giao hàng kỳ hạn không thể áp dụng phương thức thanh toán L/C, bởi vì việc chốt giá có thể xảy ra vào bất kỳ lúc nào trong thời hạn chốt giá mà các bên đã thỏa thuận Trong khi đó việc thanh toán theo L⁄C đòi hỏi phải khẳng định được giá cả và số tiền thanh toán từ trước đó

4 Tính pháp lý trong hợp đông cà phê giao theo kỳ hạn

Cơ sở đặt nền tảng cho việc khiếu nại, tranh chấp trong hợp đồng cà phê hiện nay được áp dụng theo luật hợp đồng cà phê Châu Âu (ECC: European Contract for Coffee) hay hợp déng cà phê New York Việc giải quyết tranh chấp nếu xảy ra sẽ do tòa án Châu Âu hay New York phán xét được quy định trong hợp đồng

IV Hợp đồng gia công

1 Khái niệm Gia công hàng xuất nhập khẩu còn gọi là gia công quốc tế (International Processing) là một phương thức sản xuất hàng hóa; trong đó người đặt gia công

Ở nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước Người nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Toàn bộ sản phẩm làm

ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công /1/

Về khái niệm gia công hàng xuất nhập khẩu cho đến hiện nay vẫn còn một vài ý kiến chưa thống nhất và theo TS Đoàn Thị Hồng Vân thì có thể nêu

ra một số khái niệm như /2/:

- Định nghĩa l:

Gia cong hang hóa là phương thức san xuất hàng hóa, trong đó người đặt ø1a công sẽ cung cấp toàn bộ đơn hàng, mẫu mã, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên phụ liệu, bán thành phẩm cùng các điều kiện đảm bảo sản xuất khác

và nhận về sản phẩm hoàn chỉnh Người nhận gia công sẽ sản xuất ra sản phẩm theo yêu cầu, giao sản phẩm đó cho người đặt gia công và nhận tiền công trên

số lượng sản phẩm làm ra (xem sơ đồ)

/1/ Sách Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu, tac gid PGS - TS Vo

Thanh Thu

/2/ Giáo trình Kỹ thuật ngoại thương, tác giả PGS - TS Đoàn Thị Hồng Vân

Trang 35

) thiết bị, nhà xưởng, nguyên

: s ———\ Bên nhận gia công phụ liệu, bán thành phẩm,

Bên đặt gia công

(xem sơ đồi)

Trả tiền gia công

giacông | ——*®| MMTB,NPL | ———*| giacông |————*\|_ trình sản xuất

theo mẩu và bán những sản phẩm làm ra cho người đặt gia công hoặc người

nào đó mà người đặt gia công chỉ định theo giá cả hai bên thỏa thuận (xem sơ đồ)

Ï————-— ———————————

Trả sản phẩm hoàn chỉnh

Trang 36

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ VĂN BẢY

Trả tiền gia công

ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công

(xem sơ đồ)

Tiền gia công

MMTB,

Bên đặt gia công NPL Bên nhận gia Tổ chức quá

BTP, mau nước khác)

hàng

Trang 37

a) Việc ký kết và thực hiện hợp đồng gia công bao giờ cũng gắn liền với các hoạt động tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập tùy theo từng trường hợp Nếu không gắn liền với tác nghiệp tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập thì không còn là hợp đồng gia công nữa Ngoài ra cũng phải thấy là hàng hóa được tạm nhập tái xuất theo hợp đồng gia công là hàng hóa “không nguyên trạng” cụ thể là khi được nhập khẩu vào Việt Nam hàng hóa đó còn dưới dạng nguyên phụ liệu nhưng khi tái xuất ra khỏi Việt Nam đã trở thành những sản phẩm hoàn chỉnh như yêu cầu của hợp đông Chính từ đặc tính này dẫn tới những yêu cầu phải thực hiện đây đủ các nghĩa vụ được qui định một cách chỉ tiết trong qui trình quản lý, giám sát đối với hàng hóa gia công mà các cơ quan

có thẩm quyền đã ban hành (Ví dụ Thông tư số 07/2000/TT - TCHQ ngày 02/11/2000) Đây cũng là điểm khác biệt so với hàng hóa được tạm nhập tái

xuất trong phương thức tạm nhập tái xuất mà người viết đã để cập ở người trên

Cụ thể là hàng hóa được tạm nhập tái xuất trong phương thức này là hàng hóa được giữ như nguyên trạng khi đi qua đường biên giới hải quan lúc nhập khẩu

và đường biên giới hải quan lúc xuất khẩu Nếu doanh nghiệp có cơ sở sản xuất tại Việt Nam thì khi nhận gia công hàng hóa họ phải làm các thủ tục tạm nhập tái xuất toàn bộ hoặc một phần nguyên phụ liệu hoặc máy móc thiết bị nhằm phụ vụ cho quá trình gia công Nếu doanh nghiệp Việt Nam đặt gia công tại nước ngoài thì họ phải làm các thủ tục tạm xuất tái nhập Về trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đặt gia công ở nước ngoài sau đó xuất sang nước thứ ba thì các văn bản pháp qui có liên quan đã để cập nhưng trong thực tế ít đơn vị áp dụng hình thức này

b) Nội dung của hợp đồng gia công cũng có nhiều điểm khác biệt so với hợp đồng xuất nhập khẩu thông thường Một hợp đồng gia công thông thường bao gồm những nội dung sau:

- Các thông tin về các bên có liên quan trong hợp đồng gia công

- Và các điều khoản như dưới đây /1/:

¢ Tién gia công, điều kiện cơ sở giao hàng, đồng tiền thanh toán

a

Trang 38

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ VĂN BẢY

s Định mức gia công

s Dung sai của nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị

se Số lượng, thời gian, địa điểm giao nhận nguyên vật liệu

e Chất lượng, giá cả, điều liện cơ sở giao hàng + Đào tạo nhân công

e Số lượng nhân công

s Chất lượng đào tạo

e Hình thức, thời gian, địa điểm đào tạo

¢ Chi phí đào tạo + Phương thức trả sản phẩm

s Số lượng, chất lượng, thời gian giao hàng

® Bao bì, ký mã hiệu

e Điều kiện cơ sở giao hang, dia điểm giao nhận sản phẩm

s Phương tiện vận tải

+ Điều khoản chung

Như vậy, ngoài đặc tính hết sức cơ bản đã nói ở trên thì ngay trong nội dung hợp đồng gia công cũng có nhiều điểm khác biệt so với hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa thông thường ví dụ như: đào tạo, kiểm tra, điều khoản liên quan đến quyển sở hữu công nghiệp (nhãn hiệu, kiểu dáng, ) và đặc biệt là điều khoản quy định định mức nguyên liệu và đơn gia gia công

Hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu nhận gia công cho các doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt là trong lĩnh vực may mặc Việc nắm vững những đặc tính quan trọng của hợp đồng gia công và các quy phạm pháp qui cân phải nắm vững khi thực hiện hợp đồng này là hết sức cần thiết Do đó, trong bài viết này chỉ tập trung chủ yếu vào việc phân tích qui trình cơ bản khi

ký kết và thực hiện hợp đồng nhận gia công của các doanh nghiệp Việt Nam

2 Ưu nhược điểm của hình thức gia công

2.1) Ưu điểm:

- Thị trường tiêu thụ có sẳn, không phải bỏ chỉ phí cho hoạt động bán

sản phẩm xuất khẩu

- Vốn đầu tư cho sản xuất ít

- Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động

- Học hỏi kinh nghiệm sản xuất, tạo mẫu mã bao bì

Trang 39

phẩm, giá đặt gia công, nguyên vật liệu, mẫu mã, nhãn hiệu sản phẩm cho nên với những doanh nghiệp sản xuất lớn, chất lượng sản phẩm tốt với hình thức gia công thì doanh nghiệp khó có điểu kiện phát triển mạnh ra thị trường thế giới

- Nhiều trường hợp bên phía nước ngoài lợi dụng hình thức gia cOng dé bán máy móc cho phía Việt Nam, sau một thời gian không có đơn đặt hàng gia công nữa thì máy móc phải “đắp chiếu” gây lãng phí

- Nhiều trường hợp bên đặt gia công đưa máy móc trang thiết bị cũ, lạc hậu về công nghệ sang Việt Nam dẫn tới công nhân làm việc nặng nhọc, môi

trường bị ô nhiễm

- Năng lực tiếp thị kém, nhiều doanh nghiệp bị bên phía đặt gia công lợi dụng hạn ngạch phân bổ để đưa hàng vào thị trường ưu đãi

- Có những trường hợp bên phía nước ngoài lợi dụng hình thức gia công

để đưa các nhãn hiệu hàng hóa chưa đăng ký hoặc nhãn hiệu gia vao Viét Nam

- Quản lý định mức gia công và thanh lý các hợp đồng gia công không tốt sẽ là chỗ hở để đưa hàng hóa trốn thuế vào Việt Nam, gây khó khăn cho

sản xuất và kinh doanh nội địa

- Tình hình cạnh tranh trong gia công ở khu vực và nội địa ngày càng

gay gắt làm cho giá gia công ngày càng sụt giảm, hậu quả là hiệu quả kinh

doanh gia công thấp, thu nhập của công nhân gia công ngày càng giảm sút

3 Phân loại Trong giáo trình Kỹ thuật ngoại thương của PGS T5 Đoàn Thị Hồng Vân

đã phân loại gia công hàng xuất khẩu dựa trên các tiêu thức sau:

s‹* Theo nguồn sở hữu nguyên liệu trong quá trình sản xuất sản phẩm, có:

- Hình thức nhận nguyên liệu giao sản phẩm: bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau thời gian

sản xuất, chế tạo sẽ thu hồi thành phẩm va trả phí gia công Trong trường hợp

này, trong thời gian chế tạo, quyển sở hữu về nguyên liệu vẫn thuộc về bên đặt gia cong

- Hình thức mua đứt bán đoạn: dựa trên hợp đồng mua bán hàng dài hạn với nước ngoài Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo, sẽ mua lại thành phẩm Trong trường hợp này quyền sở hữu nguyên vật liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công

- Hình thức kết hợp: trong đó bên đặt gia công chỉ giao nguyên vật liệu chính, còn bên nhận gia công cung cấp những nguyên vật liệu phụ

s* Xét về mặt giá cả gia công, có:

- Hợp đồng thực chỉ thực thanh: trong đó bên nhận gia công thanh toán với bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cùng với tiền thù lao gia công

OO

Trang 40

LUAN VAN LUT INGE eee

- Hợp đồng khoán: trong đó người ta xác định định mức cho mỗi sản phẩm gồm: chi phí định mức và thù lao định mức Hai bên sẽ thanh toán với nhau theo giá định mức đó dù chi phí thực tế của bên nhận gia công là bao nhiêu chăng nữa

4% Xét về mức độ cung cấp nguyên liệu, phụ liệu, có:

- Bên nhận gia công nhận toàn bộ nguyên phụ liệu bán thành phẩm Trong trường hợp này bên đặt gia công cung cấp 100% nguyên phụ liệu Trong mỗi lô hàng đều có bảng định mức nguyên phụ liệu chỉ tiết cho từng loại sản phẩm mà hai bên đã thỏa thuận và được các cấp quản lý xét duyệt Người nhận gia công chỉ việc tổ chức sản xuất theo đúng mẫu của khách và giao lại sản phẩm cho khách đặt gia công hoặc giao lại cho người thứ ba theo sự chỉ định của khách

- Bên nhận gia công nhận nguyên liệu chính theo định mức còn nguyên liệu phụ, phụ liệu thì tự khai thác theo đúng yêu cầu của khách

- Bên nhận gia công không nhận bất cứ nguyên phụ liệu nào của khách mà chỉ nhận ngoại tệ, rồi dùng ngoại tệ đó để mua nguyên phụ liệu theo yêu cầu

s* Theo hình thức tổ chức qui trình công nghệ, có:

- Gia công pha chế

Theo ý kiến của TS Lê Văn Bảy một hợp đồng theo đó “bên nhận gia công không nhận bất cứ nguyên phụ liệu nào của khách hàng mà chí nhận

ngoại tỆ, rồi dùng ngoại tệ đó để mua nguyên phụ liệu theo yêu cầu” gọi là

hợp đồng gia công thì không chính xác Một hợp đồng như vậy thực chất là hợp đồng mua đứt bán đoạn mà người mua đặt tiền trước

4 Những qui định của Nhà nước Việt Nam về hoạt động gia công

Ở Việt Nam, sau nhiều lần sửa đổi, bổ sung, cho đến nay, khái gia công

được qui định trong Nghị định 57/1998/NĐ - CP, ngày 31/07/1998 như sau:

“Gia công hàng hóa với thương nhân nước ngoài là việc thương nhân Việt

Nam, doanh nghiệp được thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

nhận gia công hàng hóa tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài hoặc đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài”

Từ qui định trên cho thấy, gia công hàng hóa với thương nhân nước ngoài bao gồm: thương nhân Việt Nam nhận gia công cho thương nhân nước ngoài và thương nhân Việt Nam đặt gia công ở nước ngoài

Trong đó, thương nhân Việt Nam nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

——ễẰẰỄ—ắằắằắ

Ngày đăng: 05/04/2013, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w