493 Nâng cao hiệu quả hoạt động của nguồn vốn đầu tư tại công ty TNHH phát triển công nghệ và ứng dụng tin học Đen phin I (Dolsoft)
Trang 1MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHẬN TÍCH TÀI CHÍNH 1
I Khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa, nhiệm vụ và phương pháp phân tích
1 Đánh giá tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 6
2 Đánh giá tình hình tài chính qua bảng kết quả kinh doanh 6
III Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp 11
1 Phân tích kết cấu tài sản
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
VA UNG DUNG TIN HOC DENPHIN I( DOLSOFT)
5 Các dự án đã được triển khai thành công 23
Trang 2
CHƯƠNG IV NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN
Trang 3
CHUONG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
I Khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa, nhiệm vụ và phương pháp phân tích tình hình
tài chính của doanh nghiệp
- Dam bao nguyên tắc hiệu quả ví nó đòi hỏi tối thiểu hoá việc sử dụng các
nguồn lực sản xuất nhưng vẫn phải đảm bảo quá trình sản xuất kinh
doanh được bình thường và có hiệu quả
Trang 4
- - Phải thực hiện trên cơ sở tôn trọng phát luật, chấp hành và tuân thủ các chế độ tài chính tín dụng, nghĩa vụ với nhà nước
3 Ý nghĩa
Phân tích tài chính là công cụ quan trọng đôi với việc ra quyế định Những
số liệu trên báo cáo tài chính là những dữ liệu thiết yếu, tuy nhiên việc làm cho các dữ liệu đó nói lên được thực chất kết quả hoạt động kinh doanh mạnh hay yếu, những ưu và nhược điểm của doanh nghiệp còn cần thiết và quan
trọng hơn nữa Thông qua phân tích tài chính, những nội dung tiểm ẩn trong
những con số sẽ được thể hiện rõ và trở thành nguôn thông tin bổ ích cho các
nhà phân tích
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được nhiều người quan tâm như: nhà quản lý, chủ sở hữu, người cho vay Mỗi người quan tâm đến các chỉ tiêu tài chính ở những góc độ khác nhau
Đối với nhà quản lý : mối quan tâm của họ là điểu hành quá trình sản xuất
kinh doanh sao cho có hiệu quả, đạt lợi nhuận tối đa và khả năng trả nợ Dựa trên cơ sở phân tích báo cáo tài chính nhà quản trị có thể định hướng hoạt
động lập kế hoạch, kiểm tra tình hình thực hiện và điều chỉnh quá trình hoạt động cho có lợi nhất
Đơn vị chủ sở hữu: họ cũng quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự
an toàn của tiền vốn đã bỏ ra, thông qua phân tích các báo cáo tài chính giúp
họ đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điểu hành
hoạt động của nhà quản trị để quyết định sử dụng hoặc bãi miễn nha quan tri cũng như phân phối kết quả kinh doanh
Đối với chủ nợ: mối quan tâm của họ hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Do đó, họ cần chú ý đến tình hình và khả năng trả nợ của đơn vị cũng
Trang 5
3
như quan tâm đến lượng vốn sở hữu của họ, khả năng sinh lời để đánh giá trước
khi họ cho doanh nghiệp vay
Đối với nhà đầu tư trong tương lai: điều mà họ quan tâm đầu tiên là sự an
toàn của lượng vốn đầu tư, sau đó là khả năng sinh lời, thời gian hoàn vốn Vì
vậy, họ cần những thông tin tài chính, kết quả kinh doanh, tiểm năng tăng
trưởng của doanh nghiệp để quyết định có đâu tư hay không, đầu tư dưới hình
thức nào, lĩnh vực nào
Đối với cơ quan chức năng: như cơ quan thuế, thông qua thông tin trên báo
cáo tài chính xác định các khoản thuế mà đơn vị phải nộp cho nhà nước
4 Nhiệm vụ và phương pháp phân tích
a Nhiệm vụ
Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp, sự thay đổi về quy mô tình
hình tài chính của doanh nghiệp, sự chênh lệch giữa đầu năm và cuối năm
Trên cơ sở đó đưa ra khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Phân tích mức độ bảo đảm nguồn vốn lưu động cho việc dự trữ tài sản lưu
động thực tế của doanh nghiệp
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn, phát hiện khả năng thanh toán của doanh
nghiệp
- _ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn, phát hiện khả năng tiểm ẩn nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- _ Phân tích tốc độ chu chuyển vốn và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
b Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích tình hình tài chính được sử dụng nhiều nhất là phương pháp so sánh, phương pháp này được dùng để xác định xu hướng phát
triển và mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế Do đó, để tiến hành so sánh
cần dựa vào các yếu tố:
Trang 6
Tiêu chuẩn được so sánh ở đây là chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh (kỳ gốc hoặc kế hoạch) Tuỳ theo yêu cầu phân tích mà chọn các căn cứ hoặc kỳ
gốc thích hợp
Khi nghiên cứu về tốc độ tăng trưởng, kỳ gốc được chọn làm căn cứ so
sánh là tài liệu của năm trước hoặc của kỳ trước
- Nếu nghiên cứu biến động so sánh với tiêu chuẩn đặt ra thì tài liệu kế hoạch dự toán làm kỳ gốc để thấy được mức độ phấn đấu của doanh nghiệp
- _ Nếu nghiên cứu kết quả đạt được của doanh nghiệp so với các đơn vị thì ta
chọn tiêu chuẩn trung bình của ngành để làm kỳ gốc
Các tỷ số tài chính sẽ cung cấp nhiều thông tin hơn khi chúng được so sánh với các chỉ số có Hên quan
So sánh với các công ty hoạt động cùng lĩnh vực: ta có thể so sánh các chỉ
số tài chính của một công ty với chỉ số tài chính của công ty khác hoạt động
trong cùng lĩnh vực Bằng cách so sánh này ta sẽ thấy được vị thế của công ty
trên thương trường, sức mạnh tài chính của công ty so với đối thủ cạnh tranh và
giải thích được sự thành công hay thất bại của mỗi công ty
> Điều kiện so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế
Điều kiện so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế phải được quan tâm cả về thời gian lẫn không gian
Các chỉ tiêu kinh tế được hình thành trong cùng một khoản thời gian cần lưu ý các điều kiện sau:
- _ Phản ánh cùng một nội dung kinh tế
- - Cùng phương pháp tính toán
- - Cùng đơn vị tính toán
Trang 7
5
Ngoài ra các chỉ tiêu đó phải được quy đổi về cùng một đơn vị hoạt động với
các điều kiện kinh doanh khác nhau
Mục tiêu so sánh
Quá trình so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế thể hiện dưới 3 hình thái sau:
Số tuyệt đối là kết quả so sánh giữa các kỳ phân tích, được thực hiện bằng
phép trừ giữa các mức độ của chỉ tiêu đang xem xét ở các kỳ khác nhau, so
sánh bằng số tuyệt đối phản ánh sự biến động về quy mô hay khối lượng của
chỉ tiêu phân tích
Số tương đối là kết quả so sánh giữa các kỳ phân tích, được thực hiện bằng
phép chia giữa mức độ chỉ tiêu đang xem xét ở các kỳ khác nhau So sánh bằng
số tương đối phản ánh mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng chỉ tiêu tổng thể hay
biến động về tốc độ của chỉ tiêu đang xem xét giữa các kỳ thời gian với nhau
Số bình quân là dạng đặt biệt của số tương đối thể hiện tính đặc trưng về mặt
số lượng nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một
tổng thể có cùng chung tính chất
Kỹ thuật so sánh
Để vận dụng phương pháp so sánh theo 3 nguyên tắc trên có các hình thức
phân tích sau:
So sánh theo sự biến động:(phân tích theo chiều ngang)
Phân tích theo chiều ngang là đánh giá chênh lệch đâu kỳ, cuối kỳ, xác định tỷ
lệ và chiều hướng tăng giảm theo đữ kiện trên báo cáo tài chính giữa nhiều kỳ
khác nhau
So sánh theo quy mô chung( phân tích theo chiều dọc)
Phân tích theo chiều dọc là quá trình so sánh xác định tỷ lệ kết cấu trong từng
khoản mục trong tổng số, qua đó có thể đánh giá biến động so với quy mô
chung
Trang 8
H
Bảng cân đối kế toán: Là báo cáo tài chính tổng hợp phan ánh tình hình tài
chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh: Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu
doanh thu, chỉ phí, lợi nhuận và tình hình thực hiện nghĩa cụ đối với nhà nước
Ngoài ra để phân tích rõ hơn nguyên nhân gây ra sự biến động của các yếu tố
một cách chính xác cần tham khảo thêm bảng lưu chuyển tiên và thuyết minh
báo cáo tà! chính
Nội dung phân tích
1 Đánh giá tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
Để thấy rõ hơn thực trạng của công ty, những người phân tích báo cáo tài chính cần phải đi sâu vào xem xét sự phân bổ về tỷ trọng tài sản, nguồn vốn
cũng như sự biến động từng khoản mục trong bảng cân đối kế toán để đánh giá
sự phân bổ tài sản, nguồn vốn một cách hợp lý và xu hướng biến động của nó
như thế nào Tuỳ theo từng doanh nghiệp mà sự phân bổ tỷ trọng của từng loại
tài sản, nguồn vốn trong tổng tài sản là cao hay thấp Nếu là doanh nghiệp sản
xuất thì tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản là cao và ngược lại đối với
doanh nghiệp thương mại thì tỷ trọng tài sản lưu động trong tổng tài sản cao
2 Đánh giá tình hình tài chính qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua báo cáo kết quả kinh doanh ta cần đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu sau:
So sánh theo chiều ngang:
Doanh thu hay còn gọi là thu nhập của doanh nhiệp đó là toàn bộ sé tién thu
được từ hoạt động kinh doanh, cung cấp các dịch vụ của doanh nghiệp Doanh
thu của doanh nghiệp bao gồm:
Trang 9
Doanh thu về bán hàng: là doanh thu về các mặt hàng hay các dịch vụ có liên
quan theo chức năng hoạt động của doanh nghiệp
Doanh thu từ tiêu thụ khác: bao gồm doanht hu cung cấp dịch vụ cho bên ngoài do liên kết; thu nhậptừ hoạt động tài chính như : thu tién lãi ngân hàng
hay tiền lãi cho các đơn vị kinh doanh khác vay; thu nhập từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu; thu nhập bất thường khác như: thanh lý tài sản , nhượng bán tài sản
Trong các chỉ tiêu có liên quan đến doanh thu như doanh thu tính gộp( tổng
doanh thu), thuế tiêu thụ, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại, doanh thu thuần
Doanh thu tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh Tuy
nhiên để đánh giá sự gia tăng này có tích cực hay không, cân thiết xem xét
hiệu quả của việc kinh doanh so với đầu tư
Giá vốn hàng bán: phản ánh toàn bộ chỉ phí cần thiết để mua hàng hoá Sự tăng, giảm giá vốn hàng bán gắn lién với sự tăng, giảm của doanh thu nhưng tỷ
lệ tăng giảm sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào từng mặt hàng và từng thời điểm Để
đánh chính xác không chỉ xét mà cần phải xem xét tỷ trọng của giá vốn hàng bán so với doanh thu thuần
Chỉ phí hoạt động kinh doanh: bao gồm hai loại chỉ phí quản lý và chi phí bán hàng
Lựi nhuận: lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
với giá vốn của hàng bán và chiphí hoạt động kinh doanh Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào chất lượng của hoạt động kinh doanh và trình độ quản lý
của doanh nghiệp Do đó, chỉ tiêu lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng, biểu
hiện cụ thể
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động tài chính
cuối cùng của hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp
Trang 10
Lợi nhuận là nguồn vốn cơ bản để tái đầu tư trong phạm vi doanh nghiệp va
trong nền kinh tế quốc dân
Đánh giá lợi nhuận là quá trình so sánh lợi nhuận thực hiện với lợi nhuận kế
hoạch
Phân tích tình hình lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp thấy được hiệu quả kinh
doanh của mình, thấy được ưu nhược điểm của việc sử dụng nguồn vốn trong
quá trình kinh doanh để có biện pháp nâng cao lợi nhuận
So sánh theo chiều dọc: qua phân tích theo chiểu dọc ta đánh giá được tỷ trọng
của từng chỉ tiêu so với doanh thu thuần để đánh giá được hiệu quả kinh
doanh
3 Phân tích các tỷ số tài chính
a Tỷ số thanh toán Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn tổn tại những khoản phải thu phải trả, tình hình thanh toán các khoản này phụ thuộc vào
phương thức thanh toán, chế độ trích lập các khoản cho ngân sách của nhà
nước, sự thoả thuận của các đơn vị kinh tế tình hình thanh toán ảnh hưởng rất
lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
_ Vì vậy, phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp là xem xét những
khoản mà doanh nghiệp có thể dùng để thanh toán và các khoản mà doanh
nghiệp cần thanh toán, đây là cách để xem xét tài sản của công ty có đủ trang
trải các khoản nợ vay hoặc đi chiếm dụng của các đơn vị khác hay không Để
phân tích chúng ta cần phân tích 2 tỷ số sau:
Tài sản cố định& đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Trang 11
9
Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời là công cụ đo lường khả năng thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn.Tỷ số thanh toán hiện thời cho thấy công ty có bao
nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành thành tiền để đảm bảo khả năng thanh
toán cho các khoản ngắn hạn Tuy nhiên tỷ số này được chấp nhận hay không
tuỳ thuộc vào sự so sánh với tỷ số thanh toán của các công ty cạnh tranh hoặc
so với các năm trước để thấy được sự tiến bộ hay giảm sút
Nếu tỷ số thanh toán hiện thời giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm cũng
là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính xảy ra
Nếu tỷ số thanh toán hiện hành cao điều đó có nghĩa là công ty luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ Tuy nhiên, nếu tỷ số thanh toán hiện thời quá cao sẽ
làm giảm hiệu quả hoạt động vì công ty đã đầu tư quá nhiều vào TSLĐ hay nói
cách khác việc quản lý TSLĐ không hiệu quả ví dụ có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ phải đòi Một công ty nếu dự trữ nhiều hàng tổn kho thì sẽ có tỷ số
thanh toán hiện thời cao, mà ta đã biết hàng tổn kho khó hoán đổi thành tiền
Vì thế trong nhiều trường hợp tỷ số thanh toán hiện thời không phan ánh chính
xác khả năng thanh toán của công ty do đó ta phải phân tích thêm tỷ số thanh
toán nhanh
Tài sản cố định& đầu tư ngắn hạn - Hàng tồn
Tỷ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán nhanh được tính dựa trên những tài sản lưu động để có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi ta gọi chúng là tài sản có tính thanh
khoản Tài sản có tính thanh khoản bao gồm tất cả TSLĐ trừ đi hàng tổn kho
Chỉ tiêu này chứng minh khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ đến hạn trả Nếu chỉ tiêu này quá lớn hơn hoặc bằng 1 khẳng định doanh nghiệp có khả
năng chi trả công nợ nhưng doanh nghiệp đang nắm giữ quá nhiều tiền gây ứ
Trang 12
đọng vốn do đó hiệu quả sử dụng vốn không cao Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thi
doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tiền để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh
doanh
b Tỷ số hoạt động
Các tỷ số hoạt động đo lường hoạt động kinh kinh của một công ty Để
nâng cao các tỷ số hoạt động, các nhà quản trị phải biết là những tài sản chưa
dùng hoặc không dùng không tạo ra thu nhập vì thế công ty cần phải biết cách
sử dụng chúng có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng đi
Khi bán sản phẩm đôi khi các doanh nghiệp yêu cầu người mua trả tiền ngay khi giao hàng, nhưng trong hầu hết các trường hợp họ cho trả chậm Trong
bắng cân đối kế toán của doanh nghiệp các khoản phải thu chiếm tỷ trọng đáng
kể trong tài sản lưu động Do đó, doanh nghiệp cần có kế hoạch quản lý các
khoản phải thu sao cho hợp lý nhất
Theo dõi các khoản phải thu:
- - Nhằm xác định đúng thực trạng các khoản phải thu
- - Đánh giá tính hữu hiệu của chính sách thu tiền của doanh nghiệp
Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc
thanh toán các khoản phải thu khi khách hàng thanh toán tất cả các hoá đơn
của họ lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng
Doanh thu( tín dụng)
Vòng quay các khoản phải thu #£ ———————————————
Các khoản phải thu
Hệ số này còn có thể được thể hiện dươi dạng khác đó là tỷ số kỳ thu tiên bình
quan
Các khoản phải thu *360
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu thuần
Trang 13
Số vòng quay các khỏan phải thu hay kỳ thu tiền bình quân ao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của công ty Nếu số vòng quay thấp thì hiệu quả
sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều Nhưng nếu số vòng quay các
khoản phải thu quá cao thì sẽ giảm sức cạnh tranh dẫn đến doanh thu giảm Khi phân tích tỷ số này, ngoài việc so sánh giữa các năm, so sánh với các công ty cùng ngành, chúng ta cần phải xem xét kỹ từng khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ quá hạn để có biện pháp sử lý
Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
Phân tích kết cấu vốn là đánh giá sự biến động các bộ phận vốn cấu thành trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Việc phân bổ giữa các loại vốn trong từng giai đoạn của quá trình hoạt động kinh doanh cho hợp lý
1 Phân tích kết cấu tài sản của doanh nghiệp
a Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
> Tài sản lưu động
Tiền mặt
Ngoài tư liệu lao động, các doanh nghiệp còn phải có đối tượng lao động và
sức lao động Trong nền sản xuất hàng hoá tiền tệ, các doanh nghiệp phải dùng
tiền để mua sắm đối tượng lao động và trả lương cho công nhân viên Do đó,
doanh nghiệp phải có tiền để thực hiện muc đích này
Đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất không giữ nguyên
hình thái vật chất ban đầu, bộ phận chủ yếu của đối tượng lao động sẽ thông qua quá trình chế biến hợp thành thực thể của sản phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí và mất dẫn trong quá trình sản xuất; giá trị của đối tượng lao động sẽ
Trang 14
chuyển dịch toàn bộ một lẫn vào sản phẩm mới và được bù lại khi giá trị sản
phẩm kinh doanh thực hiện
Vốn lưu động của doanh nghiệp cùng một lúc được phân bổ trên các giai
đoạn, luân chuyển và tổn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, nên muốn cho
quá trình kinh doanh được liên tục thì doanh nghiệp phải có đủ vốn để đầu tư vào các hình thái đó, khiến cho các hình thái đó có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Do đó, vốn lưu động là điểu kiện vật chất không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh Ngoài ra vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật tư hàng hoá trong quá trình sản xuất kinh doanh
Do đặc điểm hoạt động của vốn lưu động là luân chuyển nhanh nên nó góp
phần quan trọng trong việc sản xuất ra một khối lượng sản phẩm lớn Vì vậy, kết quả hoạt động của doanh nghiệp tốt hay xấu một phân do chất lượng công tác quản lý vốn lưu động
Như chúng ta đã biết, bật kỳ một doanh nghiệp nào khi dự trữ tiển mặt cũng nhằm 3 mục đích:
- Muc dich mua bán: với mục đích này chủ yếu doanh nghiệp dự trữ tiền mặt
để thanh toán tiền hàng, trả lương cho công nhân viên, nộp thuế, phân phối
CỔ tức
- Mục đích đầu cơ: Ngoài mục đích mua bán doanh nghiệp còn dự trữ tiền mặt để lợi dụng các cơ hội đầu tư tạm thời để gia tang lợi nhuận cho mình
- - Mục đích phòng bị: Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tiền mặt
có đặc điểm luân chuyển không theo một quy luật nhất định nào cả, do vậy
doanh nghiệp phải duy trì một vùng đệm an toàn để thoả mãn nhu cầu tiền
mặt bất cứ lúc nào
Trang 15
13
Tóm lại, dù lưu trữ tiển mặt với bất kỳ mục đích gì thì quản lý tiền mặt cũng
là vấn để quan trọng Quản lý tiễn mặt bao gồm viện thu nhập có hiệu quả, tháo khoán va đầu tư tạm thời vào tiền mặt Quản lý tiển mặt sẽ giúp cho các doanh nghiệp biết được lượng tiền mặt cần lưu giữ và số tiền hiện có
Các khoản phải thu:
Các khoản phải thu là các hoá đơn bán hàng chưa thu tiền về do công ty
thực hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán, khoản trả
trước cho người bán
Tuy nhiên không phải lúc nào các thương vụ đều liên quan đến tín dụng ví dụ như nếu doanh nghiệp sản xuất hàng theo quy cách do khách hàng yêu cầu hay
đòi hỏi chi phí giao hàng lớn có thể doanh nghiệp yêu cầu ứng trước tiền mặt trước khi giao hàng Nếu sản phẩm của doanh nghiệp có giá cao và thiết kế
theo ý của khách hàng thì doanh nghiệp có thể yêu câu khách hàng thanh toán
theo tiến độ thi công khi sản xuất sản phẩm Các doanh nghiệp được phép đối
xử phân biệt giữa các khách hàng bằng cách tính giá cả khác nhau Doanh
nghiệp cũng không đối xử phân biệt bằng cách tính cùng giá nhưng cung cấp
các điều kiện tín dụng khác nhau |
Các phương pháp dự đoán nhu cầu vốn lưu động
Có nhiều lý do khác nhau mà doanh nghiệp cân phải tính nhu câu vốn lưu
động hàng năm Sau đây là một vài phương pháp dự đoán nhu cầu vốn lưu
động:
Phương pháp phần trăm trên doanh thu
Đây là phương pháp dự đoán ngắn hạn và đơn giản, có thể được sử dụng để
dự đoán nhu cầu vốn của doanh nghiệp hàng năm Phương pháp này được tính
như sau:
Trang 16
- Tính số dư các khoản mục trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
trong năm
- Chọn những khoản mục trong bảng cân đối kế toán chịu sự biến động trực
tiếp và có quan hệ chặt chẽ với doanh thu và tính khoản mục đó theo tỷ lệ
phần trăm so với doanh thu trong năm
- - Định hướng các nguồn tài trợ để đáp ứng nhu cầu trên cơ sở tình hình kết quả hoạt động kinh doanh thực tế Thông thường sẽ ưu tiên tài trợ từ các
nguồn vốn nội sinh trước như: khấu hao và lợi nhuận để lại, nếu thiếu thì khi đó mới dùng đến nguồn tài trợ ngoại sinh
> Đầu tư ngắn hạn
Gồm các chứng khoán ngắn hạn, giá trị góp vốn liên doanh, cho vay vốn ngắn
hạn nếu giá trị này tăng lên chứng tổ doanh nghiệp mở rộng liên doanh và đầu
tư cũng cần phải chú ý đến đầu tư có hiệu quả hay không
a Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
> Tài sản cố định
Xu hướng chung của quá trình phát triển sản xuất kinh doanh là tài sản cố định
tăng lên về cả số tương đối la64n số tuyệt đối vì điểu này thể hiện quy mô sản xuất , cơ sở vật chất kỹ thuật Tuy nhiên không phải lúc nào tài sản cố định tăng cũng đều đánh giá là tích cực ví dụ như đâu tư về nhà xưởng nhiều nhưng không đủ nguyên vật liệu để sản xuất hoặc đầu tư nhiều nhưng không sản
phẩm tiêu thụ sản phẩm được thì đây là biểu hiện không tốt
> Dau tu dai hạn
Nếu giá trị đầu tư dài hạn tăng lên do doanh nghiệp mở rộng đầu tư ra bên
ngoài Để đánh giá quá trình phát triển này ta cần xem xét tính hiệu quả của việc đầu tư
Trang 17
15
IH.2 Phân tích kết cấu nguồn vốn
Phân tích kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là đánh giá biến động các loại nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm thấy được tình hình huy động, tình hình sử dụng các loại nguồn vốn đáp ứng nhu câu sản xuất kinh doanh Mặt khác, cho
thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp Nội dung phân tích cụ thể như
a Nợ phải trả
Khoản này phải giảm về số tuyệt đối cũng như số tương đối trong khi tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng, trường hợp này đánh giá là tốt vì nó thể hiện
khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp tuy nhiên cần phải chú ý rằng quy
mô hoạt động của công ty được mở rộng , nguồn vốn chủ sở hữu tăng nhưng vẫn không đảm bảo cho nhu cầu thì các khoản nợ phải trả năng về số tuyệt đối nhưng giảm về tỷ trọng thì hợp lý
b Nguồn vốn chủ sở hữu
Nếu nguồn vốn chủ sở hữu tăng do tăng nguồn vốn kinh doanh hoặc được bổ
sung từ lợi nhuận quỹ phát triển kinh doanh hoặc do tăng vốn góp liên doanh thì
đây là một dấu hiệu đáng mừng cho thấy sự phấn đấu của doanh nghiệp trong
việc nâng cao hiệu quả sản suất kinh doanh Cũng như khi nguồn vốn chủ sở hữu
tăng lên do lợi nhuận chưa phân phối tăng đó cũng là biểu hiện tốt cho thấy các
khoản tích lũy từ nội bộ doanh nghiệp tăng nhưng chưa sử dụng Cũng cần phải
chú ý rằng lợi nhuận chưa phân phối giảm không có nghĩa là doanh nghiệp không
tích lũy từ nội bộ mà do doanh nghiệp đã phân phối nhưng chưa sử dụng
Nếu nguồn vốn chủ sở hữu tăng về số tuyệt đối nhưng giầm về tỷ trọng thi diéu này có nghĩa là nguồn vốn tín dụng tăng cao hoặc do vốn chiếm dụng tăng nhanh
Trang 18
16
Nếu nguồn vốn chủ sở hữu giảm do nguồn vốn bổ sung giảm, vốn liên doanh
giảm thì đây là biểu hiện không tốt chứng tỏ doanh nghiệp đang gặp khó khăn về
số vốn cố định được sử dụng có hiệu quả
> Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
Tỷ số này cho biết 1 đồng vốn lưu động đưa vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Nếu tỷ số này cao chứng tỏ đơn vị đã sử dụng vốn tốt
> Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn
Doanh thu thuần
Hv=
Tổng vốn
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này có xu hướng càng cao càng tốt Ngoài ra chỉ tiêu này còn phản ánh tốc độ quản lý điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh
Trang 19
17
CHUONG II
GIGI THIEU VE CONG TY TNHH PHAT TRIEN CONG NGHE
&UNG DUNG TIN HOC DENPHIN I (DOLSOFT)
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty được thành lập vào năm 1991 do Tiến sĩ Đinh Tiến Sơn và nhóm
chuyên viên chuyên nghiệp phụ trách
Tên đầy đủ: CTy THHH Phát Triển Công Nghệ Và Ưng Dụng Tin Học
Denphin I
Tén giao dich: DOLSOFT CO.LTD
Dia chi: 261 Nguyễn Văn Trỗi, Quận Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh
Ch¡i nhánh: Luxembourg(Dolsoft World-1997) San Jose —Mỹ(1999).,
Những nhà phân phối chính :
Tại Ý: Micrograph
Tại Bỉ: Pisoft, GISCOM
Tại Pháp: Star Informatic
Tại Hà Lan: STI
1 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
- - Nghiên cứu phát triển và sản xuất phần mềm GIS chuyên nghiệp
- Tư vấn các giải pháp GIS tổng thể, các giải pháp ứng dụng GIS chuyên
ngành
- - Thiết kế, xây dựng và triển khai các dự án tin học tổng thể, đặc biệt là các
dự án liên quan đến hệ thống thông tin địa lý (GIS- Greographic
Information System)
- _ Triển khai ứng dụng và xây dựng đữ liệu bản đồ số
Trang 20
- Xw lý dữ liệu cho các hệ thống công nghệ thông tin
2 KINH NGHIỆM
Dolsoft là công ty tin học chuyên nghiệp trong lĩnh vực GIS với trên 12
năm kinh nghiệm Công nghệ DOLGIS của DolSoft ra đời từ năm 1991, công nghê này luôn không ngừng được nâng cấp, phát triển mở rộng nhằm đáp ứng
nhu cầu của GIS trong nước và của thế giới
Từ năm 1996 đến nay DOLGIS đã trở thành hệ thống GIS hoàn chỉnh, đáp ứng các nhu cầu quản lý dữ liệu phức tạp từ bản đổ hai chiều không có tính topo đến có topo, khả năng quản lý bản đổ ba chiều cùng các phương pháp mô
phỏng thực Dữ liệu thuộc tính có thể liên kết sử dụng các hệ quản trị cơ sở đữ
liệu phổ cập như :Access, SQL Server, Oracle DOLGIS có thể ứng dụng trên
PC, Mac (Apple) hay PALM, trên môi trường LAN, WAM hay trén Internet DOLGIS có khả năng chia sẻ dữ liệu cùng các hệ GIS phổ cập của các hãng
lớn trên thế giới như: Itergraph, ESRI,MapInfo, Autodeck Các sản phẩn GIS
của DolSoft rất tiện dụng cho các quốc gia chưa phát triển bởi tính thực dụng không đòi hỏi phần cứng phải có cấu hình mạnh nhưng lại vẫn giải quyết các
bài toán GIS một cách hoàn hảo
Ưu tiên vượt trội và cũng là thế mạnh của DOLGIS so với các sản phẩm cùng loại là khả năng ứng dụng rộng rãi vào mọi lĩnh vực cũng như việc chuyển giao dễ đàng cho người sử dụng
3 NHỮNG GIẢI THƯỞNG ĐƯỢC TRAO TẶNG
- _ Tổng bí thư Lê Khả Phiêu trao bằng khen giải nhất:” giải thưởng VIFOTEC
đành cho các công nghệ ưu tiên năm 19967” cho DolSoft( Do Bộ KHCN và
MT trao tặng)
Trang 21
19
Giải thưởng phát triển phần mềm ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ thông
tin tại tuần lễ Khoa Học Và Công Nghệ hiệp hội các nước Đông Nam A(ASEAN) lần thứ 15 tại Hà Nội tháng 10 năm 1998
Hội thi tin học Việt Nam “Phần mềm xuất khẩu 2002” cho DolSoft vào tháng 12 năm 1998
Giải thưởng Sao Khuê công nhận là” Doanh nghiệp phần mềm tiêu biểu
Việt Nam” vì sự đóng góp cho nền CNTT và truyền thông VN do Hội
Doanh Nghiệp Phần Mềm VN trao tặng tháng 11 năm 2003
Giải thưởng giải pháp “Chính Phủ điện tử tốt nhất” cho công nghệ DOLGIS
tại cuộc thi Công Nghệ Thông Tin - Truyền Thông Châu A-Thái Bình Duong-APICTA thang 12 nim 2003 tai BangKoc
Giải thưởng cúp đồng về “trang thông tin điện tử tuần lễ tin học” lần thứ 12
hội thi tin học Việt Nam tổ chức tháng 12 năm 2003 tại Hà Nội
CÁC SẢN PHẨM GIS CỦA DOLSOFT
DOLVECTOR - công cụ tuyệt vời để vector hoá bản đổ, tạo bản vẽ, tạo dữ
liệu đầu vào cho các hệ thống GIS, CAD
Khả năng vector hoá dữ liệu hoàn toàn tự động với tốc độ cao và chính xác
cao;
Công cụ xử lý ảnh tách màu mạnh, hiệu quả;
Đọc được mọi tập tin ảnh, không bị giới hạn dung lượng và màu sắc;
Cung cấp chức năng nắn chỉnh, ghép, nối mảng bản đồ ;
Khả năng nhận dạng ký tự chính xác;
Xuất nhập dữ liệu với các dạng DFX(AutoCad),MIF(MapInfo),
DGN(Microstation)
Trang 22
20
Ứng dụng: công cụ hiệu quả cho các nhà thiết kế, người sử dụng và xây dựng
dữ liệu trong lĩnh vực GIS, thiết kế kỹ thuật
DOLGIS 2D- công cu GIS hoàn hảo để quản lý và tích hợp các dữ liệu GIS với
các đữ liệu thuộc tính
Khả năng quản lý khối lượng dữ liệu lớn
_ Khả năng xây dựng và cập nhật dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau;
Cung cấp hầu hết các phép chiếu,cho phép định nghĩa thêm các phép chiếu
mới;
Cung cấp đầy đủ các chức năng GIS cơ bản: buffeing, overlaying cùng khả
năng phân tích và truy vấn dữ liệu tốt
Có khả năng liên kết với nhiều loại cơ sở dữ liệu, lồng ghép multidia
Trao đổi dữ liệu với DXF (AutoCad), MIF(MapInfo), DGN(Microstation), SHP(Arcview)
Ứng dụng: DOLGIS 2D có thể ứng dụng cho các lĩnh vực như quản lý đô thị,
giao thông, nông nghiệp, môi trường
DOLGIS Topo-công cụ tạo và khai thác dữ liệu Topo
Xây dựng và quản lý dữ liệu có thuộc tính topo;
Giải quyết các bài toán Topo: tìm đường đi tối ưu, xác định vùng ảnh
hưởng, hướng di chuyển Tốc độ tính toán tối ưu trên khối lượng dữ liệu lớn;
Kế thừa tính năng và dữ liệu của DOLGIS 2D
Ứng dụng: quản lý các hệ thống điện, nước, điện thoại Khả năng giải quyết các bài toán tối ưu hoá hướng vận chuyển, xác định tầm ảnh hưởng