PHÂN LOẠI TẾ BÀO GỐC Theo tiềm năng biệt hóa• 2 các TB phôi ở giai đoạn tiếp sau giai đoạn nêu trên nút thành các TB vài tiềm năng 3 TB có khả năng phân hóa thành một loại hay một họ các
Trang 1CÔNG NGHỆ SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
(SH3014)
Giảng viên:
Trang 2CHƯƠNG III: CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ ỨNG DỤNG CỦA CNSH ĐỘNG VẬT,
NGƯỜI VÀ Y SINH (8 TIẾT)
3.6 Dự án genom người và các ứng dụng 3.7 Công nghệ hỗ trợ sinh sản
Trang 33.1 KỸ THUẬT NUÔI CẤY TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Trang 43.1 KỸ THUẬT NUÔI CẤY TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
·Các tế bào rất nhạy cảm để tác động điều khiển ở thời điểm này
S Phase: Tổng hợp DNA
G2 Phase: Tế bào chuẩn bị cho nguyên phân Mitosis
Trang 53.1 KỸ THUẬT NUÔI CẤY TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
3.1.1 KHÁI NIỆM
nhất định tiến hành rửa và bổ sung dung dịch nuôi cấy mới.
người, phôi gà, thận khỉ, phôi lợn, màng ối người…
3.1.2 PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY
• NUÔI CẤY CƠ QUAN
• NUÔI CẤY MÔ
Trang 63.1 PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO
ĐỘNG VẬT
6
BM CNSH TV – Khoa CNSH
Nuôi cấy cơ quan (Organ Culture): là quá trình nuôi cấy toàn bộ phôi,
cơ quan hoặc mô được cắt ra khỏi cơ thể bằng giải phẫu mẫu sống (vivisection) hoặc ngay sau khi não dừng hoạt động
Đặc điểm:
Kiến trúc và các chức năng sinh lý bình thường được duy trì.
Các tế bào vẫn ở trạng thái phân hóa (fully differentiated).
Tốc độ sinh trưởng chậm.
Cần mẫu tươi cho mỗi lần thí nghiệm.
Hạn chế khi nuôi cấy trên quy mô lớn.
Nuôi cấy mô (Tissue Culture): Nuôi cấy những mẩu cắt ra từ các mô cắt
rời
Đặc điểm:
Một số chức năng bình thường có thể vẫn được duy trì.
Tổ chức ban đầu của mô bị phá huỷ.
Có thể ứng dụng cho nuôi cấy quy mô lớn
Trang 73.1 PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ
TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Nuôi cấy tế bào (Cell Culture): Mô hoặc một phần của mẫu
được làm tan rã ra, chủ yếu là bằng xử lý enzyme, thành
dịch huyền phù tế bào Nguồn nguyên liệu này được sử dụng cho nuôi cấy đơn lớp hoặc nuôi cấy huyền phù.
Đặc điểm:
Trang 8NUÔI CẤY ĐƠN LỚP
8
BM CNSH TV – Khoa CNSH
Ưu điểm:
Dễ dàng thay đổi môi trường và rửa tế bào trước khi bổ
loại tế bào
Nhược điểm:
Cần nhiều không gian hơn so với nuôi cấy huyền phù
Việc đo Oxygen và pH gặp khó khăn
Trang 9Nuôi cấy các tế bào phát triển theo kiêu liên kết bám
dính (Anchorage Dependent Cultures)
Đặc điểm:
bước:
• Sự bám của các yếu tố dinh kết với bề mặt nuôi cấy (Cold insoluble
globulin or other attachment glycoproteins)
• Sự liên kết giữa tế bào với bề mặt nuôi cấy
• Sự dính kết các tế bào với bề mặt được bao phủ (các chất heparan
sulfate đa dạng được tổng hợp bởi tế bào )
• Sự phát triển lan rộng của các tế bào đã liên kết
ưu trước khi qúa trình dính kết xảy ra.
Trang 10NUÔI CẤY HUYỀN PHÙ TẾ BÀO
Trang 11Phương pháp nuôi cấy
Trang 12Một số khái niệm dòng tế bào
BM CNSH TV – Khoa CNSH
D òng tế bào ( Cell Lines) – là thuật ngữ dùng để chỉ một quần thể tế bào giống hệt nhau bắt nguồn từ một tế bào ban đầu
D òng tế bào liên tục ( Continuous Cell Lines) –là dòng tế
khả năng duy trì khả năng phân bào trong thời gian rất dài hoặc vĩnh viễn mà không thay đổi đặc tính.
Trang 13Sự sinh trưởng của tế bào nuôi cấy
Trang 14BM CNSH TV – Khoa CNSH
Một số dụng cụ sử dụng trong nuôi cấy tế bào động vật
Trang 15MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY
Thành phần : các muối vô cơ,
Các tế bào biến nạp pH 7.0-7.4 Các tế bào Epidermal đôi khi cần
pH 5.5
Sử dụng chỉ thị Phenol Red
– Có mầu tím ở pH 7.8 – Mầu hồng ở pH 7.6 – Mầu đỏ ở pH 7.4 – Da cam ở pH 7.0 – Vàng ở pH 6.5
Trang 16Ví dụ về nuôi cấy
mô não chuột
Trang 17ỨNG DỤNG CỦA NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
• Mô hình thử nghiệm và chẩn đoán bệnh
• Tạo các nguyên liệu cấy ghép
• Tạo cơ quan từ tế bào động vật nuôi cấy
• Sản xuất các virus diệt côn trùng
+Bacolovirus
Trang 183.2.2 ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA TẾ BÀO GỐC
– có khả năng tự tái tạo mới
– có thể biệt hoá thành những tế bào và tổ chức chuyên biệt đảm nhiệm những chức năng đặc biệt
– có thể phân lập và duy trì được ở trạng thái chưa bịêt hoá
– có thể tăng sinh và biệt hoá khi được chuyển vào động vật có hệ thống miễn dịch đã bị tổn thương
Trang 19PHÂN LOẠI TẾ BÀO GỐC (Theo tiềm năng biệt hóa)
•
2
các TB phôi ở giai đoạn tiếp sau giai đoạn nêu trên (nút
thành các TB vài tiềm năng
3
TB có khả năng phân hóa thành một loại hay một họ các
TB chuyên hóa xác định
Trang 20Day 1
Fertilized egg
Day 3-4 Multi-cell embryo
Day 5-6 Blastocyst Day 11-14
Tissue Differentiation
Trang 21PHÂN LOẠI TẾ BÀO GỐC (Theo nguồn gốc)
Tế bào gốc phôi (Embryogenic Stem Cells)
Tế bào gốc trưởng thành (Adult/Mature Stem Cells)
Trang 22ĐẶC ĐiỂM CỦA ASC VÀ ESC
22
BM CNSH TV – Khoa CNSH
Tế bào gốc trưởng thành Tế bào gốc của phôi/ bào thai
có mặt trong nhiều tổ chức của cơ thể
mặc dù với một số lượng rất ít
mature body tissues, umbilical cord,
placenta
chỉ có ở một số vị trí, trong một số tổ chức nhất định của phôi, phôi nang và bào thai
có khả năng biệt hoá thấp hơn và chỉ
sản xuất ra những tế bào đặc hiệu
cho loại tổ chức cội nguồn của
chúng
có thể tạo nên những cụm tế bào có thể biệt hoá tự nhiên tạo ra nhiều loại tế bào (toàn năng, đa năng)
Được phân lần đầu năm 1960s Phân lập lần đầu năm 1998
Đã áp dụng trị liệu thành công trên
bệnh nhân
Chỉ nên áp dụng trên động vật
Trang 24NGUỒN CUNG CẤP TẾ BÀO GỐC PHÔI
BM CNSH TV – Khoa CNSH
phôi thụ tinh in vitro
phôi nạo
Trang 25NGUỒN CUNG CẤP TẾ BÀO GỐC PHÔI
chuyển nhân soma
Trang 27ƢU ĐiỂM CỦA TẾ BÀO GỐC PHÔI
•Có thể tạo thành tất cả các loại tế bào trong cơ
Trang 28HẠN CHẾ CỦA TẾ BÀO GỐC PHÔI
BM CNSH TV – Khoa CNSH
•Nếu lấy từ IVF, có thể bị đào thải
•Khó điều khiển quá trình phân hoá
•Yêu cầu nhiều bước trung gian để định hướng sinh ra loại tế bào mong muốn
Trang 29TẾ BÀO GỐC TRƯỞNG THÀNH
Có nhiều trong tổ chức của động vật và người: não, tuỷ xương, máu, tuỷ răng, tuỷ sống, võng mạc, gan
Trang 31• Không có quá trình thụ tinh
bào khác
Trang 32Từ các mô trưởng thành
Trang 34Khả Năng Phân Hoá của ASC
Trang 36ƢU ĐiỂM CỦA ASC
Trang 37NHƯỢC ĐIỂM CỦA ASC
Thời gian duy trì trong nuôi cấy ngắn
Khó phân lập và tách chiết
Chỉ phân hoá thành một số loại tế bào chuyên hoá
Không phổ biến, hầu như rất hiếm ở người cao tuổi
Sự phát triển và tăng trưởng cần được định hướng khi cấy vào cơ thể nhận.
Khả năng bị đào thải như một mô lạ là khá cao
Sự nhiễm bởi viruses, bacteria, fungi, and Mycoplasma.
Trang 38• Còn đang được nghiên cứu: “vì sao có tế bào gốc không biệt hoá trong khi các tế bào lân cận đã biệt hoá”?
• Có bao nhiêu loại? Có ở tổ chức nào?
• Có khả năng biệt hoá đa năng không?
• Chưa biết các tế bào gốc nuôi cấy in vitro (ngoài phôi) có thể hiện đầy đủ các chức năng như tế bào tự nhiên hay không
• Các tế bào gốc cần được cho phân hóa thành tế bào thích hợp trước khi dùng để trị bệnh.
• Gần đây đã phát hiện một số bất thường về số lượng và cấu trúc của nhiễm sắc thể trong ba dòng ESC của người.
Trang 391968, cấy ghép thành công tế bào tuỷ cho bệnh nhân
bị suy giảm hệ thống miễn dịch (SCID-Severe
Trang 40• 1954 – John Enders nhận giải thưởng Nobel về y tế về công trình nuôi cấy virus bại liệt trong tế bào thận của người
• In 1998, James Thomson (University of Wisconsin-Madison) phân lập đám tế bào lớp trong của phôi non và phát triển dòng tế bào gốc phôi người đầu tiên.
• 1998, John Gearhart (Johns Hopkins University) phát triển tế bào mầm thai từ các tế bào trong các mô sinh dục của thai (Tế bào mầm nguyên thuỷ-primordial germ cells).
• Các dòng tế bào đa tiềm năng(Pluripotent stem cell “lines”) được phát triển từ hai nguồn trên
Trang 41• 2001 – phôi người lần đầu tiên được nhân
dòng (chỉ nhân đến giai đoạn 6 tế bào) bởi
Advanced Cell Technology (USA)
• 2004* – First human cloned blastocyst
created and a cell line established (Korea)
Trang 42KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA TẾ BÀO GỐC
Trang 43Trong nghiên cứu cơ bản
• Tìm hiểu các tác nhân tham gia vào quá trình xác định hướng biệt hóa của tế bào, Trong quá trình này sự đóng
mở các gen có vai trò quyết định
• Nắm được cơ chế điều khiển các gen biệt hóa sẽ góp phần quan trọng trong việc phòng và chữa các bệnh do rối loạn chức năng của các gen này ( ưng thư, sự phát
• Là cơ sở cho việc điều khiển một tế bào qua thao tác
Trang 45Tế bào trị liệu
Bệnh gây nên do rối loạn chức năng tế bào, sự thoái hóa các tế bào mô cơ thể Thay thế các cơ
quan lấy từ cơ thể
khác
Nguồn cung hạn
chế
Kích thích các tế bào đa tiềm năng phát triển thành tế bào chuyên biệt, cấy các tế bào này vào cơ thể
Trang 46TẾ BÀO TRỊ LiỆU
BM CNSH TV – Khoa CNSH
• Tế bào trị liệu
–Sử dụng tế bào gốc tạo máu:
–Sử dụng tế bào gốc phôi thai:
• Điều trị đái tháo đường
• Tái tạo hệ thống thần kinh bằng tế bào gốc
• Điều trị bệnh lý tim mạch
• Điều trị thực nghiệm bằng gen
Trang 47–Tế bào gốc tạo máu có tác dụng điều trị nhiều
bệnh ung thư khác: ung thư phổi, tuyến tiền liệt, ung thư vú… có khả năng chống khối u, tế bào bệnh lý
Trang 48SỬ DỤNG TẾ BÀO GỐC THAI
BM CNSH TV – Khoa CNSH
• Sử dụng tế bào gốc bào thai: điều trị các bệnh của
bệnh tim mạch, bệnh sưng khớp.
– Bệnh đái tháo đường: tế bào gốc có thể sinh ra tế
– Parkinson: tế bào gốc biệt hoá thành tế bào sản xuất
– Tim mạch: Thay thế tế bào cơ tim tổn thương: tế bào gốc sẽ phát triển thành tế bào nội mạc mạch máu và
tế bào cơ trơn tạo thành mạch máu đây là hai loại tế
Trang 50Thần kinh-Neural Võng mạc-Retinal
Xương-Bone Sụn-Cartilage Biểu mô -Epithelial
Trang 52Ví dụ bệnh tiểu đường
Trang 53Nhân bản vô tính động vật thành công đã chứng minh đƣợc tính toàn năng của tế bào động vật.
Trang 54thành một cơ thể trưởng thành, có 2 quá trình diễn ra song hành:
Sinh trưởng
là quá trình tăng không thuận nghịch số
lượng và kích thước tế bào: từ 1 tế bào
ban đầu chúng sẽ phân chia nguyên
nhiễm liên tiếp: 1 tế bào 2 tế bào
4 tế bào 8 tế bào 16 tế bào
.vv… 200 tỷ tế bào Cơ thể con
người có tới 200 tỷ tế bào nhưng gần
như tất cả đều có số lượng và chất
lượng gen giống nhau
Phát triển
là quá trình biến đổi về chất trong tếbào dẫn tới sự thay đổi về hình thái,chức năng của tế bào Qúa trình nàythực chất là sự biến đổi các tế bàophôi sinh ban đầu giống nhau thànhcác tế bào chuyên hóa của các mô
cơ quan khác nhau Thí dụ như tếbào thận, tế bào gan, tế bào máu…
Qúa trình này còn được gọi là biệt hóa hay phân hóa.
Trang 55SỰ PHẢN BIỆT HÓA
Thực vật
khi nuôi cấy mô tế bào trong môi
trường nhân tạo, từ các tế bào đã phân
hóa như ở mô lá, mô thân lại có thể
phản phân hóa trở về dạng tế bào ban
đầu rồi từ đấy lại phân hóa tiếp tục theo
vú (tế bào thân thể đã biệt hóa) đã chức minhđược tế bào động vật còn có khả năng phản phânhoá
là sự trở về trạng thái phôi sinh của các tế bào đã biệt hoá rồi từ đấy lại tái
biệt hóa theo định hướng khác
Trang 56TÍNH TOÀN NĂNG Ở TẾ BÀO ĐỘNG VẬT BẬC CAO
Ngày nay
1997 (cừu Dolly)
Trước 1997 tế bào phôi ở giai đoạn sớm tế bào hợp tử
Năm 1997, J.Wilmus và cộng sự Viện Roslin
đã tạo ra chú cừu Dolly.
Thành công này khẳng định học thuyết về tính toàn năng của tế bào không chỉ thể hiện ở thực vật mà còn ở cả động vật.
Hiện nay việc ứng dụng tính toàn năng của tế bào động vật thông qua sử dụng tế bào gốc trong y sinh học trị liệu – hướng mới trong
Trang 57HIỆN TƢỢNG NHÂN BẢN VÔ TÍNH TRONG TỰ NHIÊN
Nảy chồi:Thủy tức
Phân mảnh:hải quì, giun đốt
Tái sinh: Sao biển,
Trinh sản: ong, thằn lằn kỳ giông
Mẫu sinh: cá
Phụ sinh: cá
Trinh sản giả: (trứng chỉ chứa vật chất di truyền từ mẹ)
Trang 593.3.4.THÀNH TỰU CỪU DOLLY
Do nhóm nghiên cứu J Wilmut,
A.E Schnicke, J.Mc Whir, A.J
Kind và K.H.S Campbell công bố
Trang 60QUY TRÌNH KỸ THUẬT NHÂN BẢN CỪU DOLLY
BM CNSH TV – Khoa CNSH
• Lấy nhân của tế bào thƣợng bì tuyến vú của con cừu Dorset cho dung hợp vào
tế bào trứng đã loại bỏ nhân (1n) của một cừu khác (cừu Black face –mặt đen)hình thành nên tế bào trứng chứa nhân tế bào soma (2n)
• Nuôi cấy tế bào trứng này cho phát triển thành phôi
• Sau đó cấy vào tử cung của một cừu khác (mặt đen) để “chửa” hộ
• Sau 5 tháng cừu cái này đã sinh ra cừu con và đƣợc đặt tên là Dolly có các đặcđiểm giống hệt nhƣ cừu cho nhân (Dorset –mặt trắng)
ChuÈn bÞ Dung hîp Ph©n bµo Nu«i ph«i CÊy ph«i Sinh con nh©n b¶n
Trang 623.3.5 CÁC BƯỚC CƠ BẢN TRONG KỸ THUẬT TẠO DÕNG VÔ TÍNH
BẰNG CHUYỂN NHÂN 2n
BM CNSH TV – Khoa CNSH
•Bước 3: Chuyển tế bào cho nhân vào tế bào trứng đã khử nhân
•Bước 4: Dung hợp 2 tế bào
Trang 63CÁC BƯỚC CƠ BẢN TRONG KỸ THUẬT TẠO DÒNG VÔ TÍNH BẰNG CHUYỂN NHÂN 2n
Trang 653.3.6.MỘT SỐ THÀNH CÔNG VỀ NHÂN BẢN ĐỘNG VẬT
July 1998
cloned calves Cloned
mouse Cloned mule
Trang 66MỘT SỐ THÀNH CÔNG VỀ NHÂN BẢN ĐỘNG VẬT
BM CNSH TV – Khoa CNSH
December 2001 Five cloned female piglets, named
Noel, Angel, Star, Joy and Mary December 2001
The world's first cloned kitten,
named Cece
Trang 67MỘT SỐ THÀNH CÔNG VỀ NHÂN BẢN ĐỘNG VẬT
- Tháng 11.2008, các nhà khoa học Nhật Bản đã thành công trong việc tạochuột sống từ mẫu chuột chết cách đó 16 năm
Trang 68Chó ngùa nh©n b¶n
Prometea
H-¬u Dewey ®-îc nh©n b¶n vµo th¸ng 05/2003 t¹i Mü
Lîn Millie, Christa, Alexis, Carel vµ Dotcom ®-îc sinh vµo ngµy 05/05/2000 qua nh©n b¶n sö dông c¸c tÕ bµo tr-ëng thµnh.
MÌo "Carbon Copy" (03/2002)
¶nh MÌo Tabouli vµ Baba Ganoush ®-îc nh©n b¶n b»ng c¸ch chuyÓn nhiÔm s¾c
thÓ (05/2004)
Trang 69• 2001 – Cat cloned
“CC” Carbon Copy
Trang 70NHÂN BẢN ĐỘNG VẬT Ở VIỆT NAM
BM CNSH TV – Khoa CNSH
Từ 2006 đến nay, Viện công nghệ sinh học bước đầu thành công trong tạo phôi vô tính một số loài vật nuôi và động vật hoang dã, quý hiếm (chuột, trâu, bò nhà, bò tót, gấu, khỉ và sao la).
Trang 713.3.7.HẠN CHẾ CỦA NHÂN BẢN VÔ TÍNH ĐỘNG VẬT
- Tỷ lệ sống thấp
- Con vật mang thai có thể gặp
nguy hiểm
- Tuổi thọ ngắn
- Xác suất thất bại cao
Gần đây người ta đã phát hiện có
sự thoái hoá telomer (các trình tự
cuối của nhiễm sắc thể có tác dụng
như “mũ bảo vệ” cho chuỗi ADN)
-theo hướng ngắn dần khi cơ thể
già hoá Khi toàn bộ telomer bị tiêu
huỷ, nhiễm sắc thể sẽ bị hỏng, cơ
thể dễ dàng nhiễm bệnh và chết.
Người ta đã xác định được độ dài
telomer của cừu Dolly ngắn hơn
Con vật Cừu Dolly Chó Snuppy
Hiệu suất 277 trứng
29 phôi 3 con cừu và duy nhất Dolly sống sót
1095 phôi
123 con chó cái mang thai hộ
3 con có chửa (1 chó con chết ngay sau sinh, 1con chết sau 22 ngày , còn sống sót 1 con tên Snuppy)
Sinh lý Lão hóa sớm,
mắc bệnh viêm phổi…
Viêm phổi,
Tuổi thọ 7 năm
Trang 72ỨNG DỤNG CỦA TẠO DÕNG VÔ TÍNH ĐỘNG VẬT
BM CNSH TV – Khoa CNSH
Nhân dòng các nguồn gen quí hiếm
Mô hình nghiên cứu về gen của người
Mô hình nghiên cứu quá trình biệt hóa của tế bào
Bioreactor: sản xuất sản phẩm trị liệu
Dị ghép:
Liệu pháp tế bào
Hỗ trợ sinh sản…
Trang 733.4 KỸ THUẬT CHUYỂN GEN VÀO ĐỘNG VẬT
3.4.1 KHÁI NIỆM
Kỹ thuật chuyển gen là kỹ thuật đƣa một hay nhiều gen lạ đã đƣợc thiết kế ở dạng DNA tái tổ hợp vào tế bào chủ của động vật làm cho gen lạ có thể tồn tại ở dạng plasmit tái tổ hợp hoặc gắn vào bộ gen tế bào chủ Trong tế bào chủ, các gen này hoạt động tổng hợp nên các protein đặc trƣng dẫn tới việc xuất hiện các đặc tính mới của cơ thể chuyển gen
Đối với các thể nhân chuẩn, việc chuyển gen đƣợc xem là thành công khi gen chuyển vào đƣợc tổ hợp vào genom của tế bào chủ, đặc tính của gen chuyển nạp đƣợc duy trì ổn định qua các thế hệ con cháu
Trang 743.4.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN GEN VÀO ĐỘNG VẬT
BM CNSH TV – Khoa CNSH
Phương pháp chuyển gen trực tiếp :
– Chuyển gen nhờ phốt phát canxi
– Chuyển gen nhờ xung điện
– Chuyển gen nhờ vi tiêm
– Chuyển gen nhờ liposom
– Chuyển gen nhờ tinh trùng
Phương pháp chuyển gen gián tiếp: nhờ
virus
Trang 75Chuyển gen nhờ phốt phát canxi
ngƣng kết (coprecipitate) giữa canxi phosphat và DNA sẽ đƣợc hình thành, phức hợp này sẽ đƣợc các tế bào động vật có vú tiếp nhận khi nuôi cấy, kết quả là có sự thể hiện
Kỹ thuật này có thể sử dụng để đƣa bất kì DNA vào tế bào động vật có vú với mục đích các test thể hiện chuyển nạp
Trang 76Chuyển gen nhờ xung điện
Máy electroporation thường được lắp đặt một công suất ổn định (và
cả thời gian gây xung ổn định) với các điện thế biến đổi từ 500-1500 v/cm Đối với hầu hết tế bào, sự thiết lập như vậy đảm bảo 20-50%
số tế bào còn sống sau khi thực nghiệm chuyển DNA.
Quá trình chuyển gen nhờ electroporation được thực hiện ở nhiệt
độ phòng còn các tế bào được gi? liên tục trong đá để kéo dài thời gian mở lỗ các tế bào.