I.Khái niệm chung về CNSH vi sinh vật 1.1.KHÁI NIỆM Là ngành công nghệ nhằm khai thác tốt nhất khả năng của vi sinh vật, tạo ra được điều kiện để vi sinh vật hoạt động với hiệu suất c
Trang 1CHƯƠNG V
PHƯƠNG PHÁP VÀ ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VI
Trang 2I.Khái niệm chung về CNSH vi
sinh vật
1.1.KHÁI NIỆM
Là ngành công nghệ nhằm khai thác tốt nhất khả năng của
vi sinh vật, tạo ra được điều kiện để vi sinh vật hoạt động với hiệu suất cao nhất phục vụ việc làm tăng của cải vật chất của xã hội, đáp ứng nhu cầu của con người và cân
bằng sinh thái môi trường
Công nghệ sinh học vi sinh được phát triển trên cơ sở các kiến thức về giới vi sinh vật cũng như các kỹ thuật và quy trình công nghệ đặc trưng
Đây là bộ phận lớn nhất, ra đời sớm nhất, có quá trình
phát triển lâu dài và doanh số lớn nhất của CNSH Đến nay doanh số của lĩnh vực này đạt gần 100 tỷ dola/năm
Trang 41.2.Khả năng ứng dụng của
1.2.2.Trong nông nghiệp
Sản xuất phân bón vi sinh vật
Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
Sản xuất chất kích thích sinh trưởng thực vật, động vật
Sản xuất chế phẩm xử lý thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản
Sản xuất chế phẩm xử lý phế thải của sản xuất nông nghiệp
…
Trang 51.2.Khả năng ứng dụng của
1.2.3.Trong công nghiệp và năng lượng
Chế biến, bảo quản lương thực, thực phẩm,
đồ uống…
Sản xuất cồn sinh học
Sản xuất khí gas sinh học
Chế phẩm vi sinh tong thăm dò, khai thác khoáng sản
Trang 61.2.Khả năng ứng dụng của
1.2.4.Trong bảo vệ môi trường
Chỉ thị vi sinh vật môi trường
Chế phẩm vi sinh vật xử lý chất thải, phế thải, nước thải làm sạch môi trường
Trang 71.3.KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI SỬ DỤNG VI SINH VẬT
(Phương pháp lên men công nghiệp)
1.3.1 Khái niệm
Lên men (Fermentation) là các quá trình
biến đổi do vi sinh vật thực hiện trong điều
kiện kị khí hay hiếu khí nhằm tích luỹ các sản phẩm trao đổi chất hữu ích cho con người
Lên men với quy mô lớn: 10- 106lit thường
được gọi là lên men công nghiệp.
Công nghiệp lên men được hình thành từ cuối thế kỷ 19 và phát triển mạnh mẽ Đến nay
doanh số của lĩnh vực này đạt gần 100 tỷ
dola/năm
Trang 81.3.2 Ưu thế của vi sinh vật
công nghiệp
Nhờ kích thước nhỏ, vi sinh vật có tỷ lệ bề mắt/thể tích lớn nên hấp thu dinh dưỡng nhanh và đồng hoá ở tốc độ cao
Nguồn nguyên liệu ban đầu cho sản xuất đơn giản, rẻ
Vi sinh vật thích ứng với nhiều loại môi trường và điều kiện nuôi cấy khác nhau
Chúng có thể thực hiện nhiều phản ứng hoá sinh khác
nhau nên đễ dàng biến đổi sản phẩm cuối của quá trình
sản xuất
Dễ dàng dùng kỹ thuật di truyền để tạo nòi, chủng mới
mang đặc tính mong muốn và tăng sản lượng sản phẩm
Trang 91.3.3 Các kiểu lên men và
nhu cầu oxy
Lên men bề mặt (lên men tĩnh) có hai
Trang 101.3.3 Các kiểu lên men và
Lên men chìm:tế bào vi sinh vật được nuôi chìm trong môi trường lỏng Có hai cách:
Nuôi cấy lắc:thường dùng trong phòng thí nghiệm và môi trường được khuấy trộn nhờ máy lắc tạo điều kiện thuận lợi cho sự hoà tan oxy trong dịch lỏng.Nếu môi trường nuôi chỉ chiếm 10-20 % thể tích bình có thể đạt mật độ
tế bào 1-2g khô/lit
Nuôi trong bioreactor: thường dùng trong sản suất công nghiêp môi trường và tế bào vi sinh được đảo trộn bằng cánh khuấy Khi nuôi cấy quy mô lớn, oxy được cung cấp bằng bơm khí.Cần phải duy trì cung cấp oxy liên tục
trong cả quá trình lên men hiếu khí
Trang 111.3.3 Các kiểu lên men và
Sự phát triển nhanh của tế bào vi sinh vật đòi hỏi lượng lớn oxy hoà tan trong môi trường để có
thể tiếp xúc trực tiếp với màng tế bào
Nhu cầu trao đổi oxy của vi sinh vật phụ thuộc
đặc điểm tế bào và điều kiện môi trường
nuôi.Nếu nông độ oxy đạt 1mg/l thì nhu cầu oxy của hầu hết tế bào được thoả mãn
Nếu mức oxy thấp hơn 1mg/l sẽ xảy ra lên men yếm khí
Trang 121.3.4.Các công đoạn chính của lên men công nghiệp
Sau lên men: Tách sinh khối tế bào, tủa, tinh sạch
các chất, thực hiện phản ứng bổ sung để tạo thương phẩm, tinh chế , bảo quản dạng thương phẩm hoàn chỉnh, đóng gói, tận dụng phế liệu…
Trang 13a) Nguồn dinh dưỡng và
nguyên liệu ban đầu
Cần tạo môi trường thích hợp cho sự sinh trưởng của vi
sinh vật hoặc cho sản xuất các sản phẩm mục tiêu
Môi trường nuôi cấy thường ở dạng lỏng, trong một số
trường hợp có thể sử dụng môi trường rắn
Trong sản xuất chủ yếu dùng môi trường tổng hợp
Nguyên liệu tạo môi trường ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm
Thành phần chủ yếu của môi trường lên men gồm: nước, nguồn các bon hữu cơ, nguồn nitơ, các nguyên tố khoáng
và vitamin, các chất phá bọt khí
Trang 14b) Hệ thống thiết bị
Thiết bị trước lên men gồm :
Bồn hay bể chứa các cơ chất ban đầu (hàng chục
nghìn m3) là nguyên liệu sản xuất
Thiết bị làm vụn, nghiền nguyên liệu thô
Thiết bị xử lý nguyên liệu (đường hoá bột)
Thiết bị phối trộn nguyên liệu và pha chế môi trường
Thiết bị khử trùng môi trường (nồi hơi)
Các thiết bị thường được làm bằng vật liệu chống tác động của hoá chất như inox, thép bọc nhựa epoxy ở
bề mặt tiếp xúc
Trang 15nhiệt độ, pH, oxy …thoả mãn
điều kiện phát triển tối ƣu của
vi sinh vật nuôi cấy
Bioreactor phải bảo đảm độ vô
trùng và sử dụng tiết kiệm
nguyên liệu
Sơ đồ bioreactor
Trang 16Một số loại bioreactor
Bioreactor sản xuất bia Bioreactor ở phòng thí nghiệm
Trang 17Bioreactor công nghiệp
Trang 18b) Hệ thống thiết bị (tiếp)
Các thiết bị sau lên men
Thiết bị tách tế bào: các bồn lắng, máy li tâm, bộ lọc
ép hay lọc chân không…
Thiết bị phá vỡ tế bào dùng thu nhận sản phẩm nội bào
Thiết bị cô đặc: làm bay hơi, lọc, màng trao đổi ion, hấp phụ
Thiết bị kết tinh (dùng cho mỳ chính, axit citric)
Hệ thống sắc ký dùng tinh chế sản phẩm
Thiết bị sấy
Thiết bị bảo quản sản phẩm
Trang 19c)Vận hành quá trình lên men
Nhân giống
Khâu đầu của quá trình lên men bằng bioreactor
là tẩy rửa sạch, khử trùng bioreactor và cho môi trường vô trùng vào
Tiếp theo là cho giống vi sinh vật vào với tỷ lệ 10% tổng khối lượng của môi trường nuôi Để có
1-đủ giống cho bồn lên men lớn cuối cùng người ta
sử dụng một chuỗi các bồn lên men với thể tích tăng dần (sơ đồ sau)
Trang 20Tiến trình nhân giống thường tiến hành như sau :Ống giống giữ ở nhiệt độ thấp nuôi 10ml nuôi 200ml nuôi 3lit nuôi 30 lit nuôi 300lit và có thể tiếp tục đến hàng chục, hàng trăm khối Thời gian nhân giống nhanh hay chậm phụ thuộc và chủng vi sinh vật sử dụng
Trang 21c)Vận hành quá trình lên men
Các thông số kỹ thuật của bioreactor
Sau khi cấy giống phải theo dõi và kiểm soát hoạt động của bioreactor và các
thông số của quá trình nuôi cấy :
Hàm lượng oxy hoà tan
Nhiệt độ
pH tối ưu
Khuấy trộn đều môi trường nuôi cấy
Trang 22c)Vận hành quá trình lên men
Các phương thức lên men trong
bioreactor
Lên men gián đoạn
Lên men gián đoạn bổ sung
Lên men liên tục
Trang 23Lên men gián đoạn
Trang 24Lờn men giỏn đoạn bổ sung
Là kỹ thuật trong đó môi
tr-ờng nuôi cấy đ-ợc
cung cấp mới theo chu
kỳ để tổng thể tích môi
tr-ờng không đổi Có
nghĩa là thể tích của môi
tr-ờng t-ơi đ-ợc bổ sung
t-ơng đ-ơng với tổng số
môi tr-ờng cũ đã bị
dùng hết.
Trang 25Lên men liên tục
Trong ph-ơng pháp này sau 1
giai đoạn đều đặn cả tế bào và
một phần môi tr-ờng đ-ợc lấy
ra khỏi hệ thống nuôi cấy Sau
đó một l-ợng môi tr-ờng t-ơi
đ-ợc bổ sung để tổng l-ợng
môi tr-ờng vẫn giữ nguyên
nh- ban đầu Phần tế bào còn
lại tiếp tục sinh tr-ởng và lại
tăng số l-ợng
Lợi thế của ph-ơng pháp này là 1 phần sinh khối đ-ợc tái sử dụng khi cấy chuyển
Trang 26c)Vận hành quá trình lên men
Điều khiển phản ứng sinh học
Th«ng th-êng qu¸ tr×nh nu«i ph¶i tr¶i qua 2 giai
Trang 27c)Vận hành quỏ trỡnh lờn men
Chi phí cho công đoạn này có thể chiếm 50%giá thành sản phẩm hoặc cao hơn
Tr-ớc hết cần tách n-ớc, sau đó thu đúng sản phẩm mong muốn bằng các ph-ơng
pháp của công nghệ hoá học và công nghệ thực phẩm
Trang 28II Giới thiệu các nhóm vi sinh vật
2.1 Giới thiệu chung về các nhóm vi sinh vật
2.1.1.Vi khuẩn thực (Eubacteria):
Được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1676
Chúng thuộc nhóm prokaryote, đa phần là
cơ thể đơn bào, kích thước nhỏ, không có màng nhân
Một số loài có khả năng tạo bào tử, chịu
đựng và tồn tại thời gian dài trong các
điều kiện bất lợi
Trang 29II Giới thiệu các nhóm vi sinh vật
2.1 Giới thiệu chung về các nhóm vi sinh vật (tiếp)
2.1.2.Vi khuẩn cổ (Archeaa):
Có khả năng sống trong điều kiện rất khắc nghiệt
Khác với vi khuẩn thực là vách tế bào không có
peptidoglucan màng tế bào có thành phần lipid
khác thường và polymerase giống với polymerase của Eukaryote nhiều hơn
ARN- Bao gồm:
- Vi khuẩn metan: khử CO 2 bằng H 2 tạo CH 4
- Vi khuẩn chịu nhiệt và axit: chịu nhiệt độ cao hơn 100 0 C hay pH thấp hơn 2
- Các vi khuẩn cực đoan khác: chịu lạnh, chịu muối, chịu áp suất cao
Trang 30II Giới thiệu các nhóm vi sinh vật
2.1 Giới thiệu chung về các nhóm vi sinh vật (tiếp)
2.1.3.Vi sinh vật thuộc nhóm nhân
Trang 31II Giới thiệu các nhóm vi sinh vật
2.2 Các nhóm vi sinh vật công nghiệp chủ yếu
Trang 322.1.Vi khuẩn lactic
Là vi khuẩn Gram dương, hình que,
không bào tử Có thể phân biệt 2 loại: vi khuẩn lên men lactic đồng hình và dị
hình
Nhóm đồng hình gồm các loài: L.casei, L platarum, L.delbrueckii ssp bulgaricus, L.helveticus, Streptococcus
thermophilus, chúng tạo sản phẩm chủ yếu là axit lactic Các chủng sản xuất
trong công nghiệp thuộc loại này
Nhóm dị hình sản sinh axit lactic và một
số sản phẩm phụ khác như axit acetic,
ethanol, CO2 Chúng gồm các loài như
L.brevis, L.kefir,…
Trang 332.1.Vi khuẩn lactic
Nhiệt độ tối ƣu cho sự phát triển của vi khuẩn lactic chịu nhiệt trung (mesophilic) là 28 – 45 0C và của vi khuẩn lactic chịu nhiệt (thermophilic) là 45 – 62 0C
Vi khuẩn lactic có nhu cầu dinh dƣỡng phức tạp:
vitamin, amino axit và thậm chí là các peptit Nguồn carbon: glucose, fructose, lactose, maltose và
sucrose một vài chủng nhƣ: Lactobacillus
amylọhylus và Lactobacillus amylovorus
Các chủng chính dùng trong sản xuất: L delbrrueckii ssp bulgaricus và L bulgaricus
Trang 34 Là vi khuẩn Gram âm, hình que, di động nhờ roi ở đầu và không có bào tử Chúng sống dị dƣỡng, không quang hợp hay cố định nitơ
Ứng dụng
Pseudomonas hiếu khí tích luỹ polyester
polyhydroxybutyrate (PHB) Chủng tạo PHB chủ yếu là
P.oleovorans và Alcaligenes eutropus
Sản xuất protease chịu nhiệt và lipase Lipase P của P fluorescens và lipase CC của Candida cilindrica đƣợc dùng nhiều nhất
Một số chủng dùng trong sản xuất công nghiệp acrylamid
Phân giải các hợp chất xenobiotic, đặc biệt là các hợp chất
bị halogen hoá, thuốc diệt cỏ, plastic, dung môi và các chất tẩy nhờn
P putida tạo các alcohol có hoạt tính quang học từ cơ
chất achiral hoặc racemic… trong sự biến đổi axit
isobutyric thành axit (S) β- hydroxybutyric
Trang 35 Là vi khuẩn Gram dương, hình que, có khả năng tạo nội bào tử, chịu nhiệt, hiếu khí Có khoảng 150 loài cực đoan: chịu nhiệt, chịu lạnh, ưa kiềm , ưa axit Một số loài có thể thực hiện chuyển hoá sinh học
Ứng dụng chủ yếu:
Sản xuất thực phẩm lên men từ đậu tương “itohiki-natto” với sản lượng 108 kg/năm bằng B natto (B.subtilis)
Thuốc trừ sâu sinh học B thuringensis
Sản xuất α-amylase chiụ nhiệt : B
licheniformis và B.amyloliqueciens
Sản xuất serin protease subtilin trong bột giặt: B alcalophilus
Trang 36 Là vi khuẩn Gram dương, không hình thành bào tử, sinh trưởng chậm và cần môi trường giàu dinh có bổ sung biotin
C.glutamicum:Sản xuất axit glutamic
C.glutamicum đột biến: Sản xuất lysin
do con đường điều hoà sinh tổng hợp nhóm amino axit aspartat (L-Lysin, L-Threonin, L-Methionin, L-isoleucin)
đơn giản hơn so với E.coli
Trang 372.5.Xạ khuẩn Stretomyces
Là vi khuẩn Gram dương, tế bào dạng
sợi, khuẩn lạc có tia, ưa nhiệt
Các ứng dụng:
Sản xuất hơn 90% loại kháng sinh hiện
dùng
Sản xuất nhiều enzym như hydrolase
nên có thể phân giải các hợp chất :
lignocelulose, polyphenol, chitosan,
keratin, pectin…
Sản xuất một số chất diệt cỏ, chất diệt
côn trùng
Trang 38 Spirunella : vi khuẩn lam, dùng sản xuất
sinh khối để cung
cấp protein đơn bào
Trang 392.7.Vi nấm
Nấm men
Saccaromyces
cerevisiae : dùng rộng rãi trong công nghệ
lên men rƣợu
Candida torula : dùng trong sản xuất protein
và sắc tố
Trang 402.7.Vi nấm:
Nấm mốc Aspergillus
Dùng phổ biến là các loài
A.oryzae, A niger để sản xuất các loại enzym
Trang 412.7 Vi nấm
Nấm mốc
Mucor miehei và Mucor pusilus sản sinh enzym thay thế renin làm đông
tụ sữa để chế biến
phomat
Trang 422.8 Vi tảo
Dùng sản xuất protein đơn bào:
Trang 432.3.Các phương pháp chọn
tạo giống vi sinh vật
Sàng lọc các chủng năng suất cao từ tự nhiên: rất tốn thời gian và công sức
Chọn giống đột biến: thu nhận kết quả nhanh, VSV sản sinh lượng chất lớn hơn rất nhiều so với nhu cầu tế bào, thậm chí lớn hơn nhiều lần khối lượng khô của chúng
Tạo giống nhờ kỹ thuật di truyền: đầu tiên là cải biến E.coli, nấm men để sản xuất protein tái tổ hợp và sau đó là tạo VSV chuyển gen sản xuất các hợp chất khác
Trang 44III Các sản phẩm của vi sinh vật
Enzym vi sinh vật: hàng loạt các enzym dùng trong công nghiệp thực phẩm, dƣợc phẩm, mỹ phẩm…
Các sản phẩm trao đổi chất: rƣợu, axit amin, axit
hữu cơ, vitamin…
Trang 45III Các sản phẩm của vi sinh vật
Các sản phẩm chuyển hoá sinh học: các
steroit, vitamin C, acrylamid…
Các sản phẩm tái tổ hợp gen: các protein
tái tổ hợp
Các biopolymer và biosurfactant:các
polysaccarit ngoại bào (xanthan, alginat,
gellan, cellulose) các chất hoạt động bề mặt (chất nhũ hoá, tạo gel, tạo bọt…)
Trang 463.1.Sản xuất protein từ vi sinh vật tái tổ hợp
Nguyên lý:
Tách dòng các gen mã hoá cho các protein cần sản
xuất (hoc môn tăng trưởng, insulin, interferon, …)
Gài các gen này vào các vectơ biểu hiện thích hợp
và chuyển các vectơ tái tổ hợp vào tế bào vi sinh vật (vi khuẩn, nấm men…)
Nhân dòng và tạo sinh khối các vi sinh vật mang gen nêu trên bằng công nghệ lên men để chúng sản xuất các proteintái tổ hợp
Tách chiết, tinh sạch protein tái tổ hợp từ dịch nuôi
cấy và sinh khối vi sinh vật chuyển gen
Trang 47Vớ dụ:
sản xuất hoc mụn tăng trưởng
Tách chiết mRNA - GH từ các tế bào tuyến yên đang hoạt động.
Tổng hợp phân tử DNA bổ sung (cDNA) nhờ enzyme phiên mã ng-ợc (reverse transciptase) và DNA-
Trang 48Sơ đồ công nghệ protein tái tổ hợp
Trang 493.2.Sản xuất vắc xin
Vắc xin cổ điển :
Vắc xin vi khuẩn chết: ho gà, sốt thương hàn
Vắc xin vi khuẩn bất hoạt: Bạch hầu, uốn ván
Vắc xin virus chết: bại liệt, quai bị, sởi, sốt vàng da, rubella
Vắc xin virus bất hoạt: cúm
Vắc xin tái tổ hợp:
Xem phần vắc xin tái tổ hợp trong chương 3
Trang 50Ví dụ:quy trình
sản xuất vắc xin tả uống
Vắc xin tả điều chế từ phẩy khuẩn tả (Vibrio cholerae hay Kommabacillus) là vắc xin toàn thân vi khuẩn đã được bất hoạt bằng formalin hay nhiệt độ.
Quy trình sản xuất vắc xin tả uống gồm các bước sau:
-Lựa chọn chủng sản xuất (4 đơn chủng tả)
-Nhân chủng lần 1 và 2 trên môi trườn hạch máu
-Nhân chủng lần 3 bằng nồi lên men 50 lit
-Nuôi chủng thu sinh khối bằng nồi lên men 200-300 lit
-Bất hoạt chủng bằng formalin hay nhiệt độ
-Thu cặn đơn chủng bằng lọc hay li tâm
-Pha vắc xin thành phẩm: hỗn hợp 4 chủng theo công thức
-Đóng ống, đóng hộp, dán nhãn
Trang 512.3 Sản xuất axit amin
Axit amin được dùng rộng rãi làm chất dinh
dưỡng, tăng hương vị, chống oxy hoá…Hàng năm sản xuất khoảng 800.000 tấn axit amin với giá trị
5 tỷ đôla, trong đó 50% là axit glutamic
Dùng công nghệ lên men để sản xuất axit amin có lợi thế:
Hầu hết axit amin ở dạng L
Ít tốn kém về đầu tư trang thiết bị
Nguyên vật liệu dùng trong sản xuất rẻ tiền nên hạ
được giá thành