Biến nạp gen ở thực vật là gì?• Chuyển gen /Biến nạp gen/ kỹ thuật di truyền ở thực vật là khái niệm dùng mô tả quá trình chuyển một hoặc một số gen ngoại bào vào trong tế bào thực vật
Trang 1CÔNG NGHỆ SINH ĐẠI CƯƠNG
(SH3014)
Giảng viên hướng dẫn: …….
Trang 2CHUYỂN GEN Ở THỰC VẬT
VÀ CÁC HƯỚNG ỨNG DỤNG
BM CNSH TV – Khoa CNSH
Trang 3Biến nạp gen ở thực vật là gì?
• Chuyển gen /Biến nạp gen/ kỹ thuật di truyền ở thực
vật là khái niệm dùng mô tả quá trình chuyển một hoặc một số gen ngoại bào vào trong tế bào thực vật nhằm tạo ra một tính trạng mới mà trước đó cơ thể thực vật
đó không có.
• Gen lạ có thể tồn tại ở dạng plasmit tái tổ hợp hoặc
gắn vào bộ gen tế bào chủ Trong tế bào chủ, các gen này hoạt động tổng hợp nên các protein đặc trưng dẫn tới việc xuất hiện các đặc tính mới của cơ thể chuyển gen
Trang 4• Các gen biến nạp có thể có nguồn gốc khác nhau Nó
có thể được tách ra từ một nguồn tế bào khác có trong
tự nhiên, hoặc được tổng hợp bằng các kỹ thuật sinh học phân tử
• Quá trình biến nạp gen được coi là thành công khi
gen biến nạp sau quá trình chuyển gen kết hợp ổn định của ADN của hệ gen nhân của tế bào biến nạp Tế bào biến nạp này sau đó được tái sinh thành cây hoàn chỉnh với sự biểu hiện của gen biến nạp, và duy trì ổn định trong các thế hệ sau nhờ quá trình thụ tinh bình thường.
Biến nạp gen ở thực vật là gì?
Trang 5Mục đích biến nạp gen ở thực vật
Việc biến nạp gen ở thực vật th-ờng nhằm các mục đích sau:
1 Nghiên cứu và làm sáng tỏ chức năng của một gen đ-ợc quan tâm hay
từng phần của gen đó.
2 Làm thay đổi mức độ biểu hiện của một gen nội bào.
3 Chuyển các gen quy định các tính trạng mong muốn vào tế bào để thu
nhận đ-ợc các tính trạng mới ở tế bào và cây chuyển gen.
Trong đó, các gen quy định các tính trạng mong muốn sau đ-ợc quan tâm nghiên cứu nhiều hơn cả:
+ Các gen kháng bệnh (virus, nấm, vi khuẩn, sâu bệnh, giun tròn…)
+ Gen chịu hạn, lạnh, và các diều kiện bất lợi khác của môi tr-ờng
+ Gen kháng thuốc diệt cỏ
+ Gen cải tạo các đặc tính về chất l-ợng (thay đổi thành phần axít béo, tăng c-ờng thành phần axít không no, tăng c-ờng thành phần các axít amin không thay thế, gen chín chậm, v.v…)
+ Sản xuất cỏc hơp chất sinh học nhõn tạo, nhiờn liệu sinh học
Trang 6quá tr ình biến nạp gen ở thực vật
Giai đoạn 1. Giai đoạn chuyển gen (giai đoạn biến nạp).
Trong giai đoạn này, gen mong muốn th-ờng đ-ợc chuyển vào tế bào hoặc mô thực vật.
Giai đoạn 2. Giai đoạn tái sinh cây.
Trong giai đoạn này, các mô tế bào đ-ợc chuyển gen đ-ợc chọn lọc ra và cho tái sinh để phát triển thành cây.
Hai giai đoạn biến nạp và tái sinh cùng có ý nghĩa quan trọng và quyết định thành công của một thí nghiệm biến nạp Nếu sự biến nạp xảy ra mà không có sự tái sinh kèm theo, hoặc sự tái sinh diễn ra mà không kèm theo sự biến nạp thì thí nghiệm biến nạp ch-a thành công.
Trang 7Giai ®o¹n ChuyÓn gen
•Gene mục tiêu
•Promoter
•Gene chọn lọc/ chỉ thị
Trang 8C¸c vÐct¬ mang gen biÕn n¹p ®-îc chuyÓn
vµo tÕ bµo thùc vËt nh- thÕ nµo?
C¸c ph-¬ng ph¸p chuyÓn gen
®-îc sö dông phæ biÕn gåm cã:
1 Ph-¬ng ph¸p chuyÓn gen gi¸n tiÕp
- Th«ng qua vi khuÈn Agrobacterium tumefaciens / A rhizogens
2 C¸c ph-¬ng ph¸p chuyÓn gen trùc tiÕp
- Ph-¬ng ph¸p dïng sóng b¾n gen (particle inflow gun / bommbardment)
- Ph-¬ng ph¸p chuyÓn gen nhê xung ®iÖn (electroporation)
- Ph-¬ng ph¸p chuyÓn gen nhê PEG (polyethylene glycol)
- Ph-¬ng ph¸p vi tiªm (microinjection)
Trang 9ph-¬ng ph¸p chuyÓn gen nhê
Agrobacterium
Trang 10Agrobacterium spp là vi khuẩn đất, Gram (-) có hình
rod-shaped, thường gây ra một số bệnh hại cây trồng
Nghiên cứu ít hơn nhưng có đặc tính sinh học rất giống
A tumefaciens
Giíi thiÖu vÒ vi khuÈn Agrobacterium tumefaciens vµ A rhizogens
Trang 11Cơ chế gây bệnh của Agrobacterium ?
-Tìm ra thành phần plasmid lớn chính là nguyên nhân gây
bệnh Plasmid của A tumefaciens này đƣợc gọi là Ti
(tumour inducing) plasmid (140-130 kb).
-Các plasmid này đƣợc giả thuyết là chuyển một cách chủ động vào tế bào chủ nhƣng sự phát triển của công nghệ lúc đó chƣa cho phép phát hiện lƣợng nhỏ ADN đƣợc thêm vào bộ genom khá lớn của thực vật.
Trang 12- Với sự phát triển của công nghệ ADN tái tổ hợp (e.g.restriction enzymes; DNA-DNA blot hybridization), các tiến bộ về hóa sinh và di truyền, người ta đã chứng minh được rằng chỉ có một phần nhỏ của Ti plasmid đã được chuyển vào tế bào chủ
và phần nhỏ này chính là một đoạn ADN (T-DNA, DNA) được tổ hợp vào bộ genom của cây chủ.
Trang 14R-A Tumefaciens Ti Plasmid
Trang 16T-DNA chứa 2 nhóm gen:
Oncogen: mã hóa các gen sinh tổng hợp phytohormone
(auxin and cytokinin)
Opines: mã hóa các gen sinh tổng hợp và đồng hóa các
opines
Các gen này chỉ được phiên mã trong giới thực vật
Trang 17Auxin và Cytokinin
Vùng T-DNA mã hóa cho một số gen tổng
hợp các hormon thực vật như auxin và
cytokinin
Auxins và cytokinins kích thích sự sinh
trưởng mạnh mẽ của tế bào thực vật và gây
ra sự phát triển các khối u
Trang 18 vùng bờ phải đóng vai trò quan trọng trong
việc cắt T-DNA Vùng bờ trái đóng vai trò
trong việc ghép T-ADN vào genom cây chủ.
RB: 5’ TGNCAGGATATATNNNNNNGTNANN 3’
LB: 5’ TGGCAGGATATATNNNNNTGTAAAN 3’
Trang 19Virulence (vir) Genes
Các phân tử nhỏ được tiết ra ở các thực vật bị thương (i.e., acetosyringone) cảm ứng sự hoạt
động của các gen vir (là vùng chứa khoảng 35
kb bao gồm 6-9 đơn vị sao mã (virA, B, C, D,
E, F, G, H, J) mã hóa trên Ti plasmid
Các gen vir cần thiết cho việc chuyển và tổ
Trang 20Quá trình chuyển T-ADN vào tế bào thực vật
Đầu tiên, là sự hình thành một vết đứt (nick) tại vị trí vùng biên phải RB của
đoạn T-ADN Đoạn gen này sau đó đ-ợc tách ra khỏi plasmid nhờ sự hình thành một đoạn đứt thứ hai Đoạn đứt này th-ờng không có định đối với các plasmid khác nhau Trong khi các axít nucléic trống tạo ra trên plasmid
đ-ợc lấp đầy theo nguyên tắc bổ trợ của các axít nucléic thì đoạn T-ADN
đ-ợc tách ra đ-ợc bám bởi một prôtêin bám sợi đơn (SSBP - single strand binding prôtêin) Nhờ phức hợp với SSBP này mà đoạn gen T-ADN đ-ợc chuyển vào nhiễm sắc thể cây chủ theo một cơ chế đến nay ch-a biết rõ.
Ti plasmid
Sự kết hợp của gen biến nạp với gen nhân thực vật
Trang 21Các hệ thống vector chuyển gen
Các gen vir cần thiết cho quá trình chuyển và tổ hợp đoạn T-DNAhai
hệ thống vector được phát triển nhằm đảm bảo được chức năng của
các gen vir
1 Hệ thống vector đồng liên hợp (Cointegrate vector system)
2 Hệ thống vector kép (Binary vector system)
Trang 22Vector đồng liên hợp
Trang 23Vectors kép
Trang 24Các b-ớc thực hiện ph-ơng pháp chuyển gen nhờ Agrobacterium
1 Thiết kế véctơ mang gen biến nạp
2. Nhân (tách dòng – cloning) véctơ nhờ Vi khuẩn E coli
3. Chuyển véctơ mang gen biến nạp từ vi khuẩn E coli sang Agrobacterium
4. Lây nhiễm Agrobacterium mang véctơ chứa gen biến nạp với tế bào / mô
thực vật để tiến quá trình chuyển gen biến nạp sang mô / tế bào đích
5 Chọn lọc các tế bào / mô đã đ-ợc biến nạp thành công
6 Tái sinh mô / tế bào đã đ-ợc biến nạp thành công thành cây biến nạp
hoàn chỉnh (và đánh giá sự biểu hiện của gen biến nạp)
Trang 25Qu¸ tr ×nh chuyÓn gen biÕn n¹p vµo tÕ bµo thùc vËt vµ t¸i sinh c©y
Ph-¬ng ph¸p biÕn n¹p nhê vi khuÈn Agrobacterium
Ti plasmid mang gen biÕn n¹p
TÕ bµo thùc vËt
ADN nh©n
Gen biÕn n¹p
Qu¸ tr×nh biÕn n¹p
TÕ bµo mang gen biÕn n¹p ph©n chia
C©y chuyÓn gen
Trang 26Kỹ thuật đĩa lá
Trang 27ph-¬ng ph¸p chuyÓn gen TRỰC TIẾP
Trang 28Ph-¬ng ph¸p chuyÓn gen trùc tiÕp
Kü thuËt sö dông sóng b¾n gen
• Kü thuËt Xung điện
Trang 29Kỹ thuật sử dụng súng bắn gen
• Các hạt cấu tạo từ vàng hoặc tungsten hỡnh cầu có đ-ờng kính
1-1,5 m đ-ợc bao bọc bằng các vectơ tái tổ hợp chứa DNA cần chuyển nạp (đã đ-ợc ng-ng kết tr-ớc đó với CaCl2, spermidine hoặc polyethylene glycol).
• Các hạt này đ-ợc đẩy đi với tốc độ cao (300 đến 600 m/s) nhờ
một thiết bị đặc biệt gọi là súng bắn gen sử dụng không khí nén, hoặc helium để cung cấp lực đẩy.
• ở các tốc độ trên, các hạt sẽ xâm nhập qua thành tế bào và các
màng
• Mật độ sử dụng của hạt không gây ra các h- hại nghiêm trọng
đến tế bào.
Trang 30Ph-¬ng ph¸p biÕn n¹p gen b»ng sóng b¾n gen
Dßng khÝ Heli Dßng khÝ Heli
Mµng næ
Mµng bay
H¹t mang ADN L-íi ch¾n
Buång ch©n kh«ng
M« thùc vËt M«i tr-êng nu«i cÊy m«
TV
Trang 31Ph-¬ng ph¸p biÕn n¹p gen b»ng sóng b¾n gen
Trang 32He
Vacuum chamber
Target tissue Biolistic Transformation or
Microprojectile Bombardment
Rupture disk
High pressure gas inlet
Trang 33BioRad ‘Helios’ portable gene gun
Trang 34Ph-ơng pháp biến nạp gen bằng súng bắn gen
Nh-ợc điểm -u điểm
1 Có thể áp dụng với hầu hết các loại mô, tế
4 Các véctơ mang gen tái tổ hợp có cấu tạo đơn
giản Không đòi hỏi cấu trúc gen kiểu T-ADN
Agrobacterium.
5 Chỉ cần một l-ợng nhỏ plasmid ADN.
6 Biểu hiện tạm thời của gen biến nạp có thể
quan sát thấy trong vòng vài ngày sau biến nạp.
1 Nhiều bản sao của gen biến nạp có thể đ-ợc chuyển vào tế bào cùng lúc, gây khó khăn cho việc phân tích biểu hiện của gen, dẫn đến sự biểu hiện của các gen không bền vững.
2 Hiệu quả chuyển gen thấp.
3 Đòi hỏi thiết bị đắt tiền (không phải PTN nào cũng có thể đầu t-) Chi phí vật t- đắt (v.d hạt vàng, volfram, )
Trang 35Ph-ơng pháp biến nạp gen bằng xung điện
Ph-ơng pháp chuyển gen nhờ xung điện
th-ờng đ-ợc sử dụng cho việc chuyển gen vào
các tế bào trần (protoplast).
Tế bào trần là tế bào đã đ-ợc loại bỏ thành
tế bào bằng việc xử lý với các enzym
(xenlulaza, pectinaza) để thu đ-ợc cấu trúc tế
bào chỉ còn chất nguyên sinh và màng nguyên
sinh chất.
Ng-ời ta th-ờng sử dụng dòng điện có hiệu
điện thế cao phát xung trong thời gian cực
ngắn (khoảng 5 - 6 / 1000 giây) để tạo ra trên
bề mặt tế bào trần tạm thời các lỗ có đ-ờng
kính khoảng 30 m, mà qua đó các ADN biến
nạp có thể thâm nhập vào tế bào.
Trang 36Ph-ơng pháp biến nạp gen bằng xung điện
1 Hiệu quả chuyển gen cao,
ổn định, đặc biệt đối với
các gen đơn.
Nh-ợc điểm -u điểm
1 Hệ thống tái sinh của các tế
bào trần của nhiều loài còn gặp khó khăn.
2 Cho đến nay, nhìn chung còn
ch-a đ-ợc sử dụng thông dụng Mới đ-ợc sử dụng trong các nghiên cứu tạm thời của gen.
Trang 37Ph-ơng pháp biến nạp gen nhờ PEG (polyethylene glycol)
Cũng giống nh- ph-ơng pháp chuyển gen
bằng xung điện, ph-ơng pháp chuyển gen
nhờ PEG th-ờng đ-ợc sử dụng để chuyển
gen vào các tế bào trần.
ở nồng độ cao, PEG làm ADN cần biến
nạp không còn ở trạng thái hoà tan nữa mà
kết dính lại trên màng sinh chất Sau đó,
bằng cách loại bỏ PEG và xử lý nồng độ cao
của Ca 2+ hoặc ở độ pH cao, ADN biến nạp
sẽ đ-ợc chuyển nạp vào trong tế bào
protoplast.
Kỹ thuật chuyển gen và ứng dụng trong chọn giống thực vật
Trang 381 Hiệu quả chuyển
1 Quá trình biến nạp khó điều khiển Số
bản copy của gen trong tế bào biến nạp
có thể lớn.
2 Tần số biến nạp thành công biến động
giữa các thí nghiệm.
3 Dễ dẫn đến hiện t-ợng dung hợp của
các tế bào trần, gây khó kh ăn cho việc phân tích biểu hiện của gen.
4 Đòi hỏi một hệ thống tái sinh tế bào
trần, vốn còn gặp khó khăn ở nhiều loài cây trồng.
Ph-ơng pháp biến nạp gen nhờ PEG (polyethylene glycol)
Trang 39Ph-ơng pháp chuyển gen bằng vi tiêm (microinjection)
Ph-ơng pháp chuyển gen nhờ vi tiêm là ph-ơng pháp sử dụng các
thiết bị hiển vi và máy vi nhu động để chuyển gen trực tiếp vào tế bào Đến nay, các tế bào đã đ-ợc sử dụng ph-ơng pháp này để chuyển gen gồm các tế bào protoplast (Chnorf và cs., 1991), các tế bào tiền phôi của hợp tử hay hạt phấn (Neuhaus, 1987).
Trang 40Kỹ thuật chuyển gen bằng vi tiêm
(microinjection)
• Vi tiêm là kỹ thuật chính xác nhằm chuyển
những phân tử lớn vào trong các ô đặc biệt
bên trong tế bào
Trang 411 Mỗi lần biến nạp chỉ đ-a đ-ợc
ADN vào một tế bào duy nhất,
do vậy đây là một ph-ơng pháp tốn nhiều thời gian và công sức.
2 Chỉ có thể thực hiện bởi các kỹ
thuật viên có kỹ n ăng cao.
3 Đòi hỏi thiết bị t-ơng đối đắt
tiền.
Ph-ơng pháp chuyển gen bằng vi tiêm (microinjection)
Trang 42Kỹ thuật chuyển gen qua ống phấn
(polen tuber)
• Các ADN mục tiêu được đưa qua đường
ống phấn để vào bầu nhuỵ cái và tạo nên
sự chuyển gen ngay sau khi hạt phấn nảy mầm, ống phấn mọc qua vòi nhị để đưa
tinh tử vào thụ tinh với tế bào trứng
trong noãn
Trang 43Trong một số tr-ờng hợp ng-ời ta có thể kết hợp các ph-ơng pháp với nhau Chẳng hạn trong biến nạp gen ở ngô ng-ời ta
sử dụng kết hợp ph-ơng pháp súng bắn gen để gây tổn th-ơng tế bào biến nạp tr-ớc khi chuyển nạp gen bằng
Agrobacterium .
Trang 44Các đặc điểm -u việt của ph-ơng pháp biến nạp gen ở thực vật
so với các ph-ơng pháp chọn tạo giống truyền thống
- Quá trình biến nạp gen thực hiện trong phòng thí nghiệm, không phụ thuộc nhiều vào thời gian, không gian, mùa vụ, thời tiết, v.v
- Các gen đ-ợc chuyển có tính đặc thù cao hơn nhiều Các gen t-ơng ứng chính xác với các tính trạng mong muốn đ-ợc lựa chọn dùng cho quá trình biến nạp, loại bỏ đ-ợc các tính trạng không mong muốn.
- Quá trình chuyển một gen mong muốn vào một cá thể diễn ra nhanh hơn nhiều Chỉ cần sau một thế hệ, tính trạng mong muốn đ-ợc biểu hiện và thu nhận, trong khi các ph-ơng pháp truyền thống th-ờng cần nhiều thế hệ.
- Mức độ “linh động” của các gen đ-ợc chuyển lớn hơn nhiều Nhiều gen của loài này có thể đ-ợc chuyển vào loài khác và biểu hiện thành các tính trạng hoàn toàn mới Điều này không thể thực hiện đ-ợc khi sử dụng các ph-ơng pháp tạo giống truyền thống.
Trang 45- Tăng năng suất nông nghiệp và giảm chi phí sản xuất Điều này đặc biệt đúng khi các gen đ-ợc dùng cho biến nạp vào thực vật th-ờng là các gen làm tăng năng suất, giảm thời gian trồng trọt, tăng khả năng trao đổi chất, kháng các loại sâu bệnh Nhờ vậy, thời gian, công lao động, vật t- hoá chất cần cho quá trình sản xuất nông nghiệp sẽ đ-ợc giảm đi nhiều dẫn đến sự giảm chi phí sản xuất và hạn chế ô nhiễm môi tr-ờng.
Các đặc điểm -u việt của ph-ơng pháp biến nạp gen ở thực vật
so với các ph-ơng pháp chọn tạo giống truyền thống
Trang 46TRAD’L PLANT BREEDING
DNA is a strand of genes, much like a strand of beads Traditional plant breeding combines many genes at once.
Desired Gene
X
Many genes are transferred
Donor Plant
Commercial Plant Variety
New Plant Variety
+
A single gene is transferred
Desired Gene
Commercial Plant Variety
Improved Commercial Plant Variety
PLANT BIOTECHNOLOGY / GENETIC ENGINEERING
Using plant biotechnology, you can add a single gene to the strand.
Desired Gene
Donor Plant
Uu thÕ cña c«ng nghÖ gen/ph-¬ng
ph¸p chän t¹o truyÒn thèng
Trang 47CÁC HƯỚNG TẠO CÂY CHUYỂN
GEN
Trang 48• Kháng các điều kiện bất lợi phi sinh
• Tăng thời gian bảo quản
• Tăng dinh dưỡng
• Tăng cường chất lượng
•Tăng dinh dưỡng
•Thay đổi thành phần dầu
•Tăng cường chất lượng gỗ
• Sản xuất hoạt chất sinh học
• Sản xuất nhiên liệu sinh học
CÁC ĐẶC TÍNH ĐANG ĐƯỢC NGHIÊN CỨU
Trang 49Phát triển cây trồng có khả năng kháng
thuốc trừ cỏ, sâu, bệnh
Trang 50Soybean with no herbicides Soybean after herbicides
Thuốc trừ cỏ được sử dụng để phòng chống cỏ dại
Cỏ dại làm giảm năng suất và
chất lượng cây trồng
Trang 51Phát triển cây trồng có khả năng
Trang 52Thuốc trừ cỏ: 2 nhóm
Diệt một số loài cỏ ,
Không gây hại một số cây trồng
Trifluralin: control of grass and
broadleaf weeds in cabbage
(diệt cả cỏ và cây trồng)
Glyphosate (Roundup) Glyphosate (roundup)
Trang 53Tồn tại của thuốc trừ cỏ chọn lọc
Tồn lại hàng năm hoặc lâu dài ảnh hưởng đến cây trồng sau (Thuốc trừ cỏ không chọn lọc phân giải nhanh hơn).
Chlorosis and necrosis of lower leaves
Trang 54Việc sử dụng thuốc trừ cỏ dẫn đến hiện
tƣợng kháng thuốc của cỏ dại
Tác động của Glyphosate
đến cây trồng mẫn cảm và kháng thuốc
susceptible resistant
Trang 55• Nâng cao hoạt tính của các enzym bị hại do thuốc trừ cỏ
• Tạo ra các enzym đột biến không bị ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ.
• Tạo các enzym làm mất tính độc của thuốc trừ cỏ
• Chuyển gen kháng thuốc trừ cỏ glyphosat-Round up (Montsato)
– kìm hãm hoạt động của một enzym biến đổi sản phẩm quang hợp thành axit mang mạch vòng sikimic tên là enzym enol pyruvat
sikimat phosphat synthetase (EPSPS)
• Chuyển gen kháng thuốc trừ cỏ Basta
– Ức chế enzyme tổng hợp glutamin làm tích tụ ammoniagen bar
(phosphinothricin-N-acetyltransferase )
Chiến lược nâng cao tính chống chịu thuốc trừ cỏ
Chuyển gen kháng thuốc trừ cỏ bromoxynil
Chuyển gen tổng hợp enzyme nitrilase (soil bacteria Klebsiella ozaenae) làm mất hoạt tính của bromoxynil