CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ ỨNG DỤNG CNSH THỰC VẬT 8 TIẾT 4.1 Giới thiệu khái niệm và các lĩnh vực của CNSH TV 4.2 Giới thiệu các cơ sở và kỹ thuật sử dụng trong nuôi cấy mô tế bào thự
Trang 1CÔNG NGHỆ SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
(SH3014)
Giảng viên hướng dẫn: ……
Trang 2CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ ỨNG DỤNG
CNSH THỰC VẬT (8 TIẾT)
4.1 Giới thiệu khái niệm và các lĩnh
vực của CNSH TV
4.2 Giới thiệu các cơ sở và kỹ thuật
sử dụng trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, các ứng dụng cụ thể
4.3 Kỹ thuật chuyển gen vào thực vật và các hướng ứng dụng
Trang 3KHÁI NIỆM CHUNG
Khái niệm CNSH Thực vật:
– Tất cả kỹ thuật để nâng cao và cải lương sản lượng, phẩm chất
– Sử dụng các cơ quan, mô, tế bào với thao tác mức độ phân tử,
Trang 4ỨNG DỤNG CỦA CNSH THỰC VẬT
Nuôi cấy hạt phấn, tiểu
bào tử
- Sản xuất cây đơn bội
- Sản xuất các dòng lưỡng bội đồng hợp tử , nhờ đó mà giảm thơì gian lai tạo
- Tạo đột biến ở mức đơn bội
Thụ phấn In vitro - Tạo con lai mà khó tạo ra được bằng kỹ thuật cứu phôi
Nuôi cấy cơ quan - Bất kỳ cơ quan bộ phận nào của cầy đều có thể sử dùng làm vật liệu khởi
đầu cho nuôi cấy in vitro
Nuôi cấy đỉnh sinh
trưởng (meristem)
- Sản xuất cây sạch bệnh virus
- Sản xuất công nghiệp các kiểu gen mong muốn
- Bảo quản in vitro nguồn gen
Phân hoá phôi vô tính
Trang 5Phân hoá cơ quan
(Organogenesis)
- Là đường hướng tái sinh chủ yếu
- Nhân nhanh
- Bảo quản nguồn gen
Nuôi cấy tế bào - Tạo đột biến ở mức độ tế bào.
- Tạo tế bào trần để lai vô tính.
- Biến nạp gen.
- Nuôi cấy tế bào đơn
Nuôi cấy Callus - Một số trường hợp, quá trình tái sinh qua phôi vô tính hoặc cơ quan bắt
buộc phải trải qua giai đoạn tạo mô sẹo.
- Tạo các biến dị soma có ích (biến dị kiểu gen hoặc kiểu hình)
- Cung cấp protoplast và nguyên liệu cho nuôi cấy huyền phù
- Sản xuất các phức hợp hữu ích như dược phẩm, hương liệu, sắc tố, mùi
vị mà không cần phá huỷ cây mẹ
- Sản xuất các hợp chất đồng hoá mới không có trong cây
- Ứng dụng trong chuyển gen và nghiên cứu các cơ chế đồng hoá trong cây
ỨNG DỤNG CỦA CNSH THỰC VẬT
Trang 6Nuôi cấy tế bào và
- Phân lập các biến dị có ích để sản xuất các hợp chất sơ cấp và thứ cấp
- Phân lập các biến dị có ích với khả năng kháng bện, chống chịu stress tốt hơn
- Tạo các biến dị di truyền không qua lai hữu tính ở những dòng ưu tú
Đột biến in vitro - Cảm ứng tạo đa bội để tăng sinh khối hoặc năng suet
- Tạo biến dị di truyền , chọn lọc và nhân nhanh các đột biến có lợi
- Là công cụ để nghiên cứu di truyền phát triển và các quá trình sinh hoá
Tách, nuôi cấy và dung
hợp tế bào trần
- Sản xuất con lai xa, các dạng lai nhân và lai lai tế bào chất
- Tái tổ hợp các cơ quan tử
- Chuyển CMS
ỨNG DỤNG CỦA CNSH THỰC VẬT
Trang 7Biến nạp di truyền Chuyển AND lạ để tạo các tổ hợp di truyền mới
- Chuyển các gen mong muốn vào cây trồng
- Nghiên cứu cấu trúc và chức năng của gen
- Cảm ứng lông rễ hoặc dạng chồi để sản xuất các hợp chất thứ cấp
- Tạo các sản phẩm dồng hoá mới không có trong cây mẹ ban đầu
Cảm ứng ra hoa in vitro - Rút ngắn chu kỳ sinh trưởng dài ở các cây lâu năm như cây tre
- Cung cấp hoa, quả, hạt trái mùa
Vi ghép - Khắc phục tính không tương thích khi ghép thông thường
- Nhân nhanh các dòng ưu tú
- Nhân nhanh và cứu ccs loài khó ra rễ
- Tạo cây sạch virus
ỨNG DỤNG CỦA CNSH THỰC VẬT
Trang 8CƠ SỞ CỦA CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY
MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT
Trang 9Giới thiệu về tÕ bµo thùc vËt
Học thuyết tế bào: Schleiden và Schwann (1839)
đã độc lập đưa ra kết luận:
Cơ thể thực vật và động vật đều do các tế bào hợp thành và
tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của tất cả mọi
cơ thể sống.
Trang 10TẾ BÀO THỰC VẬT
Trang 111.TÝnh toµn n¨ng cña tÕ bµo
• Haberlandt (1992), lần đầu tiên đã quan niệm rằng: mỗi tế bào bất
kỳ của một cơ thể sinh vật đa bào đều có khả năng tiềm tàng để
• Theo quan niệm của sinh học hiện đại thì mỗi tế bào riêng rẽ đã
đủ của cả cơ thể sinh vật đó Khi gặp điều kiện thích hợp, mỗi tế
• Tính toàn năng của tế bào mà Haberlandt nêu ra chính là cơ sở
Trang 122 Sự phân hoá và phản phân hoá
• Quá trình phát sinh hình thái trong nuôi cấy thực vật in vitrothực chất là kết quả phân hoá và phản phân hoá tế bào
• Cơ thể thực vật trưởng thành là một chính thể thống nhấtbao gồm nhiều cơ quan chức năng khác nhau, trong đó cónhiều loại tế bào khác nhau Tuy nhiên tất cả các loại tếbào đó đều bắt nguồn từ tế bào phôi sinh
• Sự phân hoá tế bào là sự chuyển các tế bào phôi sinh
thành các tế bào mô chuyên hoá, đảm nhận các chức năng khác nhau
Ví dụ:
– Mô dậu làm nhiệm vụ quang hợp,
– Mô bì làm nhiệm vụ bảo vệ,
– Nhu mô làm nhiệm vụ dự trữ,
Trang 13• Sự phản phân hoá tế bào:
Khi tế bào đã phân hoá thành mô chức năng chúngkhông hoàn toàn mất khả năng phân chia của mình.Trong trường hợp cần thiết, ở điều kiện thích hợp,chúng lại có thể trở về dạng tế bào phôi sinh và phânchia mạnh mẽ Quá trình đó gọi là phản phân hoá tếbào, ngược lại với sự phân hoá tế bào
2 Sự phân hoá và phản phân hoá
Trang 14Sơ đồ quá trình phân hoá và phản phân hoá
Phản phân hoá tế bào
Tế bào dãn Phân hoá tế bào
Tế bào phôi sinh Tế bào chuyên hoá
Trang 153 Môi tr-ờng nuôi cấy
Môi tr-ờng nuôi cấy là điều kiện tối cần thiết, là yếu tố quyết định cho sự phân hóa tế bào và cơ quan trong nuôi cấy Có nhiều loại môi tr-ờng nuôi cấy cho các loại thực vật khác nhau và mục đích nuôi cấy khác nhau Môi tr-ờng th-ờng bao gồm các thành phần chính sau
Trang 17• Các chất điều tiết sinh trưởng là yếu tố quan trọng nhất trong môi trường quyết định kết quả nuôi cấy
• Auxin và xytokinin được sử dụng nhiều hơn cả trong nuôi cấy in vitro
• Auxin kích thích hình thành mô sẹo và tạo rễ bất định, kích thích sự dãn
của tế bào Các auxin thường sử dụng là 2,4 – Dicloro phenoxy axetic axit (2,4D), -naphtylaxetic axit ( - NAA), Indolaxetic axit (IAA) Nồng độ sử
• Tỷ lệ Auxin/Xytokinin quyết định sự phân hóa của mẫu cấy theo hướng tạo
rễ, chồi hay mô sẹo.
Trang 18MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA AUXIN VÀ CYTOKININ
Trang 19TỔ CHỨC PHÒNG THÍ NGHIỆM NUÔI CẤY MÔ
TẾ BÀO THỰC VẬT
Trang 2060 m 2 )
mẫu
Kho (Hóa chất, dụng cụ thí nghiệm)
Phòng phân tích
Các thiết bị phân tích tế bào, sinh
lý, sinh học, di truyền (30-40 m 2)
Trang 21môi trường nuôi cấy;
- Chuẩn bị sơ bộ mẫu vật
trước khi cấy
Trang 22Phòng cấy vô trùng
Trang 23Buồng nuôi cây
Là buồng đặt các mẫu nuôi cấy
Buồng này cần đảm bảo các
(Chế độ nhiệt và ánh sánh hoàn toàn có
thể điều khiển được theo ý muốn.)
Trang 26Hệ thống nhà màn, vườn ra cây
Trang 27Các ứng dụng của công nghệ nuôi cấy mô
tế bào thực vật
Nhân giống vô tính in vitro ( Vi nhân giống cây trồng )
Trang 28Nhân giống vô tính in vitro:
Là quá trình sản xuất một lượng lớn cây hoàn chỉnh, từ các bộ phận, cơ quan như đoạn thân, lá, rễ của cây mẹ ban đầu thông qua kỹ thuật nuôi cấy in vitro
Nhân nhanh in vitro đƣợc ứng dụng vào:
• Duy trì và nhân nhanh các kiểu gen quí làm vật liệu cho công tác giống.
• Duy trì nhân nhanh các dòng bố mẹ và các dòng lai để tạo hạt giống cây rau, cây hoa và cây trồng khác.
1 KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 29 Phương pháp có hệ số nhân rất cao và cho ra các cáthể tương đối đồng nhất về mặt di truyền
Có thể nhân giống cây trồng ở qui mô công nghiệp (kể
cả trên các đối tượng khó nhân bằng phương phápthông thường)
Chủ động kế hoạch sản xuất
Dễ dàng tạo được cây sạch virus
Các cây sau nhân in vitro có xu hướng được trẻ hoá nâng cao hiệu quả nhân bằng các phương pháp thôngthường sau đó
ƢU ĐIỂM CỦA KỸ THUẬT NHÂN NHANH
IN VITRO
Trang 30HẠN CHẾ
giống in vitro
Trang 31CÁC BƯỚC CHÍNH TRONG NHÂN GiỐNG
ChuyÓn ra m«i tr-êng tù nhiªn
H×nh 27 C¸c b-íc trong nh©n c©y trång b»ng nu«i cÊy m«
Nguån: Robert N Trigiano Dennis J Gray, 2000
B-íc 3
Trang 32• Trước khi tiến hành nhân giống in vitro cần chọn lọc cẩn thận các
• Các cây này cần phải sạch bệnh, đặc biệt là bệnh virus và ở giai đoạn sinh trưởng mạnh.
• Việc trồng các cây mẹ trong điều kiện môi trường thích hợp với chế độ chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hiệu quả trước khi lấy mẫu cấy sẽ làm giảm tỷ lệ mẫu nhiễm, tăng khả năng sống và sinh trưởng của mẫu cấy in vitro.
BƯỚC 0: Chọn lọc và chuẩn bị cây mẹ
Trang 33BƯỚC 1: Nuôi cấy khởi động
• Là giai đoạn khử trùng đưa mẫu vào nuôi cấy in vitro Giai đoạn này cần đảm bảo các yêu cầu: Tỷ lệ nhiễm thấp, tỷ lệ sống cao, mô tồn tại và sinh trưởng tốt
• Khi lấy mẫu cần chọn đúng loại mô, đúng giai đoạn phát triển của cây: mô non, ít chuyên hoá ( đỉnh chồi, mắt
Trang 34BƯỚC 2: Nhân nhanh
Là giai đoạn kích thích mô nuôi cấy phát sinh hình thái
và tăng nhanh số lượng thông qua các con đường: hoạthóa chồi nách, tạo chồi bất định và tạo phôi vô tính
Vấn đề là phải xác định được môi trường và điều kiệnngoại cảnh thích hợp để có hiệu quả là cao nhất Theonguyên tắc chung môi trường có nhiều xytokinin sẽ kíchthích tạo chồi Chế độ nuôi cấy thường là: 25-270C, 16giờ chiếu sáng/ ngày, cường độ ánh sáng 2000- 4000lux
Trang 35BƯỚC 3: Tạo cây in vitro hoàn chỉnh
Tạo rễ cho chồi:
trường tạo rễ có bổ sung một lượng nhỏ auxin
trường không chứa chất điều tiết sinh trưởng
Đối với các phôi vô tính:
chất điều tiết sinh trưởng để mọc thành cây
Trang 36BƯỚC 4: Thích ứng cây ngoài điều kiện tự nhiên
• Yêu cầu:
Đưa cây từ ống nghiệm ra vườn ươm với tỷ lệ sống cao, cây sinh trưởng tốt
• Điều kiện:
- Cây trong ống nghiệm đó đạt những tiêu chuẩn hình
thái nhất định (số lá, số rễ, chiều cao cây)
- Có giá thể tiếp nhận cây invitro thích hợp: giá thể sạch, tơi xốp, thoát nước
- Phải chủ động điều chỉnh được ẩm độ, sự chiếu sáng
của vườn ươm cũng như có chế độ dinh dưỡng phù
hợp
Trang 37Cỏc phương thức nhõn giống vụ tớnh in vitro
Nuôi cấy chồi đỉnh
Nuôi cấy đoạn thân
Tạo chồi trực tiếp Tạo phôi trực tiếp
Cây từ phôi
Tạo chồi gián tiếp
Tạo phôi gián tiếp
Cây con
Phát sinh hình thái trực tiếp
Phát sinh hình thái gián tiếp
Trang 38Hoạt hoá chồi nách
• Sự phát triển của chồi nách được kích thích bằng cách loại bỏ ưu thế ngọn khi nuôi cấy các đỉnh
chồi và đoạn thân mang mắt ngủ Theo phương thức này sự phát triển chồi diễn ra theo hai cách:
nách Trường hợp này thường xảy ra khi nuôi cấy cây hai lá mầm như thuốc lá, khoai tây, hoa cúc
Trường hợp này hay gặp với cây 1 lá mầm như mía, lúa,
Trang 40Tạo chồi bất định
• Trong trường hợp này cần phải thực hiện quá
bắt các tế bào soma hình thành chồi trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua giai đoạn phát triển mô sẹo.
• ở các đối tượng một lá mầm như lan, dứa, chuối, hoa loa kèn thường gặp sự phát triển
một lúc mẫu cấy tạo thành hàng loạt protocorm,
thể này hoặc tiếp tục sản sinh protocorm
Trang 42Protocorm của cây hoa loa kèn
Trang 43Tạo phôi vô tính
• Tương tự như tạo chồi bất định, để tạo phôi vô
tiếp thông qua giai đoạn phát triển mô sẹo.Nhưng phôi vô tính có cấu trúc lưỡng cực
• Các phôi vô tính có thể tái sinh thành cây hoàn chỉnh hoặc sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hạt giống nhân tạo.
Trang 44Tạo phôi vô tính
• Sự hình thành phôi có 2 bước:
• Sự phân hoá các tế bào có khả năng phát sinh
phôi: cần môi trường giàu auxin Các tế bào có
khả năng phát sinh phôi là các tế bào nhỏ, nhân lớn, nhiều hạch nhân, không có không bào, tế bào chất đậm đặc, giàu protein và ARN thông tin
• Sự phát triển của những tế bào phôi mới hình
thành: cần môi trường nghèo hoặc không có
auxin Nồng độ cao của auxin kích thích sự hình thành phôi vô tính nhưng ức chế quá trình phân hoá và phát triển tiếp theo của các phôi này
Trang 46B A
Trang 47Sản xuất hạt nhân tạo từ phôi vô tính
• Có thể sử dụng các
một thể tích nhất định
để tạo hạt nhân tạo
• Alginate là polime tự
Trang 48H¹t n¶y mÇm in vitro H¹t t¹o tõ ph«i v« tÝnh H¹t t¹o tõ protocorm H¹t n¶y mÇm in vitro
Callus ph«i ho¸
Trang 52công nghệ sản xuất giống khoai tây sạch bệnh
Hoàn toàn chủ động điều khiển sinh tr-ởng, phát triển, năng suất, chất l-ợng cây cấy
Điều khiển sinh tr-ởng, số củ và kích th-ớc củ
Che phủ nilon và t-ới nhỏ giọt
Trang 53ỨNG DỤNG KỸ THUẬT MỚI TRONG SẢN
XUẤT CỦ NHỎ
Trang 54Nhân nhanh cây giống và củ khoai tây
đạt hệ số nhân vƣợt trội
Trang 551T 2T 4T
Trang 56Vi nh©n gièng
Sugar can
Trang 57Nhân giống lan Hồ Điệp
Trang 58Cây trầm Nuôi cấy chồi ngủ Tái sinh tạo chồi Nhân nhanh
CÂY TRẦM HƯƠNG
Tái sinh callus từ mô lá Tạo thể protocorm Tạo hạt nhân tạo Tạo cây hoàn chỉnh
Trang 59Các ứng dụng của công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật
• Làm sạch bệnh virus bằng nuôi cấy mô
phân sinh đỉnh (meristem)
Trang 60Phương pháp tạo cây sạch virus
• Công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật là một công cụ hữu hiệu Có hai cách chính để tạo cây sạch virus nhờ cụng nghệ này:
• a) Dùng các phương pháp chẩn đoán bệnh
virus để thanh lọc các mẫu nhiễm bệnh trước
khi đưa vào nuôi cấy, sử dụng biện pháp nhân nhanh in vitro để nhân nhanh mẫu sạch
• (b) Làm sạch virus ở mẫu đó bị nhiễm, sau khi
đó tạo mẫu sạch thì tiếp tục sử dụng biện pháp
Trang 61CÁC KỸ THUẬT LÀM SẠCH VIRUS IN VITRO
• Nuôi cấy meristem
• Nuôi cấy meristem kết hợp với xử lý
nhiệt
• Nuôi cấy meristem kết hợp với bổ sung
hóa chất
• Vi ghép
Trang 62Nuôi cấy meristem-Nguyên lý
• Virus tồn tại ở mọi tế bào sống Tuy nhiên, những
nghiên cứu của White (1934), Limasset và Cornuet
(1950), Morel và Martin (1952) cho thấy:
• Nồng độ virus trong tế bào các cây bị bệnh
phụ thuộc và tốc độ phân chia tế bào và khả năng sinh trưởng của tế bào Tế bào càng
phân chia mạnh thì nồng độ virus càng thấp, nghĩa là những tế bào càng gần đỉnh sinh
trưởng thì càng chứa ít virus hơn
• Từ đây các ông đã đề xuất kỹ thuật: nuôi cấy
meristem (mô phân sinh đỉnh) để tạo ra cây
hoàn toàn sạch virut từ cây đã nhiễm bệnh
Trang 63Nuôi cấy meristem-Nguyên lý
• Cụ thể:
• White (1934) đã sử dụng phương pháp lây nhiễm
quả cho thấy 2 cm ở đầu rễ hầu như không phát hiện ra virus.
• Limasset và Cornuet (1950) đã dùng phương pháp huyết thanh định lượng, chứng minh được sự tồn tại một gradient nồng độ virus từ các mô non đến
bằng không ở mô đỉnh và lá bao thứ nhất sau đó tăng dần, đạt cực đại ở lá thứ năm rồi giảm dần ở
Trang 64Regions of the SM:
CZ - Central zone –vùng trung tâm
Center of shoot meristem; low rates of cell division; cells remain undifferentiated
PZ - Peripheral zone – vùng ngoại vi
Surrounds the CZ; rapid rates of cell division; cells can differentiate
Trang 65Mô phân sinh đỉnh Lá bao sơ cấp
Các lớp tế bào
Chồi bên Meristem thực vật
Trang 66Giả thiết về sự không tồn tại virus ở meristem
• Theo Mathews (1970), Wang et Hu (1980): meristem
(mô phân sinh đỉnh) không có virus có thể do các
lý do sau đây:
• Virus vận chuyển trong cây chủ yếu nhờ hệ mô
dẫn, hệ thống này không có ở mô phân sinh đỉnh.
• Trong sự phân chia, các tế bào mô phân sinh đỉnh không cho phép sao chép các thông tin di truyền của virus.
• Nồng độ auxin cao ở đỉnh sinh trưởng có thể ngăn cản quá trình sao chép virus.
• Hệ thống vô hiệu hoá virus ở vùng meristem mạnh hơn các vùng khác trong cây.
Trang 67Kỹ thuật tách và nuôi cấy meristem
• Tách chính xác meristem có kích thước < 0,3mm,
nuôi cấy chúng trên môi trường dinh dưỡng phù
hợp để tái sinh thành cây nguyên vẹn Sau đó kiểm tra độ sạch virus ở cây tái sinh bằng các phương
pháp khác nhau để thu nhận được cây sạch bệnh.
Trang 69Chuẩn bị mẫu Khử trùng mẫu cấy
Tách mẫu cấy Cấy mẫu
Trang 70Tách Meristem
Trang 71Sự hình thành chồi từ
meristem khoai lang
Ảnh hưởng của tổ hợp cytokinin và auxin
Trang 72Củ từ cây sạch bệnh và bị bệnh virus
Trang 73Nhân nhanh và duy trì tình trạng sạch
bệnh
• Sau khi đã tẩy sạch virus khỏi các mẫu
bị nhiễm virus thì việc nhân nhanh giống sạch bệnh và duy trì độ sạch virus của
giống có ý nghĩa quan trọng quyết
định
Trang 74Kỹ thuật nuôi cấy và dung hợp
tế bào trần (protoplast)
Các ứng dụng của công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật
Trang 75• Tế bào trần (protoplast) là tế bào
thực vật bị tách bỏ thành tế bào,chỉ
còn phần nguyên sinh chất, nhân,
các cơ quan tử khác và màng sinh
chất là ranh giới phân biệt bên trong
và bên ngoài tế bào trần
• Kỹ thuật tách protoplast do Cocking
khởi xướng(1960), sau đó đã được
cải tiến và sử dụng thành công trên
nhiều đối tượng cây trồng khác
nhau Đặc biệt là trên các cây họ cà
và họ hòa thảo
• Protoplast là cơ sở quan trọng cho
các biện pháp lai soma và chuyển
nạp gen nhằm cải tạo các giống cây
Giới thiệu chung