CHƯƠNG II: CÁC KỸTHUẬT NỀN CỦA CNSH HIỆN ĐẠI 10 TIẾT Chức năng và ứng dụng của các enzyme giới hạn Giới thiệu các vector nhân dòng và kỹ thuật nhân dòng gen Các phương pháp lai phâ
Trang 1CÔNG NGHỆ SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Trang 2CHƯƠNG II: CÁC KỸTHUẬT NỀN CỦA CNSH HIỆN ĐẠI
(10 TIẾT)
Chức năng và ứng dụng của các enzyme giới hạn
Giới thiệu các vector nhân dòng và kỹ thuật nhân dòng gen
Các phương pháp lai phân tử
Phương pháp PCR, ứng dụng
Kỹ thuật xác định trình tự DNA
Kỹ thuật tạo thư viện genome và cDNA
Trang 3 Sự bắt cặp lai (Hybridization) theo cơ chế
CƠ SỞ KHOA HỌC
Lai giữa các nucleic acid
Trang 4Lai phân tử là quá trình kết hợp lại
của hai mạch đơn DNA hoặc
DNA-RNA.
Cơ sở của việc lai phân tử là các
mối liên kết hydro giữa các base
trên hai mạch Giữa một base A và
một base T (hoặc U) hình thành
hai liên kết hydro còn giữa G và C
hình thành ba liên kết.
LAI GIỮA CÁC NUCLEIC ACID
(DNA – DNA hoặc DNA – RNA)
Lai giữa các nucleic acid
Trang 5LAI GIỮA CÁC NUCLEIC ACID
(DNA – DNA hoặc DNA – RNA)
Trang 6• LAI SOUTHERN ( DNA – DNA )
• LAI NORTHERN ( DNA – RNA )
• LAI WESTERN ( PROTEIN – PROTEIN )
MỘT SỐ KỸ THUẬT LAI PHÂN TỬ
Trang 7So sánh sự phân tích gene X sử dụng các kỹ thuật lai
Southern, Northern và Western
Trang 8• Lịch sử
– Do Edwin Southern đề xuất
năm 1975 và sau đó được tiếp
tục hoàn thiện.
– Với sự phát triển của kỹ thuật
này, Southern đã nhận được
giải thưởng Lancaster trong
lĩnh vực Y học vào năm 2005.
LAI SOUTHERN
Edwin Southern
Trang 9• Kỹ thuật lai Southern cho biết
– Sự có mặt của đoạn ADN (gen)
– Số lượng đoạn ADN có mặt (tương ứng với số gen)
– Độ lớn của đoạn AND
– Trình tự tương tự giữ đoạn ADN mục tiêu và mẫu dò
Trang 10Các bước tiến hành
(giai đoạn này gồm nhiều bước)
Trang 13Mẫu dò được phủ trên toàn bộ màng lai nhưng chỉ liên kết với các DNA bổ sung
Bổ sung mẫu dò
Màng lai sau khi rửa
Mẫu dò chỉ còn có mặt ở trạng thái liên kết bổ sung với DNA
Bước 3: Lai phân tử
Trang 14Các đoạn bổ sung với mẫu dò xuất hiện như các vạch
Màng mang phân
tử lai giữa mẫu dò
đặt trên màng lai cho đến khi sự phát
xạ từ mẫu dò được ghi lên phim
Bước 4: Thu kết quả
Trang 15Kết quả lai hiện lên phim nhờ phóng xạ tự ghi
Bước 4: Thu kết quả
Trang 17• MOVIE_Southern Blot
Trang 18LAI NORTHERN
• Lịch sử
− Được phát triển vào năm 1977 bởi James Alwine
và George Stark tại Stanford University.
− Phát triển từ kỹ thuật lai Southern và được ứng dụng cho phân tích RNA
Trang 19LAI NORTHERN
• Nguyên lý
– Dựa trên sự bắt cặp bổ sung giữa DNA và RNA
– Phương pháp lai Northern Blot là phương pháp lai RNA của tế bào với mẫu dò DNA Các bước tiến hành cũng tương tự như phương pháp Southern blot.
• Phương pháp này cho biết
– Sự có mặt của mRNA trong mô
– Mức độ thể hiện của gen
– Độ lớn của mRNA
– Trình tự tương đồng giữa đoạn mục tiêu và mẫu dò
Trang 20Vị trí xảy ra lai RNA-DNA
Phân tách RNA theo kích
thước nhờ chạy điện di
Mẫu RNA
Khay chứadungdịch đệm
Bổ sung mẫu
dò phóng xạmạch đơn
Túi lai
Ghi nhận kết quả bằng phóng xạ tự ghi
Vị trí không lai
Bước1 : chuẩn bị RNA mẫu.
Bước 2 : Chuyển RNA lên màng lai
- Chạy điện di
- Chuyển RNA lên màng lai
Bước 3 : Lai RNA với mẫu dò
Bước 4 : Kết thúc phản ứng lai, thu kết quả lai.
Các bước tiến hành
Trang 21LAI WESTERN
• Lịch sử
− Phương pháp này được thực hiện đầu tiên ở phòng thí nghiệm của George Stark ở Stanford Kỹ thuật này đã được W Neal Burnette đặt tên là Western blot (1981), nối tiếp theo tên Southern blot.
Trang 22LAI WESTERN
• Nguyên lý
– Lai Western Blot được thực hiện giữa các protein với nhau dựa trên nguyên tắc phản ứng miễn dịch giữa kháng nguyên và kháng thể
• Phương pháp này cho biết
– Sự thể hiện của gen thông qua sự có mặt của protein trong mô
– Mức độ thể hiện của gen
– Độ lớn của protein
Trang 231 Chuẩn bị mẫu protein
2 Chạy điện di SDS-PAGE
3 Chuyển protein lên màng
4 Cố định màng
5 Ủ với kháng thể và phát hiện
Các bước tiến hành
Trang 24Chuẩn bị mẫu
1 Chuẩn bị mẫu protein
2 Chạy điện di SDS-PAGE
3 Chuyển protein lên màng
4 Cố định màng
5 Ủ với kháng thể và phát hiện
Trang 25Chuẩn bị mẫu
Tách chiết protein
Hòa tan và biến tính protein
Protein ở dạng cấu trúc 2' and 3' thường không tích điện âm xử lý với SDS (sodium dodecyl sulfate) để bọc protein với điện tích âm
Trang 26Chạy điện di SDS-PAGE
1 Chuẩn bị mẫu protein
2 Chạy điện di SDS-PAGE
3 Chuyển protein lên màng
4 Cố định màng
5 Ủ với kháng thể và phát hiện
Cực âm
Cực dương
Trang 27Chuyển protein lên màng
1 Chuẩn bị mẫu protein
2 Chạy điện di SDS-PAGE
3 Chuyển protein lên màng
4 Cố định màng
5 Ủ với kháng thể và phát hiện
Gel
Bọt biển Giấy thấm
Màng Giấy thấm Bọt biển
Cực âm Cực dương
Trang 28Cố định màng
1 Chuẩn bị mẫu protein
2 Chạy điện di SDS-PAGE
3 Chuyển protein lên màng
4 Cố định màng
5 Ủ với kháng thể và phát hiện
Sau khi sử dụng hệ thống chuyển
protein lên màng, màng sẽ chứa
các protein ở vị trí giống như vị trí
của chúng ở trên gel
Màng được ủ với các protein “khóa” (thường sử dụngBSA hoặc sữa bột) để “khóa” những khoảng trống trênmàng
tránh kháng thể bám vào khoảng trống của màng
Trang 29Ủ với kháng thể và phát hiện
1 Chuẩn bị mẫu protein
2 Chạy điện di SDS-PAGE
3 Chuyển protein lên màng
4 Cố định màng
5 Ủ với kháng thể và phát hiện
Trang 30Ủ với kháng thể 1: trong 1-2 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc qua đêm ở 4 o C.
Kháng thể 1 gắn với kháng nguyênđặc hiệu Các kháng thể không liênkết với kháng nguyên thì được rửa đi
Màng được ủ với kháng thể thứ 2,kháng thể này nhận biết và chỉ bámvào kháng thể 1 Kháng thể này liênkết với một phân tử cho phép chúng
ta phát hiện được vị trí liên kết đặchiệu giữa kháng nguyên – kháng thểtrên màng
Ủ với kháng thể và phát hiện
Ủ với kháng thể 2: trong 1-3 giờ ở nhiệt độ phòng.
Trang 31Một số phương pháp phát hiện khác
• Phát hiện nhờ tạo màu
• Phát hiện nhờ quang hóa học
• Phát hiện nhờ phóng xạ
• Phát hiện nhờ phát huznh quang
Trang 32Kháng thể 2
Ủ với kháng thể và phát hiện
Sự phát hiện nhờ phát quang hóa học
Trang 33Tóm tắt quy trình thực hiện
Western blot
Chuẩn bịmẫu protein Chạy điện di SDS-PAGE
phân tách các phân tửprotein theo kíchthước
Chuyển proteinlên màng lai
Màng lai mang cácphân tử protein có vị trígiống như trên bản gel
Xử lý BSA hoặc sữabột để “khóa” chỗtrống trên màng lai
Màng lai được xử lý vớikháng thể 1, kháng thểnày bám đặc hiệu vàokháng nguyên (protein)mục tiêu
Trang 34So sánh 3 phương pháp lai
Kỹ thuật Gel Phân tử Phát hiện Southern agarose DNA nucleic acid Northern agarose RNA nucleic acid Western polyacrylamide Protein Kháng thể