CHƯƠNG II: CÁC KỸTHUẬT NỀN CỦA CNSH HIỆN ĐẠI 10 TIẾT Chức năng và ứng dụng của các enzyme giới hạn Giới thiệu các vector nhân dòng và kỹ thuật nhân dònggen Các phương pháp lai phân
Trang 1CÔNG NGHỆ SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
(SH3014)
Trang 2CHƯƠNG II: CÁC KỸTHUẬT NỀN CỦA CNSH HIỆN ĐẠI
(10 TIẾT)
Chức năng và ứng dụng của các enzyme giới hạn
Giới thiệu các vector nhân dòng và kỹ thuật nhân dònggen
Các phương pháp lai phân tử
Phương pháp PCR, ứng dụng
Kỹ thuật xác định trình tự DNA
Kỹ thuật tạo thư viện genome và cDNA
Trang 3Kiến thức ôn tập
• Cấu trúc phân tử DNA
Trang 4Thành phần cấu tạo của DNA- các bazơ
Purines Pyrimidines
Trang 5[structure of deoxyadenosine]
Nucleoside
Nucleotide
Trang 6ii) Structure of the DNA double helix
5’
Cấu trúc của chuỗi DNA
polynucleotide
Trang 8DNA RNA Protein Function
Học thuyết trung tâm “The Central Dogma”
Transcription
Replication
Translation
Work
Trang 9Phân loại Gene
coding genes non-coding genes
ribosomal RNA
otherRNA
Chromosome
(simplified)
intergenic region
Trang 102.1 ENZYME GIỚI HẠN (RESTRICTION ENZYME - RE)
Trang 11• 1950s: một số dòng vi khuẩn có khả năng chống lại sựxâm nhiễm của một số bacteriophages.
• 1962: phát hiện các vi khuẩn này có chứa hệ thốngenzyme có khả năng nhận biết và phá huỷ DNA củaphage, đồng thời có khả năng tự biến đổi DNA của bảnthân để tránh bị phá huỷ
• 1970s: Haminton Smith (Johns Hopkins University), Phát
hiện được enzyme HindII từ Haemophilus influenzae: có
khả năng cắt đặc hiệu đồng thời tự methyl hoá DNA của
tế bào chủ để tự bảo vệ
Lịch sử phát hiện
Trang 12Restriction Endonucleases
Tại sao DNA của vi khuẩn không bị phá hủy bởi chính các enzyme cắt
giới hạn của chúng?
Trang 13Sự Methyl hóa (Methylation)
Trang 14• Loại I : cắt tại điểm cách vị trí giới hạn khoảng 1000-5000 nucleotide
• Loại II : cắt ngay tại vị trí giới hạn.
• Loại III : cắt ở vị trí cách vị trí giới hạn đó khoảng 20 nucleotide.
Phân loại các RE
Trang 15Genus (Tên chi)
Species (Tên loài)
Trang 16Đặc điểm của trình tự nhận biết của RE loại II
Don't nod Dogma: I am God Never odd or even Too bad – I hid a boot Rats live on no evil star
No trace; not one carton Was it Eliot's toilet I saw? Murder for a jar of red rum Some men interpret nine memos Campus Motto: Bottoms up, Mac
Go deliver a dare, vile dog! Madam, in Eden I'm Adam Oozy rat in a sanitary zoo
Ah, Satan sees Natasha
Trình tự nhận biết là các
palindrome Đây là đoạn DNA
mạch kép, 2 mạch bổ sung có
trình tự giống nhau khi đọc theo
cùng chiều 5’3’ hoặc ngược lại
Trang 17Nếu giả thiết trình tự sắp xếp của các loại base là ngẫunhiên thì xác suất để một đoạn trình tự đƣợc nhận biết sẽ
là 1/4 n (n là chiều dài (bp) của chuỗi đƣợc nhận biết).
Trang 19Ví dụ một số RE loại II
Trang 20• Tạo DNA tái tổ hợp
• Lập bản đồ giới hạn
Ứng dụng của RE loại II trong công nghệ gen
Trang 21• DNA tái tổ hợp là các DNA được tạo thành
từ ít nhất hai đoạn DNA có nguồn gốc khác
nhau thông qua vi thao tác của con người
• Nếu như 2 (hay nhiều) DNA đều được cắt
bởi cùng một loại enzyme thì các đầu cắt
của các đoạn DNA được tạo ra hoàn toàn
khớp nhau (tương ứng theo quy tắc bổ
sung) gọi là các đầu dính và chúng rất dễ
dàng gắn lại với nhau khi có mặt enzym
ligase Từ đây xuất hiện khả năng ghép nối
các DNA có nguồn gốc khác nhau để tạo
nên DNA tái tổ hợp
Tạo DNA tái tổ hợp
Ligase
Trang 22Bản đồ giới hạn
• Là bản đồ thể hiện loại enzyme giới hạn, số lượng
giới hạn.
• Một phân tử khi sử dụng các loại enzyme khác
• Được sử dụng trong xác định nguồn gốc hoặc sự
Trang 23Phương pháp lập bản đồ giới hạn
• Tách chiết DNA mẫu nghiên cứu và thực hiện PCR tạo ra một lượng DNA cần thiết.
• Lựa chọn các enzym giới hạn thích hợp, xử lý
• Điện di kết quả trên gel agarose cùng với thang
Trang 24Sử dụng enzym 1 để cắt đoạn
tỏ enzym 1 có 2 vị trí cắt trên đoạn ADN nhưng chưa rõ đoạn
bằng enzym 2, kết quả cho 2 đoạn cắt (7kb, 10kb) chứng tỏ
hợp hai enzym 1 và 2 cho thấy
VÍ DỤ VỀ LẬP BẢN ĐỒ GIỚI HẠN
Trang 25Restriction enzyme animation
http://www.dnai.org/b/index.html