NỘI DUNG Chương 1: Bản chất của Marketing Chương 2: Phân tích cơ hội và lưạ chọn thị trường mục tiêu Chương 3: Marketing về sản phẩm hàng hóa Chương 4: Marketing về giá cả hàng hóa C
Trang 1MARKETING CĂN BẢN
Đỗ Thị Tuyết Mai
dotuyetmai88@gmail.com
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh
Trang 2NỘI DUNG
Chương 1: Bản chất của Marketing
Chương 2: Phân tích cơ hội và lưạ chọn thị trường mục tiêu
Chương 3: Marketing về sản phẩm hàng hóa
Chương 4: Marketing về giá cả hàng hóa
Chương 5: Marketing về phân phối hàng hóa
Chương 6: Marketing về xúc tiến hỗn hợp
Trang 4Phương pháp tính điểm
- Thảo luận nhóm
+ 12 người/ nhóm
+ Thời gian trình bày: 12 phút
+ Thời gian đặt và trả lời câu hỏi: 8 phút
+ Các nhóm chấm điểm theo thang điểm cho trước đối với nhóm trình bày
+ Gửi file mềm (W + PP) 5 ngày trước ngày báo cáo đầu tiên vào hòm thư của lớp trưởng, hòm thư chung của lớp
+ Nộp bài báo đầy đủ và power point vào buổi chữa bài tập hoặc/và xử lý tình huống
Trang 5BẢN CHẤT CỦA MARKETING
CHƯƠNG 1
Trang 71.1 Những hiểu biết chung
1.1.3
Các định nghĩa về Marketig
Trang 81.1.1 Sự ra đời của Marketing
- Marketing ra đời trong nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa
nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa cung và cầu
- Nguyên nhân sâu xa làm xuất hiện Marketing là cạnh tranh
- Lý thuyết Marketing ra đời đầu tiên ở Mỹ
Đầu thế kỷ 20 xuất hiện môn marketing trong trường đại học Cuối những năm 80 đầu 90 Việt Nam tiếp nhận và giảng dạy môn Marketing trong các trường đại học
- Việc vận dụng Marketing lúc đầu diễn ra phổ biến ở các công ty
sản xuất tiêu dùng… Ngày nay, Marketing đươc áp dụng trong kinh doanh quốc tế và các lĩnh vực phi thương mại
Trang 91.1.2 Vai trò của Marketing
- Vai trò của Marketing đối với kinh doanh của doanh nghiệp Kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường
- Mối quan hệ giữa marketing với các bộ phận chức năng khác của doanh nghiệp
Marketing tạo ra khách hàng giống như sản xuất tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp
Trang 10Định nghĩa hiện đại
Trang 111.1.3.1 Định nghĩa cổ điển
- Marketing là một quá trình mà ở đó nhu cầu về hàng hoá
và dịch vụ được dự đoán và được thoả mãn thông qua một quá trình bao gồm nhận thức thúc đẩy và phân phối
Về thực chất marketing là các hoạt động kinh doanh nhằm hướng luồng hàng hoá và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng
Đặc trưng của marketing cổ điển là hoạt động marketing chỉ diễn ra trên thị trường trong khâu lưu thông
Trang 121.1.3.2 Định nghĩa hiện đại
Marketing là: Sự dự đoán, sự
quản lý, sự điều chỉnh và sự
thoả mãn nhu cầu thông qua
quá trình trao đổi
Marketing là hoạt động của con người hướng tới sự thoả mãn nhu cầu và ước muốn thông qua quá trình trao đổi
Đặc trưng cơ bản của Marketing
hiện đại: coi khách hàng là trung tâm, coi nhu cầu của người mua
là quyết định
Trang 14Từ những đặc trưng cơ bản của Marketing cổ điển và Marketing
hiện đại ta có thể khái quát về Marketing như sau: “Marketing là
chức năng quản lý của doanh nghiệp về tổ chức toàn bộ các hoạt động về khách hàng, từ việc phát hiện ra nhu cầu và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một hàng hóa cụ thể đến việc đưa hàng hóa đén người tiêu dùng cuối cùng nhằm làm cho khách hàng thỏa mãn khi tiêu dùng hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đảm bảo cho doanh nghiệp, trên cơ sở đó đảm bảo cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra”
Trang 151.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Khái niệm
Giá trị tiêu dùng Chi phí và sự thoả mãn
Người tiêu
1.2.5
Khách hàng
Trang 161.2.1 Nhu cầu, mong muốn,
yêu cầu
a) Nhu cầu (Needs)
- Nhu cầu: là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người
cảm nhận được
Ví dụ:
- Nhu cầu của con người là một tập hợp đa dạng và phức tạp
- Nhu cầu là bản chất của con người, nó tồn tại vĩnh viễn -> người KD tìm cách đáp ứng nó
Trang 171.2.1 Nhu cầu, mong muốn,
yêu cầu
b) Mong muốn
- Mong muốn là một nhu cầu có dạng đặc thù, tương ứng
với trình độ văn hóa và nhân cách của cá thể
được
Trang 18Hình 1.1 Lý thuyết nhu cầu của Maslow
Nhu cầu sinh lý để tồn tại
Nhu cầu an toàn Nhu cầu xã hôi ( yêu thương ) Nhu cầu đươc tôn trọng
Nhu cầu tự khẳng định
Trang 191.2.1 Nhu cầu, mong muốn,
yêu cầu
c) Yêu cầu:
Yêu cầu chính là nhu cầu cụ thể có khả năng thanh toán Khi một người mong muốn một sản phẩm và họ có khả năng chi trả thì lúc đó họ có yêu cầu và là nhu cầu cụ thể có khả năng thanh toán
Trang 20- Nghiên cứu nhu cầu, mong muốn, yêu cầu ý nghĩa gì?
+ Dựa vào nhu cầu tự nhiên để xác định loại sản phẩm/
dịch vụ
+ Dựa vào nhu cầu cụ thể để xác định đặc tính của sản phẩm + Dựa vào nhu cầu có khả năng thanh toán để xác định sức
mua của khách hàng sẽ phục vụ
Trang 211.2.2 Sản phẩm - Lợi ích của SP
a) Sản phẩm:
- Sản phẩm là tất cả những gì được đưa ra thị trường chào bán nhằm đáp ứng mong muốn của khách hàng
- Philip Kotler cho rằng mối quan hệ giữa nhu cầu cụ thể
và hàng hóa được thể hiện theo 3 cấp độ:
+ Nhu cầu cụ thể không được thỏa mãn + Nhu cầu cụ thể được TM một phần + Nhu cầu cụ thể được thỏa mãn hoàn toàn (nhu cầu lý tưởng)
Trang 22- Lợi ích của sản phẩm: là tất cả những gì sản phẩm mang lại
nhằm thỏa mãn nhu cầu của KH
- Khẩu hiệu của DN: Đừng bán phần cứng của sp mà hãy bán
Nhu cầu
X
Hàng hóa Nhu cầu
Trang 231.2.3 Giá trị tiêu dùng -
Chi phí và sự thỏa mãn
- Giá trị tiêu dùng của một sản phẩm là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng tổng thể của sản phẩm
có thể thỏa mãn nhu cầu của họ
- Chi phí đối với một sản phẩm là toàn bộ những hao tổn mà người tiêu dùng phải bỏ ra để có được giá trị tiêu dùng của nó
- Sự thỏa mãn của người tiêu dùng là mức độ trạng thái cảm giác của họ khi so sánh giữa kết quả tiêu dùng sản phẩm với những điều họ mong đợi trước khi mua
Trang 241.2.4 Trao đổi, giao dịch
khước từ đề nghị của bên kia
+ Mỗi bên đều nhận thấy là nên hay muốn giao dịch với bên kia
Trang 251.2.4 Trao đổi, giao dịch
b) Giao dịch
- Khi đạt được một thỏa thuận thì ta nói là một giao dịch đã diễn ra
- Là đơn vị đo lường cơ bản trong Marketing
- Là một cuộc trao đổi mang tính thương mại những vật có giá trị giữa các bên
- 4 điều kiện để thực hiện một cuộc giao dịch:
+ Hai vật có giá trị
+ Thỏa thuận các điều kiện giao dịch
+ Thời gian được thỏa thuận
+ Địa điểm được thỏa thuận
Trang 261.2.5 Thị trường
- Thị trường bao gồm tất cả khách hàng có nhu cầu hay mong muốn chưa được thoả mãn có khả năng và sãn sàng mua hàng hoá để thoả mãn nhu cầu đó
Thị trường của một DN bao gồm các cá nhân, gia đình, tổ chức và có thể cả các tổ chức chính quyền
Trang 271.2.6 Khách hàng
Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức mà DN đang hướng các nỗ lực Marketing vào Đây là những đối tượng có điều kiện ra quyết định mua sắm
Trang 281.2.7 Người tiêu dùng
Người tiêu dùng là : Cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức
mua và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ của DN để phục
vụ chính nhu cầu của bản thân
Trang 291.3 Các quan điểm định hướng
kinh doanh
Quá trình phát triển
QĐ Marketing mang tính Đạo đức XH
Trang 301.3.1 Quan điểm hướng vào sản xuất
-NTD sẽ ưa thích những sản phẩm bán rộng rãi với giá hạ
Vì vậy các nhà quản lý tập trung nguồn lực vào hoàn thiện sản xuất, các khâu còn lại là phân phối và bán hàng sẽ tự khắc hoàn hiện
- Thành công khi:
+ Cầu vượt quá cung
+ Chi phí sản xuất ra sản phẩm đó rất cao và việc tăng năng suất hoặc sản lượng sẽ góp phần hạ giá thành đáng
kể
Trang 311.3.2 Quan điểm hướng vào
à Là doanh nghiệp hướng tới dẫn đầu chất lượng
Trang 321.3.3 Quan điểm hướng vào
bán hàng
- Với độ ngũ bán hàng giỏi thì bất cứ sản phẩm nào sản xuất ra cũng sẽ tìm được khách hàng mua Khách hàng luôn hài lòng với cái mình mua được
> Quan điểm hướng về bán hàng chỉ quan tâm tới tăng doanh
số hơn là thiết lập quan hệ lâu dài với khách hàng
- Thành công khi:
+ SP hoặc DV là những thứ mà khách hàng không nghĩ tới khi mua
+ DN có công suất dư thừa Họ muốn tận dụng hết công suất máy móc để sản xuất mà ít chú ý tới việc sản xuất theo nhu cầu thị trường
Trang 331.3.4 Quan điểm hướng
vào Khách hàng
- Quan điểm này tập trung vào nghiên cứu nhu cầu một nhóm
khách hàng định trước (thị trường mục tiêu) từ đó thoả mãn nhu cầu của họ
- Doanh nghiệp tập trung vào nghiên cứu thị trường, xác định
nhu cầu, sau đó tìm mọi cách để thoả mãn nhu cầu của khách hàng
- So sánh quan điểm bán hàng và quan điểm khách hàng
Trang 34Today
Source: Kotler & Armstrong, 2004 1.3.5 Quan điểm Marketing
xã hội
Trang 351.3.5 Quan điểm Marketing
xã hội
- Quan điểm này cho rằng nếu trong kinh doanh chỉ chú ý tới thỏa mãn nhu cầu khách hàng để đạt lợi ích của doanh nghiệp thì có thể làm tổn hại tới lợi ích của người khác và lợi ích của
xã hội
- Nhiệm vụ của doanh nghiệp: thỏa mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng hữu hiệu hơn so với đối thủ cạnh tranh, đồng thời phải bảo toàn hoặc củng cố mức sống sung túc của cộng đồng và xã hội, từ đó đạt mục tiêu của doanh nghiệp
- So sánh các quan điểm định hướng kinh doanh của các doanh nghiệp
Trang 36Xúc tiến
(Promotion)
Trang 371.4.1 Khái niệm
Marketing MIX- Marketing hỗn hợp - là tập hợp các công cụ Marketing gồm: sản phẩm (Product), giá (Price), phân phối (Place), xúc tiến (Promotion) mà DN sử dụng cho từng thị trường mục tiêu trong những hoàn cảnh cụ thể
- Các công cụ Marketing được pha trộn và phối hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phó với những thay đổi trên thị trường
- Marketing MIX cho những khả năng lựa chọn khi thay đổi sự kết hợp các công cụ Marketing và được xem như là những giải pháp mang tính chiến thuật
Trang 381.4.2 Các thành phần của Marketing MIX
v Sản phẩm ( Product ):
Là thành phần cơ bản của Marketing MIX Gồm:
- Sản phẩm hữu hình: Tên , chất lượng, kiểu dáng
- Sản phẩm vô hình: Dịch vụ,chăm sóc, huấn luyện
v Giá cả ( Price)
Là thành phần rất nhạy cảm trong Marketing MIX Bao gồm:
- Các loại giá
- Các chính sách về giá
Trang 39v Phân phối (Place)
Là những hoạt động nhằm đưa sản phẩm, dịch vụ đến người tiêu dùng một cách thuận tiện nhất Bao gồm:
- Lựa chọn các kênh phân phối
- Các chính sách thúc đẩy phân phối
Trang 40Hình 1.2 “ 4P “ trong Marketing MIX
Trang 41Nhu cầu mong muốn của khách hàng
Customer needs and wants
Giá
Price
Chi phí đối với khách hàng
Cost to the customes
Trang 421.5 Phân loại Marketing
- Marketing Công nghiệp
- Marketing nông nghiệp
- Marrketing thương mại
Trang 431.5.2 Phân loại theo quy mô và tầm hoạt động
v Marketing vi mô ( Micro Marketing )
§ Marketing được thực hiện trong các doanh nghiệp
v Marketing vĩ mô ( Macro Marketing )
§ Marrketing do các cơ quan Chính phủ thực hiện nhằm định hướng phát triển kịnh tế và ổn định thị trường chun g cả nước
Trang 441.5.3 Phân loại theo phạm vi hoạt động
v Marketing trong nước ( Domestic Marketing )
§ Marketing được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ một Quốc gia
v Marketing Quốc tế ( Internationa Marketing )
§ Do các tổ chức đa quốc gia thực hiện trên phạm vi toàn cầu.l
Trang 451.5.4 Phân loại theo đối tượng khách hàng
v Marketing cho khách hàng là các tổ chức
( Business to Business Marketing)
§ Đối tượng của Marketing là các tổ chức: Các nhà công nghiệp; các trung gian; các tổ chức Chính
Trang 461.5.5 Phân loại theo đặc điểm sản phẩm
Trang 47Câu hỏi ôn tập chương 1
1 Nhận thức về Marketing? Phân biệt giữa marketing
truyền thống và marketing hiện đại?
2. Giải thích sự khác nhau giữa nhu cầu, mong muốn,
yêu cầu? Nghiên cứu sự khác nhau giữa chúng có ý nghĩa gì?
3 Trình bày sự hiểu biết của anh (chị) về các quan
điểm Marketing Theo anh (chị) quan điểm Marketing nào đem lại sự thành công dài hạn cho doanh nghiệp? Giải thích vì sao?