Phân biệt 3 loại hình sinh trưởng của cà chua: ơ Sinh trưởng hữu hạn : thâp cây, đỉnh sinh trưởng kết thúc bởi 1 chùm hoa.. Hoa:3 kiểu chùm: Chùm đơn giản: 1 nhánhChùm trung gian: 2 nhán
Trang 1Ch ng 4
Cây cà chua
Trang 2• ng: chi m 50% CK, 2 - 4% Pqu t i.
• Axit h u c : axÝt xitric vµ axÝt malic,
chiÕm 12 - 13% CK; 0,4 - 0,6% Pqu¶ t−¬i
• Trong h¹t cµ chua cã chøa 24% dÇu
VI.1.1 Giá tr dinh d ng:
Trang 3Thổ: 6,15 ý: 5,22
ấn độ: 5,01
Trang 4Cà chua là một trong những mặt hàng xuất khẩu có giá trị
Là nguồn nguyên liệu dồi dào, phong phú cho CN chế biến
ơ T ng s n ph m cà chua XK trờn TG: 2,4 tri u t n
CATBD: 298 ngàn t n
T ng s n ph m cà chua NK trờn TG: 2,4 tri u t n
CATBD: 315 ngàn t n
Cà chua đ−ợc trồng phổ biến ở nhiều nơi trên TG
Theo số liệu thống kê hàng năm của FAO: diện tích cà
chua đứng đầu trong 14 loại rau chủ lực đ−ợc trồng trên 87% diện tích rau toàn TG
Di n tớch cà chua trờn toàn TG: 2,9 tri u ha
C á: 1,2 triệu ha C.Phi: 436 ngàn ha
C âu: 388 ngàn ha Bắc Mỹ: 336
Nam Mỹ: 155
Trang 5VI.2 NGU N G C PHÂN B VÀ PHÂN LO I
VI.2.1 Ngu n g c phõn b :
ĩ Cây cà chua có nguồn gốc ở vùng Nam Mỹ:
Peru, Equador và Bolivia
ĩ Thuần hoá cà chua trồng đầu tiên ở Mehico
ĩ Từ C Âu, cà chua phổ biến đi khắp TG
ĩ ở Bắc Mỹ: cuối TK 18, cà chua mới đ−ợc biết đến giá trị thực phẩm của nó Tuy nhiên từ TK 19 cà chua mới trở thành cây thực phẩm thiêt yếu nh− ngày nay
ĩ ở Việt nam, cà chua đ−ợc trồng từ cách đây trên
100 năm, từ thời Pháp thuộc
ĩ Cà chua đ c đ a đ n CÂu vào TK 16
Trang 6Họ cà Solanaceae, chi Lycopersicon (Lycopersicum)
ơ Chi phụ Eriopersicon : quả màu xanh, sắc tố anthocyanin, hạt nhỏ, chùm hoa có lá bao Gồm có các loài:
ơ Chi phụ Eulycopersicon : quả ăn được, màu đỏ đến vàng,
có chứa sắc tố caroten, hạt to, chùm hoa không có lá bao, là cây hàng năm Gồm các loài:
L esculentum cà chua thường
L pimpinelifolium cà chua bán hoang dại
VI.2.2 Phõn lo i:
Trang 7Loµi L esculentum gåm 5 biÕn chñng:
(Bailey,1949)
L esculentum var commune
L esculentum var grandifolium
L esculentum var validum
L esculentum var cerasiforme
L esculentum var pyriforme
Trang 9Sau trång 28 ngµy
Sau trång 58 ngµy
Bé rÔ
Cμ chua
Trang 10D¹ng rÔ chïm vμ rÔ cäc cña c©y
cμ chua
Trang 11Sự phát triển của bộ rễ tuỳ thuộc vào các yếu tố sau:
Khả năng phân cành Mức độ sinh trưởng của bộ phận trên mặt
đất
Phương pháp trồng Cấu tượng đất
Thành phần đất, T0 và A0 đất Chế độ canh tác
Trang 12Thân thảo, phân nhánh mạnh
Cây non: thân mềm, nhiều nước, dễ gãy
Cây già: phía gốc dần hoá gỗ
Toàn thân phủ một lớp lông tơ
Trên thân có nhiều đốt, số đốt tương ứng với số lá trên thân
Trang 13Phân biệt 3 loại hình sinh trưởng của cà chua:
ơ Sinh trưởng hữu hạn : thâp cây, đỉnh sinh trưởng kết thúc bởi 1 chùm hoa Chùm hoa đầu tiên nách lá thứ 7 -
8, 1 - 2 lá ra chùm hoa tiếp theo Thân chính có 3 - 4
chùm hoa thì xuất hiện chùm hoa cuối cùng trên đỉnh
sinh trưởng.
ơ Sinh trưởng bán hữu hạn: cao cây TB Vị trí chùm
hoa giống với dạng hữu hạn, nhưng trên thân chính có 7
-8 chùm hoa mới xuất hiện chùm cuối cùng ở đỉnh sinh
trưởng.
ơ Sinh trưởng vô hạn: cao cây Chùm hoa đầu tiên
xuất hiện ở nách lá 9 - 10 (11 - 12), 2 - 3 lá ra chùm tiếp
theo liờn t c đến khi cây tàn.
Trang 14Sinh tr−ëng h÷u h¹n Sinh tr−ëng v« h¹n
Trang 15V« h¹n B¸n h÷u h¹n H÷u h¹n
3 D¹ng h×nh sinh tr−ëng cña c©y cµ chua
Trang 16Lá kép lông chim lẻ
Lá mang những đặc điểm đặc tr−ng riêng cho từng giống: màu sắc, độ dày và rộng của bản lá, mép lá có răng c−a nông hay sâu…
Đặc tr−ng hình thái lá còn tuỳ thuộc vào điều kiện trồng trọt:
VD: AS và dinh d−ỡng đầy đủ lá xanh đậm,
ng−ợc lại thiếu AS và thiếu dd, đặc biệt thiếu N lá xanh nhạt và ngả vàng.
Các đặc tr−ng của lá thể hiện đầy đủ nhất khi trên cây xuất hiện chùm hoa đầu tiên.
VI.3.3 Lỏ:
Trang 17L¸ cµ chua
Trang 18VI.3.4 Hoa:
3 kiểu chùm:
Chùm đơn giản: 1 nhánhChùm trung gian: 2 nhánhChùm phức tạp: nhiều nhánh
Liên quan trực tiếp đến NS của cây thông qua các chỉ tiêu: số hoa/chùm, số chùm/cây, % rụng hoa (hay % đậu quả)
Ra thành chùm, hoa đính vào chùm bằng cuống ngắn
Cấu tạo hoa: hoa lưỡng tính, tự thụ Cách ly tối thiểu 100m
Có 5 - 7 đài, 5 - 7 cánh, 8 nhị Hạt phấn nặng Nhị cao hơn nhuỵ
T0 cao, khô hạn: vòi nhuỵ vươn dài dễ giao phấn
Điều kiện tối ưu phân hoá mầm hoa: TCS 14h, IAS 2000 lux, t0
ngày 20-25 0C, t0 đêm 10-15 0C, A0 đất 60 - 70%, A0 kk 55 - 65%Sau trồng 20 – 30 ngày ra chùm hoa đầu
Trang 21VI.3.5 Qu :
:
Thuộc loại quả mọng, nhiều nước
Màu sắc: đỏ, hồng, da cam, vàng…
Do 2 sắc tố caroten (vàng)và lycopen (đỏ) tạo thành
Dạng hình: tròn, dẹt, dài, múi, quả nhót, quả lê…
Trang 22Trọng l−ợng quả là một trong những đặc tr−ng của giống, đ−ợc phân thành 3 loại:
Quả nhỏ: P < 60 g Quả TB 60 - 100 g Quả to > 100 g Trong quả chia làm nhiều ngăn: 2 - 9 ngăn/quả Trong ngăn chứa hạt và dịch quả
Trang 27VI.3.6 H t:
H¹t n»m trong c¸c ng¨n h¹t chøa ® y dÞch tÕ bµo H¹t nhá, dÑt, mµu vµng s¸ng, bÒ mÆt h¹t cã líp l«ng t¬ bao phñ.
P1000 h¹t 2,3 -2,8 g
400 - 500 kg qu¶ t−¬i thu ®−îc 1 kg h¹t
H¹t chÝn sím h¬n qu¶ Khi qu¶ ch−a chÝn hoµn toµn th× h¹t cã thÓ n¶y mÇm.
H¹t gièng cã thÓ b¶o qu¶n ®−îc trong 4 - 5 n¨m trong ®iÒu kiÖn kh«, tho¸ng, m¸t
Trang 28H¹t cµ chua
Trang 29VI 4 GI I THI U M T S GI NG CÀ CHUA
HP5: chọn lọc từ giống Nhật bản
Cây cao TB Bán HH TGST 120 - 135 ngày Lá dài Khi
chưa chín vai quả xanh, quả chín màu đỏ thẫm nhưng dễ nứt Pquả100-150g
NSTB 20 - 30 tấn/ha, có thể tới 50 tấn/ha Chất lượng quả tốt, cùi dày, chắc, chịu vận chuyển Chống chịu ngoại cảnh bất thuận (hạn, nóng, rét) tốt ĐX và XH
P375 : chọn lọc từ giống của AVRDC
Cây cao (160 - 180 cm) Vô hạn TGST 140 - 150 ngày vụ
ĐX, vụ XH 130 - 140 ngày Thân lá to, xanh đậm Quả tròn, hơi dài, chưa chín vai quả xanh, chín đỏ tươi, quả chắc Pquả 60 -
80 g NS 20 - 30 tấn/ha, cao có thể tới 50 - 60 tấn/ha Chống chịu bệnh hại tốt Kém chịu hạn Trồng nhiều vụ trong năm.
Trang 30Hồng Lan: chọn lọc từ giống cà chua Ba Lan trắng
Đặc điểm: thấp cây HH TGST ngắn 110 - 120 ngày Quả to, tròn, quả ch−a chín vai và dọc quả xanh, quả chín đỏ đẹp
NSTB 25 - 30 tấn/ha Chống chịu virus tốt Thích ứng rộng về thời vụ và khu vực trồng Thích hợp vụ ĐX và TĐ.
SB2: chọn lọc từ tổ hợp lai Star x Ba lan
Thấp cây HH TGST 100 -110 ngày Quả to TB, thịt quả dày Pquả 60 - 80 g vụ XH, 80 - 100 g vụ ĐX NSTB 25 - 35 tấn/ha Chống chịu virus tốt Trồng vụ XH hay bị nứt quả
SB3: cùng nguồn gốc với SB2 nh−ng có khả năng chịu
úng tốt hơn và NS cao hơn NS vụ ĐX 40 - 43 tấn/ha.
2 giống SB2 và SB3 hiện đ−ợc trồng phổ biến ở nhiều tỉnh phía nam, trọng tâm là các vùng chuyên canh rau ven TP
HCM.
Trang 31CS1: chọn lọc từ giống của AVRDC
Thấp cây HH TGST ngắn Ra hoa và chín tập trung Quả hình ô van, cùi dày, thích hợp cho vận chuyển và bảo quản NSTB vụ XH 25 - 30 tấn/ha, vụ ĐX 35 - 40 tấn/ha Chống chịu virus và đốm lá nhẹ.
MV1: chọn lọc từ giống Lycurich của Mondavi
Thấp cây HH TGST ngắn 100 -120 ngày Lá xanh sáng Vai quả xanh khi chưa chín, quả chín màu đỏ tươi Quả tròn, hơi nhỏ P quả 45 - 60g NSTB vụ XH 20 tấn/ha, vụ ĐX > 30 tấn/ha Chịu nhiệt và ẩm Chống chịu virus tốt Có thể trồng trong vụ TĐ, XH
Trang 32VI.5 YÊU C U I U KI N NGO I C NH
¬ TK c©y con: mÉn c¶m víi t thÊp yªu cÇu t thÊp h¬n TK n¶y mÇm 2 - 3 0 C
¬ TK sinh tr−ëng vµ ph¸t triÓn:15 - 30 0 C
T thÝch hîp nhÊt lµ 22 - 24 0 C
Trang 33T ngày 260C và T đêm 220C: làm giảm đáng kể số hoa/chùm
đầu, giảm T đêm làm tăng đáng kể NS thương phẩm
T 240C quả ra nhiều hơn ở 160C
T đêm tối ưu cho ra quả:15 - 200C T < 130C: Quả không đậu
T ngày 35 - 450C: % đậu quả giảm đáng kể
T cao làm tăng sự rụng hoa, giảm đậu quả, giảm sức sống
của hạt phấn, nhuỵ vươn dài, tăng hàm lượng a absisic dẫn đến cây nhanh lão hoá, rụng cơ quan sinh sản
T thấp hoa bị thui, ít hoa, hoa dị hình
100C ảnh hưởng đến sự hình thành bao phấn
10 -130C: % đậu quả thấp chủ yếu là do sức sống của hạt
phấn và sự nảy mầm của hạt phấn kém
Giống mẫn cảm với lạnh chỉ hình thành 20 - 25% hạt phấn ở t thấp so với t tối ưu
Trang 34T ảnh hưởng đến màu sắc quả, đến sự hình thành sắc tố trong quả:
T < 100C : không hình thành sắc tố đỏ và vàng
10 - 300C: hình thành sắc tố đỏ và vàng
> 300C: hạn chế sắc tố đỏ
> 400C: sắc tố đỏ bị phân huỷ
Trang 35Ưa sáng, yêu cầu IAS mạnh trong suốt quá trình sinh trưởng
AS đầy đủ, hoa ra sớm, chín sớm, tăng NS và CL.
Thiếu AS: kéo dài thời gian sinh trưởng ra hoa
chậm ảnh hưởng đến NS, giảm CL và giảm tính chống chịu.
TK cây con: thiếu AS cây sinh trưởng khó khăn, cây mọc vống, yếu ớt, chậm ra hoa ra quả.
Trang 36Độ dμi ngμy cùng với liều lượng N ảnh hưởng đến sự phát triển, ra hoa, đậu quả:
Ngày ngắn (7h chiếu sáng/ngày) + N đầy đủ: cây sinh trưởng sinh dưỡng mạnh nhưng không hình thành quả
Ngày dài (14h/ngày) + N đầy đủ: ra hoa nhiều.
Ngày ngắn + thiếu N: ra hoa nhiều, không đậu quả
Ngày dài + không N: không ra hoa đậu quả.
Trang 37VI.5.3 N c:
Bốc hơi nước nhiều, yêu cầu nước nhiều
Để đạt NS 50 tấn/ha cần 6000 m3 nước
Thời kỳ ra hoa, quả: yêu cầu nước nhiều nhất
Quả phát triển và chín: yêu cầu nước giảm dần
A0 thích hợp cho sinh trưởng phát triển:
Trang 38Thừa nước:
ống phấn bị trương, bao phấn không nứt
Thụ phấn thụ tinh gặp khó khăn, hoa dễ rụng
Phẩm chất quả giảm do giảm nồng độ dinh
dưỡng trong quả
Giảm khả năng chống chiu sâu bệnh hại
Trong điều kiện khô hạn kéo dài, gặp mưa hoặc tưới đột ngột với lượng nước nhiều sẽ gây ra nứt quả, giảm NS và FC
Độ sâu đất ẩm: tốt nhất khoảng 30cm
Trang 39VI.5.4 t:
Có thể trồng trên nhiều loại đất
Để cây sinh trưởng thuận lợi,cho NS vμ chất lượng cao,yêu cầu đảm bảo các yếu tố:
Đất thịt TB hoăc thịt nhẹ
Có tầng canh tác dày Tơi xốp, giữ ẩm, giữ nhiệt tốt Giàu mùn, giàu dinh dưỡng
Có thể trồng ở phạm vi độ pH 5,5- 6,8
pH tối ưu: 6 - 6,5
Trang 40VI.5.5 Dinh d ng:
Vai trß: Duy tr× sinh tr−ëng th©n l¸,
Thóc ®Èy sinh tr−ëng chiÒu cao c©y, T¨ng ®−êng kÝnh th©n, t¨ng Sl¸,
Trang 41Là thành phần chủ yếu của tế bào và mô của cây
Thuận lợi cho rễ phát triển, hút nước và hút dinh dưỡng khoáng tốt
ảnh hưởng rõ rệt đến sự hình thành hoa
ảnh hưởng đến hoạt tính của cytokinin
Tăng % đậu quả và số quả đậu/cây
Cải tiến chất lượng hạt (tăng sức sống)
Tăng trọng lượng tươi của cây, đặc biệt ở điều kiện
Bón P phối hợp với N làm tăng chất lượng; thúc đẩy quá trình chín
Thiếu P: cây ngừng sinh trưởng, kéo dài thời gian ra quả, chín muộn, giảm NS, đồng hoá N kém
Lượng bón 60 – 110 kg P 2 O 5
Lân:
Trang 42Thi u lân
Trang 43Tăng kích cỡ và độ rắn của quả
Cải tiến mẫu m∙ quả (quả chắc bóng, cân đối)
Thúc đẩy tích luỹ Gluxít và axít hữu cơ vào quả
Mức độ tích luỹ K đạt cực đại sau trồng 60 ngày
khoảng 70% K tích luỹ đ−ợc sử dụng để hình thành quả L−ợng bón 100 - 160 kg nguyên chất/ha
Kali:
Trang 44TriÖu chøng thiÕu K trªn l¸ vµ qu¶ cµ chua
§èi chøng ThiÕu K
Trang 45Thi u kali
Trang 46Kích thích sự sinh trưởng của rễ
Cải tạo đất chua
Thiếu Ca: cây héo, đỉnh sinh trưởng bị chết, lá
xuất hiện đốm màu vàng xám sau đó héo và rụng, quả bị thối đen đưới đáy quả
Thừa Ca: ngừng sinh trưởng, lá vàng, quả nhỏ
Trang 47Thi u Ca
Trang 48Thi u Ca
Trang 49ThiÕu Ca ThiÕu Ca
ThiÕu Mg
Trang 50Thi u Mg
Trang 51ảnh hưởng đến số hoa, sự rụng hoa và P quả
Thiếu Bo: rễ phát triển kém, lá mầm xoăn lại, lá giòn
dễ g∙y,đỉnh sinh trưởng thối, quả bị nứt
Phun dd Bo 0,3 - 0,4% hoặc bón 20 - 30 kg Borat/ha Bo:
Thường bị thiếu ở đất có độ pH cao, có bón P
Mallick & Muthukrishnan (1980): bón 500 ppm Zn làm tăng hàm lượng VTM C từ 2 - 7 mg/100g.
Zn:
Phun dd 10 ppm Mn làm tăng tối đa tỉ lệ đường/axit là 22%.
Mn:
Trang 52Thi u Bo
Trang 53Thi u đ ng?
Trang 54Thi u s t
Trang 55ThiÕu Bo ThiÕu Fe
ThiÕu Mn
Trang 56VI.6 K THU T TR NG TR T
VI.6.1 Luân canh:
Ü Tránh luân canh v i các cây cùng h cà, b u bí
Ü Luân canh v i cây tr ng n c, cây h hành t i
Trang 57Gieo T9 - gi÷a T10, thu ho¹ch T1 - T2
Vô §«ng Xu©n muén:
Gieo T11 - ®Çu T12, thu ho¹ch T3 - T4
Vô Xu©n HÌ:
Gieo T1 - T2, thu ho¹ch T5 - T6
Trang 58VI.6.3 Gieo m cõy con:
Lượng hạt gieo: 2 - 3 g/m2
Để trồng 1 ha cần gieo 200 - 300 g
Chăm sóc cây sau gieo:
Che chắn cho cây con
Tưới nước
Phòng trừ sâu bệnh
Tỉa: Tỉa 2 đợt 2 - 3 lá thật và khi cây có 4 lá thật.
Hạn chế bón thúc
Tuổi cây con: 25 - 30 ngày, khi cây có 5 - 6 lá thật.
Trước khi nhổ 2 - 3h, nên tưới đẫm nước cho dễ nhổ, tránh tổn thương nhiều đến bộ rễ khi đánh cây
Trang 59H¹ t cµ chua Perfect 89 nÈy mÇm rÊt
kháe
Trang 63VI.6.3 Làm đ t, bún lút, tr ng:
Đất: cày bừa kỹ, làm sạch cỏ dại và lên luống
Chính vụ: lên luống thấp, mặt luống rộng, trồng 2 hàng Trái vụ: lên luống cao
Trồng hàng đôi luống rộng 1 1,2 m, hàng đơn rộng 0,5 0,6 m, cao 20 - 30 cm.
-Mật độ, khoảng cách: 3 - 4 vạn cây/ha.
Giống sinh trưởng mạnh: 70 x 40cm (3,2 vạn cây/ha
Giống sinh trưởng TB, chính vụ: 70 x 35cm (3,5 vạn
Giống sinh trưởng TB, trái vụ: 70 x 30cm (4 vạn cây/ha) Bón lót: lượng bón lót tính cho 1 ha
Toàn bộ: 20 - 30 tấn/ha PC, 90 -100 P, 25 – 30 N, 30 – 40 K
Trang 65Đợt 3: ra hoa rộ, quả non xuất hiện
Đợt 4: sau khi thu đợt 1.
VI.6.4 Ch m súc:
Trang 66Vun, xíi, lµm cá: 2 - 3 lÇn
LÇn 1: sau khi c©y håi xanh,
LÇn 2: kho¶ng sau trång 20 ngµy, vun xíi nhÑ.
LÇn 3: sau trång 30 - 35 ngµy, tr−íc khi lµm giµn
Trang 67Phòng chống rụng nụ, rụng hoa:
Sự rụng hoa tuỳ vào đặc tính của giống và điều kiện ngoại cảnh
Có thể dùng chất điều tiết sinh trưởng để tăng khả năng đậu quả:
NOA 25 - 50 ppm (tạo quả ít hạt) GA3 5 - 20 ppm
chlorophenoxylacetic axit 10 - 20 ppm NAA dạng tinh khiết 10 - 15 ppm
NAA dạng muối 15 - 20 ppm
Trang 68Sâu xám, sâu xanh, bọ trĩ, sâu đục quả, sâu khoang, bọ phấn Các loại sâu này thường phát sinh phát triển mạnh trong vụ sớm, muộn và vụ XH
Đặc biệt trong các vụ này cần phòng trừ bọ phấn trắng là môI giới truyền bệnh virus xoăn lá.
BT, Karate, Trebon, Match, Pegasus, Polytrin, Selecron:
trừ các loài sâu hại
Bassa, Actara, Vertimec: trừ rệp, bọ trí, vẽ bùa, bọ phấn
trắng
Phòng trừ sâu bệnh:
Trang 69Bä phÊn - Bemisia tabaci Gen.
Trang 70S©u xanh h¹i cµ chua
Helicoverpa armigera Hubner
Trang 71Bä trÜ
Trang 72Bệnh xoăn lá:
Do virus, có nhiều loại (TMV, PVX, PVY, CMV, TSWS, TYLCV)
ở VN chủ yếu virus TYLCV Bệnh phát triển ở T và Akk cao
Phòng trừ: IPM, diệt bọ phấn ngay từ vườn ươm
Bệnh sương mai: do nấm Phytophthora infestans
+ Gây hại cả lá,thân, hoa, quả và hạt
+ Vết bệnh: đám không định hình, màu nâu
+ Điều kiện phát sinh: T thấp (18-20 0 C), A 0 kk cao (>76%), trời
âm u, mưa phùn, sương mù, sương muối
+ Phòng trừ: thực hiện đúng qui trình IPM
Khi xuất hiện bệnh: hạn chế bón N và tưới, tăng cường
bón K, Cần thiết có thể dùng thuốc BVTV như Boocđô 1%; Zinep 0,1%; Ridomil MZ 72WP 0,1%
Trang 73TMV TMV TMV
B nh xo n lá do virus
Trang 74BÖnh s−¬ng mai
Trang 76BÖnh hÐo xanh vi khuÈn:
do VK Pseudomonas solanacearum
C©y hÐo rò cµnh l¸ vµ chÕt
PhÝa gèc: vá th©n xï x×, bã m¹ch dÉn cã mµu n©u – n©u ®en
C¾t ngän ch¶y dÞch nhên vi khuÈn mµu tr¾ng s÷a
§iÒu kiÖn ph¸t sinh bÖnh: t0 vµ A0 cao, m−a giã b∙o nhiÒu
G©y h¹i nghiªm träng vô sím vµ vô XH.
Phßng trõ: ¸p dông qui tr×nh phßng trõ tæng hîp
Trang 77BÖnh hÐo vi khuÈn
Trang 78BÖnh hÐo xanh vi khuÈn cµ chua
Trang 79Bệnh đốm vòng: do nấm Alternaria solani
Vết bệnh hình tròn hoặc bầu dục, màu nâu xám, nâu đen
Trên quả vết bệnh là các vòng đồng tâm gần núm
Điều kiện phát sinh bệnh: t 0 và A 0 cao, mưa nhiều
Phòng trừ: Phòng trừ chủ yếu bằng phương pháp IPM
Khi chớm bệnh: có thể dùng Mancozeb 80WP, Roval 50WP
Bệnh héo vàng: do nấm Fusarium oxysporum
Lá dưới gốc biến vàng, sau đó lan toàn cây, lá vàng, héo rũ nhưng không bị rụng
Vết bệnh gần gốc màu nâu, dần sẽ làm khô tóp đoạn thân
Bộ rễ kém phát triển, rễ bị thối dần
Trời ẩm vết bệnh có lớp nấm hồng nhạt, bó mạch nâu
Điều kiện phát sinh: ấm, trên đất cát và đất chua
Phòng trừ: tốt nhất áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp Khi bệnh chớm: có thể dùng Mirage 50WP