1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

483 Đánh giá hoạt động kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả của công ty Nhất Nam

78 423 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hoạt động kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả của công ty Nhất Nam
Trường học Nhất Nam University
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

483 Đánh giá hoạt động kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả của công ty Nhất Nam

Trang 1

MỤC LỤC PHAN MG DAU

I0 g0 ác 0 1 2.Mục tiêu nghiên cỨU - - -G 5 + Ỳ HH TH TH ng TH nh ng ng nh th 2 3.Phương pháp nghiên CỨU - - - ¿Ăn 922110 011 TT tt vọng ng nh th 2 cây 00/0140 iu nh .ố 3

1.3 Nhiém vu ctda xudt Kha nh 4

II Phân tích kinh tế trong hoạt động kinh doanh - 55 S- +2 sereeresiesresres 5 2.1 Khái niệm và vai trò của việc phân tích -sseetesieserrerrerrrrsee 5

2.2 Nhiém vu clia phan tich, 6

2.3 Ý nghĩa và nội dung của việc phân tích - - + sec<+x+xsreeersreerxrkeree 7

III.Các phương pháp phân tích - - «s41 0 TH n1 nh 8

3.1 Phương pháp so sánh - - - án HH0 0091 1 0 kg 0 8

3.2 Phương phdp phan tich chi ti€t 0.0.0 eecssseseeseeceeceeeeeeseeneneessessseesersesaeseeseeeeessnes 10 3.3 CAc ty SO tai Chinh an 11 3.3.1 Tỷ số về cơ cấu tài chính - + 5+ + nh 12171211 ee 11

Ea 6 8 14

3.3.4 Tỷ số về khả năng thanh toán - 55-5 15

Trang 2

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG GỖ VIỆT NAM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VÀ NHỮNG CHÍNH SÁCH Vi MÔ ĐỐI VỚI NGÀNH CHẾ BIEN SAN PHAM GO

2.1 Quy mô, năng lực sẳn Xuất - - - 5 St 1 17

CÔNG TY NHẤT NAM

1.1 Quá trình hình thành và phát m0 22 1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mục tiêu hoạt động và lĩnh vực hoạt

động cỦa CÔng tY óc nh ng ng 0119 11T H1 01 H0 000 tàn 23 1.3 Tổ chức bộ máy quản lý - - 5< xxx E111 11111.111 1E 25

1.5 Quy trình sản xuất chế biến sản phẩm - 2-22 ++x+eteerrerersrxerrrrrr 28

1.6 Một số thuận lợi và khó khăn của công Am ¬ 30 1.7 Phương hướng hoạt động trong thời gian tỚI - ‹-5<« 55s hs eeeeeerere 31

II QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN - KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

XUẤT KHẨU -ss- ©2E+++t+2EEEELE2E11111222713111211111272211112201111110201112 1.1.1 32

2.1 Quy trình đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu tại công ty 32 2.1.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trưỜng - + ++x 2v 32

2.1.2 Chuẩn bị đàm phán ký kết occnnnirrrrrierrriiiiriirriiieriie 33

2.1.3 Tổ chức giao dịch - đàm phán - ký kết -. - +++rersrrsrkerrkrrrrreee 34

2.2 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty - - 36

Trang 3

2.2.1 Khởi đầu của khâu thanh toán và kiểm tra L/C - . -+<<<<xx+er+serrse 37

2.2.2 Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu - + + St Stềtrrketeterrrrrrrrrrrrerrrke 38

2.2.3 Thuê phương tiện vận tải S-c Shin kh rhhirie 39

"N8 ïii00i030s:ì09) 0 39 2.2.5 Giao hàng cho người vận tải và thông báo kết quả cho người mua 40 2.2.6 Hoàn tất bộ chứng từ thanh toán - + sseeieereereirrrrrrrrrre 41 2.2.7 Thanh lY hop GOng, ccccsessesesesesesesesesesesesenesenssesenssesescsesesesessssesseeneseneeneets 42

2.3 Nhận xét quá trình tổ chức đàm phán ký kết và thực hiện hợp đồng

bì Y8 dì (0u Evo-đa 00 (8/1 001 7 42

CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU 44

4.1 Đánh giá tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu -c-<<«- 44

4.2 Phân tích theo thị trường xuất khẩu + +c+s+xxerzrrrsrrtrerree 45 4.3 Phân tích theo cơ cấu mặt hàng xuất khẩu - - + << ce+x+eeeerrrrerrrre 48 3.4 Phân tích theo phương thức thanh toán - - «5+ -S + seeeieseeeerrrrerre 49 4.5 Phân tích theo điều kiện thương mội - 5 52+ S+ SE vtrersrrrrrrrrrrke 50 4.6 Phân tích theo thời gØ141 - - SH ng 03 1 tt ng tk tt hen ng 53 4.7 Nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu - -55cc+cceeeees 54 CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ KINH DOANH 5- + 5s+s+c<>s+- 56 5.1 Đánh gía kết quả kinh doanh - 55+ 5s +e + esrsieiesrsrereesrsreerrre 56 5.1.1 Đánh giá doanh thu - 7s sen re 56 5.1.1.1 Phân tích doanh thu theo nguồn thu: kinh doanh nội địa, kinh

D104): (8 11 8 ÔỎ 57 5.1.1.2 Phân tích doanh thu theo kết cấu: Kinh doanh chính, kinh

doanh khác, hoạt động tài chính, thu nhập khác - - - - «+ s+nseeereeereee 58

¿ 3.1.2 Đánh giá chỉ phí ccccsreerrrrrrirterttrerrrtrrrrrrrrrrerrrrrrrerriee 59

_ 5.1.3 Đánh giá lợi nhuận HH1 61

5.2 Đánh giá các chỉ tiêu phân tích trạng thái tài chính của doanh nghiệp 61

Trang 4

b0 Win 2n 62

220609 62

5.2.3 TY con |

5.2.4 Ty s6 vé kha nang thanh ton ccccssessceseseeeseseeceeseescsesesesesesssseecesanenesesnees 64 Chương VI: Đánh giá chung và một số giải pháp kiến nghị - - 66

89-10004091 1 66

6.2 CAC gidi PAP nh 67

);4:{8F aaÚ 72

Trang 5

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHAP NANG CAO HIEU QUA CUA CONG TY NHAT NAM Ths Nguyén Thi Len

DHAN MG DAU

LLy do chon dé tai

Hiện nay các quốc gia trên thế giới đang nỗ lực để hoà mình vào quá trình toàn cầu hoá trên nhiễu phương diện và lĩnh vực, mà quan trọng hơn cả là hướng đến một cộng đồng kinh tế quốc tế mà ở đó những thử thách và cơ hội luôn đồng hành Đó là một xu thế mà không một quốc gia nào muốn là người ngoài cuộc Trong xu thế đó, Việt nam cũng đang

nỗ lực để vươn lên hoà nhập vào dòng chảy chung của khu vực và thế giới Bước đầu của

công cuộc hội nhập Việt nam đã đạt được những thành tựu rất đáng khích lệ, là tiên để cho

những nỗ lực không ngừng trên con đường tiến ra sân chơi lớn của thế giới

Để tiếp tục mục tiêu đó Việt nam phải biết tận dụng những lợi thế của mình để sản xuất

và giới thiệu cho thế giới những sản phẩm là thế mạnh của mình Những sản phẩm đã phần nào mang lại cho Việt nam những thành tựu trên thị trường thế giới

Trong những năm gần đây, một trong những sản phẩm xuất khẩu mang lại nhiều bất

ngờ về mức độ tăng trưởng cũng như kim ngạch về cho đất nước đó là ngành công nghiệp

sản xuất xuất, khẩu đồ gỗ Tốc độ phát triển của ngành gỗ Việt nam từ năm 2000 đến nay

đều đạt bình quân 40%/ năm và là một trong 7 mặt hàng đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất, đưa Việt nam lọt vào top 4 quốc gia xuất khẩu đồ gỗ lớn nhất Đông Nam A với kim

ngạch xuất khẩu hàng năm đã đạt trên 1 tỷ USD

Với lợi thế về nhân công rẻ, tay nghề khéo léo và đặc biệt là còn chưa bị kiện bán phá giá như ngành gỗ của Trung Quốc, một trong những nước xuất khẩu mặt hàng gỗ lớn trên thế giới, Việt nam đang nỗ lực thu hút các nguồn lực đầu tư cũng như thu hút sự chú ý của khách hàng thế giới đối với sản phẩm gỗ xuất xứ từ Việt nam Vừa qua tập đoàn nhập khẩu lớn IKEA của Thụy Điển đánh giá Việt nam là quốc gia xuất khẩu sản phẩm gỗ lớn trên thế giới chỉ sau “đại gia” Trung Quốc và Thái Lan Gỗ Việt nam đã xây dựng được những thị trường quyen thuộc như Châu Âu, Nhật và một số nước Châu Á khác, là những khu vực tiêu thụ đồ gỗ mạnh trên thế giới Gần đây, các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt

nam đã mở cửa được thị trường Mỹ, tuy kim ngạch xuất khẩu còn thấp nhưng triển vọng xuất khẩu rất lớn

Công ty gỗ Nhất Nam là một trong những công ty sản xuất gỗ xuất khẩu gỗ ở Đồng Nai với kim ngạch xuất khẩu hàng năm hơn 1 triệu USD Sản phẩm của công ty đã đến được

nhiều thị trường lớn trên thế giới Đã có nhiễu để tài nghiên cứu về quy trình đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu, thủ tục xuất khẩu, thủ tục Hải Quan, hiệu qủa sử dụng vốn v v

màchưa có để tài nghiên cứu về tình hình kinh doanh xuất khẩu của công ty.Vì thế em

chọn để tài “ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP

NANG CAO HIEU QUA CUA CÔNG TY NHẤT NAM” để hiểu thêm về tình hình kinh

Trang 6

DANH GIA HOAT DONG KINH DOANH VA MOT SỐ GIẢI

PHAP NANG CAO HIEU QUA CUA CONG TY NHAT NAM Ths Nguyén Thi Len

doanh xuất khẩu các sản phẩm của công ty, nâng cao những hiểu biết của em về những lý

thuyết đã học cũng như phân nào giúp công ty thấy được những tổn tại để có thể tìm kiếm những biện pháp khắc phục nhằm không ngừng đưa công ty tiến lên trên con đường hội nhập cùng toàn ngành, đưa ngành sản xuất xuất khẩu gỗ của Việt nam chiếm vị trí cao

trên thế giới và mang lại ngoại tệ cho quốc gia góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá

hiện đại hoá đất nước

2.Mục tiêu nghiên cứu

Trong xu thế phát triển chung của toàn ngành, các doanh nghiệp không ngừng đầu tư công nghệ, trang thiết bị, chú trọng đến công tác Marketing để ngày càng chiếm lĩnh được những thị trường mới, khách hàng mới mà đôi khi không tìm hiểu, xem xét mức độ đầu tư như vậy có hợp lý và hiệu quả hay chưa Mức độ tăng trưởng cao của toàn ngành không phải luôn là điều tốt mà còn chứa đựng những nguy cơ tiểm ần Một trong số đó là việc đầu tư quá lớn vào sản xuất vượt quá khả năng tiêu thụ hoặc thích nghi của thị trường nhập

khẩu dẫn đến khả năng bị kiện mà Trung Quốc đã và đang là một ví dụ điển hình Do đó

đề tài được nêu ra nhằm mục tiêu nghiên cứu:

- _ Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty trong thời gian 2 năm vừa qua nhằm rút

ra những kinh nghiệm cũng như những giải pháp cho hoạt động kinh doanh trong những năm tiếp theo

- Tìm hiểu những thuận lợi và những khó khăn của công ty làm cơ sở cho việc hoạch định kế hoạch chiến lược và kế hoạch kinh doanh

- _ Giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty

- Làm tài liệu tham khảo cho công ty

3.Dhương pháp nghiên cứu

Với những mục tiêu đã để ra ở mục trên, để thực hiện và phát triển để tài theo chiều sâu, rộng thì cần phải dựa vào những phương pháp nghiên cứu sau:

- Phuong pháp thống kê — tập hợp phân tích mô tả số liệu: dùng công cụ thống kê tập hợp số liệu, tài liệu của công ty, sau đó tiến hành phân tích, so sánh đối chiếu rút ra kết luận về bản chất nguyên nhân của sự thay đổi

- Phương pháp phân tích chỉ tiết: Chỉ tiết hoá các chỉ tiêu phân tích để qua đó thấy được kết cấu của chỉ tiêu cũng như mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành

- Phương pháp phân tích tài chính: dùng công cụ các tỷ số tài chính để tính toán, xác định kết quả từ đó rút ra nhận xét về hiệu quả hoạt động của công ty

Trang 7

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHAP NANG CAO HIEU QUA CỦA CÔNG TY NHẤT NAM Ths Nguyễn Thị Len

4.Dhạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu hoạt động kinh doanh trong phạm vi công ty Nhất Nam để nắm bắt tình hình hoạt động của công ty trong những năm gần đây có chiễu hướng phát triển như thế nào(tăng hay giảm), hiệu quả của hoạt động xuất khẩu, công ty hiện tại có những khó khăn thuận lợi ra sao từ đó tìm ra những giải pháp hoạch định kế hoạch cho tương lai Dựa vào số liệu công ty cung cấp trong thời gian 2 năm từ năm 2003 đến năm 2004 để

so sánh tổng hợp đưa ra nhận định, nhận xét

Trang 8

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ CỦA CÔNG TY NHẤT NAM Ths Nguyễn Thị Len

PHAN NOI DUNG

CHUONG I: MOT SO VAN DE LY LUAN CHUNG

CUA DE TAL

L Khái quát về xuất khẩu

1.1 Khái niệm xuất khẩu

Xuất khẩu là một quá trình tìm kiếm, thu lợi nhuận bằng cách bán các sản phẩm hoặc dịch vụ của mình ra các thị tường nước ngoài khác với thị trường trong nước

12 Vai trò của xuất khẩu

Xuất khẩu có vai trò tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ cho công nghiệp hoá đất nước, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, kích

thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất, tăng thêm nguồn thu nhập, nâng cao mức sống của nhân dân Vì khu vực sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc tạo nên nguồn thu nhập cải thiện đời sống Là yếu tố chính giải quyết nạn thất nghiệp Ngoài ra, xuất khẩu còn là cơ hội để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa các nước

13 Nhiệm vụ của xuất khẩu

- Nhiệm vụ hàng đầu của xuất khẩu là nguồn thu ngoại tệ chủ yếu của đất nước để phục vụ công tác nhập khẩu, giảm khoảng cách giữa nước giàu và nước nghèo Ngoài ra, xuất khẩu còn tăng nguồn tích luỹ vốn mở rộng sản xuất

- _ Khai thác có hiệu quả lợi thế tuyệt đối và tương đối của quốc gia từ đó kích thích các ngành kinh tế khác phát triển

- — Kích thích dau tu, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý

- _ Nâng cao hình ảnh quốc gia trên thương trường quốc tế Quảng bá hình ảnh, văn hoá đất nước Mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước trên thế giới Mở ra những thị trường mới có khả năng thanh toán cao

14Y nghĩa của xuất khẩu

- Xuất khẩu là hoạt động của doanh nghiệp có liên quan đến các yếu tố quốc tế, là chìa khoá mở ra các giao dịch quốc tế cho một quốc gia bằng cách sử dụng có hiệu quả

Trang 9

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TY NHẤT NAM Ths Nguyễn Thị Len nhất lợi thế so sánh của mình nhằm thu về nhiều ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày và quan trọng hơn là tiếp nhận những máy móc, trang thiết bị kỹ thuật mới phục vụ công cuộc công nghiệp hoá đất nước

- Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nước sẽ trực tiếp tham gia vào cuộc cạnh tranh khốc liệt với các doanh nghiệp khác trên phạm vi thế giới Ở đó các vấn để như chất lượng, giá cả, khả năng thích nghỉ với môi trường của sản phẩm và của bản thân doanh nghiệp sẽ được bộc lộ Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức lại sản xuất hình thành một cơ cấu sản xuất mới hợp lý vàluôn thích nghi với những thay đối của thị trường thế giới Điều đó đem lại cho các doanh nghiệp những bài học kinh nghiệm quý báu trên con đường tự hoàn thiện cũng như tự nâng cao năng lực bản thân trước những trở lực của thị trường, đồng thời tạo ra một cộng đồng các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu có hiệu quả đem lại lợi ích kinh tế cho đất nước, thúc đẩy quan hệ kinh tế

và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó để ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp

Trước đây trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản với quy mô nhỏ, yêu cầu thông tin cho nhà quản trị chưa nhiều và chưa phức tạp, công việc phân tích cũng được tiến hành giản đơn, có thể thấy ngay trong công tác hạch toán Khi sản xuất kinh doanh càng phát triển, thì nhu cầu đòi hỏi thông tin cho nhà quản trị càng nhiều, đa dạng và phức tạp Phân

tích hoạt động kinh doanh hình thành và phát triển như một môn khoa học độc lập để đáp

ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị

Phân tích hoạt động kinh tế đi sâu nghiên cứu nội dung kết cấu và mối quan hệ qua lại

giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sẵn xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng những

phương pháp khoa học nhằm thấy được chất lượng hoạt động, nguồn năng lực sản xuất tiểm tàng, trên cơ sở đó đề ra những phương án mới và biện pháp khai thác có hiệu qủa

Trang 10

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TY NHẤT NAM Ths Nguyễn Thị Len

2.2 Nhiệm vụ của phân tích

Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức, hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp và là cơ sở cho việc ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, phân tích hoạt

động kinh doanh có những nhiệm vụ sau:

2.2.1 Kiém tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng

Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kết quả đạt được so với các mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức, đã đặt ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng, trên một số mặt chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh

Ngoài quá trình đánh giá trên phân tích cần xem xét đánh giá tình hình chấp hành các quy định, các thể lệ thanh toán, trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhà nước đã ban hành

và luật trong kinh doanh quốc tế

Thông qua quá trình kiểm tra, đánh giá, người ta có được cơ sở là cơ sở định hướng để nghiên cứu sâu hơn ở các bước sau, nhằm làm rõ các vấn để mà doanh nghiệp cần quan tâm

5) Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân sây nên các mức độ ảnh

là lượng nguyên liệu tăng lên thì là do khâu quản lý, do thiết bị cũ hay do tình hình định mức chưa hợp lý ?

7.3 Đề xuất các siải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanhh không chỉ đánh giá kết quả chung chung mà cũng không chỉ dừng lại ở chỗ xác định nhân tố vàtm nguyên nhân, mà phải từ cơ sở nhận thức

đó phát hiện các tiểm năng cần phải được khai thác, và những chỗ còn tổn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục tổn tại ở doanh nghiệp của mình

Nguyễn Quốc Dũng 01D@NT] Trang 6

Trang 11

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TY NHẤT NAM Ths Nguyễn Thị Len

7.4 Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định

Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là để nhận biết tiến độ thực hiện và những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệp phát

hiện những thay đôi có thể xảy ra tiếp theo

Định kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra và đánh giá trên mọi khía cạnh hoạt động, đồng thời căn cứ vào điều kiện tác động ở bên ngoài như môi trường kinh doanh

hiện tại và tương lai để xác định vị trí của doanh nghiệp đang đứng ở đâu và hướng di đâu,

các phương án xây dựng chiến lược kinh doanh có còn thích hợp nữa hay không? Nếu không còn phù hợp thì phải tiến hành thay đổi , điều chỉnh kịp thời

Nhiệm vụ của phân tích nhằm xem xét dự báo, dự toán có thể đạt được trong tương lai tất thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp

trong nền kinh tế thị trường

2.3 Ynghia và nội dung của việc phân tích

những thông tin này người ta phải thông qua quá trình phân tích

7.3 Nôi dung của phân tích kinh tế

Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá quá trình hướng đến kết qủa hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế

Phân tích là đánh giá qúa trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả kinh doanh đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêu trong tương lai cần phải đạt được, và như vậy kết quả hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng của phân tích kinh tế Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm tổng hợp của cả quá trình hình thành, do đó kết quả phải là riêng biệt và trong từng thời gian nhất định, chứ không thể là kết quả chung chung Các kết quảhoạt động kinh doanh, nhất là hoạt động theo cơ chế thị trường cần phải định hướng theo mục tiêu dự toán Quá trình định hướng hoạt động kinh đoanh được định hướng cụ thể thành các chỉ tiểu kinh tế và phân tích cần hướng đến các kết quả của các chỉ tiêu để đánh giá

Trang 12

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TY NHẤT NAM Ths Nguyén Thi Len Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu

Nhân tố là những yếu tố tác động đến chỉ tiêu, tuỳ theo mưé độ biểu hiện và mối quan

hệ với chỉ tiêu mà nhân tố tác động theo chiều hướng thuận hoặc nghịch đến chỉ tiêu phân tch

Ví dụ : Gía trị sản lượng = tổng số giờ X Giá trị sản lượng/ giờ

Chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng có hai nhân tố tác động, tổng số giờ và giá trị sản lượng 1 giờ, cả hai nhân tố cùng tác động thuận chiêu với chỉ tiêu, có nghĩa là các nhân tố tăng sẽ làm chỉ tiêu tăng và ngược lại

Như vậy phân tích các nhân tố phụ thuộc vào mối quan hệ cụ thể của nhân tố với chỉ tiêu phân tích Chỉ tiêu và các nhân tố có thể chuyển hoá cho nhau tuỳ theo mục tiêu của phân tích

Ví dụ khi nghiên cứu chỉ tiêu giá trị sản lượng giờ thì giá trị sản lượng là nhân tố của chỉ tiêu

Giá trị sản lượng giờ = Giá trị sản lượng/Tổng số giờ

Quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cần định lượng tất cả các chỉ tiêu là biểu hiện

kết quả hoạt động kinh doanh va các nhân tố ở những trị số xác định cùng với độ biến

động xác định

Vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động đến chỉ tiêu Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu khác nhau để phản ánh được tính phức tạp

đa dạng của nội dung phân tích

IIICác phương pháp phân tích

Trang 13

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHAP NANG CAO HIEU QUA CUA CONG TY NHAT NAM Ths Nguyén Thi Len Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ hoặc lựa chọn làm căn cứ để so sánh, được gọi là gốc so sánh Tuỳ theo mục đích của nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp Các gốc so sánh có thể là:

+Tài liệu năm trước (kỳ trước) , nhằm đánh gía xu hướng phát triển của các chỉ tiêu +Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch , dự toán, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch , dự toán , định mức

+Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt hàng Nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu

Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện, và là kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được

3.1.2 Điều kiện so sánh

Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất Trong thực tế thường điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về thời gian và không gian

*Về mặt thời gian: Là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán phải thống nhất trên 3 mặt sau:

-Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế

-Phải cùng một phương pháp tính toán

-Phải cùng một đơn vị đo lường

*Về mặt không gian: Các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện

kinh doanh tương tự như nhau

Để đảm bảo tính đồng nhất người ta cần phải quan tâm tới phương diện được xem xét mức độ đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác cần phải có, thời gian phân tích được cho phép

31.3 Kỹ thuật so sánh

Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu thường người ta sử dụng những kỹ thuật so sánh sau:

Trang 14

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TY NHẤT NAM Ths Nguyễn Thị Len -So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với

kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế

-So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với

kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu mối quan hệ, tốc độ phát triển , mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế

-So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng , nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị , một bộ phận, hay một tổng thể chung có cùng một tính chất

-So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô chung: Là kết quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với trị số kỳ gốc đã được điều chỉnh theo hệ

số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô chung

Tuỳ theo mục đích , yêu cầu của phân tích, tính chất và nội dung của các chỉ tiêu kinh

tế mà người ta sử dụng kỹ thuật so sánh cho thích hợp

Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiện theo ba hình thức :

- So sánh theo chiều dọc: Là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các báo cáo kế toán - tài chính , nó còn được gọi là phân tích theo chiều dọc

- So sánh theo chiểu ngang: Là quá trình so sánh nhằm xác định các tỷ lệ và chiều hướng biến động giữa các kỳ trên báo cáo kế toán — tài chính, nó còn được gọi là phân tích theo chiều ngang

- So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu

phần ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét nhiều kỳ để cho ta thấy rõ hơn xu

hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu

Các hình thức sử dụng kỹ thuật so sánh trên thường được phân tích trong các báo cáo kế toán - tài chính , nhất là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán

và bảng lưu chuyển tiển tệ là các báo cáo tài chính định kỳ quan trọng của doanh nghiệp

3.2 Dhươns pháp phân tích chi tiết

Trang 15

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ CỦA CÔNG TY NHẤT NAM Ths Nguyễn Thị Len

Các chỉ tiêu kinh tế thường được chỉ tiết thành các yếu tố cấu thành Nghiên cứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của các chỉ tiêu phân tích

Ví dụ : tổng giá thành sản phẩm được chỉ tiết theo giá thành của từng loại sản phẩm sản

xuất Trong mỗi loại sản phẩm, giá thành được chỉ tiết theo các yếu tố chỉ phí sản xuất

3.2.2 Chỉ tiết theo thời gian

Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình trong từng khoảng thời gian nhất định Mỗi khoảng thời gian khác nhau có những nguyên nhân tác động không giống nhau Việc phân tích chi tiết này giúp ta đánh giá chính xác và đúng đắn kết quả kinh doanh, từ

đó có các giải pháp hiệu lực trong từng khoảng thời gian

Ví dụ: Trong sản xuất: Lượng sản phẩm sản xuất hoặc địch vụ cung cấp được chỉ tiết theo từng tháng, quý

32.3 Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, theo phạm vi và địa điểm phát sinh khác nhau tạo nên Việc chi tiết này nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau, nhằm khai thác các mặt mạnh và khắc phục

các mặt yếu kém của các bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau

Ví dụ: để đánh giá trách nhiệm của quản lý, quá trình quản lý hoạt động kinh doanh được chia thành các trung tâm trách nhiệm, gồm trung tâm chỉ phí, trung tâm kinh doanh, trung tâm đầu tư Phân tích căn cứ vào quyển hành trách nhiệm quản lý của các trung tâm này để đánh giá và có kết luận cụ thể

Nếu ta nắm vững các phương pháp phân tích kinh tế thì chúng ta mới có thể đánh giá được một cách khách quan kết quả của quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó chúng ta có biện pháp, giải pháp để ra các phương án tối ưu và có những quyết định kịp thời trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp

3.3 Các tỷ số tài chính

Trong quá trình phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thì việc phân tích các chỉ số tài chính là không thể thiếu Những chỉ số này phản ánh một cách

chính xác, khách quan và rõ ràng về tình hình hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời,

đối với những doanh nghiệp cổ phần thì việc công bố những chỉ số này công khai là một yêu cầu băt buộc để bảo đảm tính minh bạch cho các nhà đầu tư

3.31 Tỷ số về cơ cấu tài chính

Trang 16

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHAP NANG CAO HIEU QUA CUA CONG TY NHAT NAM Ths Nguyễn Thị Len

Nếu kỳ thu tiên bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị đọng trong khâu thanh

toán Còn ngược lại, nếu số ngày thu tiền quá ngắn sẽ không hấp dẫn đối với kháchhàng

và ảnh hưởng đến chính sách bán chịu của công ty

3.3.2.2 Vong quay tồn kho

Khi phân tích khả năng thanh toán cần thiết phẩi xem xét số vòng quay các loại hàng ton kho và các khoản phải thu, bởi vì tốc độ luân chuyển nhanh hay chậm của nó ảnh hưởng đến khả năng thanh toán

Số vòng quay hàng tổn kho phản ánh mối quan hệ giữa khối lượng hàng hoá đã bán với hàng hoá dự trữ trong kho Hệ số này thể hiện số lần hàng hoá tổn kho bình quân được bán

Vòng quay _ Gia von hàng bán

tổnkho — Trị giá hàng tổn kho bình quân

Trang 17

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIEU QUA CUA CONG TY NHAT NAM Ths Nguyén Thi Len

trong ky

Vong quay hàng tồn kho cao thì doanh nghiệp được đánh giá hoạt động có hiệu quả, đã

giảm được vốn đâu tư cho hàng hoá dự trữ, rút ngắn được chu kỳ chuyển đổi hàng dự trữ thành tiền mặt và giảm bớt nguy cơ hàng hoá toòn kho trở thành hàng ứ đọng

© Hiệu quả sử dụng vốn

Hệ số sử dụng vốn là vấn để then chốt gắn liền với sự tổn tại và phát triển của doanh nghiệp Phân tích hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá chất lượng công tác quản lý vốn, chất lượng công tác quản lý sản xuất kinh doanh Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Hệ số này được phân tích chỉ tiết thành vòng quay vốn cố định và vòng quay vốn lưu động

3.3.3 Tỷ lê sinh lời trên vốn cố định

Phần ánh tỷ lệ lợi nhuận được tạo ra trên vốn cố định Tỷ lệ này càng cao thể hiện mức

độ hiệu quả của nguồn vốn cố định

Tỷlệsinhlờ Lợi nhuận sau thuế trên vốn cố định Vốn cố định bình quân

Vòng quay Doanh thu thuần vốn lưu động Vốn lưu động bình quân

Vòng quay vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất lượng công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói rõ tình hình tổ chức các mặt cung cấp, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp hợp lý hay không , các khoản vật tư dự trữ sử dụng có hiệu quả hay không

Trang 18

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHAP NANG CAO HIEU QUA CUA CÔNG TY NHẤT NAM Ths Nguyén Thi Len

3.3.3.1 Doanh lợi tiêu thụ(Lợi nhuận /Doanh thu)

Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận

Doanh lợi _ Lợi nhuận sau thuế tiéuthu —— Doanh thu thuần

3.3.3 Lợi nhuận trên tổng tài sản

ROA phan ánh tình hình tài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như phương thức

hoạt động của doanh nghiệp

ROA càng cao càng thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý, hiệu quả và ngược lai

3.3.3 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.(Doanh lợi vốn tự có)

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có, hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu

Doanh lợi _ Lợinhuận sau thuế

Trang 19

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHAP NANG CAO HIEU QUA CUA CONG TY NHAT NAM Ths Nguyễn Thị Len

3.341 Hê số thanh toán hiện thời

Hay còn gọi là hệ số thanh toán hiện thời Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể trả

nợ của doanh nghiệp bằng các tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền khi đến hạn trả nợ

Hệ sốthanh _ Tài sản lưu động toánhiệnthời Nợ ngắn hạn

3.3.4 Hệ số thanh toán nhanh

Đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn Đây là các tài sản lưu động có tính thanh khoản cao Hàng tổn kho là tài sản khó chuyển hoá thành tiền nên hàng tổn kho không được xếp vào loại tài sản lưu động có khả năng chuyển nhanh thành tiền

Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao và ngược lại Tuy nhiên, hệ số này quá lớn lại gây ra tình trạng mất cân đối của vốn lưu động, tập trung quá

nhiều về tiền, đầu tư ngắn hạn có thể có thể không hiệu quả

Trang 20

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHAP NANG CAO HIEU QUA CUA CONG TY NHAT NAM Ths Nguyén Thi Len 33.43 Hé 86 thanh todn bing tién

3.3.4.4 Tỷ số đầm bảo nơ dài hạn

Đây là tỷ số thể hiện khả năng tài trợ của tài sản cố định và đầu tư dài hạn đối với các khoản nợ dài hạn của công ty

Tỷ số đảm bảo _ Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Trang 21

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIEU QUA CUA CONG TY NHAT NAM Ths Nguyén Thi Len

CHƯƠNG 1I:TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG GỖ VIỆT

NAM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ NHỮNG CHÍNH SÁCH

Vi MO DOI VGI NGANH CHE BIEN SAN PHAM GO

2.1 Quy md, nang luc san xuat

Hiện nay nhu câu tiêu thụ sản phẩm gỗ trên thế giới tăng đáng kể, với mức tăng tối

thiểu 8%/năm Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Thống kê Liên Hiệp Quốc (Comtrade Data), nhập khẩu các mặt hàng đồ gỗ của thị trường thế giới đã lên đến gần 200 tỉ đô la

Mỹ năm 2002 Trong đó, nước nhập khẩu nhiễu nhất là Mỹ, kế đến là Đức, Pháp, Anh và Nhật Bản

Trước tình hình đó, ngành công nghiệp chế biến hàng mộc của thế giới cũng đã thay đổi

đáng kể, đặc biệt là ở Trung Quốc và một số nước Châu Á khác như Indonesia, Thailan,

Malaysia, Việt nam đã phát triển vô cùng nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng Ngành chế biến gỗ Việt nam đang phát triển với tốc độ rất nhanh trong những năm gần đây, vươn lên một trong 7 mặt hàng đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất cho đất nước, đưa Việt nam trở thành một trong 4 quốc gia xuất khẩu hàng gỗ chế biến lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á Hiện cả nước có khoảng 2000 doanh nghiệp chế biến gỗ với năng lực chế biến 2,2 - 2,5 triệu mét khối gỗ trên một năm, trong đó có 450 công ty chuyên sản xuất xuất khẩu (120 công ty chuyên sản xuất hàng ngoài trời và 330 công ty sản xuất hàng nội thất)

Các đoanh nghiệp sản xuất và chế biến gỗ ở Việt nam bao gồm các công ty nhà nước (374 doanh nghiệp), các công ty trách nhiệm hữu hạn và do chính sách đầu tư nước ngoài

mở cửa của chính phủ, đến nay đã có 49 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài từ Singapore, Đài Loan, Malaysia, Na Uy, Trung Quốc, Thụy Điển đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến các sản phẩm gỗ tại Việt nam, với tổng số vốn đăng ký lên đến 105 triệu USD Đa số các công ty sắn xuất và chế biến các sản phẩm gỗ tập trung chủ yếu ở các tỉnh miễn Nam (T.P Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai ), một số công ty, thường là các công ty sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ mỹ nghệ, tập trung ở các tỉnh phía Bắc vàkhu vực đồng bằng sông Hồng như: Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Tây, Vĩnh Phúc

Nhình chung quy mô của các xí nghiệp sản xuất đồ gỗ xuất khẩu là các xí nghiệp vừa

và nhỏ, sản xuất kết hợp giữa thủ công và cơ khí Các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng

đồ gỗ công nghiệp thường có sự đầu tư mới về các trang thiết bị và công nghệ tiên tiến

phục vụ sản xuất, trong khi đó đại bộ phận các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ có

hệ thống thiết bị khá lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu của các đơn hàng lớn hay các

thị trường yêu cầu chất lượng cao

Trang 22

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘIT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TY NHẤT NAM Ths Nguyễn Thị Len 2.2 Thị trưởng

Hầu hết các sản phẩm đồ gỗ của các doanh nghiệp Việt nam chịu sự cạnh tranh gay gắt

từ các doanh nghiệp của Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, các nước Đông  và

Mỹ la tinh Chỉ tính riêng Trung Quốc đã có trên 50.000 cơ sở sản xuất với hơn 50 triệu nhân công và sẵn xuât với doanh số gần 20 tỷ USD

Thị trường xuất khẩu đồ gỗ của Việt nam đã có nhiều biến chuyển mạnh mẽ trong những năm gần đây, từ chỗ tập trung vào các thị trường trung chuyển như Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc để tái xuất khẩu sang một nước thứ ba, đến nay đã xuất khẩu trực tiếp sang các thị trường của ngưởi tiêu dùng Hiện nay, các sản phẩm đồ gỗ của Việt nam

có mặt ở 120 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, với các chủng loại sản phẩm đa dạng , t hàng trang trí nội thất trong nhà, hàng ngoài trời đến các mặt hàng dăm gỗ Kim ngạch xuất khẩu gỗ liên tục tăng Chỉ tính riêng các mặt hàng gỗ và đồ gỗ được sản xuất trên dây chuyển công nghiệp, năm 1998 mới đạt 135 triệu USD thì đến năm 2002 con số này đã lên đến 431 triệu USD, năm 2003 đạt 567 triệu USD và năm 2004 là 1 tỷ USD Định hướng phát triển thị trường đồ gỗ của Việt nam trong những năm tới là ngoài việc duy trì và phát triển các thị trường truyền thống ( cả thị trường trung chuyển và thị trường người tiêu dùng trực tiếp) để thông qua đó uy tín và chất lượng của sản phẩm gỗ xuất khẩu Việt nam tiếp cận nhanh hơn tới người tiêu dùng, ngành gỗ Việt nam sẽ tập trung phát triển mạnh một số thị trường mục tiêu, có nền kinh tế phát triển ổn định, sức mua ổn định

và nhu câu liên tục tăng, các thể chế về kinh đoanh, thương mai hoàn thiện, hệ thống phân phối rộng khắp và năng động, bao gồm: EU, Mỹ, Nhật Bản và Cộng hoà Liên bang Nga Khách hàng chủ đạo đối với các sản phẩm gỗ Việt nam được xác định là các nhà nhập khẩu và các nhà phân phối Thực tế năng lực tài chính tiếp thị, nghiên cứu thị trường và

phát triển sản phẩm của các doanh nghiệp Việt nam còn yếu , nên nếu trực tiếp thiết lập

các kênh phân phối, mạng lưới tiêu thụ và nghiên cứu nhu cầu phát triển của thị trường sẽ thực sự rất khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp Việc sử dụng những kênh phân phối hiện

có và khả năng phát triển thị trường của của các nhà phân phối và nhập khẩu tại các thị trường lớn là giải pháp hữu hiệu nhất để tăng sản lượng thâm nhập thị trường đồng thời tiết kiệm chi phí cho công tác tiếp thị

Trang 23

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ CỦA CÔNG TY NHẤT NAM Ths Nguyễn Thị Len Nhóm thứ nhất: Nhóm sản phẩm đồ mộc ngoài trời bao gồm các loại bàn ghế vườn, ghế băng, dù che nắng, ghế xích đu làm hoàn toàn từ gỗ hoặc gỗ kết hợp với các vật liệu khác như sắt, nhôm, nhựa

Nhóm thứ hai: Nhóm sản phẩm đồ mộc trong nhà bao gồm các loại ghế, giường, tủ, gid

kệ sách, đổ chơi, ván sàn làm hoàn toàn từ gỗ hay gỗ kết hợp với các vật liệu khác như

Ninh), Bích Chu (Vĩnh phúc), Đông Giao (Hải Dương), Đồng Minh (Hải Phòng) v v Các

cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp kinh doanh hàng gỗ mỹ nghệ có xu hướng tập trung về những thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh hay ngay tại các làng nghề Các sản phẩm gỗ mỹ nghệ của Việt nam không chỉ có chất lượng cao mà còn vô cùng phong phú về mẫu mã phục vụ cho mọi nhu cầu của cuộc sống , từ đồ trang trí nội thất như bàn, ghế, tủ đến các loại tượng, đồ trang sức , đỗ dùng nhà bếp , đã được đưa đến hơn

100 quốc gia trên thế giới, trong đó phải kể đến các thị trường lớn như Nhật, Mỹ, Đài Loan, Hồng Kông, các nước Châu Âu đem lại kim ngạch xuất khẩu hàng năm trên 30 triệu

USD

25 Nguyên liệu gỗ

Nguồn nguyên liệu cho sản xuất sản phẩm gỗ xuất khẩu từ chỗ dựa vào rừng tự nhiên là chính đã chuyển sang dựa vào nguồn gỗ nhập khẩu và gỗ rừng trồng Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn , diện tích rừng tự nhiên hiện có của Viêt nam là 9,44

triệu ha, trữ lượng 720,9 triệu m? gd Để bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển bền

vững, Chính phủ đã giới hạn khai thác gỗ từ những rừng tự nhiên tại địa phương chỉ khoảng 300.000 mẺ mỗi năm trong giai đoạn 2000 - 2010, chủ yếu để phục vụ cho nhu cầu xây dựng, sản xuất đổ gỗ trong nươé (250.000 m”) và sản xuất hàng mỹ nghệ xuất khẩu

Trang 24

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHAP NANG CAO HIEU QUA CUA CONG TY NHAT NAM Ths Nguyén Thi Len

(50.000 m”) Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng dang triển khai chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng sản xuất

Để bù đắp sự thiếu hụt về nguyên liệu gỗ rừng tự nhiên, hàng năm Việt nam phải nhập khẩu khoảng 250.000 đến 300.000 mỶ gỗ từ các nước lân cận và tăng cường sử dụng gỗ rừng trồng, ván nhân tạo để sản xuất hàng xuất khẩu Nguồn gỗ nhập khẩu từ các nước Đông Nam Á như Camphuchia, Lào, Indonesia, Malaysia thường không ổn định do chính

sách lâm sản của các quốc gia này luôn thay đổi, trong khi nguồn nhập khẩu từ các quốc

gia khác như New Zealand, Úc, Thuy Điển, Đan Mạch Phần Lan, Canada, Mỹ, Châu Phi

lại cách xa về địa lý nên giá thành nguyên liệu bị đội lên rất cao, giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm Việt nam

Nhằm chuẩn bị chủ động nguồn gỗ, bên cạnh việc trồng rừng, Việt nam cũng đang tích cực phát triển các nhà máy sản xuất ván nhân tạo, đóng một vai trò quan trọng cho ngành

chế biến gỗ xuất khẩu : như nhà máy ván sợi MDF Gia Lai công suất 54.000 mỶ sản

phẩm/năm, MDF Sơn La với công suất 15.000 mỶ sản phẩm/năm, MFD Binh Thuan với công suất 10.000 m sản phẩm/năm nhà máy ván dăm Thái Nguyên với 16.500 m° san phẩm/năm,

Hiện nay, ở Việt nam chưa có khu rừng nào có chứng chỉ rừng (FSC), trong khi đó nhu cầu sử dụng các sản phẩm có chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ ngày một cao ở hầu hết các thị trường lớn Để phát huy hết tiềm năng của ngành chế biến gỗ Việt nam, các cơ quan quản

lý nhà nước và các doanh nghiệp cần hết sức chú ý đến xu hướng “môi trường hoá” thương mại đồ gỗ Với 3 xu hướng nguyên liệu chính: gỗ nhân tạo, gỗ có chứng nhận FSC

và gỗ tái chế, các tiêu chuẩn về môi trường sẽ được thị trường đặt ra ngày càng nhiều thương mại đồ gỗ, kể cả việc xác định tính hợp pháp và khả năng tái sinh của khu vực khai thác Do đó, đối với các sản phẩm gỗ khai thác tại Việt nam cân mời các tổ chức quốc tế

có thẩm quyển kiểm tra việc quản lý khai thác gỗ và cấp chứng chỉ xác nhận gỗ được khai thác Đặc biệt, việc xây dựng các tiêu chí quản lý rừng bền vững cần được tiến hành nhanh chóng , triệt để nhằm đạt được một lợi thế cho ngành lâm nghiệp Việt nam

2.6 Cuẩn lý nhà nước và những chính sách vĩ mô đối với ngành chế biến sẩn phẩm số

Với chủ trương tạo mọi điều kiện để phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu , Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp quy liên quan đến rất nhiều lĩnh vực như phát triển vùng nguyên liệu, giao đất, giao rừng, khai thác, chế biến, lưu thông, tín

dụng, xuất nhập khẩu

Về xuất nhập khẩu, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 57/1998 - CP ngày

31/7/1998.Quyết định 65/1998/QĐÐ — TTg ngày 24/3/1998 của Thủ Tướng Chính Phủ và

Thông tư 122/1999/TT — BNN ~ PTNT ngày 27/3/1998 của Bộ Nông nghiệp và phát triển

nông thôn nhằm quản lý việc xuất khẩu đồ gỗ sản xuất từ rừng tự nhiên trong nước, đồng

Trang 25

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIEU QUA CUA CÔNG TY NHẤT NAM Ths Nguyễn Thị Len

thời khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu gỗ nguyên liệu cũng như

xuất khẩu sản phẩm gỗ từ rừng trồng , gỗ nhập khẩu Biểu thuế xuất khẩu , thuế nhập

khẩu đã xây dựng các mức thuế suất cụ thể, có thể phân biệt đối với các sản phẩm xuất khẩu được làm từ nguyên liệu gỗ có xuất xứ khác nhau Sản phẩm xuất khẩu được làm từ

gỗ rừng tự nhiên chịu thuế suất cao hơn sản phẩm làm từ gỗ rừng trồng Gỗ rừng tự nhiên

có mức thuế suất bình quân là 5 — 10%, sản phẩm từ gỗ trồng thuế suất là 0%

Về nhập khẩu, trừ gỗ nhập khẩu từ Campuchia phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu cảu Bộ Thương mại hai nước, các doanh nghiệp được nhập khẩu theo nhu cầu, không phải xin giấy phép của các cơ quan quản lý và được hưởng mức thuế suất nhập khẩu thấp nhất

Trang 26

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHAP NANG CAO HIEU QUA CUA CONG TY NHAT NAM Ths Nguyén Thi Len

CHUONG II: GIỚI THIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ HOAT

ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY

Tên công ty: công ty gỗ Nhất Nam

Tên giao dịch: Nhất Nam

Tên viết tắt: Nhanaco

Địa chỉ: Khu công nghiệp Biên Hoà I - Đồng Nai

Sau khi được quốc hữu hoá và đổi tên thành nhà máy gỗ Đông Nai, sản phẩm chủ yếu của nhà máy là ván ép được sản xuất từ gỗ, ngoài ra nhà máy còn có các mặt hàng khác như: hàng mộc và ván Okal với kích thước phong phú và đa dạng nhằm cung cấp cho người sử dụng, đáp ứng nhu cầu của thị trường

Giai đoạn 1976 — 1992 nền kinh tế đang trong thời kỳ hồi phục nên nhà máy còn gặp nhiều khó khăn nội tại Tuy thế nhà máy cũng đã có những bước đầu tiên cải tiến công nghệ và kỹ thuật

Giai đoạn 1993 — 1999 nên kinh tế đang trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nên công ty cũng thay đổi rất nhiều về quy mô cũng như công nghệ, kỹ thuật trong sản

xuất để theo kịp tiến độ phát triển của nền kinh tế thị trường

Giai đoạn 2000 - nay nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn cạnh tranh ác liệt nên công ty phải cải tạo, đổi mới tất cả các quy trình công nghệ, kỹ thuật để cạnh tranh với các

công ty khác và để tổn tại trên thị trường

Trang 27

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ CỦA CÔNG TY NHẤT NAM Ths Nguyễn Thị Len

€ Vi tri dia ly

Công ty Nhất Nam nằm trên khu đất hoàn toàn thuận lợi cho việc giao tiếp và vận chuyển hàng hoá, thuộc địa bàn phường An Bình Thành phố Biên Hoà - Đồng Nai Nằm trong hệ thống khu công nghiệp Biên Hoà I cạnh sông Đồng Nai thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá bằng đường thuỷ Cách quốc lộ LA khoảng 5 km về hướng Đông, đây cũng là điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá bằng đường bộ Công ty nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 25 km về hướng Tây, là trung tâm tam giác kinh tế của miền Đông Nam Bộ gồm Thành phố Hồ Chí Minh - Bình Dương — Ba Ria Ving Tau

ăn việc làm cho người lao động, tạo tích luỹ để tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất, tăng nguồn vốn kinh doanh

Sản phẩm của công ty luôn đạt chất lượng cao đáp ứng yêu cầu thị trường trong và ngoài nước Đặc biệt sản phẩm của công ty đã đạt huy chương vàng tại hội chợ triển lãm Cần Thơ và Giảng Võ Hà Nội

Tuy nhiên trong nền kinh tế nhiều thành phần, công ty không thể tránh khỏi những sự cạnh tranh với những sản phẩm cùng loại trên thị trường Công ty luôn phải tìm kiếm những khách hàng mới, thị trường mới cho sản phẩm của mình và luôn đặt chất lượng lên

hàng đầu để tạo sự tín nhiệm cho khách hàng

Trang 28

ĐÁNH GIÁ HOAT BONG KINH DOANH VA MOT SỐ GIẢI

PHAP NANG CAO HIEU QUA CUA CONG TY NHAT NAM Ths Nguyén Thi Len

- _ Công ty phải xây dựng chiến lược phát triển kinh tế, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế chung của ngành và của nhà nước và phù hợp với nhu cầu của thị trường

- Công ty thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của nhà nước và báo cáo bất thường theo yêu cầu của đại diện chủ sở hữu

- — Công ty chịu sự kiểm tra của đại điện chủ sở hữu, tuân thủ các quy định về thanh tra của của các cơ quan tài chính

- _ Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản,

kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác của nhà nước

- Công ty có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

- _ Công ty còn tuân thủ các quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường,

an ninh, an toàn

123 Quyền hạn

- _ Công ty có quyển quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực theo

quy trong nước, đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại

- _ Công ty có quyền góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh

- — định của pháp luật để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ được giao

- — Công ty có quyển ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu, mua

bán Công ty có quyền mở rộng quy mô kinh doanh, thị trường xuất khẩu

- Công ty có quyển tổ chức bộ máy quản lý, kinh doanh phù hợp mục tiêu từng thời

kỳ

112.4 Mục tiêu hoạt động

Tổ chức hoạt động kinh doanh được tiến hành theo chế độ hạch toán độc lập, tham gia

vào kinh tế thị trường tạo ra lợi nhuận, bảo toàn được đồng vốn, đảm bảo việc làm cho người lao động, cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty

Thông qua hoạt động xuất khẩu, công ty thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh Đồng Nai phát triển, thu về ngoại tệ đóng góp cho ngân sách nhà nước

1.2.5 Linh vực hoạt động

Nguyễn Quốc Dũng 01D@NT† Trang 24

Trang 29

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TY NHẤT NAM Ths Nguyễn Thị Len

Sản xuất kinh doanh: chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm gỗ, ván ép: bàn ghế,

Cơ cấu tổ chức của công ty rất quan trọng, để đạt được mục tiêu kế hoạch sản xuất đề

ra, các ban ngành lãnh đạo cần có biện pháp tổ chức tốt bộ máy hoạt động của công ty mình, quy định quyển hạn cho mỗi cá nhân Việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh được thực hiện theo chế độ chủ trương và quyển hạn quyết định thuộc về Giám Đốc công ty Mặt khác nó phải phụ thuộc và mô hình sản xuất và quy trình công nghệ để tổ chức sản xuất

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC SẲN XUẤT Deos Bp A

lò vá | |máy| | hoàn | | trang sấy ra tỉnh | | hoàn

hơi| |ván| |kéo| |thành| | trí gỗ | |phôi| | chế| | thành

Nguồn phòng kế hoạch — kinh doanh

Công ty có hai phân xưởng hoạt động dưới sự chỉ đạo của Giám Đốc và tuân theo kế hoạch sản xuất của các phòng ban

Trang 30

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHAP NANG CAO HIEU QUA CUA CONG TY NHAT NAM Ths Nguyén Thi Len Nhiệm vụ của các bộ phận

- Quan đốc: Điều hành và tổ chức sản xuất các sản phẩm ván ép, ván Okal và gỗ

tinh chế, gỗ trang trí theo kế hoạch của công ty Trực tiếp chỉ đạo về sản xuất, bố trí lao động để phân xưởng đảm bảo chất lượng và hiệu quả kinh tế Ngoài ra quản đốc còn phải tổ chức theo dõi phong trào thi đua khen thưởng, lập kế hoạch đào tạo, nâng cao tay nghề cho công nhân và chỉ đạo thực hiện công tác thống kê, báo cáo theo quy định của công ty và các đơn vị liên quan

- _ Phó quần đốc: Là người giúp việc cho quản đốc, là người chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật sẩn xuất trong phân xưởng Theo dõi chất lượng sản phẩm, định mức tiêu hao nguyên vật liệu và nghiên cứu để xuất sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, tiết kiệm để hạ giá

thành sản phẩm

- Thống kê: theo dõi tổng hợp các số liệu trong sản xuất(số lao động, số lượng bán

thành phẩm, thành phẩm) qua từng công đoạn sản xuất Giúp phụ trách phân xưởng nắm

chắc tình hình sản xuất trong ngày, tuần, tháng, quý, năm Tổng hợp các số liệu về sản phẩm nhập, xuất nguyên vật liệu trong xưởng, giúp phó quản đốc phân xưởng thực hiện quyết toán tiền lương, nguyên vật liệu sản xuất trong tháng

- Các tổ sản xuất: mỗi tổ sản xuất có một nhiệm vụ riêng vàhỗ trợ qua lại với nhau

1.3.2 Nhân sự

Nhân sự

Tổng số công nhân viên trong công ty là 165 người Trong đó:

Phân theo giới tính

+Nam 115 người, chiếm 70%

+Nữ 50 người, chiếm 30%

Phân theo trình độ

+Đại học 24 người, chiếm 16,45%

+Cao đẳng 7 người, chiếm 4,2%

+Trung cấp 10 người, chiếm 6%

+Trung học phổ thông 50 người, chiếm 30%

+Trung học cơ sở 74 người, chiếm 44,8%

Trang 31

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ CỦA CÔNG TY NHẤT NAM Ths Nguyễn Thị Len

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẦN LÝ CỦA CÔNG TY

Kế hoạch-—| | Tài chính — Hành chánh - Lao | |Xuất nhập

Kinh doanh| | Kế toán động - Tiền lương khẩu

r

Phân xưởng Phân xưởng Phân xưởng

cơ điện van ép chế biến gỗ

gỗ

- Phòng hành chánh lao động và tiền lương: Tham mưu cho Giám Đốc trong công tác

hành chánh nhân sự, lao động tiền lương và công tác bảo vệ tài sản của nhà máy

- Phong ké hoạch vật tư: Thống kê hoạt động kinh doanh của nhà máy theo từng

ngày, báo cáo số liệu theo kết quá kinh doanh Lập kế hoạch cung ứng vật tư, sản phẩm

với khách hàng Thống kê vật tư sản phẩm theo định kỳ hoặc đột xuất Định mức giá, định

mức sản phẩm phù hợp với thời điểm theo để nghị của công ty Có nhiệm vụ theo dõi việc nhập — xuất nguyên vật liệu, sản phẩm bán ra và vật tư tồn kho Giúp Giám Đốc ra những quyết định kinh doanh hoặc những chiến lược kinh doanh

- Phòng tài chính kế toán: Thực hiện công tác tài chính kế toán của công ty Lập các

báo cáo tài chính theo quy định của nhà nước Bảo đảm thực hiện đầy đủ các chế độ tài chính do nhà nước quy định Quản lý vốn vay ngân hàng và nguồn vốn tự có của công ty

pews

a

J

% 4£

Trang 32

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TY NHẤT NAM Ths Nguyễn Thị Len

- _ Bộ phận xuất nhập khẩu: Tham mưu cho Giám Đốc trong việc kinh doanh xuất

nhập khẩu Các nhân viên phòng xuất nhập khẩu trực tiếp tiến hành các nghiệp vụ xuất

nhập khẩu, nghiên cứu thị trường

- Phân xưởng ván ép: Sản xuất ván ép và ván Okal,

Với tổng diện là 56.000 mổ bao gồm 2 khu nhà xưởng sản xuất, mỗi khu rộng gần

10.000 m” Đây là nơi hơn 100 công nhân trực tiếp làm việc tạo ra những sản phẩm cho

công ty Toàn bộ dây chuyển sản xuất của công ty đã được đầu tư tự động hoá trên 50% và

đang còn được đầu tư thêm nữa để nâng cao mức độ tự động hoá cho dây chuyển sản xuất

để nâng cao năng suất, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất cũng như bảo đảm đựơc chất2

STT | TÊN MÁY CÔNG SUẤT THIẾT KẾ | CÔNG SUẤT THỰC TE

8 | Máy đánh bóng 20 m*/ca 10 m”/ca

10 | Nồi nấu keo 3000 kg/h 1500 kg/h

15 Quy trinh sắn xuất chế biến sản phẩm

- Gỗ tròn sau nguyên lóng có đường kính từ 50 cm trở lên được cắt từng khúc theo

quy cách, theo đơn đặt hàng của khách sẽ được bóc vỏ sau đó đưa qua máy để thành từng

tấm ván gỗ mỏng rồi cắt thành từng tấm

- Những tấm ván này sẽ được đưa qua máy sấy để khô theo một thông số kĩ thuật,

đạt độ ẩm theo yêu câu từ 8 ~ 12% Đây là khâu quyết định đến chất lượng sản phẩm

Nguyễn Quốc Dũng 01D@NT] Trang 28

/

Trang 33

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHAP NANG CAO HIEU QUA CUA CONG TY NHAT NAM Ths Nguyén Thi Len

- Trong qué trinh boc van néu tém nao bi rach, c6 vét nift sé dua qua khau va van dé

tu sửa lại nhằm tăng thêm thẩm mỹ bể mặt tấm ván sau này Toàn bộ thao tác khâu này được thực hiện thủ công

- — Sau đó tấm ván được đưa qua tráng keo và xếp thành từng lớp theo độ dày của ván

- — Chuyển tấm ván sau khi ép nóng đã nguội sang khâu thành phẩm để xén cạnh

ngang, dọc để tấm ván có được một kích thước theo quy cách kĩ thuật đã quy định

- — Đánh bóng hai bề mặt ván

Kiểm tra chất lượng sản phẩm

Nhập kho thành phẩm

Trang 34

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ CỦA CÔNG TY NHẤT NAM Ths Nguyễn Thị Len

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM (VAN EP)

Gỗ tròn Cắt khúc Bóc vỏ

1.6 Một øố thuận lơi và khó khăn của công ty

1.6.1 Thuận lợi :

- Ngành công nghiệp chế biến gỗ của Việt nam trong những năm qua luôn có mức

tăng trưởng cao, kim ngạch xuất khẩu năm sau cao hơn năm trước, tạo điều kiện cho các

công ty sản xuất chế biến gỗ phát triển Công ty Nhất Nam toạ lạc tại khu công nghiệp Biên Hoà L, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với lợi thế về địa ly, gần các cảng, sân bay lớn là điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, giao nhận hàng hoá xuất khẩu Đội ngũ công nhân có thể được bổ sung, thay thế bằng nguồn lao động trẻ, năng động và có tay nghề

Trang 35

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ CỦA CÔNG TY NHẤT NAM Ths Nguyễn Thị Len

-Hệ thống máy móc trang thiết bị của công ty đã được trang bị tự động hoá đến trên 50% Đây là một lợi thế lớn cho sản phẩm của công ty trên con đường chinh phục khách hàng Ngoài ra, sản phẩm gỗ của công ty phần lớn được làm từ gỗ trồng, không phải là gỗ

tự nhiên nên cũng tạo được ấn tượng tốt đối với khách hàng

- Đối với một ngành công nghiệp đang trên đà phát triển mạnh mẽ như ngành công nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu thì việc nhận được sự quan tâm hỗ trợ của nhà nước là tất cân thiết Ngoài những nỗ của bản thân doanh nghiệp thì nhà nước còn có những chính sách hỗ trợ khác như cho vay vốn ưu đãi với lãi suất thấp Công ty hiện đang được hưởng mức hỗ trợ lãi suất cho các sản phẩm bàn ghế xuất khẩu là 0,44%/ tháng đối với lãi suất vốn vay ngắn hạn từ quỹ hỗ trợ phát triển Ngoài ra đối với những dự án vay vốn đầu tư trung và dài hạn của công ty khi đi vay vốn để xây dựng và bắt đầu đi vào hoạt động và trả

nợ cũng sẽ được hỗ trợ 30% lãi suất gọi là hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

1.6.2 Khó khăn

Mặc dù có được những thuận lợi như trên nhưng quá trình sản xuất kinh doanh của công

ty không phải là không gặp những khó khăn nhất định :

-Về vốn đầu tư : Đặc điểm ngành sản suất gỗ là phải tổ chức dự trữ nguyên liệu rất lớn

để kịp thời đáp ứng những đơn hàng và duy trì hoạt động sản xuất Công ty luôn phải dự trữ một lượng gỗ nguyên liệu từ 350 đến 400 m” và các nguyên phụ liệu khác, ước chừng 1,5 đến 2 tỷ đồng Đây là lượng vốn mà công ty không thể huy động sử dụng Tuy đã được những sự hỗ trợ từ quỹ trợ phát triển nhưng khả năng cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất của công ty cũng gặp nhiều khó khăn, phần lớn còn phải vay từ những ngân hàng thương mại với lãi suất cao

- — Lao đông: Lực lượng lao động phổ thông tuy đông nhưng không ổn định về số lượng, tỷ lệ công nhân bỏ việc còn cao Thêm vào đó lực lượng công nhân có tay nghề còn

ít, chưa đáp ứng được nhu câu duy trì sản xuất ổn định Lực lượng thiết kế mẫu mã của công ty còn hạn chế về số lượng và chất lượng Phần lớn các đơn hàng đều làm theo mẫu của khách hàng Điều đó khiến công ty không chủ động được trong việc đàm phán hợp đồng cũng như gặp nhiều khó khăn cho công tác xúc tiến thương mại tìm kiếm thị trường, tìm kiếm khách hàng và quan trọng là không thể tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm

1.7 Dhương hướng hoạt động trong thời sian tới

- _ Công ty sẽ tiếp tục tiến trình cổ phần hoá trong thời gian tới theo hình thức nhà nước giữ cổ phần ở mức thấp theo quyết định số 244/2003/QĐ-BCN ngày 30/12/2003 của

Bộ Công Nghiệp phê duyệt

Trang 36

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TY NHẤT NAM Ths Nguyễn Thị Len

- — Phát huy năng lực sẵn có, có kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ công

nhân viên chức để nâng cao trình độ quản lý, năng suất và chất lượng lao động

- Xây dựng và mở rộng thêm nhà xưởng, trang bị thêm những máy móc thiết bị cần thiết, liên kết với các trường để đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, đa dạng hoá chủng loại sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng đòi hỏi ngày càng khắt khe của người tiêu dùng và đủ sức cạnh tranh trên thị trường

-Đẩy mạnh liên doanh liên kết, trao đổi, mua bán với các đổi tác hiện có và tìm kiểm

thêm đối tác mới có tiểm năng kinh tế trong lĩnh vực sản xuất xuất khẩu các sản phẩm gỗ

II QUY TDÌNH DÀM DHÁN - KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢD ĐỒNG XUẤT KHẨU

2.1 Quy trình đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu tại cong ty

Người/phòng ban thực hiện Công việc thực hiện

- Môi trường kinh tế, chính

} ne tri, hang rao thué quan

Phong kinh doanh Chuan bi dam phan »| - Lap phương án kinh doanh

Trang 37

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHAP NANG CAO HIEU QUA CUA CONG TY NHAT NAM Ths Nguyễn Thị Len

trường được giao cho phòng thị trường trực tiếp tiến hành Các thông tin mà công ty quan tâm khi tiến hành tiếp cận một thị trường nào đó là:

-Điều kiện địa lý và dân số nước nhập khẩu

-Môi trường kinh tế

-Môi trường pháp lý

-Môi trường chính trị

-Các thông tin về tình hình sản xuất và tiêu thụ mặt hàng doanh nghiệp đang kinh doanh

-Hàng rào mậu dịch, thuế quan

Quá trình nghiên cứu thị trường ở công ty trải qua 4 bước:

- Xác định những vấn để cần nghiên cứu

- Xác định những thông tin có thể đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu

- Thu thập thông tin

- Phan tích đánh giá và điễn giải các thông tin và rút ra kết luận

- Từ những thông tin thu thập đựơc, công ty tiến hành phân loại, phân tích đánh giá,

rút ra những kết luận cân thiết phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu ban đầu

7.1 Chuẩn bị đàm phán ký kết

Một nhà xuất khẩu hoặc nhập khẩu khi muốn tiến hành một thương vu giao dịch cần phải thực hiện nhiều bước trươc khi đi đến một thoả thuận Cũng như một hợp đồng mua

bán nội địa, trước khi có một thoả thuận thì hai bên phải tạo được mối quan hệ, qua đó hai

bên sẽ tiến hành thương lượng, thảo luận về các mối quan tâm chung và những điểm còn bất đồng để đi đến một thoả thuận mà hai bên cùng có lợi Đây chính là quy trình đàm

phán Tuy nhiên do đặc trưng của hợp đông ngoại thương là chủ thể hợp đồng có quốc tịch

khác nhau và đối tượng của hợp đồng và cũng là đối tượng của của cuộc thương lượng

được chuyển ra khỏi lãnh thổ một quốc gia (thông thường) do đó cần phải chuẩn bị nhiều

công việc để tiến hành đàm phán đạt hiệu quả Ở công ty Nhất Nam thường chuẩn bị những công việc sau:

- _ Ngôn ngữ: Trong giao dịch ngoại thương, một trong trở ngại lớn nhất là sự bất đồng

về ngôn ngữ Do đó càng biết nhiều ngoại ngữ, càng am hiểu về văn hoá của đối tác càng

tốt để dễ đàng hơn trong trong giao địch và tránh được những sai sót khi đàm phán Ban giám đốc công ty và cán bộ nghiệp vụ ngoại thương trực tiếp tham gia giao dịch với khách hàng và đây là những người có đầy đủ chuyên môn nghiệp vụ cũng như khả năng ngoại ngữ để đảm bảo lợi ích cho công ty trong quá trình đàm phán

Trang 38

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHAP NANG CAO HIEU QUA CUA CONG TY NHAT NAM Ths Nguyén Thi Len

- — Nhân sự: Vấn để nhân sự trong đàm phán có một vị trí quan trọng đặc biệt do đó phải được chuẩn bị chu đáo Tại công ty Nhất Nam người chịu trách nhiệm cao nhất trong các cuộc đàm phán là Tổng giám đốc công ty cùng các cán bộ phòng kế toán, phòng thị trường có kinh nghiệm giúp công ty ký kết được những hợp đồng chặt chẽ và tránh được những sai sót

- — Thông tin thị trường: Khi tiến hành đàm phán thì người giao dịch phải nắm rõ những thông tin thị trường về cung cầu, giá cả hàng hoá, biến động tỷ giá hối đoái, thông tin về pháp luật, tập quán buôn bán, thông tin về đối tác Trên cơ sở đó công ty nắm bắt được những khó khăn và thuận lợi để tự tin bước vào cuộc đàm phán thương lượng nhằm đạt kết quả cao nhất

Lập phương án kinh doanh: Sau khi nắm rõ các thông tin thì công ty sẽ tiến hành lập ra các phương án kinh doanh Phương án kinh doanh nhất thiết phải được lập trước khi ký kết hợp đồng nhằm dự tính khả năng lời lỗ như thế nao trong thương vụ sau khi được ký kết Tuy nhiên không phải bao giờ thực tế cũng diễn ra như trong dự tính khi thực hiện hợp đồng Nó nêu rõ mục tiêu của thương vụ, chỉ tiết các yếu tố liên quan của quá trình thực

hiện hợp đồng và là cơ sở để cơ sở để ban giám đốc quyết định nên đàm phán như thế nào

và giới hạn ở đâu Phương án kinh doanh do phòng kinh doanh lập ra và sẽ được trình lên cho Tổng giám đốc xem xét Kết quả của bước này là hoặc phương án bị bác bỏ hoặc sẽ tiến hành ký kết hợp đồng

7.1.3 Tổ chức siao dịch - đàm phán - ký kết

a Thời gian và địa điểm đàm phán

- Địa điểm: Thường là ngay tại công ty hoặc tại khách sạn nơi đối tác lưu trú khi qua

Việt nam, thường công ty sẽ để cho phía đối tác chọn địa điểm đàm phán nhằm tạo sự

thoải mái và thuận tiện

- Thời gian: Tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên, công ty thường thoả thuận trước lịch cụ thể ngày giờ làm việc nhằm tránh mất thời gian của hai bên và cũng định trước phương án dự phòng nếu vẫn chưa đi đến được thoả thuận khi thời gian đàm phán đã

hết

b Hình thức đàm phán

Tuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà công ty sẽ tiến hành đàm phán thương lượng như thế nào

- _ Nếu khách hàng trực tiếp đến công ty thì sẽ tiến hành đàm phán trực tiếp, cách này

có ưu điểm là cũng như đàm phán thương lượng nên dễ dàng giải quyết những vấn dé vướng mắc và nhanh chóng đưa ra những thoả thuận, cả hai bên đều có thể đưa ra những

Nguyễn Quốc Dũng 01DQNT] Trang 34

Trang 39

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TY NHẤT NAM Ths Nguyễn Thị Len

ý kiến của mình để cùng nhau bàn bạc đi đến thống nhất Tổng giám đốc và cán bộ nghiệp

vụ phòng kinh doanh sẽ trực tiếp đàm phán với khách hàng

- — Nếu khách hàng mà công ty nhận được thư hỏi hàng và kèm theo những yêu cầu Dựa trên những yêu cầu của khách hàng, công ty sẽ trả lời những yêu cầu của họ, gởi bằng báo giá và các điều kiện khác như điều kiện giao hàng, thời hạn giao hàng, phương thức thanh toán

- Đối với khách hàng mà công ty chủ động gửi thư chào hàng Trong thư chào hàng, công ty sẽ đưa ra những mặt hàng mà công ty muốn giới thiệu và cung cấp bản quy cách, bảng báo giá cho khách hàng tham khảo Khách hàng sẽ dựa vào đó để đề nghị sửa đổi hay chấp nhận Khi khách hàng đã chấp nhận, công ty sẽ lập Profoma Invoice trong đó ghi

rõ mặt hàng, điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán Đây là căn cứ để mở L/C(nếu

thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ)

c.Nội dung đàm phán

- _ Điều kiện giao hàng: Công ty thường chủ động để nghị khách hàng chấp nhận điều kiện CIF để chủ động hơn trong việc giao hàng, nhờ đó không những đảm bảo việc giao hàng đúng hạn mà còn giảm được nhiều chỉ phí liên quan như lưu kho, lưu bãi, bảo quản chỉ chấp nhận mua theo điều kiện FOB

- — Thời hạn giao hàng: Điều này tuỳ thuộc vào mặt hàng, số lượng khách hàng yêu

cầu và khả năng sản xuất của công ty

- Địa điểm giao hàng: Thường quy định tại cảng bốc hàng

- — Điều kiện thanh toán: Công ty thường chủ động để nghị khách hàng thanh toán theo phương thức L/C vì so với các phương thức khác nó tỏ ra khá an toàn và đảm bảo

quyển lợi cho công ty là nhà xuất khẩu Tuy nhiên với những đơn hàng có gía trị nhỏ,

khách hàng thường yêu câu được thanh toán bằng phương thức chuyển tiền T/TR

- Déng tién thanh toán: Công ty áp dụng đồng tiền tính giá và đồng tiền thanh toán

là USD

- — Các nội dung khác: Giải quyết vi phạm hợp đồng, tranh chấp nếu có xảy ra, trọng tài hoặc luật áp dụng là những nội dung được quan tâm

c Ký kết hợp đồng: Sau khi hai bên đã đàm phán thương lượng xong thì sẽ tiến hành

ký kết hợp đông để làm cơ sở cho các bên thực hiện nghĩa vụ và quyển hạn của mình Trước khi ký kết hợp đồng, căn cứ vào những nội dung đã thoả thuận khi đàm phán Các nhân viên soạn thảo hợp đồng theo mẫu đã quy định có sự giám sát của cán bộ nghiệp vụ

Ngày đăng: 05/04/2013, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w