1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

55 778 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 335 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, CNTT đã tác động mạnh mẽ đến tất các lĩnh vực của đời sống xã hội.Ứng dụng CNTT trở nên phổ biến trong tất cả các lĩnh vực công nghiệp, nôngnghiệp và các dịch vụ quan trọng tro

Trang 1

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 2

1.1 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUẢN LÝNHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 2

1.1.1 Công nghệ thông tin, đặc điểm và tác động của công nghệ thông tin đến phát triển kinh tế, xã hội 2 1.1.2 Tầm quan trọng của quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin 4

1.2 ĐẶC ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 7

1.2.1 Đặc điểm, nội dung quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin 7 1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin 11

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG NƯỚC TA 17

1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả 17 1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra về nội dung quản lý và tạo điều kiện quản lý nhà nước về công nghệ thông tin 21

CHƯƠNG 2 24 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG 24

Trang 2

2.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNGTIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG NHỮNG NĂM QUA 24

2.1.1 Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin ở các cơ quan Đảng địa phương 24 2.1.2 Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin ở các cơ quan quản lý hành chính nhà nước 25

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LĨNH VỰC CÔNGNGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG 26

2.2.1 Kết quả đạt được trong công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin 26 2.2.2 Những tồn tại, hạn chế trong quản lý nhà nước về công nghệ thông tin 31 2.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin 32

CHƯƠNG 3 35 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG 35

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚILĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN2011-2015, TẦM NHÌN 2020 35

3.1.1 Mục tiêu và định hướng phát triển ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh

Hà Giang giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn 2020 35 3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn 2020 40

3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LĨNHVỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG 44

Trang 3

3.2.1 Nâng cao nhận thức về công nghệ thông tin, vai trò của CNTT đối với phát triển kinh tế - xã hội 44 3.2.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách liên quan đến phát triển ứng dụng công nghệ thông tin 46 3.2.3 Tăng cường củng cố và hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về công nghệ thông tin từ tỉnh tới cơ sở 48 3.2.4 Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin nói chung, đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về CNTT nói riêng 49

KẾT LUẬN 52

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Cuộc cách mạng về công nghệ thông tin (CNTT) đang diễn ra trên quy

mô toàn cầu CNTT đã và đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa,

xã hội của thế giới hiện đại Công tác quản lý nhà nước (QLNN) đối với lĩnhvực CNTT đang được đặt ra nhằm đẩy mạnh phát triển và ứng dụng CNTT, khaithác triệt để mọi năng lực của CNTT trong việc thay đổi phương thức quản lý,đổi mới nền sản xuất gần như là bắt buộc đối với những quốc gia đang phát triểnkhi bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH)

Ở nước ta, nhất là từ khi bước sang thời kỳ đổi mới, chủ trương tăng cườngcông tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực CNTT, đẩy mạnh ứng dụng và pháttriển CNTT đã được nhấn mạnh và cụ thể hoá trong nhiều Nghị quyết, Quyết địnhcủa Đảng và Chính phủ Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy BCH TW khoá VII về

ưu tiên ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến, xác định "cần quan tâm,

ưu tiên ứng dụng và phát triển CNTT" Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toànquốc lần thứ IX nhấn mạnh: "Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng các ngànhdịch vụ: thương mại, kể cả thương mại điện tử, các loại hình vận tải, bưu chính -viễn thông Sớm phổ cập sử dụng tin học và mạng thông tin quốc tế (Internet)trong nền kinh tế và đời sống xã hội” Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trịkhoá IX xác định rõ: Tăng cường, đổi mới công tác quản lý nhà nước đối với lĩnhvực CNTT Ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp phần giải phóngsức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổimới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lựccạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hộinhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, bảo đảm anninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệpCNH, HĐH

Tại tỉnh Hà Giang, công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực CNTT trongthời gian qua đã được tăng cường, song còn nhiều hạn chế; mặt bằng CNTT hiệnnay vẫn ở trình độ thấp kém, phát triển chậm, chưa đáp ứng yêu cầu của cuộcsống, tụt hậu so với nhiều địa phương khác

Trang 5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ

NƯỚC ĐỐI VỚI LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1.1 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUẢN

LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1.1.1 Công nghệ thông tin, đặc điểm và tác động của công nghệ thông tin đến phát triển kinh tế, xã hội.

1.1.1.1 Khái niệm về công nghệ thông tin

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về CNTT, chúng ta sẽ tìm hiểu một sốkhái niệm về CNTT có tính phổ biến

Theo GS Phan Đình Diệu, “CNTT là ngành công nghệ về xử lý thông tinbằng các phương tiện điện tử, trong đó nội dung xử lý thông tin bao gồm các khâu

cơ bản như thu thập, lưu trữ, chế biến và truyền nhận thông tin”

Luật CNTT đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

khóa 11, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 22/6/2006 xác định: "Công nghệ thông tin

là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại

để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số".

Như vậy, CNTT là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và côngnghệ liên quan đến thông tin và quá trình xử lý thông tin Theo cách nhìn đó,CNTT bao gồm các phương pháp khoa học, các phương tiện, công cụ và giảipháp kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là máy tính và mạng truyền thông cùng với hệthống nội dung thông tin điện tử nhằm tổ chức, lưu trữ, khai thác và sử dụng cóhiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động KT-XH, văn hoá,quốc phòng, an ninh, đối ngoại

1.1.1.2 Các đặc điểm của công nghệ thông tin

Thứ nhất, công nghệ thông tin là công nghệ mũi nhọn Theo nghĩa chung

nhất công nghệ mũi nhọn là công nghệ được xây dựng dựa trên những thành quảmới nhất của nhiều công nghệ khác và của những lý thuyết khoa học hiện đại

Trang 6

Do vậy, để xây dựng được một ngành công nghệ mũi nhọn, trước hết, phải pháttriển ngành khoa học đó trên cơ sở những lý thuyết hiện đại nhất và có nhữngbước đi thích hợp trong quá trình phát triển, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật củangành đó vào cuộc sống

Thứ hai, công nghệ thông tin là công nghệ phổ biến trong mọi lĩnh vực.

Ngày nay, CNTT đã tác động mạnh mẽ đến tất các lĩnh vực của đời sống xã hội.Ứng dụng CNTT trở nên phổ biến trong tất cả các lĩnh vực công nghiệp, nôngnghiệp và các dịch vụ quan trọng trong đời sống hiện đại của con người như:quản lý công, quản lý sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, cácdịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,…

Thứ ba, công nghệ thông tin là một công nghệ có nhiều tầng lớp CNTT

có nhiều tầng lớp và tầng lớp trên lại được xây dựng dựa trên các tầng lớp dưới

- Tầng cuối cùng là việc sản xuất các linh kiện điện tử

Thứ tư, công nghệ thông tin là lĩnh vực phát triển và đào thải nhanh Những

nghiên cứu trên thị trường cho thấy, các sản phẩm CNTT và thiết bị ngoại vithường có sự chuyển biến nhanh dưới sự tác động của các tiến bộ KHCN Nhữngchuyển biến này chạy theo kịp đà tiến của công nghiệp điện tử cơ bản theo quy luậtMoore, với giá cố định thì khả năng các linh kiện sau 18 tháng lại tăng gấp đôi vềcông năng (dung lượng bộ nhớ, tốc độ xử lý thông tin…)

Như vậy, trong CNTT, phần cứng (thiết bị, các bộ xử lý…) có tốc độ thayđổi và đào thải nhanh nhất Trong khi đó, việc thiết kế hệ thống có tốc độ biếnchuyển chậm hơn, cuối cùng phần mềm ứng dụng tổng quát còn biến chuyển

Trang 7

chậm hơn nữa Cụ thể, hàng thập kỷ, thế giới mới nảy sinh những thiết kế hệthống độc đáo hay những chương trình ứng dụng tổng quát mới

1.1.1.3 Tác động của công nghệ thông tin đến phát triển kinh tế - xã hội.

Sự ra đời của máy tính điện tử, quá trình tự động hoá điều khiển các thiết

bị sản xuất và các dây chuyền sản xuất, tin học hoá các hoạt động quản lý, kinhdoanh và quá trình ứng dụng rộng rãi CNTT đã thúc đẩy nhanh chóng các hoạtđộng thông tin trong mọi lĩnh vựchoạt động này đến lượt nó lại tạo ra nhiều giátrị gia tăng trong các khu vực kinh tế, làm cho thông tin trở thành một nguồn tàinguyên quan trọng hàng đầu Những tác động chủ yếu của CNTT đối với sựphát triển KT-XH trong các lĩnh vực của nền kinh tế như quản lý, công nghiệp,dịch vụ, đời sống xã hội

1.1.2 Tầm quan trọng của quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin.

Công nghệ thông tin đã và đang có tác động sâu sắc đến mọi mặt của đờisống kinh tế, xã hội Công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực CNTT có tầmquan trọng trong việc phát huy vai trò của nó, đó là:

Thứ nhất, đảm bảo tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia.

Trong xã hội hiện nay, thông tin đã trở thành một nguồn tài nguyên – tàinguyên thông tin Tài nguyên thông tin cũng giống như những tài nguyên vậtchất khác (như đất đai, rừng rậm, khoáng sản, năng lượng…) là tài sản cực kỳquý giá của đất nước, là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của xã hội

Việc khai thác và ứng dụng tài nguyên thông tin đã trở thành một ngànhnghề kinh doanh của rất nhiều nước – kinh doanh thông tin, và cũng đã trở thànhđiểm tăng trưởng quan trọng của nền kinh tế các nước Tài nguyên thông tincũng là nguồn tài nguyên mang tính chiến lược quan trọng, vị trí của nó trongcác lĩnh vực như quân sự, ngoại giao, chính trị…và giá trị ứng dụng thực tế ngàycàng được nâng cao, tài nguyên thông tin và các thiết bị được thông tin hoá đãtrở thành thứ dùng để thể hiện sức mạnh tổng hợp của một quốc gia

Trang 8

Bên cạnh vấn đề về tài nguyên thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia cũngđược xác định có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội.

Cơ sở dữ liệu ngày nay được biết đến như một thư viện, một nguồn thôngtin đáng tin cậy nà trong đó cơ sở dữ liệu quốc gia là nguồn thông tin có độ tincậy và tính pháp lý cao Mọi thông tin đều có thể truy cập, tiếp cận từ hệ thốngcác cơ sở dữ liệu khác nhau và có tính mở, nhờ đó các thông tin, dữ liệu đềuđược chia sẻ và trở thành tài sản chung của cộng đồng

Để đảm bảo tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thông tin,

cơ sở dữ liệu quốc gia đó thì vai trò của QLNN đối với lĩnh vực CNTT được đặtlên hàng đầu

Thứ hai, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.

Sự phát triển nhanh và mạnh của CNTT trong năm qua đã phát sinh nhiều

lỗ hổng trong công tác an ninh bảo mật Nhiều cơ quan, đơn vị đã phải đối mặtvới việc hình thành và lan tràn nhiều biến thể virus mới, việc tấn công trên mạngngày càng nở rộ với quy mô mang tính chất quốc tế rõ rệt với mục đích vụ lợi vàđánh cắp tài chính Các website trong nước liên tiếp bị tấn công với mức độphức tạp gia tăng…

Luật công nghệ thông tin đã quy định rõ về bảo vệ cơ sở hạ tầng thông tin

và an ninh thông tin: Cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia phải được bảo vệ Ủy bannhân dân các cấp, lực lượng vũ trang và tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác cơ

sở hạ tầng thông tin có trách nhiệm phối hợp bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng thôngtin quốc gia Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầngthông tin thuộc thẩm quyền quản lý; chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra và thựchiện các yêu cầu về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng thông tin và an ninh thông tincủa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác

cơ sở hạ tầng thông tin có trách nhiệm tạo điều kiện làm việc, kỹ thuật, nghiệp

vụ cần thiết để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ kiểmsoát và bảo đảm an ninh thông tin khi có yêu cầu

Trang 9

Để làm được điều đó, vai trò của quản lý nhà nước đối với lĩnh vực CNTTrất quan trọng, đó là: xây dựng các cơ chế chính sách, quy định về an toàn, anninh thông tin; đầu tư trang thiết bị; đào tạo đội ngũ cán bộ; tăng cường công tácthanh, kiểm tra các hoạt động liên quan đến công tác đảm bảo an toàn, an ninhthông tin

Thứ ba, đảm bảo ứng dụng và sử dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.

Chính sách của Nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

đó là: Ưu tiên ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Vai trò của quản lý nhà nước đối với lĩnh vực CNTT là triển khai thựchiện chính sách đó với các nội dung chủ yếu:

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quannhà nước

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong một số lĩnh vực như giáo dục-đàotạo, y tế, văn hóa – thể thao, du lịch, quốc phòng, an ninh và một số lĩnh vựckhác

Chính sách của Nhà nước trong đảm bảo ứng dụng công nghệ thông tintrong các lĩnh vực này được thể hiện: Nhà nước có chính sách khuyến khích ứngdụng công nghệ thông tin trong việc dạy, học, tuyển sinh, đào tạo và các hoạtđộng khác trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo trên môi trường mạng; chịu tráchnhiệm xây dựng, triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ tổ chức, cá nhân nhằmthúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục - đào tạo Nhà nước cóchính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế, vănhóa – thể thao, du lịch, quốc phòng, an ninh,…

Trang 10

1.2 ĐẶC ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾNQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN.

1.2.1 Đặc điểm, nội dung quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin.

1.2.1.1 Khái niệm, bản chất của quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin.

Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin là việc nhà nước sử dụng quyền lực công để điều chỉnh hoạt động CNTT nhằm xây dựng, tổ chức, lưu trữ, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động KT-XH, văn hoá, quốc phòng, an ninh, đối ngoại

Theo khái niệm này, quản lý nhà nước đối với lĩnh vực CNTT đó là xâydựng, ban hành các chủ trương, chính sách về ứng dụng và phát triển CNTT;hình thành nên các tổ chức với cơ cấu và cơ chế hoạt động thích hợp để quản lýcác hoạt động CNTT

Cũng theo khái niệm này, quản lý nhà nước còn là sự thúc đẩy, kích thíchđảm bảo phát triển ổn định và liên tục của CNTT thông qua: xây dựng cơ sở hạ tầng

kỹ thuật CNTT, phát triển nguồn nhân lực về CNTT, xây dựng các chương trình, dự

án, chiến lược phát triển CNTT…

1.2.1.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với lĩnh vực CNTT.

Thứ nhất là quản lý phức tạp, nhạy cảm, đòi hỏi phải có sự phối hợp cao.

Công nghệ thông tin là công nghệ mũi nhọn, sử dụng công nghệ, kỹ thuật hiệnđại, tiên tiến, luôn có sự thay đổi; được phổ biến và ứng dụng trong mọi lĩnh vực củađời sống kinh tế - xã hội; mọi đối tượng đều có thể tham gia vào các hoạt động củaCNTT Điều đó, cho thấy tính phức tạp trong công tác quản lý nhà nước về CNTT.Đây không chỉ là quản lý ở một ngành, một lĩnh vực hay một phạm vi nào đó, màphải bao quát tất cả; quản lý trong điều kiện phát triển, thay đổi liên tục cả về nộidung, hình thức

Quản lý nhà nước về CNTT không đơn thuần chỉ là vấn đề quản lý kỹ thuật,

mà phải quản lý cả về thông tin, dữ liệu; việc xây dựng, cung cấp, truyền tải, khai

Trang 11

thác thông tin, dữ liệu Tính nhạy cảm đối với thông tin ngày này đã và đang đượcđặt ra cho công tác quản lý nhà nước nhiều nhiệm vụ khó khăn, phức tạp cần phảigiải quyết, đặc biệt là thông tin liên quan đến các vấn đề về chính trị, an ninh, quốcphòng, kinh tế

Tính phức tạp và nhạy cảm trong công tác quản lý nhà nước về CNTT, đòihỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành để CNTT thực sựphát huy vai trò trong phát triển kinh tế - xã hội Đó là sự phối hợp trong công tácxây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, quy định về quản lý côngnghệ thông tin

Thứ hai, quản lý nhà nước về CNTT không giới hạn về không gian và thời

gian Cuộc cách mạng công nghệ thông tin đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu vàbiến đổi hàng ngày Ở bất cứ nơi đâu, quốc gia nào trên thế giới, CNTT cũng đãđược đưa vào khai thác sử dụng Thông qua công nghệ thông tin, các ứng dụng củaCNTT chúng ta có thể nắm bắt kịp, nhanh nhất những diễn biến về chính trị, tìnhhình kinh tế, xã hội của toàn thế giới

Bên cạnh những ưu điểm đó, CNTT cũng đặt ra những thách thức trong quản

lý không bị giới hạn về không gian và thời gian đó là đảm bảo an toàn, an ninh thôngtin; đảm bảo kịp thời, nhanh nhất thông tin phục vụ cho nhiệm vụ chính trị, kinh tế,

an ninh, quốc phòng

Thứ ba, đội ngũ cán bộ quản lý về công nghệ thông tin phải có trình độ Công

nghệ thông tin là công nghệ có nhiều tầng lớp, là lĩnh vực phát triển và đào thảinhanh, được phổ biến và ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội,điều đó đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý phải có trình độ

Trước hết, người cán bộ quản lý phải là người am hiểu về công nghệ và các

xu hướng phát triển của nó để tham mưu cho cơ quan, cấp có thẩm quyền đưa ra cácchính sách, quy định trong hoạt động phát triển và ứng dụng CNTT Đồng thời, phải

là người có tư duy tổng hợp tốt để giải quyết tính phổ biến của CNTT

Thứ tư, quản lý nhà nước về công nghệ thông tin đòi hỏi phải có tính cập nhật.

Với đặc điểm phát triển và đào thải nhanh của CNTT, quản lý không bị giới hạn về

Trang 12

không gian và thời gian, quản lý nhà nước về công nghệ thông tin đòi hỏi phải cótính cập nhật Đó là, nắm bắt kịp thời tình hình và xu hướng phát triển của CNTT;cập nhật, truyền tải kịp thời thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Thực tiễn ngày nay, tính cập nhật trong quản lý nhà nước về CNTT đangđược phát huy tác dụng Thông qua CNTT, mọi hoạt động của đời sống xã hội đượcphản ánh kịp thời tới người dân; đặc biệt là thông tin về công tác lãnh đạo, chỉ đạo,điều hành của cấp ủy, chính quyền các cấp, thông tin về chủ trương, chính sách phápluật của Đảng và Nhà nước trong phát triển kinh tế - xã hội

1.2.1.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin

Thứ nhất, xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch và chính sách ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch và chínhsách ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin là một trong những nội dungquan trọng trong công tác quản lý nhà nước về công nghệ thông tin, cụ thể là:

Công tác quy hoạch phát triển công nghệ thông tin giúp chúng ta có cáinhìn tổng thể và định hướng để phát triển CNTT, nhằm mục đích nâng cao vai tròquản lý nhà nước về lĩnh vực công nghệ thông tin Ứng dụng và phát triển côngnghệ thông tin phục vụ cải cách hành chính Nhà nước, nâng cao hiệu quả củachính quyền, từng bước xây dựng chính quyền điện tử, cung cấp các dịch vụcông Nó tạo cơ sở để các doanh nghiệp, các cơ quan, ban, ngành đầu tư đúnghướng đưa ngành thông tin phát triển theo xu hướng chung Từ đó, góp phần nângcao dân trí, nâng cao đời sống xã hội, từng bước hình thành xã hội thông tin

Kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, giúp chúng ta cóbước đầu tư đúng đắn, trên có đánh giá thực trạng và giải pháp tổ chức thựchiện Nó bao gồm kế hoạch từng giai đoạn (thường là 5 năm), kế hoạch hàngnăm, kế hoạch phát triển từng lĩnh vực cụ thể (kế hoạch phát triển hạ tầng, kếhoạch xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, kế hoạch ứng dụng…)

Cùng với việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, việcxây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách về ứng dụng và phát triển CNTT

Trang 13

là nội dung không thể thiếu được đối với công tác quản lý nhà nước về CNTT,

đó là các chính sách về ưu tiên ứng dụng và phát triển CNTT trong chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;chính sách về tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân hoạt động và ứng dụng CNTTđáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh…

Thứ hai, quản lý phát triển hạ tầng và nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

Để phát triển CNTT, yếu tố hàng đầu là phát triển hạ tầng CNTT Cơ sở hạtầng CNTT bao gồm hạ tầng kỹ thuật (mạng máy tính, máy tính và các thiết bị phụtrợ khác), hệ thống truyền dẫn, hệ thống điều hành, các chương trình ứng dụng củamột đơn vị, tổ chức, một cấp chính quyền hay một quốc gia

Quản lý phát triển hạ tầng CNTT là việc xây dựng và tổ chức thực hiện cácchương trình, kế hoạch, quy định về phát triển hạ tầng CNTT, đảm bảo hạ tầngCNTT phát triển một cách thống nhất, đúng quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu quả trongứng dụng và phát triển CNTT phục vụ tốt cho phát triển kinh tế - xã hội

Quản lý hạ tầng CNTT phải đi đôi với phát triển nguồn nhân lực choCNTT Đây là yếu tố then chốt, có ý nghĩa quyết định đối với việc ứng dụngCNTT vào phát triển KT-XH nói chung Quản lý phát triển nguồn nhân lựcCNTT chính là xây dựng nguồn nhân lực CNTT đủ về số lượng và bảo đảm vềchất lượng, như xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo và đào tạo lạiđội ngũ này với nhiều mức độ qui mô, loại hình và đối tượng đào tạo; xây dựng

cơ chế, chính sách thu hút nguồn nhân lực CNTT

Thứ ba, quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.

Thông tin hợp pháp trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin có ýnghĩa rất quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội và được pháp luật quy địnhđảm bảo an toàn, bí mật Quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứngdụng công nghệ thông tin là xây dựng hệ thống thiết bị (phần cứng, phần mềm)

và các quy định để đảm bảo Các đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tổchức thực hiện các quy định đó

Trang 14

Thứ tư, tăng cường hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin Quá phát triển

ứng dụng CNTT sự hỗ trợ từ phía bên ngoài thông qua hoạt động hợp tác, liên kếttrong nước và quốc tế Nguồn lực từ bên ngoài sẽ góp phần giúp địa phương khaithác hết thế mạnh và tiềm năng của mình Mặt khác, quá trình hội nhập kinh tếquốc tế về CNTT, liên kết, hợp tác với nhau là một xu thế tất yếu nhằm tạo ra môitrường thuận lợi trong ứng dụng CNTT phục vụ phát triển KT-XH

Đẩy mạnh, tăng cường hợp tác, liên kết trong nước và quốc tế về ứngdụng CNTT đó là mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác là các tập đoàn, công

ty, tổ chức và các chuyên gia hàng đầu về CNTT Đây là sự hợp tác hết sức cầnthiết Sự hợp tác này hướng tới việc thu hút sự đầu tư vào xây dựng và phát triển

hệ thống hạ tầng CNTT, học tập kinh nghiệm của các nước, các tỉnh bạn về ứngdụng CNTT và tiến hành việc chuyển giao KHCN

Thứ năm, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnhvực công nghệ thông tin được pháp luật quy định là nhiệm vụ của cơ quan thanh trachuyên ngành về thông tin và truyền thông Ở Trung ương, đó là Bộ Thông tin vàTruyền thông, ở địa phương là Sở Thông tin và Truyền thông

Hàng năm, cơ quan thanh tra tiến hành xây dựng và tổ chức triển khai kếhoạch thanh tra trong lĩnh vực công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật;

tổ chức tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân để đảm bảoquyền lợi hợp pháp của công dân, các đơn vị, tổ chức liên quan đến hoạt độngcông nghệ thông tin

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin.

1.2.2.1 Môi trường trong nước

Thứ nhất, môi trường pháp lý quản lý công nghệ thông tin.

Môi trường pháp lý là cơ sở để thực hiện quản lý nhà nước đối với mọingành nghề kinh tế xã hội nói chung, quản lý lĩnh vực công nghệ thông tin nói

Trang 15

riêng Chính vì thế, để quản lý nhà nước, bất kỳ nước nào cũng phải ban hành cácđạo luật, văn bản pháp quy để phục vụ công tác quản lý Ở nước ta, những nămqua, Đảng, Quốc hội, Chính phủ luôn chú trọng đến vị trí, vai trò của CNTT, đãban hành nhiều đạo luật, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động,quản lý và phát triển về CNTT Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của BộChính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ công nghiệp hóa,hiện đại hóa thực sự là kim chỉ nam cho CNTT phát triển Tiếp theo đó nhiều đạoluật, pháp lệnh liên quan đến CNTT được ban hành: Pháp lệnh bưu chính, viễnthông ngày 25/02/2002, Luật giao dịch điện tử ngày 29/11/2005, Luật CNTTngày 29/6/2006, Luật Viễn thông này 23/11/2009, Luật Tần số vô tuyến điệnngày 23/11/2009, Luật Bưu chính ngày 17/6/2010… và hàng trăm các văn bảnquy phạm pháp luật dưới Luật đã được ban hành Đây thực sự là hành lang, môitrường pháp lý quan trọng trong quản lý CNTT ở nước ta

Thứ hai, chính sách đầu tư

Chính sách đầu tư là điều kiện đảm bảo cho phát triển một ngành, mộtlĩnh vực kinh tế nhất định Đặc biệt đối với lĩnh vực công nghệ thông tin, là mộtngành mới, non trẻ, chính sách đầu tư càng có vị trí quan trọng Ở nước ta, Luậtcông nghệ thông tin quy định chính sách của Nhà nước về ứng dụng và pháttriển công nghệ thông tin, theo đó Nhà nước ưu tiên ứng dụng và phát triểncông nghệ thông tin trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhà nước khuyến khích và t ạo điềukiện cho tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động ứng dụng và phát triển côngnghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốcphòng, an ninh; thúc đẩy công nghiệp CNTT phát triển thành ngành kinh tếtrọng điểm, đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu

Đồng thời, Nhà nước ưu tiên dành một khoản ngân sách nhà nước cho ứngdụng CNTT trong một số lĩnh vực thiết yếu, tạo lập nền công nghiệp công nghệthông tin và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi

để phát triển cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia

Trang 16

Nhà nước có chính sách ưu đãi cho tổ chức, cá nhân có hoạt động ứngdụng và phát triển công nghệ thông tin đối với nông nghiệp, nông thôn, vùngsâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người cóhoàn cảnh khó khăn.

Nhà nước bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân ứngdụng và phát triển công nghệ thông tin

Nhà nước chủ trương tăng cường giao lưu và hợp tác quốc tế; khuyếnkhích hợp tác với tổ chức, cá nhân Việt Nam ở nước ngoài trong lĩnh vực côngnghệ thông tin

Cùng với những quy định của Luật, trong thời gian qua, Chính phủ đã đưa

ra nhiều chính sách đầu tư cho lĩnh vực CNTT bằng việc phê duyệt nhiềuchương trình, dự án, chiến lược về ứng dụng và phát triển CNTT như: Quyếtđịnh 222/2005/QĐ-TTg ngày 15/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt

Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010; Quyếtđịnh số 272/2003/QĐ-TTg phê duyệt "Chiến lược phát triển khoa học và côngnghệ Việt Nam đến năm 2010”; Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Chiến lược phát triển côngnghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến2020; Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010 củaChính phủ do Bộ Thương mại đệ trình; Quyết định số 51/2007/QĐ-TTg ngày12/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Chương trình phát triển Côngnghiệp phần mềm Việt Nam đến năm 2010; Quyết định số 51/2007/QĐ-TTgngày 12/04/2007 phê duyệt chương trình phát triển công nghiệp phần mềm ViệtNam đến năm 2010; Quyết định số 56/2007/QĐ-TTg ngày 03/05/2007 phêduyệt chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam đến năm 2010;Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt độngcủa các cơ quan Nhà nước năm 2008; Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg ngày31/3/2009 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt độngcủa các cơ quan Nhà nước giai đoạn 2009-2010; Quyết định số 1605/QĐ-TTg

Trang 17

ngày 27/8/2010 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạtđộng của các cơ quan Nhà nước giai đoạn 2011-2015; đặc biệt quyết định số1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “ĐưaViệt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông”.

Thứ ba, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về công nghệ thông tin.

Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước là điều kiện để tổ chức thực thi quản

lý Nhà nước về CNTT Nó thể hiện ở hệ thống bộ máy quản lý được hình thành

từ Trung ương đến cơ sở Ở nước ta, Luật công nghệ thông tin quy định Chínhphủ thống nhất quản lý nhà nước về công nghệ thông tin trên cơ sở hình thànhcác cơ quan quản lý Trung ương và địa phương

Ở cấp Trung ương, Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin vàTruyền thông) chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc chủ trì, phối hợpvới các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về côngnghệ thông tin

Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thôngtin và Truyền thông) thực hiện quản lý nhà nước về công nghệ thông tin theophân công của Chính phủ

Nghị định số 187/NĐ-CP ngày 25/12/2007 quy định chức năng, nhiệm vụ

và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông, theo đó Bộ Thông tin vàTruyền thông là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềbáo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn thông và internet; truyền dẫnphát sóng; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh và truyềnhình và cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông quốc gia; quản lý nhà nước các dịch

vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ

Ở địa phương, cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp cho Ủy ban nhân dântỉnh quản lý nhà nước về CNTT là Sở Thông tin và Truyền thông; tham mưu,giúp việc cho Ủy ban nhân dân huyện là Phòng Văn hóa và Thông tin

Trang 18

Tại Thông tư liên tịch số 03/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của BộTT&TT và Bộ Nội vụ, quy định Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy bannhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về: báo chí; xuất bản; bưu chính vàchuyển phát; viễn thông và internet; truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện;công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình; cơ sở hạ tầng thông tintruyền thông; quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm(sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông); các dịch vụ công thuộc phạm viquản lý của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, uỷquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

Ngoài những nhiệm vụ và quyền hạn chung cho tất cả các lĩnh vực, nhiệm

vụ và quyền hạn đối với lĩnh vực CNTT, điện tử là: Tổ chức thực hiện cácchương trình, đề án, kế hoạch về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; cơchế, chính sách phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, côngnghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin; về xâydựng và quản lý khu công nghệ thông tin tập trung; về danh mục và quy chếkhai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, quy chế quản lý đầu tư ứng dụng và phát triểncông nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt; Tổ chức thực hiện,báo cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụngcông nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước của tỉnh; Xâydựng quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của địaphương; Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực côngnghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; Tổchức, hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn công nghệ thông tin theothẩm quyền; Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thôngtin phục vụ thu thập, lưu giữ, xử lý thông tin số phục vụ sự chỉ đạo, điều hànhcủa Lãnh đạo tỉnh; Xây dựng quy chế quản lý, vận hành, đảm bảo kỹ thuật, antoàn thông tin; hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉđạo, điều hành, tác nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh; Xây dựng mới hoặc duytrì, nâng cấp, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin cho hoạt động trang thông tinđiện tử (website, cổng thông tin) của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn các đơn

Trang 19

vị trong tỉnh thống nhất kết nối, cung cấp nội dung thông tin và các dịch vụ hànhchính công trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; Khảosát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và phát triển công nghiệp côngnghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại địaphương phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định; Thực hiện các nhiệm

vụ của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của tỉnh

Đối với Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, Thông tư cũng quy định:Phòng Văn hóa và Thông tin là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dânhuyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là Ủy ban nhân dâncấp huyện) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiệnquản lý nhà nước về: báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn thông vàinternet; công nghệ thông tin, cơ sở hạ tầng thông tin; phát thanh trên địa bàn

Thứ tư, số lượng và chất lượng nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định cho quản lý và phát triển CNTT Sựphát triển của CNTT suy đến cùng phụ thuộc vào số lượng và chất lượng nguồnnhân lực CNTT

Để đảm bảo nguồn nhân lực cho quản lý và phát triển CNTT, ở nước taLuật công nghệ thông tin đã quy định chính sách của Nhà nước về phát triểnnguồn nhân lực công nghệ thông tin Theo đó, Nhà nước có chính sách pháttriển quy mô và tăng cường chất lượng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thôngtin Nhà nước quy định các chương trình, dự án ưu tiên, trọng điểm của Nhànước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phải có hạng mục đào tạonhân lực công nghệ thông tin

1.2.2.2 Môi trường quốc tế.

Ngày nay công nghệ thông tin trên thế giới đã có bước phát triển mạnh

mẽ Công nghệ thông tin – truyền thông (CNTT-TT), mạng Internet đã làm chokhoảng cách trên thế giới ngày càng trở nên nhỏ bé Tri thức và thông tin khôngbiên giới sẽ đưa hoạt động kinh tế vượt ra khỏi phạm vi quốc gia và trở thànhhoạt động mang tính toàn cầu Sự hội tụ công nghệ viễn thông - tin học - truyền

Trang 20

thông quảng bá đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu và dẫn đến sự hìnhthành những loại hình dịch vụ mới, tạo ra khả năng mới và cách tiếp cận mới đốivới phát triển kinh tế, xã hội.

Cuộc cách mạng thông tin cùng với quá trình toàn cầu hóa đang ảnhhưởng sâu sắc đến mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội, đưa xãhội loài người chuyển mạnh từ xã hội công nghiệp sang xã hội thông tin, từ kinh

tế công nghiệp sang kinh tế tri thức, ở đó năng lực cạnh tranh phụ thuộc chủ yếuvào năng lực sáng tạo, thu thập, lưu trữ, xử lý và trao đổi thông tin

Xu thế biến đổi to lớn đó đang đặt ra cho mọi quốc gia những cơ hội vàthách thức hết sức to lớn Nắm bắt cơ hội, với ý chí và quyết tâm cao, có sự chỉđạo trực tiếp của Đảng và Chính phủ chúng ta có thể tận dụng tiềm năng CNTT-

TT để chuyển dịch nhanh cơ cấu nhân lực và cơ cấu kinh tế xã hội theo hướngxây dựng một xã hội thông tin, kinh tế dựa trên tri thức, góp phần quan trọng rútngắn quá trình CNH, HĐH đất nước

Về vấn đề này, GS.TSKH Seungtaik Yang - cố vấn CNTT-TT của BộThông tin và Truyền thông cũng đã khuyến nghị Việt Nam: ''CNTT-TT phảiđược hiểu như một cơ sở hạ tầng của tất cả các công nghệ trong thế kỷ 2l cũngnhư máy móc có vai trò như vậy trong thế kỷ 20 Trong thế kỷ 21, điều tất yếu làtất cả các ngành phải chấp nhận CNTT-TT như là phương tiện chính để đảm bảohiệu quả, năng suất và tính cạnh tranh Do đó, ứng dụng CNTT vào các ngành làđiều cốt yếu và là vấn đề cấp bách phải làm càng sớm càng tốt Không có bất kỳmột lý do nào để trì hoãn ''

CNTT-TT phải trở thành nhân tố chủ chốt góp phần giải phóng tiềm năngcủa mỗi cá nhân, mỗi tổ chức tạo ra năng suất và hiệu quả trong các doanh nghiệp,làm giầu những ý tưởng mới và phát triển ngày càng nhiều các giá trị mới

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG NGHỆTHÔNG TIN Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG NƯỚC TA

1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả.

Trang 21

1.3.1.1 Kinh nghiệm của thành phố Hải Phòng

Nhận thức được vai trò của CNTT trước yêu cầu phát triển KT-XH củađịa phương và xu thế hội nhập của nền kinh tế, trong những năm vừa qua, thànhphố Hải Phòng đã đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào công tác quản lý hành chínhnhà nước ở các cấp, các ngành làm thay đổi phong cách và phương thức phục vụcủa bộ máy công quyền, từng bước thực hiện các dịch vụ công đối với tổ chức

và công dân qua mạng máy tính

Ngay từ đầu năm 2004, Ban Thường vụ Thành ủy Hải phòng đã ban hànhChỉ thị số 31-CT/TU ngày 09/4/2004 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTTtrong các cơ quan Đảng của thành phố Hải Phòng

Ủy ban nhân dân thành phố đã có nhiều quyết định về đẩy mạnh và pháttriển CNTT trên địa bàn: Quyết định số 1394/QĐ-UBND ngày 04/7/2005 phêduyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ thành phố Hải Phòng đếnnăm 2010, tầm nhìn 2020; Quyết định số 636/QĐ-UBND ngày 18/4/2008 vềviệc phê duyệt Danh mục các nhiệm vụ ứng dụng và phát triển CNTT của thànhphố Hải Phòng năm 2008; Quyết định số 918/QĐ-UBND ngày 06/6/2008 phêduyệt Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước thành phốHải Phòng; Quyết định số 1185/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 phê duyệt Kế hoạchứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước thành phố Hải Phòng giaiđoạn 2009 – 2010; Quyết định số 1249/QĐ UBND ngày 02/7/2009 phê duyệt

Kế hoạch triển khai các chương trình phát triển công nghiệp CNTT thành phốHải Phòng giai đoạn 2009-2012

Kết quả đạt được trong việc đẩy mạnh hoạt động ứng dụng CNTT vào pháttriển KT-XH tại Hải Phòng là:

Về hạ tầng CNTT trong cơ quan Nhà nước: 100% các sở, ngành, quận,huyện đều có mạng LAN; 82% cán bộ, công chức có máy tính để làm việc (khối

sở ngành đạt 87 máy/100 cán bộ, công chức, khối quận, huyện đạt 71 máy/100cán bộ công chức); 76,5% số đơn vị có máy xách tay

Trang 22

Hạ tầng CNTT trong các lĩnh vực giáo dục, y tế được tăng cường: 100%các trường trung học phổ thông đã kết nối internet và được trang bị tối thiểu 1phòng máy và mỗi phòng có ít nhất 25 bộ máy tính; 100% trường trung học cơ

sở và 95% trường tiểu học đã được kết nối Internet Tại khối các đơn vị bệnhviện: 100% các đơn vị đã có hệ thống mạng nội bộ và kết nối Internet

Ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước: Năm 2009 thành phố đầu

tư hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến kết nối từ thành phố tới 14/15 Ủyban nhân dân các quận, huyện Các ứng dụng cơ bản (quản lý công văn, kế toán,thư điện tử) được nhiều đơn vị áp dụng

Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp: Hệ thống Cổngthông tin điện tử của thành phố cập nhật, cung cấp kịp thời các văn bản chỉ đạocủa tỉnh, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và của tỉnh, bộthủ tục hành chính các cấp… phục vụ tốt nhu cầu về thông tin của người dân vàdoanh nghiệp

Ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực giáo dục, y tế: Các chương trình quản

lý hồ sơ cán bộ, giáo viên, học sinh, lịch dạy đã được nhiều trường đưa vào ứngdụng Chương trình giáo án điện tử đang thực hiện thí điểm tại một số trường.100% các bệnh viện triển khai phần mềm quản lý bệnh nhân, 100% cán bộ,công chức ngành y tế có hộp thư điện tử của thành phố (haiphong.gov.vn) đểtrao đổi thông tin

Đánh giá chung lại có thể nhận thấy công tác quản lý đối với lĩnh vựcCNTT, việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn thành phố HảiPhòng trong những năm qua luôn được lãnh đạo thành phố quan tâm Hạ tầngCNTT đã được thành phố quan tâm đầu tư, CNTT đã được ứng dụng khá rộngrãi trong các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, trong nhiều ngành, nhiềulĩnh vực CNTT đã góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của thànhphố; từng bước nâng cao năng lực quản lý, điều hành của cấp ủy, chính quyềncác cấp; góp phần nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, vẫn còn những hạn chế như: Thànhphố chưa có chiến lược, kế hoạch tổng thể về ứng dụng và phát triển CNTT Các

Trang 23

chương trình, kế hoạch, dự án quan trọng còn thiếu tính liên kết với nhau Hạtầng CNTT vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu ứng dụng và phát triển CNTT củathành phố, thiếu tính đồng bộ Hệ thống cơ sở dữ liệu của thành phố còn sơ sài,manh múm, dàn trải; các thông tin dưới dạng điện tử còn nghèo nàn và chưađược đổi mới theo hướng đa dạng, thiết thực, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý đấtđai, quy hoạch, quản lý hạ tầng kỹ thuật và phát triển đô thị Việc ứng dụngCNTT trong công tác quản lý và tác nghiệp mới chỉ là bước khởi đầu, hiệu quảchưa cao; ứng dụng CNTT trong dịch vụ công và phục vụ cải cách hành chínhcòn hạn chế Chưa có kế hoạch tổng thể đào tạo nguồn nhân lực CNTT Nănglực tổ chức quản lý, đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực CNTT còn nhiều hạn chế.

1.3.1.2 Kinh nghiệm của tỉnh Hưng Yên

Với thế mạnh là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, có vị trí địa

lý thuận lợi, những năm qua Đảng bộ và nhân dân tỉnh Hưng Yên đã nỗ lực phấnđấu khắc phục khó khăn và giành được nhiều thành tựu quan trọng trong phát triểnkinh tế - xã hội, trong đó có đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT

Để làm tốt công tác quản lý cũng như đẩy mạnh phát triển và ứng dụngCNTT trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên đã ban hành nhiềuquyết định: Quyết định số 1132/QĐ-UBND ngày 10/6/2008 về việc phê duyệt

kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhànước tỉnh năm 2008; Quyết định số 439/QĐ-UBND ngày 03/03/2009 về việcphê duyệt Kế hoạch ứng dụng nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quannhà nước tỉnh năm 2009; Quyết định số 2286/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 vềviệc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Hưng Yên đếnnăm 2015 và định hướng đến năm 2020…

Cùng với đó là nhiều văn bản liên quan đến ứng dụng CNTT: Quyết định

số 01/2006/QĐ-UBND ngày 04/01/2006 về việc Ban hành Quy định về quản lý,

sử dụng hệ thống thư tín điện tử của các tổ chức, cá nhân trong các cơ quan hànhchính tỉnh Hưng Yên; Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 04/01/2006 củaUBND tỉnh về việc Quy định bảng danh sách tên miền, địa chỉ IP của các cơ quanhành chính tham gia hệ thống mạng HungYenNet, CPNet và Internet; Quyết định

Trang 24

số 121/2006/QĐ-UBND ngày 22/09/2006 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quyđịnh tạm thời về quy trình tiếp nhận, cập nhật, chuyển giao văn bản đến; soạnthảo, trình duyệt ký, ban hành và phát hành văn bản đi trên mạng tin học tại cácsở/ngành, UBND các huyện/thị; Quyết định số 122/2006/QĐ-UBND ngày22/09/2006 của UBND tỉnh về việc Quy định tạm thời chế độ cập nhật thông tin

và gửi báo cáo qua mạng máy tính; Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày16/03/2007 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý, khaithác sử dụng thông tin và bảo vệ mạng tin học diện rộng tỉnh Hưng Yên

Việc tổ chức triển khai thực hiện các quyết định, quy định đó đã thu đượcnhiều kết quả đáng khích lệ: 100% các cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở lêncủa Tỉnh có mạng LAN kết nối Internet và triển khai một số phần mềm ứngdụng tiêu biểu như kế toán, quản lý văn bản điều hành; 60% cán bộ các sởngành có máy vi tính để làm việc; 100% các xã, phường, thị trấn có máy tính kếtnối Internet; Các lĩnh vực như giáo dục, y tế đã ứng dụng phần mềm tuyển sinh,quản lý học sinh, quản lý bệnh viện, khám chữa bệnh…

Bên cạnh những kết quả đã được, công tác quản lý và phát triển, ứng dụngCNTT trên địa bàn tỉnh Hưng Yên còn những tồn tại: Quá trình triển khai cònchậm, chưa đồng bộ, các dịch vụ công chưa được triển khai nhiều, các đề án tinhọc hoá chủ yếu chỉ mới triển khai trong nội bộ một số cơ quan quản lý hànhchính, chưa trực tiếp phục vụ người dân Mức độ ứng dụng công nghệ thông tintrong giáo dục và y tế mới chỉ ở giai đoạn ban đầu, chưa có nhiều ứng dụngđược triển khai toàn diện Nguồn nhân lực cho CNTT chưa đủ cả về số lượng vàchất lượng

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra về nội dung quản lý và tạo điều kiện quản lý nhà nước về công nghệ thông tin.

Thông qua việc phân tích, đánh giá thực trạng về công tác quản lý và ứngdụng CNTT tại một số tỉnh, thành phố Để làm tốt công tác quản lý và đẩy mạnhứng dụng CNTT phục vụ phát triển KT-XH có thể rút ra một số kinh nghiệmnhư sau

Trang 25

Thứ nhất, thống nhất, tập trung sự lãnh chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể, nhấn mạnh vai trò thủ trưởng.

CNTT là một phạm vi hẹp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, tuy nhiênmức độ ảnh hưởng của nó đối với xã hội là rất rộng và thiết yếu Vì vậy cần phải có

sự quan tâm và tập trung, thống nhất chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền vàcác đoàn thể trong quản lý, ứng dụng CNTT, tạo ra sự đồng bộ, đồng thuận giữacác cơ quan trong việc ứng dụng CNTT Khác với các lĩnh vực khác, chỉ đạo điềuhành công việc có thể do thủ trưởng đơn vị ủy quyền chỉ đạo trực tiếp cho cấpdưới, riêng với lĩnh vực ứng dụng CNTT do có sự tương tác thông tin với nhau quamạng, cho nên, tùy theo mức độ ứng dụng của các cơ quan, đơn vị, bắt buộc thủtrưởng phải trực tiếp chỉ đạo, điều hành theo qui trình của hệ thống chung Kinhnghiệm cho thấy đơn vị, địa phương nào mà trực tiếp các cấp ủy đảng, chínhquyền, tổ chức đoàn thể và người thủ trưởng vào cuộc thực sự thì nơi đó có bướcchuyển biến tích cực về ứng dụng CNTT

Thứ hai, phải đảm bảo sự đồng bộ về cơ chế, chính sách.

So với các lĩnh vực khác, CNTT là lĩnh vực còn rất non trẻ, tuy nhiên có

sự phát triển rất nhanh về chiều rộng và chiều sâu, phạm vi ảnh hưởng rộng lớn

Do vậy, nguyên tắc năng lực quản lý phải theo kịp sự phát triển của xã hội đốivới lĩnh vực CNTT là một đòi hỏi cần phải giải quyết triệt để tránh để khoảngcách quá xa giữa thực tế và quản lý Ban hành cơ chế, chính sách về CNTT phảibao quát được chiến lược, định hướng quan trọng, tạo môi trường pháp lý, thúcđẩy ứng dụng CNTT phát triển Cơ chế, chính sách phải đồng bộ, không đượcxem nhẹ bất cứ yếu tố nào liên quan đến CNTT Cơ chế chính sách cụ thể phảimềm dẻo, linh hoạt, tạo sự khuyến khích cho các đối tượng ứng dụng CNTTtrong mọi hoạt động Phải có lộ trình thích hợp cho các đối tượng ứng dụngCNTT tránh gò ép, áp đặt, hình thức, phong trào

Thứ ba, phải quan tâm củng cố và phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.

Hạ tầng thông tin và truyền thông là một nội dung rất quan trọng trongviệc thúc đẩy ứng dụng CNTT phục vụ phát triển KT-XH, nó là điều kiện, môi

Trang 26

trường để gắn kết những người có tri thức về CNTT với nhau thông qua các hoạtđộng như cộng đồng điện tử, thương mại điện tử, chính phủ điện tử, nghiên cứukhoa học

Thứ tư, phải chăm lo phát triển các nguồn lực.

Ngoài nguồn lực về hạ tầng thông tin và truyền thông đã phân tích ở trên,

để phát huy hiệu quả ứng dụng CNTT, cần phải có nguồn nhân lực, tài chính.Nguồn nhân lực về CNTT phải đi trước và sẵn sàng khi triển khai ứng dụngCNTT Trình độ về CNTT phải phù hợp với vị trí công tác, giải quyết được cácyêu cầu tác nghiệp khi ứng dụng CNTT Đào tạo nguồn nhân lực về CNTT phảilinh hoạt phù hợp với từng đối tượng, không đào tạo hình thức, dập khuôn, máymóc Nơi nào có đội ngũ cán bộ có trình độ cao về CNTT, làm hạt nhân cho việctriển khai các ứng dụng, khắc phục sự cố trong quá trình vận hành sử dụng thìnơi đó hiệu quả ứng dụng CNTT đạt cao

Phải có kế hoạch tài chính cụ thể để thực hiện các chiến lược, qui hoạch, kếhoạch về ứng dụng và phát triển CNTT Kinh phí thực hiện các dự án phải bảo đảmtổng thể, không được thiếu, tránh dở dang Huy động và phân bổ các nguồn lực tàichính bảo đảm cho phát triển cân bằng, ưu tiên những nội dung quan trọng

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LĨNH VỰC CÔNG

NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

2.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆTHÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG NHỮNG NĂM QUA

2.1.1 Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin ở các cơ quan Đảng địa phương.

Tỉnh ủy Hà Giang đã chỉ đạo và tổ chức triển khai xây dựng hệ thống mạngchuyên dụng từ Tỉnh ủy đến tất cả các đơn vị thuộc (các ban xây dựng Đảng, cáchuyện ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc, Trường chính trị Trường Chinh, Báo HàGiang) 100% các đảng bộ trực thuộc và các ban xây dựng đảng có mạng LAN

Tỷ lệ máy tính trang bị cho các cán bộ tại các cơ quan đảng: khối các cơ quan tỉnh

01 máy/người; khối huyện 0,75 máy/người; khối xã 0,2 máy/người 100% cán bộcác cơ quan đảng tỉnh, 70% cán bộ các cơ quan cấp huyện, 20% cán bộ cơ quancấp xã thường xuyên sử dụng máy tính trong công việc

Tại các cơ quan đảng đã triển khai đồng bộ, thống nhất từ Văn phòngTỉnh uỷ, các ban của Tỉnh uỷ đến các huyện, thành uỷ, đảng ủy trực thuộc sửdụng hệ thống điều hành tác nghiệp, chương trình quản lý cơ sở dữ liệu, cácphần mềm kế toán - tài chính Đảng, thu nộp Đảng phí…

- Hệ thống điều hành tác nghiệp đã được triển khai và thống nhất áp dụngcác chương trình ứng dụng dùng chung trong các cơ quan Đảng như: Thư điện

tử, gửi nhận công văn, quản lý văn bản, quản lý và khai thác hồ sơ và tài liệu lưutrữ, quản lý đơn thư khiếu tố, lịch công tác, theo dõi các chương trình làm việc

- Chương trình quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ Đảng viên được triển khaiđồng bộ tại các huyện, thành uỷ, đảng ủy trực thuộc Hiện nay, việc cập nhật vàkhai thác dữ liệu Đảng viên đã được thực hiện thường xuyên, 100% đảng viênđều kê khai phiếu đảng viên và được cập nhật kịp thời vào cơ sở dữ liệu

- Cơ sở dữ liệu để lưu trữ hệ thống văn bản chỉ đạo của Tỉnh uỷ và cáchuyện, thành uỷ thường xuyên được cập nhật

Ngày đăng: 05/05/2015, 09:00

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w