1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY HOẠCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011- 2020

66 943 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi quy hoạch Phạm vi Quy hoạch chủ yếu đề cập đến nhân lực trong độ tuổi lao động theo Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994, nam giới từ 15 đến 60 tuổi, nữ giới từ 15 đến 55 tu

Trang 1

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BẮC NINH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

QUY HOẠCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG

GIAI ĐOẠN 2011- 2020

Hà Giang, tháng 8 năm 2011

PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 2

1 Sự cần thiết xây dựng quy hoạch

Nhân lực của mỗi quốc gia hay một địa phương là tổng hợp những tiềm nănglao động có trong một thời điểm xác định, bao gồm các nhóm yếu tố biểu thị vềthể chất, trí tuệ, năng lực, tính năng động xã hội và khả năng phát triển việc làmcủa bộ phận dân số trong độ tuổi quy định đang có việc làm và chưa có việc làmnhưng có khả năng làm việc

Phát triển nhân lực là quá trình biến đổi nhân lực cả về số lượng, chất lượng

và cơ cấu nhằm phát huy, khơi dậy những tiềm năng con người, phát triển toàn bộnhân cách và từng bộ phận trong cấu trúc nhân cách, phát triển cả năng lực vậtchất và năng lực tinh thần, tạo dựng và ngày càng nâng cao, hoàn thiện cả về đạođức và tay nghề, cả về tâm hồn và hành vi từ trình độ chất lượng này lên trình độchất lượng khác cao hơn, toàn diện hơn, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nhânlực cho sự nghiệp phát triển đất nước Phát triển nhân lực là một trong nhữngnhiệm vụ hàng đầu của chiến lược phát triển kinh tế-xã hội đối với mọi quốc gia

và được các nước đặc biệt là các nước đang phát triển quan tâm

Nâng cao chất lượng dân số và phát triển nhân lực là một trong những trọngđiểm của chiến lược phát triển, là chính sách xã hội cơ bản, là hướng ưu tiên hàngđầu trong toàn bộ chính sách kinh tế-xã hội của Đảng, Nhà nước ta nói chung vàcủa tỉnh Hà Giang nói riêng khi chuyển sang giai đoạn phát triển công nghiệp hóa,hiện đại hóa trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa về kinh tế Đảng Cộng sảnViệt Nam đã khẳng định: “Con người là vốn quý nhất, chăm lo hạnh phúc conngười là mục tiêu phấn đấu cao nhất của chế độ ta, coi việc nâng cao dân trí, bồidưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyếtđịnh thắng lợi công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá”

Hà Giang là một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc Việt Nam, có tọa độ địa lý

từ 22o23' đến 23o23’ vĩ độ Bắc và từ 104o20’ đến 105o34’ độ kinh Đông Phía Bắc

và Tây - Bắc giáp Châu Văn Sơn tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) với 277,5 kmđường biên giới; phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang; phía Đông giáp tỉnh CaoBằng; phía Tây giáp tỉnh Lào Cai và Yên Bái

Với vị trí trên, Hà Giang có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, anninh, về môi trường sinh thái đối với các tỉnh hạ lưu sông Lô, sông Gâm, các tỉnhĐồng Bằng sông Hồng và Thủ đô Hà Nội, về hợp tác, giao lưu kinh tế - văn hoágiữa Việt Nam với Trung Quốc Để khai thác có hiệu quả các lợi thế và nguồn lựcsẵn có cũng như tận dụng được các cơ hội và điều kiện thuận lợi trong hoàn cảnhmới, việc Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch phát triển nhân lực

là nhiệm vụ trọng tâm để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội,

an ninh, quốc phòng của tỉnh trong giai đoạn 2011-2020

2 Mục đích, yêu cầu và phạm vi quy hoạch

Trang 3

Mục đích của quy hoạch

Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 nhằm đáp ứng nhu cầucủa các cơ quan đơn vị, các doanh nghiệp và toàn xã hội, từng bước nâng caonăng lực cạnh tranh của nhân lực trong tỉnh, tiến tới tiếp cận với trình độ trongkhu vực và thế giới, nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao sức cạnh tranhtrong hội nhập kinh tế quốc tế và ổn định xã hội

Kiểm kê, đánh giá hiện trạng phát triển nhân lực về số lượng, chất lượng,trong đó xác định rõ những điểm mạnh và yếu kém của nhân lực so với nhu cầuphát triển Dự báo nhu cầu và khả năng cung ứng, xác định phương hướng pháttriển nhân lực của giai đoạn 2011 - 2020, đưa ra những giải pháp khắc phục tồntại, yếu kém nhằm có được nguồn nhân lực trình độ cao, đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội trong thời gian tới

Làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm,

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và dài hạn và kế hoạch phát triểnnhân lực của các ngành trong tỉnh Đồng thời, trên cơ sở mục tiêu và giải phápthực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh, xây dựng các cơ chế, chính sách

để phát triển nhân lực giai đoạn 2011 – 2020 của tỉnh

Yêu cầu của quy hoạch

Quán triệt những nội dung chủ yếu của Chiến lược phát triển nhân lực ViệtNam giai đoạn 2011- 2020 Cụ thể hóa các mục tiêu, phương hướng và giải phápcủa Chiến lược vào quy hoạch trên cơ sở tính toán, cân nhắc những điều kiện vàđặc điểm phát triển của tỉnh

Nắm rõ nhu cầu của nguồn nhân lực trong 10 năm tới, nhận thức được tầmquan trọng của phát triển nhân lực trở thành động lực cho tăng trưởng kinh tế Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và phát triển nguồn nhân lực, làm rõhiện trạng, dự báo cung - cầu để lập quy hoạch phát triển nhân lực cho từng nhómngành và từng ngành kinh tế

Đề xuất định hướng giải pháp, nhất là giải pháp về các nguồn lực và bước đi

tổ chức thực hiện quy hoạch

Phạm vi quy hoạch

Phạm vi Quy hoạch chủ yếu đề cập đến nhân lực trong độ tuổi lao động (theo

Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994, nam giới từ 15 đến 60 tuổi, nữ giới

từ 15 đến 55 tuổi), đào tạo và sử dụng nguồn lực con người, bao gồm toàn bộnhân lực trên địa bàn tỉnh với những nội dung về phát triển trí lực (bao gồm trình

độ học vấn, trình độ chuyên môn - kỹ thuật, kỹ năng làm việc, quản lý ), tìnhhình sử dung nhân lực, trong đó đặt trọng tâm vào các nhóm đối tượng đặc biệt cóvai trò quyết định, đột phá trong phát triển nhân lực và phát triển kinh tế - xã hội

Trang 4

của tỉnh (nguồn nhân lực lãnh đạo, quản lý, nhân lực khoa học - công nghệ, côngnhân kỹ thuật và doanh nhân).

3 Những căn cứ chủ yếu xây dựng quy hoạch

`Các Văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam và Nghị quyết Đảng bộ tỉnh

Công văn số 5458/BKH-CLPT ngày 06/8/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tưhướng dẫn xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực các ngành, địa phương;

Công văn số 1006/BKH-CLPT ngày 22/2/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tưhướng dẫn xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực các ngành, địa phương giaiđoạn 2011-2020;

Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020;

Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ Tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020;Công văn số 5080/BKH-CLPT ngày 2/8/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư vềviệc hướng dẫn hoàn thiện, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lựccác Bộ, ngành và địa phương giai đoạn 2011-2020;

Quyết định số 4018/QĐ-UBND ngày, 17/12/2010 của UBND tỉnh Hà Giang

về việc phê duyệt đề cương, dự toán Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Gianggiai đoạn 2011 - 2020;

Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của các ngành và nguồn dữ liệu thống

kê của Tổng cục thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh, Sở Giáodục - Đào tạo; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; các ngành và các địaphương có liên quan

4 Kết cấu của quy hoạch

Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang đến năm 2020 gồm 4 phần chính:Phần thứ nhất: Hiện trạng phát triển nhân lực;

Phần thứ hai: Phương hướng phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020;

Phần thứ ba: Những giải pháp phát triển nhân lực;

Phần thứ tư: Tổ chức thực hiện quy hoạch

PHẦN THỨ NHẤT ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NHÂN LỰC

Trang 5

TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2001 - 2010

I Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội

1 Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001- 2005 và 2006 - 2010

Nền kinh tế của tỉnh Hà Giang đoạn 2001 - 2010 tăng trưởng khá nhanh, tốc

độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001 - 2005 bình quân tăng 10,55%/ năm, trong

đó ngành nông lâm thuỷ sản tăng 5,9%, công nghiệp - xây dựng tăng 12,7%, dịch

vụ - thương mại tăng 16,9%; giai đoạn 2006 - 2010 bình quân tăng 12,45%/năm,trong đó ngành nông lâm thuỷ sản tăng 5,8%, công nghiệp - xây dựng tăng17,7%, dịch vụ tăng 16,6%

Bảng 1 Tăng trưởng kinh tế 2001- 2005 và 2006 - 2010

Đơn vị tính: %/năm

1 Bán buôn sửa chữa và bán lẻ; sửa chữa xe có động cơ… 15,70 10,35

Trang 6

tăng 19,3%; tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 43,2%; hoạt động kinh doanhbất động sản tăng 28,1%; y tế và hoạt động cứu trợ xã hội tăng 23,75%; hoạt độngvui chơi giải trí tăng 20,75%.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2010, ngành dịch vụ chiếm 39,64%,tăng 4,76%; công nghiệp - xây dựng chiếm 27,23%; nông - lâm nghiệp chiếm33,13%, giảm 8,9% so với năm 2005 Tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân năm

2010 đạt 7,5 triệu đồng/người/năm, tăng 4,3 triệu đồng so với năm 2005

- Về nông - lâm nghiệp - thuỷ sản phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa,năng suất, chất lượng và hiệu quả ngày càng tăng do đẩy mạnh thâm canh, chuyểnđổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất Diện mạo khu vực nông thôn thay đổi đáng kể, đời sống nhân dân được cảithiện và nâng lên rõ rệt, an ninh lương thực từng bước được đảm bảo, bình quânlương thực đạt 460 kg/ người/ năm

Cơ cấu cây trồng, vật nuôi có sự chuyển dịch phù hợp theo từng vùng, gắnphát triển vùng sản xuất hàng hoá tập trung với chế biến, xây dựng thương hiệu vàthị trường tiêu thụ Chủ trương đưa chăn nuôi lên ngành sản xuất chính từng bướcthực hiện có hiệu quả, trên cơ sở đẩy mạnh trồng cỏ làm thức ăn gia súc, cải tạogiống và cơ cấu đàn, làm cho tổng đàn phát triển nhanh Tốc độ tăng đàn bìnhquân hàng năm đạt trên 6%, giá trị của ngành chăn nuôi chiếm trên 26% giá trịsản xuất nông nghiệp

Tập trung phát huy thế mạnh về rừng, tăng thu nhập từ rừng và tạo bước độtphá trong phong trào trồng rừng kinh tế Xây dựng, triển khai thực hiện có hiệuquả dự án bảo vệ và phát triển rừng ở 04 huyện phía Bắc (trồng rừng mới 8.585

ha, bảo vệ 155.708 ha, khoanh nuôi phục hồi 71.429 ha) Tỷ lệ che phủ rừng đạt53%, tăng 5% so với năm 2005

Nuôi trồng thuỷ sản được đầu tư và phát triển mạnh ở những nơi có điều kiệntheo hướng sản xuất hàng hoá

- Về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, trong những năm qua đã có nhữngbước phát triển nhất định, bước đầu đã khai thác được thế mạnh của tỉnh như thuỷđiện, khai thác và chế biến khoáng sản, nông lâm sản, có sự đột phá về tăngtrưởng giá trị kinh tế

Triển khai đồng bộ công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển về thủy điện,khai thác chế biến khoáng sản, chế biến nông - lâm sản; nhiều dự án đầu tư đã đivào hoạt động và đang được triển khai thực hiện; đã có 07 nhà máy thuỷ điện đivào hoạt động với tổng công suất 130MW

Đã hoàn thành quy hoạch và tiến hành đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khucông nghiệp Bình Vàng; cụm công nghiệp Nam Quang để thu hút đầu tư, hiện đã

có một số nhà máy, cơ sở đang được xây dựng Thành lập và hoàn chỉnh quy

Trang 7

hoạch chi tiết các cụm công nghiệp: Thuận Hoà, Tùng Bá, Minh Sơn 1, Minh Sơn

2 và đang hoàn chỉnh các cụm công nghiệp khác như: Ngô Khê, Ngọc Đường, VịXuyên, Yên Định, Mậu Duệ, Yên Thành, Sơn Vĩ và Thuận Hoà 1

Các cơ sở sản xuất công nghiệp tăng cả về số lượng, quy mô và hiệu quả sảnxuất kinh doanh, toàn tỉnh có 3.916 cơ sở công nghiệp Giá trị sản xuất côngnghiệp năm 2010 (theo giá thực tế) đạt trên 1.000 tỷ đồng

Kết cấu hạ tầng được đầu tư lớn, nhất là hạ tầng thiết yếu, trên cơ sở năngđộng, sáng tạo trong huy động, lồng ghép sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư;đặc biệt là thực hiện tốt phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” để xâydựng kết cấu hạ tầng nông thôn, chỉnh trang đô thị đem lại hiệu quả thiết thực.Tổng vốn đầu tư phát triển giai đoạn (2005 - 2010) tăng đáng kể, đạt trên9.000 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách chiếm trên 65%, còn lại do nhân dân,doanh nghiệp tự đầu tư và vốn khác

- Về thương mại dịch vụ đã có sự phát triển mạnh cả ở nông thôn và thànhthị, trên cơ sở hình thành nhiều loại hình dịch vụ, nhiều sản phẩm hàng hoá, tạolập được sức mua và trao đổi hàng hoá ở nông thôn Tổng mức lưu chuyển hànghoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ xã hội luôn tăng, năm sau cao hơn năm trước.Năm 2010 đạt 2.428,6 tỷ đồng, tăng trên 2,5 lần so với năm 2005; xuất khẩu củacác doanh nghiệp địa phương đã có sự chuyển biến rõ nét, mặc dù giá trị xuấtkhẩu không cao song đã có mức tăng trưởng khá, năm 2010 đạt 9,526 triệu USDtăng 2,8 lần so với năm 2005

- Về tài chính - tín dụng tăng trưởng khá, thu ngân sách trên địa bàn tăngmạnh, đạt trên 700 tỷ đồng Mạng lưới các tổ chức tín dụng được mở rộng, hoạtđộng dịch vụ của các ngân hàng thương mại phát triển đa dạng và ổn định, tăngtrưởng tín dụng bình quân 30%/năm; nợ xấu giảm từ 41% xuống còn dưới 1,5%

2 Cơ cấu GDP và cơ cấu lao động

Năm 2010 tỉnh Hà Giang có 354.772 lao động trong độ tuổi từ 15 - 60 đanglàm việc trong các ngành kinh tế Tốc độ tăng lao động bình quân giai đoạn 2006

- 2010 là 2,6%/năm, tương đương quy mô tăng trung bình khoảng 9 nghìn người/năm So với với tốc độ tăng bình quân chung của cả nước cùng thời kỳ, tốc độtăng lực lượng lao động của tỉnh cao hơn khoảng 0,42%

Cơ cấu lao động nhóm ngành nông - lâm - thuỷ sản có 266.940 ngườichiếm 75,2%; nhóm ngành công nghiệp - xây dựng: 34.087 người chiếm 9,6%

Trang 8

biến: 29,08%; buôn bán sửa chữa và bán lẻ: 23,06%; hoạt động đảng, quản lý nhànước: 16,93%; giáo dục đào tạo: 34,73%.

Bảng 2 Cơ cấu GDP và cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh

%

Số lượng (người )

%

Số lượn

g (tỷ đồn g)

%

Số lượng (người )

%

Số lượng (tỷ đồng)

%

Số lượng (người )

Trang 9

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hà Giang năm 2000; năm 2001-2005; và năm 2010

3 Các lĩnh vực kinh tế chủ yếu của tỉnh

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, tỉnh luôn xác định ưu tiênphát triển mạnh một số ngành, lĩnh vực cụ thể được coi là thành phần kinh tếchủ đạo có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển chung của toàn tỉnh như: Lĩnhvực nông nghiệp, lâm nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ; sản xuất và phânphối điện; xây dựng; bán buôn sửa chữa và bán lẻ, sửa chữa xe có động cơ;dịch vụ ăn uống và lưu trú; các hoạt động quản lý nhà nước, giáo dục, y tế vàhoạt động cứu trợ xã hội Trong cơ cấu GDP và cơ cấu lao động của các thànhphần kinh tế mũi nhọn thì nhóm ngành nông - lâm nghiệp vẫn là ngành sảnxuất ra nhiều hàng hoá có giá trị là 1.797 tỷ đồng, chiếm 32,5% giá trị GDP,

cơ cấu lao động chiếm 62,7% tổng số lực lượng lao động toàn tỉnh; nhómngành công nghiệp - xây dựng giá trị sản xuất hàng hoá 1.273,8 tỷ đồngchiếm 23,1% giá trị GDP, cơ cấu lao động chiếm 6,7%.; nhóm ngành dịch vụ,giá trị sản xuất hàng hoá 1.611,6 tỷ đồng chiếm 29,2% giá trị GDP, cơ cấu laođộng chiếm 13,3% Riêng ngành xây dựng có giá trị sản xuất hàng hoá cao1.030,6 tỷ đồng chiếm 18,7% giá trị GDP của toàn tỉnh, cơ cấu lao độngchiếm 5,5% tổng số lực lượng lao động toàn tỉnh

Bảng 3 Lĩnh vực kinh tế nổi trội của tỉnh

%

Số lượng (người )

%

Số lượn

g (tỷ đồng )

%

Số lượng (người )

%

Số lượng (tỷ đồng)

%

Số lượng (người )

6 88 1,5 1,5 4 245. 599

7 9,

5 1.7 97

3 2,

Trang 10

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hà Giang năm 2000; năm 2001-2005;và năm 2010

4 Các đặc điểm kinh tế đáng lưu ý của tỉnh

Nền kinh tế của tỉnh Hà Giang trong 10 năm qua phát triển khá toàn diệntrong tất cả 3 nhóm ngành, nông - lâm nghiệp; công nghiệp - xây dựng; dịch vụ,thì một số hoạt động kinh tế được cho là đáng lưu ý của tỉnh như sau:

Phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế như: Khu công nghiệp Bình Vàng,hoạt động chủ yếu là lĩnh vực công nghiệp và chế biến nông lâm sản; khu kinh tếcửa khẩu Thanh Thuỷ hoạt động trong lĩnh vực thương mại, trao đổi hàng hoá qualại giữa hai nước Việt Nam và Trung Quốc; các dự án đầu tư nước ngoài tại tỉnh,hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, dịch vụ khách sạn, nhàhàng và xây dựng cơ chế khuyến khích đầu tư như: cửa hàng miễn thuế tại cửakhẩu Thanh Thuỷ

Giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 9,526 triệu USD, giá trị kimngạch nhập khẩu đạt 9,893 triệu USD

Đầu tư phát triển đào tạo, dạy nghề tại các trường cao đẳng, trường trung cấpchuyên nghiệp và các trường dạy nghề

Tổng cân đối ngân sách chi các hoạt động năm 2001: 882,66 tỷ đồng, năm2005: 1.187,4 tỷ đồng, năm 2010: 3.611 tỷ đồng, bao gồm các khoản chi đầu tưphát triển, chi thường xuyên, chi bổ sung thực hiện các chương trình mục tiêuquốc gia và mục tiêu nhiệm vụ khác

Bảng 4 Một số chỉ tiêu kinh tế đáng lưu ý của tỉnh

Cân đối ngân sách Triệu đồng 882.666,0 1.187.410,0 3.611.057,0

Số lượng các khu công nghiệp Khu - - 1,0

Số lượng các khu kinh tế Khu - - 1,0

1

1,0 Giá trị kim ngạnh xuất khẩu 1000 USD 2.740,0 3.321,5 9.526,6 Giá trị kim ngạnh nhập khẩu 1000 USD 1.347,4 5.498,3 9.893,2

Số trường đại học, cao đẳng Trường 1,0

5,0

Trang 11

Số trường THCN Trường 2,0 2,0 2,0

Nguồn: Tổng hợp từ Sở Công Thương và các ngành liên quan trong tỉnh

II Đặc điểm phát triển nhân lực

1 Xu hướng biến động dân cư trên địa bàn tỉnh

Tốc độ tăng trưởng dân số trung bình giai đoạn 2001 - 2005 là 1,8%/ năm,năm 2005 dân số là 673.409 người; giai đoạn 2006 -2010 tốc độ tăng trưởng dân

số trung bình 1,49%/ năm, năm 2010 dân số tỉnh Hà Giang là 737.768 người,trong đó lực lao động trong độ tuổi là 354.772 người chiếm 48,09% tổng dân sốtrong toàn tỉnh

Trong tổng số lực lượng lao động đến năm 2010 là 354.772 người, tỷ lệ lựclượng lao động nam có chiều hướng tăng từ 49,4% năm 2001 lên 51,1% năm

2010, tăng trung bình 0,83%/ năm giai đoạn 2001-2005 và 2,67%/năm giai đoạn

2006 - 2010; tỷ lệ nữ giảm từ 50,6% năm 2001 xuống còn 48,9% năm 2010; giảmtrung bình 1,55%/ năm giai đoạn 2001-2005 và 1,28%/năm giai đoạn 2006-2010.Lực lượng lao động có chiều hướng tăng ở thành thị và giảm lao động ở nôngthôn Năm 2001 tỷ lệ lao động ở thành thị là 10,72%, tăng lên 11,01% năm 2005 và14,26% năm 2010, tăng trung bình 1,86%/ năm giai đoạn 2001 - 2005 và 5,67%/nămgiai đoạn 2006 - 2010 Trong khi đó lao động ở khu vực nông thôn giảm từ 89,28%năm 2001 xuống còn 88,89% năm 2005 và 85,74% năm 2010, giảm trung bình1,12%/ năm giai đoạn 2001 - 2005 và 1,44%/năm giai đoạn 2006 - 2010

Bảng 5 Quy mô dân số và lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh

(giai đoạn 2001-2010)

Đơn vị tính: Người

Tăng trưởng trung bình (%/năm) 2001-

2005 2006- 2010

1 Dân số trung bình

626.68 0

673.40 9

Trang 12

-2 Cơ cấu dân cư

Cơ cấu dân cư trong độ tuổi lao động từ 15 đến 60 tuổi và từ 60 tuổi trở lênvẫn có khả năng lao động trên địa bàn tỉnh là 514.399 người

- Theo nhóm tuổi: Dân số ở nhóm 15 - 19 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là

15,39%; nhóm 20 - 24 tuổi chiếm tỷ lệ cao thứ 2 là 13,96%; tiếp đến là các nhóm

25 - 29 tuổi chiếm 12,79%; nhóm 30 - 34 tuổi chiếm 11,12%; và thấp nhất lànhóm 55 - 59 tuổi chiếm 3,59%

Nhìn chung, dân số ở nhóm tuổi trẻ (15 - 24 và 25 - 34) chiếm tỷ trọng cao

và tỷ trọng này có xu hướng giảm khi độ tuổi tăng Điều đó cho thấy lực lượnglao động của Hà Giang thuộc mô hình lao động trẻ, tỷ lệ dân số trong độ tuổi laođộng chiếm tỷ lệ loại cao

Theo khu vực: Qua điều tra mẫu biến động dân số và KHHGĐ1/4/2010 suy

rộng thì cơ cấu dân cư theo nhóm từ 15 - 60 tuổi trở lên phân bố ở thành thị78.997 người chiếm 15,36%; nông thôn 435.402 người chiếm 84,64% Đối vớikhu vực thành thị tỷ lệ dân cư không có sự chênh lệch lớn Nhóm từ 15 - 19 tuổiduy trì ở mức từ 10,28% đối với thành thị và 16,32% đối với khu vực nông thôn.Tương ứng như trên, đối với nhóm từ 20 - 24 tuổi, tỷ lệ này là 10,42% - 14,6%;nhóm 25 - 29 tuổi là 12,32% - 12,87%; nhóm 30 - 34 tuổi là 11,86% - 11,01%;nhóm 34 - 39 tuổi là 11,57% - 10,29%; nhóm 40 - 44 tuổi là 10,15% - 9,11%;nhóm có tỷ lệ thấp nhất là từ 55 - 59 tuổi 3,35%

Như vậy hiện nay dân số ở nhóm từ 15 - 29 tuổi ở nông thôn là khá cao.Theo thống kê hàng năm của tỉnh thì lực lượng lao động thiếu việc làm ở khu vựcnông thôn những năm gần đây chưa được cải thiện, nhu cầu tìm việc làm ngàycàng có xu hướng gia tăng

Bảng 6 Cơ cấu dân cư theo nhóm tuổi năm 2010

Trang 13

Số người % Số người % Số người %

Nguồn: Điều tra mẫu biến động dân số và KHHGĐ 1/4/2010 suy rộng

3 Đặc điểm nhân lực của tỉnh

Lực lượng lao động của tỉnh chủ yếu là hoạt động trong các ngành nông lâm - nghiệp; Cơ cấu lao động ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản năm 2010chiếm 75,2% trong tổng cơ cấu lao động của tỉnh, trong khi đó nhóm ngành côngnghiệp - xây dựng chiếm 9,6%; dịch vụ chiếm 15,2%

-3.1 Cơ cấu lao động chia theo dân tộc và xã hội

Hà giang có 22 dân tộc, trong đó các dân tộc thiểu số chiếm 87% Trong tổng

số lao động đến năm 2010, dân tộc Mông chiếm 31,9%; dân tộc Tày chiếm23,2%; dân tộc Dao chiếm 15,1%; dân tộc Kinh chiếm 13,2%; dân tộc Nùngchiếm 9,8%; dân tộc Giáy chiếm 2%; dân tộc La Chí chiếm 1,66 %; dân tộc Hoachiếm 0,97%; dân tộc Pà Thẻn chiếm 0,79%; dân tộc Cờ Lao chiếm 0,33%; dântộc Lô Lô chiếm 0,2%; các dân tộc còn lại chiếm 0,85%

Bảng 7 Lực lượng lao động chia theo dân tộc qua các năm

1 Mông 90.121 94.860 96.857 98.054 101.566 108.679 113.172

76.573

77.557

79.189

80.430

82.979

79.039

82.307

3 Dao 44.177 46.349 47.324 48.066 49.787 51.103 53.571

4 Kinh

32.396

36.770

37.544

38.453

40.162

44.970

46.830

5 Nùng 28.862 30.899 31.550 32.044 33.191 33.387 34.768

6 Giáy

Trang 14

6.420 6.798 6.941 7.050 7.302 6.814 7.095

7 La Chí 4.889 5.129 5.237 5.319 5.510 5.655 5.889

8 Hoa (Hán)

3.534

3.522

3.597

3.717

3.883

3.305

3.441

1.041

1.057

1.095

1.124

1.171

15,00

15,00

15,00

15,00

15,00

15,10

1,66

1,66

1,66

1,66

1,66

1,66

8 Hoa (Hán) 1,20 1,14 1,14 1,16 1,17 0,97 0,97

9 Pà Thẻn 0,80

0,80 0,80 0,80 0,80 0,80 0,79

10 Cờ Lao

0,33

0,33

0,33

0,33

0,33

0,33

0,33

11 Lô lô 0,20 0,20 0,20 0,20 0,20 0,20 0,20

12 dân tộckhác 1,23 0,97 0,97 0,95 0,94 0,94 0,85

Nguồn: Ban dân tộc tỉnh và các ngành ước tính.

3.2 Lực lượng lao động theo trình độ học vấn

Nhóm lao động không biết chữ giảm từ 18,6% năm 2001 xuống 13,6%năm 2005 và còn 6,4% năm 2010; nhóm lao động chưa tốt nghiệp tiểu họcgiảm từ giảm từ 28,1% năm 2001 xuống 22,2% năm 2005 và còn 15,1% năm2010; nhóm lao động có trình độ tốt nghiệp tiểu học tăng từ 20,% năm 2001lên 24% năm 2005 và tăng lên 28,8% năm 2010; nhóm lao động có trình độ tốtnghiệp trung học cơ sở tăng từ 20,7% năm 2001 lên 23,4 năm 2005 và tăng lên27,4% năm 2010; nhóm lao động tốt nghiệp trung học phổ thông tăng từ 12,6%năm 2001 lên16,8% năm 2005 và tăng lên 22,3% năm 2010 trong tổng số laođộng toàn tỉnh

Tóm lại trình độ học vấn của lực lượng lao động tỉnh Hà Giang qua các năm

đã có chuyển biến tích cực, nhưng so với mức trung bình của cả nước và vùng

Trang 15

trung du miền núi phía bắc còn thấp Lực lượng lao động chủ yếu có trình độ từkhông biết chữ đến tốt nghiệp trung học cơ sở khá cao (khoảng 78%), lực lượng laođộng có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông chỉ chiếm 22% nhưng phần lớn làcán bộ, công chức, viên chức nhà nước Do đó trình học vấn của lực lượng laođộng cần phải được tiếp tục nâng cao trong giai đoạn tiếp theo.

Bảng 8 Lực lượng lao động theo trình độ học vấn giai đoạn 2001-2010

Tổng số 294.511 100 308.991 100

354.772 100

Chưa biết chữ

54.779

18,6

42.023

13,6

22.705

6,4 Chưa tốt nghiệp Tiểu học 82.758 28,1 68.596 22,2 53.571 15,1 Tốt nghiệp Tiểu học 58.902 20,0 74.158 24,0 102.174 28,8 Tốt nghiệp Trung học cơ sở

60.964

20,7

72.304

23,4

97.208

27,4 Tốt nghiệp Trung học phổ

thông 37.108 13 51.910 17 79.114 22

A Nông lâm nghiệp và

thuỷ sản

248.171

100

250.612

100

266.940

100

Chưa biết chữ 48.393 19,5 38.125 15,2 21.355

8,0 Chưa tốt nghiệp Tiểu học

77.430

31,2

65.821

26,3

51.252

19,2 Tốt nghiệp Tiểu học

55.590

22,4

68.928

27,5

95.298

35,7 Tốt nghiệp Trung học cơ sở 46.656 18,8 52.100 20,8 63.799 23,9 Tốt nghiệp Trung học phổ

thông

20.102

8,1

25.638

10,2

35.236

13,2

B Công nghiệp và xây

dựng

20.527

100

20.422

100

34.087

100

Chưa biết chữ 4.821

23,5 2.902 14,2 1.261 3,7 Chưa tốt nghiệp Tiểu học

2.894

14,1

2.112

10,3

2.148

6,3 Tốt nghiệp Tiểu học 2.109 10,3 4.126 20,2 6.511 19,1 Tốt nghiệp Trung học cơ sở 3.603 17,6 3.948 19,3

9.203 27,0 Tốt nghiệp Trung học phổ

9,4 663 1,7 170 0,3 Tốt nghiệp Tiểu học

1.203

4,7

1.104

2,9

366

0,7 Tốt nghiệp Trung học cơ sở

Trang 16

10.705 41,5 16.256 42,8 24.205 45,0 Tốt nghiệp Trung học phổ

thông 9.907 38,4 18.938 49,9

28.914 53,8

Nguồn: Sở Giáo dục và các ngành liên quan trong tỉnh

3.3 Lực lượng lao động theo trình độ đào tạo

Tính chung cả tỉnh, tỷ lệ qua đào tạo của lực lượng lao động đã tăng từ8,8% năm 2001 lên 14% năm 2005 tăng lên 31,9% năm 2010; hệ dạy nghề 24,5%(đào tạo nghề dưới 3 tháng 11,11%; công nhân kỹ thuật 8,86%; sơ cấp nghề4,16%; trung cấp nghề 0,29%); hệ giáo dục chuyên nghiệp 7,4% (trung cấpchuyên nghiệp 2,65%; cao đẳng 2,27%; đại học 2,48%; thạc sĩ 0,036%; tiến sĩ0,0008%)

Về lĩnh vực nông - lâm nghiệp - thuỷ sản, năm 2010 tỷ lệ lao động chưaqua đào tạo 77,9%, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo 22,1% (năm 2001: 5,14%;năm 2005: 6,1%); công nghiệp - xây dựng tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo50,5%, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo 49,5% (năm 2001: 26,9%; năm 2005:36,7%); dịch vụ tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo 31,6%, tỷ lệ lao động đã quađào tạo 68,4% (năm 2001: 24,7%; năm 2005: 41,7%)

Đánh giá chung Lực lượng lao động qua đào tạo của tỉnh hiện nay còn thấp,đặc biệt là lĩnh vực nông - lâm nghiệp - thuỷ sản Ngành dịch vụ lực lượng laođộng qua đào tạo tuy có cao hơn (68,4%) nhưng chủ yếu là số cán bộ công chức,viên chức, cán bộ quản lý nhà nước chiếm phần lớn, nhóm lực lượng lao độngtrực tiếp sản xuất, kinh doanh có trình độ cao được đào tạo chỉ chiếm tỷ lệ nhỏkhoảng 5%

Bảng 9 Lực lượng lao động theo trình độ đào tạo giai đoạn 2001-2010

Chỉ tiêu

Số lượng

Số lượng

Số lượng

1 Đào tạo ngắn hạn (dưới 3 tháng) 10308 3,5 17303 5,6 39570 11,15

Trang 17

1 Đào tạo ngắn hạn (dưới 3 tháng) 8686 3,5 10034 4,00 31412 11,77

16.87

Trang 18

Nguồn: Sở Lao động - TBXH, Sở Nội vụ, Sở Công thương

III Hiện trạng đào tạo nhân lực

Do đặc thù của tỉnh vùng cao, chưa có các trường đại học, nên số lao động

có trình độ đại học, trên đại học đang làm việc tại tỉnh hầu hết là được đào tạo ởngoài tỉnh, theo ước tính hiện nay số sinh viên của tỉnh đang theo học các hệ: Đạihọc là 59 người/1 vạn dân; cao đẳng là 74 người/1 vạn dân; trung cấp là 63 người/

Trang 19

Nguồn: ước tính của Tỉnh

1 Hệ thống đào tạo nhân lực

Toàn tỉnh có 18 cơ sở đào tạo nhân lực, mỗi huyện có 01 Trung tâm dạynghề; thành phố Hà Giang có các trường: Trường Cao đẳng Sư phạm, Trung cấp

Y tế, Trung cấp Kinh tế - kỹ thuật, Trung cấp nghề, 2 trung tâm dạy nghề và 02

cơ sở khác có đào tạo nghề Trung bình hàng năm các cơ sở đào tạo khoảng17.000 lao động

Mặc dù đã được sự quan tâm, đầu tư song Hà Giang vẫn là một tỉnh nghèo,nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất còn hạn hẹp, xưởng thực hành, chỗ

ở nội trú cho học viên còn thiếu, thiết bị giảng dạy chưa hiện đại và đồng bộ Đặcbiệt các cơ sở đào tạo nghề mới được thành lập, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viênđược tuyển dụng còn thiếu về số lượng, kinh nghiệm giảng dạy thực tế và khả nănghướng dẫn thực hành nghề còn hạn chế, do đó đã ảnh hưởng đến chất lượng dạy vàhọc

Bảng 11 Hiện trạng năng lực đào tạo tại tỉnh năm học 2009 – 2010

Đơn vị: người

Trang 20

tích đất

Trong đó Trình

độ khác

Đại học Thạcsỹ Tiếnsỹ PGSGS,

Nguồn: Sở Giáo dục và các ngành liên quan của tỉnh

2 Tổ chức đào tạo nhân lực

2.1 Tổ chức đào tạo nhân lực theo cấp trình độ

Các cơ sở đào tạo nhân lực chủ yếu là đào tạo trình độ sơ cấp nghề, trung cấpnghề, trung cấp chuyên nghiệp (trung cấp y, trung cấp kinh tế kỹ thuật), đào tạo ởtrình độ cao như trên đại học, đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề chủ yếu liên kếtđào tạo với các cơ sở khác và ở các trường ngoài tỉnh

2.2 Tổ chức đào tạo nhân lực theo các nhóm ngành nghề chính

Các nhóm ngành nghề công nhân kỹ thuật: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm sinh;quản lý tưới tiêu, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn; quản lý trangtrại, hợp tác xã; dịch vụ nông nghiệp; sản xuất và chế biến; y tế; dịch vụ xã hội;

Trang 21

nhà hàng khách sạn, du lịch và dịch vụ cá nhân; tiểu thủ công nghiệp và các lĩnhvực khác

Các ngành nghề chuyên môn nghiệp vụ: Nữ hộ sinh, y sỹ, điều dưỡng, kếtoán, địa chính, giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở Cán bộ lãnh đạo, quản lý: Cán bộ quản lý xã hội, cán bộ quản lý giáo dục

2.3 Hình thức tổ chức đào tạo

Công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực của tỉnh trong những năm qua đãđược cải thiện đáng kể với hình thức đa dạng như liên kết đào tạo hệ vừa làm vừahọc, dạy nghề tại chỗ Nội dung chủ yếu là tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về lý luậnchính trị, chuyên môn nghiệp vụ Các chuyên ngành đào tạo sát với thực tế, phùhợp với thực trạng và nhu cầu của tỉnh trong việc phát triển đội ngũ cán bộ côngchức, viên chức cơ sở nhằm khắc phục tình trạng thiếu cán bộ chuyên môn, gópphần không nhỏ vào công cuộc cải cách nền hành chính trên địa bàn tỉnh

Đối với đào tạo nghề được chú trọng, mở rộng dạy nghề lưu động tại cáclàng, xã, thôn, bản; dạy nghề tại nơi sản xuất, vườn, ao, chuồng, trang trại, cácvùng trồng cây nguyên liệu, chuyên canh Ngoài ra kết hợp loại hình đào tạochính quy, tập trung với đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, tại chỗ Áp dụng cácphương pháp giảng dạy mới, phù hợp với đối tượng học viên là người lớn tuổinhư: Phương pháp xử lý tình huống, phương pháp tổ chức làm việc theo nhóm,phương pháp kịch bản, tăng cường các trang, thiết bị giảng dạy và áp dụng côngnghệ thông tin trong đào tạo, bồi dưỡng

3 Các điều kiện đảm bảo phát triển đào tạo

Để nâng cao và phát triển nguồn nhân lực, hàng năm Ngân sách tỉnh vàTrung ương đều bố trí kinh phí để các Sở, ban, ngành tổ chức đào tạo, bồi dưỡngnhân lực trên địa bàn Mặc dù chưa tự cân đối được ngân sách hàng năm, nhưngtỉnh vẫn dành một phần kinh phí chi cho sự nghiệp đào tạo khoảng 3,5 % tổng chingân sách thường xuyên , trong đó ngân sách địa phương chiếm trên 2,5%, năm

2010 chi cho đào tạo nhân lực của tỉnh 33.885 triệu đồng; trung ương hỗ trợ25.870 triệu đồng

Bảng 12 Kinh phí dành cho đào tạo nhân lực trong các cơ sở đào tạo

Đơn vị tính: triệu đồng

Trang 22

Hệ dạy nghề 6.196 10.111 12.595 14.319 22.055

3 Đại học

4 Trên đại học

Nguồn: Sở Giáo dục, Sở Lao động TB& XH

3.1 Cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo

Đối với các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụcho việc dạy và học không ngừng được cải thiện, tăng cường, nhưng hiện cònthiếu, chưa ngang tầm với nhiệm vụ đào tạo nhân lực chất lượng cao theo yêu cầuđào tạo thực tiễn tại địa phương

Đối với đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh có quy mô nhỏ, mới phát triển trongthời gian gần đây nên cơ sở vật chất còn thiếu, trang thiết bị, máy móc, dụng cụ dạynghề chưa đồng bộ Máy móc, trang thiết bị dạy nghề hiện nay phần lớn là phổthông như máy may công nghiệp, máy tính và thiếu những trang thiết bị, máymóc hiện đại như: máy tiện, máy phay, máy bào, máy hàn công nghệ cao Trang bịmáy móc dạy nghề thường không theo kịp sự phát triển nhanh của thực tiễn sảnxuất đang diễn ra, nên kết quả đào tạo thường có sự chênh lệch giữa trình độ, kỹnăng đào tạo với yêu cầu thực tế

3.2 Hiện trạng đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý:

Đến nay toàn tỉnh có 386 giảng viên, giáo viên dạy nghề, trong đó giáo viêndạy nghề có 205 người, giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp 83 người (trình

độ đại học 60, thạc sĩ 18), giáo viên trường cao đẳng có 98 người (trình độ đại học

58, thạc sĩ 40) Đa số giáo viên đáp ứng được yêu cầu về chuẩn trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ, có năng lực, nhiệt tình, tích cực trong công tác giảng dạy, đàotạo, tự học nâng cao trình độ, tự làm đồ dùng giảng dạy Do các cơ sở mới thànhlập, nên dẫn đến tình trạng thiếu giáo viên, một số ít giáo viên năng lực trình độcòn hạn chế

3.3 Nội dung và phương pháp giảng dạy, đào tạo

Nội dung, chương trình và phương thức đào tạo được chú trọng quan tâm đổimới, tuy nhiên tốc độ còn chậm, chưa tạo được sự liên thông và gắn kết cần thiếtgiữa đào tạo với nhu cầu của thị trường lao động Chưa có sự phối kết hợp chặtchẽ giữa các cơ sở đào tạo với các cấp chính quyền, doanh nghiệp

Trang 23

4 Hệ thống quản lý, cơ chế, chính sách phát triển đào tạo nhân lực

Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, các cơ quanquản lý Nhà nước tỉnh Hà Giang đã thực hiện tổ chức quản lý, đào tạo nhân lựctheo đúng Luật, Nghị định và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan từ Trungương đến địa phương, áp dụng đầy đủ các chế độ đối với người lao động cũngnhư với các cơ sở đào tạo, đơn vị sử dụng lao động

Hà Giang luôn khuyến khích bằng các ưu đãi cụ thể (tạo mặt bằng xây dựng,đất đai, vay vốn ưu đãi, chính sách thu nộp và sử dụng phí, lệ phí đơn giản hoácác thủ tục hành chính trong việc thành lập các cơ sở ngoài công lập theo quy định,thực hiện cơ chế hậu kiểm ) cho các tổ chức trong và ngoài nước thành lập cáctrường, trung tâm đào tạo nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp có địa chỉ đào tạo tincậy, chất lượng, đồng thời các trường, trung tâm là nơi cung cấp thông tin, tư vấn

về đào tạo tại chỗ cho các doanh nghiệp Ngoài ra tỉnh đã thực hiện tốt về chínhsách thu hút với cán bộ công chức theo Nghị quyết 20/2008/NQHĐND khóa XV.Tỉnh đặc biệt chú trọng thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế,văn hoá, thể thao; Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 về chínhsách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạynghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường nhằm huy động các tổ chức, cá nhântham gia hoạt động đào tạo nhân lực; Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nôngthôn đến năm 2020

Bên cạnh đó, một số cơ sở đào tạo, doanh nghiệp đã tự chủ động trong côngtác đào tạo nhân lực, nâng cao trang thiết bịi để đáp ứng yêu cầu cho sản xuấtkinh doanh Đồng thời đào tạo đội ngũ giáo viên đủ năng lực, trình độ, cải tiến nộidung - phương pháp để đáp ứng yêu cầu giảng dạy hiện nay

IV Hiện trạng sử dụng nhân lực

1 Trạng thái hoạt động của nhân lực

Trong tổng số lao động tham gia làm việc trong nền kinh tế quốc dân năm

2010, số lao động ngành nông lâm nghiệp có 266.940 người, chiếm 75,2% (năm

2005 là 81,1%); lao động trong ngành công nghiệp - xây dựng có 34.087 người,chiếm 9,6% (năm 2005 là 6,6%); lao động trong ngành dịch vụ có 53.745 người,chiếm 15,2% (năm 2005 là 12,3%)

Theo thành phần kinh tế: Nhân lực làm việc trong khu vực nhà nước: 35.100người, chiếm 10% nguồn nhân lực tham gia hoạt động kinh tế; nhân lực làm việctrong khu vực tư nhân, tập thể, cá thể: 319.672 người, chiếm 90% nguồn nhân lựctham gia hoạt động kinh tế

Trang 24

Theo vị thế quan hệ lao động: Do đặc thù là một tỉnh thuần nông, côngnghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ phát triển còn chậm, đến nay trên địa bàntỉnh các khu công nghiệp, khu kinh tế và các cụm công nghiệp chưa thu hút đượcnhiều doanh nghiệp vào đầu tư để giải quyết việc làm cho lao động, do vậy số laođộng có trình độ cao (người quản lý) còn ít, số lao động làm thuê chiếm tỷ lệ thấp,khoảng 37,9%, còn lại là lao động tự làm chiếm 62,1% nguồn nhân lực tham giahoạt động kinh tế.

2 Trạng thái hoạt động nhân lực của một số ngành đáng lưu ý

2.1 Nguồn nhân lực đang làm việc của nhóm cán bộ - công chức

Đến hết năm 2010, toàn tỉnh Hà Giang có 29.486 cán bộ, công chức, viênchức, bao gồm:

Khu vực nhà nước: 2.182 người, chiếm 7,4% tổng số cán bộ công chức, viênchức của tỉnh, trong đó: chưa đào tạo 19 người; đào tạo ngắn hạn 38 người; côngnhân kỹ thuật 10 người; trung cấp nghề 71 người; trung cấp chuyên nghiệp 472người; cao đẳng 94 người; đại học 1.452 người; trên đại học 26 người

Đơn vị sự nghiệp: 22.356 người chiếm 75,82% tổng số cán bộ công chức,viên chức của tỉnh, trong đó: Chưa đào tạo 691 người; trung cấp chuyên nghiệp12.334 người; cao đẳng 4.423 người; đại học 4.820 người; trên đại học 88 người.Cán bộ, công chức cấp xã: 3.690 người chiếm 12,51% tổng số cán bộ côngchức, viên chức của tỉnh, trong đó: Chưa đào tạo 1.449 người; đào tạo ngắn hạn

285 người; trung cấp chuyên nghiệp 1.346; cao đẳng 48 người; đại học 562 người

Cơ quan đảng, đoàn thể: 1.258 người chiếm 4,27% tổng số cán bộ côngchức, viên chức của tỉnh, trong đó: đào tạo ngắn hạn 63 người; trung cấp chuyênnghiệp 300 người; cao đẳng 80 người; đại học 798 người; trên đại học 17 người

Về cơ bản đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh được đào tạo, bồidưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đạt ra để phát triển kinh tế

- xã hội; số cán bộ công chức của khu vực nhà nước và cơ quan đảng, đoàn thể cótrình độ đại học chiếm hơn 64%; trên đại học chỉ trên 1,2% trong tổng số công chứcđang làm việc của khu vực nhà nước và cơ quan đảng, đoàn thể; khối đơn vị sựnghiệp, tỷ lệ số viên chức trong tổng số viên chức trong khối sự nghiệp có trình độtrung cấp chuyên nghiệp là 55,17%; cao đẳng 19,78%, đại học chỉ đạt 21%; Khốicán bộ công chức cấp xã tỷ lệ tương ứng là 36,48%; 1,3%; 15,23%

Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hiện nay của tỉnh, phần lớn cán bộ trẻ

có kiến thức, có trình độ học vấn, năng động, sáng tạo nhưng còn hạn chế về kinhnghiệm quản lý, điều hành và kinh nghiệm thực tiễn về kinh tế thị trường; tỷ lệcán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng không đồng đều, tỷ lệ cán

bộ chưa qua đào tạo ở cấp xã còn cao (39%, so với tổng số cán bộ của xã); phần

Trang 25

lớn số cán bộ, công chức, viên chức cấp cơ sở thiếu kiến thức về quản lý nhànước, lý luận chính trị, ngoại ngữ và tin học.

2.2 Nguồn nhân lực đang làm việc trong khu công nghiệp của tỉnh

Lao động tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong những nămqua còn rất hạn chế, vì việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầusản xuất, nên chưa thu hút được nhiều các nhà đầu tư, cụ thể:

Đối với khu công nghiệp Bình Vàng, đến hết năm 2010 đã cấp giấy chứngnhận đầu tư cho 06 dự án, các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vựcnhư: sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến gỗ, luyện kim và đào tạo lái xe Các dự

án này hiện nay đang trong quá trình triển khai đầu tư xây dựng nhà máy, dự kiếnkhi các dự án này đi vào hoạt động sẽ giải quyết được việc làm cho khoảng 2.000công nhân lao động

Đối với các cụm công nghiệp, theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh gồm 13cụm Hiện chỉ có cụm Nam Quang là có 02 nhà máy giấy đi vào hoạt động, giảiquyết việc làm cho khoảng 100 lao động, chủ yếu là lao động tại địa phương, cáccụm còn lại đang triển khai quy hoạch chỉ tiết và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Trước mắt các khu công nghiệp vẫn sử dụng nguồn lao động phổ thông củađịa phương, sang giai đoạn 2011-2015 sẽ cần đến nguồn lao động có trình độ taynghề để đáp ứng yêu cầu sản xuất ở trình độ cao

Năm 2010 tỉnh xuất khẩu lao động sang các nước là 224 người và các tỉnh,khu công nghiệp ngoài tỉnh 1.490 người

2.3 Nguồn nhân lực đang làm việc trong lĩnh vực dịch vụ du lịch

Hiện nay số lao động đang làm việc trong lĩnh vực dịch vụ, du lịch của tỉnh

có 995 người, trong đó: Cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng: 44 người, chiếm4,4%; Trung cấp: 47 người, chiếm 4,7%; Sơ cấp và đào tạo khác: 615 người,chiếm 61,9%; Trình độ khác: 289 người, chiếm 29%

Cơ cấu lao động phân theo ngành nghề kinh doanh

+ Cơ sở lưu trú du lịch: 357 người, chiếm 35,9%

+ Lữ hành, hướng dẫn du lịch: 45 người, chiếm 4,5%

+ Nhà hàng: 250 người, chiếm 25,1%

+ Các cơ sở kinh doanh dịch vụ khác: 343 người, chiếm 34,5%

Những năm gần đây, nguồn nhân lực phục vụ cho dịch vụ du lịch của tỉnh

đã được quan tâm, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ với nhiều hìnhthức Trung tâm thông tin xúc tiến du lịch của tỉnh đã thường xuyên mở các lớpđào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ du lịch phục vụ nhu cầu lao động cótrình độ, tay nghề của các doanh nghiệp du lịch Các doanh nghiệp đã chủ độngphối hợp với cơ sở đào tạo hoặc tự tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện tại chỗ về

Trang 26

nghiệp vụ; tích cực tham gia các khóa đào tạo của dự án phát triển nguồn nhân lực

du lịch Việt Nam

Tuy nhiên, số lượng lao động được đào tạo về chuyên ngành du lịch ở tỉnhchưa đáp ứng nhu cầu, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng còn thấp, chưa theo kịp yêucầu phục vụ phát triển du lịch với vai trò một ngành kinh tế trọng điểm Cơ cấungành, nghề đào tạo chưa phù hợp dẫn đến một bộ phận nhân lực được đào tạo khi ratrường không tìm được việc làm hoặc việc làm trái với chuyên môn được đào tạo

2.4 Nguồn nhân lực đang làm việc trong lĩnh thông tin và truyền thông

Lĩnh vực thông tin truyền thông phát triển mạnh trong những năm gần đây,

có sự tăng nhanh về số lượng, chất lượng, hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vựcviễn thông, bưu chính chuyển phát và công nghệ thông tin Tính đến năm 2010tổng số lao động trong ngành thông tin truyền thông có 818 người, trong đónguồn nhân lực làm việc trong khu vực nhà nước chiếm 33%, khu vực tư nhân, cáthể chiếm 67%; về cơ cấu trình độ lao động: Đại học, cao đẳng chiếm 34%; Trungcấp, công nhân kỹ thuật chiếm 62%; chưa qua đào tạo chiếm 4%

3 Năng suất lao động của các lĩnh vực kinh tế

Với sự quyết tâm của tỉnh và sự hỗ trợ của Trung ương, nền kinh tế - xãhội tỉnh có bước phát triển nhanh, cơ cấu chuyển dịch theo hướng tích cực,giảm tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp - thuỷ sản; tăng tỷ trọng ngành côngnghiệp - xây dựng, dịch vụ tăng Do cơ cấu lao động chuyển dịch theo sựphát triển của nền kinh tế, dẫn đến năng suất lao động của một số lĩnh vựctăng nhanh và bền vững

- Lĩnh vực nông - lâm - thuỷ sản: Năng suất lao động bình quân tăng từ 2,33triệu đồng/người năm 2001 lên 3,56 triệu đồng/người năm 2005 và tăng lên 6,85triệu đồng/người năm 2010

- Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng: Năng suất lao động bình quân tăng từ12,47 triệu đồng/người năm 2001 lên 23,99 triệu đồng/người năm 2005 và tănglên 46,54 triệu đồng/người năm 2010

- Lĩnh vực dịch vụ: Năng suất lao động bình quân tăng từ 14,29 triệuđồng/người năm 2001 lên 19,51 triệu đồng/người năm 2005 và tăng lên 40,98triệu đồng/người năm 2010

Trong tất cả 3 nhóm ngành thì một số ngành có năng suất lao động bình quânnăm 2010 đạt cao như: sản xuất phân phối điện 77 triệu đồng/người/năm, khaithác mỏ 69,96 triệu đồng/người/năm, thông tin, truyền thông 107 triệuđồng/người/năm, đặc biệt là ngành tài chính, ngân hàng và bảo hiểm 297 triệuđồng/ người/ năm

Bảng 13 Năng suất lao động của các lĩnh vực kinh tế trên địa bàn tỉnh

Đơn vị: triệu đồng/ người/năm

Trang 27

1 Bán buôn, sửa chữa và bán lẻ, sửa chữa xe có động cơ 19,61 16,60 24,90

4 Năng suất lao động của các lĩnh vực kinh tế nổi trội.

Mục tiêu phát triển những năm tới của tỉnh Hà Giang vẫn là ưu tiên pháttriển nông - lâm nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa, ngô hàng hoá, trồng rừng kinh tế;bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, xây dựng hồ treo chứa nước sinh hoạt ở cáchuyện vùng cao Song song với phát triển nông lâm nghiệp thì một số ngành nhưsản xuất phân phối điện, xây dựng, dịch vụ lưu trú và ăn uống, các hoạt độngđảng, quản lý nhà nước, giáo dục và đào tạo, y tế và các hoạt động cứu trợ xã hộiđược đặc biệt quan tâm và đầu tư thúc đẩy phát triển trở thành ngành có năng suấtlao động nổi trội

Bảng 14 Năng suất lao động của các lĩnh vực kinh tế nổi trội trên địa bàn tỉnh

Đơn vị: triệu đồng/ người/năm (giá hiện hành)

Trang 28

I Nông-lâm nghiệp 2,33 3,56 6,85

1 Bán buôn, sửa chữa và bán lẻ, sửa chữa xe có động cơ 19,61 16,60 24,90

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hà Giang năm 2001-2005; năm 2010

V Đánh giá tổng quát

Với đặc thù là một tỉnh nông nghiệp, các doanh nghiệp chủ yếu có qui môvừa và nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng là chính, số doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực sản xuất tạo ra vật chất và thu hút nhiều lao động chiếm tỷ lệrất nhỏ Mặt khác, một số ngành có nhu cầu sử dụng lao động kỹ thuật thì laođộng tại chỗ chưa đáp ứng được nên phải sử dụng lao động ngoại tỉnh vào làmviệc (công nhân kỹ thuật sản xuất công nghiệp - xây dựng, thợ mộc, thợ cơ khí,

kỹ thuật điện tử ) Hiện tại tỉnh còn thiếu lao động kỹ thuật và dư thừa lao độngphổ thông, đây là một trong những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến giải quyếtviệc làm cho số lao động thất nghiệp và lao động thiếu việc làm của tỉnh

Nguồn nhân lực tăng nhanh từng năm về số lượng, song chất lượng lao độngcòn thấp (năm 2010 lao động qua đào tạo chiếm 31,9%), chưa đáp ứng được yêucầu đòi hỏi của thực tế phát triển sản xuất, dịch vụ Khả năng tiếp nhận lao độngcủa các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh còn hạn chế, trong khi quy mô nguồn nhânlực tăng nhanh tạo nên áp lực lớn về giải quyết việc làm cho người lao động.Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh những năm gần đây đã cóbước phát triển tích cực, số lao động tham gia hoạt động trong nền kinh tế và sốlao động được giải quyết việc làm mới hàng năm đều tăng; tỷ lệ sử dụng thời gianlao động nông thôn đến năm 2010 đạt 85,03% (năm 2005 là 80,82%); chất lượnglao động từng bước được nâng lên, việc làm và thu nhập của người lao động đượccải thiện và nâng lên đáng kể, góp phần tích cực vào giải quyết việc làm, xoá đóigiảm nghèo, hạn chế các tiêu cực của xã hội, tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xãhội tỉnh Hà Giang trong giai đoạn tiếp theo

1 Những kết quả đã đạt được

Trang 29

Nhận thức của người lao động về nghề, việc làm đã có những thay đổi tíchcực theo sự phát triển của thị trường, do đó việc đào tạo nâng cao chất lượngnguồn nhân lực ngày càng thuận lợi.

Chất lượng nguồn nhân lực đã được nâng cao cả về thể chất, trí tuệ, thôngqua các chương trình giáo dục, đào tạo, y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân

Hệ thống các cơ sở giáo dục, đào tạo đã được quan tâm đầu tư mở rộng, từngbước đảm nhận công tác đào tạo, cung cấp nhân lực có chuyên môn kỹ thuậttương ứng cho các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Các nội dung quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực đã được đề cập tớitrong các chương trình phát triển kinh tế, trong kế hoạch hoạt động của các cơquan chức năng, các cấp chính quyền từ cơ sở đến tỉnh, trong đó nổi bật làchương trình đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động

Nhìn chung, giai đoạn 2006 - 2010, nguồn nhân lực của tỉnh không chỉ duytrì được tốc độ phát triển hợp lý về số lượng mà còn được cải thiện khá rõ rệt vềchất lượng và tình trạng việc làm, tạo điều kiện thuận lợi cho các bước phát triểntrong những năm tới

3 Những điểm yếu

Phần lớn dân số và lực lượng lao động tập trung ở khu vực nông thôn, trình

độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật hạn chế, sản xuất nông nghiệp còn chiếm ưuthế Lao động nhóm ngành nông - lâm nghiệp chiếm 75,2% tổng nguồn nhân lựccủa toàn tỉnh Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất, lưu thông hàng hoá chưa đảmbảo, năng suất lao động thấp, sản xuất phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên nên hiệuquả lao động thấp, đời sống tuy đã được nâng lên nhưng vẫn còn thấp so với cáctỉnh trong khu vực

Phần lớn lực lượng lao động chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số; mặt bằngdân trí còn thấp, nên việc phát triển đào tạo nghề, đào tạo lao động chuyên môn

kỹ thuật gặp nhiều khó khăn

Trang 30

Ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần hợp tác, kỹ năng làm việc theo nhóm thấp;quen lao động theo kiểu sản xuất nhỏ và lao động giản đơn chưa đáp ứng với yêu cầuphục vụ cho phát triển công nghiệp hiện đại, công nghệ tiên tiến ở trình độ cao.

Thiếu nguồn nhân lực trẻ có trình độ cao Mặc dù tỉnh đã có chế độ đãi ngộđối với lực lượng lao động tri thức đang làm việc nhưng có nhu cầu được đi học,nâng cao trình độ chuyên môn như thạc sĩ, tiến sĩ, nhưng khi hoàn thành, có học

vị phần lớn lại không quay về địa phương công tác Tình trạng này cũng có xuhướng gia tăng đối với số học sinh, sinh viên là người địa phương đã tốt nghiệptại các trường cao đẳng, đại học ở ngoài tỉnh Do vậy lao động của tỉnh hiện nayđang thiếu một lực lượng lao động trẻ, có trình độ ứng dụng khoa học công nghệ

ở trình độ cao

Công tác quản lý nhà nước về lao động việc làm và dạy nghề còn nhiều bấtcập, các doanh nghiệp và người lao động chưa thực hiện nghiêm túc pháp luật laođộng Sự phối hợp giữa các ngành, đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở trong công tác giảiquyết việc làm và dạy nghề chưa được phát huy

Những bất cập và yếu kém trên đây của nguồn nhân lực dẫn đến thực tế là:Thị trường mất cân đối về cơ cấu lao động, thiếu lao động có chuyên môn kỹ thuậttrình độ cao, thừa nhiều lao động có trình độ thấp va lao động chưa qua đào tạo

4 Nguyên nhân

4.1 Các ưu thế

Các lợi thế so sánh về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên là một trong nhữngthuận lợi để Hà Giang mở rộng quan hệ giao lưu, trao đổi và hợp tác trong nước vàngoài nước, tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.Nền kinh tế của tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực mang tính ổn định vàvững chắc Tốc độ GDP bình quân 5 năm gần đây ở mức cao so với mức tăngchung của cả nước Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch nhanh theo hướng côngnghiệp hoá Tỷ trọng GDP công nghiệp - xây dựng và dịch vụ ngày càng tăngnhanh, tạo thêm nhiều việc làm mới cho người lao động

Cơ sở hạ tầng liên quan trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của người dântrong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao đã được cải thiện đáng

kể và ngày càng hoàn thiện

Nhận thức về thị trường lao động từng bước được đổi mới theo hướng pháttriển nền kinh tế đa thành phần, việc sử dụng người lao động đã được quan tâmđúng, từng bước đảm bảo các chế độ chính sách cho người lao động an tâm côngtác lâu dài tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Các chủ trương, đường lối của Đảng về phát triển kinh tế - xã hội trong bốicảnh hội nhập và toàn cầu hoá về kinh tế đã được cụ thể hoá phù hợp với đặc thù

Trang 31

của tỉnh, tạo thành hành lang pháp lý thông thoáng cho kinh tế thị trường và thịtrường lao động hoạt động ngày càng lành mạnh và có hiệu quả.

Các cấp, các ngành đã có nhiều đổi mới và nâng cao vai trò, hiệu quả trongquản lý nhà nước, tăng cường kiểm tra, giám sát và đẩy mạnh cải cách hành chính

4.2 Những điểm bất cập

Nhận thức của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể và bản thân người laođộng về phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề, giải quyết việc làm và tự tìmviệc làm còn hạn chế

Cung - cầu về lao động vẫn mất cân đối (cung lớn hơn cầu); số doanh nghiệptrên địa bàn đa số có quy mô nhỏ chưa thu hút nhiều lao động vào làm việc

Chưa xã hội hóa được vấn đề đào tạo nhân lực chung cho toàn tỉnh, cácdoanh nghiệp chưa vào cuộc để đào tạo nhân lực, chỉ trông chờ vào lực lượng laođộng của nhà nước đào tạo để tuyển dụng

Đầu tư giáo dục đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp côngnghiệp hoá - hiện đại hoá, phương tiện thí nghiệm và thực hành cho các trườngphổ thông còn thiếu; Hệ thống các trường, trung tâm đào tạo của tỉnh thiếu cả về

số lượng và cơ sở vật chất Một bộ phận giáo viên trong các cơ sở đào tạo còn hạnchế về chuyên môn, nội dung, chương trình và phương thức đào tạo chậm đổimới, chưa tạo được sự liên thông và gắn kết cần thiết giữa đào tạo với nhu cầu củathị trường lao động

Hệ thống cơ sở y tế từ tỉnh đến huyện, xã được đầu tư xây dựng, nhưng dođội ngũ thầy thuốc còn thiếu nguồn nhân lực có trình độ cao và chuyên sâu, cơ sởvật chất, trang thiết bị kỹ thuật còn hạn chế, nên chưa đáp ứng được nhiệm vụ bảo

vệ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong tình hình mới

Thể chế kinh tế thị trường đã hình thành nhưng còn mới; cơ chế, chính sáchchưa hoàn thiện; chưa thực sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế

5 Thời cơ

Hà Giang là tỉnh địa đầu cực bắc, là một trong những đầu mối giao thôngkết nối giữa tỉnh và các tỉnh vùng Bắc bộ, giữa Việt Nam với Trung Quốc thuậnlợi cho việc giao lưu hàng hoá, phát triển dịch vụ, du lịch giữa Việt Nam vớiTrung Quốc thông qua cửa khẩu Thanh Thuỷ; đặc biệt năm 2010 Công viên địachất Cao nguyên đá Đồng Văn thuộc 4 huyện vùng cao phía bắc của tỉnh HàGiang được UNESCO công nhận là thành viên mạng lưới Công viên địa chất toàncầu, do vậy có thể khai thác thị trường nhân lực một cách triệt để và sử dụngnguồn nhân lực có trình độ cao đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc

Bộ sẽ tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho tỉnh điều chỉnh cơ cấu đầu tưđúng hướng, thúc đẩy nhanh sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp, các

Trang 32

ngành dịch vụ có hàm lượng chất xám cao, đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá, hìnhthành các vùng chuyên canh về lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp, cây ănquả, các vùng hoa, vùng rau sạch với khả năng thâm canh lớn, thu hút và phân bốlại lực lượng lao động.

Hệ thống mạng lưới đào tạo, dạy nghề được quan tâm phát triển; mở rộngliên kết đào tạo nhân lực cả trong nước và ngoài nước sẽ là điều kiện phát triểnnhân lực của tỉnh trong giai đoạn tới

6 Thách thức

Nhân lực của tỉnh đang trong giai đoạn đầu của sự phát triển theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhưng do nền kinh tế được thúc đẩy phát triển vớitốc độ cao nên tạo điều kiện cho nguồn nhân lực phát triển nhanh hơn Tuy vậy,việc làm cho lao động xã hội nói chung vẫn là vấn đề rất bức xúc, cung vẫn lớnhơn cầu lao động; đặc biệt khi quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thịhoá đang diễn ra, nếu chất lượng và cơ cấu lao động không chuyển dịch theo kịpyêu cầu phát triển, sẽ có nguy cơ tăng thất nghiệp ở mức độ cao

Cùng với sự phát triển của thị trường lao động trong những năm tới, tỷ lệ laođộng làm công ăn lương sẽ ngày càng tăng, xu hướng giá cả lao động do thị trườngquyết định ngày càng chiếm ưu thế, nhất là đối với các vùng kinh tế trọng điểm; vaitrò điều tiết của tiền lương, tiền công đối với quan hệ cung - cầu lao động trên thịtrường lao động cũng sẽ mạnh hơn, dẫn đến một bộ phận người lao động có thunhập rất cao và một bộ phận nguời lao động có thu nhập thấp do tay nghề kém.Toàn cầu hoá là xu thế khách quan, bao trùm tất cả các lĩnh vực, kinh tế - xãhội, an ninh - quốc phòng, vừa thúc đẩy hợp tác, vừa tăng sức ép cạnh tranh vàtính phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong khu vực và thế gới

Khi hội nhập đầy đủ và sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới sẽ phải đốimặt với sự cạnh tranh trên thị trường lao động khu vực và quốc tế cũng như giữacác vùng gay gắt hơn, lợi thế cạnh tranh do tiền công rẻ sẽ mất dần và yếu thế củalao động Việt Nam nói chung và Hà Giang nói riêng, trong cạnh tranh sẽ bộc lộ rõhơn do trình độ tay nghề, chuyên môn, ngoại ngữ, kỷ luật, tác phong công nghiệp,tính năng động xã hội, trình độ hiểu biết pháp luật và thể lực kém Do vậy, nếukhông nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng được đòi hỏi của thịtrường lao động trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hoá về kinh tế, tất yếu sẽ khókhăn hơn trong giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp cũng như thực hiện cácmục tiêu phát triển và ổn định xã hội

PHẦN THỨ HAI PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2011– 2020

Trang 33

I Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

(Trích Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV)

Mục tiêu của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV với chủ đề: “Nângcao năng lực và sức chiến đấu của các tổ chức Đảng; đoàn kết; đổi mới; phấn đấuthoát khỏi tỉnh đặc biệt khó khăn, kém phát triển”

Phương hướng, mục tiêu tổng quát đến năm 2015 là:

Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh Tập trung mọi nguồn lực, với quyết tâm chính trị cao để tạo sự chuyển biến tích cực về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ - công nghiệp, xây dựng - nông, lâm nghiệp; phấn đấu giá trị tăng thêm của các nhóm ngành, thu nhập bình quân đầu người, thu ngân sách trên địa bàn đều tăng gấp đôi so với năm 2010; đảm bảo chủ quyền biên giới quốc gia được giữ vững; biên giới hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển Tình hình chính trị, xã hội luôn ổn định, tạo môi trường tốt nhất cho việc xây dựng

và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện và nâng cao về mọi mặt Tạo tiền đề vững chắc, tạo bước phát triển nhanh và bền vững, nhanh chóng thu hẹp chênh lệch về trình độ phát triển với các tỉnh trong khu vực và sớm thoát khỏi tỉnh đặc biệt khó khăn, kém phát triển.

II Những nhân tố tác động

1 Những nhân tố bên ngoài

Hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra trong bối cảnh tình hình trong nước và quốc

tế có những yếu tố thuận lợi mới tác động tích cực đến việc thu hút đầu tư, đồngthời cũng đã xuất hiện một số khó khăn, thách thức mới cần được tháo gỡ nhằmtạo đà tăng trưởng trong các năm tới, trong đó chất lượng nguồn nhân lực là mộtyếu tố quan trọng quyết định thành công trong quá trình hội nhập

Sự phát triển khoa học - công nghệ và hình thành nền kinh tế tri thức có vaitrò vô cùng to lớn thúc đẩy xã hội tiến lên văn minh, hiện đại Những tiến bộ khoahọc kỹ thuật đem lại sức mạnh to lớn của lực lượng sản xuất, làm ra những sảnphẩm mới, những khối lượng sản phẩm nhiều hơn, thỏa mãn nhu cầu đời sống conngười ngày càng cao Ngày nay, sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật

đã rút ngắn thời gian từ khi tìm ra tiến bộ về khoa học đến áp dụng vào sản xuất,khoa học công nghệ đã trở thành một lực lượng trực tiếp của nền sản xuất Sựphát triển như vũ bão của khoa học công nghệ đã và đang mở ra những ngành sảnxuất mới như: Công nghệ sinh học (chọn lọc lai tạo giống vật nuôi, cây trồng,biến đổi gien…), công nghiệp vật liệu mới, công nghệ thông tin…vv Do vậy đểphát triển những ngành này, cần có đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề, có trình

độ chuyên môn kỹ thuật cao thay cho đội ngũ lao động đa số là công nhân phổ

Ngày đăng: 05/05/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tăng trưởng kinh tế 2001- 2005 và 2006 - 2010 - QUY HOẠCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011- 2020
Bảng 1. Tăng trưởng kinh tế 2001- 2005 và 2006 - 2010 (Trang 5)
Bảng 2. Cơ cấu GDP và cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh - QUY HOẠCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011- 2020
Bảng 2. Cơ cấu GDP và cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh (Trang 8)
Bảng 3. Lĩnh vực kinh tế nổi trội của tỉnh - QUY HOẠCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011- 2020
Bảng 3. Lĩnh vực kinh tế nổi trội của tỉnh (Trang 9)
Bảng 4. Một số chỉ tiêu kinh tế đáng lưu ý của tỉnh - QUY HOẠCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011- 2020
Bảng 4. Một số chỉ tiêu kinh tế đáng lưu ý của tỉnh (Trang 10)
Bảng 6.  Cơ cấu dân cư theo nhóm tuổi năm 2010 - QUY HOẠCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011- 2020
Bảng 6. Cơ cấu dân cư theo nhóm tuổi năm 2010 (Trang 12)
Bảng 7.  Lực lượng lao động chia theo dân tộc qua các năm - QUY HOẠCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011- 2020
Bảng 7. Lực lượng lao động chia theo dân tộc qua các năm (Trang 13)
Bảng 8. Lực lượng lao động theo trình độ học vấn giai đoạn 2001-2010 - QUY HOẠCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011- 2020
Bảng 8. Lực lượng lao động theo trình độ học vấn giai đoạn 2001-2010 (Trang 15)
Bảng 9. Lực lượng lao động theo trình độ đào tạo giai đoạn 2001-2010 - QUY HOẠCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011- 2020
Bảng 9. Lực lượng lao động theo trình độ đào tạo giai đoạn 2001-2010 (Trang 16)
Bảng 10.  Số sinh viên là con em ở tỉnh được đào tạo - QUY HOẠCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011- 2020
Bảng 10. Số sinh viên là con em ở tỉnh được đào tạo (Trang 18)
Bảng 11. Hiện trạng năng lực đào tạo tại tỉnh năm học 2009 – 2010         Đơn vị: người - QUY HOẠCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011- 2020
Bảng 11. Hiện trạng năng lực đào tạo tại tỉnh năm học 2009 – 2010 Đơn vị: người (Trang 19)
Bảng 14. Năng suất lao động của các lĩnh vực kinh tế nổi trội trên địa bàn tỉnh               Đơn vị: triệu đồng/ người/năm (giá hiện hành) - QUY HOẠCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011- 2020
Bảng 14. Năng suất lao động của các lĩnh vực kinh tế nổi trội trên địa bàn tỉnh Đơn vị: triệu đồng/ người/năm (giá hiện hành) (Trang 27)
Bảng 17. Dự báo cung cầu lao động giai đoạn 2011-2020 - QUY HOẠCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011- 2020
Bảng 17. Dự báo cung cầu lao động giai đoạn 2011-2020 (Trang 39)
Bảng 18. Nhu cầu lao động được đào tạo giai đoạn 2011- 2020          Đơn vị tính: người - QUY HOẠCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011- 2020
Bảng 18. Nhu cầu lao động được đào tạo giai đoạn 2011- 2020 Đơn vị tính: người (Trang 41)
Bảng 19. Nhu cầu đào tào LẠI và bồi dưỡng lao động giai đoạn 2011- 2020 - QUY HOẠCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011- 2020
Bảng 19. Nhu cầu đào tào LẠI và bồi dưỡng lao động giai đoạn 2011- 2020 (Trang 42)
Bảng 23. Nhu cầu lao động được đào tạo cho Khu kinh tế, khu cụm công nghiệp đến năm 2020 - QUY HOẠCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011- 2020
Bảng 23. Nhu cầu lao động được đào tạo cho Khu kinh tế, khu cụm công nghiệp đến năm 2020 (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w