1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

473 TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỚNGẢM PHẨM TẠI CÔNG TY HAN-SOLL VINA

71 1,1K 6
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 473 Tổ Chức Thực Hiện Hợp Đồng Gia Công Xuất Khẩu Và Các Giải Pháp Đảm Bảo Chất Lượng Sản Phẩm Tại Công Ty Han-Soll Vina
Trường học Công Ty Han-Soll Vina
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

473 TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỚNGẢM PHẨM TẠI CÔNG TY HAN-SOLL VINA

Trang 1

MUC LUC

Lời cảm ơn Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Lời mở đầu

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

I KHÁI QUÁT VỀ GIA CÔNG QUỐC TẾ

1 Khái niệm về gia công quốc tế

2 Vai trò và tác dụng của gia công quốc tế

3 Các hình thức gia công quốc tế

4 Định mức gia công quốc tế

II HỢP ĐỒNG GIA CÔNG:

1 Khái niệm

2 Hình thức và nội dung hợp đồng gia công III TONG QUAN VE CHAT LUONG VA QUAN TRỊ CHẤT LƯỢNG:

1 Những vấn đề cơ bản về chất lượng

2 Những vấn để cơ bản về quản trị chất lượng

Chương II: THỰC TRẠNG CÔNG TY HAN-SOLL VINA

I KHAI QUAT VE CONG TY HAN-SOLL VINA VA TINH HINH

XUAT KHAU TRONG NHUNG NAM VUA QUA

1 Giới thiệu về công ty

2 Quá trình hình thành và phát triển

3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chí hoạt động của công ty

4 Cơ cấu tổ chức và chức năng bộ máy nhân sự

5 Tình hình hoạt động xuất khẩu trong những năm vừa qua của công ty

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CONG:

1 Đăng kí hợp đồng và mở sổ gia công

Trang 2

2 Làm thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên phụ liệu

3 Triển khai sản xuất

4 Xuất khẩu thành phẩm gia công

5 Thanh lý, thanh khoản hợp đồng gia công

II TINH HINH THUC HIEN CONG TAC QUAN TRI CHAT LUGNG TAI CONG TY

1 Cơ cấu tổ chức phòng đảm bảo chất lượng

2 Công tác quản trị chất lượng theo quá trình

IV NHẬN XÉT CHUNG TÌNH HÌNH CÔNG TY

1 Những thuận lợi của công ty

2 Những khó khăn trong công ty

3 Những vấn để còn tổn tại trong công tác quản trị chất lượng

Chương II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP - KIẾN NGHỊ

I TANG CUONG KIEM SOAT CHAT LUGNG SAN PHAM

II TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NGUYÊN PHỤ LIỆU ĐẦU VÀO

III NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG NGUYEN PHU LIEU TRONG NUGC

IV TUYỂN DUNG, DAO TAO, THU HUT NGUON LAO ĐỘNG

V GIẢI PHÁP CHO NGÀNH DET MAY

Chương IV: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn thầy Đỉnh Tiên Minh đã hết lòng quan tâm,

hướng dẫn tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt bài

luận văn này

Xin cắm ơn toàn thể ban lãnh đạo của công ty Han-Soll Vina đã tạo điều

kiện cho em có một nơi thực tập thật tốt Em cũng xin cẳm ơn anh chị em phòng XNK công ty - những người đã giúp đỡ em rất nhiều trong việc học hỏi và hoàn

thành bài luận văn tốt nghiệp này

Một lần nữa xin chân thành cảm on

TPHCM,ngày tháng năm 2005

Sinh viên thực hiện

NGUYEN THI TUYET NHUNG

Trang 4

LOI M6 DAU

Trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới của thế kỷ 21, sự cạnh

tranh trong quá trình kinh doanh ngày càng trở nên sôi động và khốc liệt, đòi hỏi

các doanh nghiệp phải tự khẳng định mình thì mới có cơ may tôn tại và phát triển,

đặc biệt trong hoàn cảnh hội nhập kinh tế hiện nay của Việt Nam, đã đặt các doanh

nghiệp trước nhiều thử thách và cơ hội mới

Như vậy việc phát huy nội lực để tổn tại và phát triển là chiến lược mang tính quốc sách Vấn để cốt yếu của mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế mà để đạt được, các đơn vị kinh tế phải không ngừng đổi mới, cải tiến kỹ thuật công

nghệ, nâng cao trình độ quản lý để kịp thời thích ứng với xu thế cạnh tranh hiện nay Làm thế nào để đạt được mục tiêu hiệu quả kinh doanh cao nhất chính là mối quan tâm của tất cả các doanh nghiệp và cũng chính là những trăn trở của công ty trách nhiệm hữu hạn Han-Soll Vina

Trong những năm gần đây, xuất khẩu hàng may mặc đã dân trở thành ngành

kinh tế mũi nhọn tại Việt Nam, để có thể giữ vững vị thế cạnh tranh, ngoài các yếu

tố như công tac quan trị nhân sự, vốn, kỹ thuật công nghệ các doanh nghiệp cũng

cần đặc biệt quan tâm đến yếu tố chất lượng sản phẩm, thỏa mãn tối đa nhu cầu

của khách hàng Không chỉ giữ vững chất lượng sản phẩm mà các doanh nghiệp còn cần phải thường xuyên nghiên cứu tìm những biện pháp, chính sách thích hợp

nhất nhằm nâng cao và cải tiến chất lượng sản phẩm, kịp thời đáp ứng nhu cầu

cũng như thị hiếu của thị trường

Là một công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, công ty TNHH

Han-Soll Vina đã không ngừng nỗ lực tự khẳng định mình và phát triển Công ty đã đóng góp một phần cho ngân sách nhà nước, cũng như góp phần tạo công ăn việc

làm cho người lao động Tuy nhiên, công ty cũng phải chịu sức ép cạnh tranh gay

gắt của thị trường và một số vấn để khó khăn khác Chính vì vậy việc tập trung

Trang 5

dam bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm để giữ vững thị trường và thu hút khách

hàng là vấn để quan tâm hàng đầu đối với công ty

Việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm đòi hỏi nhiều giải pháp, từ việc xây dựng chính sách chất lượng và tổ chức hệ thống quản lý chất lượng là những giải pháp mang tính chiến lược quan trọng Đây là nguyên nhân em chọn để tài: “Tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu và các giải pháp đắm bảo

chất lượng sản phẩm tại công ty Han-Soll Vina” để làm chuyên để luận văn tốt

nghiệp Hy vọng qua việc nghiên cứu để tài này sẽ góp phần tìm ra các giải pháp

đảm bảo và nâng cao hệ thống quản lý chất lượng của công ty nhằm đạt được hiệu

quả kinh tế tối ưu và khẳng định vị trí của công ty trên thương trường

Trong quá trình phân tích để tài với những kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế chắc chắn để tài này không thể tránh khỏi những thiếu sót trong phân tích,

trong diễn đạt cũng như trong để xuất giải pháp vì vậy kính mong được sự giúp đỡ

và góp ý của quý thầy cô cùng ban lãnh đạo công ty

TPHCM, ngày thang nam 2005

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG

Trang 6

Luin oan tốt ngiiệp GOD: Thac si Dinh Fien Minh

CHUONG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN

I KHAI QUAT VE GIA CONG QUOC TẾ:

1 Khái niệm về gia công quốc tế:

Gia công hàng xuất khẩu là một phương thức kinh doanh sản xuất hàng hóa

xuất khẩu Trong đó người đặt gia công ở một nước cung cấp máy móc, thiết bị,

nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước Người

nhận gia công ở một nước khác tổ chức qúa trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu

của bên đặt gia công Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiễn công gọi là phí gia công

Quá trình này được tóm tắt qua sơ đồ sau:

Trả tiền công gia công

Nam Người nhận gia công là cá nhân hoặc tổ chức kinh tế trong nước có đây đủ tư

cách pháp nhân hoạt động trong lĩnh vực gia công hàng xuất khẩu

Ở Việt Nam, khái niệm gia công được qui định trong Nghị định 57/1998/NĐ-

CP ngày 31/7/1998, như sau: “Gia công hàng hóa với thương nhân nước ngoài là

việc thương nhân Việt Nam, doanh nghiệp được thành lập theo Luật đầu tư nước

ngoài tại Việt Nam nhận gia công hàng hóa tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài hoặc đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài”

2 Vai trò và tác dụng của gia công quốc tế:

Trang 7

Lugn van tét nghiệp GOD: Thac si Dinh Tien Minh

Ï=-===

* Đối với nước nhận gia công( thông thường là nước đang phát triển):

- Giải quyết công ăn, việc làm cho người lao động

- Tiếp thu kinh nghiệm quần lý, tập trung được thiết bị kỹ thuật hiện đại góp phần cải tiến sản xuất trong nước

* Đối với nước đặt gia công:

- Tận dụng chi phí nhân công rẻ, do đó hạ được giá thành sản phẩm, làm

tăng sức cạnh tranh của sản phẩm

- Sử dụng nguồn nguyên liệu của nước nhận gia cong

Ngoài ra, gia công hàng xuất khẩu còn có những tác dụng sau:

- Tăng kim ngạch xuất nhập khẩu thông qua thù lao bằng ngoại tệ

- Nâng cao trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất cho nhân viên, từ đó tăng năng suất lao động, tăng sức cạnh tranh trên thị trường gia công

- Tiếp cận với thị trường thế giới

3 Các hình thức gia công quốc tế:

a/ Xét theo quyền sở hữu nguyên liêu trong quá trình sản xuất sản phẩm:

-> Hình thức nhận nguyên liệu giao thành phẩm: Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau thời gian sắn xuất, chế tạo sẽ thu hồi thành phẩm và trả phí gia công Trong trường hợp này, trong thời

gian chế tạo quyền sở hữu về nguyên vật liệu vẫn thuộc về bên đặt gia công

-> Hình thức mua đứt, bán đoạn: Dựa trên hợp đồng mua bán hàng dài hạn với nước ngoài, bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ mua lại thành phẩm Trong trường hợp này quyển sở hữu nguyên vật liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công

-> Hình thức kết hợp: Trong đó bên đặt gia công chỉ giao nguyên vật liệu chính, còn bên nhận gia công cung cấp những nguyên vật liệu phụ

Trang 8

-> Hợp đồng khoán: Trong đó người ta xác định giá định mức cho mỗi sản

phẩm gồm: chi phí định mức và thù lao định mức Hai bên sẽ thanh toán với nhau

theo giá định mức đó dù chỉ phí thực tế của bên nhận gia công là bao nhiêu chăng

nữa

c/ Xét về mức độ cụng cấp nguyên liệu phu liệu:

-> Bên nhận gia công nhận toàn bộ nguyên phụ liệu, bán thành phẩm Trong trường hợp này bên đặt gia công cung cấp 100% nguyên phụ liệu Trong mỗi lô hàng đều có bảng định mức nguyên phụ liệu chỉ tiết cho từng loại sản phẩm mà hai bên đã thỏa thuận và được các cấp quản lý xét duyệt Người nhận gia công chỉ việc

tổ chức sản xuất theo đúng mẫu của khách và giao lại sản phẩm cho khách đặt gia

công hoặc g1ao lại cho người thứ 3 theo sự chỉ định của khách

-> Bên nhận gia công chỉ nhận nguyên liệu chính theo định mức, còn nguyên liệu phụ, phụ liệu thì tự khai thác theo đúng yêu cầu của khách

-> Bên nhận gia công không nhận bất cứ nguyên phụ liệu nào của khách mà chỉ nhận ngoại tệ, rồi dùng ngoại tệ để mua nguyên liệu theo yêu cầu

d/ Theo hình thức tổ chức qui trình công nghệ:

-> Gia công pha chế

4 Định mức gia công quốc tế:

Đi kèm theo mỗi lô sản phẩm (mẫu hàng) trong hợp đồng gia công thì có

bảng định mức nguyên phụ liệu kèm theo Việc xác định định mức nguyên phụ

Trang 9

Luin van tét nghigp GOWHD: Fhae si Dinh Fien Minh

SSSR

liệu, phải do 2 bên đặt và nhận gia công quyết định Đây cũng là căn cứ để hai bên

sẽ thanh lý nguyên phụ liệu dư thừa sau khi thực hiện hợp đồng gia công Hải quan

sẽ căn cứ vào bảng định mức nguyên phụ liệu để kiểm tra, quản lý nguyên phụ

liệu nhập khẩu và xuất thành phẩm Các phòng cấp giấy chứng nhận xuất xứ

(C/O), cấp hạn ngạch (VISA) cho hàng hóa xuất khẩu cũng căn cứ vào bảng định

mức để theo dõi nguyên phụ liệu

II HỢP ĐỒNG GIA CONG:

1 Khái niệm:

Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu là sự thỏa thuận giữa bên đặt gia công

và bên nhận gia công, ở các nước khác nhau trong đó qui định rõ quyển lợi và nghĩa vụ của các bên trong quá trình gia công hàng hóa Thông thường có những qui định sau:

- Loại hàng gia công

- Nguyên phụ liệu, định mức của chúng

- Thời gian, phương thức cung cấp, giao nhận nguyên phụ liệu, máy móc, thiết bị

- Đào tạo công nhân

- Thời gian, phương thức giao nhận thành phẩm

- Tiền gia công và phương thức thanh toán

- Các quyền lợi và nghĩa vụ khác của các bên

2 Hình thức và nội dung hợp đồng gia công:

> Qui định của Nhà nước về hợp đồng gia công:

Theo Nghị định 57/1988/NĐ-CP ngày 31/7/1998, nội dung của hợp đồng gia công được qui định như sau: Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản và

bao gồm các điều khoản sau:

- Tên, địa chỉ các bên ký kết hợp đồng

ETT

Trang 10

-Duận oăm tốt nghiệp 9U20: Ghạc dĩ Đinh Giên Hinh

——————

- Tên, số lượng sản phẩm gia công

- Giá gia công

- Thời gian thanh toán và phương thức thanh toán

- Danh mục, số lượng, trị giá nguyên phụ liệu, vật tư nhập khẩu và nguyên phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để gia công: định mức sử dụng nguyên phụ liệu, vật tư, định mức vật tư tiêu hao và tỉ lệ hao hụt nguyên phụ liệu trong gia công

- Danh mục và trị giá thiết bị máy móc cho thuê hoặc cho mượn hoặc tặng

để phục vụ gia công (nếu có)

- Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị

thuê mượn, nguyên phụ liệu vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công

- Địa điểm và thời gian giao hàng

- Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi, xuất xứ hàng hóa

- Thời hạn hiệu lực của hợp đồng

- Khiếu nại và trọng tài

> Trong hợp đồng gia công Quốc tế của Việt Nam hiện nay, hàng dệt may chiếm

vị trí hàng đầu Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đông thì việc ký kết hợp đông giữa các bên cũng cần phải chặt chẽ theo đúng pháp luật Việt Nam

và Luật pháp Quốc tế

1.Tiêu để hợp đồng: Tiêu để phải được ghi rõ là “Hợp đồng gia công”

(Processing Contract) để phân biệt với các Hợp đồng mua bán hàng hóa khác

2 Chủ thể hợp đồng: Chủ thể của hợp đồng là hai bên tham gia ký kết hợp

đồng (bên nhận gia công và bên đặt gia công) Phần này phải nêu rõ tên, địa chỉ và người đại diện theo pháp luật Tuy nhiên cần ghi rõ thêm số điện thoại, fax, tài

khoản ngân hàng, địa chỉ e-mail để dễ liên lạc giải quyết các vấn để phát sinh khi

thực hiện hợp đồng

3 Đối tương của hợp đồng: Là mặt hàng gia công (thành phẩm sau khi sản

xuất gia công) Phần này qui định rõ:

Trang 11

NS

- Tên hàng: Qui định rõ công dụng của hàng hóa, ghi tên khoa học nếu cần

VD: Ao Jacket, quan dai dét kim

- Số lượng: Xác định rõ đơn vị tính theo từng loại hàng, mã hàng gia công

VD: bao nhiêu cái, bao nhiêu bộ, bao nhiêu tá

- Qui cách phẩm chất: Có nhiễu cách xác định, thông thường trong gia công phương pháp xác định dựa theo mẫu, tài liệu của bên đặt gia công giao Đông thời

cũng qui định rõ phần trăm tiêu hao nguyên vật liệu, phân trăm hao hụt nguyên vật

- liệu

4 Giá gia công: Cần xác định rõ giá cho một đơn vị sản phẩm gia công theo từng mã hàng Các phương pháp xác định giá gia công:

- Gia CMP: CMP = Cut - Make - Packing

Giá gia công bao gồm: Công cắt, may hoàn tất sản phẩm, đóng gói (chi phí

bao bì do người nhận gia công lo) Đây là phương pháp xác định giá gia công hàng

xuất khẩu phổ biến nhất

- Giá CMT: CMT = Cut - Make - Triming

Có nghĩa là giá gia công bao gồm công cắt, may, ủi, hoàn tất sản phẩm Xếp vào thùng, riêng chi phí bao bì do người đặt lo

- Giá CMP + Q: Cut - Make - Packing + Quota

Giá này gồm giá CMP + phí Quota (hạn ngạch)

- Giá CMA + Q: Cut - Make - Accessories + Quota

Theo giá này bên đặt yêu cầu chỉ cung cấp nguyên liệu, còn bên nhận gia

công lo phần cắt, may, phụ liệu, phí Quota

- Giá CMT + Thr (thread) + Q:

Giống như CMT, ngoài ra bên nhận gia công còn lo thêm chỉ và phí Quota

- Ngoài ra còn phương pháp tính giá gia công phỏng chừng Phương pháp này được áp dụng đối với mặt hàng mới gia công, không có tài liệu so sánh nên ta phải suy đoán:

+ Tiền lương công nhân

Trang 12

Luin van tét nghipp GOUWHD: Thue si Dinh Fitn Minh

SRG

+ Chi phi nguyên phụ liệu mua thêm (nếu có)

+ Chi phí Quota, phí giao nhận nguyên phụ liệu và xuất thành phẩm

» Thời gian và phương thức thanh toán: Hợp đồng gia công phải ghi rõ

thanh toán bằng tiễn hay sản phẩm gia công Nếu thanh toán tiễn công bằng sản phẩm gia công thì ghi rõ loại sản phẩm, trị giá sản phẩm

- Đồng tiền thanh toán thường là các ngoại tệ mạnh như đôla Mỹ (ỦSD)

- Địa điểm thanh toán: Trả tiễn tại đâu VD: Công ty Han-Soll Textile thanh toán phí gia công bằng đôla Mỹ theo hình thức TTR hoặc L/C trả ngay cho bên Han-Soll Vina sau khi giao hàng vào tài khoản số 4321-06-99-0000-7015-01 tại ngân hàng CHOHUNG VINA

- Thời hạn thanh toán: Trả trước, trả ngay hoặc trả sau tùy hai bên thỏa

thuận

- Phương thức thanh toán: Hợp đồng gia công có thể qui định một trong những phương thức thanh toán sau:

+/ Phương thức chuyển tiền (Remittance): TT hoặc TTR

+/ Phương thức ghi sổ (Open Account) +/ Phương thức nhờ thu (Collection of Payment)

+/ Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit): L⁄/C

Thực tế, công ty thường thanh toán theo phương thức TTR (Telegraphic Transfer), tức là sau khi giao thành phẩm cho người vận tải do bên đặt gia công chỉ

định, công ty sẽ lập bộ chứng từ giao thẳng đến bên đặt gia công có yêu cầu thanh

toán bằng cách chuyển tiển vào tài khoản của công ty

6 Danh mục nguyên phụ liêu: số lượng, trị giá nguyên phụ liệu, vật tư nhập khẩu và nguyên phụ liệu, vật tư xuất khẩu trong nước (nếu có) để gia công; định mức sử dụng nguyên phụ liệu, vật tư, định mức vật tư tiêu hao và tỉ lệ hao hụt nguyên phụ liệu trong gia công

7 Danh mục máy móc: trị giá thiết bị máy móc cho thuê hoặc cho mượn hoặc tặng để phục vụ gia công (nếu có)

Trang 13

8 Biên pháp xử lý: phế liệu, phế thải và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị

thuê mượn, nguyên phụ liệu vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công

9 Địa điểm và thời gian giao hàng:

- Thời gian giao hàng: Thời gian mà bên nhận gia công hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho bên đặt, tùy thuộc vào sự thỏa thuận của các bên mà qui định thời hạn giao hàng là một ngày cụ thể hay là một khoảng thời gian nhất định

- Địa điểm giao hàng: Việc chọn địa điểm giao hàng có liên quan đến

phương thức chuyên chở và điều kiện cơ sở giao hàng, có thể qui định: một, hai hay

nhiều địa điểm giao hàng thùy thuộc vào khá năng bốc dỡ của cảng, tính chất đầu

mối giao thông, tập quán thương mại của cảng, tình hình chính trị, xã hội ở khu vực

cảng Trong thực tế, căn cứ vào điều kiện, cơ sở giao hàng (giao hàng theo điều kiện thương mại quốc tế như: CIF, FOB ) để xác định địa điểm giao hàng Trong

gia công hàng xuất khẩu bên đặt gia công phải có nghiã vụ đưa nguyên phụ liệu đến nước người nhận gia công nên địa diểm giao hàng thường ở nước người nhận gia công

- Phương thức giao hàng: giao hàng một lần hay nhiều lần Một hợp đồng gia công xuất khẩu hàng may mặc thường có rất nhiễu mã hàng, vì vậy hai bên cần

thỏa thuận rõ phương thức giao hàng

* Đối với nguyên phụ liệu: bên thuê gia công phải giao nguyên phụ liệu

đúng thời gian đã ký trong hợp đồng, đồng thời nguyên phụ liệu phải giao đủ, đồng

bộ (vì một loại sản phẩm sản xuất có rất nhiều loại nguyên phụ liệu, nếu giao thiếu

1 loại nguyên phụ liệu sẽ ảnh hướng tới qúa trình sản xuất, hoàn tất sản phẩm)

® Đối với thành phẩm: hai bên phải thỏa thuận thời gian giao thành phẩm tùy vào thời gian giao nguyên phụ liệu và năng lực sản xuất, có thể giao một hoặc

nhiều lần

- Thong báo giao hàng:

s Thông báo trước khi giao hang

* Thông báo sau khi giao hang

Trang 14

————

10 Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa: do 2 bên thỏa thuận

trong hợp đồng gia công xuất khẩu Bên thuê gia công phải cam kết chịu trách

nhiệm về việc sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ hàng hàng hóa và chịu trách nhiệm giải quyết các tranh chấp liên quan

11 Thời hạn hiệu lực của hợp đồng: tùy vào sự thỏa thuận giữa 2 bên để xác

định thời hạn hiệu lực của hợp đồng Đối với hợp đồng gia công xuất khẩu hàng

may mặc thì thời hạn hiệu lực của hợp đồng thường là một năm Đây cũng là căn

cứ để Hải quan theo dõi việc thanh khoản hợp đồng sau khi kết thúc hợp đồng

trong vòng 3 tháng, đồng thời bên đặt gia công và bên nhận gia công tiến hành

thanh lý hợp đồng

12 Điều khoản chung:

* Quy định về việc kiểm tra chất lượng hàng hóa, thời gian để kiểm tra,

* Hai bên thỏa thuận thống nhất với nhau về việc nghiêm chỉnh thực hiên

các điều khoản ghi trong hợp đồng

Ngoài ra trong hợp đồng gia công còn có các điều khoản khác như: chế tài,

trọng tài, thưởng phạt để ràng buộc nghĩa vụ và trách nhiệm của hai bên phải

thực hiện đúng hợp đồng

II TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẦN TRỊ CHẤT LƯỢNG:

1 Những vấn để cơ bản về chất lượng:

a/ Khái niêm “chất lượng”:

Chất lượng là một khái niệm rất quen thuộc, tuy nhiên cũng tuỳ theo đối tượng sử dụng “chất lượng” có nhiều ý nghĩa khác nhau Nhà sản xuất coi chất

lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các yêu cầu do khách hàng đặt ra, do đó chất

lượng cũng là đối tượng so sánh giữa các đối thủ cạnh tranh đi kèm theo các chi

phí, giá cả Nhà doanh nghiệp, người quản lý, chuyên gia, người công nhân, người

Trang 15

Theo người tiêu dùng: “Chất lượng là sự phù hợp với mong muốn của họ”

Trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế thế giới hiện nay, các nhà đầu tư đang từng bước thay đổi chiến lược quản lý nhằm đạt hiệu quả kinh doanh tối ưu với xu hướng tối đa hoá thị phần, chất lượng của sản phẩm và dịch vụ đã được tóm tắt theo tiêu chuẩn quốc tế ISO về chất lượng như sau:

“Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện được sự thoả mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định phù hợp với công dụng của sản phẩm”

b/ Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lương:

Theo khái niệm chất lượng là “một tổng thể các chỉ tiêu thoả mãn nhu cầu”

vậy chất lượng chính là kết quả của một quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng Vì thế, chất lượng sản phẩm bị ảnh hưởng bởi nhiễu yếu tố, có thể phân thành 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng, đó là:

b.1/ Nhóm yếu tế bên ngoài (vĩ mô):

Trang 16

Lugn van t6t nghigp GOHD: Ghạe si Dinh Tien Minh

aS

* Nhu cầu của nên kinh tế :

- Đồi hỏi của thị trường: phải theo dõi, nắm chắc, đánh giá đúng tình hình và đòi hỏi của thị trường mà có đối sách đúng đắn

- Trình độ phát triển của nền kinh tế, trình độ sản xuất: ngay từ đầu của quá trình sản xuất, quá trình phát triển kinh tế phải đảm bảo chất lượng công việc hợp

* Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật:

- Sáng tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế

- Cải tiến hay đổi mới công nghệ, sắp xếp các dây chuyển sản xuất hợp lý nhằm tiết kiệm cho nền kinh tế và mang lại hiệu quả nhanh chóng

- Cải tiến sản phẩm cũ và chế thử sản phẩm mới làm cho nó thoả mãn mục đích và yêu cầu sử dụng một cách tốt hơn (độ bển, hàm lượng chất dinh đưỡng

trong thực phẩm, tính an toàn của thiết bị chịu lực, tính an toàn sức khoẻ cho người

tiêu dùng, tính thẩm mỹ )

* Hiệu lực của cơ chế quản lý kinh tế:

- Phát triển kinh tế có kế hoạch, chiến lược

- Giá cả phải định mức theo chất lượng

- Chính sách đầu tư chiều sâu cho công tác nghiên cứu ứng dụng

- Hình thành cơ chế tổ chức quản lý về chất lượng b.2/ Nhóm yếu tố bên trong (vi mô):

Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào quá trình hoạt động của mỗi tổ chức,

cũng phụ thuộc vào công tác quản trị và quá trình sản xuất trong đó có những yếu

tố có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm theo quy tắc 4M

Trang 17

Lugn oău tốt nghiệp 90200: Chạe si Dinh Tien Minh

ny

- Men (nhân sự): Con người luôn luôn là nguồn lực chủ yếu va quan trọng

nhất trong cơ cấu tổ chức và trong quá trình lao động hình thành sản phẩm Sự hiểu

biết, tỉnh thần trách nhiệm và thái độ làm việc của mỗi cá nhân trong bộ máy tổ

chức, từ các công nhân trong dây chuyển sản xuất đến các cấp cán bộ quản lý là những chỉ tiêu cơ bản để hình thành chất lượng sản phẩm Cho nên các doanh nghiệp phải áp dụng những chính sách đúng đắn về tuyển dụng, đào tạo huấn

luyện, môi trường làm việc và điều kiện sinh hoạt của các nhân viên trong tổ chức

- Methods/Measure (Phương pháp): Là những phương pháp quản lý, điều hành doanh nghiệp thực thi theo những chiến lược, chính sách về mục tiêu kinh

doanh, quản trị công nghệ, những đối sách phòng ngừa rủi ro nhằm đảm bảo sự tôn

tại và phát huy hết toàn bộ các thế mạnh của một sản phẩm trong quá trình cạnh

tranh như: giá cả, chất lượng sản phẩm

- Machines (máy móc, thiết bị): Là điều kiện tất yếu, cơ bản quyết định khả

năng kỹ thuật của sản phẩm Thiết bị công nghệ mới được lựa chọn phù hợp sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, đa dạng hoá chủng loại, ngày càng thoả mãn nhu cầu của khách hàng,

người tiêu dùng Việc cải tiến, đổi mới công nghệ sẽ tạo ra nhiều sản phẩm có chất

lượng cao, giá thành hạ, tăng thế mạnh cạnh tranh, kéo dài chu kỳ sống của sẩn phẩm

- Materials (Nguyên vật liệu): Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào của sản

phẩm sẽ quyết định trực tiếp đến chất lượng sản phẩm ở đâu ra trong quá trình sản

xuất Nguyên vật liệu được dùng trong sản xuất một cách đầy đủ và ổn định với

phẩm chất tốt sẽ cho ra những sản phẩm có chất lượng vượt trội

Trong nhóm các yếu tố bên trong có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm thì yếu tố Nhân sự đóng vai trò quan trọng nhất cùng với xu hướng phát triỂn tập trung vào con người của nền kinh tế thế giới hiện nay

c/Mối quan hê giữa năng suất - chất lượng - giá thành - lợi nhuận:

Trang 18

của doanh nghệp Việt Nam đã gia nhập ASEAN, APEC, AFTA và tiến với WTO,

nhà nước Việt Nam rất quan tâm đến chính sách chất lượng (xem như quốc sách)

Xu hướng là khi muốn tạo ra một sản phẩm đạt chất lượng thì cần phải đầu tư nhiều cho công tác quản trị chất lượng, nâng cao năng suất lao động, chất lượng công nhân viên, trang bị máy móc thiết bị tiên tiến, mua nguyên vật liệu tốt nói

cách khác là phải gia tăng những khoản chỉ phí cho chất lượng

Nhưng những điều đó không có nghĩa là giá thành tăng và lãng phí mà hoàn toàn ngược lại vì tiết kiệm sử dụng hợp lý các nguồn lực, phát huy được các tiểm tàng trong nội bộ, gia tăng lượng khách hàng thường xuyên, giảm tối đa những chỉ

phí bất hợp lý, kích thích nâng cao năng suất lao động Ngoài ra, nâng cao chất

lượng còn đi đôi với tiết kiệm thời gian, nguyên vật liệu, tiễn của cho việc tái chế, loại bỏ, khắc phục, sửa chữa những sai hỏng, giải quyết những khiếu nại của khách hàng

Chất lượng đem lại sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng là nhân tố, công cụ

thiết yếu giúp giảm những chỉ phí ẩn vô hình, nâng cao năng suất và giảm giá thành sản xuất đem đến kết quả cuối cùng của mục tiêu kinh doanh là nâng cao

khả năng cạnh tranh, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận

2 Những vấn đề cơ bản về quản trị chất lượng:

a/ Khái niệm về quản trị chất lượng sản phẩm (QCS):

a.1/ Khái niệm về các chức năng quan tri:

Theo quan điểm mới về các chức năng quản trị của Jame Stoner va Stephen Robbins (các nhà kinh tế học người Mỹ) thì Quản trị gồm có 4 chức năng cơ bản:

- Hoạch định (Planning): Là việc xác định mục tiêu, lên kế hoạch hành động,

để ra những biện pháp để đạt mục tiêu đó

Trang 19

Lugn van tét nghiép GORD: Shae si Dinh Gién Minh

SSS

- T6 chite (Organizing): Thực hiện việc sắp xếp cơ cấu, phân công việc trong

tổ chức một cách hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất bằng cách kết hợp và sử dụng những nguồn lực hiện có

- Lãnh đạo (Leading): Là chức năng chỉ đạo và động viên từng thành viên

trong tổ chức để đạt mục tiêu đã để ra, mang lại lợi ích cho tổ chức và các thành

viên Việc hướng dẫn bao gồm cả việc giám sát, đánh giá, động viên và kỷ luật

- Kiểm soát (Controling): Là chức năng đảm bảo kế hoạch để ra được thực hiện một cách trôi chảy, đem lại hiệu quả tốt nhất theo dự tính

Như vậy có thể khái quát: Quản trị chất lượng chính là quá trình hoạch định chính sách về chất lượng, tổ chức thực hiện chính sách đó, hướng dẫn công tác và

kiểm soát chất lượng

a.2/ Quản trị chất lượng sản phẩm (QCS-Quality Cost Schedule):

Chất lượng sản phẩm được hình thành dựa vào 3 yếu tố cơ bản của nguyên tắc 3P (Perfectibility-Hoàn thiện, Price-Giá cả cạnh tranh, Punctually-Cung cấp

đúng thời hạn), điều này tương ứng với những tiêu chuẩn chủ yếu của một sản

phẩm nhằm thoả mãn nhu câu khách hàng như: Quality-Chất lượng, Cost-Chi phí

va Service-Dich vu

Từ những tiêu chuẩn trên ta có nhiều định nghĩa khác nhau về QCS như sau:

- Theo A.G Robertson, một chuyên gia người Anh cho rằng:

“QCS là ứng dụng các phương pháp, thủ tục và các kiến thức khoa học kỹ

thuật đảm bảo cho các sản phẩm phù hợp với yêu cầu trong hợp đồng kinh tế bằng con đường hiệu quả kinh tế nhất”

- Theo GSTS Kaoru Ishikawa, một chuyên gia hàng đầu về quản lý chất lượng người Nhật thì:

“QCS có nghĩa là nghiên cứu, triển khai, thiết kế, sản xuất và bảo đưỡng một

sản phẩm có chất lượng, có tính kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và

bao giờ cũng thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng”

- Theo quan điểm tiêu chuẩn hoá về chất lượng của ISO 9000:

——mm.—mmee.nmmeammmaợơơờơơơnnnssnnrïmaaaaaaaaammammammmammmmmmamaananan

Trang 20

Luin van tét nghitp (0200: Qhạe si Dinh Fien Minh

mm

“QCS là một hệ thống các hoạt động, các biện pháp và quy định hành chính,

xã hội, kinh tế — kỹ thuật dựa trên những thành tựu của khoa học hiện đại, nhằm sử

dụng tối ưu những tiểm năng để đảm bảo, duy trì và không ngừng cải tiến chất lượng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của xã hội với chỉ phí thấp nhất

b/ Các đặc điểm của QCS:

Khái niệm QCS là một nhận thức mới trong quản trị sản xuất kinh doanh với

ý tưởng chiến lược là không sai lỗi Để thực hiện chiến lược này, việc dự đoán

trước sai lỗi và tìm biện pháp phòng ngừa và kiểm tra giám sát chặt chẽ là những

công tác chủ yếu, không phải là việc khắc phục các lỗi đã gây ra Các đặc điểm này được thể hiện cụ thể bởi những quan điểm đặc trưng sau:

- QCS liên quan đến chất lượng con người: Con người là ưu tiên hàng đâu

trong QCS hiện đại Chính con người quyết định chất lượng Chỉ có chất lượng con

người mới tạo ra chất lượng sản phẩm Con người đạt chất lượng là con người có những nhận thức đúng đắn về công việc, được đào tạo, huấn luyện và có khả năng

nhận thức, giải quyết các vấn để, hoàn thành nhiệm vụ mà không cân phải thúc

giục, ra lệnh hoặc giám sát chặt chế QCS coi trọng vai trò của người lãnh đạo và tập thể cán bộ, nhân viên trong việc hoạch định và thực thi các chính sách chất

lượng của tổ chức Thực hiện chất lượng là trách nhiệm của tất cả mỗi người trong

công ty

- Chất lượng là trước hết, không phải lợi nhuận là trước hết: Chất lượng là

con đường chủ đạo để tăng cường tính cạnh tranh toàn diện của doanh nghiệp Việc định hướng vào đảm bảo và nâng cao chất lượng giúp sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ nhiều hơn mang lại lợi nhuận cao hơn và giảm chi phí trong quá trình

sản xuất kinh doanh

- QCS hướng đến khách hàng, không phải hướng về người sản xuất: Sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng về chất lượng của sản phẩm là điểu kiện tiên quyết ảnh hưởng sự tổn tại của sản phẩm

Trang 21

lượng cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng

c/ Những nguyên tắc của QCS:

- Coi trọng vai trò con người trong quản trị chất lượng: Con người giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong quá trình hình thành chất lượng của sản phẩm và hàng

hoá Vì thế cần áp dụng những phương pháp thích hợp nhất để phát huy hết khả

năng của con người ở mọi cấp, mọi ngành vào vấn để ổn định và nâng cao chất lượng

- Nguyên tắc đồng bộ: Vấn để chất lượng không phải là trách nhiệm riêng

của một cá nhân, bộ phận hoặc cấp bậc nào trong tổ chức mà là trách nhiệm của

một hoạt động đồng bộ, của sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, các cấp và

từng cá nhân Theo nguyên tắc này, mọi thành viên trong tổ chức cần nhận rõ trách

nhiệm và quyền lợi của mình trong việc tham gia vào công tác chất lượng nhằm đưa tổ chức phát triển đi lên

- Nguyên tắc toàn diện: Khi giải quyết vấn đề chất lượng một sản phẩm nào

đó cần phải giải quyết đầy đủ các mặt, các khía cạnh, mọi lúc, mọi nơi của quá trình tạo thành chất lượng từ việc điều tra nhu cầu, định ra chính sách chất lượng

với những chỉ tiêu cụ thể đến các công tác tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát quá trình

thực hiện chính sách chất lượng

- Nguyên tắc kiểm tra: Kiểm tra là một công tác quan trọng của bất kỳ mọi

hệ thống quản lý nhằm xác định tiến trình thực hiện công tác cũng như các kết quả

sẽ đạt được Trong quản trị chất lượng, việc kiểm tra giúp hạn chế và ngăn chặn

những sai sót, tìm biện pháp khắc phục điểm yếu, phát huy thế mạnh, đưa chất

lượng sản phẩm và hàng hoá ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng tối đa nhu cầu của thị trường

Trang 22

phát triển mạnh, năng suất lao động và năng lực cạnh tranh ngày càng cao, đời

sống công dân đạt tiêu chuẩn cao và ổn định

Trên cơ sở đó, chính phủ cần phải có chủ trương, chính sách, pháp lệnh, nghị định hoặc các chỉ thị để điều hành và phối hợp tốt các hoạt động của công tác quần

trị chất lượng Đồng thời hệ thống tiêu chuẩn hoá chất lượng của quốc gia phải

hoàn thiện và không ngừng đổi mới, mang tính hiện đại phù với đòi hỏi của thị

trường trong nước và thế giới

Trang 23

ES

CHUONG II THUC TRANG CONG TY HAN-SOLL VINA

I KHAI QUAT VE CONG TY HAN-SOLL VINA VA TINH HINH XUAT KHAU TRONG NHUNG NAM VUA QUA:

1 Giới thiêu về công ty:

>Trước khi giới thiệu về công ty Han-Soll Vina (HSV), em xin được giới thiệu sơ lược về công ty mẹ Han-Soll Textile Ltd (HST) có trụ sở tại Seoul, là một trong những công ty đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng dệt may tại Hàn Quốc

Ngày thành lập: 16/12/1992 Chủ tịch: Ông Sin Jae Lee Sản phẩm của HST chú yếu là hàng dệt kim ( knit wear ) như các loại aó T- Shirt, 4o Jacket, d6 ngủ, quần áo thể thao,

Khách hàng của công ty là những nhà kinh doanh, chuỗi cửa hàng bán lẻ

hàng may mặc nổi tiếng như: JCPenney, Reebok, Sears, Walmart, Target,

Limited/Express/Lane Bryant, Marshall Field, A & F, Hudson’s, Mervyn’s,

Timberland, Liz Claiborne, Kohl’s , Perry Ellis, Nike, Champion, Koho,

Hollister

Phương châm kinh doanh của công ty được khái quát theo nguyên tắc 3B:

+ Best Quality: Chất lượng cao nhất + Best Service: Dịch vụ tốt nhất + Best Price: Giá cả cạnh tranh nhất

Cùng với phương châm 3B nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng, HST

chú trọng đến việc tìm kiếm các cơ hội kinh doanh mới qua việc khai thác, đầu tư

và vận hành sản xuất tốt các nhà máy tại hải ngoại Với kế hoạch chiến lược này,

Trang 24

+ Han-Soll Honduras + Top Fashion Honduras + Jado Tex Honduras + Han-Soll Vina Co., Ltd (Viét Nam) + Global Dyeing Co., Ltd (Viét Nam)

>Công ty Han-Soll Vina (HSV):

- Ngày 13/9/2001, Ban quản lý các KCN Bình Dương cấp giấy phép số

123/GP-KCN-BD thành lập công ty TNHH Han-Soll Vina (HSV), là

doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

- Tên công ty: Công ty TNHH Han-Soll Vina (HSV)

- Tên giao dịch: Han-Soll Vina Co., Ltd

- Địa chỉ: Đường số 6, KCN Sóng Thần 1, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương

- Công ty có 2 nhà máy với 48 dây chuyền sản xuất

- Hình thức kinh doanh: Gia công xuất khẩu

- Lĩnh vực kinh doanh: tất cả các mặt hàng may mặc

Trang 25

sản xuất gồm: Phân xưởng 3 (12 dây chuyển sản xuất ), nâng số công nhân viên

tăng lên hơn 2400 người và phân xưởng 4 (12 dây chuyển sản xuất) chuẩn bị đưa

vào hoạt động Công ty mẹ dự kiến sẽ đầu tư xây dựng thêm nhà máy 3 cũng gồm

2 phân xưởng sẽ đưa vào hoạt động trong năm 2007 để đáp ứng nhu cầu mở rộng qui mô sản xuất

3 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tiêu chí hoạt động của công ty:

e Chức năng:

— Thực hiện sản xuất, gia công hàng may mặc để xuất khẩu

— Kinh doanh hàng đệt may, in thêu các loại sản phẩm may mặc

e Nhiém vu:

— T6 chifc và thực hiện các hợp đổng gia công được giao từ Tổng công ty

(công ty mẹ)

— Kiến nghị lên tổng công ty về các vấn để còn vướng mắc, phát sinh trong

quá trình hoạt động kinh doanh và để xuất hướng giải quyết Tham mưu cho

ban lãnh đạo của tổng công ty về các cơ hội kinh doanh

— Thực hiện các chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế

độ khác theo quy định của nhà nước Việt Nam và Tổng công ty đối với cán

bộ công nhân viên

Trang 26

Mi

=

Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên để không ngừng nâng cao trình

độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên

Quan hệ chặt chẽ và làm tròn nghĩa vụ với các cơ quan nhà nước và chính

quyền nước sở tại Bảo vệ môi trường

e Quyển hạn:

Được quyển tự quyết định thực hiện các hợp đồng trong phạm vi cho phép

của Tổng công ty (công ty mẹ) và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình

Được quyền ký các hợp đồng gia công lại với tất cả các doanh nghiệp trong

nước theo sự uỷ quyển của Tổng công ty và phù hợp với luật pháp Việt Nam

phẩm và kịp thời thay đổi mẫu mã cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng

Do đó khách hàng sẽ xem công ty như là một sự lựa chọn ưu tiên khi có nhu

cầu mua hàng

Với những hoạt động kinh doanh của công ty và những hiệu quả đạt được từ hoạt động kinh doanh, công ty HSV sẽ tạo cơ hội việc làm cho cư dân địa

phương Điều này đóng góp vào chất lượng cuộc sống và phát triển kinh tế ở

Bình Dương cũng như ở Việt Nam

4 Cơ cấu tổ chức và chức năng bộ máy nhân sự:

a/ Cơ cấu tổ chức:

[FaUENG DHOL RTC THY VIEN

Trang 28

+ Tuyển chọn và bổ nhiệm các cấp quản lý

+ Đồng thời là đại diện pháp nhân của công ty, tuân thủ đầy đủ những chính sách mà pháp luật Việt Nam quy định

- P Tổng giám đốc:

+ Hỗ trợ tổng giám đốc theo chức năng của mình

- Giám đốc phân xưởng:

+ Chịu trách nhiệm về kỹ thuật và trực tiếp điều hành quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới

+ Tổ chức thực hiện tốt quá trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm

đáp ứng nhu cầu của khách hàng Thực hiện sản xuất theo đúng kế hoạch

+ Phụ trách toàn bộ hoạt động tại phân xưởng

- Trưởng các bộ phận văn phòng:(Quản lý đơn hàng, XNK, Kế toán, Nhân sự)

+ Điều hành, quản lý phòng ban trong công ty theo chức năng của mình

+ Giúp giám đốc xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình công tác của công ty

+ Tổ chức phối hợp các phòng ban với nhau

- Giám đốc QA (Quality Assurance):

Trang 29

+ Theo dõi những mẫu mã hàng, quy cách để kiểm tra xem hàng

có đúng tiêu chuẩn chất lượng hay không

trong nước

+ Kết hợp với các phòng ban khác để hoàn thành những đơn đặt hàng một cách thuận lợi

+ Giải quyết những vấn để phát sinh mà có thể ảnh hưởng đến

chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng theo quy định

+ Đáp ứng những nhu cầu của khách hàng về mẫu mã, bao bì

- Phòng xuất nhập khẩu(Exim): gồm 1 trưởng phòng và 11 nhân viên

+ Thực hiện các thủ tục hải quan về xuất nhập khẩu hàng hoá gia

công như: đăng ký hợp déng gia công, mở sổ gia công, khai hải

quan, làm thủ tục nhận NPL và giao thành phẩm, đăng ký định

mức, tiến hành thanh lý hợp đồng

—————_————————————

Trang 30

xứ hàng hoá (C/O), giấy chứng nhận chất lượng - số lượng

+ Trực tiếp đi giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu tại cảng, sân bay

+ Liên hệ với các hãng tàu, đại lý hãng tàu, công ty vận tải để thuê phương tiện vận tải, giao nhận NPL và xuất thành phẩm

+ Chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ hỗ sơ xuất nhập khẩu

- Phòng kế toán(Accounting): gồm 1 trưởng phòng và 4 nhân viên

+ Giúp giám đốc quản lý về mặt tài chính, thuế vụ

+ Thực hiện công tác kiểm tra tài chính kế toán theo định ky, dé

xuất các biện pháp để giám đốc kịp thời giải quyết các vấn để

phát sinh về tài chính, đầm bảo sự hoạt động bình thường của công

ty Giúp giám đốc cụ thể hoá và hướng dẫn thi hành các chính

sách, chế độ kế toán tài chính, thuế theo đúng quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam

+ Theo dõi việc thanh toán phí gia công giữa công ty và bên đặt gia công (ở đây chính là công ty mẹ)

+ Tổng kết các kết quá sản xuất hàng gia công may mặc, lập báo

cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh, phục vụ cho

việc kiểm tra, thực hiện kế hoạch của công ty

+ Ghi chép, phản ảnh tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật

tư, tiền lương

+ Tiến hành trả lương cho công nhân, nhân viên, thanh toán các

chi phí hợp lý

+ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu chỉ tài chính

- Phòng nhân sự (Human Resources): gồm 1 trưởng phòng và 12 nhân viên

bl

Trang 31

+ Theo dõi cơ cấu lao động, tình hình thực hiện hợp đồng lao động

và báo cáo lên các cơ quan chức năng quản lý lao động

+ Hướng dẫn công tác hành chính và phổ biến các chính sách của công ty

+ Quản lý việc chấm công và hệ thống lương cùng các phúc lợi xã

hội

+ Hỗ trợ, tham mưu cho giám đốc trong việc để bạc, bổ nhiệm, sắp

xếp, bố trí, khen thưởng và kỷ luật hoặc sa thải công nhân viên

+ Truyền đạt thông tin, thăm đò ý kiến, lập kế hoạch kiểm tra việc

tuân thủ nội quy và kỹ luật

+ Tổ chức các hoạt động giải trí như sinh hoạt đoàn thể, du lịch cho toàn thể cán bộ công nhân viên

- Để hỗ trợ khách hàng trong khâu đánh giá nhà máy nên công ty vừa mới thiết lập thêm bộ phận Compliance gồm 6 nhân viên phụ trách các công tác về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, và chăm sóc y tế cho toàn thể cán bộ, công nhân viên trong công ty

- Bộ phận sản xuất:

Hiện tại công ty gồm có 2 nhà máy chia thành 4 phân xưởng trong đó

3 phân xưởng đã được đưa vào sản xuất ổn định và 1 phân xưởng đang lắp

đặt Mỗi phân xưởng có sự điều động, quản lý trực tiếp của giám đốc phân xưởng bao gồm các bộ phận:

+ Kho nguyên phụ liệu: Nhập kho vải và nguyên phụ liệu, bảo quần và cung cấp nguyên phụ liệu phục vụ cho quá trình sản xuất

+ Phòng may mẫu: Tiến hành may mẫu cho mỗi mã hàng theo yêu cầu của khách hàng trước khi bắt đầu quá trình sản xuất

Trang 32

Lugn van t6t nghiip GOHD: Thae si Dinh Fién Minh

+ Phong thiét ké va vé so dé: cung cấp rập mẫu, kiểm tra và chỉnh

sửa theo đúng thông số kỹ thuật của khách hàng

+ Phòng cắt: Lập kế hoạch và tiến hành cắt theo rập mẫu, đảm

bảo hàng bán thành phẩm đạt chất lượng kỹ thuật khi giao lên

chuyền may

+ Chuyển may: Mỗi chuyển có 1 tổ trưởng và 1 tổ phó, nhận hàng

bán thành phẩm từ tổ cắt sau đó phân công cho công nhân may

thành hàng thành phẩm

+ Phòng hoàn thành: chia thành 3 công đoạn: ủi, đóng gói và đóng thùng Mỗi công đoạn có 1 nhóm trưởng và chịu sự quản lý của tổ trưởng phòng hoàn thành Chức năng: hoàn tất sản phẩm theo

đúng những yêu cầu về bao bì của khách hàng, bốc dỡ hàng hóa

khi xuất hàng, lưu trữ hàng tổn kho sau sản xuất

- Ngoài ra mỗi bộ phận đều có nhân viên của Tổng công ty(nhân viên Hàn Quốc) giám sát và tham vấn

5 Tình hình hoạt đông xuất khẩu trong những năm vừa qua của công ty:

a/ Kim ngạch xuất khẩu:

Trang 34

đúng khả năng của mình Kể từ đó, kim ngạch xuất khẩu của công ty cứ tăng dân

Đến qúy 1 + 2/2003, kim ngạch xuất khẩu tăng lên tới 17,112,994.95 USD là do trước tháng 5/2003 việc xuất hàng vào thị trường Hoa Kỳ vẫn còn tự do (Hoa Kỳ

bắt đầu áp dụng hạn ngạch dệt may từ tháng 5/2003) Ở thời điểm quý 3+4/2003, kim ngạch xuất khẩu có hơi giảm, đó là vì đây là thời điểm mà công ty đang tập trung vào việc xây dựng thêm 1 nhà máy mới Sau khi nhà máy mới hoàn thành và

đi vào hoạt động thì với sự hỗ trợ của nhà máy mới này, công ty đã trở lại quỹ đạo của mình, làm cho kim ngạch xuất khẩu của quý 1/2004 tăng lên đến 11,214,781.00 USD Thông thường, vào quý 2 ở các năm thì kim ngạch xuất khẩu có hơi giảm đó

là do vào thời điểm này lượng đơn hàng mà công ty nhận đươc ít hơn các quý khác

Năm 2005, kim ngạch xuất khẩu tăng cao đó là do công ty đã tận dụng tối đa năng

suất của 3 phân xưởng, tiếp nhận nhiều đơn hàng để tăng gia sản xuất Quan đó ta

có thể kết luận rằng công ty Han-Soll Vina có một nên sản xuất rất ổn định và phát triển dần, quy mô sản xuất ngày càng được mở rộng Có thể nói công ty Han-Soll Vina có một tiềm năng phát triển rất lớn

b/ Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu:

Ngày đăng: 05/04/2013, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w