Trên bề mặt lá có màng nước, vi khuẩn dễ dàng di động và xâm nhập qua lỗ khí, qua vết thương Bên trong mô, vi khuẩn sinh sản và phát tán theo bó mạch Trời mưa ẩm, trên bề mặt lá
Trang 2Hiện có khoảng 1600 loài vi khuẩn, phần lớn hoại sinh (có lợi).
Khoảng 100 loài gây bệnh thực vật.
Vi khuẩn gây bệnh cây
Trang 51 Triệu chứng bệnh vi khuẩn
c Héo rũ: vi khuẩn hại mạch dẫn
Héo rũ vi khuẩn khoai tây
Ralstonia solanacearum
Vi khuẩn gây bệnh cây
Trang 71 Triệu chứng bệnh vi khuẩn
f U sưng
U sưng trên thân cây hoa hồng do vi
khuẩn Agrobacterium tumerfaciens
T-DNA của vi khuẩn:
• Auxin: tăng kích thước tế bào
• Cytokinin: Tăng phân chia tế bào
Vi khuẩn gây bệnh cây
Trang 8 Phần lớn hình gậy, 2 đầu tù
Kích thước : 1 - 3 x 0.3 - 0.5 µm
2 Hình thái – Kích thước
Trang 9Vi khuẩn gây bệnh cây
Trang 10Vi khuẩn gây bệnh cây
Vách tế bào
• Làm tế bào có hình dạng cố định
• Cấu tạo khác nhau giữa vk gram (-) và gram (+)
• Bên ngoài vách có lớp nhày
3 Cấu tạo
Màng tế bào Peptidoglican
Lipopolysaccharid
Vi khuẩn Gram (-)
Vi khuẩn Gram (+)
Trang 11Vi khuẩn gây bệnh cây
Trang 12Vi khuẩn gây bệnh cây
Trang 13Vi khuẩn gây bệnh cây
Lông roi:
• Phần lớn có lông roi, giúp vi khuẩn di động
• Có thể 1 lông roi (Xanthomonas), 1 chùm lông roi (Pseudomonas) ở đầu hoặc lông roi bao quanh tế bào (Erwinia)
3 Cấu tạo
Trang 14Vi khuẩn gây bệnh cây
Trang 15Vi khuẩn gây bệnh cây
Vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng phương pháp
phân đôi tế bào với tốc độ nhanh.
Khi sinh trưởng vi khuẩn hình thành các khuẩn lạc nhỏ, các sắc tố, có màu khác nhau: màu trắng kem, màu vàng, màu xanh lục vv…
4 Sinh sản
Khuẩn lạc màu vàng của
Xanthomonas oryzae
Trang 16Vi khuẩn gây bệnh cây
5 Xâm nhiễm gây bệnh
a Xâm nhập: thụ động
Vi khuẩn xâm nhập vào cây qua các vết thương xây xát, hoặc các lỗ hở tự nhiên (khí khổng, thủy khổng), mắt củ
Trang 17Vi khuẩn gây bệnh cây
5 Xâm nhiễm gây bệnh
b Dinh dưỡng gây bệnh
Tiết enzyme phân hủy vách tế bào ký chủ, phân hủy các hợp chất phức
tạp của tế bào thành các hợp chất đơn giản cần cho dinh dưỡng của vi khuẩn
Tiết độc tố đầu độc tế bào
Trang 18Vi khuẩn gây bệnh cây
5 Xâm nhiễm gây bệnh
b Dinh dưỡng gây bệnh Ví dụ độc tố
Trang 191 Gió, không khí: luồng gió cuốn vi khuẩn đi xa.
2 Nước, mưa: dễ dàng truyền lan theo nước tưới, nước mương rãnh, nước mưa
3 Côn trùng và các động vật khác: Một số loài côn trùng như ong, sâu miệng nhai, gặm lá, đục quả, rầy, một số loài tuyến trùng ở đất vv…có thể mang
vi khuẩn, tạo điều kiện cho vi khuẩn truyền lan
4 Đất, hạt giống, cây giống, tàn dư cây trồng mang nguồn bệnh vi khuẩn.
5 Hoạt động sản xuất của con người
Vi khuẩn gây bệnh cây
6 Lan truyền
Trang 20BỆNH BẠC LÁ LÚA (Xanthomonas oryzae)
I Triệu chứng & dấu hiệu
T/C điển hình:sau đẻ - trỗ, chín sữa
Từ bên trong phiến lá
Từ chót lá lan xuống
Từ mép
lá lan vào
Trang 21BỆNH BẠC LÁ LÚA (Xanthomonas oryzae)
Trong điều kiện ẩm, nhiệt độ tương đối
cao , trên vết bệnh có giọt dịch vi khuẩn, nhỏ màu hơi vàng đục, khi rắn cứng có màu
nâu hổ phách, màu mật ong
I Triệu chứng & dấu hiệu
giọt dịch
vi khuẩn
Trang 22II Nguyên nhân
Vi khuẩn Xanthomonas oryzae
pv oryzae
Gram âm, hình gậy hai đầu hơi
tròn, có một lông rơi ở một đầu
Trên môi trường nhân tạo, vi
Trang 23 Xâm nhập qua thuỷ khổng, lỗ khí ở trên
mút lá, mép lá và đặc biệt qua vết thương sây sát trên lá Trên bề mặt lá có màng
nước, vi khuẩn dễ dàng di động và xâm
nhập qua lỗ khí, qua vết thương
Bên trong mô, vi khuẩn sinh sản và phát tán
theo bó mạch
Trời mưa ẩm, trên bề mặt lá bệnh tiết ra
những giọt dịch vi khuẩn (là nguyên nhân quan trọng làm bệnh phát triển mạnh sau những đợt mưa gió )
II Nguyên nhân
BỆNH BẠC LÁ LÚA (Xanthomonas oryzae)
Trang 24 Ở miền Bắc, bệnh có thể phát sinh phát triển
ở 2 vụ lúa đông xuân và mùa
Vụ đông xuân: phát sinh vào tháng 3 - 4
nhưng phát triển mạnh hơn vào tháng 5 - 6 (lúa đang trỗ và chín).
Vụ mùa: phát sinh sớm từ trung tuần tháng 8
(lúa đang đẻ) và tiếp tục phát triển mạnh vào các thời kì làm đòng, trỗ đến chín
Nhìn chung ở cả hai vụ, giai đoạn cây lúa dễ
nhiễm bệnh nhất là làm đòng - chín sữa.
III Phát sinh phát triển
BỆNH BẠC LÁ LÚA (Xanthomonas oryzae)
Trang 25 Lúa vụ xuân thường bị nhẹ hơn vụ mùa
Đạm vô cơ dễ làm bệnh nặng hơn
Bón đạm cân đối với lân và kali: bệnh nhẹ
Bệnh sớm và nặng trên đất chua, úng, ngập
nước hoặc mực nước sâu
Mật độ cấy lúa qúa dày làm tăng sự lây lan của
bệnh.
Các giống lúa thuần và lúa lai Trung Quốc
hiện nay nhiễm bệnh nghiêm trọng
Nguồn bệnh: Hạt giống, tàn dư, cỏ dại
III Phát sinh phát triển
BỆNH BẠC LÁ LÚA (Xanthomonas oryzae)
Trang 26 Dùng giống sạch bệnh: xây dựng ruộng nhân
giống không bệnh ; xử lí hạt giống trước khi trồng.
Canh tác: phân (phân hữu cơ, bón lót, bón
thúc sớm ) và nước (giữ mực nước nông)
Diệt tàn dư lá bệnh và các loài cỏ dại là kí
chủ phụ (cỏ môi, cỏ lồng vực, cỏ gừng bò )
Phun thuốc (Batocide, Staner, Sasa ) để
bảo vệ lá đòng khi bệnh mới xuất hiện
IV Phòng trừ
BỆNH BẠC LÁ LÚA (Xanthomonas oryzae)
Trang 27BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN CÀ CHUA,
KHOAI TÂY (Ralstonia solanacearum)
Là bệnh vi khuẩn nghiêm trọng nhất trên
cà chua Việt Nam
Trang 28I Triệu chứng & dấu hiệu
Toàn cây héo rũ tái xanh, trên thân vỏ
vẫn còn xanh
Cà chua
BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN
Khoai tây
Trang 29 Mạch dẫn biến màu nâu,
bên trong chứa đầy
BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN
I Triệu chứng & dấu hiệu
Trang 30 Kiểm tra nhanh: cắt thân
cây nhúng vào cốc nước,
I Triệu chứng & dấu hiệu
BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN
Trang 31 Ralstonia solanacearum
Vi khuẩn gram âm, hình
gậy, háo khí, có 1 – 3 lông
II Nguyên nhân
BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN
Trang 32 Đa thực: hại trên 200 loài cây
Đa dạng: gồm 5 race ( phân biệt theo ký
chủ) và 5 biovar (phân biệt theo phản ứng sinh hóa)
Ở miền Bắc: chủ yếu race 1 (biovar 3
và 4) hại lạc, cà chua, khoai tây )
II Nguyên nhân
BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN
Trang 33 Vi khuẩn xâm nhiễm qua các vết thương cơ
giới , lỗ hở tự nhiên (trên rễ)
Sau khi đã xâm nhập vào rễ, vi khuẩn gây hại ở
bó mạch dẫn xylem
Sự sinh sản vi khuẩn cùng các sản phẩm phân hủy
cây vít tắc mạch dẫn, cản trở sự vận chuyển nước và nhựa trong cây, dẫn tới cây héo
nhanh chóng
Bệnh truyền lan trên đồng ruộng nhờ nước
tưới, nước mưa, gió bụi, đất bám dính ở các dụng cụ dùng để vun sới, chăm sóc cây
III Phát sinh phát triển
BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN
Trang 34 Nhiệt độ thích hợp nhất cho bệnh là ≥ 30
0C
Tưới nhiều, tưới ngập rãnh tạo điều
kiện tốt cho bệnh lan truyền
Đất khô ải hoặc ngâm nước dài ngày
(luân canh lúa nước), bón phân đạm
hữu cơ, phân hoai mục với lượng cao (thâm canh) đều có khả năng làm giảm bệnh
III Phát sinh phát triển
BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN
Trang 35 Bệnh nặng trong vụ cà chua sớm (tháng 9) và
trong vụ xuân hè ở các tỉnh phía Bắc.
Nguồn bệnh là vi khuẩn trong đất, tàn dư cây
bệnh và củ giống (khoai tây) Vi khuẩn tồn tại trong đất tới 5 - 6 năm hoặc 6 - 7 tháng tuỳ
điều kiện.
Một số giống kháng bệnh như giống khoai
tây KT.3, KT.1, VT.2, Diamant
Hầu hết các giống cà chua trồng trong sản xuất
của nước ta đều nhiễm
III Phát sinh phát triển
BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN
Trang 36 Rất khó khăn
Phòng trừ tổng hợp, chủ động sớm:
Tạo giống kháng
Trồng cây ghép (cà chua/gốc cà tím)
Dùng cây giống (cà chua), củ giống (khoai
tây) khỏe sạch bệnh : lấy giống ở các vùng, ruộng không nhiễm bệnh Kiểm tra loại bỏ củ giống nhiễm bệnh ở trong kho trước khi đem trồng.
IV Phòng trừ
BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN
Trang 37 Tiêu huỷ tàn dư cây bệnh
Ngâm nước ruộng trong 15 - 30 ngày,
hoặc cày đất phơi ải để hạn chế nguồn bệnh vi khuẩn và tuyến trùng ở trong đất Chúng mẫn cảm với điều kiện ngập nước và khô khan.
Luân canh với cây lúa nước hoặc các
loài cây phi kí chủ như ngô, mía, bông.
IV Phòng trừ
BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN
Trang 38 Tăng cường bón phân hữu cơ, phân
hoai mục và bón vôi.
Biện pháp sinh học: sử dụng chế phẩm
vi sinh vật đối kháng, tạo điều kiện cho đất tơi xốp, nhiều chất hữu cơ để tăng
số lượng và hoạt tính đối kháng của các
vi sinh vật đối kháng ở trong đất như
Pseudomonas fluorescens, Bacillus
polymyxa, Bacillus subtilis, v.v.
IV Phòng trừ
BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN
Trang 39 Ưa thích mô mọng nước (bắp cải, cải
ngọt, hành tây ) hoặc giàu tinh bột (củ khoai tây)
Trang 40Bệnh thối nhũn bắp cải
I Triệu chứng & dấu hiệu
Sau khi bắp cuốn
Lan từ đỉnh bắp hoặc từ gốc lên
Mô bệnh thối nhũn, mùi thối, chứa nhiều
dịch vi khuẩn nhày màu vàng xám
Bắp cải thối từ đỉnh Bắp cải thối từ gốc
Trang 41Bệnh thối nhũn bắp cải
II Nguyên nhân
III Phát sinh phát triển
IV Phòng trừ
Trang 43Bệnh loét cây có múi
Trang 44Bệnh loét cây có múi
(Xanthomonas citri)
I Triệu chứng
Vết lở cũng xuất hiện trên thân, cành và quả
Trang 45Bệnh loét cây có múi
(Xanthomonas citri)
II Nguyên nhân
III Phát sinh phát triển
IV Phòng trừ