1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bệnh cây nông nghiệp bài 6 nấm hại rau

60 660 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 15,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn bệnh  Sợi nấm & bào tử trứng trong tàn dư..  Sợi nấm và bào tử trứng trong củ khoai tây bệnh... Bệnh sương mai đậu tươngSinh sản vô tính  Cành bọc bào tử còn được gọi là cành

Trang 1

Bệnh nấm hại cây rau, CAQ và CCN

1 Bệnh mốc sương cà chua, khoai tây

2 Bệnh sương mai đậu tương

Trang 2

Bệnh mốc sương cà chua, khoai tây

Trang 3

Bệnh mốc sương cà chua, khoai tây

I Triệu chứng / dấu hiệu

Trên lá

 Vết đốm chết hoại hình

bán nguyệt hoặc tròn

(phụ thuộc vị trí xâm

nhiễm ban đầu).

 Không có ranh giới giữa

mô bệnh và mô khỏe

Trang 4

Bệnh mốc sương cà chua, khoai tây

I Triệu chứng / dấu hiệu

Trang 5

Bệnh mốc sương cà chua, khoai tây

I Triệu chứng / dấu hiệu

Trang 6

Bệnh mốc sương cà chua, khoai tây

I Triệu chứng / dấu hiệu

Trang 7

Bệnh mốc sương cà chua, khoai tây

I Triệu chứng / dấu hiệu

Trang 8

Bệnh mốc sương cà chua, khoai tây

II Nguyên nhân

1 Phân loại

Phytophthora infestans

Lớp nấm trứng (Oomycetes)

Trang 10

Bệnh mốc sương cà chua, khoai tây

II Nguyên nhân

2 Hình thái

Sinh sản vô tính :

 Cành bọc bào tử phân nhiều nhánh

cấp 1 so le với nhau, trên nhánh có

Trang 11

Bệnh mốc sương cà chua, khoai tây

II Nguyên nhân

 Thời kỳ tiềm dục trên lá khoảng 2 ngày

 Bọc bào tử hình thành phụ thuộc nhiều vào T O

và RH, tối thích ở 20 – 24 O C, RH 100% Phát tán nhờ gió.

Trang 12

Bệnh mốc sương cà chua, khoai tây

II Nguyên nhân

3 Sinh học

 Là nấm dị tản: sinh sản hữu tính đòi hỏi phải

có 2 nguồn nấm khác nhau về “giới tính” hay

là “kiểu ghép cặp” = mating type ký hiệu là A1

& A2

 A1 phổ biến khắp thế giới

 A2 phổ biến tại Trung Mỹ (TT khởi nguyên của

khoai tây)

 Hiện nay A2 đã xuất hiện tại nhiều nơi trên thế

giới (vận chuyển củ khoai tây nhiễm bệnh).

 A2 ở Việt Nam?

Trang 13

Bệnh mốc sương cà chua, khoai tây

II Nguyên nhân

4 Nguồn bệnh

 Sợi nấm & bào tử trứng trong tàn dư

 Sợi nấm và bào tử trứng trong củ khoai tây

bệnh

Trang 14

Bệnh mốc sương cà chua, khoai tây

III Phát sinh phát triển

1 Ảnh hưởng của thời tiết (quan trọng)

 Thời tiết lạnh, mưa phùn / sương mù rất

Trang 15

Bệnh mốc sương cà chua, khoai tây

III Phát sinh phát triển

1 Ảnh hưởng của thời tiết (quan trọng)

 Thời tiết lạnh, mưa phùn / sương mù rất

Trang 16

Bệnh mốc sương cà chua, khoai tây

IV Phòng trừ

 Dự tính dự báo: dựa trên yếu tố T O , RH,

sương mù, mưa phùn

 Hóa học: nhiều thuốc phòng và trừ tốt:

Boocdo, Rhidomil, Mancozep, Antracol, Zinep, Aliette.

 Giống sạch

 Giống kháng

 Canh tác: phân bón, thời vụ.

Trang 17

Bệnh sương mai đậu tương

Peronospora manshurica

Trang 18

Bệnh sương mai đậu tương

I Triệu chứng / dấu hiệu

Bệnh xuất hiện ở thời kỳ cây trưởng

thành gây hại trên các bộ phận của cây như lá, thân, quả và hạt

Trang 19

Bệnh sương mai đậu tương

Trang 20

Bệnh sương mai đậu tương

Trang 21

Bệnh sương mai đậu tương

Trang 22

Bệnh sương mai đậu tương

Sinh sản vô tính

 Cành bọc bào tử (còn được gọi

là cành bào tử phân sinh): trong,

phân nhánh kép (6-7 cấp); đỉnh

nhánh nhọn và cong

 Bọc bào tử (còn được gọi là bào

tử phân sinh do bọc bào tử chỉ

nảy mầm trực tiếp hình thành

ống mầm): đơn bào, hình trứng

II Nguyên nhân

2 Hình thái

Trang 23

Bệnh sương mai đậu tương

Trang 24

Bệnh sương mai đậu tương

 Là bệnh truyền qua hạt (seed-transmitted) nhờ

oospore

 Nấm phát triển hệ thống trong cây con

 Bọc bào tử (sporangiospore) hình thành trên lá là

nguồn bệnh thứ cấp chủ yếu.

 Sự nhiễm bệnh & sinh sản vô tính (hình thành

sporangiospore) thuận lợi khi có độ ẩm cao / nước

 Lá non mẫn cảm hơn lá già

II Nguyên nhân

3 Sinh học

Trang 25

Bệnh sương mai đậu tương

 Bào tử trứng trên hạt nhiễm bệnh (quan trọng

nhất).

 Bào tử trứng trên tàn dư (thứ yếu)

II Nguyên nhân

4 Nguồn bệnh

Trang 26

Bệnh sương mai đậu tương

 Phát triển mạnh ở nhiệt độ khoảng 20 oC

 Hại nặng từ tháng 3 đến tháng 5 ở vụ đậu tương

xuân (khi nhiệt độ tương đối thấp và độ ẩm cao) vào giai đoạn cây có từ 4 -5 lá kép Bệnh càng phát triển mạnh ở giai đoạn ra hoa – quả

 Hầu như không gây hại trong vụ đậu tương hè thu

 Các giống đậu tương hầu như nhiễm bệnh (giống

ĐT- 2000 ít nhiễm)

III Phát sinh phát triển

Trang 27

Bệnh sương mai đậu tương

1 Dùng giống sạch bệnh: vì nguồn bệnh chủ yếu là bào

tử trứng trên vỏ hạt bị nhiễm

 Lấy giống ở ruộng không bị bệnh

 Thử nghiệm hạt giống

 Xử lý hạt giống (cũng để phòng trừ các bệnh khác)

1 Dọn sạch tàn dư cây bệnh sau khi thu hoạch vì một

phần nguồn bệnh là bào tử trứng trong tàn dư

2 Biện pháp hóa học: phun thuốc phòng trừ bằng

Booc đô, Oxyclorua đồng, Aliette, Ridomil

IV Phòng trừ

Trang 28

Bệnh gỉ sắt đậu tương

Phakopsora pachyrhizi = P sojae

Trang 29

nhiều ổ bào tử nổi rõ

 Ổ bào tử màu vàng là ổ bào

tử hạ

 Ổ bào tử màu đen là ổ bào

tử đông (hình thành vào cuối vụ)

I Triệu chứng / dấu hiệu

Ổ bào

tử hạ

Ổ bào

tử đông

Trang 32

2 Hình thái

Trang 33

Bệnh gỉ sắt đậu tương

 Là nấm gỉ sắt chu trình nhỏ : chỉ phát hiện thấy

giai đoạn bào tử hạ và bào tử đông

 Có phổ ký chủ rộng (chủ yếu cây họ đậu)

 Bào tử hạ nảy mầm cần nước/RH cao

 Bào tử đông hình thành khi T O <20 O C

 Thời kỳ tiềm dục trên dưới 10 ngày

 Nhiệt độ thích hợp: >20 O C

II Nguyên nhân

3 Sinh học

Trang 34

Bệnh gỉ sắt đậu tương

 Ở điều kiện nhiệt đới, nguồn bệnh là nấm

trên ký chủ phụ hoặc cây trồng họ đậu (trồng quanh năm)

II Nguyên nhân

3 Nguồn bệnh

Trang 35

Bệnh gỉ sắt đậu tương

 Vụ đậu tương xuân bị nặng (tháng 3 & 4)

 Bệnh nặng dần theo giai đoạn sinh trưởng của

cây (xâm nhiễm lặp lại, thay đổi tính chất sinh hóa của mô)

 Hiện chưa có giống kháng trên thị trường Việt

Nam

III Phát sinh phát triển

Trang 37

BỆNH ĐỐM MẮT CUA THUỐC LÁ

(Cercospora nicotianae )

Trang 38

Lá dưới gốc bị nhiễm trước

I Triệu chứng/dấu hiệu

Trang 39

BỆNH ĐỐM MẮT CUA THUỐC LÁ

 Vết bệnh điển hình có

tâm màu xám nhạt, rìa

(viền) màu nâu, có quầng

Trang 40

Cercospora nicotianae (nấm bất

toàn)

Cành bào tử phân sinh đa bào,

màu nâu nhạt Đỉnh cành (nơi

sinh bào tử phân sinh) gấp khúc

Bào tử phân sinh dài, mảnh,

phía gốc phình to, phía trên

thon nhỏ, hơi cong, không màu,

có 5 – 10 vách ngăn ngang Có 1

núm nhỏ ở gốc bào tử

Cành bảo tử phân sinh

Bào tử phân sinh

BỆNH ĐỐM MẮT CUA THUỐC LÁ

II Nguyên nhân

1 Phân loại & hình thái

Trang 41

 T O phù hợp cho nấm là 23-27 O C

 T O thích hợp cho sinh bào tử là khoảng 18 O C

 Bào tử nảy mầm cần nước/RH cao, xâm nhập qua

khí khổng

 Thời kỳ tiềm dục khoảng 1 tuần

 Nấm tạo độc tố cercosporin gây độc tế bào

 Lá già hoặc kém dinh dưỡng mẫn cảm với nấm hơn

 Bào tử phân sinh truyền lan nhờ gió, mưa

BỆNH ĐỐM MẮT CUA THUỐC LÁ

II Nguyên nhân

2 Sinh học

Trang 42

 Sợi nấm và bào tử phân sinh tồn tại trên

hạt giống và tàn dư cây bệnh.

BỆNH ĐỐM MẮT CUA THUỐC LÁ

II Nguyên nhân

3 Nguồn bệnh

Trang 43

 Phát sinh mọi đoạn trồng.

 Vụ thuốc lá xuân bị nặng, đặc biệt ở giai

đoạn đầu thu hoạch

 Bệnh nặng nếu cây sinh trưởng kém

BỆNH ĐỐM MẮT CUA THUỐC LÁIII Phát sinh phát triển

Trang 44

 Cây khỏe (chăm sóc, kỹ thuật)

 Hạn chế nguồn bệnh: luân canh với cây họ hoà

thảo, thay đất vườn ươm, tiêu diệt tàn dư cây

bệnh ở ruộng sản xuất và vườn ươm ngay sau khi thu hoạch.

 Dùng giống chống bệnh

 Hóa học:

– Ở vườn ươm và vườn trồng, kết hợp ngắt tỉa lá

già, lá bệnh trước khi phun.

– Các thuốc: Boocđô, Carbendazim, Tilt Super

BỆNH ĐỐM MẮT CUA THUỐC LÁ

IV Phòng trừ

Trang 45

BỆNH THỐI HẠCH BẮP CẢI

(Sclerotinia sclerotiorum)

Trang 46

 Phần sát mặt đất bị

nhiễm trước

 Bệnh lan rộng làm

bắp cải thối từ ngoài

vào trong ; cầy dần chết

Phóng to bắp bệnh

Hạch nấm

BỆNH THỐI HẠCH BẮP CẢI

I Triệu chứng / dấu hiệu

Trang 47

 Phần sát mặt đất bị

nhiễm trước

 Bệnh lan rộng làm

bắp cải thối từ ngoài

vào trong ; cầy dần chết

Phóng to bắp bệnh

Hạch nấm

BỆNH THỐI HẠCH BẮP CẢI

I Triệu chứng / dấu hiệu

Trang 50

Túi và

8 bào

tử túi bên trong

BỆNH THỐI HẠCH BẮP CẢI

II Nguyên nhân

2 Hình thái

Trang 51

 Hạch là giai đoạn bắt buộc trong chu kỳ phát triển

 Nấm ưa nhiệt độ ôn hòa (khoảng 15-25 O C)

 Nấm tấn công cây bằng hạch hoặc bào tử

Trang 52

1 Hạch nấm rơi rụng trên đất sau

thu hoạch (tồn tại nhiều năm, 1 năm nếu vùi sâu 6-7cm)

2 Hạch nấm và sợi nấm trên tàn dư

BỆNH THỐI HẠCH BẮP CẢI

II Nguyên nhân

4 Nguồn bệnh

Trang 53

 Phá hại từ tháng 11 đến tháng 4

 Giai đoạn cuốn đến thu hoach bị nặng

BỆNH THỐI HẠCH BẮP CẢI III Phát sinh phát triển

Trang 54

 Diệt / hạn chế nguồn bệnh:

 Tiêu hủy tàn dư

 Cày lật sâu đất để vùi lấp hạch nấm Ở độ

sâu 20cm hạch nấm dễ chết và khó nảy mầm.

 Luân canh với cây trồng nước (lúa nước):

cách ly ký chủ do nấm có phổ ký chủ rộng (hạch cũng dễ bị thối chết khi đất ruộng bị ngập

nước một thời gian dài ).

 Trồng cây khỏe

 Hóa học: Topsin M

BỆNH THỐI HẠCH BẮP CẢI

IV Phòng trừ

Trang 55

Bệnh ghẻ (sẹo) cây có múi (Elsinoe fawcetti)

Vết bệnh nổi thành chóp lồi xuống mặt dưới lá Lá bị biến dạng

Trang 56

Tác hại: nhỏ (hại lá già)

Phân biệt:

Triệu chứng: chấm xám có vân đồng tâm, còn chấm nâu thì không

Hình thái bào tử

Bệnh chấm xám hại chè (Pestalozzia theae)

Bệnh chấm nâu hại chè (Colletotrichum camelliae)

Trang 57

Bệnh chấm xám và chấm nâu trên cùng lá bệnh

Chấm xám

Chấm nâu

Trang 58

Bệnh phồng lá chè (Exobasidium vexans)

• Nguy hiểm (hại búp, lá non)

• T/C: Lá bị biến dạng có nhiều nốt phồng

Mặt trong nốt phồng là tầng sinh đảm

Trang 59

Bệnh đốm nâu lạc (Cercospora arachidicola)

Bệnh đốm đen lạc (Phaeoisariopsis personatum)

Trang 60

Bệnh héo vàng cà chua (Fusarium oxyssporum)

Ngày đăng: 05/05/2015, 08:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thái - Bệnh cây nông nghiệp bài 6 nấm hại rau
2. Hình thái (Trang 10)
Hình nằm rải rác. - Bệnh cây nông nghiệp bài 6 nấm hại rau
Hình n ằm rải rác (Trang 19)
2. Hình thái - Bệnh cây nông nghiệp bài 6 nấm hại rau
2. Hình thái (Trang 23)
Hình cầu có màu - Bệnh cây nông nghiệp bài 6 nấm hại rau
Hình c ầu có màu (Trang 23)
2. Hình thái - Bệnh cây nông nghiệp bài 6 nấm hại rau
2. Hình thái (Trang 32)
2. Hình thái - Bệnh cây nông nghiệp bài 6 nấm hại rau
2. Hình thái (Trang 49)
2. Hình thái - Bệnh cây nông nghiệp bài 6 nấm hại rau
2. Hình thái (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w