1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bệnh cây nông nghiệp bài 3 phòng trừ bệnh

45 598 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của biện pháp hóa học Dù các biện pháp phòng trừ được sử dụng riêng rẽ hay là hợp phần của các hệ thống kiểm soát dịch hại phức tạp hơn: – Phòng chống dịch hại tổng hơp - IPC

Trang 3

Các biện quản lý bệnh

đều tác động đến các yếu

tố cấu thành bệnh

Trang 4

4 Phòng trừ bệnh

• Có thể kết hợp nhiều biện

pháp

• Phải tính đến hiệu quả

kinh tế và môi trường

Trang 6

4 Phòng trừ bệnh

1 Ngăn chặn : ngăn hoặc tránh nguồn bệnh

2 Tiêu diệt : hạn chế, tiêu diệt, bất hoạt nguồn

bệnh

3 Tăng tính kháng của ký chủ

4 Kỹ thuật canh tác : biến đổi môi trường

không thuận lợi cho bệnh

5 Phòng/chữa : ngăn sự nhiễm bệnh hoặc

chữa cây đã bị nhiễm bệnh

Mục tiêu

Trang 14

• Các hợp chất bay hơi (vd 6-pentyl-a-pyrone (6PP)

và nhiều dẫn xuất isocyanide

• Các hợp chất hòa tan trong nước (vd heptelidic

acid / koningic acid

• Các oligopeptides (12–22 amino acids)

VD Trichoderma spp

Trang 15

TN với nấm Pythium ultimum

6PP (6-pentyl-a-pyrone) chiết từ T harzianum

Trang 16

4 Phòng trừ bệnh

Biện pháp sinh học

3 Tăng sinh trưởng cây

VD Trichoderma spp

Các chất chuyển hóa do Trichoderma tiết ra

• Giống như chất điều tiết sinh trưởng

(6PP )

• Aacid hữu cơ :làm thay đổi pH đất dẫn

tới tăng hòa tan các muối, hợp chất hữu

cơ có lợi cho chuyển hóa của cây

Trang 18

Trichoderma

Trang 20

4 Phòng trừ bệnh

Biện pháp sinh học

Một số sản phẩm Trichoderma trên TT Việt Nam

Trichoderma spp. Promot Plus WP Công ty Tân Quy

Vi - ĐK Công ty TST Việt Nam

Trichoderma virens NLU-Tri ĐH Nông lâm TP HCM

Trang 21

Vai trò của biện pháp hóa học

Dù các biện pháp phòng trừ được sử dụng riêng rẽ hay

là hợp phần của các hệ thống kiểm soát dịch hại

phức tạp hơn:

– Phòng chống dịch hại tổng hơp - IPC

– Quản lý dịch hại tổng hợp – IPM

– Quản lý cây trồng tổng hợp – ICM

thì biện pháp hóa học luôn quan trọng

4 Phòng trừ bệnh

Biện pháp hóa học

Trang 22

Vai trò của biện pháp hóa học

• Năm 1993, chi phí 40 triệu USD cho thuốc

BVTV

• Các dịch hại chính trên lúa (bệnh đạo ôn, khô

vằn, sâu cuốn lá, đục thân, rầy nâu) hiện nay chủ yếu được kiểm soát nhờ áp dụng biện

pháp hóa học

4 Phòng trừ bệnh

Biện pháp hóa học

Trang 23

Ưu điểm

1 Diệt được dịch hại nhanh Chặn được dịch

hại trong thời gian ngắn.

2 Hiệu quả rõ rệt và trực tiếp

3 Có thể áp dụng được ở nhiều vùng khác

nhau

4 Phòng trừ bệnh

Biện pháp hóa học

Trang 25

Nhược điểm (tiếp)

5 Ô nhiễm môi trường

6 Dư lượng thuốc trong nông sản có thể

gây nguy hiểm cho người và động vật

7 Có thể làm tăng giá thành

4 Phòng trừ bệnh

Biện pháp hóa học

Trang 26

Các khái niệm về chất độc

Chất độc: lượng nhỏ

Tính độc: Là khả năng gây độc của một chất

đối với cơ thể sinh vật ở một liều lượng nhất định (câu hỏi có/không?)

Độ độc: biểu thị bằng liều lượng

4 Phòng trừ bệnh

Biện pháp hóa học

Trang 27

Các khái niệm về chất độc

Liều lượng : Là lượng chất độc gây được một tác

động nhất định trên cơ thể sinh vật Vì các cá thể khác nhau về độ lớn và mức độ mẫn cảm thuốc nên

độ độc thường được diễn tả bằng lượng chất độc cần thiết / đơn vị khối lượng cơ thể (mg/kg hay

µg/g)

4 Phòng trừ bệnh

Biện pháp hóa học

Trang 28

Các khái niệm về chất độc

Liều lượng gây chết trung bình (LD50): là liều

lượng chất độc gây chết 50 % số lượng cá thể thí nghiệm LD50 thường được dùng để so

sánh và phân loại chất độc theo độ độc

4 Phòng trừ bệnh

Biện pháp hóa học

Trang 29

Các khái niệm về chất độc

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật : bao gồm các hoạt chất và

phụ gia ở dạng hợp chất ban đầu và các sản phẩm chuyển hóa trung gian và sản phẩm phân giải ở dạng tự do hoặc

liên kết với nội chất thực vật có hại tới sức khỏe người và động vật máu nóng Dư lượng được tính bằng µg (hay mg) hợp chất độc / kg nông sản.

Thời gian cách ly : Là thời gian tính từ ngày cây trồng hoặc

sản phẩm được xử lý thuốc lần cuối cùng cho đến ngày được thu hoạch làm lương thực thực phẩm mà không tổn hại đến

cơ thể

4 Phòng trừ bệnh

Biện pháp hóa học

Trang 30

Theo đối tượng phòng chống:

Thuốc trừ sâu (Padan trừ sâu đục thân lúa)

Thuốc trừ nhện (Comite trừ nhện đỏ)

Thuốc trừ tuyến trùng (Mocap trừ nhiều loài tuyến trùng)

Thuốc trừ chuột (Klerat)

Thuốc trừ cỏ (Gramoxone)

Thuốc trừ nấm (Fuji-One trừ nấm đạo ôn)

Thuốc trừ vi khuẩn (Bion trừ vi khuẩn bạc lá lúa)

Phân loại thuốc BVTV

4 Phòng trừ bệnh

Biện pháp hóa học

Trang 31

Theo con đường xâm nhập vào cây trồng:

Thuốc nội hấp: có khả năng xâm nhập vào

cây qua thân, lá, rễ và có thể di chuyển trong cây

Thuốc tiếp xúc bề mặt: không có khả năng

thấm sâu vào trong cây

Phân loại thuốc BVTV

4 Phòng trừ bệnh

Biện pháp hóa học

Trang 32

Theo nguồn gốc và thành phần hóa học

Thuốc vô cơ

Thuốc hữu cơ (chứa các bon): lân hữu cơ,

Trang 33

Theo tính chọn lọc (phổ tác động)

Thuốc chọn lọc: trừ một hoặc một nhóm đối

tượng có quan hệ gần gũi (Vd: Validamycin A đặc trị nấm R solani)

Thuốc không chọn lọc (thuốc phổ rộng): trừ

nhiều nhóm đối tượng khác nhau (Vd:

mancozeb)

Phân loại thuốc BVTV

4 Phòng trừ bệnh

Biện pháp hóa học

Trang 34

Thành phần của thuốc

Chất hoạt động (ai = a ctive i ngredient

ai là thuốc nguyên chất – là thành phần

gây hiệu lực chính đối với dịch hại

VD: Thuốc trừ nấm đạo ôn Fuji-One 40 WP

chứa 40 % chất hoạt động là Isoprothiolane

4 Phòng trừ bệnh

Biện pháp hóa học

Trang 36

Các dạng chế phẩm thường dùng:

Bột thấm nước (WP), ví dụ Zinep 80WP

Kem khô (DF), ví dụ Kocide 61,4DF;

Kem nhão (FL), ví dụ Oxy clorua đồng

Trang 39

Anfuan 40EC Công ty TNHH An Nông

Caso one 40 EC Công ty CP TST Cần Thơ

Dojione 40 EC Công ty TNHH TM và DV Thạnh Hưng

Fuan 40 EC Công ty CP BVTV An Giang

Fu-army 30 WP; 40 EC Công ty CP Nicotex

Fuji - One 40 EC, 40WP Nihon Nohyaku Co., Ltd

Fujy New 40 ND Công ty TNHH - TM Nông Phát

Fuel - One 40 EC Công ty TNHH TM – DV Thanh Sơn Hoá Nông Fuzin 400 EC, 400 WP Công ty CP Hoá chất NN Hoà Bình

KoFujy-Gold 40 ND Công ty Liên doanh SX nông dược Kosvida

One - Over 40 EC Công ty TNHH nông dược Điện Bàn

Vifusi 40 ND Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam

Ví dụ thuốc trừ nấm đạo ôn Isoprothiolane

4 Phòng trừ bệnh

Biện pháp hóa học

Trang 42

1 Tăng cường tính kháng của cây

Cây phản ứng lại sự tấn công của VSV bằng

cách tạo ra các phản ứng kháng

Một số hợp chất hóa học đã được biết làm

tăng tính kháng của cây Ví dụ: Fosetyl nhôm ( Aliette) và Salisilic acid.

Cơ chế tác động của thuốc trừ bệnh

4 Phòng trừ bệnh

Biện pháp hóa học

Trang 43

Cơ chế tác động của thuốc trừ bệnh

4 Phòng trừ bệnh

Biện pháp hóa học

2 Gây độc trực tiếp lên VSV gây bệnh

Qúa trình xâm nhiễm, trao đổi chất, sự hình thành

màng và các cấu trúc khác của tế bào.

Các ion kim loại (Cu, Zn, Mn ) của thuốc tương tác

với nhóm -SH của axit amin và gây biến tính protein

và enzyme

Nhiều thuốc lân hữu cơ nội hấp (VD kitazin và

hynosan) và kháng sinh ức chế sự tổng hợp chitin, sterol – là cấu trúc màng tế bào nấm.

Trang 44

2 Gây độc trực tiếp lên VSV gây bệnh : Phần lớn thuốc

trừ bệnh tác động trực tiếp vào qúa trình xâm nhiễm gây bệnh, vào quá trình trao đổi chất , vào sự hình

thành màng và các cấu trúc khác của tế bào

Các ion kim loại (Cu, Zn, Mn ) của thuốc tương tác với

nhóm -SH của axit amin và gây biến tính protein và

enzim Các thuốc dị vòng cũng có tác dụng tương tự.

Nhiều thuốc lân hữu cơ nội hấp (VD kitazin và hynosan)

và kháng sinh ức chế sự tổng hợp chitin, sterol – là cấu trúc màng t ế bào nấm.

Cơ chế tác động của thuốc trừ bệnh

4 Phòng trừ bệnh

Biện pháp hóa học

Trang 45

Các nhóm và ví dụ thuốc trừ bệnh: giáo trình

4 Phòng trừ bệnh

Biện pháp hóa học

Ngày đăng: 05/05/2015, 08:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w