Sử dụng phiếu học tập đối với các bài thực hành phân môn Tiếng Việt _bộ môn Ngữ văn là một trong những phương tiện dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS, góp phần hình thà
Trang 11.TÓM TẮT
Từ khi Bộ GD&ĐT thực hiện chương trình thay sách ở bậc THPT, đặc biệt là thựchiện việc đổi mới và phát triển sự nghiệp giáo dục, nâng cao chất lượng toàn diện các mônhọc thì việc đổi mới phương pháp dạy học là nhiệm vụ cấp thiết trong hoạt động dạy học,trong đó có bộ môn Ngữ văn Trong quá trình dạy học Ngữ văn, GV sử dụng linh hoạt cácphương pháp kết hợp với phương tiện dạy học phù hợp sẽ mang lại hiệu quả cao Một trongnhững phương tiện dạy học mang lại hiệu quả rất lớn cho người học đó là phiếu học tập
Sử dụng phiếu học tập đối với các bài thực hành phân môn Tiếng Việt _bộ môn Ngữ
văn là một trong những phương tiện dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS,
góp phần hình thành và nâng cao kiến thức sử dụng ngôn ngữ, làm cơ sở cho việc sử dụng vàlĩnh hội ngôn ngữ trong mọi hoạt động giao tiếp và tư duy, rèn luyện và phát triển kĩ năngnghe, nói, đọc, viết cho học sinh
Phiếu học tập là những tờ giấy rời, in sẵn những công việc độc lập hay làm theo nhómnhỏ được giao cho học sinh để các em hoàn thành trong một thời gian ngắn của tiết học (từ 5
- 10 phút) Trong mỗi phiếu học tập có ghi rõ nhiệm vụ nhận thức nhằm hướng tới hình thànhkiến thức, kĩ năng hay rèn luyện thao tác tư duy của HS Phiếu học tập được GV tổ chức chocác em sử dụng tại lớp hoặc ở nhà để hoạt động cá nhân hoặc hoạt động hợp tác nhóm…Qua
sử dụng phiếu học tập, HS hiểu, nắm kiến thức một cách sâu sắc, đồng thời các em còn đượcrèn luyện, nâng cao kĩ năng viết và nói Từ đó, kích thích hứng thú của học sinh trong họctập, khơi dậy lòng yêu thích học văn
Từ thực tế trên, tôi nghiên cứu việc sử dụng phiếu học tập qua bài thực hành phân môn
Tiếng Việt Đó là bài Thực hành một số phép tu từ cú pháp –chương trình Ngữ văn chuẩn 12.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương thuộc khối 12 trường Trunghọc phổ thông Nguyễn Trung Trực- Hòa Thành Tây Ninh Lớp 12C2 là nhóm thực nghiệm ,lớp 12C3 là nhóm đối chứng Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế Kết quảcủa thực nghiệm cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của HS Lớpthực nghiệm có kết quả cao hơn lớp đối chứng Điểm kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm cógiá trị trung bình là 5,8 Lớp đối chứng là 5,0 Qua ttest (kiểm chứng) cho thấy p = 0,0001<0,05; nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm với lớp đốichứng Mức độ ảnh hưởng là 0,87 cho thấy có tác động có ảnh hưởng lớn đối với nhóm thựcnghiệm Điều đó minh chứng rằng sử dụng phiếu học tập trong dạy học làm nâng cao kết quả
học tập phân môn Tiếng Việt –bài:_Thực hành một số phép tu từ cú pháp –chương trình Ngữ
Trang 2tiếp và tư duy, rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho HS Phân môn TiếngViệt không bó hẹp trong phạm vi hệ thống cấu trúc mà hướng tới tính ứng dụng, thực hànhđúng như ngôn ngữ trong đời sống thực của nó
Qua dự giờ đồng nghiệp và thực tế giảng dạy của bản thân, tôi nhận thấy HS chưa tíchcực khi học phân môn Tiếng Việt, nhất là những tiết thực hành do GV chưa tạo được sự hứngthú, say mê cho học sinh Hệ quả là các em sử dụng tiếng Việt còn nhiều hạn chế như: viếtcâu sai về ngữ pháp, dùng từ thiếu chính xác, diễn đạt không đúng ý, câu văn không cảm xúc,chưa biết đa dạng các kiểu câu hay diễn đạt một vấn đề theo nhiều cách khác nhau trong làmvăn cũng như trong thực tế giao tiếp…
2.2 Giải pháp thay thế:
Để tổ chức hoạt động dạy-học bài Thực hành một số phép tu từ cú pháp- chương trình
Ngữ văn chuẩn 12 của học sinh lớp 12C2, tôi đã tổ chức giờ học có sử dụng phiếu học tậpkết hợp với các phương pháp dạy học phù hợp với đặc trưng của phân môn Tiếng Việt -Phiếu học tập là một phương tiện dạy học do GV tự thiết kế bao gồm những nhiệm vụhọc tập được trình bày một cách logic, khoa học nhằm để GV tổ chức các hoạt động học tậpcho HS thông qua các hoạt động cá nhân hay hoạt động nhóm Qua đó, rèn luyện kỹ nănghọc tập độc lập hay học tập hợp tác, kỹ năng trình bày ý kiến, thảo luận cho HS
-Phiếu học tập định hướng hoạt động độc lập hoặc hợp tác của HS trong quá trình dạyhọc: trên cơ sở phiếu học tập, HS tiếp thu kiến thức mới hoặc củng cố, ôn luyện kiến thức đãhọc
-Phiếu học tập còn là phương tiện để HS rèn luyện nhanh các kỹ năng nhận thức như:phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa Khi sử dụng phiếu học tập, HScòn chủ động bày tỏ quan điểm trước nhóm ít người, rất có lợi cho những em rụt rè, thiếu tựtin
-Qua sử dụng phiếu học tập, HS đã được rèn luyện các kĩ năng, thao tác hoạt động pháthuy năng lực độc lập cũng như nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập
-Trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ trong phiếu học tập, qua quan sát, GV đã thunhận được thông tin về năng lực, thái độ học tập của HS và có biện pháp uốn nắn kịp thời.Đồng thời, qua các sản phẩm của quá trình làm việc bằng tay của các em, GV có được nguồnthông tin phản hồi trung thực hơn, từ đó điều chỉnh được PPDH của mình
-Khi sử dụng phiếu học tập, tất cả các em phải thực hiện nhiệm vụ được giao trong
PHT Do đó, hạn chế được thói quen ỷ lại, dựa dẫm của đa số HS yếu kém và trung bình.Trong lúc tiến hành các hoạt động học tập bằng tay, các biến đổi sinh hóa được diễn ra mộtcách mạnh mẽ, sâu sắc trong não các em, giúp HS hiểu sâu và nhớ lâu bài học Trong quátrình thảo luận để hoàn thành phiếu, HS được tự do trình bày ý kiến, quan niệm của mìnhtrước lớp Đồng thời, khi tiếp nhận những ý kiến đóng góp của các bạn khác trong nhóm, lớp,hoặc của GV, các em có thể tự đánh giá được kết quả làm việc của mình
Trang 3-Bên cạnh đó, sử dụng PHT đã giúp GV tiết kiệm thời gian trên lớp, thực hiện đúng vaitrò hướng dẫn, chỉ đạo, xây dựng môi trường học tập thân thiện, chủ động hoàn thành tiết
học, nắm phản hồi nhanh và kiểm định có cơ sở Vì vậy, hiệu quả giờ dạy – học Thực hành một số phép tu từ cú pháp- chương trình Ngữ văn chuẩn 12 của học sinh lớp 12C2 được nâng
cao hơn
2 3 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Sử dụng phiếu học tập trong dạy học đã có một số tác giả quan tâm nghiên cứu Trong
bài báo Thiết kế và sử dụng phiếu học tập trong dạy học hợp tác của tác giả Đặng Thành
Hưng đăng trên báo Phát triển Giáo dục số 8, tháng 8/2004, tác giả đã nêu định nghĩa, chứcnăng của một số dạng phiếu học tập, nêu cách thiết kế và quy trình sử dụng phiếu học tậptrong dạy học hợp tác
Tác giả Nguyễn Thành Thi trong công trình Cải tiến phương pháp, kĩ thuật kiểm tra đánh giá trong dạy học Ngữ văn đăng trên tạp chí Văn học ( sổ 3, 2010) đã nêu lên vai trò,
tác dụng cũng như cách thức sử dụng phiếu học tập trong dạy học hợp tác đối với bộ mônNgữ văn
Công trình nghiên cứu Vòng tròn thảo luận của Harvey Daniels (người dịch Nguyễn
Thị Hồng Nam ( 2006) đề cập đến vấn đề Worksheets (phiếu học tập phân vai)
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên giới thiệu cơ sở lý luận cũng như nghiêncứu khái quát việc sử dụng phiếu học tập trong dạy học Ngữ văn, chưa có công trình nào đisâu vào nghiên cứu, thiết kế, sử dụng phiếu học tập trong dạy học phân môn Tiếng Việt, cụ
thể qua bài Thực hành một số phép tu từ cú pháp - chương trình Ngữ văn chuẩn 12.
2.4 Vấn đề nghiên cứu:
Sử dụng phiếu học tập trong hoạt động dạy học có nâng cao kết quả bài Thực hành một số phép tu từ cú pháp- chương trình Ngữ văn chuẩn 12 của học sinh lớp 12C2 trường
THPT Nguyễn Trung Trực không?
2.5 Giả thuyết nghiên cứu:
Sử dụng phiếu học tập trong hoạt động dạy học có nâng cao kết quả bài Thực hành một số phép tu từ cú pháp- chương trình Ngữ văn chuẩn 12 của học sinh lớp 12C2 trường
THPT Nguyễn Trung Trực
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
* GV: Bản thân tôi trực tiếp giảng dạy bộ môn Ngữ văn cả 2 lớp 12C2 và 12C3
* HS: Lớp 12C2 và lớp 12C3 trường THPT Nguyễn Trung Trực-Hòa Thành Tây Ninh Hai
lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về sĩ số học sinh, giớitính
Bảng 1: Giới tính và thành phần dân tộc của học sinh lớp 12C2 và 12C3 trường THPT
Nguyễn Trung Trực-Hòa Thành- Tây Ninh.
Trang 4Tổng số Nam Nữ Dân tộc
Về ý thức học tập: Học sinh ở hai lớp đều tích cực, chủ động
Về thành tích học tập giữa HKI vừa qua, hai lớp tương đương về điểm số
3.2.Thiết kế nghiên cứu
Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 12C2 là nhóm thực nghiệm, lớp 12C3 là nhóm đốichứng Tôi dùng bài kiểm tra trước tác động là bài khảo sát chất lượng giữa HKI do trường ra
đề chung cho cả khối 12 Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khácnhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm sốtrung bình của 2 nhóm trước khi tác động
Chọn thiết kế nghiên cứu: thiết kế 2
Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm tương đương
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
Ở thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng T-tes độc lập
3.3 Quy trình nghiên cứu:
a.Chuẩn bị bài của giáo viên:
-Lớp đối chứng: 12C3 : Thiết kế kế hoạch bài học không có sử dụng phiếu học tập
-Lớp thực nghiệm: 12C2: Thiết kế kế hoạch bài học có sử dụng phiếu học tập
b.Tiến hành tác động:
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy và học của nhà trường và theo
thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan, cụ thể:
Bảng 4: Kế hoạch thực nghiệm
Trang 5Bài kiểm tra sau tác động gồm có: 3 câu hỏi tự luận, 4 câu hỏi trắc nghiệm
*Tiến hành kiểm tra và chấm bài: Sau khi dạy xong bài học trên, tôi tiến hành bài kiểm tra 1
tiết ( nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục)
4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Sau thời gian tiến hành tác động qua bài học trên (thực hiện ở tuần 12) của HKI nămhọc 2014-2015, tôi tiến hành cho học sinh 2 lớp (TN và ĐC) làm bài kiểm tra sau tác động ( được thiết kế riêng)
Trên cơ sở kết quả thu được, tôi tiến hành phân tích dữ liệu qua các thông số: Tính giá
trị chênh lệch qua giá trị trung bình của các bài kiểm tra trước và sau kiểm chứng
Bảng 5: Bảng so sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương Sau tácđộng kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả p = 0,0001, cho thấy: sự chênh
lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả
ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quảcủa tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,92
Điều đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của việc dạy học có sử dụng phiếu học tập đếnkết quả học tập của nhóm thực nghiệm là lớn
Giả thiết của đề tài “Sử dụng phiếu học tập trong hoạt động dạy học bài Thực hành một số phép tu từ cú pháp” đã được kiểm chứng.
Trang 64.4 4.6 4.8 5 5.2 5.4 5.6 5.8
Trước tác động Sau tác động
Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm
Biểu đồ so sánh điểm trung bình của 2 nhóm
4.3 Bàn luận
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC = 5,8.Kết quả bàikiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 5,0 Chênh lệch điểm trung bình giữa hainhóm là: 0,92
Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 0,87 Điều đó cho thấy điểm TBC của hai lớp
ĐC và TN đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm TBC cao hơn lớp đối chứng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SDM = 0,87 Điều này có
nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T- test ĐTB sau tác động của 2 lớp là p= 0,0001 < 0,05 Kết quả
này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của 2 nhóm không phải là ngẫu nhiên mà là do tác động
* Hạn chế:
Giáo viên tốn nhiều công sức, thời gian, kinh phí cho việc thiết kế, xây dựng phiếu học tập
5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
5.1 Kết luận: Việc sử dụng phiếu học tập vào hoạt động dạy học bài Thực hành một
số phép tu từ cú pháp đã góp phần nâng cao kết quả học tập của HS lớp 12C2 trường THPT
Nguyễn Trung Trực –Hòa Thành Tây Ninh
Với kết quả đạt được, tôi sẽ tiếp tục thực hiện đề tài này trong thời giancòn lại của năm học 2014-2015 và những năm học tiếp theo
5.2 Khuyến nghị:
BGH hỗ trợ kinh phí cho GV khi làm đồ dùng dạy học
Giáo viên: không ngừng tự học, tự bồi dưỡng về công nghệ thông tin để phục vụ giảngdạy
Trang 7Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ vàđặc biệt là giáo viên giảng dạy bộ môn Ngữ văn có thể ứng dụng đề tài này vào việc dạy học
để tạo hứng thú và nâng cao kết quả bộ môn cho học sinh
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Robert J Marzano – Debra J Pickering – Jane E Pollock: Các phương pháp dạy học hiệu quả (người dịch Hồng Lạc), NXB Giáo dục, 2005.
3 Lê Phước Lộc: Lý luận dạy học, Đại học Cần Thơ, 2004.
4 Nguyễn Thị Hồng Nam, Câu hỏi hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản, Tạp chí Khoa học học
và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, tập 73, số 11, 2010
5 Nguyễn Thị Hồng Nam, Chuyên đề đổi mới PPDH dành cho học viên Cao học, Đại học
Trang 9PHỤ LỤC 1: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP QUA BÀI
THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP-CHƯƠNG TRÌNH
NGỮ VĂN CHUẨN 12.
1.Yêu cầu:
*Hình thức phiếu học tập thể hiện tính sư phạm để kích thích, tạo ra sự hứng thú cho
HS Kích thước của phiếu học tập thường là giấy khổ A4, có chỗ trống cho HS ghi kết quả học tập
*Nhiệm vụ học tập nêu ra trên phiếu học tập phải vừa sức với trình độ, hoạt động của
HS, với lượng thời gian thực hiện thích hợp Phiếu học tập phải thể hiện được ý tưởng giảng dạy của GV: tổ chức HS giải quyết vấn đề , luyện tập, củng cố bài học, khái quát hoá, hệ thống kiến thức hay hướng dẫn HS tự học ở nhà dưới dạng hệ thống câu hỏi, sơ đồ, biểu bảng, bài tập trắc nghiệm
*Vấn đề trên phiếu học tập nên chia nhỏ, sắp xếp từ dễ đến khó để tất cả HS trong lớp học với năng lực học khác nhau đều có thể tham gia
* Phiếu học tập thể hiện được yêu cầu làm việc hợp tác với nhau trong nhóm học tập hoặc làm việc cá nhân độc lập,
*Các thông tin, yêu cầu trên phiếu học tập phải được ghi rõ ràng, ngắn gọn, chínhxác, dễ hiểu Phần dành cho học sinh điền các thông tin phải có khoảng trống thích hợp Cáchtrình bày phiếu phải đảm bảo tính khoa học, thẩm mĩ, thể hiện rõ ràng: Không gian “lệnh”(yêu cầu, vấn đề) và không gian “làm việc” (theo “lệnh”)
* Để việc sử dụng phiếu học tập có hiệu quả, GV cần phải:
-Số lượng mẫu phiếu học tập cho các nhóm đầy đủ
-Đáp án phiếu học tập trên bảng phụ đủ lớn ( hoặc bảng trong và đèn chiếu) để HSđối chiếu kết quả
-Điều khiển hoạt động của học sinh linh hoạt, đúng yêu cầu về thời gian hòan thànhphiếu, trình bày nội dung phiếu học tập của HS
2 Các bước xây dựng phiếu học tập:
2.1.GV xác định nội dung, cách trình bày nội dung và hình thức thể hiện trong phiếu
học tập trên cơ sở phân tích nội dung học tập, định hướng phương pháp, kĩ thuật, biện pháp
và hình thức dạy học, nhận thức môi trường và các điều kiện học tập, cách thức tổ chức các phiếu học tập thành hệ thống như thế nào cho phù hợp
2.2 Chọn vấn đề – kiến thức bài học cần sử dụng phiếu học tập Chuyển vấn đề học tập
– kiến thức đó thành dạng phiếu học tập dưới hình thức câu hỏi, sơ đồ, biểu bảng, bài tập trắcnghiệm
Đối với giờ thực hành phân môn Tiếng Việt, PHT được GV sử dụng để tổ chức cho học sinh giải các bài tập:
Trang 10a)Bài tập nhận diện, phân tích.
b)Bài tập tái hiện là loại bài tập học sinh phải tự nghĩ ra các ví dụ để minh hoạ hiện tượng từ
vựng, ngữ pháp, ngữ nghĩa đã được học trên cơ sở vốn ngôn ngữ của mình
c)Bài tập phân loại, qui loại nhằm kiểm tra năng lực khái quát hoá các hiện tượng từ vựng,
ngữ pháp Loại bài tập này buộc học sinh phải huy động hiểu biết trong một phạm vi tươngđối rộng nhằm so sánh đối chiếu các hiện tượng để quy chúng về từng nhóm
d)Bài tập tạo lập là loại bài tập yêu cầu học sinh tự mình tạo nên sản phẩm nói hoặc viết theo
một yêu cầu nào đó như:
- Tạo lập theo mẫu
- Tạo lập tiếp sản phẩm theo những yêu cầu nhất định
- Tạo lập sản phẩm chỉ dựa vào những yêu cầu nhất định
e)Bài tập sửa chữa.
3 Xây dựng đáp án cho phiếu học tập
GV xây dựng đáp án trên bảng phụ được chuẩn bị sẵn hoặc trình chiếu đáp án trên slide nếu sử dụng giáo án điện tử
4.Sử dụng phiếu học tập trong hoạt động dạy học bài Thực hành một số phép tu từ cú pháp -chương trình Ngữ văn chuẩn 12.
4.1Kết hợp sử dụng phiếu học tập với hoạt động hợp tác nhóm ( 1 nhóm / 1 phiếu học tập):
Sử dụng phiếu học tập để HS ôn tập kiến thức cũ, luyện tập, củng cố bài học với sốlượng HS cho 1 nhóm là 4 em ( vị trí ngồi 2 bàn liền nhau) hoặc nhóm nhỏ là 2 em (ngồicùng 1 bàn)
4.2 Sử dụng phiếu học tập cho hoạt động cá nhân (1 HS /1 phiếu học tập)
-Sử dụng trên lớp để củng cố, luyện tập kiến thức
- Sử dụng ở nhà để học sinh tự học: ôn tập kiến thức vừa học trên lớp , chuẩn bị bài mới
4.3 Các bước sử dụng phiếu học tập :
Bước 1: GV nêu nhiệm vụ học tập, giao phiếu học tập cho HS, tùy theo hình thức tổ chức dạy
học mà GV giao cho mỗi HS một phiếu hay mỗi nhóm một phiếu
Bước 2: Hướng dẫn thực hiện phiếu học tập (Dựa vào yêu cầu, bài tập đặt ra trong phiếu để
hướng dẫn cụ thể, quy định thời gian)
Bước 3: HS làm việc với các nguồn tài liệu và hoàn thành phiếu học tập
_Đối với hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân học sinh tự tìm hiểu, trả lời các câu hỏi và ghi câu trả lời vào trong phiếu học tập cá nhân
_Đối với hoạt động nhóm: Cả nhóm thảo luận, thống nhất lại ý kiến trả lời chung từ các ý kiến cá nhân, ghi câu trả lời vào phiếu học tập nhóm
Bước 4: HS trình bày, những HS khác chú ý, đối chiếu với phiếu học tập của mình và bổ
sung, góp ý, cũng có thể thắc mắc, tranh luận với người trình bày GV dùng máy chiếu đa vậtthể để trình chiếu phần trả lời của học sinh trên phiếu học tập
Trang 11Bước 5: GV sửa chữa, bổ sung và đưa ra đáp án HS so sánh, đối chiếu và rút kinh nghiệm,
tự đánh giá, hoàn thiện kết quả
Bước 6: Sau mỗi giờ học, GV sẽ thu lại tất cả các phiếu học tập của HS để kiểm tra thái độ
làm việc, khả năng làm việc của từng nhóm HS (hoặc cá nhân) Nhận xét, đánh giá và điều chỉnh hợp lí những hạn chế của các em
Trang 12
1 Kiến thức: Củng cố nâng cao kiến thức về một số biện pháp tu từ cú pháp.
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích một số phép tu từ cú pháp.
*Kỹ năng sống: Giao tiếp
Tư duy sáng tạo
3 Thái độ: Ý thức sử dụng phép tu từ cú pháp khi làm văn.
II.TRỌNG TÂM:
- Nhận biết và phân tích các phép lặp cú pháp, phép chiêm xen và phép liệt kê trong văn bản
- Cảm nhận và phân tích tác dụng tu từ của các phép tu từ kể trên
- Bước đầu sử dụng các phép tu từ cú pháp trong bài làm văn
Kiểm tra sĩ số HS + SGK + Bài soạn
2.Kiểm tra bài cũ: Luật thơ
Chỉ ra cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh trong đoạn thơ:
“Nhớ gì như nhớ người yêu
… Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy”
(Việt Bắc - Tố Hữu)
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: GV hướng dẫn học
sinh thực hành phép lặp cú pháp :
BT1
Hãy xác định những câu có lặp kết
cấu cú pháp và phân tích kết cấu cú
+ Hai câu bắt đầu từ “Sự thật là… ”.
+ Hai câu bắt đầu từ “Dân ta…”.
- Phân tích kết cấu cú pháp đó :
+ Kết cấu lặp ở hai câu bắt đầu từ “Sự thật là” :
o P (thành phần phụ tình thái) – C (chủ ngữ) – V1
THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP
TU TỪ CÚ PHÁP
Trang 13HS: Hoạt động nhóm 4 HS
HS: Cử đại diện trình bày, các
nhóm khác bổ sung
GV: Chốt lại đáp án của bài tập
theo câu hỏi hướng dẫn
BT2 :
HS đọc ngữ liệu trong SGK và xác
định yêu cầu của bài tập
So sánh hiện tượng lặp kết cấu
ngữ pháp trong những ngữ liệu của
bài tập trên với các ngữ liệu của bài
tập này
Hoạt động nhóm theo bàn 2 HS
(vị ngữ 1) – V2 (vị ngữ 2).
o Kết cấu khẳng định ở vế đầu và bác bỏ ở vế sau :
Sự thật là… + nước ta / dân ta + đã… + chứ không phải…
+ Kết cấu lặp ở hai câu bắt đầu từ Dân ta:
o C – V + [Phụ ngữ chỉ đối tượng] – Tr (Trạng ngữ).
o Trong đó : C : dân ta, V : đã / lại đánh đổ [Các xiềng xích… / chế độ quân chủ …] chỉ mục đích (để gây dựng / mà lập nên)
- Tác dụng:
Tạo cho lời tuyên ngôn âm hưởng đanh thép, hùnghồn, thích hợp với việc khẳng định nền độc lập ,đồng thời khẳng định thắng lợi của CMT8 là đánh
đổ chế độ thực dân và chế độ phong kiến
b Các câu có lặp kết cấu cú pháp
- Câu 1 và câu 2
- Câu 3,4,5 Tác dụng:
Khẳng định mạnh mẽ chủ quyền của chúng ta vàbộc lộ cảm xúc sung sướng, tự hào, sảng khoái đốivới thiên nhiên, đất nước khi giành được quyền làmchủ đất nước
c Đoạn thơ vừa lặp từ ngữ, vừa lặp cú pháp :
Ba cặp câu lục bát lặp các từ nhớ sao và lặp kết
cấu ngữ pháp của kiểu câu cảm thán
Tác dụng : Biểu hiện nỗi nhớ da diết của người ra đi đối vớinhững cảnh sinh hoạt và cảnh vật thiên nhiên ở ViệtBắc
2 Bài tập 2 :
a Ở mỗi câu tục ngữ, hai vế lặp cú pháp đối nhauchặt chẽ về số tiếng, từ loại, kết cấu ngữ pháp củatừng vế
b Ở câu đối, phép lặp cú pháp đòi hỏi mức độ chặtchẽ cao: số tiếng ở hai câu bằng nhau Hơn nữa,phép lặp còn phối hợp với phép đối (đối ứng từngtiếng trong hai vế về từ loại, về nghĩa; trong mỗi vếcòn dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa tương ứng)
Chủ ngữ(danhtừ)
Vị ngữ(độngtừ)
Thành tốphụ của
vị ngữ
nonVế 2 Chú bé trèo Cây đại
Sử dụng PHT số 1
Sử dụng phiếu học tập số 2
Trang 14BT 3 ( về nhà làm)
Tìm trong các văn bản ở Ngữ văn 12
(tập một) ba câu văn (hoặc thơ) có
Phân tích hiệu quả của phép lặp cú
pháp và phép liệt kê trong hai đoạn
- « ấu » vừa chỉ loài cây, vừa có nghĩa là « non »
- « đại » vừa chỉ loài cây, vừa có nghĩa là « lớn »
c Ở thơ Đường luật : phép lặp cú pháp cũng đòi hỏimức độ chặt chẽ cao : kết cấu ngữ pháp giống nhau,
số lượng tiếng bằng nhau, các tiếng đối nhau về từloại và nghĩa (đặc biệt giữa hai câu thực và hai câuluận của bài thất ngôn bát cú)
d Ở văn biền ngẫu : phép lặp cú pháp cũng thườngphối hợp với phép đối Điều đó thường tồn tại trongmột cặp câu (câu trong văn biền ngẫu không cố định
(Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí Minh) + Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước.
(Sóng – Xuân Quỳnh)
- Phân tích tác dụng
II Phép liệt kê :
a Trong đoạn trích Hịch tướng sĩ, phép liệt kê đã
phối hợp với phép lặp cú pháp Nhiều đoạn, câu (vếcâu) liên tiếp theo cùng một kết cấu gồm hai vế như
mô hình khái quát sau :
Kết cấu Hoàn cảnh thì Giải pháp
Ví dụ : Không có
mặc
thì ta cho ăn
- Tác dụng: nhấn mạnh và khẳng định sự đối đãichu đáo, đầy tình nghĩa của Trần Quốc Tuấn đối vớitướng sĩ trong mọi hoàn cảnh khó khăn
b Phép lặp cú pháp (các câu có kết cấu ngữ phápgiống nhau : C- V [+ phụ ngữ chỉ đối tượng] phốihợp với phép liệt kê để vạch tội ác của thực dânPháp, chỉ mặt tên kẻ thù dân tộc
III Phép chêm xen:
Trang 15câu sau về :
- Vị trí và vai trò ngữ pháp trong
câu,
- Dấu câu tách biệt bộ phận đó
- Tác dụng của bộ phận đó đối với
việc bổ sung thông tin, biểu hiện
tình cảm, cảm xúc ?
Hoạt động nhóm 4 HS
BT2 ;
BT 2 : Hãy viết đoạn văn ( từ 3 đến
5 câu) về Tố Hữu và bài thơ Việt
Bắc trong đó có sử dụng phép chêm
xen Phân tích tác dụng của phép
chêm xen trong trường hợp đó
Hs về nhà làm
- Các bộ phận đó đều được tách bằng ngữ điệu khinói, khi đọc Còn khi viết thì chúng được tách rabằng dấu phẩy, dấu ngoặc đơn hoặc dấu gạchngang
- Chúng có tác dụng ghi chú hoặc giải thích cho từngữ đi trước, bổ sung thông tin thêm sắc thái về tìnhcảm, cảm xúc của người viết
2 Bài tập 2 :
- Nhà thơ Tố Hữu, lá cờ đầu của văn học cách mạng
Việt Nam hiện đại, đã viết bài thơ « Việt Bắc » vào
những ngày rời chiến khu Việt Bắc trở về thủ đô
Hà Nội Bài thơ thấm đượm cảm xúc lưu luyến vàtình cảm sâu nặng của tác giả đối với Việt Bắc, nơi
đã nuôi dưỡng cán bộ và quân đội cách mạng trongsuốt chín năm trường kì kháng chiến Bài thơ là mộtthi phẩm đặc sắc của thơ ca cách mạng Việt Nam
- Tác dụng : Cung cấp thêm thông tin cần thiết vềnhà thơ và điạ danh Việt Bắc
4.Củng cố :
Xác định phép tu từ và nêu tác dụng của phép tu từ đó qua các văn bản sau:
a Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
(Xuân Quỳnh, Sóng)
b Này chồng, này mẹ, này cha
Này là em ruột, này là chị dâu
Cô gái nhà bên ( có ai ngờ)
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
Bài mới: Ôn tập phần Tiếng Việt (HKI)
-Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
-Phong cách ngôn ngữ khoa học
-Phép tu từ ngữ âm, phép tu từ cú pháp
Rút kinh nghiệm
sử dụng PHT số 4
Sử dụng PHT số 5
( hoạt động cá nhân)