466 Phân tích hoạt động tín dụng, những rủi ro và hướng khắc phục rủi ro tại Ngân Hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quang Trung phòng giao dịch số 2
Trang 1MUC LUC CHUONG 1: LY LUAN CO BAN VE TiN DUNG
a Mục đích của phân tích tín dụng - -ccsnneằnhhehhtrrrree 14
c Các nguồn cung cấp thông tin về tín dụng . -ec s-: 15
II Rủi ro tín dụng ngân hàng -. 5-555<55555°s<59EeetsEsessesesssesee 15
3 Các biện pháp giảm thiểu rủi rO -c:+s+sterertrretirtrrtrtrrrrrrrrre 17
HI Các chỉ tiêu đánh giá tổ chức tín dụng . . -‹ -s-ss===-=sess+ 18
1 Tổng dư nợ / Tổng nguồn vốn huy động -cccccccnnnennerreree 18
2 Nợ quá hạn / Tổng dư nỢ - ¿+ +++++*++*£t#tEtrttttrrrerrrrrrrrrrrrrrrrre 18
3 Vòng quay vốn tín dụng -. -++x+terertrtttrrrhtrrrrrrrdrrrrrrrrire 18
CHƯƠNG 2: GIGI THIEU CHUNG VE NHN, & PTNT
QUANG TRUNG_PGD SỐ 2
I Giới thiệu chung về NHN_& P'TÌNT: 5-5-5555sesseesnsrsesetsesessee 19
1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng .- - 19
a Lịch sử hình thành và phát triỂn . 5-ststetertrtrrrrrrrriree 19 b _ Các hoạt động kinh doanh .- -++nnseentee ¬ 21
2 Nhiệm vụ và chức năng của NHNọ & PTNT Quang Trung - 23
3 Cơ cấu tổ chức và quá trình hoạt động tín dụng -. :-‹ -c+c: 23
a Chức năng và nhiệm VỤ - 5 nen ghi 23
3.2 Vai trò của NHNọ & PTÌNT che rhHườn 25 3.3 Định hướng phát triển của NHNọ & PTNT ¿cccccseererere 27
Trang 3II Các nguyên tắc hình thức và quá trình hoạt động tín dụng tại NHNụ
& PTNT
1 Nguyên tắc và hình thức hoạt động - ¿+ + +2 + sx+vssesseskrrke 31
a Nguyén tac va diéu kién Vay VOM .cccscscsessesesesesseseseseesceeseseseeeeseseees 31
b Hình thức tín dụng, phương thức cho Vay -« s-<scc<ssseseeee 32
na 34
2 Quy trình thẩm định tín dụng - 5 c2 essketerrrrrerireererrke 34
b Thẩm định phương án vay vốn/ dự án đầu tư +5 +52 34
c Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay sec 34
3 Quy trình hoạt động tín dụng của NHNọ & PTNT -<ccce- 35 3.1 Quy trình xét duyệt cho Vay HH ngư 35
3.2 Kiểm tra, giám sát và xử lý vốn vay : cccccccrrereerirrerkee 36
3.3 Thu ng - thu iịHiCCớ 37
3.4 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ - gia hạn nợ - chuyển nợ quá hạn 37
a Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, gia hạn trả nợ gốc 37
b Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lãi, gia hạn trả nợ lãi ĐH vn nhờ 38
c Thủ tục cho gia hạn nỢ . sen 38
d Chuyển nợ quá hạn - 65+ x2 +**E+E£EtzYEerrrrrrrekekerrreke 38
CHUONG 3: PHAN TICH HOAT DONG TIN DUNG, NHUNG RỦI RO VẢ HƯỚNG KHẮC PHỤC RỦI RO CUA NHN, &
PTNT QUANGTRUNG_PGD SỐ 2
I, Phân tích hoạt động tin dụng o5 Ăc S5 95 995196386561688856 000006 41
1 Phân tích hoạt động tín dụng ĂSn sen thu 41
2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tin dụng - - 61
a Nợ quá hạn / Tổng dư nỢ ¿ - + 2t tt v21 111115 1 reo 61
Trang 5b Dư nợ / Vốn huy động - 555 Ăn sssrerereees " 62
3 Phân tích những mặt tôn tại và các biện pháp khắc phục 62
b Việc sử dụng vốn che ¬ 63
H Phân tích rủi ro và hướng khắc phục rủi ro . - "— 64
1 Các loại rủi ro HH9 T01 E111 ng vi 64
2 Nguyén mhan ru 10.0 .ố 65
5 Phương pháp phòng chống và hướng khắc phục rủi ro .-. 69
6 Đánh giá về rủi ro tín dụng của NH -stsrerertrrrrrrerree 74
7 Việc phân loại nợ và trích lập dự phòng . -. -+‹+eceeenee 77
b Tỷ lệ trích lập dự phòng - -+cseehnhierrre TH ng re 77
c Số tiền dự phòng cụ thể phải trich wees eeeeeeseeseseeeeeeeenenenees 71
d Dự phòng chung ¿c5 SĂ 5S nh thư hờ 77
3.1 Giải pháp m6 rong hoat dong tin MUNG cess eee eeeee ese eeent tenes 81
a Hoạch định một cách hợp lý cơ cấu tín dụng . :+-+- 81
b Tăng cường và phát triển nguồn vốn huy động - 81
c Da dang hóa về các loại hình nghiệp vụ - " 82
d Giới thiệu rộng rãi các hình thức cho vay -+~- 83
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng . 83
a Nghiên cứu khách hàng -++-+++ssereee đen tre 83
b Nâng cao chất lượng tín dụng ¿ccccsseeherrirrrrrrrrre 84
c Cần duy trì và mở rộng sự phối hợp -cccscseesee 85
e Tăng cường các biện pháp thu nợ đến hạn và nợ quá hạn 87
f Phân tán các khoản tín dụng . ĂS Sen He, 87
Trang 7h Nắm bắt thông tin rủi ro về khách hàng - ¿-2ccc2ccxecerree 89
k Nâng cao doanh số bán bảo hiểm " 89
H Một số kiến nghị đối với NHNạ & PTNT Việt Nam - 90
II Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ .- 94
1 Tạo môi trường pháp lý an toàn - " 94
3 Giảm bớt các thủ tục trong hoạt động công chứng . -‹ 96
6 Một số kién nghi KNAC 0 cccssscsseceseececeneeeceeeseseeeeeeeseeessesesesseseeseeeseeens 99
KET LUAN
Trang 9Chuong J: Ly lugin eo ban vé tin dung ngan hang GOD: Gh.8 Aguyén Quynh Fi Ly
I Tin dung :
1 Khai niém :
* Tín dụng : là một phạm trù kinh tế đã tổn tại qua nhiều hình thái kinh tế-xã hội Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì tín dụng là sự vay mượn trong đó hai chủ thể người đi vay và người cho vay sẽ thỏa thuận một thời gian nợ và mức lãi cụ thể
Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì tín dụng là sự vận động của các nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu
Từ tín dụng được sử dụng ngày nay (tiếng Anh : Credit; Pháp : Crédit) xudt phat
từ gốc latin Creditum là lòng tin, là sự tín nhiệm Có thể đưa ra khái niệm tổng quát
về tín dụng như sau : tín dụng là một quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có
hoàn trả (cả vốn và lãi) sau một thời hạn nhất định
Từ khái niệm trên đã nêu cho thấy trong quan hệ tín dụng người cho vay chỉ nhượng lại quyền sử dụng vốn cho người đi vay trong một thời hạn nhất định Tuy nhiên người đi vay không có quyền sở hữu số vốn ấy nên phải hoàn trả lại cho người cho vay khi đến thời hạn đã thỏa thuận Sự hoàn trả này không chỉ là sự bảo
tổn về mặt giá trị mà vốn tín dụng còn được tăng thêm dưới hình thức lợi tức Ở đây, quá trình vận động mang tính chất hoàn trả của tín dụng là biểu hiện đặc trưng nhất sự khác biệt giữa quan hệ tín dụng và các mối quan hệ kinh tế khác
Quan hệ tín dụng dù vận dụng ở phương thức sản xuất nào, đối tượng vay mượn
là hàng hóa hay tiên tệ thì tin dụng cũng mang 3 đặc điểm cơ bản :
- Người cho vay chuyển giao một lượng tài hóa do mình sở hữu cho người đi vay được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định
- Có thời hạn tín dụng được xác định do thỏa thuận giữa người cho vay và
người ởi vay
- Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình thức lợi tức
* Tín dụng ngân hàng : là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín
dụng với các nhà sản xuất kinh doanh, các tầng lớp dân cư Được thực hiện dưới
hình thức cung ứng vốn tín dụng bằng tiền
Tín dụng ngân hàng mang 3 đặc điểm :
- Cho vay dưới dạng tién tệ : nguồn vốn tín dụng mà các ngân hàng đem ra cho vay hình thành từ những khoản tién tạm thời nhàn rỗi trong xã hội mà ngân
hàng huy động được
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng người di vay là các nhà doanh nghiệp, các cá nhân, người cho vay là các ngân hàng
- Quá trình vận động và phát triển của hình thức tín dụng ngân hàng hoàn
toàn phù hợp với qui mô phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa
Tín dụng ngân hàng với đối tượng cho vay là tiền tệ nên sự vận động không bị
ngăn cản về mặt phương hướng, nghĩa là có thể cho vay đối với bất kỳ một ngành kinh tế nào Mặt khác với qui mô lớn về nguồn vốn ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vay vốn ở mọi qui mô cũng như ở các thời hạn nợ (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn) Tùy theo yêu cầu người đi vay
Luin van tốt nghiép 1 SOTH : UAguyén Thi Anh Whang
Trang 11
Chuong J: Ly ludn eơ bản nề tín dụng ngân hàng GOD: Gh.8 Wquyén Quinh Fi Ly
Như vậy, tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa hai chủ thể kinh tế trong đó một bên gọi là bên cho vay (gồm Ngân hàng và các định chế tài chính) và một bên gọi là bên đi vay (gồm các chủ thể khác trong nên kinh tế) Trong đó bên cho vay sẽ chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định, với điều kiện bên đi vay phải hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và
2 Phan loai :
a Căn cứ vào thời gian tín dụng :
- Tín dụng ngắn hạn : Là những khoản cho vay đối với các cá nhân, doanh nghiệp được thực hiện với thời gian dưới 1 năm, thường bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp, cá nhân vay để phục vụ cho nhu cầu sản xuất, sinh hoạt, tiêu dùng Đối với ngân hàng thương mại, tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng cơ cấu cho vay
- Tín dụng trung hạn : Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm Nó thường được cho vay để phục vụ yêu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và xây dựng
công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh Trong nông nghiệp chủ yếu cho vay
để đầu tư vào các đối tượng sau : máy cày, máy bơm nước, hệ thống kinh mương
- Tín dụng dài hạn : Là tín dụng có thời hạn trên 5 năm Loại tín dụng này
được sử dụng để cung cấp cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng các chương trình có qui mô lớn như xây dựng nhà ở, tôn nền nhà chống lũ, hệ thống điện thắp
sáng nông thôn, xây dựng các xí nghiệp mới
b Căn cứ vào tính chất đảm bảo tín dụng :
- Cho vay có tài sản đảm bảo: thế chấp, cầm cố, bảo lãnh
- Cho vay không có tài sản đảm bảo
- Tín dụng vốn cố định : là vốn vay được sử dụng để hình thành tài sản cố định của đơn vị đi vay
- Tín dụng vốn lưu động : vốn vay được dùng để hình thành tài sản lưu động của người đi vay
d Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay :
- Tín dụng sản xuất : vốn vay được sử dụng để đầu tư vào sản xuất
- Tín dụng lưu thông : vốn vay được sử dụng để đầu tư mua hàng hoá để bán
người đi vay phải có trách nhiệm trả lãi theo định kỳ và hoàn trả vốn gốc khi đến
hạn đã cam kết Trong trường hợp khi đến hạn mà khách hàng không chủ động trả Ludn van tét nghiép 2 SOTH : Uguyén Thi ctnh Whung
Trang 13Chutong J: Ly lugn eo ban vé tin dung ngénhing GUHD: Th Nguyén Quynh Fi Ly
nợ cho ngân hàng thì ngân hàng được quyền trích trên tài khoản của khách hàng để
trả nợ Nếu trên tài khoản không đủ tiền thì ngân hàng chuyển số tiển còn nợ sang
nợ quá hạn và sẽ tính lãi phạt Đồng thời ngân hàng sẽ áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thu hồi nợ, sẽ phát mãi tài sản cầm cố, thế chấp nếu thấy cần thiết
b Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thồa thuận :
Khi vay vốn khách hàng phải nêu rõ mục đích của việc vay vốn, tức là vay để làm gì, ngân hàng chỉ xét duyệt cho vay sau khi đã thẩm định, xem xét các khía cạnh có liên quan và nhận thấy rằng mục đích vay vốn là đúng với thực tế, phù hợp với các quy định Và nếu sử dụng vốn đúng mục đích thì sẽ đem lại hiệu quả Do
đó trong suốt quá trình sử dụng vốn vay, từ khi đi vay đến khi hoàn trả khách hàng cần phải sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết ban đâu Bất cứ khi nào phát hiện khách hàng sử dụng sai mục đích thì ngân hàng có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn Thực hiện đúng nguyên tắc này sẽ góp phần đảm bảo nguyên tắc 1
c Việc đảm bảo tiền vay phải được thực hiện theo quy định của Chính Phủ
và của Thống đốc ngân hàng Nhà nước :
Ngày 29/12/1999, Chính Phủ đã ban hành Nghị định 178/1999/NĐ - CP về
đảm bảo tiền vay của các tổ chức tín dụng và NHNN cũng đã có Thông tư
06/2000/TT —- NHNNI ngày 4/4/2000 hướng dẫn thi hành Nghị định 178/1999/NĐ —
CP Theo các quy định này thì tổ chức tín dụng có quyển lựa chọn, quyết định việc
cho vay có đảm bảo bằng tài sản, cho vay không có đảm bảo theo quy định và phải
chịu trách nhiệm về quyết định của mình Trường hợp khách hàng được tổ chức tín dụng lựa chọn cho vay không có đảm bảo bằng tài sản, nếu trong quá trình sử dụng vốn, tổ chức tín dụng phát hiện khách hàng vay vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng thì tổ chức tín dụng có quyển áp dụng các biện pháp đảm bảo bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn Tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản bảo đẩm tiền vay theo quy định để thu hồi nợ khi khách hàng hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết Nếu sau khi đã xử lý tài sản đảm bảo tiền vay, khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh vẫn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh có trách nhiệm tiếp tục thực hiện
đúng nghĩa vụ đã cam kết
4 Các hình thức tín dụng, phương thức cho vay của ngân hàng :
Ngân hàng nơi cho vay thỏa thuận với khách hàng về phương thức cho vay phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn vay
4.1 Cho vay theo hạn mức tín dụng :
a Hồ sơ kế hoạch vay vốn :
Các đơn vị vay vốn cần chủ động lập hồ sơ kế hoạch gởi cho ngân hàng
trước khi bước vào thực hiện kế hoạch với mục đích là xác nhận sự cam kết, từ các ngân hàng về một hạn mức tín dụng mà mình sẽ được sử dụng trong kỳ
Hồ sơ kế hoạch của đơn vị vay vốn bao gồm :
- Hồ sơ thế chấp, cầm cố tài sản, bảo lãnh
- Hồ sơ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh tế tài chính
Trang 15Chuong J: Ly ludn eo ban vé tin dung ngéinhing GOIED: Gh.S WUguyén Quynh Gi Ly
- Báo cáo kế toán trong 3 kỳ gần nhất : Bảng báo cáo kế toán, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng luân chuyển tiền tệ Toàn bộ kế hoạch hoặc phương án sản xuất kinh doanh của đơn vị Các hồ sơ có liên quan đến tài sản thế chấp, tài sản cầm cố và hồ sơ bảo lãnh
- Kế hoạch vay ngắn hạn ngân hàng : do đơn vị vay vốn lập và phan ánh các
chỉ tiêu sau đây :
+ Doanh thu hoặc tổng chỉ phí sản xuất kinh doanh kỳ kế hoạch
+ Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
+ Nhu cầu vốn lưu động kỳ kế hoạch
Tổng chỉ phí sản xuất kinh doanh
(doanh thu theo giá vốn kỳ kế hoạch) Vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch Nhu cầu vốn lưu động kỳ kế hoạch =
Vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch phải tính theo kỳ trước hay cùng kỳ năm trước
Nguồn vốn kinh doanh ngắn hạn là một phần nguồn vốn kinh doanh được
sử dụng cho các nhu cầu về tài sản lưu động
Nguồn vốn cơi như tự có: tất cả các số dư các quỹ, lợi nhuận chưa phân
phối và khoản chênh lệch tăng giá vật tư theo quyết định của nhà nước
Nguồn vốn khác bao gồm : vay ngân hàng khác hoặc vay đối tượng khác, vay nội bộ của công ty Vay do phát hành kỳ phiếu hoặc trái phiếu
- Hạn mức tín dụng ngắn hạn được tính theo công thức sau :
ngắn hạn kế hoạch ngắn hạn như tự có khác
b Phương pháp cho vay và thư nợ :
Sau khi hạn mức tín dụng đã được xác định cho khách hàng vay vốn, Ngân hàng có thể áp dụng một trong hai cách cho vay và thu nợ sau đây :
b.1 Cho vay và thu nợ theo phương pháp luân chuyển :
* Trường hợp áp dụng :
- Đơn vị vay vốn có nhu cầu vay vốn phát sinh thường xuyên, liên tục
- Đơn vị vay vốn là đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi ổn định, vững chắc
- Đây là đơn vị có uy tín trong giao dịch, thanh toán
- Công tác quản lý tổ chức kế toán nể nếp, ổn định lập bảng cân đối kế
toán hàng tháng, quý
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh
Trang 17lương F: Li ludn eo ban vé tin dung ngénhang GOD: Fh.S Wguyén Quynh Fi Ly
* Đặc điểm cho vay :
- Trong cho vay luân chuyển vốn tín dụng tham gia toàn bộ vào vòng
-quay vốn của xí nghiệp, từ khâu dự trữ đến khâu sản xuất, lưu thông
- Vốn tín dụng phát sinh theo nhu cầu của quá trình tuần hoàn luân chuyển vốn mà không phụ thuộc vào tình hình dự trữ vật tư hàng hóa của đơn vị
- Do vốn tín dụng tham gia vào toàn bộ quá trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp nên các thủ tục vay được thực hiện hết sức đơn giản, tạo điều kiện
cho đơn vị nhận được vốn kịp thời Đông thời các đơn vị không phải ký vào khé
ước các trách nhiệm và nghĩa vụ của bên đi vay được ràng buộc trong điều khoản hợp đồng tín dụng
Sau khi hạn mức tín dụng đã được duyệt cho đơn vị hai bên sẽ ký hợp đồng tín dụng để làm cơ sở cho vay và thu nợ, mỗi lần có nhu cầu vốn phát sinh đơn vị chỉ cần gửi đến ngân hàng các chứng từ hóa đơn hoặc chứng từ thanh toán thì sẽ được ngân hàng giải ngân, nếu chứng từ hóa đơn hợp lệ, hợp pháp
Tiền vay sẽ được hạch toán vào bên nợ tài khoản cho vay để sử dụng theo các hướng sau :
- Thanh toán trực tiếp cho người thụ hưởng (nhà cung cấp)
- Chuyển vào tài khoản tiền gửi của người đi vay vốn
- Giải ngân bằng tiển mặt, vay tiển mặt để đơn vị mua hàng hóa vật tư nguyên liệu hoặc trả chi phí mà người thụ hưởng không có tài khoản tại ngân hàng
Việc giải ngân được thực hiện hoàn toàn theo tiến độ thực hiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được thực hiện trong nhiều đợt trong một thời gian
nhất định Không kể nợ vay của đợt trước được hoàn trả hay chưa miễn là số dư
trên tài khoản cho vay không được vượt quá hạn mức tín dụng đã quy định
Trường hợp khi hạn mức tín dụng đã vay hết mà đơn vị vẫn còn phát sinh
nhu câu vay vốn thì ngân hàng có thể cho vay theo hạn mức bổ sung
* Thu nợ :
Vì cho vay luân chuyển là loại cho vay mà vốn tín dụng tham gia vào toàn
bộ chu kỳ luân chuyển vốn do đó trong hợp đồng tín dụng sẽ có điều khoản quy định tất cả tiền thu bán hàng và những khoản thu khác phát sinh trong quá trình
hoạt động của doanh nghiệp đều được phải trả nợ vay luân chuyển, có thể áp dụng
theo một trong hai cách :
- Thu theo định kỳ
- Thu theo doanh thu thực tế, mỗi lần doanh nghiệp có tiền thu bán hàng thì doanh nghiệp phải dùng khoản tiền đó để trả nợ cho ngân hàng
* Tính và thu lãi :
Tiền lãi cho vay luân chuyển được tính và thu mỗi tháng một lần
Thời điểm tính lãi vào ngày cuối tháng hoặc chọn một ngày nhất định Phương pháp : tính lãi theo phương pháp tích số
Trang 19Chuong S1: 2ý luận eơ bảm oê tín dụng ngân hàng GOOD: Gh.S Wguyén Quynh Fi Ly
Lãi suất cho vay tháng
30
Tiền lãi hàng tháng = Tổng số dưtínhlãi x
* Xác định vòng quay vốn tín dụng :
Trong cho vay luân chuyển ngân hàng sẽ không quy định thời hạn nợ mà
chỉ yêu cầu đơn vị vay vốn phải thực hiện đúng vòng quay vốn tín dụng mà họ đã
cam kết Nếu đơn vị vay và trả nợ một cách bình thường, vòng quay vốn tín dụng
sẽ được thực hiện chứng tỏ đơn vị vay vốn tốt có hiệu quả Ngược lại nếu doanh
nghiệp vay vốn không thực hiện đúng vòng quay vốn tín dụng thì hoặc là họ đã sử dụng vốn không có hiệu quả hoặc là họ không có tích cực trả nợ Do đó để ngăn chặn tình trạng này khi kết thúc quý hiện hành về phía ngân hàng sẽ tính vòng quay vốn tín dụng, nếu như vòng quay vốn tín dụng thực tế nhỏ hơn vòng quay vốn theo hợp đồng thì coi như doanh nghiệp đã trả nợ không đúng hạn và do đó sẽ phải
chịu tiễn phạt
Doanh số trả nợ trong kỳ
Mức dư nợ bình quân kỳ
b.2 Cho vay và thu nợ theo phương pháp số dư (thông thường) :
Trường hợp khách hàng đã được ngân hàng ấn định hạn mức tín dụng, nhưng không đủ điểu kiện để được vay luân chuyển, thì sẽ được ngân hàng giải ngân nhiều đợt trong phạm vi hạn mức tín dụng, mỗi đợt giải ngân đều phải lập khế ước để xác định mức tiển và kỳ hạn trả nợ Tổng số dư cho vay của tất cả các khế ước cho vay đều không được vượt quá hạn mức tín dụng đã xác định cho khách
hàng
Như vậy cho vay theo hạn mức theo phương pháp số dư tương tự như cho vay từng lần chỉ khác ở chỗ là : trong phạm vi của hạn mức tín dụng, khách hàng được quyển vay, và ngân hàng phải cho vay theo cam kết, bất kể số nợ cũ đã được trả hay chưa
4.2 Cho vay từng lần (cho vay theo món) :
a Trường hợp áp dụng : áp dụng cho các đơn vị tổ chức kinh tế có nhu cầu vay vốn không thường xuyên có tính chất đột xuất
- Mỗi lần phát sinh nhu cầu vay vốn bắt buộc bên vay phải tiến hành các thủ
tục làm đơn xin vay tiền theo các chứng từ hóa đơn xin vay để cán bộ tín dụng
kiểm tra đối tượng vay vốn, nếu đối tượng vay vốn phù hợp sẽ giải quyết cho vay khi nhận tiền vay thì đơn vị vay vốn bắt buộc ký vào khế ước để cam kết trả nợ trong một thời gian nhất định
Luin săn tốt nghiệp 6 SOTIH : Aquyén Thi Anh Whang
Trang 21Chuong F: Ly luin co bin vé tin dung ngin hing Q0200: Ơh.$ ((guyễn Quynh Fé Ly
c Cách cho vay thu nợ tính và thu lãi :
- Mỗi lần có nhu cầu vốn phát sinh doanh nghiệp cần phải làm đơn xin vay, nói rõ số lượng vốn cần vay, mục đích sử dụng và thời hạn vay vốn Đơn xin vay gởi kèm các chứng từ hóa đơn để chứng minh đối tượng vay vốn Nếu đối tượng
vay vốn hoàn toàn phù hợp thì cán bộ tín dụng ký đề nghị giải quyết cho vay, sau
đó trên cơ sở ký duyệt của lãnh đạo cán bộ tín dụng sẽ tiến hành lập khế ước và
chuyển sang bộ phận kế toán để giải ngân
- Thu nợ : được thực hiện theo mức tiễn và kỳ hạn đã quy định trong khế ước
Trường hợp 1 : Toàn bộ số nợ chỉ quy định một kỳ hạn Toàn bộ số nợ phải trả một lần vào cuối kỳ và lãi được tính và thu cùng một lúc với nợ gốc
Trường hợp 2 : Một khoản nợ được chia ra làm nhiều kỳ hạn, mỗi kỳ hạn là một mức tiển khi ngân hàng thu nợ gốc đồng thời sẽ tính và thu lãi cho vay
Trong cho vay trả góp có thể áp dụng một trong hai cách tính lãi :
- Tiền lãi được tính theo số dư ban đầu
- Tiền lãi tính theo số dư giảm dần
4.4 Cho vay theo hạn mức thấu chỉ :
Thấu chi là một kỹ thuật cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó ngân hàng
cho phép khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản thanh toán của khách hàng
để thực hiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
Để được vay theo hạn mức thấu chi, các khách hàng phải là những khách hàng quen biết, thường xuyên giao dịch qua ngân hàng, tình hình tài chính tương đối ổn định Ngân hàng và khách hàng cân xác định và thỏa thuận bằng văn bản về hạn mức thấu chi và thời hạn hiệu lực của hạn mức đó để áp dụng
Hạn mức thấu chi được xác định trên cơ sở số dư bình quân tài khoản tiền
gửi thanh toán của khách hàng và tỷ lệ hạn mức thấu chỉ thỏa thuận giữa hai bên
Cho vay theo hạn mức thấu chỉ tuy là loại hình tín dụng cổ điển, nhưng có ưu
điểm vì giảm bớt nhiều thủ tục vay vốn rườm rà, tiết kiệm được nhiều chỉ phí cho
cả ngân hàng lẫn khách hàng vay vốn
4.5 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng :
Thẻ tín dụng (Credit card) là loại thẻ ngân hàng phát hành cho những khách
hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, hoặc rút tiền mặt tại các ATM
-Cuận săn tốt nghiệp 7 Š(0Ø726 : (guuyễn Ct cu: ()(luương
Trang 23Chutong J: Ly ludn eo ban vé tin dung nginhang GOWHD: Fh.8 Nguyén Quynh Fi Ly Đối với những khách hàng thỏa mãn điều kiện của ngân hàng phát hành thé, sau khi ký hợp đồng tín dụng thẻ với ngân hàng, ngân hàng này sẽ cấp cho khách hàng một thẻ tín dụng với một số tiền được cài sẵn trong bộ nhớ theo hạn mức tín dụng
đã được 2 bên thỏa thuận, khách hàng loại này không nhất thiết phải duy trì số dư
trên tài khoản tiền gửi của mình, vì đã có hạn mức tín dụng khách hàng sử dụng thé để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã chấp thuận trong hợp đồng tín dụng
Thông thường để khuyến khích các khách hàng sử dụng thể tín dụng, ngân hàng phát hành thẻ chỉ tính và thu lãi trên số dư nợ tín dụng thẻ chưa được khách hàng thanh toán đúng hạn, số dư nợ tín dụng thẻ trong hạn sẽ không tính lãi
Để thúc đẩy việc sử dụng thẻ rộng rãi và phù hợp với nhu cầu chi tiêu và thu nhập của khách hàng, ngân hàng phát hành thẻ sẽ quy định mức trả nợ tối thiểu tính trên dư nợ tín dụng thẻ tỷ lệ này thường từ 20% -50% dư nợ tín dụng thẻ
5 Bản chất và chức năng tín dụng :
a Bản chất : tín dụng qua 3 giai đoạn
- Giai đoạn cho vay : vốn được vận động từ tay người sở hữu sang tay người sử dụng
- Giai đoạn sử dụng vốn : vốn sẽ được sử dụng và phát huy chức năng tư bản trong tay người đi vay
- Giai đoạn hoàn trả vốn : vốn sẽ từ tay người sử dụng quay vé tay người sở hữu với giá trị lớn hơn gồm phần gốc và lãi
Từ 3 giai đoạn trên ta rút ra được bản chất của tín dụng là tính hoàn trả
b Chức năng tín dụng :
- Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiển tệ theo nguyên tắc có hoàn trả Với chức năng này, tín dụng thu hút lượng tiễn nhàn rỗi trong dân cư rồi phân phối lại cho các xí nghiệp, cá nhân có nhu cầu vốn nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng sinh hoạt thông qua hình thức phân phối trực tiếp hay phân phối
soát và phản ánh quá trình phân phối sản phẩm trong xã hội
- Chức năng phân phối lại thu nhập : tín dụng là sự chuyển nhượng từ chủ thể này sang chủ thể khác Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân
phối lại nguồn thu nhập
6 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng :
Trong tín dụng chỉ có sự chuyển quyền sử dụng vốn từ người cho Vay sang người
đi vay chứ không có sự chuyển giao quyển sở hữu vốn
Thời hạn tín dụng được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay
Trang 25Người cho vay được nhận một phần thu nhập dưới hình thức lợi tức tín dụng hay giá trị quyển sử dụng
7 Vai trò tín dụng :
a Thúc đẩy nên kinh tế phát triển :
Trong tiến trình hội nhập nền kinh tế toàn câu thì hoạt động tín dụng là một công cụ hữu hiệu để tài trợ và cung cấp nguồn vốn linh hoạt nhằm phát triển và mở rộng sản xuất, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hay nói cách khác là tạo điều kiện cho các chủ thể tham gia hoạt động trong nên kinh tế có điều kiện phát triển
thuận lợi hơn và hoạt động kinh doanh dễ dàng thực hiện hơn, từ đó hoạt động tín
dụng cũng góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của các chủ thể này trong môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt đổng thời mang rõ nét tính quốc tế cao hiện
nay, nghĩa là hoạt động tín dụng này đã, đang và sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi
để thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc gia
b Ổn định thị trường và giá cả :
Trong bối cảnh nền kinh tế đa phương, sự liên kết kinh tế trên toàn cầu ngày
càng khăng khít và chặt chẽ thì chỉ cần một bất ổn trên thị trường và giá cả của
một nước trong khu vực sẽ ảnh hưởng đến nhiều nước khác nhau trong khu vực
thậm chí còn có thể lan ra toàn khu vực hoặc toàn cầu Vì thế vai trò của hoạt động
tín dụng lúc này là cực kỳ cần thiết, nó góp phan tạo điều kiện thuận lợi giúp điều tiết lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế, từ đó thúc đẩy việc ổn định thị trường và giá cả của các nước trong khu vực hay của toàn thế giới
c On định đời sống , tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội : :
Trong quá trình hoạt động của mình, một mặt tín dụng giúp cung cấp nguồn
vốn cho những người có nhu cầu, giúp họ ổn định đời sống còn nhiều khó khăn và
ổn định công ăn việc làm, từ đó góp phần quan trọng để ổn định trật tự xã hội, góp
phần tạo cuộc sống ấm no hạnh phúc cho người dân Mặt khác, hoạt động tín dụng
cũng như những ngành nghề khác, nó cũng góp phần tạo ra nhiều công ăn việc làm
cho những cán bộ hoạt động trong ngành nghề này, đồng thời nó cũng gián tiếp ổn
định đời sống cũng như Ổn định trật tự xã hội của đất nước
d Tạo điều kiện phát triển mối quan hệ kinh tế với các nước khác trên thế
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa hiện nay, việc hội nhập hiển hiện như 1 điều tất yếu sẽ xảy ra, như là một minh chứng về sự phát triển của một quốc gia, một khu vực hay toàn thế giới Bây giờ một quốc gia muốn phát triển mạnh, nhanh và nhiều thuận lợi thì phải biết ngoại giao, phải biết liên kết với nhiều quốc gia khác trong hoặc ngoài khu vực của mình Trong hoạt động kinh tế của một nước
ngày nay thì dù ít hay nhiều cũng phụ thuộc vào một hay một số nước khác dù có
muốn hay không Vì thế nên chỉ cần có sự biến động của một nước về một trong
các mặt như kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao la lập tức nó sẽ lan nhanh ra và ảnh hưởng tức thì đến các nước lân cận khác về nhiều mặt mà sự ảnh hưởng về kinh tế là không thể tránh khỏi, đồng thời nó còn có thể lan ra cả thế giới, gây bất
Luin vin tốt nghiệp 9 Š(UØ26 : UAaxgquyén Thi Anh Whung
Trang 27
Chuong J: Ly luin eo ban vé tin dung ngéinhang GOD: Gh.S Aguyén Quinh Fi Ly
ổn thật sự cho thế giới Đã không còn tình trạng một nước có thể tự phát triển vững mạnh một mình mà không cần phải quan hệ ngoại giao hay giao thương buôn bán
với các nước khác nữa Dù đó là một nước rất mạnh, rất giàu về tiềm năng kinh tế
lẫn quân sự và chính trị thì nó cũng không thể nào đứng một mình mà có thể phát
triển, có thể tổn tại lâu dài được Điều này đặt ra một nhiệm vụ tiên quyết trong
thời đại hiện nay là phải liên kết liên minh với các nước khác trên thế giới để thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế quốc gia mà trong đó hoạt động tín dụng lại là một mắc xích thiết yếu để tạo điểu kiện phát triển các mối quan hệ kinh tế với các nước khác trên thế giới Và một dấu hiệu đặc trưng mà ta dễ dàng nhận thấy nhất ở
xu thế phát triển hiện nay trên toàn cầu là xu thế đối ngoại, hợp tác và liên minh
giữa các nước với nhau trên nhiều lãnh vực
e Tăng cường chế độ kế toán ở đơn vị :
Ngoài những vai trò nêu ở trên, hoạt động tín dụng còn đóng vai trò là nhân tố thúc đẩy việc tăng cường chế độ kế toán ở đơn vị Như đã nói ở trên, hoạt động tín
dụng là một công cụ tài trợ và cung cấp nguồn vốn nhằm phát triển sản xuất nên mặt khác nó cũng góp phần tăng cường chế độ kế toán ở đơn vị Hay nói cách khác, hoạt động kế toán ở đơn vị luôn luôn gắn liễn với sự phát triển và với hoạt
động của đơn vị, nên khi có sự thay đổi về hoạt động kinh doanh hay về nguồn vốn
của đơn vị thì nó sẽ thúc đẩy việc gia tăng hoạt động kế toán ở đơn vị Điều này cũng rất thuận lợi cho sự phát triển của nền kinh tế quốc gia ngày càng thêm năng
động và hoạt động của don vi được thực hiện dé dàng hơn
§ Quy trình tín dụng :
Quy trình cho vay ngắn hạn thường được tiến hành qua các bước sau :
Bước 1 : Tiếp xúc, tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng
Nhân viên tín dụng có nhiệm vụ tiếp xúc, tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng làm thủ tục vay
Tìm hiểu những vấn để khách hàng đã trình bày và tư cách pháp ly ¢ của khách
hàng
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng (doanh thu, doanh số bán, doanh số mua, năng lực sản xuất, khả năng sản xuất, thị trường tiêu thụ, mạng lưới phân phối sản phẩm )
Năng lực tài chính của khách hàng (vốn pháp định, vốn tự có, nguồn tài trợ chủ yếu, điểm hòa vốn, khả năng sinh lợi )
Khả năng vay vốn, tài sản thế chấp cầm cố, thực trạng công nợ của khách hàng có đối chiếu từ nhiều nguồn khác nhau (trung tâm thông tin tín dụng NHNN tư liệu về khách hàng qua thống kê báo chí )
Đề nghị khách hàng cung cấp hỗ sơ tài liệu quan trọng đến phương án vay vốn
Sau khi kết thúc tìm hiểu khách hàng, nhân viên tín dụng lập tờ trình sơ bộ về khách hàng, trình Trưởng phòng tín dụng, trong đó có nêu rõ ý kiến va ly do dé xuất tiếp tục thẩm định cho vay hoặc từ chối cho vay
Luan odn tét nghiép 10 ` 80Ø76 : ((quyếẽn Thi Ainh Whang
Trang 29% Tinh kha thi :
- Hiệu quả kinh tế
- Khả năng sinh lời của dự án
- Cơ cấu vốn đầu tư (vốn tự có, vốn vay )
2 Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của khách hàng :
- Tính các tỷ lệ tài chính : tỷ lệ thanh khoản, tỷ lệ sinh lời của công ty, tỷ lệ tài chính, năng lực đi vay, hệ số tự tài trợ
- Tình hình công nợ : tình hình vay vốn, bảo lãnh, công nợ khác
3 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ vay của khách hàng Tính điểm hòa vốn, hệ số bù đắp lãi vay
4 Xác minh tính chất hợp pháp và đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của khách hàng
5 Đánh giá uy tín và khả năng phát triển của khách hàng
- Bộ máy điều hành, lý lịch và năng lực, trình độ chuyên môn của người điều
hành
- Các đối tác của khách hàng
- Các quan hệ kinh doanh và vay vốn trả nợ của khách hàng
1 Lập tờ trình thẩm định :
Sau khi đã nghiên cứu và thẩm định tỷ mỹ và toàn diện về khách hàng và hồ
sơ vay, nhân viên tín dụng (hoặc tổ thẩm định) lập tờ trình thẩm định Tờ trình phải
đây đủ các yếu tố sau :
a Giới thiệu khách hàng :
- Tư cách pháp nhân của bên vay, bộ máy tổ chức, điều hành
- Quy mô hoạt động, vị trí trên thương trường, vốn điều lệ
- Địa chỉ giao dịch số điện thoại, số Fax
b Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh :
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình tài chính, vốn tự có, tình hình công nợ
- Kết quả kinh doanh : lãi - lỗ
c Nhu cầu vay của khách hàng :
- Nhu cầu vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay, thời hạn vay vốn
- Kết luận về phương án sản xuất kinh doanh
d Tình hình tài sản thế chấp cầm cố bảo lãnh Điều kiện đảm bảo vốn vay
e Nhận xét, đánh giá của nhân viên tín dụng về những vấn dé đã nghiên cứu ở trên
Phần đề xuất của nhân viên tín dụng trên tờ trình gồm :
Trang 31Chutong J: Ly luan eo bin vé tin dung nginhang GOD: TS Wguyén Quynh Fit Ly
- Phương thức cho vay
- Hạn mức cho vay
- Thời gian cho vay
- Lãi suất cho vay
- Tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh
- Các đề nghị khác
2 Lập hồ sơ các chứng từ có liên quan đến nội dung thẩm định :
Tư cách pháp lý : đơn xin vay, quyết định thành lập, giấy phép kinh doanh, chứng minh nhân dân, quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng
Phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư, giấy phép xuất nhập khẩu, các hợp đồng kinh tế
Tình hình tài chính : Bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả kinh doanh (ỗ, lãi), báo cáo lưu chuyển tiền tệ của hai năm gần nhất
Tờ trình đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh trong đó nêu rõ căn cứ,
cơ sở định giá (văn bản quy định về giá cả định mức trong xây dựng cơ bản, mức giá đất tại UBND địa phương), phương pháp tính giá tài sản thế chấp, cầm cố, biên bản định giá tài sản, cầm cố )
Việc đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố phải do một bộ phận khác độc lập với
tổ thẩm định tiến hành
Bước 4 : Xét duyệt cho vay
Nhân viên tín dụng (hoặc tổ thẩm định), trình báo cáo kết quả thẩm định và
hé so vay lên trưởng phòng tin dụng, hoặc trưởng phòng kinh doanh, trưởng phòng
tin dung xem xét và kiểm tra, đánh giá lại việc thẩm định này, tiến hành thủ tục
trình hội đồng tín dụng xem xét và quyết định cho vay
Trường hợp món vay vượt hạn mức phán quyết cho vay đối với một khách hàng của chỉ nhánh, Hội đồng tín dụng chi nhánh lập tờ trình gởi lên Hội đồng tín dụng cấp trên (kèm theo bản sao hồ sơ tín dụng đây đủ và biên bản cuộc họp ban
tín dụng) Trưởng phòng tín dụng Hội sở xem xét kiểm tra thẩm định lại hồ sơ tín
dụng do Ban tín dụng chỉ nhánh trình lên, lập thủ tục trình Hội đồng tín dụng xét
duyệt
Bước 5 : Tiến hành thủ tục công chứng và ký hợp đồng tín dụng
Sau khi Hội đồng tín dụng hoặc ban tín dụng quyết định cho vay, nhân viên tín
dụng thực hiện các công việc sau :
- Lập hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh hoặc giấy cam kết thế chấp cầm
cố, bảo lãnh và tiến hành thủ tục công chứng về việc thế chấp cầm cố hoặc bảo lãnh đảm bảo nợ cho vay theo đúng quy định hướng dẫn thực hiện quy chế thế chấp, cầm cố tài sản và bảo lãnh nợ vay cho ngân hàng
- Hoàn tất thủ tục cầm cố và nhận tài sản cầm cố
- Lập hợp đồng tín dụng hoặc khế ước vay
Trang 33
Chitong J: Ly luan eot ban vé tin dung ngân hàng GORD: Th.S Aguyén Quinh Tre Ly
- Hướng dẫn khách hàng ký tên trên các giấy tờ có liên quan Sau khi hoàn tat, hd sơ đựơc trình trưởng phòng tín dụng xem lại Trưởng phòng tín dụng ký và trình lên ban lãnh đạo ký hợp đồng tín dụng theo phân cấp quản lý
Bước 6 : Giải ngân và kiểm tra sử dụng vốn vay
1 Giải ngân :
Sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký, nhân viên tín dụng lưu một bản hợp đông để theo đõi, một bản hợp đồng giao cho khách hàng và chuyển cho phòng giao dịch ngân quỹ 2 bản hợp đồng tín dụng Phòng giao dịch ngân quỹ căn cứ vào
hợp đồng tín dụng đã ký tiến hành thủ tục giải ngân cho khách hàng Trường hợp một món vay giải ngân nhiều lần, tất cả các lần giải ngân sau phải được sự chấp thuận của Trưởng phòng trên phiếu để nghị giải ngân do nhân viên tín dụng lập
Phòng kế toán phối hợp với phòng giao dịch chịu trách nhiệm về quy trình
luân chuyển chứng từ và tổ chức thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống Ngân hàng nhằm bảo đảm tính khoa học và hợp lý của công việc
2 Kiểm tra việc sử dụng vốn vay : Sau khi đã giải ngân cho khách hàng, cán bộ tín dụng phải thực hiện công
tác kiểm tra sau khi cho vay
Kiểm tra thường xuyên việc khách hàng sử dụng tiền vay có đúng mục đích hay không và theo dõi chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tình hình công nợ của khách hàng, cụ thể :
- Tình hình sản xuất kinh doanh
- Tình hình lãi - lỗ
- Tình hình sử dụng vốn vay : kiểm tra tất cả chứng từ để khẳng định khách
hàng sử dụng vốn vay có đúng mục đích không?
Kiểm kê tài sản thế chấp, cầm cố, tái thẩm định tài sản thế chấp, cầm cố :
- Đối với tài sản thế chấp là nhà đất : xem xét việc khai thác, sử dụng tài
sản có làm hư hại hoặc giảm chất lượng, giá trị tài sản không? Định giá lại giá trị tài sản theo thời giá và hiện trạng
- Đối với tài sản cầm cố là vật tư, hàng hóa : xem xét vấn để bảo quản, thường xuyên kiểm kê số lượng và đánh giá chất lượng tài sản tái định giá (chú ý
vấn để hàng ứ đọng không tiêu thụ được trên thị trường hàng kém, mất phẩm chất,
hư hỏng do thiếu bảo quần kiểm tra thời hạn bảo hiểm, thời hạn hợp đồng thuê
kho)
- Việc kiểm kê được thực hiện định kỳ Mỗi lần tiến hành kiểm tra kiểm kê,
nhân viên tín dụng đều phải lập biên bản hay báo cáo về kiểm tra, kiểm kê và để xuất ý kiến xử lý trình lãnh đạo
- Ghi sổ theo dõi cho vay, thu nợ, kỳ hạn nợ, nhắc nhở đôn đốc khách hàng trả lãi vay và vốn đúng hạn
- Trường hợp khi khách hàng trả một phần nợ vay và có yêu cầu xin giải
chấp một phần tài sản thế chấp, cầm cố, ngân hàng có thé cho phép khách hàng được nhận lại một phần tài sản có giá trị tương đương với một số vốn vay phải trả Luin van tét nghiép 13 SOTH : UMguyén Thi Anh Whung
Trang 35
Chuong J: Ly ludn cơ bản vé tin dung agin hang GOD: Fa.8 Wguyén Quynh Fé Ly
Cán bộ tín dụng lập lệnh giải chấp đối với tài sản thế chấp, lệnh xuất kho đối với tài sản cầm cố, trình Trưởng phòng tín dụng tại Hội sở hoặc Giám đốc chỉ nhánh duyệt ký, nhân viên tín dụng kết hợp cùng thủ kho quản lý tài sản tiến hành thủ tục xuất tài sản cho khách hàng theo đúng số lượng và giá trị ghi trên lệnh Sau khi xuất tài sản xong, nhân viên tín dụng phải lập biên bản kiểm kê tài sản với đủ
Bứơc 7 : Thu nợ - Tính lãi - Thu lãi
- Trước khi đến hạn thu nợ, cán bộ tín dụng cần làm việc với khách hàng,
nhắc nhở trả nợ vay đúng hạn, đồng thời xem xét tìm hiểu khách hàng có thể trả nợ
vay được hay không để tìm biện pháp thu hồi nợ vay hoặc gia hạn nợ vay
- Nhân viên giao dịch (Phòng giao dịch ngân quỹ) tính lãi phát sinh, lập phiếu tính lãi và thu lãi, lập phiếu thu vốn Sau 7 ngày khách hàng không đến trả lãi đúng hạn, nhân viên giao dịch phải hạch toán ghi nhập ngoại bảng lãi chưa thu Sau đó khi khách hàng đến trả tiển lãi chậm trả này, nhân viên giao dịch phải hạch toán
ghi xuất ngoại bảng lãi chưa thu
Bước 8 : Thanh lý hợp đồng tín dụng — Lưu trữ hồ sơ tín dụng
Sau khi thanh lý hợp đồng tín dụng (người vay trả hết vốn vay lãi phát sinh tín
dụng và các chi phí khác) nhân viên giao dịch phối hợp với nhân viên tín dụng kiểm tra kỹ lại số nợ còn thiếu trước khi thanh lý, tránh thu sót thu dư và sau đó
thực hiện thu vốn thu lãi như trên Nhân viên tín dụng trình lãnh đạo ký thanh lý sau khi hợp đồng tín dụng hoặc khế ước vay, kèm chứng từ thu vốn thu lãi sau cùng, đồng thời thực hiện việc giải tỏa tài sản thế chấp, cầm cố tài sản do Ngân hàng Nhà nước ban hành
kết trong hợp đồng tín dụng
b Các yếu tố xem xét khi phân tích tín dụng :
Tiêu chuẩn 5C :
- Capacity : năng lực vay và trả nợ khách hàng
- Character : uy tín đạo đức của khách hàng
Ludn vdn tốt nghiép 14 SOTH : Uguyéin Thi Anh Whung
Trang 37- Payment source : nguồn thanh toán
- Properties : quyền sở hữu, tài sản thế chấp, đảm bảo tín dụng
- Prospect : triển vọng của khách hàng
c Các nguồn cung cấp thông tin về tín dụng :
- Phỏng vấn người xin vay : thông qua phỏng vấn, cán bộ ngân hàng sẽ có ý niệm nào đó về tính cách khách hàng, về trình độ, năng lực, sự năng động, tháo vát
của khách hàng đi vay, hiểu rõ hơn nhu cầu vay vốn của khách hàng
- Từ sổ sách lưu trữ của ngân hàng : thông qua những thông tin lưu trữ, cán bộ ngân hàng sẽ đánh giá được sự chấp hành các quy định, điểu lệ, đặc biệt là các khoản, điều khoản ghi trên hợp đồng tín dụng của khách hàng
- Các nguồn thông tin bên ngoài
- Điều tra nơi hoạt động kinh doanh của khách hàng : khách hàng xin vay phải đồng ý cho ngân hàng đến tham quan thực tế nơi hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Xem xét các báo cáo tài chính của khách hàng : khách hàng xin vay phải nộp báo cáo tài chính cho ngân hàng, tùy theo dự án lớn hay nhỏ mà có bản báo cáo tài
chính chỉ tiết
II Rui ro tín dụng ngân hàng :
1 Khái niệm rủi ro : rủi ro là sự biến động tiểm ẩn ở những kết quả Rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động kinh doanh, do khách hàng không thực hiện, hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
2 Các loại rủi ro:
a Rủi ro tín dụng: là rủi ro không thu được nợ khi đến hạn Dù các cơ quan
chức trách tiểên tệ không trực tiếp giám sát việc này, nhưng họ vẫn đặc biệt coi
trọng việc theo dõi rủi ro:
Trang 39
Chuong J: Ly luận co ban vé tin dung ngdn hang GORD: Gh.§ Wguyén Quinh Gi Ly
- Bằng cách lập hệ số phân tán rủi ro Hệ số này đánh giá khả năng hạn chế
các rủi ro không tập trung vốn cho một khách hàng hoặc một số khách hàng quá
- Thực hiện việc kiểm tra tại chỗ chất lượng các khoản tín dụng cấp ra
Ngoài ra rủi ro tín dụng còn phụ thuộc : tính chất tín dụng, thời hạn tín dụng Mỗi ngân hàng cần phải có chính sách cho vay rõ ràng để xác định phương hướng sử dụng vốn, giảm bớt các rủi ro và duy trì các hoạt động như dự định Chính
sách cho vay của một ngân hàng nên kết hợp sự bảo đảm có thể chấp nhận được và
khả năng thanh toán nợ Cho vay bao giờ cũng bao gồm rủi ro và xảy ra mất mát
Vì thế hầu hết các ngân hàng đều duy trì quỹ dự trữ cho các khoản tín dụng tổn thất, từ tiền lời trước khi tính thuế đến các khoản dự trữ này lên tới mức tối đa 2,4%
dư nợ tín dụng hợp lý
b Rủi ro thiếu vốn khả dụng:
Với tư cách là một trung gian tài chính, ngân hàng là một doanh nghiệp mà người quản lý nó luôn luôn nhằm tối đa hoá lợi nhuận Để thu được lợi nhuận cực đại, các ngân hàng tích cực thực hiện chức năng chuyển hoá các phương tiện tiền
tệ Quá trình chuyển đối tài sản này đem lại lợi nhuận cực đại cho ngân hàng, đồng
thời cũng có thể mang lại rủi ro thiếu vốn khả dụng Có 2 loại rủi ro :
- Rủi ro thiếu vốn khả dụng tức thời : ngân hàng không có khả năng đáp ứng việc rút vốn ồ ạt và ngoài dự kiến của khách hàng hay của các tổ chức tín dụng khác Các cơ quan chức trách tiền tệ giám sát mức độ rủi ro này thông qua hệ số vốn khả dụng Hệ số vốn khả dụng nhằm mục đích đánh giá khả năng sẵn sàng chi trả cho khách hàng trong một thời gian ngắn, tức là xem xét khả năng đáp ứng yêu
cầu rút tiền của người gởi
- Rủi ro chuyển hoá vốn : được giám sát qua hệ số chuyển hoá vốn Hệ số chuyển hoá vốn là hệ số giữa vốn tự có và nguồn vốn thường xuyên ổn định, nhằm mục đích hạn chế sử dụng quá nhiều các nguồn vốn ngắn hạn ổn định cho vay dài
hạn
c Rủi ro lãi suất:
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà ngân hàng phải chịu khi có các khoản cho vay hoặc
nợ theo lãi suất cố định, do diễn biến lãi suất về sau gây ra Rủi ro này ảnh hưởng đến tình hình của ngân hàng theo 2 cách :
- Mối quan hệ trái ngược giữa lãi suất — gid tri một tài sản tài chính
- Sự sai lệch lâu dài về thu nhập của sử dụng vốn và chi phí của nguồn vốn trong tài khoản kết quả tài chính
Một ngân hàng có thể để phòng bằng cách đánh giá rủi ro lãi suất qua từng nghiệp vụ một và thực hiện các nghiệp vụ bảo chứng
d Rủi ro hối đoái:
Các rủi ro trong việc giao dịch ngoại hối xuất phát từ tỷ giá hối đoái của các
loại tiền tệ khác nhau do tác động của kinh tế và chính trị của một đất nước Một ngân hàng giao dịch ngoại hối, phải giới hạn việc tham gia vào các loại tiền tệ
khác nhau và thực hiện một khối lượng kinh doanh vừa đủ để các thiệt hại có thể
-Đuận căm tốt ngiiệp 16 SOTH : Uguyén Thi Anh Whung