1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

28 2,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh pttk hướng đối tượng và phân tích thiết kế hướng chức năng?...1Câu2: Định nghĩa biểu đồ usecase và các thành phần của biểu đồ UseCase, các loại quan hệ và mục đích của biểu đồ Us

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNGCâu 1: Trình bày đặc điểm chính của phương pháp thiết kế hướng đối tượng So sánh pttk hướng đối tượng và phân tích thiết kế hướng chức năng? 1Câu2: Định nghĩa biểu đồ usecase và các thành phần của biểu đồ UseCase, các loại quan

hệ và mục đích của biểu đồ Usecase? 3Câu 3: các khái niệm lớp,đối tượng, phân loại lớp, pp xác định lớp? 5Câu 4: Trình bày khái niệm thuộc tính, phương thức phân loại thuộc tính, phương thức .12Câu 5: Khái niệm sự kiện, thông điệp? Phân loại? 13Câu 6: Trình bày biểu đồ lớp, trình tự, cộng tác, hành động, trạng thái? Các thành phần của các loại biểu đồ ? 14Câu 7: Các bước cần phải thực hiện khi thiết kế CSDL? 28

Câu 1: Trình bày đặc điểm chính của phương pháp thiết kế hướng đối tượng So sánh pttk hướng đối tượng và phân tích thiết kế hướng chức năng?

1 Phân tích thiết kế hướng chức năng:

- Phương pháp hướng chức năng là phương pháp chia chương trình chính thànhcác chương trình con theo theo từng modul xử lý, mỗi chương trình con thựchiện 1 công việc xác định

- Trọng tâm: Phân tích làm rõ các chức năng

- Tập trung vào hoặc vào dữ liệu hoặc vào hành động

- Phần mềm được thiết kế theo 2 hướng: hướng dữ liệu và hướng hàng động

o Tiếp cận hướng dữ liệu: dựa vào yêu cầu lưu trữ dữ liệu của phần mềm màxây dựng các chức năng của hệ thống

o Tiếp cận theo hướng hành động: dựa vào các hành động của phần mềm để tạo

ra cơ sở dữ liệu

- Cách thức thực hiện là thiết kế từ trên xuống( top-down), phương pháp này tiếnhành phân rã bài toán lớn thành các bài toán con, phân chia đến các hàm và thủtục Dữ liệu sẽ được lưu trữ qua các biến và được xlý bằng hàm.TLTK tập trungvào việc làm rõ nhiệm vụ của hàm

- Phương pháp PTTK phụ thuộc vào công cụ cài đặt

 Ưu điểm: Tư duy phân tích thiết kế rõ ràng, chương trình sang sủa

2 Phân tích thiết kế hướng đối tượng:

- Lấy đối tượng làm trung tâm, tập trung vào cả hành động và dữ liệu

- Một hệ thống được chia thành các thành phần nhỏ, gọi là các đối tượng, chúngtương đối độc lập với nhau Sau đó ta có thể xây dựng ứng dụng bằng cách chắp cácđối tượng đó lại với nhau thong qua các mối quan hệ tương tác giữa chúng

Trang 2

- Chức năng của hệ thống được biểu diễn thông qua cộng tác của đối tượng, việc thayđổi chức năng, tiến hóa chức năng không làm thay đổi đến cấu trúc tĩnh của phầnmềm.

- Hệ thống = tập hợp các đối tượng + quan hệ giữa các đối tượng

- Các đối tượng trao đổi với nhau bằng thông điệp (message) Không sử dụng biếntoàn cục

- Có tính đóng gói:

Dữ liệu +xử lý dữ liệu= đối tượng

Thuộc tính + phương thức= lớp

Ưu: Hạn chế sự ảnh hưởng khi có sự thay đổi cập nhật

Ngăn cản sự truy cập thông tin từ bên ngoài tới thông tin bên trong đối tượng

Che dấu thông tin

- Tính thừa kế: Là tính chất cho phép sử dụng lại các thành phần đã có trong xdựng

hệ thống mới

Một lớp được xây dựng từ 1 hoặc nhiều lớp khác bằng việc chia sẻ các thuộc tính vàphương thức

Lớp con thừa kế các thuộc tính và phương thức từ lơp cha

Tổng quát hóa, chuyên biệt hóa: Tổng quát hóa: Đặt các tính chất chung của của cáclớp khác nhau vào một lớp cha; Chuyên biệt hóa: Tạo ra một lớp con có tính chấtriêng từ lớp cha

+ Đơn thừa kế: Một lớp con chỉ thừa kế từ 1 lớp cha

+ Đa thừa kế: Một lớp con thừa kế từ nhiều lớp cha khác nhau

- Tính đa hình: Là tính chất cho phép một tên mà chứa bên trong đó nhiều nội dung.Thông thường tính đa hình gắn với phương thức Lợi ích của tính đa hình: Dùng íttên tốt nhưng vẫn chứa nội dung thông tin

3 So sánh

- Lập trình cấu trúc

Thuật toán+ CTDL= Chương trình

- Lập trình hướng đối tượng

∑Đối tượng = chương trình

Đối tượng = Thuật toán+ CTDL

PTTK hướng chức năng PTTK hướng đối tượng

Ưu điểm - Phân rã được chức năng của hệ thống

- Tư duy phân tích thiết kế rõ ràng,chương trình sáng sửa dễ hiểu

- Đối với hệ thống nhỏ thì chi phí íttốn kém

- Có nhiều ngôn ngữ hỗ trợ cài đặt

- Phân tích thiết kế gần gũi vớithế giới thực

- Tái sử dụng dễ dàng

- Đóng gói che dấu thông tinlàm cho hệ thống tin cậy hơn-Thừa kế làm giảm chi phí, hệthống có tính mở cao

- Phù hợp với hệ thống lớnNhược

điểm

- Việc dựa vào cấu trúc của quá trình

chức năng dẫn đến khi chức năng hệthống thay đổi, cấu trúc ấy có thể bịthay đổi rất nhiều, thậm chí phải thayđổi toàn bộ

- Thiếu sự linh động khi thayđổi thông tin

- Chi phí tốn kém

Trang 3

- Tính mở của hệ thống thấp

- Khó tái sử dụng

- Chi phí sửa lỗi lớn

Câu2: Định nghĩa biểu đồ usecase và các thành phần của biểu đồ UseCase, các loại quan hệ và mục đích của biểu đồ Usecase?

Trả lời:

Định nghĩa:

Biểu đồ use case biểu diễn sơ đồ chức năng của hệ thống Từ tập yêu cầu của hệ thống,

biểu đồ use case sẽ phải chỉ ra hệ thống cần thực hiện điều gì để thoả mãn các yêu cầu của

người dùng hệ thống đó Có thể nói, biểu đồ use case chỉ ra sự tương tác giữa các tác nhân

và hệ thống thông qua các use case Hay nói cách khác, một biểu đồ usecase là tập hợp

các tác nhân, các usecase và mối quan hệ giữa chúng Mỗi use case mô tả một chức năng

mà hệ thống cần phải có xét từ quan điểm người sử dụng Các use case trong biểu đồ use

case có thể được phân rã theo nhiều mức khác nhau Tác nhân là con người hay hệ thống

thực khác cung cấp thông tin hay tác động tới hệ thống

Các thành phần biểu đồ UseCase:

- Hệ thống: Biểu diễn danh giới giữa bên trong và bên ngoài của một chủ thể trong phần

mềm mà ta đang xây dựng Hệ thống ở đây có thể là một chiếc máy, một hệ thống thực,một hệ thống pmềm

- Actor: Là người dung của hệ thống Một Actor có thể là một người dung thực hoặc các

hệ thống máy tính Tác nhân thực hiện các usecase, một tác nhân có thể thực hiện nhiềucác usecse và ngược lại một usecase cũng có thể được thực hiện bởi nhiều tác nhân

- Usecase: Đây là thành phần cơ bản của biểu đồ, nó mô tả một chuỗi hành động mà hệthống sẽ thực hiện để đạt được kết quả có ý nghĩa đối với một tác nhân nào đó Cácusecase được biểu diễn bởi các hình elip Tên các usecase thể hiện một chức năng xđịnhcủa hệ thống

- Mối quan hệ giữa các usecase

 Quan hệ bao hàm (include): chỉ ra rằng usecase này có thể sử dụng lại chứcnăng của usecase kia

Giải thích: Bán hàng bao gồm một số thao tác, trong đó có thao tác In hóa đơn.

Điều này có nghĩa là nếu Bán hàng thì phải In hóa đơn nhưng ngược lại thì chưa chắc.

 Quan hệ mở rộng (extend): usecase này mở rộng từ usecase kia bằng cách thêmvào các hành vi hoặc hành động mới (them vào một chức năng cụ thể)

Trang 4

Giải thích: use-case bán hàng được mở rộng sang use-case ký hợp đồng bảo hành.Điều này có nghĩa là: trong điều kiện bình thường thì thao tác bán hàng không dẫn tới việc

ký hợp đồng bảo hành Chỉ trong một số điều kiện nào đó thì mới có sự mở rộng

 Quan hệ kế thừa: usecase này được kế thừa các chức năng từ usecase kia

Giải thích: Thao tác giao hàng được thực hiện bằng một trong hai cách: giao ở cửa

hàng hoặc mang đến tận nhà Hai cách giao hàng này có thể có một thao tác chung là

"đóng gói hàng" nằm ở nút giao hàng Như vậy trong kết hợp generalization thì các thaotác chung nằm ở nút gốc (nếu có), còn các trường hợp riêng nằm ở các nút con

d Mục đích của biểu đồ usecase

- Dùng để mô hình hóa các chuỗi hành động của hệ thống

- Cung cấp một cách nhìn tổng thể về những gì hệ thống sẽ làm và ai sẽ dùng nó

- Đưa ra cơ sở để xác định giao tiếp người máy của hệ thống

- Dùng để mô hình hóa kịch bản cho 1 trường hợp sử dụng

- Để người dùng có thể hiểu được và có thể giao tiếp với hệ thống ở mức tổng thể

- Làm cơ sở cho việc phác thảo ra các đặc tả kiểm tra

Ví dụ:

Trang 5

 Mục đích của biểu đồ use-case:

 Dùng để mô hình hóa các chuỗi hành động của hệ thống

 Cung cấp một cách nhìn tổng thể về những gì mà hệ thống sẽ làm và ai sẽ dùng nó

 Đa ra cơ sở để xác định giao tiếp ngời-máy của hệ thống

 Dùng để mô hình hóa các kịch bản (scenario) cho một trờng hợp sử dụng

 Để ngời dùng cuối có thể hiểu đợc và có thể giao tiếp với hệ thống ở mức tổng thể

 Làm cơ sở cho việc phác thảo ra các đặc tả kiểm tra

Cõu 3: cỏc khỏi niệm lớp,đối tượng, phõn loại lớp, pp xỏc định lớp?

Trả lời:

- KN Lớp: Lớp (Class): Một nhúm đối tượng cú chung một số thuộc tớnh và phương

thức tạo thành một lớp Lớp được đặt tờn Như vậy lớp là một khuụn mẫu để tạo ra đốitượng Mỗi đối tượng là một thể hiện của một lớp và một đối tượng khụng thể là thể hiệncủa nhiều hơn một lớp Hay núi cỏch khỏc, lớp là kiểu của đối tượng (cỏc đối tượng cúchung cấu trỳc)

- Kớ hiệu: Lớp được thể hiện bởi một hỡnh chữ nhật, cú cỏc phần ngăn cỏch giữa tờn, thuộctớnh, phương thức của lớp

- Vớ dụ: Lớp “Người đọc”: Lớp này chứa cỏc thụng tin cần thiết về người đọc, phục vụ choviệc mượn sỏch Người đọc là người đó đăng kớ với thư viện và mượn sỏch của thư viện

Phõn loại lớp:

-Lớp cơ sở dữ liệu: thực hiện lưu trữ CSDL

Lớp thực thể (Entity Class): Là lớp đại diện cho cỏc thực thể chứa thụng tin

về cỏc đối tượng xỏc định nào đú.

- Lớp thực thể dựng để mụ hỡnh húa cỏc thụng tin lưu trữ lõu dài trong hệ thống

Nú thường độc lập với cỏc đối tượng khỏc ở xung quanh, nú thường cú khả năng

sử dụng lại

Trang 6

- Ví dụ như lớp Sinh viên, lớp này có thể có trong hệ thống quản lý điểm, hệthống Đăng kí học, hệ thống quản lý thư viện của một trường đại học

Lớp biên (Boundary Class) hay lớp giao diện: Là lớp nằm ở ranh giới giữa

hệ thống với môi trường bên ngoài, chúng thực hiện vai trò nhận yêu cầu trực

tiếp từ các tác nhân vầ chuyển các yêu cầu đó cho các lớp bên trong hệ thống.Chúng cung cấp giao diện cho một người dùng hay một hệ thống khác để tươngtác với hệ thống Mỗi một tương tác giữa cặp Actor/ Use case đòi hỏi ít nhất làmột lớp biên

Lớp điều khiển (Control Class): Thể hiện trình tự ứng xử của hệ thống trong

một hay nhiều Use case Lớp này điều hành mọi hoạt động của hệ thống

Lớp cơ sở dữ liệu: Lưu trữ dữ liệu và cung cấp thông tin

- Ngoài ra còn có cách phân loại như sau: lớp thông thường, lớp trừu tượng

(abstract class), lớp tham số (parameterized class), lớp thể hiện (instantiated class),lớp tiện ích (utilities class), lớp tiện ích tham số (parameterized utilities class), lớpthể hiện tiện ích (instantiated utilities class)

Lớp tham số (parameterized class):là lớp dùng để tạo ra một họ các lớp có các

ứng xử có chung ý nghĩa nhưng thực hiện trên các tập dữ liệu khác nhau

 Ví dụ :

Lớp thể hiện (instantiated class): khi ta gán một giá trị cụ thể cho tham số của lớp

tham số, ta được một lớp thể hiện Như ở trên ta có lớp List dùng để mô tả một danhsách và các phép toán liên quan tới danh sách như thêm một phần tử vào danh sách,xóa một phần tử khỏi danh sách, duyệt danh sách Bây giờ ta cho một giá trị cụ thể

đó là nhân viên, ta có danh sách nhân viên

Lớp tiện ích (utilities class): là một tập hợp các phép toán Ví dụ như ta có một số

hàm toán học : lấy bình phương, lấy căn mà được dùng ở nhiều nơi trong hệthống, khi đó các hàm này được nhóm lại và đóng kín trong một lớp gọi là lớp tiệních Lớp tiện ích thường được dùng để mở rộng tính năng của ngôn ngữ lập trình,lưu giữ các hàm có thể tái sử dụng cho nhiều hệ thống

Lớp tiện ích tham số (parameterized utilities class): cũng giống như lớp tiện ích,

nó bao gồm một tập hợp các hàm hay dùng nhưng để chỉ một lớp tác động tổng quátchứ không chỉ rõ kiểu dữ liệu mà nó sẽ thao tác

Lớp thể hiện tiện ích (instantiated utilities class): khi cho một giá trị cụ thể cho

lớp tiện ích tham số ta có một lớp thể hiện tiện ích Ví dụ

Lớp trừu tượng (abstract class): là lớp được thiết kế ở mức độ trừu tượng cao

nhất, nó chứa những thuộc tính, những hành vi chung cho nhiều lớp con khác Lớptrừu tượng được tạo ra chỉ để cho các lớp khác kế thừa nó, những phương thức khaibáo trong lớp trừu tượng không được cài đặt mà chúng chỉ được cài đặt ở các lớpcon Cho nên không có một đối tượng nào được tạo ra từ lớp trừu tượng

Trang 7

Phương pháp xác định lớp:

* Có nhiều phương pháp xác định lớp khác nhau Ba phương pháp xác định lớpsau đâyđược xem là phổ biến và nhiều nhóm phát triển đã áp dụng:

- Phương pháp trích danh từ: đầu tiên người phát triển hệ thống cần định nghĩa sản phẩm

phần mềm bằng một câu, sau đó kết hợp các ràng buộc để phát triển thành một đoạn Dựatrên đoạn văn mô tả này, người phát triển sẽ lấy ra các danh từ, chia thành các nhóm và đề

cử racác lớp cũng như thuộc tính và phương thức của các lớp đó

- Phương pháp dùng thẻ ghi CRC (class responsibility collaboration): dựatrên một số lớp

đã phương pháp này sử dụng một thẻ ghi cho mỗi lớp trongđó biểu diễn các thông tin liênquan đến trách nhiệm (responsibility) củalớp đó và các lớp phối hợp với nó(collaboration) Từ thẻ ghi này, người phát triển sẽ tìm ra các lớp khác cần thiết và quantrọng hơn là xác định đầyđủ các thuộc tính, phương thức của từng lớp và mối quan hệ giữacác lớp

Phương pháp xác định lớp từ use case và scenario: người phát triểnnghiên cứu cẩn thận

các use case và scenario (cả chuẩn và ngoại lệ) để tìmra các thành phần đóng vai trò nào

đó trong các use case Các thành phầnnày sẽ được tập hợp lại và đề cử ra các lớp Cácdanh từ xuất hiện trongscenario biểu diễn thông tin cho một thành phần như vậy có thể trởthànhcác thuộc tính còn các động từ xuất hiện trong mối quan hệ giữa các thànhphần đó cóthể trở thành các phương thức tương ứng trong lớp đó.Phương pháp xác định lớp từ usecase và scenario sẽ được trình bày cụ thểtrong các phần tiếp theo của tài liệu

* KN Đối t ư ợng: Đối tượng (object): mô tả các sự vật - hiện tượng xảy ra trong hệ

thống Một đối tượng được hiểu là một thực thể có thực hoặc là một thực thể khái niệm.Mỗi đối tượng được mô tả bởi các trạng thái và hành vi cho biết đối tượng đó sẽ hànhđộng ntn khi nhận được thông điệp từ các đối tượng khác

- Mỗi đối tượng là thông tin và liên quan đến các hoạt động

- Mỗi đối tượng trong 1 hệ thống đều có 3 đặc tính: trạng thái, ứng xử, và định danh

 Trạng thái: Tập dữ liệu, thông tin để mô tả đối tượng Trạng thái là một trongnhững khả năng mà đối tượng có thể tồn tại Trạng thái của đối tượng thay đổitheo thời gian và được định nghĩa bởi một tập các thuộc tính, giá trị của cácthuộc tính đó cùng với các mối quan hệ của đối tượng với các đối tượng khác Ví

dụ như đối tượng Danh sách Đăng kí môn học trong hệ thống đăng kí lớp họccủa một trường đại học có thể có hai trạng thái “mở” và “đóng” Nếu số lượngsinh viên đăng kí còn nhỏ hơn số tối đa cho phép thì trạng thái của đối tượng là

“mở”, khi đạt đến số lượng sinh viên tối đa cho một lớp học thì đối tượngchuyển sang trạng thái “đóng”

Trang 8

 Ứng xử: dùng để định nghĩa cách ứng xử của đối tượng đối với những yêu cầu từcác đối tượng khác ứng xử của một đối tượng thể hiện thông qua một tập cácphép toán(operation) của đối tượng.

 Định danh: mỗi đối tượng là duy nhất, giữa các đối tượng phải có sự phân cách

rõ ràng, các đối tượng khác nhau có định danh khác nhau, các định danh nàykhông phụ thuộc vào trạng thái hay ứng xử của đối tượng

- Kí hiệu: Trong UML đối tượng được thể hiện bởi một hình chữ nhật, tên của đốitượng được gạch chân

 Đối tượng cơ sở dữ liệu (Database): lưu trữ và cung cấp thông tin

 Đối tượng tác nhân (actor): là đối tượng nằm ngoài hệ thống nhưng có liênquan đến hệ thống

* Trình bày quan hệ giữa các lớp và đối tượng Trong thiết kế và lập trình quan hệ

đó đ ư ợc cài đặt ntn?

*Giữa các lớp có các dạng quan hệ cơ bản như sau:

- Quan hệ kết hợp (Association): Một kết hợp (association) là một sự nối kết giữa các lớp,

hay sự nối kết giữa các đối tượng của các lớp này Trong UML, một quan hệ đượcấnc địnhnhằm mô tả một tập hợp các lien kết (links), tức là một sự liên quan về ngữ nghĩa(semantic connection) giữa một nhóm các đối tượng được biểu diễn bởi các lớp tương ứng

- Được biểu diễn: Là một đoạn thẳng hai chiều nối hai đối tươngj và có thể kèm theo ngữnghĩa của quan hệ tại hai đầu của đoạn thẳng

Xem ví dụ Hình 2.5 Lớp khách hàng có quan hệ kết hợp với lớp sản phẩm Ngữ nghĩacủa quan hệ này thể hiện ở chỗ: khách hàng mua sản phẩm, còn sản phẩm được bán chokhách hàng

Ví dụ :

- Khái quát hóa (Generalization): Khái quát hóa là mối quan hệ giữa một lớp có các đặc

trưng mang tính khái quát cao hơn và một lớp có tính chất đặc biệt hơn Trong sơ đồ lớp,mối quan hệ khái quát hóa chính là sự kế thừa của một lớp từ lớp khác Quan hệ khái quáthoá được biểu diễn bằng một mũi tên có tam giác rỗng gắn ở đầu

- Quan hệ cộng hợp (Aggregation): là dạng quan hệ mô tả một lớp A là một phần của lớp

B và lớp A có thể tồn tại độc lập Quan hệ cộng hợp được biểu diễn bằng một mũi tên gắn

Trang 9

hình thoi rỗng ở đầu hướng về lớp bao hàm Xem ví dụ Hình 2.8 Lớp Hoá đơn là mộtphần của lớp Khách hàng nhưng đối tượng Hoá đơn vẫn có thể tồn tại độc lập với đốitượng khách hàng

- Quan hệ gộp (Composition): Một quan hệ gộp biểu diễn một quan hệ kiểu tổng

thể-bộ phận Lớp A có quan hệ gộp với lớp B nếu lớp A là một phần của lớp B và sựtồn tại của đối tượng lớp B điều khiển sự tồn tại của đối tượng lớp A Quan hệ nàyđược biểu diễn bởi một mũi tên gắn hình thoi đặc ở đầu

Trang 11

* QH giữa các đối tượng:

- Quan hệ sử dụng: (association): là quan hệ đối tượng X sử dụng phương thức, thôngtin của đối tượng Y Một đối tượng sử dụng trực tiếp phương thức, thông tin của đốitượng khác Nó là quan hệ giữa các đối tượng, số lượng đối tượng tham gia là: 1-1;1-nhiều; nhiều-nhiều

- Quan hệ kế thừa: (generalization): là quan hệ đối tương X là một loại của đối tượng

Y Mục đích là để xác định các thuộc tính chung Các danh từ kết hợp thường xácđịnh các lớp riêng Quan hệ kế thừa khác vs quan hệ sử dụng: không có số lượng, cóđịnh hướng và rõ ràng, là quan hệ giữa lớp với lớp Lớp con kế thừa các thuộc tính

và phương thức của lớp cha Trong cây kế thừa, các lớp tương tự nhau

- Quan hệ thành phần(aggregation): là quan hệ đối tượng X là một thành phần của đốitượng Y, mô tả quan hệ bao hàm Nó cũng là quan hệ giữa các đối tượng, các thànhphần toàn thể và bộ phận tồn tại song song với nhau

- Quan hệ phụ thuộc (dependency): là quan hệ đối tượng X phụ thuộc phương thức,thông tin đối tượng Y

Trang 12

Câu 4: Trình bày khái niệm thuộc tính, phương thức phân loại thuộc tính, phương thức

- KN Thuộc tính: Mỗi thuộc tính lưu trữ thông tin về một đặc điểm nào đó của đối

tượng và có giá trị Giá trị thuộc tính có thể được truy nhập theo các mức khác nhau(public, protected, private) Thông thường các thuộc tính được đặt private

- Thuộc tính là một danh từ

Ví dụ: Đối tượng sinh viên có các thuộc tính như: MaSV, Hoten, Ngaysinh, Diachi,

- Phân loại:

 Thuộc tính khóa: Dùng để phân biệt hay nhận diện đối tượng

 Thuộc tính mô tả: Chứa thông tin của đối tượng theo yêu cầu đặt ra của hệthống Nếu là đối tượng thì có ít nhất một thuộc tính mô tả

 Thuộc tính suy diễn: là thuộc tính mà giá trị của nó có thể được suy diễn từcác thuộc tính hay đối tượng khác hoặc bằng tính toán Thuộc tính suy diễn

có thể là thuộc tính khóa hoặc thuộc tính mô tả Thuộc tính suy diễn có thểkhông cần cập nhật hoặc ko cần lưu trữ

 Thuộc tính liên kết: Được sử dụng để kết nối( truy nhập thông tin) tới các đốitượng khác nhau

 Thuộc tính đặc biệt: Là thuộc tính có cấu trúc phức tạp, giá trị mờ

Phân loại thuộc tính:

+: thuộc tính kiểu public

Trang 13

#: thuộc tính kiểu protected

-: thuộc tính kiểu private

 ~: thuộc tính được phép truy nhập tới từ các lớp trong cùng package

- KN Phương thức: Mỗi phương thức mô tả 1 hành động mà đối tượng có thể thực

hiện trên thực thể trả lời cho câu hỏi đôí tượng có thể làm gì? Tất cả các đối tượngđược tạo ra từ 1 lớp sẽ có chung thuộc tính và phương thức Phương thức được sửdụng để xử lý thay đổi các thuộc tính cũng như thực hiện các công việc khác

- Phương thức thường được gọi là các hàm (function) nhưng chúng nằm trong 1 lớp

và chỉ có thể được áp dụng cho các đối tượng của lớp này

- Một phương thức được miêu tả qua tên, giá trị trả về và danh sách của 0 cho tớinhiều tham số Lúc thi hành phương thức được gọi kèm theo đối tượng của lớp

- Phương thức là các dtừ

Phân loại phương thức:

+ Phương thức vào ra: Dùng để nhập thông tin từ bên ngoài vào trong đối tượng,đưa thông tin từ đối tượng ra ngoài

+ Phương thức khởi tạo hay hủy bỏ: là những phương thức liên quan đến việc khởitạo, hủy bỏ của đối tượng, liên quan đến vòng đời của đối tượng

+ Phương thức đơn giản/phức tạp

+ Phương thức xử lý: Là phương thức tính toán và xlý thông tin bên trong đối tượng.Thông thường thông tin có phương thức xlý là đặc trưng

Ví dụ: Đặc trưng cho đối tượng hóa đơn có các phương thức như:

a Tạo hóa đơn

 Một sự kiện là một việc sẽ xảy ra và có thể gay ra một hành động nào đó

 Mỗi sự kiện mô tả một hoạt động diễn ra trong hệ thống Mỗi sự kiện có thểlien quan tới một hoặc nhiều đối tượng trong hệ thống

Ví dụ: khi bạn bấm lên nút Play trên máy CD-Player, nó sẽ bắt đầu chơi nhạc (giả sử

rằng CD-Player có điện, trong máy có đĩa CD và nói chung là dàn CD-Player hoạt

động tốt) Sự kiện ở đây là bạn nhấn lên nút Play, và hành động ở đây là bắt đầu chơi

nhạc Sự kiện rút tiền liên quan đến đối tượng tiền

Trang 14

2 Thông điệp

a Khái niệm

- Trong lập trình hướng đối tượng, một tương tác giữa hai đối tượng được thực thidưới dạng thông điệp được gửi từ đối tượng này sang đối tượng khác Một thôngđiệp ở đây thường được thực hiện qua một lệnh gọi thủ tục đơn giản (một đối tượngnày gọi một thủ tục của một đối tượng khác); khi thủ tục đã được thực hiện xong,quyền điều khiển được trao trở về cho đối tượng gọi thủ tục cùng với giá trị trả về

- Thông điệp được thể hiện trong tất cả các loại biểu đồ động (tuần tự, cộng tác, hoạtđộng và trạng thái) theo ý nghĩa là sự giao tiếp giữa các đối tượng

- Một thông điệp được vẽ là một được thẳng với mũi tên nối giữa đối tượng gửi vàđối tượng nhận thông điệp Loại mũi tên sẽ chỉ rõ loại thông điệp

b Phân loại

Câu 6: Trình bày biểu đồ lớp, trình tự, cộng tác, hành động, trạng thái? Các thành phần của các loại biểu đồ ?

I) Biểu đồ lớp: mô tả mqh về mặt cấu trúc giữa các lớp trong một hệ thống hay một

chức năng Phục vụ cho việc thiết kế và cài đặt giữa các lớp trong p.mềm.

- Cho biết hình ảnh tĩnh của hệ thống bằng các khái niệm lớp, các thuộc tính, phươngthức của lớp và các mối quan hệ giữa chúng với nhau, giúp người phát triển quan sát – lập

kế hoạch cấu trúc hệ thống trước khi viết mã chương trình

- Các thành phần:

 Thuộc tính lớp: là nhóm thông tin liên kết với lớp

Ngày đăng: 05/05/2015, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w