- Chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ- Đường truyền của một số tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ: + Tia tới qua quang tâm cho tia ló t
Trang 1N
ÔN TẬP PHẦN QUANG HỌC
I Lý thuyết:
1 Nhận biết ánh sáng, nguồn sáng, vật sáng:
- Phận biệt: + nguồn sáng tự nhiên
+ nguồn sáng nhân tạo + nguồn sáng nóng
+ nguồn sáng lạnh
- Nhận biết vật sáng, vật đen:
+ Vật sáng: gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
+ Vật đen: không tự phát ra ánh sáng, cũng không hắt lại ánh sáng chiếu vào nó Ta nhận ra vật đen vì nó được đặt bên cạnh những vật sáng khác
2 Sự truyền ánh sáng:
- Định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Tia sáng, chùm sáng
* Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng:
- Giải thích sự tạo thành bóng tối, bóng nửa tối
- Giải thích hiện tượng nhật thực, nguyệt thực
3 Định luật phản xạ ánh sáng:
- Định luật
- Hình vẽ:
* Ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng
* So sánh GP, GC lồi, GC lõm, so sánh tính chất ảnh của vật ở GP, GC lồi, GC lõm
4 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường
- Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
- khi góc tới tăng (giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (giảm)
- Khi góc tới bằng 0 thì góc khúc xạ cũng bằng 0, tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua 2 môi trường
5 Thấu kính hội tụ – Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ:
a./ Thấu kính hội tụ
- Thấu kính hội tụ thường dùng có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
- Mỗi thấu kính hội tụ có 2 tiêu điểm F và F’, nằm về 2 phía của thấu kính, cách đều
quang tâm
- Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính
1
Trang 2- Chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ
- Đường truyền của một số tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ:
+ Tia tới qua quang tâm cho tia ló tiếp tục truyền thẳng
+ Tia tới song song với trục chính cho tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm
+ Tia tới đi qua tiêu điểm cho tia ló song song với trục chính b./ Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ:
- Vật thật ở ngoài tiêu cự cho ảnh thật ngược chiều với vật
- Vật thật ở trong tiêu cự cho ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật
- Vật ảo có ảnh thật cùng chiều và nhỏ hơn vật
- Khi vật nằm ở đúng tiêu điểm F thì ảnh ở xa vô cực và ta không hứng được ảnh.
- Vật đặt vuông góc với trục chính của thấu kính cho ảnh cũng vuông góc với trục chính của thấu kính
6 Thấu kính phân kì – Ảnh tạo bởi thấu kính phân kì :
a./ Thấu kính phân kì:
- Thấu kính phân kì thường dùng có phần rìa dày hơn phần giữa
- Mỗi thấu kính phân kì có 2 tiêu điểm F và F’, nằm về 2 phía của thấu kính, cách đều quang tâm
- Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính
- Chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho chùm tia ló phân kì
- Đường truyền của một số tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì :
+Tia tới qua quang tâm cho tia ló tiếp tục truyền thẳng
+Tia tới song song với trục chính cho tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm
b./ Ảnh tạo bởi thấu kính phân kì :
- Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì đều cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và ở trong khoảng tiêu cự
- Vật ảo ở trong tiêu cự cho ảnh thật cùng chiều và lớn hơn vật, vật ảo ở ngoài tiêu cự cho ảnh ảo ngược chiều với vật
- Khi vật đặt rất xa TK thì ảnh ảo có vị trí cách TK một khoảng bằng tiêu cự.
Trang 3- Vật đặt vuụng gúc với trục chớnh của thấu kớnh cho ảnh cũng vuụng gúc với trục chớnh của thấu kớnh
7 Một số KT cú liờn quan
a Quang hệ
+ Quang hệ (hệ quang học)
Quang hệ là một dóy nhiều mụi trờng trong suốt và đồng tính, đặt nối tiếp và ngăn cách nhau bằng những mặt hình học xác định, thờng là những mặt phẳng, mặt cầu có tâm nằm trên cùng một đờng thẳng Quang hệ nh vậy gọi là quang hệ trực tâm
+ Đờng thẳng nối tâm gọi là quang trục hay trục chính của hệ trực tâm
b Điểm sáng thật - điểm sáng ảo Vật thật và vật ảo.
- Điểm sáng thật (A) là điểm sáng thỏa mãn:
+ Đối với chiều truyền ánh sáng, nó đứng trớc quang hệ
+ Chùm sáng từ A đến quang hệ là chùm phân kì
- Vật tạo bởi các điểm sáng thật gọi là vật thật
- Nếu các tia sáng lẽ ra hội tụ tại A nhng bị quang hệ chắn lại, thành thử không hội tụ
đợc tại A mà chỉ có đờng kéo dài của chúng cắt nhau tại A thì A đợc xem là điểm sáng
ảo
- Vật xác định từ các điểm sáng ảo gọi là vật ảo
* Cỏch vẽ đường truyền tia sỏng qua TK với tia tới bất kỡ.
B1: Vẽ tiờu diện (với TKPK thỡ tiờu diện ảo)
B2: Vẽ trục phụ song song với tia tới SI, cắt tiờu diện tại F’(tiờu điểm phụ)
B3: Vẽ tia lú qua F1’ (hoặc cú đường kộo dài qua F1’ trong trường hợp TKPK)
Vớ dụ bài soạn: ễN TẬP PHẦN QUANG HỌC
A MỤC TIấU: Hệ thống lại cỏc kiến thức đó học, rốn luyện kĩ năng trả lời cõu hỏi và
giải toỏn Vật lớ một cỏch cú hệ thống Qua việc giải bài tập, hoàn thiện cỏc kĩ năng, nõng cao năng lực học tập của học sinh
B CHUẨN BỊ: Kiến thức phần quang học.
C TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
I ỔN ĐỊNH:
3
F
F’
F’
0
Trang 4II KIỂM TRA: Sách vở, tài liệu ôn tập của HS.
III BÀI MỚI:
? Điều kiện để mắt nhìn thấy vật
? Nêu ví dụ về nguồn sáng tự nhiên,
nguồn sáng nhân tạo, nguồn sáng
nóng, nguồn sáng lạnh
? Vật đen là gì
? Vật sáng bao gồm những loại vật
nào
? Phát biểu định luật truyền thẳng
của ánh sáng
? Định luật này được ứng dụng vào
thực tiễn như thế nào
? Phát biểu định luật phản xạ ánh
sáng, vẽ hình và chú thích vào hình
vẽ
? GP, GC lồi, GC lõm có những
điểm gì giống và khác nhau về đặc
điểm của gương, tính chất của ảnh
Bài 3/9- BTVL NC-THCS 7:
Mắt có thể nhìn rất rõ những vật đặt
phía sau 1 tấm kính mỏng, nhưng
nếu tấm kính càng dày thì càng khó
nhìn Khi tấm kính dày đến một
mức nào đó, thì mắt không thể nhìn
được những vật đặt phía sau Hãy
giải thích vì sao? Chú ý rằng tấm
kính vẫn là vật trong suốt
? ánh sáng truyền đi, gặp vật cản, có
thể xảy ra những khả năng gì
Bài 4/9- BTVL NC-THCS 7:
Trên mái nhà lợp bằng tôn, nếu có
những lỗ thủng nhỏ thì vào buổi
trưa, ta thấy rất rõ những chùm tia
sáng hẹp xuyên qua lỗ tôn chiếu
xuống nền nhà Nhờ đâu ta có thể
thấy rõ như vậy
- HS phát hiện trong không khí có
bụi …
I Lý thuyết:
1 Nhận biết ánh sáng, nguồn sáng, vật sáng:
- Phận biệt: + nguồn sáng tự nhiên
+ nguồn sáng nhân tạo + nguồn sáng nóng + nguồn sáng lạnh
- Nhận biết vật sáng, vật đen:
+ Vật sáng: gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
+ Vật đen: không tự phát ra ánh sáng, cũng không hắt lại ánh sáng chiếu vào nó Ta nhận
ra vật đen vì nó được đặt bên cạnh những vật sáng khác
2 Sự truyền ánh sáng:
- Định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Tia sáng, chùm sáng
3 Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng:
- Giải thích sự tạo thành bóng tối, bóng nửa tối
- Giải thích hiện tượng nhật thực, nguyệt thực
4 Định luật phản xạ ánh sáng:
- Định luật
- Hình vẽ:
5 Ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng
6 So sánh GP, GC lồi, GC lõm, so sánh tính chất ảnh của vật ở GP, GC lồi, GC lõm
II Bài tập:
1 Bài 3/9- BTVL NC-THCS 7:
Hướng dẫn Khi truyền qua các vật trong suốt, một phần ánh sáng bị hấp thụ, nếu chiều dày của vật trong suốt khá lớn, ánh sáng đi qua đó có thể bị hấp thụ hết, không truyền tới mắt được và mắt không thể nhìn thấy các vật đặt phía sau
2 Bài 4/9- BTVL NC-THCS 7:
Hướng dẫn Trong không khí có rất nhiều bụi Ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống làm sáng các hạt bụi và hắt vào mắt ta làm ta thấy rõ chùm tia sáng chiếu qua lỗ tôn xuống nền nhà
(Hạt bụi nhỏ li ti xếp xít nhau khi nhận được
I N
Trang 5- Liên hệ thấy tính thực tiễn vận
dụng kiến thức
Bài 3/15- VL NC-THCS 7:
Trên 1 thửa ruộng, người ta cắm 4
cái cọc thẳng đứng Trong tay
không có dụng cụ nào, em hãy trình
bày 1 phương án đơn giản để kiểm
tra xem 4 cái cọc đó có thẳng hàng
không Phương án đó dựa trên cơ sở
vật lí nào
? Nêu lại điều kiện để mắt nhìn thấy
vật
- Ứng dụng định luật truyền thẳng
của ánh sáng
Bài 2/22- VLTHCS 7:
Tại sao trong các lớp học, người
ta lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí
khác nhau mà không dùng 1 bóng
đèn lớn (độ sáng của 1 bóng đèn lớn
có thể bằng độ sáng của nhiều bóng
đèn nhỏ hợp lại) Hãy giải thích
hiện tượng này
? Nêu lại điều kiện để mắt nhìn thấy
vật
? Nêu sự tạo thành vùng bóng đen,
vùng nửa tối
? Việc lắp đặt bóng đèn thắp sáng
trong các lớp học phải thoả mãn
những yêu cầu gì
Bài 99/24- 400 BTVL 7:
Điểm sáng S nằm giữa 2 gương
phẳng có mặt phản xạ quay vào
nhau (hình vẽ) Gọi S1 và S2 lần lượt
là ảnh của S qua gương M và N
Chứng tỏ rằng S , S1 , S2 cùng nằm
trên đường tròn tâm O, bán kính
SO
ánh sáng thì hắt ánh sáng đến mắt làm cho mắt nhìn thấy vệt bụi sáng Nhờ đó ta quan sát được chùm tia sáng)
3 Bài 3/15- VL NC-THCS 7:
Hướng dẫn Đặt mắt trước 1 cái cọc (cọc đầu tiên) ngắm thẳng theo hướng của 4 cái cọc, nếu 3 cọc còn lại bị cọc đầu tiên che khuất thì cả 4 cọc đã thẳng hàng Phương án đó dựa trên cơ sở của định luật truyền thẳng của ánh sáng
4 Bài 2/22- VLTHCS 7:
Hướng dẫn Việc lắp đặt bóng đèn thắp sáng trong các lớp học phải thoả mãn 3 yêu cầu:
- Thứ nhất: đủ độ sáng cần thiết
- Thứ hai: HS ngồi ở dưới không bị chói khi nhìn lên bảng đen
- Thứ ba: Tránh các bóng tối và bóng nửa tối trên trang giấy mà tay HS viết bài có thể tạo ra Trong 3 yêu cầu trên: 1 bóng đèn lớn chỉ có thể thoả mãn yêu cầu thứ nhất mà không thoả mãn được yêu cầu còn lại Trong khi đó, nếu dùng nhiều bóng đèn lắp ở những vị trí thích hợp sẽ thoả mãn được cả 3 yêu cầu Vì vậy trong các lớp học, người ta thường lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau
5 Bài 99/24- 400 BTVL 7:
Hướng dẫn Xác định ảnh S1 và S2 của S lần lượt qua gương
M và N Do ảnh và vật đối xứng nhau qua gương phẳng nên :
- O nằm trên đường trung trực của SS1 nên:
SO = S1O
- O nằm trên đường trung trực của SS2 nên:
SO = S2O
Từ đó: SO = S1O = S2O hay 3 điểm S , S1 , S2
5 S
Trang 6Bài 1/32- BTVLNC THCS7: (40’)
Một vật hình mũi tên AB đặt
trước 1 gương phẳng (hình vẽ) Hãy
trình bày cách vẽ ảnh của mũi tên
qua gương Xác định vùng nhìn
thấy A’B’
? Nêu cách tìm ảnh qua gương
phẳng, tìm ảnh của vật bằng cách
nhanh nhất
? Nêu cách tìm vùng nhìn thấy
-> vẽ hình
- khẳng định: A’ là ảnh của A, B’
là ảnh của B, A’B’ là ảnh của AB
cùng nằm trên đường tròn tâm O, bán kính SO
6 Bài 1/32- BTVLNC THCS7:
Hướng dẫn Muốn vẽ ảnh của mũi tên AB qua gương ta lần lượt vẽ ảnh A’ của A, B’ của B qua gương Mũi tên A’B’ chính là ảnh của AB qua gương A’B’ đối xứng với AB qua gương
-> Cách vẽ:
- Từ A vẽ đường vuông góc đến gương, từ B
vẽ đường vuông góc đến gương
- Trên đường vuông góc, tương ứng lấy các điểm: A’, B’ sao cho:
A’M = AM, B’N = BN
A’ là ảnh của A, B’ là ảnh của B
Nối A’ với B’ -> A’B’ là ảnh của AB
- Từ A vẽ chùm tia tới lớn nhất đến gương -> tương ứng có chùm tia phản xạ lớn nhất ra khỏi gương có đường kéo dài đi qua ảnh A’
- Từ B vẽ chùm tia tới lớn nhất đến gương -> tương ứng có chùm tia phản xạ lớn nhất ra khỏi gương có đường kéo dài đi qua ảnh B’
- Xác định vùng nhìn thấy:
+ vùng nhìn thấy A’ là PQ
+ vùng nhìn thấy B’ là RS
+ vùng nhìn thấy A’B’ là PS
Bài 2/33- BTVLNC THCS7: (40’)
Một điểm sáng S đặt trước gương và chiếu 1
1 Bài 2/33- BTVLNC THCS7:
Hướng dẫn
M S N O
S 1
S 2
Trang 7chùm sáng phân kì lên 1 gương phẳng (hình
vẽ) Một HS cho rằng đặt mắt ở bất kì vị trí
nào trước gương ta cũng đều quan sát thấy
ảnh S’ của điểm sáng S trong gương Theo
em điều khẳng định trên có đúng không Vì
sao?
? Nêu cách tìm ảnh qua gương phẳng, tìm
ảnh của vật bằng cách nhanh nhất
? Nêu cách tìm vùng nhìn thấy
-> vẽ hình
? Điều kiện để mắt nhìn thấy vật, Điều kiện
để mắt nhìn thấy ảnh
? So sánh bề rộng vùng nhìn thấy ảnh với
diện tích của gương Muốn tăng bề rộng
vùng nhìn thấy ta làm như thế nào
? Liên hệ thực tế ở nhà: chiều cao của gương
nhỏ hơn chiều cao của người
Bài 2/120- BTVLCL 7: (20’) Chứng minh
rằng khi phương của tia tới không đổi, nếu
quay gương phẳng quanh 1 trục vuông góc
với mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tại
điểm tới (gọi là mặt phẳng tới) 1 góc thì
tia phản xạ sẽ quay 1 góc 2 cùng chiều
quay của gương
- Gợi ý: gương quay 1 góc thì pháp tuyến
cũng quay 1 góc
- Khẳng định như vậy là không chính xác
- Muốn nhìn thấy 1 vật thì chắc chắn phải có những tia sáng xuất phát từ vật truyền tới mắt (các tia sáng này có thể đã phản xạ trên gương phẳng)
- Khi ánh sáng truyền trực tiếp từ vật đến mắt thì ta nhìn thấy vật, còn khi ánh sáng từ vật phản xạ trên gương phẳng và truyền tới mắt thì ta quan sát được ảnh của vật qua gương
- Chỉ khi nào mắt đặt tại những vị trí trong chùm tia phản xạ thì mắt mới nhìn thấy ảnh của điểm sáng S qua gương (hình vẽ)
- Bề rộng vùng nhìn thấy ảnh lớn hơn diện tích của gương: PQ > IK
- Muốn tăng PQ thì giảm SH, mắt đặt gần gương hơn
- Muốn giảm PQ thì tăng SH, mắt đặt xa gương hơn
2 Bài 2/120- BTVLCL 7:
Hướng dẫn
Vẽ I’J // IR, góc quay của tia phản
xạ ROR' JI R' '
Theo hình vẽ:
' ' ' ' ' 2 ' 2
SI R SI J SI R SIR i i
mà i’ = i + -> = i’ - i
Vậy: = 2i’ - 2i = 2 (i’ - i) = 2
Kết luận: gương quay 1 góc thì
7
S
S
S’
N
’
R G
O
I
J
G G
G G
Trang 8Bài 5/123- BTVLCL 7: (5’)Cho hệ 2 gương
phẳng G1 và G2 đặt nghiêng với nhau 1 góc
Mặt phản xạ của 2 gương hướng vào
nhau Một điểm sáng A nằm trong khoảng
giữa 2 gương và cách đều 2 gương Hãy tìm
số ảnh của A cho bởi hệ 2 gương Xác định
vị trí của các ảnh đó trong trường hợp
0
60
Bài 3.7- BTVL8 –chuyên: (30’)
Một điểm sáng S đặt trước 1 gương phẳng
AB
a/ Dùng phép vẽ để xác định miền đặt mắt để
có thể nhìn thấy ảnh của S tạo bởi gương
b/ Mắt có thể nhìn thấy ảnh tạo bởi gương
của các vật đặt trong miền nào?
Bài 174/147- 200 BTVLCL: (30’)
Ba gương phẳng (G1), (G21), (G3) được lắp
thành một lăng trụ đáy tam giác cân như
hình vẽ.Trên gương (G1) có một lỗ nhỏ S
Người ta chiếu một chùm tia sáng hẹp qua lỗ
S vào bên trong theo phương vuông góc với
(G1) Tia sáng sau khi phản xạ lần lượt trên
các gương lại đi ra ngoài qua lỗ S và không
bị lệch so với phương của tia chiếu đi vào
Hãy xác định góc hợp bởi giữa các cặp
gương với nhau
tia phản xạ sẽ quay 1 góc 2 cùng chiều quay của gương
3 Bài 5/123- BTVLCL 7:
Hướng dẫn
- Nghiên cứu, vẽ hình
- Tìm ảnh lần lượt qua các gương
4 Bài 3.7- BTVL8 –chuyên:
Hướng dẫn a/ Mắt nhìn được ảnh S’ nếu hứng được các tia phản xạ từ gương Các tia này đều có phương đi qua S’
Vậy ta xác định miền đặt mắt bằng cách:
- Dựng ảnh S’ đối xứng với S qua gương
- Dựng các tia phản xạ đi qua các mép gương: S’A và S’B (coi như xuất phát từ S’) Miền đặt mắt là miền giới hạn bởi các tia nói trên
b/ Lập luận tương tự …, dựng ảnh
của mắt M’, vẽ các tia sáng đi qua các mép gương có phương đi qua M’ : M’A và M’B Mắt sẽ nhìn thấy ảnh tạo bởi gương của các vật đặt trong miền giới hạn bởi mặt gương
A S
B
S’
A S
B
Trang 9và các tia nói trên ( Tất nhiên phải loại trừ miền bị chính người quan sát che khuất )
5 Bài 174/147- 200 BTVLCL:
Hướng dẫn
Vì sau khi phản xạ lần lượt trên các gương, tia phản xạ ló ra ngoài lỗ
S trùng đúng với tia chiếu vào Điều
đó cho thấy trên từng mặt phản xạ
có sự trùng nhau của tia tới và tia ló Điều này chỉ xảy ra khi tia KR tới gương G3 theo hướng vuông góc với mặt gương Trên hình vẽ ta thấy : Tại I : I ˆ1 Iˆ2 = Aˆ
Tại K: K ˆ1 Kˆ2
Mặt khác Kˆ1= Iˆ1Iˆ2 2Aˆ
Do KRBC Kˆ2 Bˆ Cˆ
Bˆ Cˆ 2Aˆ
Trong ABC có AˆBˆCˆ 180 0
=> A 2 A 2 A 5 A 180
=> 1800 0
36 5
=> A 36 0 B C 2 A 72 0
Đáp số …
IV CỦNG CỐ: - Ghi nhớ các kiến thức cơ bản, vận dụng để làm bài tập.
- Kĩ năng tìm ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
V HDVN: - Xem lại phần đã ôn tập trên lớp
- Làm bài tập 3/27, 5/28, 6/35 – VLNCTHCS 7:
D RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
Bài tập phần quang học.
9
Trang 10Bài 1 : Hai điểm sáng S1 và S2 cùng nằm trên trục chính, ở về hai bên của một thấu kính hội tụ, cách thấu kính lần lượt là 6 cm và 12 cm Khi đó ảnh của S1 và ảnh của S2 tạo bởi thấu kính là trùng nhau
a, Hãy vẽ hình và giải thích sự tạo ảnh trên
b, T hình v ó hãy tính tiêu c c a th u kính.ừ hình vẽ đó hãy tính tiêu cự của thấu kính ẽ đó hãy tính tiêu cự của thấu kính đó hãy tính tiêu cự của thấu kính ự của thấu kính ủa thấu kính ấu kính
B i 2 ài 2 : Trên hình vẽ xy là trục chính
của một thấu kính, AB là vật sáng, A’B’
là ảnh của AB qua thấu kính Bằng cách
vẽ hãy xác định: Vị trí, tính chất, các tiêu
điểm của thấu kính (lí do tại sao lại vẽ
như vậy) A’B’ là ảnh gì ? Vì sao ?
Bài 3: Trên hình vẽ ,() là trục chính của thấu kính hội tụ, A’B’ là ảnh của vật AB
( AB )
a) A’B’ là ảnh thật hay ảnh ảo? Tại sao?
b) Xác định quang tâm O, tiêu điểm F,F’của thấu
kính đó
c) Gọi d là khoảng cách từ vật đến thấu kính , f là
tiêu cự của thấu kính Giả sử chiều cao h’ của ảnh
lớn gấp 1,5 lần chiều cao h của vật sáng Hãy thiết
lập công thức nêu lên mối liên hệ giữa d và f trong trường hợp này
Bài 4: Cho AB là vật, A'B' là ảnh của nó qua thấu kính ảnh và vật đều vuông góc với
trục chính của thấu kính
a) Bằng phép vẽ hãy xác định:
Vị trí, tính chất, trục chính, quang
tâm, tiêu điểm của thấu kính
b) Hãy vẽ đường đi của tia sáng
xuất phát từ A tới thấu kính Tia khúc xạ
đi qua điểm M
Bài 5 Cho thấu kính hội tụ có trục chính là (),
quang tâm O, tiêu điểm F, A’ là ảnh của điểm sáng
A như hình vẽ
Hãy xác định vị trí của điểm sáng A bằng cách vẽ
Nêu rõ cách vẽ
Bµi 6:
Trên các hình 4a và hình 4b: X1 và X2 là các quang trục, AB là vật sáng, A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính L1, L2
a Xác định các thấu kính thuộc loại gì?