1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

.TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU

26 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 407,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mức độ tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế: Mức độ tăng, giảm của GDP thực tế của một nước so với nước khác, trong điềukiện các nhân tố khác không đổi, sẽ làm tăng hoặc giảm nhu c

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Tỷ giá hối đoái có vai trò quan trọng gắn liền với nền kinh tế của các nước trênthế giới và các quan hệ kinh tế quốc tế Cũng giống như vai trò của giá cả trong nềnkinh tế thị trường, tỷ giá hối đoái có tác động quan trọng tới những biến đổi củanền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng Nó có thểthay đổi vị thế và lợi ích của các nước trong quan hệ kinh tế quốc tế Tỷ giá hốiđoái tác động đến sự thăng bằng trong cán cân thanh toán của một quốc gia, sự biếnđộng của tỷ giá hối đoái có thể kích thích hoặc hạn chế xuất nhập khẩu Và cácdoanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu sẽ là người chịu ảnh hưởng trực tiếp từnhững thay đổi này Để rõ hơn về ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá đến hoạt độngxuất nhập khẩu thì chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu “Tình hình biến động tỷ giá hốiđoái VND/USD giai đoạn 2008-2011 và ảnh hưởng của biến động này đến cácdoanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam” Qua đó ta có thể thấy đượcnhững biến động tỷ giá trong thời gian qua và chính sách của nhà nước và nhữngthuận lợi, khó khăn của các doanh nghiệp khi tỷ giá tăng, giảm

Trang 2

I.TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU

1 Tổng quan về tỷ giá:

1.1 Khái niệm:

Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đồng tiền này được biểu thị thông qua mộtđồng tiền khác Nói cách khác, tỷ giá là số đơn vị đồng tiền định giá trên một đồngtiền yết giá Tại Việt Nam sử dụng phương pháp yết giá trực tiếp, nghĩa là dồngngoại tệ đóng vai trò là dồng tiền yết giá(số đơn vị =1), còn đồng nội tệ đóng vaitrò là đồng tiền định giá

1.2 Các loại tỷ giá: có rất nhiều loại tỷ giá khác nhau tùy thuộc vào từng tiêu thứcphân loại khác nhau;

a Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái bao gồm:

- Tỷ giá chính thức: là tỷ giá do NHTW của mỗi nước công bố Tỷ giá hối đoái nàyđược công bố hàng ngày vào đầu giờ làm việc của NHTW Dựa vào tỷ giá này cácNHTM và các TCTD sẽ ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ giao ngay, có kỳ hạn, hoánđổi

- Tỷ giá kinh doanh (bao gồm tỷ giá mua, tỷ giá bán): là tỷ giá dung để kinh doanhmua bán do các NHTM haycác TCTD đưa ra Cơ sở xác định tỷ giá này là tỷ giáchính thức do NHTW công bố xem xét đến các yếu tố liên quan trực tiếp đến kinhdoanh như: quan hệ cung cầu ngoại tệ, tỷ suất lợi nhuận, tâm lý của người giao dịchđối với ngoại tệ cần mua hoặc bán Biên độ giao động hiện nay của tỷ giá kinhdoanh so với tỷ giá chính thức là 1%

- Tỷ giá chợ đen: tỷ giá được hình thành bên ngoài thị trường ngoại tệ chính thức

b Căn cứ vào tiêu thức thời điểm thanh toán

- Tỷ giá giao ngay: là tỷ giá mua bán ngoại tệ mà việc giao nhận ngoại tệ được thựchiện ngay trong ngày hôm đó hoặc một vài ngày sau Loại tỷ giá này do tổ chức tín

Trang 3

dụng yết giá tại thời điểm giao dịch hoặc do hai bên thỏa thuận nhưng phải đảmbảo trong biên độ do NHNN quy định V iệc thanh toán giữa các bên phải đượcthực hiện trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo sau ngày cam kết mua bán.

-Tỷ giá giao nhận có kỳ hạn: là tỷ giá giao dịch do TCTD yết giá hoặc do hai bêntham gia giao dịch tự tính toán và thỏa thuận với nhau nhưng phải đảm bảo trongbiên độ quy định về tỷ giá kỳ hạn hiện hành của NHNN tại thời điểm ký hợp đồng

- Tỷ giá mở cửa: tỷ giá mua bán ngoại tệ của chuyến giao dịch đầu tiên trong ngày

- Tỷ giá đóng cửa: tỷ giá mua bán ngoại tệ của hợp đồng ký kết cuối cùng trongngày

c Căn cứ vào tiêu thức giá trị của tỷ giá:

- Tỷ giá danh nghĩa: là tỷ giá được yết và có thể trao đổi giữa hai đồng tiền màkhông đề cập đến tương quan sức mua giữa chúng

- Tỷ giá thực: là tỷ giá đã được điều chỉnh theo sự thay đổi tương quan giá cả củanước có đồng tiền yết giá và giá cả hàng hóa của nước có đồng tiền định giá

d Căn cứ vào phương tiện chuyển ngoại hối, tỷ giá được phân thành hai loại:

- Tỷ giá điện hối: là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện Đây là tỷ giá cơ sở để xácđịnh các tỷ giá khác

- Tỷ giá thư hối: là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư

e Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái được chia làm 5 loại:-Tỷ giá séc là tỷ giá mua bán các loại séc ngoại tệ

-Tỷ giá hối phiếu trả tiền ngay: là tỷ giá mua bán các loại hối phiếu tra tiền ngaybằng ngoại tệ

- Tỷ giá hối phiếu có kỳ hạn : là tỷ giá mua bán các loại hối phiếu có kỳ hạn bằngngoại tệ

Trang 4

- Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá mua bán ngoại hối bằng cách chuyển khoản quangân hàng.

- Tỷ giá tiền mặt: là tỷ giá mua bán ngoại hối được thanh toán bằng tiền mặt

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá :

a Tình hình cán cân thanh toán quốc tế: cán cân thanh toán quốc tế của một quốcgia có thể rơi vào một trong ba trạng thái sau: cân bằng, thâm hụt hay thặng dư, ảnhhưởng trực tiếp đến tỷ giá, Vì vậy, nếu cán cân thanh toán quốc tế dương thì tỷ giáhối đoái có chiều hướng giảm hoặc giữ vững Ngược lại nếu cán cân thanh toánquốc tế âm thì tỷ giá hối đoái có xu hướng tăng

b Mức độ tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế:

Mức độ tăng, giảm của GDP thực tế của một nước so với nước khác, trong điềukiện các nhân tố khác không đổi, sẽ làm tăng hoặc giảm nhu cầu về hàng hóa, dịch

vụ nhập khẩu, do đó sẽ làm cho nhu cầu ngoại hối để thanh toán hàng nhập khẩu sẽtăng lên hay giảm xuống từ đó tác động đến cung cầu ngoại tệ và làm cho tỷ gia hốiđoái giảm đi hoặc tăng lên

c Sự chênh lệch lạm phát của đồng tiền quốc gia:

Khi tỷ lệ lạm phát của một quốc gia tăng lên hay giảm xuống sẽ làm giá trị củađồng tiền nước đó thay đổi dẫn đến tỷ giá hối đoái của đồng tiền nước đó so vớinước ngoài bị biến động Nếu mức lạm phát của nước này cao hơn mức lạm phátcủa nước khác thì sức mua của nội tệ sẽ giảm so với ngoại tệ Lạm phát cao càngkéo dài, đồng tiền càng mất giá, sức mua càng giảm nhanh, sức mua của đồng tiềntrong nước giảm thì sức mua đối ngoại của nó cũng giảm làm cho tỷ giá hối đoáităng

d Mức chênh lệch giữa lãi suất các nước:

Ở thị trường nao có mức lãi suất ngắn hạn cao hơn thì những luồng vốn ngắnhạn có xu hướng đổ về thị trường đó làm cho cung cầu ngoại tệ tăng lên, cầu vềngoại tệ giảm do đó tỷ giá hối đoái có xu hướng giảm

Trang 5

e Các nhân tố có khả năng tác động cung cầu ngoại tệ:

Một số nhân tố khác cũng tác động gián tiếp đến tỷ giá thông qua cung cầungoại tệ như: yếu tố chính trị, kinh tế xã hội, thiên tai chiến tranh, hoạt động đầucơ

2 Tổng quan về hoạt động xuất nhập khẩu:

2.1 Khái niệm:

Hoạt động xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các nước thôngqua hành vi mua bán Đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sựphụ thuộc lẫn nhau về nền kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa riêng biệtcủa các quốc gia khác nhau trên thế giới

Là hoạt động có một vị trí và vai trò to lớn trong quá trình phát triển kinh tế củamỗi quốc gia Nhập khẩu là hoạt động cho phép bổ sung những sản phẩm trongnước chưa sản xuất được hoặc sản xuất không hiệu quả và đem lại lợi ích cho cácbên tham gia Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận lớn và làphương tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển

2.2 Đặc điểm:

- Hoạt động xuất nhập khẩu nhằm khai thác lợi thế so sánh cho từng nước, khaithác các nguồn lực cho phát triển, góp phần cải thiện đời sống cho nhân dân, gópphần đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế thế giới và quốc tế hóa Lợi thế so sánh

đó chính là các lợi thế về vị trí địa lý, về lao động, về tài nguyên và sở hữu phátminh sáng chế

- Nhập khẩu là một hoạt động diễn ra giữa hai hay nhiều quốc gia khác nhau ởtrong các điều kiện môi trường và bối cảnh khác nhau Nhập khẩu tác động trựctiếp và quyết định đến sản xuất kinh tế, đời sống của mỗi người trong mỗi quốc gia Nhập khẩu là để tăng cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hiện đại chosản xuất và các hàng hóa tiêu dùng

Trang 6

Mỗi nước đều có một thế mạnh khác nhau, có thể tụ sản xuất ra nhiều loại hànghóa khác nhau nhưng không thể không có sự trao đổi hàng hóa với các quốc giakhác Một quốc gia muốn phát triển được thì phải có một nền kinh tế mở, thực hiệngiao lưu trao đổi hàng hóa với các nước khác thông qua các hoạt động xuuats nhậpkhẩu.

3 Ảnh hưởng của tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu:

3.1 Tác động của biến động tỷ giá lên hoạt động nhập khẩu:

a Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên kim ngạch nhập khẩu:

Khi giá đồng nội tệ tăng hay tỷ giá hối đoái giảm, nhập khẩu sẽ được khuyếnkhích do giá nhập khẩu trở nên rẻ tương đối, chi phí nhập khẩu giảm, lượng nhậpkhẩu tăng lên dẫn đến sự tăng lên trong kim ngạch nhập khẩu Ngược lại, khi tỷ giáhối đoái tăng (đồng nội tệ giảm giá) sẽ gây bất lợi cho nhập khẩu, giá nhập khẩu trởnên đắt đỏ hơn, nhà nhập khẩu phải bỏ nhiều tiền hơn để mua một lương hàng hóanhư cũ sẽ dẫn đến việc giảm lợi nhuận các nhà nhập khẩu Khi lợi nhuận không đủ

bù đắp chi phí, cầu nhập khẩu giảm xuống, do đó kim ngạch nhập khẩu giảm

b Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên cơ cấu nhập khẩu:

Trên phương diện cơ cấu nhập khẩu, sự tăng tỷ giá hối đoái sẽ khiến các nhàquản lý cân nhắc xem phải nhập khẩu những mặt hàng gì Những mặt hàng nhưnông sản có thể sẽ bị hạn chế do sản xuất trong nước có thể đáp ứng nhu cầu, cácmặt hàng như xăng, dầu, máy móc, thiết bị có thể chiếm tỷ trọng lớn trong danhmục nhập khẩu

c Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên tính cạnh tranh của hàng nhập khẩu:

Khi xét về tính cạnh tranh nhập khẩu, không một quốc gia nào muốn sản phẩmnhập khẩu lại có tính cạnh tranh cao hơn sản phẩm trong nước Khi tỷ giá tăng lên,sản phẩm nhập khẩu có lợi thế trong khi sản phẩm trong nước lại bất lợi về giá Khi

tỷ giá giảm, cạnh tranh về giá của sản phẩm nhập khẩu không còn, việc tỷ giá giảmtương đương với việc đánh thuế lên hàng nhập khẩu do đó hàng nhập khẩu trở nên

Trang 7

đắt hơn Nếu tình trạng này kéo dài thì hàng nhập khẩu từ thị trường này có thểđược thay thế bằng hàng hóa thị trường khác hoặc sản phẩm trong nước.

3.2 Tác động của biến động tỷ giá lên hoạt động xuất khẩu:

a Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên kim ngạch xuất khẩu:

- Khi tỷ giá hối đoái giảm, giá đồng nội tệ tăng lên, lượng ngoại tệ thu về từ hoạtđộng xuất khẩu giảm xuống, doanh thu từ hoạt động xuất khẩu tính ra đồng nội tệ

bị thu hẹp, xuất khẩu không được khuyến khích dẫn đến sự sụt giảm trong hoạtđộng xuất khẩu

- Khi tỷ giá hối đoái tăng, giá đồng nội tệ giảm xuống , thuân lợi cho nhà xuấtkhẩu Lượng ngoại tệ thu về đổi ra dược nhiều nội tệ hơn, kim ngạch xuất khẩutăng lên, kích thích các hoạt động xuất khẩu tăng trưởng và phát triển với điều kiệncác chi phí đầu vào của sản xuất hàng xuất khẩu khônh tăng lên tương ứng

b Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên cơ cấu hàng xuất khẩu:

Đối với cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, các mặt hàng nông sản sơ chế dường nhưnhạy cảm hơn đối với mọi biến động tăng giảm của tỷ giá hối đoái so với các mặthàng như máy móc, thiết bị toàn bộ, xăng dầu…Vì độ co giãn của các mặt hàngnông sản sơ chế đối vơis giá xuất khẩu hoặc tỷ giá áp dụng là rất cao do đây là cácmặt hàng có thể thay thế được Trong khi đó độ co giãn của các mặt hàng máy móc,thiết bị, các mặt hàng không thể thay thế được như xăng, dầu…là rất thấp Tỷ giáhối đoái giảm khiến giá hàng xuất khẩu bị đắt tương đối, các mặt hàng dễ bị thaythế là danh mục đầu tiên bị loại ra khỏi danh sách sử dụng của người tiêu dùngngoại quốc và mất dần trong cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu Ngược lại, khi tỷ giáhối đoái tăng, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu có thể trở nên phong phú hơn do tínhcạnh tranh về giá, sự tăng doanh thu xuất khẩu khiến các nhà xuất khẩu đa dạnghóa mặt hàng Đối với các mặt hàng không thể thay thế như xăng, dầu htif việc tỷgiá tăng hay giảm hầu như không ảnh hưởng nhiều đến cơ cấu cũng như tỷ trọngcác mặt hàng này

Trang 8

c Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên tính cạnh tranh của xuất khẩu:

Khi có một sự tăng lên của tỷ giá hối đoái sẽ khiến hàng hóa xuất khẩu nước nàytrở nên cạnh tranh do giá cả rẻ hơn Ngược lại nếu tỷ giá đồng nội tệ tăng tức tỷ giáhối đoái giảm sẽ khiến giá hàng xuất khẩu trở nên đắt tương đối, tính cạnh tranh vềgiá giảm đi Trong cùng một thị trường tiêu thụ nếu chất lượng hàng hóa như nhauthì xu hướng chung người tiêu dúngex sử dụng sản phẩm nào rẻ hơn Gỉa sử chi phísản xuất tại các quốc gia quy về cùng một đồng tiền là ngang nhau thì nước nào cómức giảm tỷ giá đồng tiền nước mình so với giá nội tệ của thị trường tiêu thụ lướnhơn thì tính cạnh tranh về giá của nước đó cao hơn và có cơ hội phát triển xuấtkhẩu nhiều hơn

II BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ VND/USD VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN CÁCDOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM GIAIĐOẠN 2008-2011

1 Tình hình biến động của tỷ giá hối đoái VND/USD:

Việc quản lý tỷ giá hối đoái là yếu tố rất quan trọng vì nó sẽ giúp kiểm soátđược lạm phát, ổn định được kinh tế vĩ mô và cán cân thương mại Và ở Việt Namcũng đang rất chú trọng vấn đề này, Việt Nam đã có nhiều thay đổi trong cơ chế ápdụng chế độ tỷ giá và chế độ tỷ giá hiện nay (2008-2011) là chế độ neo tỷ giá vớibiên độ được điều chỉnh Ở Việt Nam đồng USD gần như là được mặc định là đồngneo tỷ giá và tỷ giá được ngân hàng nhà nước(NHNN) công bố là VND/USD Căn

cứ vào tỷ giá giữa USD và các đồng tiền khác mà các ngân hàng thương mại sẽ xáclập tỷ giá giữa các ngoại tệ đó với VND Trong thời gian qua tỷ giá VND/USD đã

có nhiều biến động và nó ảnh hưởng rất nhiều đến các hoạt động kinh tế cũng nhưcác hoạt động thương mại mà cụ thể ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất nhậpkhẩu của Việt Nam

Trang 9

Hình1: TỶ GIÁ VND/USD THEO NGÀY VÀ BIÊN ĐỘ GIAI ĐOẠN 2008-2001

có thể thấy tỷ giá NHTM có nhiều biến động mạnh do lạm phát tăng cao vào giai

Trang 10

đoạn nửa đầu năm( tỷ lệ lạm phát năm 2008 rất cao có lúc kên đến gần 20%) đồngthời cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã bắt đầu ảnh hưởng và tác động đến nềnkinh tế Việt Nam vào nửa cuối năm 2008 Và cũng bắt đầu từ nửa cuối năm 2008cùng với sự suy thoái của nền kinh tế thì luồng đầu tư gián tiếp vào Việt Nam đãbắt đầu giảm Năm 2008 tỷ giá niêm yết tại các NHTM biến động liên tục, có lúc tỷgiá này thấp hơn cả tỷ giá chính thức trong khi năm 2009 tỷ giá NHTM luôn luôn ởmức trần biên độ mà NHNN công bố Trước áp lực về quan hệ cung cầu ngoại hốitrên thị trường mà tỷ giá trên thị trường tự do tăng rất nhanh Mặc dù NHNN đã mởrộng biên độ dao động tử +/- 3% lên +/- 5% (biên độ dao động lớn nhất trong vòng

10 năm qua) nhưng các NHTM vẫn giao dịch ở mức trần Đến 26/11/2009 NHNNchính thức giảm biên độ dao động xuông lại còn +/- 3% tuy nhiên các NHTM vẫndao dịch ở mức tỷ giá trần

Hình 2: Tỷ giá giao dịch VND/USD 2008 của các ngân hàng thương mại

Tỷ giá VND/USD có xu hướng giảm từ đầu năm 2008 Theo công bố của tổngcục thông kê, giá tiêu dùng tháng 1/2008 tăng 2,38% so với cuối năm 2007 Để

Trang 11

kiềm chế lạm phát thì NHNN đã điều chỉnh lãi suất cơ bản từ 8,25%/năm lên8,75%/năm, tăng 0,5%/năm, lãi suất tái cấp vốn tăng lên 7,5%/năm tăng1,0%/năm,…Ngày 13/2, NHNN thông báo phát hàng tín phiếu NHNN bằng VNDvào ngày 17/3 dưới hình thức bắt buộc đối với 41 NHTM với tổng giá trị tín phiếuphát hành 20300 tỷ đồng với kì hạn 364 nngày, lãi suất 7,8%/năm Đồng thời tỷ giáUSD trên thị trường thế giới tăng mạnh Hệ quả tức thời của các tác động trên làdòng tiền VND bị chặn lại, gây ra hiện tượng khan hiếm tiền mặt, thừa USD giữacác NHTM Vào thời điểm đó, USD/VND xuống rất thấp, tỷ giá của các NHTMluôn ở mức dưới tỷ giá liên ngân hàng Người dân không còn giữ USD như trước

mà chuyển sang mua vàng hoặc giữ tiền đồng để gửi tiết kiệm hưởng lãi suất cao.Những nhà đầu tư nước ngoài bán USD lấy VND rồi đem gửi tiết kiệm sẽ thu lạiđược lợi nhuận hơn Nhà đầu tư càng được lợi cao hơn khi lãi suất ở VN đang tăngchóng mặt còn tỉ giá VND/USD thì giảm mạnh Kiều bào nước ngoài cũng gửi tiền

về cho người thân ở Việt Nam đầu tư mà chủ yếu là gửi tiết kiệm để hưởng lãi suất.Các NHTM một mặt phải chạy đua lãi suất với nhau, diễn ra một cuộc cạnh tranhgây gắt nhằm thu hút lượng VND để đủ tiền mua tín phiếu bắt buộc của NHNN,mặt khác phải cầu cứu NHNN mua bớt ngoại tệ để khai thông dòng chảy cho đồngUSD, giải ngân để lấy tiền đồng hỗ trợ thanh khoản khi cung vốn cạn dần Tỷ giáVND/USD từ tháng 7/2008 có xu hướng tăng nhưng ổn định hơn Trong tháng7/2008 chênh lệch giữa ngoại tệ liên ngân hàng và ngoại tệ trên thị trường tự dokhông quá cách biệt Nguyên nhân là do ngân hàng nhà nước công bố nguồn dự trữngoại tệ nên tâm lý của người dân được cải thiện hơn nên người dân giảm gim giữngoại tệ và đầu cơ ngoại tệ nên tỷ giá lúc này khá ổn định Mặc khác lạm phát lúcnày đã được kiểm soát mức tăng lạm phát được kiềm hãm ở mức 1.13% so vớitháng trước Sang các tháng cuối năm biến động nhưng không nhiều, tỷ giáVND/USD trong 8/2008 biến động nhích lên theo từng tuần Cụ thể tỷ giá bìnhquân liên ngân hàng từ 16.489 đồng lên 16.493 đồng và tăng đến 16.496 đồngtrong 2 tuần cuối tháng 8 Tỷ giá trên thị trường tự do ổn định hơn Tháng 9/2008biến động mạnh nhất vào giũa tháng 9 tỷ giá tăng mạnh từ 16.620 lên 16.740 sau

Trang 12

đó giảm xuống còn 16.630 VND/USD vào cuối tháng Nguyên nhân là do cuộckhủng hoảng tài chính ở Mĩ, các tập đoàn tài chính của Mĩ bị phá sản làm cho tỷgiá biến động bất ngờ Đến tháng 10/2008 tỷ giá tiếp tục được ổn định và đến cuốitháng tỷ giá lại bất ngờ tăng vọt lên mốc 16.800 VND/USD trong khi tỷ giá liênngân hàng vẫn ổn định Tuy nhiên sau đó thì tỷ giá này cũng giảm nhẹ Nguyênnhân là do cuối tháng 9 các nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng khối lượng cổ phiếu

và trái phiếu trên 2 sàn giao dịh của Việt Nam mà chủ yếu là để mua USD nên gâysức ép lên tỷ giá Nguyên nhân nữa là do các ngoại tệ mạnh trên thế giới đều mấtgiá so với USD nhất là chính phủ Mĩ can thiệp vào thị trường tài chính ngăn chặncuộc khủng hoảng làm cho USD tăng giá trở lại Cuộc khủng hoảng toàn cầu ảnhhưởng kinh tế Việt Nam Rõ ràng nhất là trong cuối năm 2008 nhu cầu hàng xuấtkhẩu giảm, kim ngạch xuất khẩu giảm liên tục từ tháng 8 chủ yếu là dầu thô Cácnhà đầu tư nước ngoài cũng giảm đầu tư, lượng khách du lịch vào Việt Nam cũnggiảm, lượng kiều hối cũng giảm mạnh đã làm cho nguồn cung USD giảm mạnh ảnhhưởng rất lớn đến tỷ giá Tuy nhiên chính phủ ta đã có biện pháp hợp lý và đã kiểmsoát được tỷ giá không biến động quá mạnh

Năm 2009: Giá USD tháng 01/2009 so với tháng 12/2008 tăng 1,48%, so vớitháng 01/2008 tăng 8,16% Qua tháng 2 dưới sự tác động của khủng hoảng kinh tếthế giới, nền kinh tế nước ta chịu ảnh hưởng nhiều tuy nhiên nhà nước ta có nhiềubiện pháp để kiềm chế sự ảnh hưởng và cải thiện kinh tế Nhìn chung từ đầu tháng1/2009 đến giữa tháng 2/2009, tỷ giá USD/VND không có biến động mạnh - tănggiảm trong khoảng 17.480 đến 17.490 VND/USD - nguyên nhân phần lớn là do có

sự can thiệp của nhà nước Vào những ngày đầu tháng 1/2009 nhu cầu vay vốnbằng ngoại tệ của doanh nghiệp đã giảm hẳn sau khi các NH áp dụng chương trìnhvay vốn được bù 4% lãi suất Cơ chế bù lãi suất chỉ áp dụng cho các trường hợpvay vốn bằng VND, không áp dụng cho trường hợp vay vốn bằng USD Các doanhnghiệp đã tính toán, vay USD vừa phải lo lắng về biến động tỉ giá lại không được

bù lãi suất Từ đó, doanh nghiệp đã dừng vay vốn bằng USD để chuyển sang vayVND, số đã vay đến hạn trả nợ, không vay thêm làm số dư vốn vay USD giảm

Trang 13

Đầu ra của USD ở nước ngoài bị thu hẹp dần Như vậy, gói kích cầu đã làm chocầu đồng nội tệ tăng vì các NHTM cần VND để cho vay theo nên lãi suất huy độngVND tăng, làm cho giá VND tăng Đồng thời, gói kích cầu cũng làm cho nhu cầuUSD giảm, lãi suất huy động USD giảm, làm cho giá USD giảm Tuy nhiên tỷ giáUSD/VNĐ lại tiếp tục tăng trong các tháng tiếp theo, tỷ giá niêm yết tại các ngânhàng vẫn không đổi, nhưng trên thị trường tự do tỷ giá USD/VND có nơi đã lênđến 18.000đ Trong hệ thống ngân hàng đã xảy ra tình trạng thiếu USD, khiến chonhiều người có nhu cầu không thể đổi được ngoại tệ Mặt khác do việc chênh lệch

tỷ giá giao dịch giữa ngân hàng và thị trường tự do đã khiến cho những người dânhay doanh nghiệp có USD không bán cho các ngân hàng mà bán trên thị trường tự

do điều đó buộc NHNN thực hiện nới rộng biên độ tỷ giá lên +/-5% khiến cho tỷgiá ngoại tệ liên NH đã có đợt tăng đột biến và giao dịch trên thị trường tự do tiếnsát mức 18000đồng/USD Trong điều kiện 4 tháng đầu năm 2009 lượng ngoại tệròng vào Việt Nam dương tuy nhiên tỷ giá lại tăng và nguyên nhân chủ yếu vẫn là

do các chủ thể găm giữ ngoại tệ Trong năm 2009 tỷ giá VND/USD biến độngmạnh trên cả thị trường liên ngân hàng lẫn thị trường tự do Cụ thể từ tháng 1/2009đến tháng 3/2009 tỷ giá liên ngân hàng dao động trong khoảng17.450 -17.700đồng/USD Từ tháng 10 đến cuối tháng 11/2009 tỷ giá biến động rất dữ dội,trên thị trường tự do có lúc đạt đỉnh 20000 đồng/USD và 19750 đồng/USD trên thịtrường liên ngân hàng Nguyên nhân chủ yếu vẫn là do hiện tượng găm giữ ngoai tệcủa người dân, các doanh nghiệp thì vì sợ tỷ giá sẽ tiếp tục tăng nên mặc dầu chưađến kỳ hạn trả nợ nhưng đã mua sẵn ngoại tệ để chuẩn bị cho việc trả nợ Điều đó

đã làm cho cầu ngoại tệ tăng cao gây ảnh hưởng tỷ giá Ngoài ra, do tâm lý bất ổncủa người dân và các doanh nghiệp nên họ lựa chon găm giữ ngoại tệ và đồng thời

do chính sách hỗ trợ lãi suất vay tiền đồng thấp cho các doanh nghiệp, phạm vi vàthời gian vay được mở rộng theo chủ trương của chính phủ nên các doanh nghiệpmuốn vay tiền đồng hơn mà không cần bán ngoại tệ để đổi ra VND nữa Đây là góikích cầu mà nhà nước ta thực hiện tuy nhiên đã mang lại ảnh hưởng lớn đến tỷ giá

Từ cuối 11/2009 đến hết năm 2009 tỷ giá bắt đầu giảm dần trở lại nguyên nhân là

Ngày đăng: 05/05/2015, 06:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Tỷ giá giao dịch VND/USD 2008 của các ngân hàng thương mại. - .TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU
Hình 2 Tỷ giá giao dịch VND/USD 2008 của các ngân hàng thương mại (Trang 10)
Hình 2: Biểu đồ thể hiện kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, nhập siêu các năm 2008-2011. - .TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU
Hình 2 Biểu đồ thể hiện kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, nhập siêu các năm 2008-2011 (Trang 17)
BẢNG 3: SỐ LIỆU VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008-2011 - .TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU
BẢNG 3 SỐ LIỆU VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008-2011 (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w