1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÍ RỦI DO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI

245 259 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 245
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, việc tìm ra giải pháp căn bản và khả thi nhất nhằm tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các NHTM tại TPHCM là việc làm vô cùng cần thiết, trong đó cầ

Trang 1

BÙI QUANG TÍN

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI

CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ K NH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NĂM 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả Luận án có lời cam đoan danh dự về công trình khoa học này của mình, cụ thể:

- Tôi tên là: Bùi Quang Tín

- Sinh ngày: 20/10/1976

- Quê quán: Quãng Ngãi

- Hiện công tác tại: Khoa Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

- Là Nghiên cứu sinh khóa 15 của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

- Đề tài: Quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Người hướng dẫn: PGS.;TS Ngô Hướng

Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu

có tính độc lập, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong Luận án được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi

TP.Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 06 năm 2013

Tác giả

Bùi Quang Tín

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

NH NNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Trang 5

TIẾNG NƯỚC NGOÀI

và Phái sinh thực hiện

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB 70

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của SACOMBANK 71

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của EXIMBANK 71

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của VIETA BANK 72

Bảng 2.5: Số lượng khách hàng và TCTD khác giao dịch kỳ hạn của Eximbank 87

Bảng 2.6: Giá trị giao dịch kỳ hạn với khách hàng và với TCTD khác của Eximbank87 Bảng 2.7: Số lượng khách hàng và TCTD khác giao dịch hoán đổi của Eximbank 87

Bảng 2.8: Giá trị giao dịch hoán đổi với khách hàng và với TCTD khác của Eximbank 88

Bảng 2.9: Giá trị giao dịch quyền chọn với TCTD khác của Eximbank 88

Bảng 2.10: Lời / Lỗ từ giao dịch phái sinh ngoại tệ của Eximbank 89

Bảng 2.11: Giá trị giao dịch quyền chọn vàng tại ACB 89

Bảng 3.1: Thống kê giá vàng SJC thực tế (từ 11/12/2009 – 16/06/2012) 183

Bảng 3.2: Bảng chi tiết tính toán VaR cho vàng (trạng thái trường) 131

Bảng 3.3: Bảng kết quả VaR cho vàng (trạng thái trường) 132

Bảng 3.4: Bảng chi tiết tính toán VaR cho vàng (trạng thái đoản) 133

Bảng 3.5: Bảng kết quả VaR cho vàng (trạng thái đoản) 133

Bảng 3.6: Thống kê giá CHF và các kết quả tính toán của tác giả 134

Bảng 3.7: Bảng phân tích trạng thái và kết quả VaR của CHF 136

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tình hình lạm phát qua các năm 73

Biểu đồ 2.2: Thâm hụt/Thặng dư cán cân thương mại 74

Biểu đồ 2.3: Tỷ giá USD/VND bình quân năm từ năm 2007 đến năm 2012 77

Biểu đồ 2.4: Lãi/Lỗ thu nhập trong kinh doanh ngoại hối (ngoại tệ và vàng) tại Ngân hàng ACB 77

Biểu đồ 2.5: Lãi/Lỗ thu nhập trong kinh doanh ngoại hối (ngoại tệ và vàng) tại Ngân hàng EXIMBANK 78

Biểu đồ 2.6: Lãi/Lỗ thu nhập trong kinh doanh ngoại hối (ngoại tệ và vàng) tại Ngân hàng SACOMBANK 79

Biểu đồ 2.7: Lãi/Lỗ thu nhập trong kinh doanh ngoại hối (ngoại tệ và vàng) tại Ngân hàng Ngân hàng VIỆT Á 80

Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ đôla hóa (tín dụng bằng ngoại tệ/M2) 81

Biểu đồ 2.9: Giá vàng thế giới bình quân qua các năm 83

Biểu đồ 2.10: Giá vàng SJC bình quân qua các năm 84

Biểu đồ 3.1: Phân phối xác xuất chuẩn của daily return CHFUSD 135

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG

KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN 1

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH NGOẠI HỐI 1

1.1.1 Quan hệ ngoại hối trong nền kinh tế 1

1.1.2 Thị trường ngoại hối 3

1.1.2.1 Khái niệm thị trường ngoại hối 3

1.1.2.2 Đặc điểm, chức năng của thị trường ngoại hối 4

1.1.2.3 Các chủ thể tham gia trên thị trường ngoại hối 6

1.1.2.4 Xu hướng phát triển của thị trường ngoại hối trên thế giới 8

1.1.3 Kinh doanh ngoại hối 10

1.1.3.1 Khái niệm ngoại hối 10

1.1.3.2 Khái niệm kinh doanh ngoại hối và những vấn đề cơ bản trong kinh doanh ngoại hối 11

1.1.3.3 Các loại giao dịch ngoại hối 14

Giao dịch ngoại hối giao ngay (Spot) 14

Giao dịch ngoại hối kỳ hạn (Forward) 16

Giao dịch ngoại hối tương lai (Future) 18

Giao dịch ngoại hối hoán đổi (Swap) 19

Giao dịch ngoại hối quyền chọn (Option) 20

Trang 9

1.2 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TRONG KINH DOANH

NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 22

1.2.1 Các nhân tố chung tác động đến rủi ro trong kinh doanh ngoại hối 23

1.2.1.1 Các yếu tố bên ngoài 23

1.2.1.2 Các yếu tố bên trong 23

1.2.2 Các nhân tố riêng tác động đến rủi ro trong kinh doanh ngoại hối 31

1.3 CÁC TIÊU CHÍ ĐO LƯỜNG RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 33

1.3.1 Các tiêu chí định lượng 33

1.3.1.1 Phương pháp đo lường VaR 33

1.3.1.2 Phương pháp đo lường trạng thái ngoại tệ 34

1.3.2 Các tiêu chí định tính 34

1.4 QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 35

1.4.1 Rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các Ngân hàng thương mại 35

1.4.2 Quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các Ngân hàng thương mại 35

1.4.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng thương mại 35 1.4.2.2 Vai trò của quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối đối với Ngân hàng thương mại 36

1.4.2.3 Các phương pháp quản lý rủi ro kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng thương mại 37

Sử dụng các giới hạn trạng thái ngoại hối giao dịch qua đêm 37

Cân bằng trạng thái ngoại hối 40

Sử dụng các kỹ thuật dự đoán tỷ giá 40

Sử dụng các công cụ phái sinh 43

Sử dụng công cụ VaR – Giá trị chịu rủi ro 47

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các Ngân hàng thương mại 52

1.4.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng từ phía các NHTM 52

Trang 10

1.4.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng từ bên ngoài 54

1.5 NHỮNG BÀI HỌC RÚT RA TỪ KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 55

1.5.1 Bài học thứ nhất về quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ cho các NHTM 55 1.5.2 Bài học thứ hai về quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ cho các NHTM 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 64

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI TP.HCM 66

2.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CÁC NHTM CỔ PHẦN TẠI TP.HCM 66

2.1.1 Tổng quan về hệ thống ngân hàng tại TP.HCM thời kỳ trước 1990 66

2.1.2 Nhu cầu hình thành các thể chế mới 68

2.1.3 Sự hình thành các Ngân hàng thương mại cổ phần 68

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTM cổ phần tại TP.HCM 70

2.2 THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI TP.HCM 72

2.2.1 Các nhân tố chung tác động đến rủi ro kinh doanh vàng và ngoại tệ 72

2.2.1.1 Các yếu tố bên ngoài 72

2.2.1.2 Các yếu tố bên trong 75

- Lạm phát 75

- Thâm hụt cán cân thương mại 78

- Tình trạng đôla hóa nền kinh tế 80

- Trạng thái ngoại tệ 81

- Cơ chế điều hành tỷ giá 82

- Các hợp đồng giao dịch phái sinh ngoại hối 87

2.2.2 Các nhân tố riêng tác động đến rủi ro kinh doanh vàng và ngoại tệ 90

Trang 11

2.3 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH

NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI

TP.HCM 94

2.3.1 Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh vàng 95

2.3.1.1 Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh vàng vật chất 95

2.3.1.2 Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản 101

2.3.1.3 Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu vàng 104

2.3.2 Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ 106

2.3.2.1 Quản lý rủi ro trong nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ 106

2.3.2.2 Quản lý rủi ro trong nghiệp vụ mua bán ngoại tệ giao ngay 109

2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI TP.HCM 111

2.4.1 Thành tựu 111

2.4.2 Hạn chế 111

2.4.3 Nguyên nhân 112

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 113

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI TP.HCM 115

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VỀ TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 115

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI TP.HCM117 3.2.1 Tổ chức lại hoạt động kinh doanh ngoại hối 117

3.2.2 Sử dụng công cụ hạn mức 120

3.2.3 Sử dụng các phương pháp dự báo tỷ giá 122

Trang 12

3.2.4 Sử dụng công cụ lệnh 124

3.3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI TP.HCM 125

3.3.1 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường trong hoạt động quản lý rủi ro kinh doanh ngoại hối 125

3.3.1.1 Thiết lập trạng thái ngoại hối hợp lý và phù hợp 125

3.3.1.2 Sử dụng mô hình định lượng rủi ro VAR 129

3.3.1.3 Sử dụng các sản phẩm phái sinh ngoại tệ 137

3.3.1.4 Hạn chế các giao dịch trên thị trường không có nhu cầu thực 140

3.3.2 Các giải pháp khác từ phía các ngân hàng thương mại để hổ trợ cho việc tăng cường hoạt động quản lý rủi ro kinh doanh ngoại hối 148

3.3.2.1 Tăng vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thương mại 148

3.3.2.2 Đầu tư công nghệ 148

3.3.2.3 Phát triển nguồn nhân lực 149

3.4 CÁC KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN CHỨC NĂNG 150

3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ, Bộ, Ngành liên quan 150

3.4.1.1 Ổn định tình hình bên ngoài: kinh tế, chính trị và xã hội 150

3.4.1.2 Các chính sách vĩ mô cơ bản: lạm phát, thâm hụt cán cân thương mại, tình trạng đôla hóa nền kinh tế 152

3.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 158

3.4.2.1.Chính sách tỷ giá USD/VND 158

3.4.2.2 Phát triển thị trường sản phẩm phái sinh 161

3.4.2.3 Chính sách đối với huy động và tín dụng ngoại tệ 163

3.4.2.4 Lập sàn giao dịch vàng, ngoại tệ và các sản phẩm phái sinh mang tính quốc gia 164

Trang 13

3.4.2.5 Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại tệ và kinh doanh

vàng 169

3.4.2.6 Bình ổn thị trường ngoại tệ và thị trường vàng 170

3.4.2.7 Thanh tra, kiểm tra, giám sát thị trường ngoại tệ và vàng 173

3.4.2.8 Chính sách về rủi ro và kiểm soát 175

3.4.2.9 Chính sách kiều hối 176

3.4.2.10.Dự trữ ngoại hối 176

3.4.2.11 Trạng thái ngoại tệ 176

3.4.2.12 Hệ thống pháp luật 177

3.4.3 Kiến nghị với Hiệp hội Ngân hàng 177

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 178

KẾT LUẬN 179

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Kể từ ngày 07/11/2006, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO và đang trong tiến trình cải cách để hội nhập vào nền kinh tế thế giới và song song là tiến trình tự do hóa nền kinh tế mà lĩnh vực được ưu tiên hàng đầu chính là lĩnh vực tài chính ngân hàng Khi tự do hóa kinh tế, các ngân hàng có nhiều thuận lợi hơn trong hoạt động nhưng đồng thời cũng chịu thêm nhiều áp lực cạnh tranh cũng như rủi ro từ môi trường bên ngoài, trong khi không thể tiếp tục trông chờ vào chính sách bảo hộ của nhà nước Tiến trình tự do hóa kinh tế tất yếu dẫn đến tự do hóa các dòng vốn, tự do hóa lãi suất và tự do hóa

tỷ giá hối đoái Từ trước tới nay, nhờ chính sách can thiệp của nhà nước đã giúp cho lãi suất và tỷ giá hối đoái rất ổn định, ngoại trừ một số thời điểm đặc biệt như khủng hoảng tài chính tiền tệ Đông Nam Á năm 1997-1998

Thêm vào đó, hoạt động của các ngân hàng trong những năm trước đây chủ yếu tập trung vào khâu tín dụng, có những ngân hàng hoạt động kinh doanh tín dụng chiếm đến hơn 90% Vì thế, vấn đề KDNH cũng như quản lý rủi ro tỷ giá ngoại tệ và giá vàng trong KDNH chưa được các ngân hàng quan tâm đúng mức Chỉ đến thời gian gần đây từ năm 2006-2010, khi thị trường chứng khoán sôi động,

tỷ giá USD/VND tăng giảm nhanh, giá vàng biến động mạnh, tỷ trọng kinh doanh tín dụng giảm dần, nhiều loại hình kinh doanh mới xuất hiện như đầu tư tài chính, kinh doanh vàng, v.vv… áp lực cạnh tranh trên thị trường tăng cao thì các ngân hàng mới bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến việc sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi

ro tỷ giá cho KDNH và các giải pháp khác trong việc quản lý rủi ro trong hoạt động KDNH Về phía các Ngân hàng, hoạt động KDNH luôn được kỳ vọng đem lại nhiều lợi nhuận và rủi ro là thấp nhất Trong khi đó, sự biến động của tỷ giá ngoại tệ

và giá vàng là rất khó để dự đoán và có thể gây ra nhiều thiệt hại cho cả ngân hàng Cho nên, việc tìm ra các giải pháp để phòng ngừa và nâng cao hiệu quả quản lý rủi

ro ngoại hối cho hoạt động KDNH là thật sự cần thiết Chính vì lẽ đó, tác giả chọn

Trang 15

“QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TP.HCM” để làm đề tài nghiên cứu cho Luận

án Tiến sĩ

2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

Qua tìm hiểu trong thời gian vừa qua, tác giả nhận thấy các đề tài nghiên cứu

có liên quan đến đề tài này chỉ có các tác giả khác thực hiện ở cấp Thạc sỹ ở trong nước từ năm 2008 trở về trước, còn ở nước ngoài thì không tìm thấy có tác giả nào làm đề tài có liên quan mật thiết đến đề tài của tác giả đang nghiên cứu

Các đề tài trên được thực hiện từ năm 2008 về trước nên phần thực trạng không còn phù hợp với tình hình hiện nay Ngoài ra, ở chương các giải pháp của các

đề tài cấp Thạc sỹ vẫn còn mang nặng tính lý thuyết hay khó áp dụng vào thực tiễn hoạt động của các NHTM cổ phần ở TP.HCM Do đó, việc tìm ra giải pháp căn bản

và khả thi nhất nhằm tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các NHTM tại TPHCM là việc làm vô cùng cần thiết, trong đó cần có một

mô hình áp dụng được trong thực tiễn hoạt động của các Ngân hàng nhằm giúp cho các đơn vị có liên quan trong ngân hàng sử dụng được bất cứ khi nào có nhu cầu kiểm soát và phòng ngừa rủi ro ngoại hối

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được 4 mục tiêu sau đây:

 Xác định những nguyên nhân của tồn tại trong quản lý rủi ro ngoại hối của các ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM

 Đề ra các giải pháp để hạn chế rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP.HCM

 Đề ra các giải pháp để tăng cường quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP.HCM

 Kiến nghị những biện pháp nhằm hổ trợ cho hoạt động kinh doanh ngoại hối

và quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối

Trang 16

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng và các giải pháp trong việc tăng cường quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM

Ngoài ra, trong hoạt động kinh doanh ngoại hối, Luận án này chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu là các loại ngoại tệ mạnh (gồm có: USD, EUR, GBP, AUD, JPY, CAD, CHF, SGD) và vàng, tại vì đây là hai loại ngoại hối có doanh số giao dịch chủ yếu và lớn nhất hiện nay tại các Ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM, chiếm tỷ lệ trên 90% tổng doanh số giao dịch về kinh doanh ngoại hối

Khoảng thời gian nghiên cứu cho Luận án này là từ năm 2007 đến năm 2012

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THU THẬP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 4.1 Tổng quan phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Là công trình nghiên cứu khoa học nên trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, quy nạp, diễn dịch, phương pháp VaR để thực hiện nghiên cứu và đối chiếu giữa chính sách quản lý của nhà nước với thực tế hoạt động của ngành ngân hàng, tham khảo các lý thuyết tài chính tiền tệ, ngân hàng Trong quá trình nghiên cứu có sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn đồng thời tham khảo các tài liệu, các công trình nghiên cứu của các tác giả trong ngoài nước liên quan đến nội dung nghiên cứu, cũng như sử dụng các số liệu tham khảo từ các cơ quan hữu quan và các số liệu từ tài liệu nước ngoài

4.2 Thu thập và phân tích dữ liệu

4.2.1 Thu thập dữ liệu:

Nghiên cứu tập trung vào hoạt động KDNH của các NHTM cổ phần tại TP.HCM nên dữ liệu lựa chọn được xác định trên các cơ sở sau:

Dữ liệu thu thập chủ yếu dựa trên các nguồn chính thức như báo cáo hoạt

động kinh doanh của NHNN, NHTM cổ phần tại TP.HCM, từ các cơ quan thống kê, các tài liệu nước ngoài, và các báo cáo nội bộ của một số NHTM

cổ phần tại TP.HCM, v.v…Đây là các dữ liệu có thực, dễ kiểm tra

Trang 17

Bên cạnh đó luận án có tham khảo các nguồn tư liệu từ nghị định của chính

phủ, các văn bản hướng dẫn của NHNN, các tạp chí khoa học, tạp chí chuyên ngành, các tài liệu của các nhà khoa học, các ý kiến của đồng nghiệp và những nhà quản lý ngân hàng

4.2.2 Phân tích dữ liệu

Dữ liệu thu thập sẽ thống kê, phân tích, tổng hợp, hiệu chỉnh và đánh giá; đồng thời sử dụng của bảng, biểu đồ và hình để minh họa làm tăng độ tin cậy trong nghiên cứu

5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được trình bày ba chương:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG

KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH

NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI TP.HCM

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH

DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI TP.HCM

6 NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

Làm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngoại hối và gây

ra rủi ro trong kinh doanh ngoại hối trong điều kiện hiện nay

Làm rõ những tồn tại trong quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các

ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM

 Đề xuất các chính sách và giải pháp để tăng cường quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO

TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH

NGOẠI HỐI

1.1.1 Quan hệ ngoại hối trong nền kinh tế

Trong lịch sử phát triển của thị trường ngoại hối, có giai đoạn chỉ có các ngân hàng lớn thực hiện các giao dịch ngoại hối Sự hạn chế đó đã bị phá bỏ nhanh chóng nhờ sự phát triển của công nghệ, mạng Internet và đặc biệt là các phần mềm Những yếu tố này làm cho tính thanh khoản của thị trường tăng lên còn chi phí thì giảm xuống Dần dần, việc giao dịch kiếm lời đã phát triển bùng nổ khi tất cả mọi người đều có thể tham gia vào thị trường

Có ba lý do chính khiến các chủ thể trong nền kinh tế tham gia vào quan hệ ngoại hối: đầu tư, bảo vệ mình khỏi các rủi ro ngoại hối và đầu cơ Nhưng lý do cuối cùng là động cơ chính của những người tham gia thị trường, bởi có đến 80-90% các nhà kinh doanh hướng tới mục đích tìm kiếm lợi nhuận nhờ vào chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và giá vàng Các đồng tiền và cặp tiền tệ trên thị trường ngoại hối cũng đồng thời được sử dụng trong các giao dịch tài chính với vai trò là phương tiện thanh toán Chính các giao dịch thanh toán quốc tế được thực hiện bởi các doanh nghiệp và tổ chức là đảm bảo cho sự vận hành của nền kinh tế nói chung, cũng như hoạt động và sự ổn định thị trường ngoại hối nói riêng

TTNH là thị trường tài chính toàn cầu lớn nhất, không có một thị trường tài chính nào có thể so sánh với TTNH về quy mô, nhưng những thị trường tài chính khác có thể tác động đến TTNH Ví dụ, thị trường trái phiếu Mỹ có thể tác động tới giá trị của đồng đôla cũng giống như thị trường chứng khoán Nhật tác động tới giá trị của đồng Yen Nhật Từ đó các quan hệ ngoại hối bị tác động nhiều bởi các yếu tố

Trang 19

thay đổi của các thị trường khác trong nền kinh tế như thị trường hàng hóa, trái phiếu, chứng khoán,…

Việc nhu cầu hàng hóa toàn cầu gia tăng đã kéo thị trường hàng hóa và

TTNH gần nhau hơn Mọi nền kinh tế trên thế giới đều phải nhập khẩu một số mặt hàng hóa để tiêu dùng, để mua những hàng hóa này, những nhà nhập khẩu phải đổi đồng tiền của họ ra đồng tiền của nước mà họ muốn nhập khẩu hàng hóa Giao dịch này sẽ khiến nhu cầu về đồng tiền của nước xuất khẩu cao hơn và tăng giá trị cho đồng tiền đó Giao dịch này cũng sẽ khiến cung tiền của nước nhập khẩu cao hơn và làm giảm giá trị của đồng tiền đó Điển hình như trường hợp của ba nước xuất khẩu lớn: Úc, Canađa và NewZealand, ba đồng tiền lớn là đô Úc, đô Canada và đô New Zealand có mối quan hệ mật thiết với giá trị của hàng hóa Khi giá của hàng hóa tăng, giá trị của những đồng tiền này cũng gia tăng và ngược lại Mỗi đồng tiền trong nhóm trên bị tác động bởi rất nhiều loại hàng hóa khác nhau Ví dụ, đồng đôla

Úc có mối liên hệ chặt chẽ với giá vàng, nếu giá vàng tăng thì giá trị của đồng đôla

Úc cũng tăng theo và ngược lại

Bên cạnh việc bị tác động bởi thị trường hàng hoá, các quan hệ ngoại hối còn chịu sự ảnh hưởng của thị trường trái phiếu Sau thị trường ngoại hối, thị trường trái phiếu là thị trường tài chính lớn thứ hai trên thế giới, các chính phủ, các tổ chức và các nhà đầu tư cá nhân đều tham gia hoạt động trên thị trường trái phiếu Mỗi thành phần này đều có chung một mục đích đó là tìm kiếm lợi nhuận từ hoạt động đầu tư của họ Trái phiếu chính phủ chiếm tỷ lệ lớn nhất trong thị trường trái phiếu, các trái phiếu này là những tài khoản đầu tư có độ rủi ro gần như bằng không bởi chúng được đảm bảo bởi niềm tin của chính phủ các quốc gia, một số chính phủ trả lãi suất trên trái phiếu của họ cao hơn các chính phủ khác Các nhà đầu tư quốc tế thu được lợi nhuận khi họ quyết định trái phiếu của chính phủ nào họ sẽ đầu tư Các trái phiếu với lãi suất cao hơn sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư hơn khi nền kinh tế của các trái phiếu đó phát triển ổn định

Những nhà đầu tư mong muốn mua trái phiếu chính phủ sẽ phải dùng tiền của chính phủ đó để mua, nếu các nhà đầu tư muốn mua trái phiếu của chính phủ

Trang 20

Mỹ, họ phải chuyển đổi sang đồng tiền của chính phủ Mỹ (đồng USD), điều này sẽ làm tăng nhu cầu của đồng đôla Mỹ và làm tăng giá trị của đồng đôla Mỹ Cùng thời điểm đó, nguồn cung của các đồng tiền khác sẽ tăng và làm giảm giá trị của các đồng tiền đó Hiểu biết chính phủ nào đưa lãi suất của trái phiếu cao hơn và trái phiếu nào đang tăng phổ biến sẽ giúp chúng ta biết được cặp đồng tiền nào nên mua

và cặp nào nên bán

Cho nên, các quan hệ ngoại hối trong nền kinh tế không phát sinh một cách độc lập, mà luôn chịu ảnh hưởng qua lại bởi rất nhiều yếu tố thị trường khác Trên đây chỉ là hai yếu tố điển hình nêu lên sự tác động qua lại giữa các giao dịch ngoại hối trong TTNH với các thị trường khác như thị trường hàng hóa và trái phiếu Ngoài ra, chúng ta có thể đề cập đến các thị trường khác và các chính sách khác như: thị trường chứng khoán, các chính sách chính trị, xã hội, kinh tế, …cũng tác động đến các quan hệ ngoại hối trong nền kinh tế

1.1.2 Thị trường ngoại hối

1.1.2.1 Khái niệm thị trường ngoại hối

Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa thương mại quốc tế và thương mại nội địa là thương mại quốc tế thường liên quan đến việc chuyển đổi các đồng tiền khác nhau của các quốc gia khác nhau, trong khi đó thương mại nội địa thường chỉ liên quan đến nội tệ Một nhà nhập khẩu Mỹ thường được yêu cầu thanh toán cho nhà xuất khẩu Nhật bằng Yên Nhật, cho nhà xuất khẩu Đức bằng Euro, cho nhà xuất khẩu Anh bằng Bảng Anh, v.v Với lý do này, để thanh toán tiền hàng, nhà

nhập khẩu Mỹ phải mua các ngoại tệ thích hợp, tức bán nội tệ trên thị trường Nghĩa

là, một trong hai bên mua hoặc bán phải liên quan đến mua bán đồng ngoại tệ

Giống như thương mại quốc tế, du lịch quốc tế, đầu tư quốc tế, quan hệ tín dụng quốc tế và các quan hệ tài chính quốc tế khác đều làm phát sinh nhu cầu mua

bán các đồng tiền khác nhau trên thị trường

Theo Marc Levinson (2005), thị trường ngoại hối là thị trường giao dịch các loại ngoại tệ phi tập trung và toàn cầu [24]

Trang 21

Theo Investopedia, thị trường ngoại hối là thị trường toàn cầu giao dịch ngoại tệ suốt cả ngày và đêm [29]

Theo Nguyễn Văn Tiến (2006), hoạt động mua bán các đồng tiền khác nhau được diễn ra trên thị trường, và thị trường này được gọi là thị trường ngoại hối (The Foreign Exchange Market – FOREX hay viết tắt là TTNH) [9] Một cách tổng quát: Thị trường ngoại hối là bất cứ đâu diễn ra việc mua, bán các đồng tiền khác nhau

Theo tác giả, Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra các hoạt động chuyển đổi, mua bán tiền tệ của các nước khác nhau; là nơi thực hiện các giao dịch vàng liên tục

và toàn cầu; là nơi diễn ra các hoạt động đầu tư, lưu chuyển tài chính quốc tế nhằm thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể kinh tế; đồng thời cũng xác định được các điều kiện giao dịch

1.1.2.2 Đặc điểm, chức năng của thị trường ngoại hối

Đặc điểm của thị trường ngoại hối

TTNH không nhất thiết phải tập trung tại vị trí địa lý hữu hình nhất định, mà

là bất cứ đâu diễn ra hoạt động mua bán các đồng tiền khác nhau, do đó nó còn được gọi là thị trường không gian

Đây là thị trường toàn cầu hay thị trường “không ngủ” Do có sự chênh lệch

về múi giờ giữa các khu vực trên thế giới nên các giao dịch diễn ra suốt ngày đêm Thị trường bắt đầu hoạt động từ Úc, Nhật, Singapore, Hongkong, châu Âu, NewYork, và cứ như vậy, khi thị trường khu vực châu Á đóng cửa thì thị trường Châu Âu rồi đến châu Mỹ bắt đầu hoạt động theo một chu kỳ khép kín toàn cầu

Trung tâm của TTNH là TTLNH với các thành viên chủ yếu là các Ngân hàng thương mại (NHTM), các nhà môi giới ngoại hối và các Ngân hàng trung ương (NHTW) Doanh số giao dịch trên TTLNH chiếm tới 85% tổng doanh số giao dịch ngoại hối toàn cầu

Các nhóm thành viên tham gia thị trường duy trì quan hệ với nhau liên tục

thông qua điện thoại, mạng vi tính, telex và fax Do thông tin được truyền đi rất nhanh và hiệu quả, cho nên tuy các thành viên tham gia thị trường ở rất xa nhau nhưng họ vẫn có cảm giác là đang cùng hoạt động dưới một mái nhà chung

Trang 22

Do thị trường có tính toàn cầu và hoạt động hiệu quả, cho nên các tỷ giá được yết trên các thị trường khác nhau nhưng hầu như là thống nhất với nhau và có

TTNH toàn cầu có tốc độ phát triển rất nhanh trong mấy thập kỷ qua, đặc biệt là từ cuối những năm 80 là do có những nguyên nhân chính sau:

Sau khi hệ thống tiền tệ Bretton Woods bị sụp đổ vào năm 1973, tỷ giá các đồng tiền trên thế giới được thả nổi và dao động mạnh đã buộc những nhà kinh doanh tiền tệ xuất nhập khẩu và đầu tư quốc tế phải tìm kiếm các biện pháp phòng chống rủi ro thông qua TTNH; mặt khác, họ cũng tranh thủ thời cơ tỷ giá biến động mạnh để hoạt động đầu cơ kiếm lời Điều đó làm tăng nhu cầu giao dịch mua bán ngoại tệ, góp phần thúc đẩy TTNH phát triển nhanh chóng

Xu thế tự do hóa thương mại và đầu tư quốc tế diễn ra mạnh mẽ về chiều rộng lẫn chiều sâu, bao gồm cả các nước đang phát triển cũng đã và đang tích cực tham gia tiến trình hội nhập, là tiền đề để các nước tiến hành nới lỏng quy chế quản

lý ngoại hối nhằm tạo điều kiện cho chu chuyển hàng hóa, dịch vụ và vốn quốc tế được hiệu quả Điều này tạo nên một TTNH quốc tế ngày càng rộng lớn với doanh

số giao dịch ngày một cao

Tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin đã góp phần làm giảm chi phí giao dịch, tăng tốc độ thanh toán, góp phần tích cực thúc đẩy TTNH phát triển như ngày nay

Bên cạnh tăng nhanh doanh số giao dịch, TTNH quốc tế còn phát triển mạnh

về chiều sâu, đó là tạo ra nhiều loại hình nghiệp vụ kinh doanh mới, phức tạp hơn, tinh vi hơn và cũng trở nên rủi ro hơn

Trang 23

Chức năng của thị trường ngoại hối

Chức năng cơ bản của TTNH là kết quả phát triển tự nhiên của một trong các

chức năng cơ bản của NHTM, đó là: nhằm thực hiện dịch vụ thanh toán cho các khách hàng trong các giao dịch thương mại quốc tế Ví dụ: một khách hàng là công

ty muốn nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài sẽ có nhu cầu ngoại hối nếu hóa đơn hàng hóa và dịch vụ được ghi bằng ngoại tệ; hoặc là nhà xuất khẩu có nhu cầu chuyển đổi ngoại hối thành nội tệ, nếu hóa đơn xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ được ghi bằng ngoại tệ Các giao dịch ngoại hối nhằm giúp khách hàng là nhà xuất khẩu hay nhập khẩu như trên là một trong những dịch vụ mà các NHTM luôn sẵn sàng cung cấp cho khách hàng, và đồng thời cũng là dịch vụ mà các khách hàng luôn mong đợi từ phía Ngân hàng

Ngoài dịch vụ cho khách hàng thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế, TTNH còn có một số chức năng khác, như:

 Giúp luân chuyển các khoản đầu tư, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài chính quốc tế khác cũng như các giao lưu giữa các quốc gia

 Thông qua hoạt động của TTNH, mà sức mua đối ngoại của tiền tệ được xác định một cách khách quan theo quy luật cung cầu của thị trường

 TTNH là nơi kinh doanh và cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng các hợp đồng như kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn, tương lai và các loại hợp đồng phái sinh kết hợp khác

 Thị trường ngoại hối là nơi Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo chiều hướng có lợi cho nền kinh tế và phù hợp với các mục tiêu chính trị đã được đề ra của Nhà nước

1.1.2.3 Các chủ thể tham gia trên thị trường ngoại hối

Ngân hàng trung ương: NHTW thực hiện chức năng quản lý nhà nước về

hoạt động ngoại hối, xây dựng và ban hành chính sách quản lý ngoại hối, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ chứng từ và thông tin báo cáo có liên quan đến hoạt động ngoại hối Do đó, NHTW là một chủ thể

Trang 24

tham gia trên TTNH với vai trò là nhà tổ chức, kiểm soát, điều hành và ổn định TTNH

Các ngân hàng thương mại: tham gia trên TTNH với tư cách vừa là nhà môi

giới hay kinh doanh cho khách hàng, vừa là nhà đầu tư cho chính Ngân hàng của mình Khi NHTM là nhà môi giới, các NHTM thực hiện chức năng KDNH hưởng phí dịch vụ từ khách hàng Còn khi NHTM là nhà kinh doanh cho khách hàng, các ngân hàng thực hiện chức năng mua bán ngoại hối với khách hàng, ngân hàng có duy trì trạng thái ngoại hối và chấp nhận rủi ro Khi ngân hàng kinh doanh cho chính danh mục ngoại hối của mình, các NHTM có thể thực hiện mua bán với khách hàng hay với các ngân hàng đối tác khác và có duy trì trạng thái ngoại hối cũng như chấp nhận rủi ro

Các nhà môi giới: là chủ thể trung gian trong các giao dịch trên TTNH Chức

năng của các nhà môi giới là cung cấp cho khách hàng của họ cơ hội giao dịch trên TTNH, ví dụ như đảm bảo việc thực hiện lệnh nhanh chóng và chính xác một cặp tiền tệ nào đó theo giá thị trường, hay giúp khách hàng mua/bán một số lượng vàng trong thời gian nhất định Một công ty môi giới không thực hiện giao dịch trên TTNH để thu lợi nhuận trực tiếp cho mình bởi nó chỉ là đơn vị trung gian, không chịu các rủi ro về thay đổi tỷ giá ngoại

tệ hay giá vàng Các nhà môi giới tìm kiếm lợi nhuận ngoài việc hưởng phí dịch vụ, họ còn có thể hưởng chênh lệch giữa giá mua và giá bán

Các doanh nghiệp: tham gia chủ yếu trên TTNH là các doanh nghiệp xuất

nhập khẩu Họ vừa là chủ thể cầu ngoại tệ, vừa là chủ thể cung ngoại tệ Các doanh nghiệp thực hiện mua hay bán ngoại tệ nhằm thanh toán cho các hợp đồng xuất nhập khẩu và giao dịch của họ thường được mua bán thông qua các NHTM

Các cá nhân hay tổ chức trong và ngoài nước khác: theo quy định của pháp

luật, các chủ thể này không thể trực tiếp tham gia trên TTNH, các giao dịch của họ thường thực hiện qua các NHTM, việc giao dịch mua bán ngoại hối của họ phải theo đúng các điều kiện quy định của pháp luật

Trang 25

Các định chế tài chính khác: gồm có các loại hình TCTD khác, Công ty bảo

hiểm, Công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu tư: các chủ thể này có thể giao dịch cho chính mình hoặc thực hiện cho khách hàng trên TTNH nếu họ và khách hàng đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật

1.1.2.4 Xu hướng phát triển của thị trường ngoại hối trên thế giới

Cho đến nay, quá trình toàn cầu hóa vẫn tiếp diễn trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trên lĩnh vực kinh tế, tài chính, tiền tệ ngày càng mạnh mẽ Đồng thời, không

có một lực lượng nào hay một thế lực nào có thể ngăn cản được xu hướng tự do hóa

và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới Thương mại và đầu tư quốc tế vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ không ngừng tại nhiều quốc gia Tại Mỹ và cũng như ở các nước khác, bên cạnh nguồn vốn đầu tư vào các dự án trong nước, các nhà đầu tư cũng có nhiều cơ hội tốt để chuyển hướng ra đầu tư ở nước ngoài Thực tế cho thấy, xu hướng tìm kiếm cơ hội đầu tư ra nước ngoài vào những đồng tiền và những quốc gia khác luôn gia tăng trong thời gian gần đây, điều này hàm ý rằng xu hướng tăng trưởng của TTNH trong tương lai là rõ ràng

Sự xuất hiện đồng Euro có ảnh hưởng làm thay đổi cơ cấu danh mục đầu tư

và cơ cấu dự trữ ngoại hối của các NHTW Đồng thời, nó cũng có thể trở thành đồng tiền được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế và là đồng tiền để một số nước làm căn cứ neo tỷ giá của mình Hiện nay, vai trò của USD trên TTNH và thị trường tài chính toàn cầu là quá lớn so với tỷ trọng kinh tế và thương mại của Mỹ so với toàn thế giới Cụ thể là, nền kinh tế Mỹ chỉ chiếm khoảng 1/4 và ngoại thương chiếm khoảng 1/5 toàn thế giới, trong khi đó, USD chiếm tỷ trọng trong dự trữ tới 3/5 và USD cũng là một trong hai đồng tiền được sử dụng tới trên 80% trong các giao dịch ngoại hối toàn cầu Vấn đề đặt ra là, liệu Euro có thể chia sẻ quyền lực với USD về các lĩnh vực như dùng làm đồng tiền dự trữ, đồng tiền sử dụng chính trong các giao dịch ngoại hối và là đồng tiền đầu tư quốc tế? Liệu các chính phủ có tăng

tỷ lệ sử dụng Euro trong giao dịch, trong cơ cấu dự trữ và chuyển hướng can thiệp thông qua Euro? Cho đến nay, thì các câu trả lời vẫn chưa rõ ràng, một mặt, là do còn một số nước trong khối Cộng đồng chung Châu Âu vẫn chưa quyết định sử

Trang 26

dụng đồng tiền chung Euro (nhất là nước Anh); mặt khác, sau khi đồng Euro xuất

hiện, giá trị không ổn định và luôn giảm giá so với USD

Sự phát triển của công nghệ sẽ tiếp tục làm thay đổi quá trình KDNH, làm phát sinh những khái niệm mới cũng như công nghệ mới Sự chú ý sẽ tập trung vào

ưu điểm của hệ thống khớp lệnh tự động - hệ thống môi giới điện tử Đây là hệ thống máy tính điện tử có chức năng khớp lệnh giữa các nhà kinh doanh thành viên trên toàn thế giới Hệ thống này đã phát triển và có ảnh hưởng mạnh đến quy trình giao dịch ngoại hối kể từ khi đưa vào hoạt động từ năm 1972 Doanh số giao dịch qua hệ thống khớp lệnh tự động chiếm 13% ở Mỹ và 11% ở Anh, và tỷ trọng này luôn có xu hướng tăng trưởng Bộ phận có tốc độ tăng trưởng nhanh và có thị phần lớn được giao dịch trên thị trường, mà tại đó hệ thống giao dịch tự động là phổ biến,

ví dụ, các giao dịch giao ngay có trị giá lớn đối với hai đồng tiền có độ thanh khoản cao và thường xuyên được giao dịch như cặp đồng tiền USD và EUR Đối với cặp đồng tiền này, hệ thống khớp lệnh tự động có thể chào tỷ giá mua bán với chênh lệch giá rất hẹp, chỉ vào độ từ 1 đến 2 điểm, tức chỉ bằng khoảng 1/3 so với chênh

lệch giá của phương pháp giao dịch truyền thống

Hiện nay, các công cụ phái sinh đang tiếp tục phát triển Những hợp đồng kỳ hạn và quyền chọn được đầu tư để hưởng chênh lệch giá đã trở nên phổ biến và được đưa vào giao dịch tại một số thị trường mới nổi Xuất phát từ thực tế này, trong tương lai hoạt động “mua bán, thanh toán chênh lệch” (Foreign Exchange, Difference Settled - FXDS) sẽ ngày càng được mở rộng Công cụ FXDS được sử dụng trước hết đối với các đồng tiền chính trong nghiệp vụ giao ngay cũng như kỳ hạn trong trường hợp những đối tác tham gia hợp đồng không muốn thanh toán toàn

bộ hợp đồng, mà chỉ tiến hành thanh toán phần chênh lệch giữa tỷ giá hợp đồng và

tỷ giá thị trường hiện hành Tuy nhiên, để có thể đưa công cụ FXDS vào giao dịch một cách phổ biến tại các quốc gia, thì còn nhiều vấn đề về hoạt động và về pháp lý cần phải hoàn thiện Một trong những hiệu ứng của FXDS là việc làm giảm doanh

số thanh toán và giảm rủi ro trong thanh toán Điều này có thể tạo động lực cho các Ngân hàng quốc tế trong việc hình thành một Ngân hàng Thanh toán bù trừ với

Trang 27

chức năng chuyên thực hiện việc thanh toán các giao dịch ngoại hối

1.1.3 Kinh doanh ngoại hối

1.1.3.1 Khái niệm ngoại hối

Khái niệm ngoại hối thường được hiểu theo luật định và tương đối thống nhất giữa các quốc gia Theo Pháp lệnh số 28/2005/PL-UBTVQH11, ngày 13/12/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, khái niệm ngoại hối được quy định tại Điều 4, khoản 1 Ngoại hối (foreign exchange) bao gồm các phương tiện tiền tệ được sử dụng trong thanh toán quốc tế

[30] Đối với một quốc gia, ngoại hối bao gồm:

 Ngoại tệ: Là đồng tiền nước ngoài được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (bao gồm cả đồng tiền chung của các nước khác và Quyền rút vốn đặc biệt SDR) Ngoại tệ có thể là tiền xu, tiền giấy, tiền trên tài khoản, séc du

lịch, tiền điện tử và các phương tiện khác được xem như tiền

 Các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ, như séc thương mại, chấp phiếu Ngân

hàng, kỳ phiếu, hối phiếu, trái phiếu, cổ phiếu và các giấy tờ có giá khác

 Vàng tiêu chuẩn quốc tế: Đây là vàng được sử dụng với vai trò là tiền trong

thanh toán quốc tế

Đồng tiền quốc gia do người không cư trú nắm giữ

Các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ không được giao dịch trực tiếp trên thị trường ngoại hối Muốn trở thành ngoại tệ để giao dịch trên thị trường này, thì trước

hết phải bán (chiết khấu) các giấy tờ có giá để nhận ngoại tệ, sau đó mới tiến hành

mua bán trên TTNH

Như vậy, trên TTNH đối tượng mua bán bao gồm:

 Mua bán các đồng tiền khác nhau (trong mỗi giao dịch mua bán bao giờ cũng

có ngoại tệ tham gia)

Mua bán vàng tiêu chuẩn quốc tế

Ngày nay, do vai trò tiền tệ của vàng giảm đáng kể tại các quốc gia, chính vì vậy khi nói đến TTNH người ta thường hiểu đó là thị trường mua bán các đồng tiền

Trang 28

khác nhau, hay mua bán ngoại tệ, nghĩa là TTNH thường được hiểu theo nghĩa hẹp

là thị trường mua bán ngoại tệ

1.1.3.2 Khái niệm kinh doanh ngoại hối và những vấn đề cơ bản trong kinh

doanh ngoại hối

Kinh doanh trên TTNH là một nghề rất khắt khe, đòi hỏi các chuyên viên phải có những nỗ lực thường xuyên để xác định những gì sẽ xảy ra trên thị trường

và tỷ giá sẽ biến động theo hướng nào Những giờ kinh doanh hình như dài ra, tính chất nghề nghiệp tạo ra công việc hầu như là 24/24 giờ mỗi ngày Những cuộc giao dịch gọi đi và gọi đến ngay trong lúc nửa đêm là chuyện bình thường Một số chuyên viên kinh doanh có sẵn các phương tiện như: màn hình Reuters, Telerate, hoặc Knight - Ridder, … Do đó họ có thể nắm bắt được kịp thời những gì đang xảy

ra trên thị trường Họ có thể chuyên kinh doanh một cặp đồng tiền nhất định, nhưng nếu đồng tiền này luôn ổn định, ít biến động, dẫn đến các cơ hội kinh doanh có lãi lớn ít phát sinh, do đó họ có thể tìm kiếm các cơ hội kinh doanh thông qua các đồng

tiền khác nhằm mang lại nhiều lợi nhuận hơn

Hầu như đối với mỗi người đã từng kinh doanh trên TTNH, thì họ thường đã thực hiện ít nhất một vài những giao dịch lớn và đã gặt hái được lợi nhuận cao, được nhiều người biết đến Tuy nhiên, phần lớn các giao dịch còn lại thì không

được như vậy Bên cạnh những giao dịch lớn thu lãi cao, thì cũng có những giao

dịch thua lỗ nặng nề, nhưng rất ít người có thể biết được Việc kinh doanh luôn có lãi mà không phát sinh lỗ trong một thời gian dài là rất khó đạt được Đặc trưng của những nhà kinh doanh là cần có trạng thái tâm lý, trí tuệ tốt và tự tin rằng họ có thể kiếm được tiền thông qua các giao dịch Trong mọi tình huống, diễn biến của thị trường là luôn luôn đúng, do đó, những nhà kinh doanh phải là người thực tế và có

sự hiểu biết nhất định để thừa nhận những sai sót của mình Họ phải sẵn sàng giảm các trạng thái ngoại hối đang thua lỗ trước khi khoản lỗ trở nên trầm trọng

Theo tác giả, kinh doanh ngoại hối là việc mua và bán các đơn vị tiền tệ khác nhau và vàng nhằm tìm kiếm chênh lệch giá hoặc hưởng phí

Trang 29

Có ba phương pháp cơ bản để phát sinh lãi trong KDNH tại thị trường giao ngay:

 Lãi phát sinh từ việc tạo trạng thái ngoại hối: Nhà kinh doanh có thể tạo trạng thái ngoại hối và chờ cho thị trường biến động, sau đó thanh lý trạng thái ngoại hối với mục đích kiếm lời

Ví dụ, một chuyên viên A của phòng KDNH mua 5 triệu USD tại tỷ giá USD/SGD = 1,2540 Khi thị trường biến động đến mức USD/SGD = 1,2640, A bán

số USD đã mua trước đó để lấy lãi Lãi phát sinh sẽ là 0,0100 SGD/1USD, hay tổng

số lãi thu được là 50.000 SGD

 Lãi thu được từ chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường khác nhau hoặc cùng

trên một thị trường – Arbitrage: Ví dụ, tỷ giá mua của thị trường A là

SGD/USD = 1,2540, nhà kinh doanh có thể bán 5 triệu USD tại tỷ giá 1,2541

ở thị trường B Lãi phát sinh không chịu rủi ro là 0,0001 SGD/USD, tức tổng lãi là 500 SGD (0,0001 * 5.000.000 USD)

Lãi thu được từ chênh lệch tỷ giá mua vào và bán ra - Bid and Offer Spread:

Chuyên viên KDNH tạo thị trường bằng cách yết tỷ giá hai chiều Các thành viên tham gia thị trường khác giao dịch với họ thông qua tỷ giá hai chiều, và chênh lệch tỷ giá là lợi nhuận mà chuyên viên này thu được

Mô tả các phương pháp kiếm tiền như trên thật là đơn giản Việc thực sự kiếm được tiền trên TTNH lại không đơn giản chút nào

Thông thường, kinh doanh giao ngay xảy ra trên thị trường có sự biến động nhanh nhất Các trạng thái ngoại hối được tạo ra thường có kỳ hạn rất ngắn, do đó, nhà kinh doanh có thể ở trạng thái trường đối với một đồng tiền nào đó chỉ trong vòng một phút và sau đó lại ở trạng thái đoản cũng đối với chính đồng tiền này một phút sau đó Nhà kinh doanh trên TTLNH luôn phải đối mặt với việc tạo giá suốt ngày cho những nhà kinh doanh khác Nhà kinh doanh A muốn có trạng thái trường một đồng tiền nào đó, nhưng nếu những nhà kinh doanh khác lại gọi hỏi giá và chấp nhận mua đồng tiền này ở giá Offer, thì nhà kinh doanh A có thể tạm thời bị dồn vào trạng thái đoản đồng tiền này Chỉ thông qua hoạt động mua vào thường xuyên,

Trang 30

thì nhà kinh doanh A mới có thể duy trì hoặc tạo ra được trạng thái trường như mong muốn với đồng tiền này

Nhiều phòng kinh doanh (dealing rooms) của các Ngân hàng hoạt động theo

tổ chức, trong đó, nhà kinh doanh với vai trò lãnh đạo là người ra các quyết định chính Bởi vì, nếu kinh doanh mà luôn phải có sự nhất trí tập thể, thì chỉ tốn thời gian và không tận dụng được các cơ hội sinh lời cao, do đó, nhà lãnh đạo kinh doanh chỉ ra quyết định trong những tình huống khi thị trường biến động rất nhanh Những chuyên viên kinh doanh thông thường phải tự chịu trách nhiệm vể các quyết định giao dịch của mình; đồng thời họ cũng thường đảm nhận một hoặc một số đồng tiền để kinh doanh

Đối với hoạt động kinh doanh chênh lệch giá, nhà kinh doanh tận dụng thời

cơ chênh lệch giá giữa các thị trường hay giữa các nhà kinh doanh để thực hiện đồng thời việc mua rẻ và bán đắt nhằm kiếm lợi mà không hề chịu rủi ro Những hoạt động kinh doanh như vậy có thể xuất hiện trên TTNH ở các hình thức khác nhau Trong những năm qua, một nhà kinh doanh có thể mua ở London và bán với giá cao hơn ở Melbourne trong cùng một thời điểm Kinh doanh chênh lệch giá dạng này không tồn tại được lâu trên thị trường giao ngay đối với các đồng tiền chính Kinh doanh chênh lệch giá trên TTLNH hoặc thị trường tương lai có thể xuất hiện, nhưng chênh lệch giá là rất nhỏ Có hai nguyên nhân chính làm cho các cơ hội kinh doanh chênh lệch giá giảm xuống đáng kể, đó là: thứ nhất, các hệ thống viễn thông hoạt động cực kỳ hiệu quả, do đó, các cơ hội kinh doanh chênh lệch dễ dàng được xác định; thứ hai, các cơ hội kinh doanh chênh lệch giá được nhiều nhà kinh doanh ráo riết tìm kiếm, và họ sẵn sàng chấp nhận cơ hội ngay cả khi chênh lệch giá

là cực nhỏ Những hệ thống vi tính tinh vi của các Ngân hàng luôn cảnh báo những nhà kinh doanh và bảo đảm rằng những độ lệch trong giá cả giữa các thị trường không thể tồn tại lâu

Để phòng ngừa rủi ro của những giao dịch đã diễn ra trong ngày mà trạng thái cuối ngày vẫn còn duy trì, vấn đề định giá cuối ngày cần thiết phải được tiến hành với tỷ giá từ nguồn ổn định tin tưởng Trong khi các chuyên viên kinh doanh

Trang 31

có thể tự nạp tỷ giá để định giá cuối ngày trạng thái còn lại, nhưng họ không được đơn phương tự ý đặt ra mức tỷ giá theo ý của mình Một rủi ro có thể phát sinh nếu cho phép những nhà kinh doanh tự mình xác định tỷ giá để định giá cuối ngày, bởi

vì, như vậy họ có thể bằng cách nhân tạo che dấu được những khoản thua lỗ

Bên cạnh các hoạt động kinh doanh diễn ra trên thị trường giao ngay, hoạt động kinh doanh trên thị trường kỳ hạn cũng diễn ra không kém phần sôi nổi Khả năng dự đoán chính xác những thay đổi trên thị trường sẽ mang lại lợi nhuận lớn cho nhà kinh doanh kỳ hạn Các giao dịch tuần hoàn và mức chênh lệch tỷ giá mua vào và bán ra có thể phần nào làm cho kết quả kinh doanh được cải thiện, nhưng nếu lãi phát sinh chỉ dừng lại ở đó thì chưa đủ Thông thường, kinh doanh kỳ hạn không có sự biến động mạnh như kinh doanh giao ngay Các mức lãi suất thường không biến động cùng mức độ so với giá cả tiền tệ giao ngay Trong những điều kiện kinh tế ổn định, các mức lãi suất có thể là rất ổn định, dẫn đến là các điểm kỳ hạn cũng biến động rất ít Tuy nhiên, khi mức lãi suất biến động thì thường biến động theo một chiều tăng hoặc giảm và sau đó là bình ổn trở lại Chúng không tăng lên nhanh chóng rồi sau đó lại giảm xuống cũng nhanh như là tỷ giá giao ngay Kết quả là, nếu nhà kinh doanh không nắm bắt được cơ hội biến động của lãi suất hoặc

có những dự tính sai lầm về hướng biến động của lãi suất, thì có ít cơ hội để khắc phục thua lỗ nặng nề của mình

1.1.3.3 Các loại giao dịch ngoại hối

Giao dịch ngoại hối giao ngay (Spot)

Giao dịch giao ngay được thống nhất trên thị trường quốc tế chỉ bao gồm việc mua bán các đồng tiền khác nhau và các loại vàng có tiêu chuẩn quốc tế có trên tài khoản Ngân hàng, và các bên mua bán tiến hành thanh toán ngay sau khi đã thỏa thuận Khái niệm giao ngay ở đây thường là vào ngày làm việc thứ hai kể từ ngày

ký kết hợp đồng Đây chính là điểm đặc trưng để phân biệt giữa thị trường giao ngay với các thị trường khác Tỷ giá giao ngay được xác định theo quy luật cung cầu trên TTNH liên Ngân hàng Thị trường giao ngay được biết đến như là thị trường rất sôi động, giao dịch với giá trị lớn và với tốc độ giao dịch nhanh nhằm tận

Trang 32

dụng những cơ hội chênh lệch tỷ giá dù là cực nhỏ Trên TTNH có 5 nghiệp vụ kinh doanh phổ biến là: giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, tương lai và quyền chọn, trong đó, nghiệp vụ giao ngay là nghiệp vụ gốc, bởi vì tỷ giá áp dụng cho các hợp đồng giao ngay được hình thành trực tiếp từ quan hệ cung cầu trên thị trường, trong khi đó, 4 nghiệp vụ còn lại gọi là phái sinh, bởi vì tỷ giá áp dụng cho các hợp đồng này không được hình thành trực tiếp từ quan hệ cung cầu trên thị trường, mà được bắt nguồn từ tỷ giá giao ngay và chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền

Theo nghĩa rộng, thị trường giao ngay bao gồm thị trường bán buôn (còn gọi

là thị trường Interbank hay TTLNH) và thị trường bán lẻ Nhưng do doanh số giao dịch trên TTLNH là chủ yếu, do đó, theo nghĩa hẹp người ta coi thị trường giao ngay chính là TTLNH Thị trường liên Ngân hàng giao ngay là thị trường tài chính lớn nhất toàn cầu Kể từ năm 1970 cho đến nay thì cứ hai năm doanh số giao dịch lại được nhân lên gần gấp đôi TTNH lớn nhất là thị trường nước Anh, chiếm 27% doanh số giao dịch toàn cầu, tiếp sau là TTNH Mỹ, Nhật, Singapore (theo: Central Bank Survey of Foreign Exchange market Activity, BIS, Basle, Thụy sỹ)

TTNH giao ngay là thị trường phi tập trung, không giao dịch trên sở giao dịch, bao gồm các NHTM, các công ty tài chính lớn, những nhà môi giới ngoại hối

và cả NHTW, trong đó, các NHTM đóng vai trò chủ chốt Các thành viên tham gia thị trường liên hệ với nhau bằng điện thoại, telex, mạng vi tính và hệ thống SWIFT Các Ngân hàng và các nhà môi giới có mối liên hệ khăng khít, hoạt động của họ ở một số trung tâm tài chính lớn hầu như là 24 giờ/ngày nhằm nắm bắt kịp thời được mọi diễn biến của TTNH toàn cầu Do tốc độ thông tin ngày nay rất nhanh, cho nên mọi sự kiện quan trọng diễn ra trên thế giới có ảnh hưởng trực tiếp và ngay lập tức đến TTNH toàn cầu cho dù các nhà kinh doanh ở rất xa nhau Điều này đã làm cho hoạt động của TTNH trở nên hiệu quả, giống như toàn bộ các nhà kinh doanh đang hoạt động dưới một mái nhà chung

Những nhà kinh doanh không thể bỏ qua những thay đổi có tính đột biến trên một thị trường rất sôi động và có tính toàn cầu như TTNH Thật vậy, những nhà kinh doanh tiền tệ là những người tạo thị trường luôn theo dõi màn hình vi tính để

Trang 33

nắm bắt những thông tin và giá cả mới nhất Những thông tin này do các công ty chuyên nghiệp cung cấp như Dow Jones Telerate, Reuters và được truyền đi với tốc

độ nhanh như cú gọi điện thoại hay sóng vô tuyến điện

Trên thế giới, TTNH giao ngay có hai cấp, đó là: Thị trường liên Ngân hàng trực tiếp giữa các Ngân hàng (thị trường liên Ngân hàng trực tiếp); và thị trường liên Ngân hàng gián tiếp thông qua môi giới (thị trường liên Ngân hàng gián tiếp) Trên TTLNH trực tiếp, các Ngân hàng giao dịch trực tiếp với nhau không thông qua môi giới và tất cả các Ngân hàng tham gia thị trường đều là những nhà tạo thị trường (market - makers) Điều này có nghĩa là, trên TTLNH, Ngân hàng này yết giá mua vào và bán ra trực tiếp cho Ngân hàng kia và ngược lại Vì giao dịch giữa các Ngân hàng trên TTLNH không diễn ra trên sở giao dịch và các giao dịch được thực hiện một cách liên tục, nên thị trường này được biết đến như là thị trường phi tập trung, liên tục, đấu giá mở và giao dịch hai chiều Trên TTLNH gián tiếp, các Ngân hàng đặt các lệnh giới hạn (limit orders) một chiều cho các nhà môi giới, ví dụ: một NHTM đặt một lệnh cho nhà môi giới để mua 10 triệu GBP tại tỷ giá 1 GBP = 1,5677 USD Nhà môi giới ghi lệnh này vào sổ và cố gắng tìm cách đối chiếu lệnh mua GBP với các lệnh bán GBP từ các Ngân hàng khác Trong khi các Ngân hàng tiến hành các giao dịch, một mặt là cho chính mình, mặt khác cho khách hàng, thì những nhà môi giới chỉ giao dịch duy nhất là cho khách hàng Trong giao dịch nhà môi giới sẽ đưa ra tỷ giá tốt nhất cho khách hàng, tỷ giá này gọi là giá tay

trong (inside spread) Thông qua hoạt động môi giới, nhà môi giới sẽ thu hoa hồng

từ Ngân hàng mua và từ Ngân hàng bán Do tính chất hoạt động, thị trường qua môi giới được biết đến như là thị trường: bán tập trung, liên tục, đặt lệnh có giới hạn, và thông qua phương thức đấu giá một chiều

Giao dịch ngoại hối kỳ hạn (Forward)

Giao dịch ngoại hối kỳ hạn là giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua bán với nhau một số lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá nhất định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai Tỷ giá được xác định tại thời điểm ký hợp đồng nhưng áp dụng cho một thời điểm xác định trong tương lai

Trang 34

Tỷ giá kỳ hạn (F) không phải là sự dự đoán mà nó là kết quả tính toán, là tổng đại số của các yếu tố sau:

 S: Tỷ giá giao ngay tại thời điểm ký hợp đồng

 Rt: Lãi suất của đồng tiền định giá (VNĐ) tính theo năm

 Rc: Lãi suất của đồng tiền yết giá (USD) tính theo năm

 t: Kỳ hạn của hợp đồng

Công thức áp dụng tính tỷ giá:

F = S

(1 + Rt t) (1 + Rc t) Trong hợp đồng kỳ hạn, ngày giá trị trong giao dịch kỳ hạn là ngày xa hơn ngày giá trị giao ngay và được ấn định cụ thể trong tương lai Tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá được thỏa thuận ngày hôm nay, nhưng có ngày giá trị xa hơn ngày giá trị giao ngay

Về mặt nguyên tắc, thời hạn của hợp đồng kỳ hạn là tùy theo thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng Hợp đồng kỳ hạn dùng để bảo hiểm rủi ro trong hoạt động thương mại quốc tế Trong thực tế, các Ngân hàng còn sử dụng công cụ này để làm cân bằng trạng thái ngoại hối hay bảo toàn giá trị tài sản ngoại tệ mà Ngân hàng mình đang có trên thị trường quốc tế Giao dịch kỳ hạn làm phát sinh rủi ro tín dụng, do vậy với giao dịch kỳ hạn, các NHTM thường phải yêu cầu các doanh nghiệp ký quỹ hoặc trừ vào hạn mức tín dụng

Ở thị trường kỳ hạn, các NHTM là các nhà tạo thị trường Khi cung cấp các hợp đồng kỳ hạn cho doanh nghiệp, họ tạo ra các trạng thái ngoại hối, nghĩa là họ tiếp nhận sự chuyển dịch rủi ro ngoại hối từ phía các doanh nghiệp Theo lý thuyết, các NHTM phải thực hiện các giao dịch đối ứng trên TTNH và thị trường tiền tệ để cân bằng các trạng thái ngoại hối và trạng thái luồng tiền Khả năng cung cấp các hợp đồng kỳ hạn của các NHTM vì vậy phụ thuộc vào giới hạn trạng thái ngoại hối

mở của các NHTM và độ sâu của các thị trường Điều này có nghĩa là không phải lúc nào một NHTM cũng có thể đáp ứng các nhu cầu mua bán kỳ hạn cụ thể của khách hàng

Trang 35

Giao dịch kỳ hạn có tính thanh khoản thấp, nó không thể hủy bỏ đơn phương

mà không có sự thỏa thuận giữa hai đối tác, hơn nữa nghĩa vụ của các bên không thể chuyển giao cho bên thứ ba Một điều đáng lưu ý khác là không có gì đảm bảo rằng sẽ không có một bên vỡ nợ hủy bỏ nghĩa vụ hợp đồng Đặc biệt, điều này dễ xảy ra khi tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay có sự chênh lệch lớn vào thời điểm đến hạn nghĩa là sẽ có một bên lợi và một bên bất lợi nhiều

Giao dịch ngoại hối tương lai (Future)

Giao dịch tương lai là các giao dịch trong đó người bán có nghĩa vụ giao một

số tiền của một loại tiền tệ xác định hay một khối lượng vàng cho người mua vào một thời điểm xác định trong tương lai với một mức tỷ giá/giá được xác định và thỏa thuận ngay từ trước Tuy nhiên, khác với hợp đồng kỳ hạn, các hợp đồng tương lai được tiêu chuẩn hóa về qui mô hợp đồng và thời hạn giao hàng, được mua bán ở

sở giao dịch, tuân thủ quy trình thanh toán lãi/lỗ mỗi ngày Hợp đồng tương lai là công cụ bảo hiểm rủi ro và đầu cơ rất hữu hiệu Người ta thực hiện nghiệp vụ bán hợp đồng tương lai để bảo hiểm rủi ro khi đang hoặc sẽ sở hữu một lượng ngoại tệ hay vàng nhất định và muốn bán số ngoại tệ hay vàng đó tại một thời điểm trong tương lai Ví dụ, một nhà xuất khẩu Mỹ biết rằng mình sẽ thu được tiền hàng bằng đồng Euro sau ba tháng nữa, và có thể bảo hiểm cho mình khỏi sự biến động bất lợi của tỷ giá bằng cách bán hợp đồng tương lai đối với đồng EUR Nghiệp vụ mua hợp đồng tương lai để bảo hiểm rủi ro lại thường được thực hiện khi người ta phải mua một lượng ngoại tệ hay vàng nhất định ở một thời điểm trong tương lai và muốn ấn định giá mua ngay từ ngày hôm nay Nghiệp vụ này ngoài việc giúp bảo hiểm người mua khỏi sự biến động tỷ giá/giá còn có tác dụng giúp tránh được việc phải trả tiền ngay nếu mua ngoại tệ hay vàng trên thị trường giao ngay

Hợp đồng tương lai cũng là công cụ được rất nhiều nhà đầu cơ sử dụng Để kiếm được lợi nhuận từ sự biến động tỷ giá/giá hoặc để tránh tiếp tục bị thua lỗ, các nhà đầu tư có thể liên tục chuyển đổi vị thế của mình bằng cách thực hiện các giao dịch đối ứng trước khi hợp đồng đáo hạn Hợp đồng tương lai còn được coi là công

cụ giúp các nhà đầu tư nhận biết tín hiệu tỷ giá/giá trong tương lai Giá hợp đồng

Trang 36

tương lai phản ánh dự đoán của thị trường về giá giao ngay trong tương lai Trong một thị trường hiệu quả thì giá hợp đồng tương lai sẽ tiến tới bằng hoặc xấp xỉ gần bằng giá giao ngay khi hợp đồng đáo hạn Vì thế, giá hợp đồng tương lai sẽ giúp các nhà sản xuất có được quyết định đúng đắn trong việc phân bổ nguồn lực

Hợp đồng tương lai có thể được chuyển nhượng và những khoản phụ trội trên tài khoản ký quỹ có thể được rút ra; và chúng ta có thể thoát ra khỏi trạng thái của hợp đồng bằng cách tiến hành một giao dịch đối ứng Các khoản lãi phát sinh từ hợp đồng tương lai được nhận bằng tiền mặt và ngay trong ngày và chi phí giao dịch rất thấp Tuy nhiên, cũng như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai khi đáo hạn đều phải được các bên chấp nhận và thanh toán Như vậy, về nguyên lý thì những người nắm giữ các hợp đồng này khi đến hạn đều phải thanh lý với nhau Điều này hàm ý, các đối tác không có bất cứ sự lựa chọn nào khác ngoài việc chấp nhận và tiến hành thanh lý hợp đồng khi đáo hạn, kể cả trong trường hợp bất lợi cho

họ

Giao dịch ngoại hối hoán đổi (Swap)

Giao dịch hoán đổi là giao dịch hối đoái bao gồm đồng thời cả hai giao dịch: giao dịch mua và giao dịch bán cùng một số lượng đồng tiền này với một đồng tiền khác (chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch) hay của cùng một lượng vàng này với một đồng tiền khác (chỉ có vàng và đồng tiền đó được sử dụng trong giao dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch khác nhau và tỷ giá/giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng

Giao dịch hoán đổi là nghiệp vụ hối đoái kép bao gồm 2 nghiệp vụ: hối đoái giao ngay và hối đoái có kỳ hạn, 2 nghiệp vụ này tiến hành cùng một lúc, cùng một lượng ngoại tệ hay vàng nhưng theo hai hướng ngược chiều nhau Thông qua hợp đồng hoán đổi các bên tham gia có được ngoại tệ hay vàng mình mong muốn ở cùng tỷ giá/giá mà không phải mua bán thông qua Ngân hàng nên tránh được rủi ro

do biến động tỷ giá/giá và chênh lệch giữa mua và bán Giao dịch hoán đổi ngoại hối không tạo ra trạng thái ngoại hối ròng, nhưng lại tạo ra độ lệch về mặt thời gian

Trang 37

(sự không cân xứng) về các luồng tiền xảy ra Giao dịch hoán đổi ngoại hối bao gồm hai loại:

 Một giao dịch giao ngay và một giao dịch kỳ hạn (Spot – Forward Swap)

 Cả hai giao dịch đều là giao dịch kỳ hạn được ký kết đồng thời tại ngày hôm nay, nhưng có ngày giá trị khác nhau (Forward – Forward Swap) Các giao dịch hoán đổi rất có giá trị đối với những nhà đầu tư và người đi vay bằng ngoại tệ Ví dụ, một nhà đầu tư vào trái phiếu kho bạc nước ngoài có thể

sử dụng giao dịch “hoán đổi giao ngay – kỳ hạn” để bảo hiểm rủi ro tỷ giá Giá trị của giao dịch hoán đổi đối với các nhà đầu tư và đi vay quốc tế giúp giải thích tại sao giao dịch hoán đổi lại được ưa chuộng đến như vậy

Bên cạnh đó, các giao dịch hoán đổi cũng được các Ngân hàng sử dụng tích cực vào việc phòng ngừa rủi ro ngoại hối Bởi vì, với vai trò là nhà tạo thị trường, Ngân hàng thường sở hữu rất nhiều hợp đồng có các ngày giá trị khác nhau với các đồng tiền khác nhau Tại một số ngày giá trị và với một số đồng tiền nhất định, Ngân hàng có thể ở trạng thái trường, tức là Ngân hàng đã cam kết mua vào nhiều hơn là bán ra Tại những ngày giá trị khác và các đồng tiền khác, Ngân hàng lại ở trạng thái đoản, tức là Ngân hàng đã cam kết bán ra nhiều hơn là mua vào Các giao dịch hoán đổi giúp các Ngân hàng giảm được rủi ro tỷ giá Ngoài ra, các Ngân hàng

có thể sử dụng giao dịch hoán đổi tuần hoàn nhằm hoán đổi trạng thái dư thừa và thiếu hụt đối với từng loại ngoại tệ

Giao dịch ngoại hối quyền chọn (Option)

Giao dịch quyền lựa chọn ngoại hối là một giao dịch giữa bên mua quyền và bên bán quyền, trong đó bên mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán một lượng ngoại tệ hay vàng xác định ở một mức tỷ giá/giá xác định trong một khoảng thời gian thỏa thuận trước Nếu bên mua quyền lựa chọn thực hiện quyền của mình, bên bán quyền có nghĩa vụ bán hoặc mua lượng ngoại tệ hay vàng trong hợp đồng theo tỷ giá/giá đã thỏa thuận trước

Không giống như các hợp đồng kỳ hạn và tương lai, hợp đồng quyền chọn ngoại hối cho phép người mua hợp đồng có quyền (chứ không phải nghĩa vụ) mua

Trang 38

hoặc bán ngoại hối tại một mức tỷ giá/giá đã thỏa thuận trước (gọi là tỷ giá quyền chọn) trong tương lai Một hợp đồng quyền chọn cho phép người mua quyền chọn

Mặt khác, đối với người bán hợp đồng quyền chọn không có bất cứ sự lựa chọn nào khác, ngoài việc luôn sẵn sàng tiến hành thanh toán khi người mua tiến hành thực hiện quyền chọn

Hợp đồng quyền chọn mua và chọn bán tiền tệ/vàng:

 Hợp đồng quyền chọn mua tiền tệ/vàng là hợp đồng, trong đó người mua hợp đồng có quyền mua một đồng tiền/vàng nhất định bằng một đồng tiền/vàng khác tại tỷ giá cố định đã thỏa thuận từ trước, trong một khoảng thời gian nhất định

 Hợp đồng quyền chọn bán tiền tệ/vàng là hợp đồng, trong đó người mua hợp đồng có quyền bán một đồng tiền/vàng nhất định để lấy một đồng tiền/vàng khác tại tỷ giá cố định đã thỏa thuận từ trước, trong một khoảng thời gian nhất định

Quyền chọn kiểu Mỹ và kiểu Châu Âu:

 Quyền chọn kiểu Mỹ cho phép thực hiện quyền chọn vào những ngày làm việc hợp pháp trong thời gian hiệu lực của hợp đồng và trước khi hợp đồng đáo hạn Việc thanh toán thực sự xảy ra sau khi tiến hành quyền chọn từ 1 đến 2 ngày làm việc giống như trường hợp ngày giá trị trong các giao dịch giao ngay

 Quyền chọn kiểu Châu Âu chỉ cho phép thực hiện quyền chọn tại thời điểm hợp đồng đáo hạn Việc thanh toán thực sự xảy ra sau khi hợp đồng

Trang 39

đến hạn từ một đến hai ngày làm việc giống như trường hợp ngày giá trị trong các giao dịch giao ngay

Những rủi ro đối với nghiệp vụ quyền chọn:

 Những rủi ro đối với người mua quyền chọn: Người mua quyền chọn sẽ phải đối mặt với rủi ro bị mất toàn bộ hay một phần khoản tiền phí đã chi

để mua quyền chọn Nếu người nắm giữ hợp đồng quyền chọn không bán lại quyền của mình trên thị trường thứ cấp và cũng không thực hiện nó trước khi đến hạn, anh ta sẽ mất toàn bộ số tiền phí mua quyền chọn

 Những rủi ro đối với người bán quyền chọn: Người bán bắt buộc phải thực hiện hợp đồng vào bất kì thời điểm nào trong thời hạn hợp đồng mà người mua yêu cầu Đồng thời họ luôn chịu rủi ro mất đi cơ hội kiếm lời khi tỷ giá giao ngay vào thời điểm hợp đồng đáo hạn tăng cao hơn tỷ giá thực hiện đối với bán quyền chọn

1.2 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TRONG KINH DOANH

NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Các nhân tố tác động đến rủi ro trong KDNH của các NHTM được chia ra làm hai nhóm, bao gồm nhóm các nhân tố tác động chung và nhóm các nhân tố tác động riêng:

Nhóm các nhân tố tác động chung gồm nhóm các yếu tố tác động từ môi trường kinh tế - chính trị - xã hội của các nước trên thế giới gọi là nhóm các yếu tố bên ngoài và nhóm các yếu tố chủ yếu từ môi trường kinh tế trong nước gọi là các yếu tố bên trong

Nhóm các nhân tố tác động riêng là các yếu tố gây ra rủi ro cho KDNH của các NHTM xuất phát từ hoạt động của các ngân hàng, có hai nguyên nhân chính làm phát sinh các rủi ro này là: các ngân hàng mua bán ngoại tệ phục vụ cho khách

hàng hay mua bán cho chính mình; các ngân hàng đầu tư vào tài sản có và huy động

vốn bằng ngoại tệ

Trang 40

1.2.1 Các nhân tố chung tác động đến rủi ro trong kinh doanh ngoại hối

1.2.1.1 Các yếu tố bên ngoài

Đây là các yếu tố chủ yếu thuộc các lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội của

các nước trên thế giới có ảnh hưởng đến nền kinh tế của một Quốc gia nói chung và hoạt động KDNH nói riêng Mức độ tác động này có thể tùy theo độ mở cửa của từng nền kinh tế khác nhau Tuy nhiên qua các năm, mức độ ảnh hưởng của sự biến động của các nền kinh tế trên thế giới sẽ tác động ngay đến các hoạt động của nền

kinh tế của một Quốc gia theo chính sách mở cửa của Quốc gia đó

1.2.1.2 Các yếu tố bên trong

Đây là các yếu tố tác động từ nội tại của nền kinh tế ở một Quốc gia, trong

đó chủ yếu bao gồm: lạm phát, thâm hụt cán cân thương mại, tình trạng đôla hóa nền kinh tế, trạng thái ngoại tệ, cơ chế điều hành tỷ giá và các hợp đồng giao dịch

phái sinh ngoại hối

Lạm phát

Quan hệ giữa lạm phát và tỷ giá hối đoái không phải là quan hệ một chiều

mà là quan hệ vòng, tác động qua lại lẫn nhau, không thể coi yếu tố này là nguyên nhân và yếu tố kia là kết quả Điều đó có thể tạo ra các thiệt hại tài chính lớn hơn nhiều do “vòng xoáy” lạm phát - tỷ giá gây ra Giá trị tiền đồng giảm sẽ làm tăng giá hàng nhập khẩu và tạo thêm áp lực lên CPI, rồi từ CPI lên cao trở lại sẽ gây áp lực mặt bằng lãi suất cao và làm tiền đồng thêm mất giá

Bên cạnh đó, mức chênh lệch lạm phát của hai nước cũng ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá Giả sử trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh, năng suất lao động của hai nước tương đương như nhau, cơ chế quản lý ngoại hối tự do, khi đó tỷ giá biến động phụ thuộc vào mức chênh lệch lạm phát của hai đồng tiền Nước nào

có mức độ lạm phát lớn hơn thì đồng tiền của nước đó bị mất giá so với đồng tiền nước còn lại

Chênh lệch lạm phát dựa vào thuyết ngang giá sức mua của hai đồng tiền PPP (Purchasing Power Parity Theory) Theo thuyết này, mức giá của một nước tăng lên tương đối so với mức tăng giá của nước khác trong dài hạn sẽ làm cho

Ngày đăng: 05/05/2015, 06:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của SACOMBANK - QUẢN LÍ RỦI DO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của SACOMBANK (Trang 88)
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của VIETA BANK - QUẢN LÍ RỦI DO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của VIETA BANK (Trang 89)
Bảng  2.8:  Giá  trị  giao  dịch  hoán  đổi  với  khách  hàng  và  với  TCTD  khác  của  Eximbank - QUẢN LÍ RỦI DO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
ng 2.8: Giá trị giao dịch hoán đổi với khách hàng và với TCTD khác của Eximbank (Trang 106)
Bảng 2.9: Giá trị giao dịch quyền chọn với TCTD khác của Eximbank - QUẢN LÍ RỦI DO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Bảng 2.9 Giá trị giao dịch quyền chọn với TCTD khác của Eximbank (Trang 106)
Bảng 2.11: Giá trị giao dịch quyền chọn vàng tại ACB - QUẢN LÍ RỦI DO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Bảng 2.11 Giá trị giao dịch quyền chọn vàng tại ACB (Trang 107)
Bảng 3.3 – Bảng kết quả VaR cho vàng (trạng thái trường) - QUẢN LÍ RỦI DO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Bảng 3.3 – Bảng kết quả VaR cho vàng (trạng thái trường) (Trang 150)
Bảng 3.4 – Bảng chi tiết tính toán VaR cho vàng (trạng thái đoản) - QUẢN LÍ RỦI DO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Bảng 3.4 – Bảng chi tiết tính toán VaR cho vàng (trạng thái đoản) (Trang 151)
Bảng 3.5 – Bảng kết quả VaR cho vàng (trạng thái đoản) - QUẢN LÍ RỦI DO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Bảng 3.5 – Bảng kết quả VaR cho vàng (trạng thái đoản) (Trang 152)
Bảng 3.6: Thống kê giá CHF và các kết quả tính toán của tác giả - QUẢN LÍ RỦI DO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Bảng 3.6 Thống kê giá CHF và các kết quả tính toán của tác giả (Trang 153)
Bảng 3.7: Bảng tính toán các số liệu của tác giả - QUẢN LÍ RỦI DO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Bảng 3.7 Bảng tính toán các số liệu của tác giả (Trang 153)
Bảng 3.7: Bảng phân tích trạng thái và kết quả VaR của CHF - QUẢN LÍ RỦI DO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Bảng 3.7 Bảng phân tích trạng thái và kết quả VaR của CHF (Trang 154)
Bảng 3.1 - Thống kê giá vàng thực tế 750 điểm - QUẢN LÍ RỦI DO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Bảng 3.1 Thống kê giá vàng thực tế 750 điểm (Trang 203)
Bảng 3.6 - Thống kê tỷ giá USD/VND liên ngân hàng - QUẢN LÍ RỦI DO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Bảng 3.6 Thống kê tỷ giá USD/VND liên ngân hàng (Trang 208)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w