1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

402 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động vốn tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Đông Á-Chi nhánh Gò Vấp

72 380 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Vốn Tiết Kiệm Tại Ngân Hàng TMCP Đông Á-Chi Nhánh Gò Vấp
Trường học Ngân Hàng TMCP Đông Á
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn
Thành phố Gò Vấp
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

402 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động vốn tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Đông Á-Chi nhánh Gò Vấp

Trang 1

những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học vừa qua Đặc biệt, em xin

chân thành cảm ơn Thầy: Th.s Nguyễn Công Đề đã tận tình hướng dẫn em

hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Với những ý kiến còn rất hạn chế của mình, đề tài không sao tránh khỏi những thiêu sót, em kính mong được sự góp ý, hướng dân của các thây

cô đê luận văn tôt nghiệp của em thiệt thực hơn

Một lần nữa với lòng biết ơn sâu sắc, em kính gửi đến quý Thầy Cô lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công

Em xin chân thành cảm ơn TP.HCM ngày 10 tháng 09 năm 2008 Sinh viên: PHẠM THỊ KIM HƯƠNG

Trang 2

MỤC LỤC

CHUONG I: TONG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1L KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

V0 1 Œ0 2 1.3 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại «« 7

I CAC NGUON VON CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI

2.1 Vốn tự có và coi HH EỰ CÓ c- cs ST tru 15 2.2 Vốn huy động - -: s+ Sa " 17 2.3) VỐTI Vy c2 S1 121618111112 1181121 118 1251115111111 1111111 rrr 17

2.4 Cc NQUON VON KRGC voecccccccscccsssssessecsssesserssssensescsstssscsensenesesees 18

CHUONG II: THUC TRANG HOAT DONG HUY ĐỘNG VỐN TIẾT

KIEM TAI NGAN HANG DONG A - CN GO VAP

I TONG QUAN VỀ NGÂN HÀNG DONG A- CHI NHANH GO VAP

1.1Giơi thiệu về ngân hàng Đông Á — chỉ nhánh Gò Vấp

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triỂn - 20

1.1.2 Các lĩnh vực hoạt động - The 25

1.1.3 Một vài điểm sơ lược về ngân hàng Đông Á 26 1.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức "¬ 30

1.1.5 Các sản phẩm của ngân hàng Đông Á 31

1.1.6 Kết quả hoạt động năm 2007 và các chỉ tiêu năm 2008

1.2 Tổng quan về chỉ nhánh DAB - Gò Vấp

1.2.1 Sự ra đời của chi nhánh <2 32

1.2.2 Sơ đồ tổ chức cty e 33

1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 33

1.2.4 Kết quả hoạt động năm 2007 - + ++++s++ 36

Trang 3

IL THỰC TRANG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIẾT

KIÊM TẠI DAB - GÒ VẬP

2.1 Các hình thức gửi tiết kiệm hiện có tại DAB - Gò Vấp 36

2.2 Phương pháp tính lãi tại DAB Ăn tre 36

2.3 Nguyên tắc và điều kiện gửi tiết kiệm -.c-.csằ- 37 2.4 Một số quy trình thực hiện hoạt động gửi tiết kiệm tại DAB - Gò Vấp

2.5 Một vài điểm nồi bật về hoạt động huy động vốn tiết kiệm của DAB so

với một số ngân hàng bẠqH - tr tt nhiên 48

2.6 Kết quả hoạt động từ năm 2003-2007 -c+ccsccscs: 48

2.7 Một vài hoạt động huy động vốn tiết kiệm tại ngân hàng Đông A-Chi

nhánh Œò lWẬP ằ cà cài ¬ 50 2.8 Kết quả hoạt động huy động vốn tiết kiệm tại DAB —- Go Vap

CHUONG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU

QUÁ HUY ĐỘNG VỐN TIẾT KIỆM TẠI NGÂN

HÀNG ĐÔNG Á - CHI NHÁNH GÒ VẤP LTHUÂN LƠI, KHÓ KHĂN VÀ TỒN TẠI - 57

II KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHAP DOI VOI NGAN HANG DONG A - CHI NHÁNH GÒ VẤP -< «<< << SE S9 xe cresxe 59

KẾT LUẬN

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU Cox

Nước ta với nền kinh tế đang vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí và điều tiết của Nhà Nước, nhằm thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước để đây nhanh tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế, đòi hỏi chúng ta cần phải có một khối lượng vôn rất lớn, đây là vấn đề bức xúc đặt ra hiện nay, nó có tính chiến lược quyết định trong thời kì đổi mới của nền kinh tế nước ta Để có được nguồn vốn lớn, nhất là vốn trong nước dùng để đầu tư, phát triển kinh tế đó là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của ngân hàng hiện nay, đây là yếu tố cơ bản để thực hiện chiến lược phát huy nội lực phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế đất nước

Trong những năm qua tuy nguồn vốn huy động của các ngân hàng tại

TP Hồ Chí Minh đã đạt được những kết quả khả quan, nhưng các ngân hàng cũng chỉ mới thu hút được một phan nhỏ trong tổng khối lượng vôn còn nhàn rỗi trong dân cư, thế nên vần đề được đặt ra là làm sao để khai thác được nguôn vôn còn nhàn rỗi trong dân cư với tiềm năng rất lớn được hiệu quả và tốt hơn, để tap trung vào ngâ hàng và đưa đồng vôn đó phục vụ cho

sự nghiệp phát triển đất nước, xuất phát từ thực tế trên nên tôi chọn đề tài

“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Đông A — Chi nhánh Gò Vấp” để làm luận văn tốt nghiệp

Đây là vấn đề lớn và phức tạp không phải một sớm một chiều là có thể thực hiện được, chúng ta cân có những giải pháp trước mắt và lâu dài hữu hiệu hơn cho những mục tiêu phát triển kinh tế, ngoài ra phải có sự đồng bộ giữa các cập, các ngành Nhưng do trình độ nghiên cứu có hạn nên phan trinh bay chi dừng ở mức độ nhất định, và phần trình bày không sao tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đánh giá, góp ý, bổ sung thêm của quý thầy cô để luận văn được đầy đủ và hoàn chỉnh hơn

Trang 5

s* Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Là phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng, thông qua thực tế hoạt động của những năm gân đây nhằm tìm ra được những mặt mạnh để tiếp tục giữ vững và phát huy, phát hiện ra những tiềm năng chưa được khai thác để từ đó đưa ra biện pháp khai thác Bên cạnh đó nhận thấy được những mặt yếu kém, tồn tại của ngân hàng, để trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp nhằm góp phần hạn chế, khắc phục giúp cho hoạt động huy động vôn nói riêng và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung ngày càng cải thiện, an toàn, hiệu quả hơn cũng sớm hoàn thành những mục tiêu, những kế hoạch và nhiệm vụ

đã đề ra

s%* Phương pháp và phạm vì nghiên cứu

> Phương pháp nghiên cứu + Thu thập số liệu trực tiếp trong ngân hàng thông qua các báo cáo

+ Dùng phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối, phân tích qua các năm đê đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng trong thực

tế Từ những số liệu chỉ tiết đó được dùng để tông hợp lại theo các mục tiêu đánh giá nhằm thấy rõ được những mặt mạnh, những điểm yếu, tồn tại cũng như sự phát triển trong lĩnh vực hoạt động của ngân hàng

> Phạm vì nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mà hiện nay chúng ta dang di theo, hoạt động của ngành ngân hàng là vô cùng phong phú và đa dạng Với thời gian tiếp cận thực tế có hạn, trình độ nghiên cứu còn hạn chế cùng nhiều lí do khách quan cũng như khuôn khổ cho phép của một đề tài, nên phạm vi nghiên cứu của luận văn này chỉ dừng lại trong một giới hạn nhất định Do không thể tìm hiểu, nghiên cứu sâu và làm quen được hết tất cả các công việc cũng như các nghiệp vụ trong thực tế phát sinh nên

đề tài chỉ đề cập đến việc phân tích hoạt động huy động vôn tại ngân hàng là chủ yêu

Kính mong nhận được sự chỉ bảo của quý thầy cô cũng như những

ý kiến đóng góp của các bạn, để từ đó có thê thu nhập thêm kiến thức phục vụ cho quá trình công tác nghiên cứu sau này được tốt hơn

Chân thành cảm ơn.

Trang 7

Đề tài tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Công Đề

I KHÁI NHIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1/ Khái niệm về ngân hàng thương mại

Các ngân hàng thương mại ở những nước khác nhau déu có những điểm khác nhau vỆ cơ câu, quan hệ sở hữu và trong mỗi nước khái niệm về ngân hàng thương mại cũng khác nhau:

> Pháp lệnh ngân hàng của Việt Nam: “Ngân hàng thương mại là

tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yêu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả

và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”

> Theo điều 20 Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam thì ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với một số nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các

Từ những phân tích trên có thể hiểu: Ngân hàng thương mại là ngân hàng trực tiếp giao dịch với các doanh nhgiệp và dân cư, nghiệp vụ chủ yêu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết

khấu, bảo lãnh, đầu tư chứng khoán và làm phương tiện thanh toán

Ngân hàng thương mại là một tổ chức thực hiện các dịch vụ ngân

Trang 8

Đề tài tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Công Dé

Là người đi vay ngoài nguồn vốn tự có ngân hàng còn huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để hình thành nên nguồn vốn kinh đoanh

Là người cho vay ngân hàng sẽ sử dụng nguồn vốn của mình dé đáp ứng mọi nhu cầu về vốn ngăn hạn, trung và dài hạn cho các cá nhân, doanh nghiệp và ngay cả đối với ngân sách Nhà nước

Thực hiện chức năng này ngân hàng làm cho sản phẩm xã hội được tăng lên, đồng vốn được luân chuyên nhịp nhàng hơn, vôn đầu tư được

mở rộng và từ đó góp phần thúc đây sự phát triển kinh tế

1.2.2/ Chức năng trung gian thanh toán và quản lí các phương tiện thanh toán:

Bên cạnh chức năng trung gian tín dụng các ngân hàng thương mại còn thực hiện một chức năng quan trọng khác là chức năng trung gian thanh toán Trung gian thanh toán của ngân hàng ngày nay đã phát triển rất đa dạng, không chỉ là trung gian thanh toán truyền thống như trước

mà còn quản lí các phương tiện thanh toán Đây là chức năng ngày càng chiếm vị trí quan trọng, phù hợp với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật Ở đây ngân hàng không chỉ là người thủ quỹ bảo quản tiền cho khách hàng

mà còn thực hiện thanh toán chuyển khoản bù trừ giữa các khách hàng theo sự ủy nhiệm của họ, qua đó tạo điều kiện cho bút tệ ra đời cùng với các phương tiện thanh toán khác như sec, thư tín dụng, đặt biệt với quá trình tạo tiền bằng bút tệ qua hệ thống ngân hàng thương mại đã hình thành một cơ chế tạo tiền của ngân hàng

Như vậy việc thực hiện chức năng này ngân hàng đã trực tiếp tiết kiệm một khoản chỉ phí lưu thông cho xã hội như chi phí in ân, vận chuyển, bảo quản, kiêm đếm tiền Ngoài ra thông qua việc thanh toán không dùng tiền mặt còn tạo điều kiện để ngân hàng tăng cường kiểm soát được tình hình hoạt động của các doang nghiệp vì mọi diễn biến đều được phản ánh và lưu trữ trên tài khoản tiên gửi thanh toán của đơn vị

Như vậy, với chức năng phản ánh vá kiểm soát các hoạt động kinh tế sẽ góp phần giải quyết tình trạng mất cân đối cục bộ của nên kinh tế với những giải pháp khắc phục kịp thời

Ở các nước phát triển, phần lớn công tác thanh toán đều được thực hiện thông qua sec và sec được thanh toán trong nước được thực hiện bằng thanh toán bù trừ thông qua hệ thống ngân hàng thương mại

Trang 9

Nếu việc phát hành sec để rút tiền từ tài khoản tiền gửi và kí thác trong cùng một ngân hàng thì chỉ là một động tác chuyển dịch vốn từ tài khoản này sang tài khoản khác

Trong quá trình hiện đại hóa các phương pháp công nghệ, ngân hàng thương mại từng bước trang bị đầy đủ các máy vi tính và các phương tiện kĩ thuật khác, do đó sẽ từng bước làm cho quá trình thanh

toán bù trừ được thực hiện nhanh chóng giảm được chỉ phí và đạt độ

chính xác cao

Trong các nước công nghiệp hóa hiện tại có những đổi mới quan trọng và được đưa ra ứng dụng theo hướng hoạt động ngân hàng không dùng sec, họ sử dụng hình thức chuyển tiên bằng điện tử Họ tiến hành nối mạng bằng máy vi tính của các ngân hàng thương mại trong nứơc nhằm thực hiện việc chuyển vốn từ tài khoản người mua sang tài khoản người bán một cách dễ dàng, nhanh chóng

1.2.3⁄ Chức năng tạo tiền

Sự ra đời của các ngân hàng đã tạo ra một bước phát triển về chất trong kinh doanh tiền tệ Nếu như trước đây, các tổ chức kinh doanh tiền

tệ nhận tiền gửi và rồi cho vay cũng chính các đồng tiền đó, thì kể từ khi

hệ thống ngân hàng ra đời việc cho vay không nhất thiết phải là tiền vàng hay bạc mà họ đã nhân được từ người gửi

Người ta cho rằng “ một trong nững chức năng chủ yếu của ngân hàng thương mại là tạo và hủy tiền”, nó liên quan đến mục đích của các ngân hàng thương mại là tìm kiếm lợi nhuận thông qua các hoạt động kinh doanh cụ thể Với mục đích là tìm kiếm lợi nhuận các ngân hàng thương mại không thể không quan tâm như là một yêu cầu cho chính sự tồn tại và phát triển của mình là tạo tiền

Nhờ hoạt động trong hệ thống mà các ngân hàng thương mại đã tạo được bút tệ dé thay thế tiên mặt, đây là một sáng kiến quan trọng thứ hai của lịch sử hoạt động ngân hàng Khi một khối lượng tiền gửi tăng lên thi khả năng cho vay của hệ thống ngân hàng thương mại cũng tăng lên gấp nhiều lần và ngược lại khi giảm đi một lượng tiền gửi ban đầu thì khả năng cho vay của toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại cũng giảm đi nhiều lần so với tiền gửi ban đầu Chính nhờ phương thức tạo tiền này

mà ngân hàng đã trở thành trung tâm của đời sống kinh tế hiện đại

Paul A Samuelson đã cho rằng “sự thật là toàn bộ hệ thống ngân hàng có thể làm được cái mà từng ngân hang không thể làm được: nó có thê mở rộng việc cho vay nợ và từ đó mở rộng nguôn tiền ngân hàng lên

Trang 10

Đề tài tốt nghiệp

GVHD:Th.s Nguyễn Công Dé

rât nhiêu lần so với sô mà các dự trữ mới tạo ra cho nó, cho dù mỗi ngân

hàng nhỏ bao giờ cũng chỉ cho vay một phân sô tiên kí gửi”

Qúa trình tạo tiền của ngân hàng thương mại được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán trong hệ thống ngân hàng Khi ngân hàng này cho vay bằng chuyển khoản qua ngân hàng khác thì tại ngân hàng này đã hình thành nên một khoản tiền gửi và cứ tiếp tục cho vay, tình hình cũng diễn ra như vậy ở các ngân hàng kế tiếp, như vậy ngân hàng thương mại đã tạo ra bút tệ ( nhưng không thể tạo ra một cách

vô hạn mà chỉ tạo ra trong một giới hạn nhất định) được biểu hiện:

VỊ trí của ngân hàng Tiên gửi Dự trữ bắt Cho vay

Ngân hàng thê hệ 3 810 81 729 Toàn bộ hệ thông ngân hàng 10.000 1.000 9.000

Trang 11

Đề tài tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Công Dé

Hệ thống ngân hàng đã tạo ra tổng số tiền bút tệ là 10.000 ( tổng cho vay là 9.000 và dự trữ là 1.000 ) như vậy với một số tiền gửi ban đầu nhất định, hệ thong ngan hàng thương mại có thể tạo ra gấp bội số tiền gửi ban đầu, Thế nên việc tạo tiền của ngân hàng thương mại là một thực

tế gắn liền với hoạt động của nó, nhưng khả năng tạo tiên của ngân hàng thương mại chịu sự chỉ phối của ngân hàng Nhà nước trong quá trình thực hiện chính sách tiền tệ Các tỉ lệ dự trữ pháp định trên sô dư tiền gửi cho các loại tiền gửi khác nhau là công cụ của ngân hàng Nhà nước dùng

để gia tăng hay khống chế khả năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng thương mại

1.2.4/ Chức năng làm dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác:

1.2.4.1/ Các địch vụ tài chỉnh

Huy động tiết kiệm Huy động tiết kiệm là dịch vụ quan trọng của ngân hàng thương mại nhằm tạo điều kiện cho người gửi tiền có được khoản thu nhập danh nghĩa thông qua lãi suất với độ an toàn và hình thức thanh khoản cao Với sô vôn huy động được, ngân hàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp, cá nhân nhằm mở rộng khả năng sản xuất và vào các mục đích cá nhân khác

Tài trợ ngoại thương

Khối lượng trao đôi hàng hóa của mỗi nước ngày càng tăng, trong khi hệ thống tiền tệ của mỗi nước lại khác nhau, năng lực của người mua và người bán ở mỗi nước cũng khác nhau Chính

sự khác nhau đó ngân hàng thương mại cần thiết cung ứng các nghiệp vụ ngân hàng quôc tế đối với các hoạt động ngoại Thương tín dụng chứng từ, tín dụng chiết khấu hối phiếu, bảo lãnh

Bên cạnh việc tài trợ cho hoạt động ngọai thương, tín dụng của các ngân hàng thương mại còn góp phần vào quá trình tự do hóa ngoại thương giữa các nước với nhau với một chi phí hợp lí Do quá trình hop tac va phan cong lao động có tính chất quốc tế, nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại của các ngân hàng thương mại cũng tăng lên không ngừng

Dịch vụ ủy thác Cùng với quá trình phát triển kinh tế và tăng trưởng kinh té, thu nhập của mọi tầng lớp dân cư được tăng lên tạo ra khả năng tích lũy lành mạnh và chính từ khả năng đó góp phần vào việc phát triển các dịch vụ ủy thác của các ngân hàng thương mại Trong bối cảnh đó, mỗi cá nhân có thể tích lũy một khối lượng tài sản, có

Trang 12

Đê tài tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Công Đề

nhu cầu muốn phân chia tài sản đó trước khi qua đời Dưới hình thức ủy thác, người ủy thác viết tờ di chúc phân chia tài sản và yêu cầu các văn phòng ủy thác thuộc các ngân hàng thương mại giúp

họ như người đứng ra thực hiện di chúc đó Với dịch vụ ủy thác, các văn phòng ủy thác có trách nhiệm sử dụng vốn để đầu tư và quản lí sô vôn này kể cả việc phân phối thu nhập theo các điều khoản của hợp đồng ủy thác

Ngoài ra còn có các dịch vụ ủy thác khác như: ủy thác phát hành cổ phiếu, trái phiếu, và ủy thác các giao dịch tài chính như:

ủy thác đóng tiền điện, tiền nước, tiền nhà

1.2.4.2/ Các dịch vụ khác:

e Dich vu tw van: tu van phap luat, tu van kinh doanh, tu van dau

tu,

e Dịch vụ an toàn: giữ hộ giấy chủ quyền nhà, giấy kết hôn, bằng

đại học và bảo quản an toàn các vật có giá trỊ,

1.3/ Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mai:

Ngày nay trong hệ thống ngân hàng trung gian thì chỉ có ngân hàng

thương mại làm đây đủ nhất các nghiệp vụ về ngân hàng và các nghiệp

vụ chủ yếu đó là:

1.3.1⁄ Nghiệp vụ huy động von:

1.3.1.1/Ÿ nghĩa của việc huy động von

Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỉ trọng rất lớn trong

tong nguồn vôn của ngân hàng và nó có một ý nghĩa rất quan

trọng

a) Đôi với ngân hàng Hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng thực chất là đi vay để cho vay tức là ngân hàng đóng vai trò trung gian là chính, ngân hàng là chiếc cầu nôi giữa những cá nhân , đơn vị kinh tế có nhu cầu sử dụng vốn để kinh doanh và những cá nhân, đơn vị có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi nhưng vẫn muôn đồng tiền của mình sinh lời Chính vì vậy mà hoạt động huy động vôn là một hoạt động rất quan trọng đối với ngân hàng, các ngân hàng phát huy tốt công tác huy động vốn không những mở rộng cho vay, tăng cường vốn cho nền kinh tế mà nó còn mang đến cho ngân hàng nhiều lợi

Trang 13

Đề tài tốt nghiệp _ QVHD:Th.s Nguyễn Công Dé

nhuận Đó cũng chính là lí do mà các ngân hàng phải tập trung, nd lực tìm kiếm ra sức tìm kiếm nguồn vốn này sao cho có hiệu quả nhất

b) Đôi với nên kinh tê:

Hoạt động huy động vốn của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế Tập trung và phân phối lại vốn tiền lệ là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống ngân hàng

Sự có mặt của ngân hàng được xem là chiếc cầu nội giữa các nguồn cung và cầu về vôn tiền lệ trong nền kinh tế, hoạt động của ngân hàng là nhằm thực hiện nhiệm vụ thông dòng để vốn chảy từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn

Ỡ khâu tập trung vốn, ngân hàng sẽ có nhiệm vụ tập hợp những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, để thỏa mãn nhu câu

sinh lợi và tiện ích của họ

Ở khâu phân phối lại vốn, ngân hàng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, cho cá nhân và cho cả ngân sách, để những nơi này có đủ vôn để kịp thời hoạt động sản xuất kinh doanh cũng

như thực hiện hoạt động của mình

Tổ chức kế hoạch hóa điều hòa lưu thông tiền tệ: thông qua công tác huy động vốn ngân hàng động viên kịp thời những nguôn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, những nguồn vôn này đang tạm thời đứng yên sẽ được đưa vào chu chuyển, nghĩa là làm tăng nhịp độ vòng quay của đồng tiền, giảm lượng tiền mặt còn cất trữ trong lưu thông, vì nếu tiền mặt còn lưu thông quá nhiều sẽ ảnh hưởng rất lớn đối với nền kinh tế và có nguy cơ gây nên lạm phát

Vốn huy động vào ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng tín dụng, mở rộng nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt

và nhờ đó sẽ giảm được khối lượng tiền mặt trong lưu thông đồng thời cũng tiết kiệm được các chỉ phí lưu thông xã hội có liên quan đến việc in tiền, vận chuyển, bảo quản, và kiểm đếm tiền

Thông qua nghiệp vụ thanh toán này thì ngân hàng góp phân vào việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và ngân hàng Trung Ương có thể kiểm soát được tình hình lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế

Trang 14

Dé tài tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Công Đề

e) Đối với người gửi tiền

Huy động vốn sẽ tạo điều kiện cho người dân có ý thức về tiết kiệm, tích lũy những đồng vốn trong hiện tại để vun đắp cho tương lai Tiền vốn của hgọ gửi vào ngân hàng sẽ được ngân hàng hoàn trả ngay khi có nhu câu sử dụng, nếu họ để tiền cất trữ tại nhà thì đồng vốn sẽ trở nên bất động không sinh lời và đồng thời cũng không được an toàn

1.3.1.2/ Các hình thức huy động

Vốn huy động vào ngân hàng tồn tại với nhiều hình thức khác nhau hay nói cách khác là nó tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng, phổ biến là các nguồn sau:

a) Tiền gửi không kì hạn:

Đây chính là tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu thanh toán qua ngân hàng, là tiền gửi chứa bộ phận tiền giao dịch của người gửi, là loại tiền gửi mà người gửi có quyên rút ra hay gửi vào bất cứ lúc nào mà không phải tôn trọng

một kì hạn kí thác nao

Về mặt pháp lí khi gửi tiền không kì hạn, người gửi không hận

được một giây nhận nợ chính thức nào từ phía ngân hàng, nhưng

kế từ khi đó đã hình thành nên một hợp đồng đương nhiên và

trong hợp dong đó ngân hàng phải trả tiền cho khách hàng bất cứ lúc nào Hợp đồng này không tồn tại trên thực tế nhưng nó được luật pháp bảo vệ Tiền gửi không kì hạn tạo nên nguôn vốn chủ yếu của ngân hàng thương mại và nó được dùng chủ yếu để cho vay ngắn hạn Tiền gửi không kì hạn tồn tại đưới nhiều hình thức:

> Tài khoản thanh toán dùng cho doanh nghiệp:

Tài khoản này không hưởng lãi trực tiếp mà người gửi chỉ được hưởng lãi gián tiếp thông qua các dịch vụ thanh taón miễn phí của ngân hàng Ở Việt Nam hiện nay tài khoản tiền gửi này cũng được ngân hàng trả lãi ( lãi suất tương đương với lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kì hạn) để khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp khi có tiền thì chuyên ngay vào ngân hàng Tuy nhiên nêu khách hàng có nhu câu chuyển tiền để thanh toán cho các đơn vị ở ngân hàng khác tỉnh, thành phố thì thu phí dịch vụ tùy theo mức phí dịch vụ áp dụng của từng ngân hàng.Nếu thanh toán trong cùng ngân hàng thì không thu phí

Trang 15

Đề tài tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Công Đề

> Tài khoản thanh toán dùng cho cá nhân:

Tài khoản này được ngân.hàng trả lãi Lãi suất trả cho loại tài khoản này cũng bằng: với lãi suất tiết kiệm khong ki han , khách hàng có thể rút vốn ra bất cứ lúc nào để phục vụ cho việc chỉ trả qua các hình thức như phát hành sec, ủy nhiệm chi, lénh chi

Theo nghị định 91/CP của Thủ Tướng chính phủ và quyết định 22/QÐ — Ngân hàng của Thống Đốc ngân hàng Nhà Nước Việt Nam thì : mọi cá nhân đều được quyên mở tài khoản thanh toán ở ngân hàng và được sử dụng sec để thực hiện các khoản chi trả Như vậy từ năm 1994 trở về trước tài khoản thanh toán chỉ được mở cho các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước và các tô chức đoàn thé xã hội Từ năm 1994 đối tượng được dùng sec và gửi tiền thanh toán được mở rộng thêm cho cá nhân

Mục đích của loại tiền gửi này là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản, thực hiện các khoản chỉ trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, tiết kiệm thời gian, giảm được chi phí trong tổ chức thanh toán, bảo quản và vận chuyển tiền, do vậy mục đích hưởng lãi của loại tiền gửi này chỉ là thứ yếu

b) Tiền gửi có kì hạn

Là loại tền gửi mà người gửi chỉ được rút ra khi đến hạn Mục đích của khách hàng khi gửi tiền định kì này là nhằm tìm kiếm lợi tức cho chính mình và bảo toàn đồng vốn, theo nguyên tắc đối với loại tiền gửi này người gửi chỉ được rút ra khi đến hạn Tuy nhiên trong thực tế do áp lực cạnh tranh mà các ngân hàng cũng cho phép khách hàng rút ra trước thời hạn với các điều kiện là người gửi không được trả lãi suất hoặc chỉ được hưởng lãi suất thấp tùy thuộc vào chính sách huy động của ngân hàng và với loại tiền gửi

định kì

Hiện nay để khuyến khích các ngân hàng thường đưa ra nhiều loại thời hạn khác nhau nhằm đáp ứng nhu câu của tất cả khách hàng với mỗi loại kì hạn thì ngân hàng áp dụng một mức lãi suất tương ứng là thời gian càng dài thì lãi suất càng cao Tiền gửi CÓ

kì hạn có thể áp dụng lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi Nếu áp dụng lãi suất thả nôi thi lấy lãi suất thị trường liên ngân hàng làm

cơ sở cho việc xác định lãi suất

Trang 16

Đề tài tốt nghiệp — GVHD:Th.s Nguyễn Công Đề

Hiện nay các ngân hàng thương mại Việt Nam đang áp dụng

hai loại tiên gửi định kì là:

« _ Tiền gửi định kì theo tài khoản

= _ Tiền gửi định kì đưới hình thức phát hành kỳ phiếu

Trong đó việc huy động bằng kỳ phiếu thường được áp dụng theo hai phương thức sau đây:

+ Phát hành theo mệnh giá: người mua kỳ phiếu trả theo mệnh giá ghi trên kỳ phiếu Khi đến hạn thanh toán ngân hàng sẽ trả vốn gốc tức là mệnh giá và phần lãi mà khách hàng được hưởng

Phát hành: mệnh giá Hoàn trả: mệnh giá + (mệnh giá x lãi suất) + Phát hành dưới hình thức chiết khấu: người mua kỳ phiếu trả số tiền bằng mệnh giá trừ đi số tiền chiết khấu và khi đến hạn ngân hàng sẽ thanh toán theo đúng băng mệnh giá

Phát hành: mệnh giá - (mệnh gid x lãi suất) Hoàn trả: mệnh giá

Vấn đề cần lưu ý ở đây là khi áp dụng hình thức chiế" t khau lai suất xác định để tính toán là lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế

sẽ cao hơn lãi suất này

Với loại tiền gửi này nếu ngân hàng huy động được nhiều sẽ tạo điêu kiện thuận lợi cho ngân hàng trong quá trình cho vay trung và dài hạn

c) Tiền pửi tiết kiệm

Đây là hình thức huy động phd lến nhất, tùy theo hình thức

cung câu về vốn mà ngân hàng có thé a an dinh kì hạn gửi tiền và lãi

suất cho từng kì hạn, thực chất tiền gửi tiết kiệm là tiền để dành của các cá nhân Mục đích của khách hàng là được hưởng lãi theo định kì đồng thời để thực hiện mục đích tiêu dùng của người tiền trong một khoảng thời gian nhất định Đây là nguồn vốn mang tính ôn định của ngân hàng do đó ngân hàng phải có hướng dé str dụng nó một cach hợp lí và hiệu quả

¢ O Viét Nam các ngân hàng thương mai thu hut nguồn vốn

tiết kiệm dưới các hình thức sau:

Trang 17

Đầề tài tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Công Đề

Tiết kiêm không kì hạn; tiền gửi này chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân cư, người gửicó thé girl vao hay rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng có trả lãi cho loại tiền gửi này nhưng lãi suất thấp Đó là những khoản tiền gửi nhỏ, ôn định tương đối, cũng giống như loại tiền gửi thanh toán tuy nhiên nó không được dùng để thực hiện các dịch vụ thanh toán trên nguyên tắc không được sử dụng sec dé rút tiền Ngân hàng mở loại hình tiền gir tiét kiém nay déng thời ngân hàng có thể sử đụng nó để cho vay Do lãi suất quá thấp loại tiền gửi này mang lại lợi nhuận khá lớn cho ngân hàng nhưng đồng thời cũng có thể gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của ngân hàng nêu như ngân hàng không phán đoán chính xác khả năng rút tiền của khách hàng

Tiết kiệm có kì hạn: về nội dung nó cũng giống như tiền gửi định kì, tức là giữa ngân hàng với khách hnàg có sự cam kết về thời gian gửi tiền Trên cơ sở đó ngân hàng

sẽ trả cho khách hàng lãi suất tương ứng với thời gian gửi và người gửi chỉ được rút ra khi đến hạn Tuy nhiên hiện nay để khuyến khích khách hàng gửi loại tiền này thì ngân hàng cũng trả lãi suất tương ứng với lãi suất tiết kiệm không kì hạn nếu như khách hnàg rút vốn trước thời hạn theo quy định Về hình thức người gửi được cấp một số gọi là sô tiết kiệm, trên số này ghi tất cả các khoản tiền gửi vào hay rút ra và lãi suất, môi lần gửi vào hay rút ra khách hàng phải xuất trình số tiết kiệm cho ngân hàng để thực hiện những bút toán trên

Tiết kiệm có mục đích: là loại tiền tiết kiệm trung và dài

hạn nhằm mục đích thực hiện những nhu cầu của khách hàng về nhà ở, tiêu dùng, đi lại, , ngân hàng cho vay

bố sung thêm vốn để bù đặp những thiếu hụt nhưng mức cho vay không vượt quá sô tiền gửi tiết kiệm loại này

“+ Tiền gửi tiết kiệm đối với các nước trên thê giới có hai loại

chính là:

> Tiền gửi tiết kiêm theo tài khoản thông tri: la loai tién

gửi không có thời hạn mà người gửi khi muốn rút ra phải báo trước cho ngân hàng, thông thường các ngân hàng cho rút tiên mà không cân báo trước

Trang 18

Đề tài tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Công Dé

>_ Tiền gửi tiết kiêm có mục đích: là khoản tiền đề dành của

cá nhân gửi vào ngân hàng để sử dụng vào mục đích nhất định như mua nhà, chỉ phí học tập loại này ngân hàng thường cấp tín dụng để bù đắp thêm phần thiếu hụt khi sử dụng theo mục đích của tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi là nguồn vốn lớn nhất cuả các ngân hàng thương mại, việc duy trì và mở rộng tiền gửi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc mở rộng kinh doanh và gia tăng lợi nhuận của ngân hàng, vì lí do

đó các ngân hàng tập trung và nô lực trong việc khai thác mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội

d) Tiền gửi nhận được trên thị trường tiền tê

Tiền gửi này được thực hiện bang cách ngân hàng tiến hành phát hành giây nợ và bán giấy nợ cụ thể là các chứng chỉ tiền gửi được chuyển nhượng Loại chứng chỉ này có mệnh giá rất CaO, ngoài ra còn có các loại tiền gửi khác như tiền gửi thụ động và tiền gửi chủ động

1.3.2/ Nehiép vu cho vay va dau tw 1.3.2.1/ Nghiép vu cho vay:

Cho vay là hình thức thông dụng nhất của các định chế tài chính nói chung và của ngân hàng nói riêng ở khắp nơi trên thế giới Đây là hoạt động chủ yêu của các ngân hàng, nó mang lại lợi nhuận cho ngân hàng

s* Nếu căn cứ vào thê thức cho vay gôm có:

Cho vay theo thể thức chiết khấu thương phiếu nhất là hối phiếu ngân hàng ưa chuộng thể thức này vì nó có thé tái chiết

khấu ở ngân hàng Trung Ương

Cho vay dưới dạng thế chấp hồi phiếu, thế chấp các giấy tờ

có giá, cá chứng thu trái quyền , chứng nhận quyền sở hữu

Cho vay theo thể thức mở thư tín dụng có đảm bảo hau không đảm bảo còn gọi là ứng trước

Trang 19

Đề tài tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Công Đề

“+ Nếếu căn cứ vào ngành cho vay sồm có:

Cho vay nông nghiệp

Cho vay theo ngành công thương nghiệp, còn gọi là cho vay để kinh doanh

Cho vay để xây dựng các kiến trúc, bat động sản và được đảm bảo bằng các kiến trúc được tài trợ bằng tiền vay đó

Cho vay tiêu dùng

1.3.2.2/ Nghiệp vụ đầu tư

Các trung gian tài chính là các nhà đầu tư trên thị trường tài chính Đây là nguồn lợi quan trọng thứ hai sau cho vay, thông thường họ đầu tư những chứng khoán an toàn nhất như trái phiếu kho bạc đến những chứng khoán tương đối an toàn và những chứng khoán tương đối rủi ro

1.3.3/ Các nghiệp vụ khác

1.3.3.1/ Kinh doanh chứng khoản

Bảo đảm việc phát hành và bán các chứng khoán, làm dịch vụ

đại lý chứng khoản

1.3.3.2/ Kinh doanh ngân hàng quốc tễ

Đó là các nghiệp vụ về ngoại tệ, huy động và đầu tư bằng ngoại

tệ, kinh doanh chứng khoán ở nước ngoài, mua và bán trực tiếp ngoại tệ với khách hàng, với các định chế tài chính trong và ngoài nước, nghiệp vụ chuyển tiền ra nước ngoài và nhận tiền chuyển từ nước ngoài về

1.3.3.3/ Chuyển vốn

Đây là một trong các ngành kinh doanh chủ yếu của ngân hàng, địch vụ này đem lại lợi tức xuất phát từ các loại hoa hồng chuyển ngân Nó giúp chuyên tiền từ người cho vay qua người đi vay tiền

ở hai nơi khác nhau mà không phải giao tiền mặt Việc chuyển ngân có thể thực hiện dưới nhiêu hình thức chuyển một số tiền từ tài khoản tiền gửi của chủ tài khoản qua tài khoản khác dé tra ng

Trường hợp thông dụng của nghiệp vu chuyển ngân này là trường hợp ngân hàng đựơc phép trước của chủ tài khoản trích trả định kì một số tiền cho các chủ nợ được chỉ định như trả thuế, trả tiền

điện, tiền điện thoại

Trang 20

Dé tài tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Công Đề

Iv CAC NGUON VON CUA NGAN HANG THUONG MAI

Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại thực chất là một doang nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, hoạt động của ngân hàng thương mại bao gồm: huy động vốn, cho vay chiết khấu, bảo lãnh và cung cấp các dịch vụ tài chính khác Tiền đề cho các ngân hàng có thé hoat dong trén linh vuc kinh doanh tiền tệ

là vốn Hiện nay nguồn vốn của các ngân hàng thương mại bao gồm:

2.1/ Vốn tự có và coi như tự có:

Trước hết mỗi ngân hàng phải có một số vốn tự có làm điều kiện ban đầu cho việc kinh doanh của mình, số vốn tự có này thường chiếm tỉ trọng không quá 10% trong tổng số vốn của ngân háng thương mại, nguôn vôn này được ghi trong điều lệ của các ngân hàng thương mại

2.1.1 Vấn điều lê hay vẫn pháp định

Là số vốn được Nhà Nước quy định khi thành lập ngân hàng, tùy theo quy mô và sự hoạt động của ngân hàng mà Nhà nước có thể quy định lại số vỗ pháp định cho phù hợp với thực tẾ

e Ngan hàng thượng mại cổ phân: không thuộc sở hữu của Nhà nước do đó vốn điều lệ là các cô phần do các cô đông

đóng góp Nếu các ngân hàng cỗ phần thành lập trước đây

chưa đủ vốn điều lệ thì được bổ sung thêm bằng cách huy động thêm vốn từ cổ đông với việc phát hành cô phiếu và mức bổ sung mỗi năm là 1/3 trong vòng 3 năm

© Ngân hàng liên doanh: thì vốn điều lệ do đóng góp ngân

hàng nước sở tại và của ngân hàng nước ngoài

e Chi nhanh ngân hàng nước ngoài: thì vôn pháp định do ngân hàng nước ngoài cấp

e Ngdn hàng thương mại quốc doanh: thì vôn điều lệ được Nhà nước cấp vì nó thuộc sở hữu của Nhà nước, mỗi ngân hàng được Nhà nước cấp cho 200 tỷ VND

2.1.2/ Các quỹ dự trữ

Là số vốn được trích hàng năm theo tỷ lệ phần trăm trên số lợi nhuận ròng, theo quy định của ngân hàng Nhà nước Việt Nam hàng năm các tô chức tín dụng được trích lập các quỹ sau:

Trang 21

Dé tài tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Công Đê

e Oñy dự trữ bồ sung vốn điều lệ: được trích hàng năm theo

tý lệ 5%%/ lợi nhuận ròng

e© Oñy dự trữ đặc biệt: được trích hàng năm theo tỷ lệ 10%/

lợi nhuận ròng, cho đến khi bằng 100% vốn điều lệ Qũy

dự trữ đạc biệt nhằm bù đắp các rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng

© Oñy đầu tr và phái triển, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng

2.1.3/ Tam quan trong cua von tu co va col như tự Có:

Điều 23 Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính quy định tổ chức tín dụng không được huy động vốn quá 20 lần tổng số vốn tự có và quỹ dự trữ Như vậy có thể nói vốn riêng của ngân hàng chiếm tối thiểu 5% tổng số vốn huy động của ngân hàng

Vốn tự có và coi như tự có của ngân hàng được sử dụng

+ Được dùng để mua sắm tài sản cố định và trang thết bị cần thiết cho hoạt động của ngân hàng

+ Được dùng để tài trợ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng

+ Được dùng đề hùn vốn, mua cô phần, góp vốn liên đoanh, kinh doanh các dịch vụ khác của ngân hàng

+ Nếu còn dư được dự trữ cần thiết về bất động sản và động sản

Và một trong những tầm quan trọng nhất của vốn tự có là tạo

sự tín nhiệm trong công chúng Một ngân hàng có trụ sở là tài sản riêng của mình càng đồ sộ chừng nào thì càng dễ gây tín nhiệm chừng ấy

Vốn riêng càng lớn thì sức chịu đựng của ngân hàng càng mạnh khi mà tình hình kinh tế và tình hình hoạt động của ngân

hàng trải qua giai đoạn khò khăn, nó là cái đệm để chống đỡ sự sụt

giá của những tài sản của tô chức tín dụng là điều có thể đây td chức tín dụng đến tình trạng không thể trả nợ Vốn riêng càng lớn thì khả năng tạo lợi nhuận càng lớn vì có thể đa dạng hóa các nghiệp vụ của ngân hàng, có cơ hội làm ra tiền nhiều hơn Tuy nhiên không có nghĩa là vốn riêng càng lớn là càng tốt, mà nếu vốn riêng quá lớn sẽ làm cho mức lợi nhuận chia cho cỗ đông giảm xuống và vốn riêng cũng không nên quá nhỏ vì nó sẽ làm trở ngại hoạt động ngân hàng

Trang 22

Do nguồn vốn tự có của ngân hàng chỉ chiếm một tỉ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, thêm vào đó hoạt động tài chính của ngân hang 1a thu hút tiền gửi tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để cho vay, nên nguồn vốn huy động chiếm phần chủ yếu trong toàn bộ vốn của

ngân hàng vì thế việc huy động vốn là một trong những chiến lược kinh

doanh quan trọng của ngân hàng

Chiến lược huy động vốn và các chiến lược khác của ngân hàng suy cho cùng là chỉ nhằm mục tiêu lợi nhuận.Vì vậy các ngân hàng thương mại có chiến lược thu hút vốn riêng cho mình bang nhiéu giải phap khac nhau 1a để có được nguồn vốn kinh doanh ổn định, vững chắc ngày càng tăng Vì thế có thể nói huy động vốn là một nhiệm vụ quan trọng và có ý nghĩa kinh doanh rất lờn, quyết định sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng thương mại Với quy mô vốn huy động lớn sẽ

ạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay, sử dụng được

nguồn vốn sẽ nâng cao tính cạnh tranh hơn

2.3/ Von vay

2.3.1/Tién vay của các ngân hàng khác

Nguồn vốn này được hình thành bởi một quan hệ giữa các tổ chức

tín dụng với nhau trong một quá trình hoạt động kinh doanh Tiền gửi của công chúng khi tăng khi giảm, do đó có nhiêu lúc ngân hàng thiếu tiền để cho vay nên phải đi vay lại của các ngân hàng khác thừa tiền tạm thời, những khoản vay này mang tính tạm thời, có tính cách ngắn hạn

2.3.2/ Tiền vay của ngân hàng Trung Ương

Ngoài các khoản vay của các ngân hàng khác đôi khi ngân hàng

thương mại còn vay lại ở ngân hàng Trung Ương đề bù đắp những

thiếu hụt tạm thời Ngân hàng Trung Ương với tư cách là ngân hàng của các ngân hàng nên luôn đóng vai trò là người chủ nợ và là người

SVTH: Phạm Thị Kim Hương Trang 17

Trang 23

Đề tài tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Công Đề

cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng thương mại Hiện nay các ngân hàng thương mại được ngân hàng Trung Ương cho vay băng các

loại sau:

+ Cho vay bé sung nguồn vốn ngắn hạn: đây là hình thức tài trợ vốn theo kế hoạch được ngân hàng Trung Ương phân phối cho các ngân hàng thương mại quốc doanh

+ Tái chiết khấu các thương phiếu, trái phiếu kho bạc, khế ước tiền vay mà tổ chức tín dụng đã cho khách hàng vay nhưng chưa

đến hạn thanh toán

+ Cho vay bỗ sung thanh toán bù trừ

+ Cho vay theo chỉ định

Nguồn tiền vay mươn đã trở thành nguồn vốn quan trọng giúp cho các ngân hàng thương mại hoạt động có hiệu quả hơn, nâng cao tính thanh toán, giữ vững được uy tín của ngân hàng

2.4/ Các nguồn vốn khúc

Ngân hàng cũng có khi phát hành trái phiếu với lãi suất và thời gian ghi rõ trên trái phiêu, để hâp dẫn người mua trái phiêu dài hạn trong nhiều trường hợp có thể chuyển đôi thành cô phân thường của ngân hàng

Trang 24

CHI NHANH GO VAP

I TONG QUAN VE NGAN HANG DONG A CHI NHANH GO VAP

Il THUC TRANG VE HOAT DONG HUY DONG VON TIET KIEM TAI NGAN HANG DONG A CHI NHANH GO VAP

Trang 25

Đề tài tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Công Đề

I TONG QUAN VE NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG A - CHI

NHANH GO VAP

1.1 GIỚI THIÊU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á:

1.1.1 Lich sử hình thành và phát triển:

Ngân hàng TMCP Đông Á có tên giao địch tiếng Anh là Dong A

Commercial Bank (viết tắt là DAB) và được thành lập theo quyết định số

0001/NH-QD ngày 27/03/1992 của thống đốc ngân hàng nhà nước Việt

Nam Giấy phép thành lập số 135/07/UB ngày 06/04/1992 của Uỷ ban nhân

dân TP.HCM Hội sở chính Ngân hàng Đông Á đặt tại 130 Phan Đăng Lưu,

Quận Phú Nhuận

Ngân hàng TMCP Đông Á chính thức đi vào hoạt động từ ngày

01/07/1992 với tổng số vốn điều lệ là 20 tỷ Việt Nam đồng, tính đến ngày 06/2007 thì vốn lên tới 1.400 ty Việt Nam đồng, trong đó vốn cổ đông pháp

nhân chiếm 38% Theo tốc độ phát triển vốn điều lệ, tổng tài sản của Ngân Hang tăng đều qua các năm bình quân ở mức 44% trong giai đoạn năm

2001-2007 Các cô đông pháp nhân lớn nhất hiện nay của Ngân hàng Đông

A là:

e Ban tài chính quản trị Thành Ủy Thành Phố Hồ Chí Minh

e Công ty vàng bạc đá quý Phú Nhuận e_ Công ty xây dựng kinh doanh nhà Phú Nhuận Ngân hàng Đông Á được thành lập dựa trên sự đóng góp của thành

phần kinh tế khác nhau Đội ngũ cán bộ công nhân viên Ngân hàng trẻ, năng

động có kiến thức về nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng và đa số được đào tạo chính quy day di.Téng số nhân sự hiện nay của Ngân Hàng là

1.465người Ngân hàng Đông Á là ngân hàng đầu tiên áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Trang 26

Đề tài tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Công Đề

Mạng lưới hoạt động và công ty trực thuộc của Ngân hàng Đông Á:

- Mạng lưới hoạt động đã có mặt tại 22 tỉnh thành trong cả nước gồm:

+ 1 hội sở, 21 chỉ nhánh,46 phòng giao dịch và 323 máy giao dịch

tự động ATM

+ 434 điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ

- Công ty trực thuộc gồm có: Công ty Kiều Hối Đông Á và công ty chứng khoán Đông Á Hiện nay, Đông Á nhận vốn uỷ thác của các t6

chirc: SIDA, RDF, JBIC để thực hiện chương trình hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ nông dân tại Việt Nam, thiết lập

quan hệ đại lý với 1386 ngân hàng và chi nhánh ngân hàng tại 100 quốc gia trên thế giới Đặc biệt ngân hàng có thế mạnh trong hoạt động chỉ

trả kiều hối, tài trợ XNK, thanh toán quốc tế, huy động tiền gởi, thẻ

thanh toán và các dịch vụ như thu chi hộ, chi lương Và kế từ ngày thành lập cho đến nay ngân hàng Đông Á có nhiều bước phát triển đáng

Năm 1992

e _ Ngày 01/07/1992 Ngân Hàng Đông Á chính thức hoạt động với trụ

sở đầu tiên đặt tại 60-62 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận Phú Nhuận,

TP.HCM

e Nguồn vốn điều lệ ban đầu: 20tÿ

e Tổng số cán bộ công nhân viên: 56 người Năm 1993

e Thanh lap 3 chỉ nhánh: Quận 1, Hậu Giang (TP.HCM) và Hà Nội

e Tổng số cán bộ công nhân viên: 100 người

e Chính thức triển khai thêm dịch vụ thanh toán quốc tế, chuyền tiền

nhanh và chỉ lương hộ, là ngân hang dau tiên thực hiện tin dụng trả

góp chợ (đối tượng là tiêu thương và các hộ mua bán tại chợ)

Năm 1994 e© Nguồn vốn điều lệ: 30 tỷ đồng

e Thanh lập Chi Bộ Đảng, Công Đoàn, Chi đoàn thanh niên

e _ Tổng số cán bộ công nhân viên: 140 người

Trang 27

Đề tài tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Công Đề

Năm 1996

e Nguồn vốn điều lệ: 75 tỷ đồng

e Thành lập chi nhánh Cần Thơ và điểm giao dịch Hải Phòng

e Tổng số cán bộ công nhân viên: 225 người

e La mét trong hai Ngan hang cé phan tai Viét Nam nhan vốn tài trợ

từ Quỹ phát triển nông thôn của ngân hàng thế giới-RDF

e Tổng số cán bộ công nhân viên: 254 người

Năm 1999

e Thanh lap diém giao dịch Bạc Liêu

e Tổng sô cán bộ công nhân viên: 281 người

Năm 2000

e Nguồn vốn điều lệ: 94,7 tỷ đồng

e _ Thành lập điểm giao dịch Tiền Giang

e Tháng 9, Ngân Hàng Đông Á trở thành thành viên chính thức của mạng thanh toán toàn câu-SWIFT:

e Tổng số cán bộ công nhân viên: 295 người

Năm 2001 Nguồn vốn điều lệ: 120 tỷ đồng Thành lập công ty Kiều Hồi Đông Á Thành lập chỉ nhánh An Giang, sau khi mua tại NH TMCP Tứ Giác Long Xuyên và chi nhánh Bạc Liêu

Xây dựng thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 vào hoạt động ngân hàng

Năm 2002

e - Nguồn vốn điều lệ: 200 ty đồng

e Nhận chuyển giao đội bóng CA TP.HCM và góp vốn lập ra công ty

CP Thẻ thao Đông Á (CLB bóng đá NH Đông Á)

e Thanh lập trung tâm thẻ Ngân Hàng Đông Á

Trang 28

Năm 2003 Tháng 7, Ngân hàng đã nâng vốn điều lệ lên 253 tỷ Việt Nam đồng

Thành lập phòng giao dịch Ba Tháng Hai, chí nhánh Go Vấp, Chỉ nhánh Phú Nhuận, chỉ nhánh Quận 10 tại TP.HCM, chỉ nhánh Bạch Mai tại Hà Nội, công ty Kiều Hếi Đông Á khai trương chỉ nhánh tại Huế, Trà Vinh, Cà Mau và Quận 5 (TP.HCM)

Được sự bảo lãnh của USAID-Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ- cho khách hàng vay tiền tại Ngân hàng Đông Á

Thương hiệu Ngân hàng Đông Á đoạt giải thưởng SAO VÀNG

DAT VIỆT năm 2003

Đoạt giải thưởng CHẤT LƯỢNG VIỆT NAM năm 2003

Năm 2004 Tháng 1, Ngan hang ra mat hé théng giao dịch tự động ATM va thẻ

Đa Năng Đông Á

Tháng 7, sáp nhập Ngân Hàng Nông Thôn Tân Hiệp, nâng vốn điều

lệ lên 257 tỷ Việt Nam đồng và thành lập 3 chỉ nhánh tại Kiên Giang

Khai trương 5 chỉ nhánh mới tại Hà Nội (Chi nhánh Kim Liên), tại

Đà Nẵng (chi nhánh Ngũ Hành Sơn), tại Bình dương (chi nhánh Thuận An) tại Cần Thơ (chỉ nhánh Ninh Kiều, chi nhánh Xuân Khánh)

Tháng 10, triển khai dịch vụ thanh toán tự động qua thẻ Đông A

Trang 29

Đề tài tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Công Đầ

e Thang 10, Ngân hàng Đông Á chính thức kết nối với tập đoàn China Union Pay (Trung Quốc)

e Tháng 12, Hệ thống VNBC kết nối thêm 2 ngân hàng thành viên mới là Ngân Hàng Nhà Hà Nội và Ngân Hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Tăng vốn điều lệ lên 500tỷ

e Tháng 7, khánh thành toà nhà Hội sở, đạt chứng nhận là 1 trong 50 doanh nghiệp Châu Á ứng dụng thành công công nghệ thông tin vào hoạt động doanh nghiệpdo tạp chí công nghệ thông tin hàng đầu- ZDN&t trao và chính thức ra mắt trung tâm giao địch tự động 24/24

e Tháng 8, triển khai kênh giao dịch “ Ngân Hàng Đông Á điện tử”

e Tháng 9, Đông Á và Citibank ký kết ghi nhớ hợp tác chiến lược nhăm đến thị trường ngân hàng doanh nghiệp và tiêu dùng tại Việt Nam

e Tháng 12, tăng vốn điều lệ lên 880tÿ

Biéu do 2: Vốn điều lệ của DAB qua từng năm

(Nguồn: Báo cáo vốn điêu lệ năm 2007)

Trang 30

Đề tài tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Công Đề

1.1.2 Cac lĩnh vực hoạt động chính của Ngân hàng Đông Á

Với những nỗ lực như vậy, Đông Á đang dần dần khang dinh minh dé trở thành một ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam và sẵn sàng hội nhập

thường xuyên tăng vốn điều lệ; áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt cho từng địa bàn và tăng cường công tác quảng bá hình ảnh

s%* Hoạt động tín dụng:

Hoạt động tín dụng cũng thu được nhiều thành tựu: dư nợ bình quân không ngừng tăng, tỷ lệ nợ xâu chiếm tỷ lệ nhỏ trong tông dư nợ Đó là nhờ vào bộ phận tín dụng của Ngân hàng được chuyên môn hóa ở mức độ sâu hơn đã góp phần nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro Ngoài

ra, Ngân hàng cũng đã thực hiện chương trình đánh giá lại khách hàng tín dụng, cập nhật, chỉnh sửa các quy trình xét duyệt cho vay, hướng dẫn công việc của cán bộ tín dụng cho phù hợp với tình hình mới

s* Kinh doanh ngoại lệ:

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng, doanh số mua, bán các loại ngoại tệ quy USD không ngừng tăng, nhập khâu

ngoại tỆ với số lượng lớn

s* Thanh toán quốc tê:

Hoạt động thanh toán quốc tế đang tiếp tục đây mạnh chuyên tiền du học sinh

s%* Các dịch vụ khác về ngôn quỹ:

Thực hiện thu-chi hộ phát triển mạnh đóng góp đáng kế vào doanh thu

dich vu cua Ngan hang

Trang 31

Đề tài tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Công Dé

s*_ Dịch vụ phát hành, thanh toán thẻ da nang:

Hoạt động này trong những năm qua đạt được những kết quả rất khả quan: số thẻ phát hành không ngừng tăng, hình thành hệ thống Vietnam bankcard (VNBC), kết nối hệ thông thẻ Ngân hàng Sài Gòn Công thương vào Ngân hàng Đông Á Đặc biệt, Ngân hàng đã ký hợp đồng và kết nối thành công với hệ thong thanh toán thẻ của tap doan China Pay Union (CPU) của Trung Quốc Với những nỗ lực đó đã đây mạnh hoạt động phát hành và thanh toán thẻ

‹* Chỉ trả kiểu hồi

Doanh số chỉ trả kiều hồi của Ngân hàng tăng liên tục, tiếp tục dẫn đầu trong các Ngân hàng về hoạt động chỉ trả kiều hối

s* Hiện đại hóa công nghệ Noân hàng:

Hoạt động hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng tiếp tục được đầu tư cao độ về tài chính cũng như nhân lực: hội sở và các chi nhánh đã chuyển

dần từ phần mềm Foxpro sang Core-banking làm cơ sở cho việc triển khai

các dịch vụ Ngân hàng hién dai nhu: phone banking, e-banking,

*“ Cônơ tác đào tạo và phát triển nguén nhdn luc:

Ngân hàng đã xây dựng mô hình tô chức, thành lập các khối, các

phòng ban cân thiết, các tiêu chuẩn cho từng chức danh, thiết lập bản mô tả

công việc của từng chức đanh theo mô hình mới Đồng thời, hoàn thiện về cải cách tiền lương một cách khoa học và công bằng hơn Ngân hàng cũng thường xuyên tô chức các khoá đào tạo nhằm nâng cao trình độ nhân viên

1.1.3 Môi vài điểm sơ lược về NH TMCP Đông Á:

a) Von điều lệ (tính đến 12/2007) là 1.600 tỷ đồng b) Các cỗ đông lớn

¢ Văn phòng Thành uý TP.HCM

‹ - Công ty CP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ)

- Công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Phú Nhuận

° Tông Công ty May Việt Tiến

‹ _ Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)

« Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO)

Trang 32

Dé tài tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Công Đề

c) Công ty thành viên Công ty Kiều hối Đông Á (1 hội sở và 10 chi nhánh) Công ty Chứng khoán Đông A

d) Hệ thống quản lý chất lượng Hoạt động của quy trình nghiệp vụ chính được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

e) Công nghệ

Từ năm 2003, Ngân hàng Đông Á đã khởi động dự án hiện đại hoá công nghệ và chính thức đưa vào áp dụng phan mêm quan ly mới (Core- banking) trên toàn hệ thống từ tháng 6/2006 Phần mềm này do tập đoàn I- Flex cung cấp Với việc thành công trong đầu tư công nghệ và hoàn chỉnh

cơ sở hạ tầng, Ngân hàng Đông Á cung cấp nhiều dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng cá nhân và doanh nghiệp Đặc biệt, Ngân hàng Đông Á có khả năng mở rộng phục vụ trực tuyến trên toàn hệ thống chỉ nhánh, qua ngân hàng tự động và ngân hàng điện tử mọi lúc, mọi nơi

J) Định hướng hoạt động

Với phương châm “Bình dân hoá dịch vụ ngân hàng - Đại chúng hóa công nghệ ngân hàng”, Đông Á đặt mục tiêu trở thành một ngân hàng đa năng — một tập đoàn địch vụ tài chính vững mạnh

ø) Các giải thưởng đạt được Danh hiệu "Doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008"

Giải thưởng "Thương hiệu mạnh Việt Nam 2007"

Giải thưởng "Top 100 thương hiệu tiêu biểu nhất Việt Nam 2007"

Top 200: Chiến lược công nghiệp của các doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo bình chọn của Chương trình Phát triển Liên biệp quốc (UNDP)

Chứng nhận xuất sắc về Chất lượng vượt trội của hoạt động Thanh toán quéc té do Standard Chartered Bank, Citibank, American Express Bank, Wachovia Bank va Bank of New York trao tang

May ATM Thé ky 21 do DongA Bank ché tao được chứng nhận “Kỷ lục Việt Nam” có chức năng nhận và đổi tiền trực tiếp qua máy ATM lần đầu tiên tại Việt Nam

Giải thưởng "Thương hiệu Việt nam nỗi tiếng nhất ngành Ngân hàng

- Tài chính - Bảo hiểm” năm 2006

Giải thưởng SMART50 dành cho 50 doanh nghiệp hàng đầu của châu

Á ứng dụng thành cong IT vào công việc kinh doanh do Tạp chí công nghệ thông tin hàng đầu Châu Á Zdnet trao tặng

Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” năm 2003, 2005, 2007 do Hội các

Nhà Doanh nghiệp trẻ Việt Nam trao tặng

Trang 33

Đề tài tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Công Dé

Giải thưởng Thương hiệu Việt do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam trao

tặng

Chứng nhận Cúp Vàng thương hiệu uy tín chất lượng của Hội Sở hữu

trí tuệ Việt Nam

Đạt “Giải thưởng chất lượng Việt Nam” 2003 do Bộ Khoa học và

Bằng khen về việc đóng góp cho sự phát triển giáo dục do Bộ Giáo

Dục và Đào Tạo trao tặng

Bằng khen thành tích trong công tác tuyên truyền, vận động và ủng

hộ quỹ “Vi người nghèo” do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tp.HCM trao tặng

Trang 34

1 |} AUD] ANZ Banking Australia {Melbourne} ANZBAU3M

5 | EUR] Deutsche Bank Germany Frankfurt | DEUTDEFF

9 | JPY |Sumitomo Mitsui Japan Tokyo SMBCJĐJT

17|USD| Citibank, N.A | United States | New York CITIUS33

Trang 35

1.1.4 Cơ cầu bộ máy tỗ chức của Ngân hàng Đông Á:

{ii dking ở Vân phúng (Quy SHð- I5 0 Bàn Tổng Giám đốc

: KăHA Ngai Giá

Xe»tyàde KHI Pit Phaadst Macketiog i

Fhôm

Hirh dis

es se S01z2enjứ thui unh, „se = j

SVTH: Pham Thi Kim Huong

Trang 36

Đồ tài tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Công Đề

1.1.5 Các sản phẩm của Ngân Hàng Đông Á:

«` * Nhóm sản phẩm dành cho cá nhân -

+ Tiết kiệm Đông Á + Tiết kiệm tích lũy An Cư Đông Á + Tiền gửi thanh toán cá nhân + Chuyển tiền trong nước + Chuyên tiền ra nước ngoài + Du học Đông Á

+ Kiều hối Đông Á

+ Tín dụng Đông Á + Tín đụng an cư Đông Á + Vay sản xuất kinh doanh cá nhân

+ Thẻ đa năng Đông Á

%% Nhóm sản phẩm dành cho khách hàng là doanh nghiệp + Tài khoản thanh toán

+ Tín dụng doanh nghiệp + Dịch vụ thanh toán quốc tế + Dịch vụ thu chỉ hộ

+ Dịch vụ khác

1.1.6 Kết quả hoạt động 2007 và chỉ tiêu 2008:

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Đông Á

Chỉ tiêu Don vi | Nam , ựm L %gla Kế hoạch

tính 2006 Sô hiệu tăng/2006 năm 2008

hành mới

LN trước thuê | tỷ đồng 200 430 115% 500

(Nguôn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007)

Ngày đăng: 05/04/2013, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w