HƯỚNG DẪN LÀM ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 1, CHI TIẾT ĐẦY ĐỦ RÕ RÀNG, DỄ HIỂU, ĐÃ BẢO VỆ THÀNH CÔNG VỚI SỐ ĐIỂM LÀ 9 ĐIỂM. TÀI LIỆU BÊ TÔNG CỐT THÉP 1, DỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 1, BÀI GIẢNG BÊ TÔNG CỐT THÉPLựa chọn giải pháp kết cấu cho sàn. Chọn kích thước chiều dày sàn. Lựa chọn kết cấu mái. Lựa chọn kích thước tiết diện các bộ phận. Kích thước tiết diện dầm. Kích thước tiết diện cột. SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN KHUNG PHẲNG. ĐỊNH TĨNH TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG. TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM. Tính toán cốt thép dọc cho các dầm.Tính cốt thép chịu mômen dương:Bản sàn được đổ toàn khối với phần trên của dầm nên khi chịu mômen dương được tính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén.Kiểm tra điều kiện khả năng chịu ứng suất nén chính của bụng dầm.Sơ đồ kết cấuMô hình hoá kết cấu khung thành các thanh đứng (cột) và các thanh gnang (dầm) với trục của kết cấu được tính đến trọng tâm tiết diện của các thanh.Nhịp tính toán của dầm
Trang 1I, LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU.
I.2 Lựa chọn giải phap kết cấu cho sàn.
Chọn gải pháp sàn sườn toàn khối có bố trí thêm dầm phụ
I.3 Chọn kích thước chiều dày sàn.
Ta chọn chiều dày sàn theo công thức của tác giả Lê Bá Huế
37 8
ng s
k L h
L L
a,Với sàn trong phòng
- Hoạt tải tính toán: p s =p c n=200.1,2=240 (daN/m 2 )
- Tĩnh tải tính toán (chưa kể trọng lượng của bản sàn BTCT)
Bảng 1: cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn
các lớp vật liệu Tiêu chuẩn n Tính toán-Gạch ceramic dày 8mm, 0 2000daN/m3
<=> 8.10-3.2000=16 daN/m2
16
1,1
17,6-Vữa lát dày 15mm, 0 2000daN/m3
<=> 15.10-3.2000=30 daN/m2
30
1,3
39-Vữa trát dày 10mm, 0 2000daN/m3
<=> 10.10-3.2000=20 daN/m2
20
1,3
26
Do không có tường xây trực tiếp lên sàn nên tĩnh tải tính toán:
Trang 2B L
Vậy khi kể cả trọng lượng bản thân sàn BTCT thì:
+ Tĩnh tai tính toán của ô sàn trong phòng
gs = g0 + bt h s1 n= 82,6 + 2500.0,08.1,1 = 302,6 (daN/m2)
+Tổng tải trọng phân bố tính toán trên sàn trong phòng
qs = ps +gs = 240 + 302,6= 542,6 (daN/m2)
b,Với sàn hành lang:
+Hoạt tải tính toán: Phl = pc.n = 300.1,2=360 (daN/m2)
+Tĩnh tải tính toán (chưa kể trọng lượng của bản sàn BTCT)
g0=82,6 (daN/m2)
Vì vậy tải trọng phân bố tính toán trên sàn là:
q(hl)0 = phl +g0 = 360 + 82,6 = 442,6 (daN/m2)
Vì q = 442,6 >400 nên
Trang 3=0,513Chiều dày sàn hành lang ứng với ( L1;B):
2
1 2
37 8 37 8 0,513
ngan s
k L h
B
=0,641Chiều dày sàn hành lang phía ngoài sảnh:
2'
1 2,5
37 8 37 8 0,614
ngan s
k L h
Vậy nếu kể cả trọng lượng bản thân sàn BTCT thì:
+Tĩnh tải tính toán của ô sàn hành lang
ghl=go + bth s2 n
= 82,6 + 2500.0,08.1,1 = 302,6 (daN/m2)+Tổng tải trọng phân bố tính toán trên sàn hành lang
Trang 4các lớp vật liệu Tiêu chuẩn n Tính toán-Vữa láng dày 20mm, 0 2000daN/m3
<=> 20.10-3.2000=40 daN/m2
40
1,3
52-Vữa trát dày 10mm, 0 2000daN/m3
<=> 10.10-3.2000=20 daN/m2
20
1,3
26
I.4 Lựa chọn kết cấu mái
Kết cấu mái dùng hệ mái tôn gác lên xà gồ, xà gồ gác lên tường thu hồi
I.5 Lựa chọn kích thước tiết diện các bộ phận.
*Kích thước tiết diện dầm
a, Dầm BC (dầm trong phòng)
Trang 5
7, 2 1,1 12
d d
Vậy ta chọn chiều cao dầm: hd = 0,3 (m), bề rộng của dầm bd = 0,22 (m)
Và cũng là phù hợp với kích thước ván khuôn
d d
d
L h
m
=0,3 (m)Vậy ta chọn chiều cao dầm: hd = 0,3 (m), bề rộng dầm bd = 0,22 (m)
*Kích thước tiết diện cột
Diện tích tiết diện cột xác định theo công thức
Trang 6
= 3,9 (m2)+Lực dọc do tải phân bố dều trên bản sàn
Trang 7Cột trục C có diện chịu tải SC nhỏ hơn diện chịu tải của cột trục B để thiên về an toàn và định hình hoá ván khuôn, ta chọn kích thước tiết diện cột trục C
bcxhc = 22x22 cm có A = 484 (cm2) > 220 (cm2)
d, Cột trục A’
Cột trục A’ có diện chịu tải SA’ nhỏ hơn diện chịu tải của cột trục A để thiên về an toàn và định hình hoá ván khuôn, ta chọn kích thước tiết diện cột trục A’
Trang 8(bcxhc= 22x22 cm) bằng với kích thước cột trục A
*Vì càng lên cao lực dọc càng giảm nên ta chọn kích thước cột như sau
+Cột trục B & trục C có kích thước như sau:
Trang 9
II, SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN KHUNG PHẲNG
1, sơ đồ hình học
Trang 11(dầm có tiết diện nhỏ hơn)
+Xác định chiều cao của cột tầng 1
Chiều sâu chôn móng từ mặt đất tự nhiên (cốt - 0,6 trở xuống):
Trang 12
SƠ ĐỒ KẾT CẤU KHUNG NGANG
III, XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG ĐƠN VỊ
Trang 132, Hoạt tải đơn vị
3, Hệ số qui đổi tải trọng
a, Với cả 3 ô sàn, kích thước 3,9x3,6 & 3,9x2 & 3,9x2,5 (m)
Tải trọng phân bố tác dụng lên khung có dạng hình tam giác Để qui đổi sang dạng
tải trọng phân bố hình chữ nhật, ta có hệ số
5
0, 625 8
k
IV, XÁC ĐỊNH TĨNH TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG
+Tải trọng bản thân của các kết cấu dầm, cột khung sẽ do trương trình tính toán kếtcấu tự tính
+Việc tính toán tải trọng vào khung được thể hiện theo hai cách
-Cách 1: Chưa qui đổi tải trọng
-Cách 2: Qui đổi tải trọng thành phân bố đều
1.Tĩnh tải tầng 2, 3, 4
Trang 14TĨNH TẢI PHÂN BỐ - daN/m
Trang 15TĨNH TẢI TẬP TRUNG - daN/m
TT Loại tải trọng và cách tính Kết quả
Trang 16Do trọng lượng tường xây trên dầm dọc cao
3,3 - 0,3 =3 (m) với hệ số giảm lỗ cửa 0,7
Do trọng lượng tường xây trên dầm dọc cao
3,3 - 0,3 =3 (m) với hệ số giảm lỗ cửa 0,7
Trang 17Ghi chú: Hệ số giảm lỗ cửa bằng 0,7 được tính toán theo cấu tạo kiến trúc.
Nếu tính chính xác thì hệ số giảm lỗ cửa ở trục B và trục C là khác nhau vì ở trục
B có thêm lỗ cửa đi
2 Tĩnh Tải tầng mái
Trang 18
Để tính toán tải trọng tĩnh tải phân bố đều trên mái, trước hết ta phải xác định kích
Trang 19TĨNH TẢI PHÂN BỐ TRÊN MÁI - daN/m
TT Loại tải trọng và cách tính Kết quả1
2
g1m
Do trọng lượng tường thu hồi 110 cao trung bình 2,04 m:
gt1 = 296x2,04= 603,84
Do tải trọng của sàn trong nhà truyền vào dưới dạng
hình tam giác với tung độ lớn nhất:
TĨNH TẢI PHÂN BỐ TRÊN MÁI - daN/m (tiếp)
TT Loại tải trọng và cách tính Kết quả1
g2m
Do trọng lượng tường thu hồi 110 cao trung bình 1,2 m:
Trang 20gt1 = 296x1,2= 592
Do tải trọng của sàn hành lang truyền vào dưới dạng
hình tam giác với tung độ lớn nhất:
TĨNH TẢI PHÂN BỐ TRÊN MÁI - daN/m (tiếp)
TT Loại tải trọng và cách tính Kết quả1
TĨNH TẢI TẬP TRUNG TRÊM MÁI - daN/m
TT Loại tải trọng và cách tính Kết quả
Trang 23Sơ đồ tĩnh tải tác dụng vào khung.
V, XÁC ĐỊNH HOẠT TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG
Trang 241, Trường hợp hoạt tải 1
Trang 25HOẠT TẢI 1- TẦNG 3
TT Loại tải trọng và cách tính Kết quả
Trang 26PAI =PA’I (daN) (tập trung)
Trang 27HOẠT TẢI 1- TẦNG MÁI
Trang 28TT Loại tải trọng và cách tính Kết quả1.
PA’mI (daN) (tập trung)
Trang 29HOẠT TẢI 2- TẦNG 2&4
Trang 30TT Loại tải trọng và cách tính Kết quả1.
PAII =PA’II (daN) (tập trung)
Trang 31
HOẠT TẢI 2- TẦNG 3
Trang 32TT Loại tải trọng và cách tính Kết quả1.
Trang 34HOẠT TẢI 2- TẦNG MÁI
TT Loại tải trọng và cách tính Kết quả1
p2mII (daN/m) (phân bố)
Do tải trọng của ô sàn nhịp BA truyền vào dưới dạng hình
tam giác
Với tung độ lớn nhất:
PmII
tg2 = 97,5x2 = 195Đổi ra phân bố đều với k = 0,625
PAmII=PBmII(daN) (tập trung)
Trang 37VI XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG GIÓ
Công trình xây dựng tại Hải Dương thuộc vùng gió III-B có áp lực gió đơn vị:
W0 =125 (daN/m2) Công trình có địa hình dạng B
Công trình cao dưới 40 m nên ta chỉ xét đến tác dụng tĩnh của tải trọng gió Tải trọng gió truyền lên khung sẽ được tính theo công thức:qđ
Với qđ - áp lực gió đẩy tác dụng lên khung (daN/m)
qh - áp lực gió hút tác dụng lên khung (daN/m)
Tải trọng gió trên mái qui về lực tập trung đặt ở đầu cột Sđ, Sh với k=1,06
Tỷ số h1/L = (3,3x3+3,6)/(7,2+2+2,5) = 1,15
Nội suy ta có được Ce1 = -0,473 & Ce2 = -0,545
Trị số S tính theo công thức:
Trang 39Ta có số liệu đầu vào (Input) và đầu ra (Output) của trương trình tính như sau.
Trang 40IX TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM
Trang 42Vì giá trị mômen hai gối B&C nhau nên ta lấy giá trị mômen lớn hơn để tính cốt thép chung cho cả hai gối.
+ Tính cốt thép cho gối B&C (mômen âm):
Tính theo tiết diện chữ nhật bxh =25x70
Giả thiết: a=4 (cm)
167,9 10
10,1( )
2800 0,899 66
S S
Tính cốt thép cho nhịp BC (mômen dương)
Bản sàn được đổ toàn khối với phần trên của dầm nên khi chịu mômen dương đượctính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén với h’f = 8 (cm)
Giả thiết: a=4 (cm).
h0=70 - 4 = 66 (cm)
Giá trị độ vươn của sải cánh được lấy như sau:
Trang 43
1 (3,9 0, 25) 1,825( ) 2
b Tính toán cốt thép dọc cho dầm tầng 2, nhịp AB, phần tử 21 (bxh =22x30 cm).
Từ bảng tổ hợp nội lực ta chọn ra các nội lục nguy hiểm nhất cho dầm:
+ Gối B: MB = -32,88 (kN.m)
+ Gối A: MA = -19,45 (kN.m)
+ Mômen dương lớn nhất: M = +15,1 (kN.m)
Trang 44
+ Tính cốt thép cho gối B (mômen âm):
Tính theo tiết diện chữ nhật bxh =22x30 (cm)
Giả thiết: a=4 (cm)
Tính cốt thép cho gối A (mômen âm):
Tính theo tiết diện chữ nhật bxh =22x30 (cm)
Giả thiết: a=4 (cm)
Trang 45 0,5(1 1 2 m) 0,5(1 1 2 0,154) 0,916
4
2 0
Tính cốt thép chịu mômen dương:
Bản sàn được đổ toàn khối với phần trên của dầm nên khi chịu mômen dương đượctính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén với h’f = 8 (cm)
Giả thiết: a=4 (cm).
Trang 46Ta có: Mmax = 15,1 (kN.m) < 114,64 (kN.m)trục trung hòa đi qua cánh.
c Tính toán cốt thép dọc cho dầm tầng 2, nhịp AA’, phần tử 25 (bxh =22x30 cm).
Từ bảng tổ hợp nội lực ta chọn ra các nội lục nguy hiểm nhất cho dầm:
+ Gối A’: MA’ = -18,2 (kN.m)
+ Gối A: MA = -27,1 (kN.m)
+ Mômen dương lớn nhất: M = +22,94 (kN.m)
+ Tính cốt thép cho gối A (mômen âm):
Tính theo tiết diện chữ nhật bxh =22x30 (cm)
Giả thiết: a=4 (cm)
Trang 47Tính cốt thép cho gối A’ (mômen âm):
Tính theo tiết diện chữ nhật bxh =22x30 (cm)
Giả thiết: a=4 (cm)
Tính cốt thép chịu mômen dương:
Bản sàn được đổ toàn khối với phần trên của dầm nên khi chịu mômen dương đượctính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén với h’f = 8 (cm)
Giả thiết: a=4 (cm).
h0=30 - 4 = 26 (cm)
Giá trị độ vươn của sải cánh được lấy như sau:
Trang 48
-h’f > 0,1 h nhỏ hơn một nửa khoảng cách thông thủy của hai dầm khung:
1 (3,9 0, 22) 1,84( ) 2
Trang 49d, Tính toán cốt thép dọc cho các phần tử 22,23,24&26,27,28.
Do nội lực trong dầm hành lang và sảnh của các tầng trên nhỏ nên ta bố trí
cốt thép của các dầm: 22,23,24 như bố trí như dầm 21.
bxh
(cm 2 )
(%) Dầm 18 Gối B, gối C
Nhịp BC
125.88 125.75
25x70 262,4x70
0.136 0.013
0.927 0.993
7.35 6.86
0.445 0.42 Dầm 19 Gối B, gối C
Nhịp BC
93.9 126.77
25x70 262,4x70
0.1 0.013
0.947 0.993
5.37 6.9
0.33 0.418 Dầm 20 Gối B, gối C
Nhịp BC
80.04 116.73
25x70 262,4x70
0.086 0.012
0.955 0.994
4.54 6.36
0.28 0.39
Trang 50Bố trí cốt thép dọc cho dầm tầng 4.
Bố trí cốt thép dọc cho dầm tầng mái.
Trang 512.Tính toán và bố trí cốt thép đai cho các dầm.
a, Tính toán cốt đai cho phần tử dầm 17 (tầng 2, nhịp BC): bxh=25x70 cm
+Từ bảng tổ hợp nội lực ta chọn ra lực cắt nguy hiểm nhất cho dầm.
Rsw = 175 (Mpa) =1750 (daN/cm2); Es = 2,1.10-3 (Mpa)
+Chọn cốt thép 6 (CI) và giả thiết a = 3cm h0 = 70 - 3 = 67 (cm)
*Kiểm tra điều kiện để tính toán cốt đai:
Qmin = 0,5Rbtbh0 Qb 2,5Rbtbh0 =Qmax
<=> 0,5x0,075x25x67 =62,8 < 110,18 < 2,5x0,075x25x75 = 314 (kN) Ta cần phải tính toán cốt đai.
*Kiểm tra điều kiện khả năng chịu ứng suất nén chính của bụng dầm:
Ta có: Qb = 110,18 < 0,3.Rb.b.h0 = 0,3x0.85.25.67 = 427,1 (kN)
Vậy dầm đủ khả năng chịu ứng suất nén chính
Trang 52+Tính toán cốt đai: Từ điều kiện đảm bảo cường độ trên tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất là: Qb Q đb 4,5 .R bh q bt 02. sw
b sw
bt
R bh s
* Kiểm tra cường độ trên tiết diện nghiêng:
+Điêu kiện kiểm tra: Qmax Qđb
-Với cốt đai 6 hai nhánh, S = 200 (mm) ta có:
0 0
1,5 1,5.0,75.250.670
bt sw
R bh
q
> 2h0 = 2x670 = 1340 (mm)
Trang 532 0
sw
s sw
A n
Chọn 180mm
b, Tính toán cốt thép đai cho phần tử dầm 18, 19, 20: bxh = 25x70 (cm).
Trang 54+Lực cắt lớn nhất trong các dầm D17; D18; D19; D20
Tương ứng là: 110,18; 96,83; 87,79; 87,18; (KN)
-Ta thấy trong các dầm trên thì dầm D17 có lực cắt lớn nhất q = 110,18 (KN), dầm
D17 được dặt cốt đai theo cấu tạo là: 6a200 ta chọn cốt đai theo 6a200 cho toàn bộ các dầm 18, 19, 20 có kích thước 25x70 (cm)
c, Tính toán cốt thép đai cho phần tử dầm 21: bxh = 22x30 (cm).
+Từ bảng tổ hợp nội lực ta chọn ra lực cắt nguy hiểm nhất cho dầm.
Q = 31,83 (kN)
+Chọn cốt thép 6 (CI) và giả thiết a = 3cm h0 = 30 - 3 = 27 (cm)
*Kiểm tra điều kiện để tính toán cốt đai:
Qmin = 0,5Rbtbh0 Qb 2,5Rbtbh0 =Qmax
<=> 0,5x0,075x22x27 =22,28 < 31,83 < 2,5x0,075x22x27 = 111,4 (kN) Ta cần phải tính toán cốt đai.
*Kiểm tra điều kiện khả năng chịu ứng suất nén chính của bụng dầm:
Ta có: Qb = 31,83 < 0,3.Rb.b.h0 = 0,3x0.85.22.27 = 151,47 (kN)
Vậy dầm đủ khả năng chịu ứng suất nén chính
+Tính toán cốt đai: Từ điều kiện đảm bảo cường độ trên tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất là: Qb Q đb 4,5 .R bh q bt 02. sw
b sw
Trang 55 s mins s s tt; ;ct max min 530;135;162 135 mm
Vậy ta chọn S = 130 (mm)
Tại nhịp giữa của các dầm do có lực cắt nhỏ nên ta bố trí cốt đai thưa hơn với
khoảng cáchS min(0,75 ;500) min(202;500)h0 chọn S=200 (mm)
* Kiểm tra cường độ trên tiết diện nghiêng:
+Điêu kiện kiểm tra: Qmax Qđb
-Với cốt đai 6 hai nhánh, S = 130 (mm) ta có:
0 0
1,5 1,5.0,75.220.270
bt sw
R bh
q
> 2h0 = 2x270 = 540 (mm)Vậy ta ta tính khả năng chịu cắt theo mặt cắt c = 2xh0 = 540 (mm)
w
76, 2( / ) 130
c
Qb = 31,83 (KN) < Qđb = 64,273 (KN)
*Vì lực cắt lớn nhất trong dầm < Q đb nên ta không cần bố trí cốt xiên.
*Tính cốt treo.vì dầm không có dầm phụ nên ta không phải tính cốt treo.
d, Tính toán cốt thép đai cho phần tử dầm 22, 23, 24: bxh = 22x30 (cm).
+Lực cắt lớn nhất trong các dầm D21; D22; D23; D24
Tương ứng là: 31,83; 23,22; 19,91; 30,39; (KN)
Trang 56-Ta thấy trong các dầm trên thì dầm D21 có lực cắt lớn nhất q = 31,83 (KN), dầm
D21 được đặt cốt đai theo cấu tạo là: 6a130 ta chọn cốt đai theo 6a130 cho toàn bộ các dầm 22, 23, 24 có kích thước 22x30 (cm)
e, Tính toán cốt thép đai cho phần tử dầm 25: bxh = 22x30 (cm).
+Từ bảng tổ hợp nội lực ta chọn ra lực cắt nguy hiểm nhất cho dầm.
Q = 24,056(kN)
+Chọn cốt thép 6 (CI) và giả thiết a = 3cm h0 = 30 - 3 = 27 (cm)
*Kiểm tra điều kiện để tính toán cốt đai:
Qmin = 0,5Rbtbh0 Qb 2,5Rbtbh0 =Qmax
<=> 0,5x0,075x22x27 =22,28 < 24,056< 2,5x0,075x22x27 = 111,4 (kN) Ta cần phải tính toán cốt đai.
*Kiểm tra điều kiện khả năng chịu ứng suất nén chính của bụng dầm:
Ta có: Qb = 24,056< 0,3.Rb.b.h0 = 0,3x0.85.22.27 = 151,47 (kN)
Vậy dầm đủ khả năng chịu ứng suất nén chính
+Tính toán cốt đai: Từ điều kiện đảm bảo cường độ trên tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất là: Qb Q đb 4,5 .R bh q bt 02. sw
b sw
Trang 57 s mins s s tt; ;ct max min 925;135;162 135 mm
Vậy ta chọn S = 130 (mm)
Tại nhịp giữa của các dầm do có lực cắt nhỏ nên ta bố trí cốt đai thưa hơn với
khoảng cáchS min(0,75 ;500) min(202;500)h0 chọn S=200 (mm)
* Kiểm tra cường độ trên tiết diện nghiêng:
+Điêu kiện kiểm tra: Qmax Qđb
-Với cốt đai 6 hai nhánh, S = 130 (mm) ta có:
0 0
1,5 1,5.0,75.220.270
bt sw
R bh
q
> 2h0 = 2x270 = 540 (mm)Vậy ta ta tính khả năng chịu cắt theo mặt cắt c = 2xh0 = 540 (mm)
w
76, 2( / ) 130
c
Qb = 24,056(KN) < Qđb = 64,273 (KN)
*Vì lực cắt lớn nhất trong dầm < Q đb nên ta không cần bố trí cốt xiên.
*Tính cốt treo.vì dầm không có dầm phụ nên ta không phải tính cốt treo.
f, Tính toán cốt thép đai cho phần tử dầm 26, 27, 28: bxh = 22x30 (cm).
+Lực cắt lớn nhất trong các dầm D25; D26; D27; D28
Tương ứng là: 24,056; 18,96; 15,16; 9,7; (KN)
Trang 58-Ta thấy trong các dầm trên thì dầm D25 có lực cắt lớn nhất q = 24,056(KN), dầm
D25 được đặt cốt đai theo cấu tạo là: 6a130 ta chọn cốt đai theo 6a130 cho toàn bộ các dầm 26, 27, 28 có kích thước 22x30 (cm)
-Xác định chiều dài tính toán: Căn cứ theo phụ lục số 13 (trang 136
GT-KBTCTTK Lê Bá Huế): công trình của ta có số nhịp không nhỏ hơn hai, liên kiết giữa dầm và cột được giả thiết là cứng, kết cấu sàn khung đổ toàn khối nên
+,l0 = 0,7H = 0,7x4,55 = 3,185 (m) = 318,5 (cm) (Với 0,7)
-Giả thiết a = a’ = 4 cm h0 = h - a = 35 - 4 =31 (cm)
-Khoảng cách trọng tâm hai trục cốt thép là: Za = h0 - a = 31 - 4 =27 (cm)