1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – phòng giao dịch Kinh Đô

52 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 149,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNSau thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh- chi nhánh Hà Nội- phòng giao dịch Kinh Đô cùng với sự nỗ lực học hỏi và tìm tòi của bản thân , sự gi

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh- chi nhánh Hà Nội- phòng giao dịch Kinh Đô cùng với sự nỗ lực học hỏi và tìm tòi của bản thân , sự giúp đỡ nhiệt tình về kiến thức, kinh nghiệm cũng như động viên tinh thần của các thầy cô giáo và các anh chị nhân viên ngân hàng quá

trình nghiên cứu em đã hoàn thành khóa luận “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – phòng giao dịch Kinh Đô”.

Trước hết, em xin gửi lời cảm ởn chân thành tới các thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại, những người đã tận tình dạy bảo em trong suốt bốn năm học vừa qua và cung cấp cho em những nền tảng kiến thức vững chắc về kinh tế và nhiều lĩnh vực khác có liên quan

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong Khoa Tài Chính – Ngân Hàng, Trường Đại Học Thương Mại, những thầy cô trang bị cho em những kiến thức chuyên sâu về nghành học Tài Chính – Ngân Hàng

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô TS Nguyễn Thị Minh Hạnh Cảm ơn cô

đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết để hướng em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tiếp theo, em xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị tại Phòng Khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh- chi nhánh Hà Nội- phòng giao dịch Kinh Đô trong thời gian em thực tập tại đây đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho em học hỏi kinh nghiệm thực tế trong quá trình em thực tập tại Chi nhánh

Và cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến gia đình, bạn

bè luôn là nguồn động viên tình thần lớn lao giúp em có thể đứng vững trong mọi hoàn cảnh và có những thành công bước đầu như ngày hôm nay

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 4

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 5

4 Phương pháp nghiên cứu: 5

5 Kết cấu khóa luận 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 6

1.1 Rủi ro tín dụng 6

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 6

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 6

1.1.3 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng 7

1.1.4 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng 11

1.1.5 Tác động của rủi ro tín dụng 13

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại 14

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 14

1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng 15

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 17

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 18

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 18

1.3.2 Các nhân tố khách quan 19

Trang 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH –

CHI NHÁNH HÀ NỘI - PGD KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2012-2014 21

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – phòng giao dịch Kinh Đô 21

2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh 21

2.1.2 Giới thiệu về phòng giao dịch Kinh Đô- chi nhánh Hà Nội 22

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản phòng giao dịch Kinh Đô- chi nhánh Hà Nội 22

2.1.4 Mô hình tổ chức phòng giao dịch Kinh Đô- chi nhánh Hà Nội 23

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội - PGD Kinh Đô giai đoạn 2012-2014 25

2.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội - PGD Kinh Đô giai đoạn 2012-2014 25

2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội - PGD Kinh Đô giai đoạn 2012-2014 28

2.2.3 Thực trạng hoạt động tín dụng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội - PGD Kinh Đô giai đoạn 2012-2014 32

2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội - PGD Kinh Đô giai đoạn 2012-2014 35

2.3.1 Thành công 35

CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH – CHI NHÁNH HÀ NỘI – PGD KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2012-2014 41

Trang 4

3.1 Đinh hướng phát triển của Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – PGD Kinh Đô về hoạt động quản trị rủi ro tín

dụng 41

3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 41

3.2.1 Tăng cường công tác quản lý hạn chế rủi ro .41

3.2.2 Tăng cường hệ thống thông tin 42

3.2.3 Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng 43

3.2.4 Hoàn thiện công tác tổ chức điều hành 44

3.2.5 San sẻ rủi ro 45

3.2.6 Sớm nhận biết nguy cơ RRTD 46

3.2.7 Công tác xử lý RRTD 46

KẾT LUẬN 51

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 SỐ LIỆU CHO VAY THEO THỜI HẠN KHOẢN VAY 26

Bảng 2.2 DƯ NỢ CHO VAY THEO LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP 27

Bảng 2.5 NỢ QUÁ HẠN PHÂN THEO LOẠI HÌNH KINH TẾ 30

Bảng 2.7 BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NGUY HIỂM CỦA CÁC

LOẠI RỦI RO TÍN DỤNG

33Bảng 2.8 ĐÁNH GIÁ VIỆC PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG 34

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động ngân hàng ngày nay giữ vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh

tế, sự phát triển của nó phản ánh thực trạng kinh tế của mỗi quốc gia Trongnhững năm gần đây, ngành ngân hàng đã đạt được những kết quả hết sức khả quan

và khẳng định là một trung gian tài chính quan trọng không thể thiếu được củanền kinh tế thị trường

Hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và ngân hàng TMCP phát triển thànhphố Hồ Chí Minh nói riêng cung cấp rất nhiều các sản phẩm dịch vụ phong phú và đadạng, đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng trong xã hội Chính vì tính đadạng trong hoạt động, hoạt động ngân hàng có thể phải đối mặt với rất nhiều rủi ro.Trong hoạt động ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ chính và đem lại thunhập lớn nhất cho ngân hàng, đồng thời phục vụ lượng khách hàng đông đảo đến từmọi ngành nghề trong xã hội Vì vậy, rủi ro tín dụng cũng là một trong những vấn đềnghiêm trọng nhất mà ngân hàng phải đối mặt, nó có thể ảnh hưởng tới thu nhập và đedọa tính ổn định của toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam và ngân hàng TMCP pháttriển thành phố Hồ Chí Minh

Sau một thời gian thực tập tại phòng tín dụng của Ngân hàng TMCP phát triểnthành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – PDG Kinh Đô, em nhận thấy một số vấn

đề trong hoạt động điều hành, quản lí và xử lí rủi ro tín dụng tại phòng giao dịch nên

quyết định chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – phòng giao dịch Kinh Đô” đi sâu

nghiên cứu làm đề tài khóa luận tốt nghiệp cho mình

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng

Phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tín tại Ngân hàng TMCP phát triểnthành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – PGD Kinh Đô

Đề xuất và đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi rotín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội –PGD Kinh Đô

Trang 8

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro tín tại Ngân hàng TMCP phát

triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – PGD Kinh Đô

Phạm vi nghiên cứu:

Thời gian: Nghiên cứu số liệu ngân hàng qua 3 năm 2012, 2013, 2014

Không gian: Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh

Hà Nội – PGD Kinh Đô

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thống kê: Thống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm

thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứunhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán vấn đề ra các quyết định

Phương pháp so sánh: So sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức

được các hiện tượng sử vật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiệntượng này với sự vật, hiện tượng khác

Phương pháp tỷ lệ: Trong phân tích, cùng với phương pháp so sánh, phương

pháp tỷ lệ được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ tăng, tỷ lệ giảm của các chỉ tiêuphân tích qua các thời kỳ, để từ đó thấy được xu hướng biến động của chỉ tiêu

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khóa luận được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội - PGD Kinh Đô giai đoạn 2012-2014.

Chương 3: Những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – PGD Kinh Đô giai đoạn 2012-2014.

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG.

1.1 Rủi ro tín dụng.

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng.

Rủi ro tín dụng theo khái niệm cơ bản là khả năng khách hàng nhận khoản vốnvay không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng, gây tổnthất cho ngân hàng, đó là khả năng khách hàng không trả, không trả đầy đủ đúng hạn

cả gốc và lãi cho ngân hàng

Theo Thomas P.Fitch: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thoả thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ.

Là rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng”.

(Dictionary of banking systems, Barron’s Edutional Series, Inc, 1997)

Theo Timothy W-Koch: “Khi một ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lời, rủi ro xảy

ra khi khách hàng sai hẹn - có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thoả thuận Rủi ro tín dụng có sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hoặc thanh toán trễ hạn”

(Bank management, University of South Carolina, The Dryden Press, 1995, pay 107).Theo quy định tại Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD ban hành theo

Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN: “ Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”

Như vậy, có thể nói rủi ro tín dụng là loại rủi ro dẫn đến tổn thất tài sản trongtrường hợp khách hàng vay vốn (được cấp tín dụng) không có khả năng thực hiện mộtphần hoặc toàn bộ những cam kết đã ký với ngân hàng

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng.

Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, RRTD được phân chia thành các loại sau:

Rủi ro giao dịch(Transaction rish): là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân

phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá

Trang 10

khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm vàrủi ro nghiệp vụ.

Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tíndụng khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết địnhcho vay

Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản tronghợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo vàmức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạtđộng cho vay bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý cáckhoản vay có vấn đề

Rủi ro danh mục(Porfolio rish): là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân

phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, đượcphân chia thành hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

Rủi ro nội tại( Intrinsic rish): xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có,mang tính riêng biêt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nóxuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

Rủi ro tập trung( Concentration rish): là trường hợp ngân hàng tập trung vốncho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạtđộng trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhấtđịnh hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

1.1.3 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng.

Nguyên nhân khách quan:

Thông tin không cân xứng (asymmetric information):

Là tình huống phát sinh khi một bên không nhận biết đầy đủ về đối tác củamình,dẫn đến những quyết định không chính xác trong quá trình giao dịch.Ví dụ,những nhà quản lý công ty biết được rõ ràng là họ có trung thực hay không, hay họ cóđược những thông tin đầy đủ hơn so với các cổ đông về công việc kinh doanh củacông ty Sự tồn tại thông tin không cân xứng dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi rođạo đức:

Trang 11

Lựa chọn đối nghịch (adverse selection): là tình huống thông tin không cân

xứng xuất hiện trước khi giao dịch được thực hiện Những người đi vay tiềm ẩn rủi rocao lại là những người tích cực trong việc tìm kiếm khoản vay Như vậy, có nhữngngười có nhiều khả năng đem lại kết quả không mong muốn lại là những người mongmuốn trở thành một bên trong giao dịch Họ là những người ít được mong đợi cho vaynhất, bởi vì khả năng không hoàn trả được nợ vay là rất lớn

Rủi ro đạo đức (moral hazard) phát sinh sau khi giao dịch được thực hiện.

Người cho vay có thể gặp rủi ro nếu người đi vay sử dụng vốn vào các hoạt độngkhông được mong đợi, bởi vì, các hoạt động này có thể khiến cho khoản vay khônghoàn trả được Khi khách hàng đã nhận được khoản vay, họ có thể mạo hiểm đầu tư

vào các dự án có rủi ro cao với kỳ vọng thu được lợi nhuận nhiều hơn nếu thành công.

Rủi ro càng cao khiến cho khoản vay càng khó thu hồi

Bởi vậy, để kinh doanh có lãi và an toàn, ngân hàng phải vượt qua được vấn đềlựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, là nguyên nhân chủ yếu khiến cho khoản tíndụng không thu hồi được

Môi trường chính trị và pháp lý:

Môi trường chính trị và pháp lý biến động dẫn đến những ảnh hưởng không nhỏtới hoạt động kinh doanh nói chung của ngân hàng Sự mất ổn định về chính trị sẽngay lập tức làm cho kinh tế của đất nước đi xuống, mọi hoạt động SXKD bị ngưngtrệ, ứ đọng vốn lớn, từ đó dẫn tới nguy cơ ngân hàng thu nợ kém và rủi ro vì thế màkhông ngừng tăng lên

Một vấn đề cơ bản và đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động kinhdoanh của các ngân hàng có hiệu quả đó là hệ thống pháp luật đồng bộ, nhất quán Nó

là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế thị trường Nếu các chính sách hay luậtpháp thay đổi thường xuyên mà không nhất quán, mâu thuẫn, không phù hợp sẽ làmcho mọi hoạt động trong nền kinh tế không theo quỹ đạo của nó Mặt khác, các chủ thểkhi tham gia quan hệ tín dụng phải tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật mới đem lại lợiích cho cả hai phía và xã hội

Môi trường kinh tế:

Một nền kinh tế trong giai đoạn đi lên hay suy thoái đều đem lại những tác độngtích cực và tiêu cực tới mọi hoạt động kinh doanh của xã hội Trong giai đoạn nền kinh

Trang 12

tế tăng trưởng, người đi vay (doanh nghiệp, cá nhân) có khả năng thu được lợi nhuậnlớn nhờ hoạt động kinh doanh có hiệu quả Ngược lại, trong giai đoạn kinh tế khủnghoảng thì khả năng hoàn trả của người đi vay giảm sút do hoạt động kinh doanh ngưngtrệ, ứ đọng vốn, sức tiêu dùng giảm, ảnh hưởng không tốt tới doanh thu của doanhnghiệp.

Vấn đề lạm phát tức là sức mua của đồng tiền giảm trong khi giá thành đầu vàotăng làm cho các cá nhân và doanh nghiệp không có đủ khả năng về tài chính phảinhờ cậy vào sự tài trợ từ các khoản vay ngân hàng Điều này dẫn tới xu hướng tấtnhiên là nhu cầu tín dụng tăng lên Các khoản nợ trở thành gánh nặng đối với người đivay khi họ không trả được nợ

Môi trường tự nhiên, xã hội:

Tự nhiên là yếu tố quan trọng nhưng lại khó có thể dự đoán trước được Nódường như nằm ngoài tầm kiểm soát của con người Những điều kiện về thời tiết, khíhậu có tác động trực tiếp đến mọi hoạt động SXKD, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuấtnông nghiệp Bởi lẽ, nếu điều kiện tự nhiên không ưu đãi, thì mọi phương án, dự ánSXKD sẽ không được thực thi như mong muốn, gây ra rủi ro cho chính doanh nghiệpcũng như việc ngân hàng khó có thể thu hồi lại vốn, chấp nhận chịu rủi ro cùng với

KH của mình

Ngoài ra, một số yếu tố mà ngân hàng cũng cần đặc biệt quan tâm đến, đó là:phong tục, tập quán, thói quen, trình độ văn hóa…để đưa ra được những sản phẩm,dịch vụ tốt và phù hợp, nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Môi trường công nghệ:

Xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu làm cho xã hội ngày càng phát triển, vấn đề

áp dụng các công nghệ tiên tiến vào các sản phẩm, dịch vụ là việc rất cần thiết Do nhucầu KH muốn sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tốt ngày càng tăng, thì công nghệ trởthành yếu tố cạnh tranh giữa các ngân hàng Vì thế, việc chú trọng phát triển côngnghệ cũng như đào tạo nhân lực được đặt lên hàng đầu để tạo đà cạnh tranh lành mạnh

và giảm thiểu rủi ro cho các ngân hàng

Nguyên nhân chủ quan:

Nguyên nhân từ phía khách hàng:

Khách hàng là cá nhân:

Trang 13

Phải xét tới tình trạng thu nhập của họ Nếu thu nhập không ổn định cũng cónghĩa họ đang đứng trước nguy cơ thất nghiệp, vì thế mà khả năng trả nợ của họ sẽ bịgiảm sút Đồng thời phải xét đến mức độ chênh lệch giữa thu và chi trong việc KH sửdụng vốn vay không đúng mục đích, số chi lớn hơn số thu cũng sẽ dẫn tới việc KH đókhông trả được nợ,ngân hàng phải đối mặt với rủi ro.

Khách hàng là doanh nghiệp:

Nhiều doanh nghiệp không đánh giá hết được những rủi ro khi sử dụng đồng vốn,đánh giá chi phí vốn cũng như khả năng sinh lời của đồng vốn Đa phần các doanhnghiệp khi dùng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh thường đầu tư vào mở rộngquy mô sản xuất, đầu tư vào cơ sở vật chất mà cái quan trọng nhất là đầu tư phát triển

kỹ năng của lực lượng nhân lực của công ty Khi doanh nghiệp mở rộng quy mô mà tưduy quản lý không thay đổi, trình độ của đội ngũ quản lý không được đảm bảo thìdoanh nghiệp tất yếu phải đối mặt với những rủi ro về khả năng quản lý sản xuất, dẫnđến nhiều sai lầm trong quá trình ra quyết định quản lý kinh doanh

Nhiều doanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích đăng ký ban đầu trong hồ sơxin vay vốn Đồng vốn không sử dụng đúng mục đích, tất yếu sẽ khó khăn trong việckiểm soát dòng vốn cũng như kiểm soát rủi ro của đồng vốn

Ví dụ: Một doanh nghiệp SXKD khi vay vốn về đã sử dụng một phần vốn đi vay

để đầu tư vào thị trường chứng khoán Khi thị trường chứng khoán tụt dốc, tất yếu sẽlàm “thua lỗ” phần vốn đã rót vào Hệ quả là doanh nghiệp sẽ không thu được lãi từ sựđầu tư, lãi từ lĩnh vực sản xuất không đủ bù

Nguyên nhân từ phía ngân hàng :

Khi ngân hàng thực hiện cho vay đối với KH, đặc biệt là cho vay đối với cácdoanh nghiệp thì đa phần cán bộ tín dụng ngân hàng không thể có đầy đủ thông tincũng như hiểu biết về các ngành nghề lĩnh vực mà doanh nghiệp đó đang đầu tư kinhdoanh vì nó rất đa dạng Hơn nữa, các cán bộ ngân hàng cũng rất khó thẩm định được

số liệu tài chính do các doanh nghiệp cung cấp có “đúng đắn” và chính xác tuyệt đốihay không

Hiện tại, công tác kế toán chi phí chưa được thực hiện hóa chuyên nghiệp, ghichép chưa được liên tục rõ ràng Vì thế, khi cán bộ ngân hàng sử dụng các bản báo cáotài chính do doanh nghiệp cung cấp để phân tích trong công tác thẩm định sẽ đưa ra cái

Trang 14

nhìn thiếu chuẩn xác Chính vì rất khó khăn trong việc đánh giá tình hình tài chínhdoanh nghiệp, nên ngân hàng thường có xu hướng ưu tiên các hồ sơ vay vốn có TSTC,đảm bảo Tuy nhiên, khi dẫn đến việc xử lý thu hồi nợ cũng rất khó khăn vì tài sản gặprủi ro khi bị giảm giá, khó định giá hoặc tính khả mại thấp, có tranh chấp…

Theo các văn bản hướng dẫn cưỡng chế thu hồi nợ đều ghi rõ: “Trong trường hợpdoanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng có quyền xử lý tài sản

nợ vay” Nhưng trên thực tế, ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là một cơquan quyền lực Nhà nước, không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng thực hiệnnghĩa vụ trả nợ Hơn nữa, các thủ tục pháp lý kiện ra tòa án để thực hiện xử lý TSTCcũng rất rườm rà, gây mất chi phí đối với ngân hàng

Trình độ của cán bộ tín dụng còn nhiều hạn chế Ngoài ra, nhiều cán bộ tín dụng vìlợi ích vật chất, họ sẵn sàng tiếp tay cho KH làm giả hồ sơ vay, hay nâng cao giá trịTSTC, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng Đạo đức của cán bộ là mộttrong các yếu tố quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng Một cán bộ kém

về năng lực có thể bồi dưỡng thêm, nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi vềmặt nghiệp vụ thì thật vô cùng nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng

Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm địnhtrước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay.Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ động đểđảm bảo sẽ đựơc hoàn trả Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọngnhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung Việc theo dõi hoạtđộng của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụnggiữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng

cơ hội kinh doanh

1.1.4 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng.

Trong quá trình hoạt động kinh doanh luôn tiềm ẩn rủi ro, và thường có một vàidấu hiệu để nhận biết rủi ro tín dụng Có dấu hiệu thì biểu hiện mờ nhạt, có dấu hiệubiểu hiện rất rõ ràng Ngân hàng cần có biện pháp để nhận ra những dấu hiệu ban đầucủa khoản vay có vấn đề và có hành động cần thiết để ngăn ngừa, hạn chế, xử lýchúng

Vậy dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng có thể bao gồm các nhóm sau:

Trang 15

Nhóm 1: Nhóm các dấu hiệu liên đến mối quan hệ khách hàng và ngân hàng.

Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hướng của các tài khoản khách hàng qua một quá trình sẽ cung cấp cho ngân hàng một số dấu hiệu quan trọng gồm:

-Khó khăn trong thanh toán lương, sự biến động của số dư các tài khoản, đặcbiệt là giảm sút số dư tài khoản tiền gửi

-Tăng mức sử dụng bình quân trong các tài khoản

-Thường xuyên yêu cầu hỗ trợ nguồn vốn lưu đông từ nhiều nguồn khác nhau

Các hoạt động cho vay:

-Mức độ vay thường xuyên gia tăng, thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho đáohạn

-Thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi

-Yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến

Phương thức tài chính:

-Sử dụng nhiều nguồn tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động phát triển dài hạn

-Chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ đắt nhất, ví dụ: thường xuyên sử dụngnghiệp vụ chiết khấu các khoản phải trả

-Giảm các khoản phải trả, tăng các khoản phải thu

-Có biểu hiện giảm vốn điều lệ

Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới phương pháp quản lý của khách hàng

Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị và ban điều hành Hệthống quản trị và ban điều hành luôn bất đồng về mục đích, về công tác quản trị, điềuhành độc đoán hoặc quá phân tán

Được hoạch định bởi ban giám đốc điều hành ít kinh nghiệm, hay ban quản trịtham gia quá sâu vào vấn đề thường nhật, thiếu quan tâm tới lợi ích của các cổ đông,các chủ nợ

Thuyên chuyển nhân viên diễn ra thường xuyên, việc lập kế hoạch những người

kế cận không đầy đủ

Lập kế hoạch, xác định mục tiêu kém, xuất hiện các hành động nhất thời, không

có khả năng giải quyết đối với những thay đổi

Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới chính sách ưu tiên trong kinh doanh.

Trang 16

Dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn, khách hàng bị ấn tượng bởi một khách hàng

có tên tuổi mà có thể sau này trở nên lệ thuộc, ban giám đốc cắt giảm lợi nhuận nhằmđạt hợp đồng lớn

Sự cấp bách không thích hợp như do áp lực nội bộ dẫn tới việc tung sản phẩmdịch vụ ra quá sớm, các hạn mức thời gian kinh doanh đưa ra không thực tế, tạo mongđợi trên thị trường không đúng lúc

Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật và thương mại.

Khó khăn trong phát triển sản phẩm, cường độ đổi mới sản phẩm giảm dần Cóbiểu hiện cắt giảm các chi phí sửa chữa, thay thế

Thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất, thị hiếu của người tiêu dùng, cập nhật

kỹ thuật mới, mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn, thêm đối thủ cạnh tranh

Những thay đổi từ chính sách của Nhà nước, đặc biệt là chính sách thuế, điềukiện thành lập và hoạt động

Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao

Nhóm 5: Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính, kế toán.

Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính, hoặc chậm trễ, trì hoãn

Sự gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ thường xuyên, số khách hàng nợ tăngnhanh và thời hạn thanh toán của các con nợ kéo dài

Khả năng tiền mặt giảm

Các tài khoản hạch toán vốn điều lệ không khớp

Thường xuyên không đạt mức kế hoạch về sản xuất và bán hàng

Tăng giá trị quảng cáo thông qua việc tính lại tài sản…

1.1.5 Tác động của rủi ro tín dụng.

Đối với bản thân ngân hàng

Rủi ro xảy ra có ảnh hưởng trực tiếp đến kinh doanh của ngân hàng, ảnh hưởngđến nguồn thu nhập, lợi nhuận của ngân hàng, thậm chí ngân hàng phải lấy vốn tự cócủa mình để bù đắp các khoản thiếu hụt do rủi ro gây ra, lúc đó khả năng thanh toáncủa ngân hàng kém đi và lòng tin của khách khàng không còn nữa, khi người gửi tiềnmuốn rút tiền để tránh rủi ro cho chính bản thân họ và người vay không muốn vay ở

đó nữa, chuyển sang vay ngân hàng khác Vì vậy khi rủi ro ở mức nhỏ,ngân hàng cóthể bù đắp bằng lợi nhuận kinh doanh hoặc bị lỗ, nhưng nếu rủi ro ở mức độ nghiêm

Trang 17

trọng, nguồn vốn tự có của ngân hàng không đủ để bù đắp thiệt hại, tất yếu sẽ dẫnngân hàng đến bờ vực của sự phá sản Như vậy rủi ro có thể làm đảo lộn thành quảhoạt động nhiều năm,thậm chí trở thành vấn đề sống còn của ngân hàng.

Đối với nền kinh tế

Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng với tư cách làtrung gian của đời sống kinh tế, nó có quan hệ trực tiếp và thường xuyên với các tổchức kinh tế Vì vậy kinh doanh ngân hàng gặp phải rủi ro tất yếu sẽ gây ra những ảnhhưởng đối với nền kinh tế và đời sống kinh tế xã hội Rủi ro làm cho lợi nhuận ngânhàng giảm,từ đó ngân hàng không có khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho kháchhàng và chi trả chậm đối với người cho vay Vì vậy,xét trong nền kinh tế,rủi ro làmcho sản xuất bị đình trệ,các doanh nghiệp phải đóng cửa,hàng hoá không đủ đáp ứngnhu cầu của thị trường,tới một chừng mực nào đó làm giá cả hàng hóa tăng vọt,đóchính là một trong những nguyên nhân của lạm phát Mặt khác,các ngân hàng thườnglập một hệ thống chặt chẽ có mối liên hệ với nhau,khi một ngân hàng gặp phải rủi ro

có nguy cơ dẫn đến phá sản dễ dàng kéo theo tình trạng khủng hoảng của cả hệ thốngngân hàng,gây mất ổn định trên thị trường tiền tệ

Đối với khách hàng

Nếu rủi ro xảy ra từ phía ngân hàng, khách hàng có thể mất vốn dẫn đến khókhăn trong sản xuất kinh doanh Mặt khác nếu rủi ro xảy ra đối với chính khách hàng,các khoản nợ của họ sẽ trở thành các khoản nợ khó đòi, gây khó khăn và ảnh hưởngđến quan hệ của họ với ngân hàng Khi đó khách hàng cần vốn họ buộc phải quan hệvới các ngân hàng khác và phải chịu một khoảng thời gian tìm hiểu gây trì hoãn sảnxuất Đồng thời, nếu rủi ro lớn, chính họ sẽ bị phá sản

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng.

Quản trị rủi ro chính là trung tâm hoạt động quản trị điều hành của mỗi NHTM.Hiểu một cách đơn giản thì QTRR là quá trình cá NHTM áp dụng các nguyên lý, cácphương pháp và kinh nghiệm quản trị ngân hàng vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng

để giám sát, phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro của hoạt động tín dụng, đầu tư vàocác hoạt động kinh doanh khác để ngăn chặn tổn thất thiệt hại cho ngân hàng, đồng thờikhông ngừng nâng cao sức mạnh và uy tín của ngân hàng trên thương trường

Trang 18

Quản trị rủi ro là bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh của mỗi NHTM,đồng thời với mỗi rủi ro cụ thể lại áp dụng phương pháp quản trị riêng Quản trị rủi ro làquá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tíndụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững Đồng thờiphải tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn thế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấutrong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng hiệuquả hoạt động kinh doanh trong cả ngăn hạn và dài hạn của NHTM.

1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng.

Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro

Đây là điều kiện tiên quyết trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng Trong điềukiện nền kinh tế thị trường bién động phức tạp, đòi hỏi mỗi ngân hàng cần phải có

chiến lược rõ ràng trong việc quản trị rủi ro tín dụng, bời vì đó là “kim chỉ nam” cho

hoạt động tín dụng Một chiến lược rõ ràng, chính xác trong dự báo đảm bảo cho bảnthân các ngân hàng có thể linh hoạt trong phòng ngừa và xử lý những rủi ro tín dụng

có thể xảy ra Nó góp phần định hướng cho các hoạt động tín dụng trong tương lainhằm đảm bảo mục tiêu an toàn và lợi nhuận cao

Xây dựng chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của ngân hàng phải thực hiện ba mục tiêu cơ bản: Lợinhuận, an toàn và lành mạnh Một chính sách tín dụng hợp lý phải được xây dựng dưatrên những căn cứ sau:

- Nguồn vốn của ngân hàng, bao gồm cả vốn huy động và vốn chủ sở hữu Dựavào quy mô nguồn vốn, ngân hàng có thể lựa chọn kỳ hạn đầu tư, loại hình cho vayphù hợp

- Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, điều này ảnh hưởng đến nhu cầutín dụng của thị trường Do đó ngân hàng cần phải có sự phù hợp thống nhẩt đối vớicác điểu chỉnh vĩ mô của Chính phủ

- Thị trường mục tiêu của ngân hàng, nguồn lực vật chất và trình độ của đội ngũcán bộ công nhân viên là nhân tố tác động đến khả năng hoạt động của ngân hàng trênnhững khu vực thị trường nhất định Chính những nhân tố này sẽ phát huy lợi thế cạnhtranh của ngân hàng trên thị trường

Trang 19

- Căn cứ vào những phân tích, dự báo rủi ro trong hoạt động kinh doanh nóichung và hoạt động tín dụng nói riêng Đây là những phân tích mang tính chất kỹthuật, kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và ngoài nước, điển hình lã những phân tích

dự báo về tình hình tài chính tiền tề như lãi suất, lạm phát, ngoại tệ…

Thực hiện tốt công tác phân tích tín dụng và xác định mức độ rủi ro tín dụng.

Thực hiên phân tích tín dụng một cách đầy đủ và toàn diện nhằm đánh giá kháchhàng và tính hiệu quả của dự án trước khi cho khách hàng vay

Việc phân tích, thẩm định tín dụng được thực hiện trong và sau khi cho vay Đó

là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi khoản vay nhằm đảm bảo tính chính xác, tính kinh tếcủa đồng vốn tín dụng đến được đúng đối tượng sử dụng vốn hiệu quả Quá trình nàychỉ chấm dứt khi khoản vay được hoàn trả đúng thời han và đầy đủ Công tác này cóvai trò quyết định trong việc khoản vay có sinh lời hay không, qua đó đảm bảo chu kỳđồng vốn của ngân hàng từ huy động đến cho vay đến thu nợ, hoặc có đảm bảo đượcmục đích kinh doanh của ngân hàng hay không

Thực hiện đầy đủ khâu đảm bảo tín dụng

Các yêu cầu TSĐB của ngân hàng với mục đích nhằm hạn chế rủi ro trong trườnghợp khách hàng không thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng vay vốn về việcthanh toán gốc và lãi khi đến hạn Tuy nhiên việc thực hiên hình thức bảo đảm tiền vaynào là phụ thuộc vào tình hình của khách hàng và của bản thân ngân hàng cho vay

Thực hiện tốt quy trình giám sát tín dụng

Cán bộ tín dụng phải theo sát quá trình sử dụng vốn của khách hàng có đúng mụcđích không và để kiểm tra việc bảo quản vật tư hàng hóa hình thành từ vốn vay, tình hìnhTSĐB, tiến độ thực hiện dự án… có thực hiện đúng theo hợp đồng hay không

Hơn nữa, mục đích của việc giám sát tín dụng là để phát hiện ra những rủi rotiềm ẩn, giúp cho ngân hàng phát hiện và xử lý kịp thời những khoản nợ có vấn đề,qua đó có thể hạn chế được những rủi ro không cần thiết

Xử lý hiệu quả nợ quá hạn

Để có thể xử lý được nợ quá hạn nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thểxảy ra đối với ngân hàng, bản thân các ngân hàng cần phải ý thức được rằng nhữngkhoản nợ quá hạn là những khoản nợ vay có vấn đề, cho nên phải có quyết định kịpthời, hoặc là tiếp tục gia hạn nợ nếu đánh giá người vay vẫn còn khả năng trả nợ, hoặc

Trang 20

là thanh lý, thu hồi khoản nợ trước hạn Đây là những quyết định rất quan trọng, nócho thấy ngân hàng có thể bị rủi ro hay không

Phân tán rủi ro tín dụng.

Đây là động tác mà mỗi ngân hàng bắt buộc phải duy trì trong suốt cả quá trìnhquản lý tín dụng Yêu cầu các ngân hàng phải tôn trọng các giới hạn trong cho vay,dựa trên những đánh giá về TSĐB, thực hiện đồng bộ với chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểutrong hoạt động kinh doanh và yêu cầu khách hàng phải mua bảo hiểm cho các tài sảnhình thành từ vốn vay và TSĐB Không nên tập trung cho vay quá nhiều vào một loạiđối tượng, một ngành, một địa bàn, cần phải đa dạng hoá danh mục cho vay nhằm mụcđích đa dạng hoá rủi ro, tăng cường khả năng xử lý linh hoạt các tình huống có thể xảy

ra Đồng thời cũng cần phải sử dụng nghiệp vụ cho vay hợp vốn nhằm mục đích san sẻrủi ro cho các đơn vị khác

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.

Tỷ lệ thu nợ

Tỷ lệ thu nợ = (Doanh số thu nợ / Tổng doanh số cho vay) * 100%

Tỷ lệ thu nợ đánh giá khả năng thu hồi nợ từ hoạt động cho vay của ngân hàng,nếu tỷ lệ thu nợ càng cao thì rủi ro tín dụng càng thấp và hoạt động cho vay của ngânhàng càng có hiệu quả Do đó, tỷ lệ này càng cao thì càng tốt

Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ cho vay) * 100%

Trang 21

Thể hiện mối quan hệ giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ, nếu nợ quá hạn chiếm tỷ lệcàng cao trong tổng dư nợ thì rủi ro tín dụng càng lớn và cho thấy hoạt động của ngânhàng ngày càng kém hiệu quả Ngược lại, tỷ lệ này càng nhỏ thì rủi ro tín dụng càngthấp Theo quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ này không được vượtquá 5%.

Hệ số rủi ro tín dụng

Hệ số rủi ro tín dụng = (Tổng dư nợ cho vay / Tổng tài sản có) * 100%

Hệ số rủi ro tín dụng phản ánh những khoản mục tín dụng trong tài sản có, hệ sốnày càng lớn sẽ thể hiện lợi nhuận của ngân hàng càng cao, nhưng song song với lợinhuận cao bao nhiêu thì ngân hàng phải đối mặt với rủi ro tín dụng tương ứng

Tỷ trọng nợ xấu / Tổng dư nợ cho vay

Theo quy định số 457/2005/QĐ-NHNN hiện nay, tỷ lệ này phải nằm trong khoản

1.3.1.2 Nguồn nhân lực.

Trình độ và năng lực của cán bộ tín dụng yếu kém, đây cũng là một nhân tố gây

ra rủi ro trong tín dụng Một người cán bộ yếu kém về năng lực, khi tiếp nhận hồ sơcủa khách hàng thì khả năng phân tích và thẩm định dự án không đúng về dự án.Trong trường hợp này nhân viên tín dụng có thể bị khách hàng lừa gạt, hoặc lựa chọn

dự án tài trợ không chính xác Như vậy khả năng mất vốn rất cao Điều đó đòi hỏi độingũ cán bộ phải có năng lực cao

Trang 22

1.3.1.3 Uy tín.

Uy tín là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng,

từ đó ảnh hưởng đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Một ngân hàng

có uy tín sẽ có được nhiều khách hàng tiềm năng và lành mạnh, đồng thời có một quytrình tín dụng chặt chẽ, đội ngũ nhân viên trình độ, đạo đức tốt

1.3.2 Các nhân tố khách quan.

1.3.2.1 Môi trường vĩ mô.

Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh ngân hàng

Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Khi nền kinh tế tăng trưởng thì mức sống của người

dân được nâng cao, thu nhập cao hơn và ổn định do đó nhu cầu của dân cư về tiêudùng cũng tăng lên một cách phong phú và đa dạng hơn, vì vậy, tạo điều kiện cho hoạtđộng của các NHTM phát triển cao hơn và ngược lại

Lãi suất: Khi lãi suất trên thị trưòng tăng lên thì lãi suất cho vay của các NHTM

cũng tăng lên, và làm cho chi phí về mua sắm tăng lên, nhu cầu chi tiêu của dân cư sẽgiảm từ đó ảnh hưởng lớn đến hoạt động của NHTM

Lạm phát: Khi nền kinh tế xảy ra lạm phát làm cho đồng tiền bị mất giá, mức thu

nhập thực tế của người dân giảm xuống Lúc này người dân thích tích trữ hàng hoáhơn là gửi tiền vào ngân hàng, vì vậy hoạt động huy động vốn của ngân hàng càng trởnên khó khăn hơn

1.3.2.2 Môi trường chính trị - pháp luật.

Chính trị: Môi trường chính trị ổn định, không xảy ra xung đột sắc tộc, đảo

chính, nội chiến sẽ tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, an toàn và tạo lòng tin chonhân dân, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho NHTM mở rộng hoạt động kinh doanh

Pháp luật: Hoạt động kinh doanh của ngân hàng chịu tác động của rất nhiều các

văn bản, quy định của Nhà nước như: Luật các tổ chức tín dụng, luật doanh nghiệp,luật dân sự Nếu các văn bản, quy định không rõ ràng, chặt chẽ, không đồng bộ thì sẽgây ra những khó khăn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạtđộng phòng ngừa rủi ro tín dụng nói riêng Bên cạnh đó, cũng tạo ra các khó khăn chodoanh nghiệp, họ không yên tâm sản suất kinh doanh trong môi trường như vậy, cắtgiảm đầu tư làm cho nền kinh tế kém phát triển Ngược lại, một môi trường pháp luật

Trang 23

chặt chẽ, đồng bộ, rõ ràng sẽ khuyến khích các nhà đầu tư, thúc đẩy sự phát triển củanền kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của dân cư.

1.3.2.3 Môi trường văn hóa - xã hội.

Trình độ dân trí: Trình độ dân trí của người dân Việt Nam còn tương đối thấp,

đây cũng là một trở ngại lớn cho việc mở rộng tín dụng của các NHTM Việt Nam Tạinước ta, hoạt động phòng ngừa rủi ro chỉ mới tập trung chủ yếu tại các thành phố lớn,nơi có trình độ dân trí tương đối cao, còn các vùng nông thôn thì công việc phòngngừa rủi ro tín dụng là khá đơn giản Sở dĩ các nước phát triển, việc phòng ngừa rủi rorín dụng rất khó lường và cự kỳ khó khăn vì trình độ dân trí của họ rất cao, vì họ có vôvàn kế sách để lừa lọc và làm mọi cách để chiếm đoạt tiền của ngân hàng

1.3.2.4 Môi trường vi mô.

Các đối thủ cạnh tranh

-Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp:Là những tổ chức tài chính hoạt động trong

cùng lĩnh vực và cùng chia sẻ lợi nhuận với ngân hàng như: Các ngân hàng khác, cáccông ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân các tổ chức tài chính này luôn tranh đua vàdùng các biện pháp để tạo lợi thế cạnh tranh, xâm nhập thị phần của nhau

-Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Là các tổ chức tài chính sắp sửa hình thành mà

hoạt động trong cùng lĩnh vực và cùng cung ứng sản phẩm dịch vụ, cùng chia sẻ lợinhuận với ngân hàng như: Các ngân hàng liên doanh, ngân hàng nước ngoài, ngânhàng thương mại cổ phần, sắp ra đời

Khách hàng

-Tư cách đạo đức của khách hàng: Đây là một yếu tố quan trọng, thể hiện sự

sẵn lòng hay thiện chí trả nợ của người vay Vì rằng, ngay cả khi người vay có khảnăng trả nợ nhưng đạo đức không tốt hay không sẵn lòng trả nợ thì ngân hàng cũngkhông thể thu hồi được các khoản cho vay Chính vì vậy, tư cách đạo đức của kháchhàng ảnh hưởng rất lớn đến việc phòng ngừa rủi ro tín dụng của NHTM

-Khả năng tài chính của khách hàng: Khả năng tài chính của khách hàng quyết

định đến khả năng trả nợ tiền vay cho ngân hàng Một khách hàng có khả năng tàichính cao, lành mạnh sẽ đảm bảo an toàn cho ngân hàng bởi đó là một khoản vay cóhiệu quả, có khả năng thu hồi nợ cao và ngược lại

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH – CHI NHÁNH HÀ NỘI - PGD KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2012-2014.

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – phòng giao dịch Kinh Đô.

2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh Tên đầy đủ:

Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh

Tên giao dịch quốc tế : HO CHI MINH CITY DEVELOPMENT JOINT

STOCK COMMERCIAL BANK

Tên gọi tắt : HD BANK.

Loại hình: Ngân hàng thương mại cổ phần.

Vốn điều lệ: HD Bank: 8100 tỷ đồng

Thành lập: Ngày 04/01/1990.

Trụ sở chính: 25Bis Nguyễn Thị Minh Khai Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh,

Việt Nam

Thành viên chủ chốt bộ máy lãnh đạo:

-Lê Thị Băng Tâm - Chủ tịch hội đồng quản trị

-Nguyễn Hữu Đặng - Quyền Tổng giám đốc

Ngân hàng TMCP Phát Triển TP Hồ Chí Minh (HDBank) được thành lập từ

ngày 04/01/1990 Là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên của cả nước với vốnđiều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng, HDBank mang lấy sứ mệnh “phát triển nhà ở và chỉnhtrang đô thị, góp phần xây dựng TP Hồ Chí Minh văn minh hiện đại”

Sáng 23/11, Ngân hàng Phát triển TP HCM (HDBank) chính thức công bố việcsáp nhập Đại Á Bank sau khi được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chấp thuận

Qua hơn 20 năm hoạt động, HD Bank đã đạt được những kết quả quan trọng:Vốn điều lệ tăng từ 3 tỷ lên 8100 tỷ đồng; lao động từ 50 người nay tăng lên hơn 8000người Mạng lưới hoạt động không ngừng mở rộng, từ 1 trụ sở ban đầu , đến cuối năm

2014 HD Bank đã có mặt tại hầu hết các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước với 224Chi nhánh trên cả nước

Trang 25

2.1.2 Giới thiệu về phòng giao dịch Kinh Đô- chi nhánh Hà Nội.

Chi nhánh Hà Nội: 8B Lê Trực, P Điện Biên, Q Ba Đình, TP Hà Nội( Việt Nam) Phòng Giao Dịch: HD Kinh Đô- 198A Trường Chinh, P Khương Thượng, Q.

Đống Đa, TP Hà Nội

Điện Thoại: (+84) 04.6253 3069 | website: www.hdbank.com

NH TMCP phát triển TP Hồ Chí Minh chi nhánh Hà Nôi- PGD Kinh Đô (HDBank Kinh Đô) là một phòng giao dịch đặc thù được thành lập ngày 26/02/2011 vớitên gọi là PGD Kinh Đô tại 110 Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội Đến ngày01/11/2014 PGD HD Bank Kinh Đô chuyển trụ sở về tại 198A Trường Chinh, P.Khương Thượng, Q Đống Đa, TP Hà Nội

Hiện nay,Chi nhánh, PGD đã được cơ cấu lại theo mô hình phục vụ giao dịchmột cửa, tạo thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch đồng thời quản lý thông tin nhanhchóng và thực hiện thanh toán trực tuyến Cơ cấu của Chi nhánh Hà Nội gồm 4 PhòngBan nghiệp vụ : phòng tín dụng, phòng dịch vụ khách hàng, phòng tài chính- kế toán

Đô – chi nhánh Hà Nội hoạt động trên các lĩnh vực:

-Thực hiện các hoạt động huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dưới hìnhthức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi;

-Thực hiện vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các

tổ chức tín dụng khác

-Thực hiện các hoạt động cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn

-Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật

-Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng

-Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán

-Huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ khác

-Hoạt động bao thanh toán

Trang 26

2.1.4 Mô hình tổ chức phòng giao dịch Kinh Đô- chi nhánh Hà Nội.

PGD có chức năng và nhiệm vụ gần giống như một Chi nhánh song ở quy mônhỏ hơn

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức PGD Kinh Đô-Chi nhánh Hà Nội-HD Bank

( Nguồn: Phòng hành chính nhân sự PGD Kinh Đô)

Phòng Giám Đốc

Phòng Tín dụng Phòng dịch vụ Phòng dịch vụ khách hàng khách hàng Phòng tài chính Phòng tài chính - kế toán - kế toán chính nhân sự chính nhân sự Phòng hành Phòng hành

Phòng Phó Giám Đốc Phòng Phó Giám Đốc

Ngày đăng: 04/05/2015, 19:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức PGD Kinh Đô-Chi nhánh Hà Nội-HD Bank - Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – phòng giao dịch Kinh Đô
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức PGD Kinh Đô-Chi nhánh Hà Nội-HD Bank (Trang 26)
Bảng 2.1: Số liệu cho vay theo thời hạn khoản vay - Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – phòng giao dịch Kinh Đô
Bảng 2.1 Số liệu cho vay theo thời hạn khoản vay (Trang 28)
Bảng 2.2: Dư nợ cho vay theo loại hình doanh nghiệp - Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – phòng giao dịch Kinh Đô
Bảng 2.2 Dư nợ cho vay theo loại hình doanh nghiệp (Trang 29)
Bảng 2. 3: Phân loại dư nợ theo nhóm - Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – phòng giao dịch Kinh Đô
Bảng 2. 3: Phân loại dư nợ theo nhóm (Trang 30)
Bảng 2.5: Nợ quá hạn theo loại hình kinh tế - Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – phòng giao dịch Kinh Đô
Bảng 2.5 Nợ quá hạn theo loại hình kinh tế (Trang 32)
Bảng 2.7: bảng đánh giá mức độ nguy hiểm của các loại rủi ro tín dụng - Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – phòng giao dịch Kinh Đô
Bảng 2.7 bảng đánh giá mức độ nguy hiểm của các loại rủi ro tín dụng (Trang 34)
Bảng 2.8: Đánh giá việc phòng ngừa rủi ro tín dụng - Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội – phòng giao dịch Kinh Đô
Bảng 2.8 Đánh giá việc phòng ngừa rủi ro tín dụng (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w