1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

260 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả marketing của Công ty TNHH thương mại sản xuất đầu tư công nghẹ ngành nước Giang Nam từ năm 2004 - 2008

93 438 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Marketing Của Công Ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Đầu Tư Công Nghệ Ngành Nước Giang Nam Từ Năm 2004 - 2008
Trường học University of Economics Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

260 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả marketing của Công ty TNHH thương mại sản xuất đầu tư công nghẹ ngành nước Giang Nam từ năm 2004 - 2008

Trang 1

MUC LUC

Trang

CHUONG I:

CO SO LY LUAN

I NHUNG YEU TO CUA MOI TRUONG BEN TRONG ANH HUGNG

DEN HOAT DONG MARKETING CUA CONG TY

Trang 2

II NHỮNG YEU TO MOI TRUONG BEN NGOAI ANH HUONG

DEN HOAT DONG MARKETING CUA CONG TY

1.Những cơ hội và nguy cơ trong môi trường ngành

1.1 Khách hàng 1.2 Đối thủ cạnh tranh 1.3 Các nhà cung cấp

2 Những cơ hội và nguy cơ trong môi trường vĩ mô

Ill HOAT DONG MARKETING & NHUNG CHIEN LUGC KINH DOANH

CANH TRANH MA CONG TY MA CÔNG TY CÓ THỂ LỰA CHỌN

1 Chiến lược Marketing

1.1 Nghiên cứu môi trường marketing

1.2 Phát triển hổn hợp marketing (4Ps)

2 Chiến lược cạnh tranh cơ bản

3 Chiến lược quần trị nguồn nhân lực

VI

16

16 17

Trang 3

CHUONG II PHAN TICH THUC TRANG HOAT DONG MARKETING

CUA CONG TY GIANG NAM

A TÌNH HÌNH NOI BO CUA CONG TY GIANG NAM

| I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

5 Cơ cấu tổ chức công ty

6 Họat động sản xuất kinh doanh trong các năm vừa qua

7 Họat động Marketing của Công ty Giang Nam đã thực hiện

7.1 Sản phẩm

7.2 Giá cả

3 Nhiệm vụ mục tiêu của công ty

4.1 Các lĩnh vực kinh doanh

2 Tư tưởng chủ đạo trong triết lý kinh đoanh

4 Các họat động sản xuất kinh doanh hiện tại và tiềm năng của công ty

Il NHUNG DIEM TOT & CHUA TOT CUA CONG TY GIANG NAM

SO VOI TIEU CHUAN DE RA

$ `

Trang 4

2.5 Xúc tiến bán hàng

B NHỮNG YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN NGÒAI

I NHUNG CO HỘI VÀ NGUY CƠ TRONG MÔI TRƯỜNG NGÀNH

2 Chính sách của cơ quan chính phủ

Trang 5

CHƯƠNG III NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUÁ MARKETING CỦA CÔNG TY GIANG NAM TỪ NĂM 2004 -2008

2.1 Đa dạng hóa các sản phẩm hiện có T1 2.2 Phát triển sản phẩm mới phù hợp nhu cầu mong muốn khách hàng 78

4 Thay đổi phương pháp định giá cho phù hợp với tình hình hiện tại 80

5 Phát triển mạnh truyền thông Khuyến mãi 81

ULNHUNG GIAI PHAP KHAC MA CONG TY CAN THUC HIEN DONG BO 82

1 Phát triển thương hiệu sản phẩm công ty 82

3 Củng cố hoạt động quản trị nguồn nhân lực để nâng cao hiéu qua 84

sản xuấ kinh doanh

1X

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHAO

1 PGS Nguyễn Xuân Qué, TS Trần Thị Ngọc Trang, TS Ngô Thị Thu, PGS- PTS Trân Minh

Đạo, TS Vũ Trí Dũng, CN Nguyễn Thị Tâm, PTS Phan Thăng Marketing Căn Bán

2 Tôn Thất Nguyễn Thiêm Thị Trường Chiến Lược Cơ Cấu Nơi Xuất Bản: Nhà Xuất Bản,

2003

3 Vũ Thế Phú Marketing Căn Bản Nơi Xuất Bản: Bộ Giáo Dục Đào Tạo

4 Nhiều Tác Giả Thương Hiệu Việt Nơi Xuất Bản: Nhà Xuất Bản Trẻ, 2003

5 Trương Đình Chiến, PGS,TS Tăng Văn Bên Marketing Dưới Góc Độ Quản Trị Doanh

Nghiệp

6 TS Phạm Thị Thu Phương Quản Trị Chiến Lược Trong Nền Kinh Tế Tòan Cầu Nơi Xuất

Bản: Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật, 2002

7 Giáo trình Marketing Chuyên Ngành

8 Tư Liệu của Công ty Giang Nam.

Trang 7

e« LýDo Chọn Đề Tài Nghiên Cứu

« Mục Tiêu Đề Tài Nghiên Cứu

e Phạm Vi Nghiên Cứu

e Phương Pháp Nghiên Cứu

e Nội Dung Nghiên Cứu

Trang 8

SVTT: Lâm Nguyên Thy Luận Văn Tốt Nghiệp

LỜI DẪN

Trong những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã và đang nghiên cứu vận dụng Marketing ở những mức độ khác nhau Nhiều doanh nghiệp đang chuyển trọng tâm chú ý sang lĩnh vực marketing

Xã hội phát triển, con người phát triển, nền kinh tế cũng sẽ phát triển mạnh hơn giúp con

người ý thức được vai trò của Marketing trong kinh doanh Khi marketing chưa sử dụng rộng rải thì

người ta cho rằng marketing chỉ là một trong các yếu tố của doanh nghiệp mà nhà quản trị phải coi trọng như nhau như: yếu tố sản xuất, tài chính, nhân sự Nhưng trong quá trình thực hiện chiến

lược marketing nhận thấy việc kinh doanh, sản xuất đạt được hiệu quả, thu được lợi nhuận, đem

đến khách hàng sự hài lòng thì lúc này nhà quản trị công ty mới thấy marketing là điểm quan trọng

nhất Từ đó mọi người đã ý thức và nhìn nhận được Marketing là nhiệm vụ mục tiêu trọng tâm

trong kinh doanh

Trải qua quá trình tiến triển của tư tưởng marketing từ quan điểm sản xuất (tối đa hóa sự

tiêu thụ sản phẩm) đến quan điểm sản phẩm (tối đa hóa sự lựa chọn) từ năm 1945 — 1960 marketing lại đặt trọng tâm vào quan điểm bán hàng (tối đa hóa doanh số và lợi nhuận) Đến nay

vai trò của Marketing có thể đánh giá khái quát bằng nhận định sau:

“ Marketing là triết lý mới trong kinh doanh”, vì marketing giúp các công ty phát hiện ra nhu cầu

khách hàng, cũng như nghệ thuật được thể hiện trong các biện pháp làm vui lòng khách hàng

Hiện tại, quan điểm marketing - xã hội đã tiến triển đến bật cao đó là tối đa hóa chất lượng cuộc

sống; để đạt được các mục tiêu, nhà quần trị các doanh nghiệp cần xác định nhu cầu, mong muốn

và các lợi ích của thị trường mục tiêu; đáp ứng các nhu cầu đó tốt hơn hẵn các đối thủ cạnh tranh bằng cách duy trì và nâng cao phúc lợi lâu dài của khách hàng và xã hội

Và các doanh nghiệp thành công trong lĩnh vực kinh doanh thường họ áp dụng là luôn tôn trọng khách hàng và xem khách hàng là thượng đế và luôn thực hiện hai nguyên tắc trong kinh doanh:

- Nguyên tắc 1: Khách hàng bao giờ cũng đúng

- - Nguyên tắc 2: Nếu khách hàng sai thì trở về nguyên tắc I

Trang 9

Để được phát triển nhanh chóng trong sản xuất kinh doanh và cạnh tranh được trên thi trường mục tiêu khi nên kinh tế hiện nay diễn ra cạnh tranh gay gat, gid cả hàng hoá biến động mạnh, rủi ro trong kinh doanh nhiều, khủng hoảng thừa diễn ra liên tiếp Từ những tác động

trên đã buộc Công ty Giang Nam phải có thay đổi tư tưởng marketing để ứng xử hợp lý với thị

trường mới

Chúng ta nhìn nhận không ít những doanh nghiệp Việt Nam còn quá lạm dụng về

Marketing làm sai lệch bản chất của nó Nhiều doanh nghiệp vẫn áp dụng theo quan điểm: chỉ

biết chú trọng là làm sao đem lại lợi nhuận tối đa thông qua doanh cho công ty mà không đầu „

tư nghiên cứu bản chất thực sự của Marketing là phải tôn trọng khách hàng, biết xuất phát từ

nhu câu khách hàng tức là bán cái khách hàng cần để khách hàng mục tiêu cảm nhận chất lượng thật của nó Vì thế nhiều trường đại học và cao đẳng đã mở rộng về ngành marketing

không ngoài mục đích là giúp doanh nghiệp hoặc những người đang thực hiện marketing hiểu được đầy đủ và vận dụng đúng marketing trong thực tẾ

Cùng với mục tiêu như thế, nhằm vận dụng kiến thức đã học để áp dụng vào thực tế của doanh nhgiệp để có thêm kinh nghiệm cũng không ngoài mục đích giúp Công ty Giang Nam

hoàn thiện hơn trong công tác Marketing Dựa trên những cơ sở đó nên tôi quyết định chọn đề

tai:

“NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NANG CAO HIEU QUA MARKETING CUA CONG TY

TNHH THUONG MAI SAN XUAT DAU TU CONG NGHE NGANH NUGC GIANG NAM

TU NĂM 2004 - 2008” để làm báo cáo tốt nghiệp khoá này

se Lí do nghiên cứu:

Trong phạm vi bài viết này, Tôi đi vào phân tích về những hoạt động Marketing trong quá

khứ (những năm vừa qua) để từ đó thấy được sự hạn hẹp trong khâu, họat động kinh doanh,

công tác quản lý, sản xuất hàng hóa và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Marketing

cho những năm kết tiếp .nhằm hướng hoạt động Marketing cho tương lai hoàn thiện hơn

Trang 10

SVTT: Lâm Nguyên Thy Luận Văn Tốt Nghiệp

e Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu để tài này tìm ra giải pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả họat động

marketing cho công ty, nhưng không ngoài sự kết hợp nhịp nhàng cùng các khâu khác nhằm đem lại giá trị gia tăng thật sự cho công ty và khách hàng

Ngoài ra thông qua để tài này, ít nhiều sẽ giúp cho các doanh nghiệp hoạt động cùng ngành rút

ra được những thiếu xót và hiệu qủa trong hoạt động Maketing và có thể lựa chọn, nâng cao hình

thức hoạt động cho phù hợp với thị trường kinh doanh mới

Với việc nghiên cứu để tài này giúp cho chúng ta hệ thống hoá lại quy trình nâng cao hiệu qủa

hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực ngành xử lý nước một ngành nghiên cứu cơ bản còn

mới mẽ với những vấn đề thực tế phát sinh khi vận dụng, trên cơ sở đó chúng ta sẽ rút ra những

kinh nghiệm và đề xuất những biện pháp hoàn thiện khâu này

se Phạm vỉ nghiên cứu

Đề tài này nghiên cứu trên sách, báo và thông qua các tình huống thực tế đã xảy ra trước đây ở

Công ty Giang Nam và tiểm năng của công ty trong những năm sắp tới

e Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu dựa trên phương pháp thống kê, tra cứu tài liệu và khảo sát thực tế của tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Giang Nam trong thời gian hoạt động kinh doanh và dự báo thị trường ngành kinh doanh xử lý nước tại Việt Nam

e_ Nội dung nghiên cứu

Nội dung của bài khóa luận gồm 3 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động Marketing của Công ty TNHH TM SX DT Công Nghệ Ngành Nước Giang Nam

Chương 3: Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu qủa Marketing của Công ty Giang Nam từ năm

2004 - 2008

Trang 12

SVTT: Lâm Nguyên Thy Luận Văn Tốt Nghiệp

I NHUNG YEU T6 CUA MOI TRUONG BEN TRONG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỌAT

1.1 Nguồn nhân lực

Con người là yếu tố cốt lõi trong mọi họat động, quyết định sự thành công hay không của

doanh nghiệp

- _ Đối với nhà quản trị các cấp:

+ Biết phân tích đánh giá các kỹ năng cơ bản như: kỹ năng kỹ thuật chuyên môn, kỹnăng nhân sự, kỹ năng tư duy

+ Đạo đức nghề nghiệp: được thẻ hiện qua những khía cạnh cơ bản như: động cơ làm việc đúng đắn, kỹ luật tự giác, trung thực và thẳng thắn trong giao tiếp, tận tâm, có trách

nhiệm trong mọi công việc và đám chịu trách nhiệm về những hành vi mà mình đã thực

hiện hoặc có liên quan

+ Những kết quả đạt được trong quá trình thực hiện các chức năng quản trị và những lợi ích mà nhà quản trị mang lại cho công ty: chính là chú trọng đánh giá khả năng thực

hiện các chức năng: họach định, tổ chức, điều hành và kiểm tra vì mỗi chức năng có vai

trò và ảnh hưởng đến hiệu quả công việc

Trang 13

hợp tác nhằm tăng quay mô nguồn lực, thực hiện dự trữ một tỈ lệ cần thiết để đảm bảo

khả năng đương đầu với các đối thủ

Ngòai ra, thông tin cũng là nguồn lực quan trọng trong chiến lược cạnh tranh với các đối

thủ vì rất cân cho các nhà quần trị marketing hình thành hoặc điều chỉnh các chiến lược Nhà quản trị tài chính cũng cần có những thông tin về quy mô nhu cầu từng kỳ đối với

những lọai vốn cố định, vốn lưu động trong nội bộ công ty và các nguồn vốn bằng tiền, bằng hiện vật, nguồn vốn tín dụng có khả năng huy động để đáp ứng nhu cầu trong quá

trình họat động các dự án

1.3 Nguồn lực vô hình

Được nhận diện bằng tri giác, là những thành quả lao động chung của các thành viên trong

công ty hoặc của một các nhân cụ thể qua nhiều yếu tố và nhà quản trị các cấp cần có đủ những kiến thức cơ bản mới có thể nhận thức rỏ sự hiện điện và biết được tầm quan trọng của nguồn lực này Bao gồm:

Tư tưởng chủ đạo trong triết lý kinh doanh

Cơ cấu tổ chức có hữu hiệu không? Việc phân cấp, phân quyền, xác định nhiệm vụ,

quyển hạn có rỏ ràng chưa? Mối quan hệ giữa các đơn vị trong tổ chức diễn ra như thế

nào?

Những øì là chiến lược và chính sách kinh doanh của công ty?

Uy tín của nhà quản trị và uy tín của doanh nghiệp trong quá trình phát triển

Sự tín nhiệm và trung thành của khách hàng

1.4 Hoạt động bộ phân marketing

Nghiên cứu môi trường để nhận diện các cơ hội thị trường, phân khúc thị trường, lựa

chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường, đồng thời phân tích khách hàng và các

yếu tố có liên quan để hình thành chiến lược marketing

Thiết kế, tổ chức thực hiện và kiểm tra các chiến lược sản phẩm, giá cả, mạng lưới phân phối và xúc tiến bán hàng

Để phân tích điểm mạnh và điểm yếu của chức năng marketing so với đối thủ cạnh tranh,

các nhà quản trị cần phải thu thập thông tin: | + Những họat động |

Triết lý quản trị marketing

Trang 14

SVTT: Lâm Nguyên Thy Luận Văn Tối Nghiệp

- Cac dich vu sau ban hang

2 Nhiém vu va muc tiéu:

2.1 Nhiém vu:

Nhiệm vụ là tập hợp những định hướng về những công việc, những mong muốn và những phương pháp mà các thành viên trong công ty cần thực hiện với sự nổ lực tối đa nhằm có được những lợi ích khác nhau đành cho những người có quyền lợi |

Dựa trên cơ sở thông tin về môi trường bên trong và bên ngòai của công ty bằng văn bản chính thức; khi thật sự cân thiết, văn bản nhiệm vụ có thể được điều chỉnh để thích nghi với

những thay đổi của môi trường

Để có thể phân tích và đánh giá các nhiệm vụ của công ty, người lãnh đạo công ty cần đưa ra

một số câu hỏi và tự trả lời để biết được mức độ thích nghỉ của nhiệm vụ với môi trường hay không? Và đánh giá nội dung ấy để có cơ sở hòan thiện văn bản nhiệm vụ theo thời gian như sau:

a Công ty có xác định rỏ nhiệm vụ của mình không?

b Nhiệm vụ hiện tại của công ty và các bộ phận chuyên môn là gì? Nhiệm vụ trong tương lai ra sao?

c Cơ sở xác định nhiệm vụ là gì? Các thành viên trong công ty có khả năng hòan thành nhiệm vụ hay không?

d Nhiệm vụ có thích nghi với những thay đổi của môi trường không? Có cần giảm bớt

nhiệm vụ hiện tại hay bổ sung nhiệm vụ mới không?

e Nhiệm vụ có mối quan hệ gì với việc hình thành mục tiêu và chiến lược?

2.2 Mục tiêu:

Mục tiêu được hình thành trên cơ sở triển khai các nhiệm vụ của tổ chức và được xem là cái

đích mà công ty cần đạt được sau các chu kỳ quyết định Để làm được điều này, công ty cần

thực hiện các yêu cầu sau:

Trang 15

- _ Nhận diện các hệ thống mục tiêu hiện tại của công ty

- - Xem Xét cơ sở xác định mục tiêu và mối quan hệ giữa mục tiêu với nhiệm vụ và các

lọai chiến lược hiện tại

- _ Phân tích mối quan hệ về mục tiêu giữa các cấp trong công ty

- _ Đánh giá hệ thống mục tiêu hiện tại

- _ Dự kiến những điều chỉnh hoặc các mục tiêu cần đạt được trong tương lai

Il NHUNG YEU TO CUA MOI TRUONG BEN NGOAI ANH HUGNG DEN HOAT DONG CUA CONG TY

1 Những cơ hội và nguy cơ trong môi trường ngành:

1.1 Khách hàng:

Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng là mối quan tân hàng đầu của nhà quản trị các

công ty, mọi nổ lực của họat động marketing đều hướng vào khách hàng nhằm thu hút sự

chú ý, kích thích sự quan tâm, thúc đẩy khách hàng đến với sản phẩm hoặc dịch vụ của

công ty Vì vậy, khi nghiên cửu môi trường kinh doanh để họach định chiến lược nói

chung, và chiến lược Marketing nói riêng, thông tin về khách hàng được nhà quản trị thu

thập, phân tích và đánh giá đầu tiên Qua đó nhà quản trị có cơ sở để lựa chọn khách hàng

mục tiêu, định hướng hổn hợp Marketing Mix, phát triển chính sách và các chương trình

hành động nhằm đáp ứng tốt nhu cầu, mong muốn của khách hàng trong từng thời kỳ Tùy

mục tiêu của việc nghiên cứu và đặc điểm khách hàng, mục tiêu nhà quản trị sẽ chọn những thông tin thích hợp như:

- _ Khách hàng mục tiêu của công ty là ai và họ có những đặc điểm gì?

- _ Quy mô nhu cầu hiện tại và tiềm năng

- _ Khách hàng mong muốn gì khi mua sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty?

- - Khả năng thanh tóan

- _ Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng và tiến trình quyết định mua

- _ Khách hàng có đủ thông tin về sản phẩm/ dịch vụ công ty chưa?

- _ Khách hàng có phản ứng như thế nào đối với các họat động Marketing của công ty và

của đối thủ cạnh tranh?

Trang 16

Xu hướng mua hàng của khách hàng?

Nếu khách hàng là các tổ chức họ có khả năng hội nhập về phía sau hay không?

1.2 Đối thủ canh tranh:

Trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp và biến động liên tục, nhiều

công ty phải chọn những đối thủ cạnh tranh cần hợp tác để cùng phát triển và tổn tại lâu

dài, đồng thời xác định đối thủ cạnh tranh cần phải đương đầu hay lọai bỏ để giảm bớt các

mối đe dọa trong các chiến lược kinh doanh

Công ty cần chú ý vào các đặt điểm sau:

Tính chất và mức độ phấn đấu giành lợi thế cạnh tranh trên thị trường phụ thuộc vào số lượng đối thủ cạnh tranh họat động trong ngành

Cạnh tranh thúc đẩy gia tăng quy mô nhu cầu thị trường do những nổ lực họat động

marketing của nhiều công ty cùng ngành trên thị trường

Mục tiêu của cạnh tranh là củng cố và phát triển thị phần sản phẩm trên thị trường

Sự ra đời của công nghệ mới ảnh hưởng đến tính chất và mức độ cạnh tranh

Sự cạnh tranh thay đổi theo chu kỳ của đời sống sản phẩm

Trong thực tế, để phân tích các họat động cạnh tranh trên thị trường, việc thu thập thông

tin và phân tích đối thủ cạnh tranh được thực hiện theo các bước cơ bản sau:

a) Nhận diện, phân lọai, đánh giá và liệt kê các đối thủ cạnh tranh theo khu vực thị

trường

b) Thu thập và đánh giá những thông tin về đối thủ cạnh tranh

c) Dự đóan những phản ứng của đối thủ cạnh tranh

d) Lựa chọn đối thủ cạnh tranh để tấn công, né tránh hoặc hợp tác

Khi một công ty thực hiện việc thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh, các công ty

khác cũng theo dõi các họat động của công ty mình bằng những biện pháp tương tự Vì

vậy, các nhà quản trị cần sử dụng một số biện pháp để chống lại họat động trên như

sau:

Thiết lập quy tắc đạo đức kinh doanh để phổ biến cho nhân viên trong công ty,

trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của bí mật thông tin vì nó liên quan đến sự

thành công và tồn tại của doanh nghiệp

11

Trang 17

- _ Thực hiện chính sách đãi ngộ người lao động thỏa đáng cả vật chất lẫn tin thần để

giữ lao động giỏi, khuyến khích sự trung thành

- _ Thực hiện các biện pháp bảo đảm an tòan trong thông tin liên lạc qua các phương

tiện viễn thông

1.3 Các nhà cung cấp:

Các nhà cung cấp là những công ty, những cá nhân có khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào như: máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, các lọai phụ tùng thay thế, vốn,

các loại dịch vụ, lao động, thông tin, phương tiện vận chuyển Số lượng, chất lượng,

chủng lọai, giá cả, các điểu kiện cung cấp của các yếu tố đầu vào ảnh hưởng trực tiếp

đến nhiệm vụ và mục tiêu kinh doanh, tiến trình họat động các bộ phận, chi phí sản xuất,

hiệu qủa họat động của doanh nghiệp trong từng kỳ

Vì vậy, thông tin về các nhà cung cấp là những dữ liệu cần thiết mà công ty cần phải cập

nhật thường xuyên để định hướng chiến lược kinh doanh lâu dài, đảm bảo các quá trình

sản xuất kinh doanh của công ty tiến triển liên tục Tùy lọai yếu tố đầu vào cần thu thập

- _ Nhà cung cấp có lợi thế trong thương lượng không?

- _ Đặc trung sản phẩm, địch vụ của từng nhà cung cấp

- - Giá cả cung cấp

- - Mạng lưới bán hàng

- _ Các chương trình xúc tiến bán hàng

- _ Các địch vụ sau bán hàng của nhà cung cấp

- _ Các yếu tố về môi trường ảnh hưởng đến họat động của nhà cung cấp

2 Những cơ hội và nguy cơ của môi trường vĩ mô:

2.1 Chính trị - Luật pháp:

2.1.1 Chính trị:

Trang 18

trên các khu vực thị trường trong và ngòai nước như sau:

- _ Thể chế chính trị hiện tại và xu hướng của quốc gia, khu vực hoặc thế giới

- - Mức độ ổn định hay biến động về chính trị tại một quốc gia hay một khu vực thị

trường cụ thể

- _ Mục tiêu của thể chế chính trị: do mỗi đảng phái họat động theo các mục tiêu của

mình, nên quan điểm chính sách của đảng phái sẽ có những ưu tiên và hạn chế nhằm bảo vệ quyền lợi của các thành viên cụ thể trong xã hội

- Thái độ của quốc tế và các quốc gia khu vực đối với quốc gia mà công ty hay tổ

chức đang hoặc sẽ họat động

- _ Mối quan hệ ngọai giao giữa quốc gia sở tại

- - Khủng bố chính trị

Vì vậy cần nhà quản trị phải có kỹ năng phân tích, đồng thời dự báo diễn biến chính trị

trên phạm vi quốc gia, thế giới; nhạy cảm với tình hình ở mỗi khu vực địa lý để có các quyết định chiến lược thích hợp và kịp thời

2.1.2 Luật pháp

Mỗi quốc gia đều có hệ thống luật pháp riêng, bao gồm nhiều bộ luật, nhiều văn bản dưới

luật thể hiện các quy tắc quần lý kinh tế xã hội của nhà nước của từng giai đọan lịch SỬ

Trong kinh doanh nhà quản trị của doanh nghiệp cần cẩn thận nghiên cứu các điều khoản

có liên quan trong các văn bản pháp lý của mỗi quốc gia một cách đầy đủ có hệ thống, đây là cơ sở giúp doanh nghiệp có biện pháp duy trì tính thích nghĩ với môi trường, đồng

thời nhận diện rõ các điều khỏan nào của luật pháp là cơ hội và nắm bắt các điều khỏan nào thể hiện sự cấm đóan hay hạn chế được xem là nguy cơ cần phải né tránh trong quá

trình họat động

Yếu tố luật pháp mà doanh nghiệp cần phân tích bao gồm:

- _ Hệ thống các văn bản luật pháp đang hoặc sẽ có giá trị tại quốc gia hay khi vực thị trường mà doanh nghiệp có quan hệ giao dịch và những điều khỏan nào của từng

bộ luật đó thật sự có ảnh hưởng đến họat động theo các mức độ nhất định

13

Trang 19

- _ Xu hướng điều chỉnh hoặc thay đổi luật pháp theo thời gian

2.2 Chính sách cơ quan chính phi:

Nhà quản trị các doanh nghiệp cần nghiên cứu tác động của các yếu tố này theo phạm vi

lãnh thổ (địa phương, quốc gia, khu vực,.) có quan hệ mua bán nhằm biết rõ những thuận

lợi hay khó khăn để ra quyết định thích hợp trong quá trình họat động kinh doanh

Trong thực tế, các yếu tố này thường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến tiến trình

quan trị chiến lược của công ty thông qua nhiều tác nhân cụ thể liên quan đến cơ quan

chính phủ các cấp ở mỗi quốc gia như:

- _ Cơ cấu tổ chức chính phủ các cấp của quốc gia

- _ Cơ cấu nhân sự trong cơ quan chính phủ

- _ Các quyết định của cơ quan chính phủ các cấp

- Khả năng điều hành có hiệu quả của hệ thống cơ quan chính phủ các cấp, các

dộng mạnh đến đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia trên tòan cầu, chúng vừa là cơ

hội, vừa là nguy cơ đối với công việc kinh doanh, nên việc thay đổi công nghệ có thể ảnh hưởng đến họat động công ty, cũng như ảnh hưởng đến các sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty đó

Trang 20

SVTT: Lâm Nguyên Thy Luận Văn Tốt Nghiệp

Tuy nhiên, trên một khía cạnh khác, công nghệ mới có thể gây hại cho những công việc

kinh doanh hiện tại và thậm chí tòan bộ ngành hàng, vì nó tạo ra cdc san phẩm mới thay

thế sản phẩm hiện tại trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng

Trong thực tế, tốc độ thay đổi công nghệ các ngành khác nhau, tùy lĩnh vực họat động,

yếu tố công nghệ cần được nhà quản trị xem xét trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh hay chiến lược họat động Nhiều đầu tư công nghệ mới của các công ty không nhằm mục tiêu tiết kiệm chi phí mà là cố gắng cải tiến chất lượng sản phẩm, tăng cường dịch vụ dành cho khách hàng, xây dựng uy tín lâu dài, giảm hàng tồn kho, giảm thời gian

sản xuất nhằm tăng khả năng cạnh tranh, tăng thị phần và lợi nhuận trên thị trường khu

vực và tòan cầu

Khi phân tích công ty xem xét những công nghệ nào mà công ty đang sử dụng, tầm quan trọng của từng lọai công nghệ đối với sản phẩm và họat động kinh doanh, những công nghệ mới nào mang lại lợi ích hoặc gây tác hại cho công ty Trên cơ sở đó, nhà quản trị

chiến lược sẽ quyết định cải tiến, nghiên cứu hoặc ứng dụng công nghệ thích hợp với

những ngành kinh doanh hiện tại, tận dụng các cơ hội mới để đa dạng hóa sản phẩm hoặc

dịch vụ và phát triển các ngành hàng mới nhằm tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường

2.4 Thiên nhiên:

Thiên nhiên bao gồm các yếu tố nằm ngòai tầm kiểm sóat của con người, biểu hiện dưới nhiều dạng vật chất khác nhau và ảnh hưởng đến đời sống con người Trong quá trình phát triển, con người đã tạo ra nhiều công nghệ mới từ đơn giản đến tính vi phức tạp để khai thác các yếu tố trong thiên nhiên nhằm phục vụ nhu cầu con người Hiện nay, vấn đề

thiên nhiên là chủ dé quan trong mà các công ty trên thế giới quan tâm đặc biỆt trong vi

việc nghiên cứu, hội thảo khoa học, ra các quyết định có liên quan Các văn bản về luật

như luật bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên đã được các tổ chức quốc tế và các quốc

gia trên thế giới phê chuẩn và thực hiện

Những vấn đề thiên nhiên nổi bậc và được để cập như:

- Sự cạn kiệt của tài nguyên thiên nhiên

- _ Ô nhiễm môi trường không khí

- Ô nhiễm các nguồn nước trong lòng đất và trên mặt đất

- Rac céng nghiép

15

Trang 21

SVTT: Lâm Nguyên Thy Luận Văn Tốt Nghiệp

- - Thiên tai

- Thời tiết khí hậu

Trong thực tế, tác động của các yếu tố thiên nhiên có thể tạo ra các cơ hội trong nghiên cứu khoa học và trong sản xuất kinh doanh như: nghiên cứu và san xuất các vật liệu mới,

năng lượng mới, thiết bị mới đồng thời vừa tạo ra các nguy cơ mà công ty phải đương

đầu

Vì vậy, tùy theo phạm vi họat động các nhà quần trị cần có đầy đủ những thông tin về các yếu tố thiên nhiên có ảnh hưởng, các đạo luật của quốc gia có liên quan nhằm có giải pháp chiến lược thích hợp

IL HOAT DONG MARKETING VA NHỮNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CẠNH TRANH MÀ CÔNG TY CÓ THỂ LỰA CHỌN

1 Chiến lược marketing:

1.1 Nghiên cứu môi trường Marketing:

Hàng ngày chúng ta tiếp xúc thường xuyên các chương trình quảng cáo ở nhiều phương tiện thông tin đại chúng khác nhau mục địch lôi kéo khách hàng về phía nhà sản xuất và khách

hàng là người sử dụng sản phẩm cuối cùng đó Người bán bằng mọi cách thức hấp dẫn lôi cuốn khách hàng tiêu thụ nhiều sản phẩm từ việc nổ nụ cười, khuyến mãi, tặng phẩm mở giải

thưởng, bán trả góp, giảm giá Nhiều doanh nghiệp còn đặt nặng vào chiến lược Marketing

là làm sao chiến thắng được 4P (Sản xuất cái gì mình có, bán càng nhiều càng tốt, thu lợi nhuận tối đa tức thì, quảng cáo càng nhiều thì càng tốt ) quan điểm trên đã gây rất nhiều hạn chế đến lợi nhuận lâu dài của doanh nghiệp Việc tiêu thụ hàng như thế không phải là

vấn dé cốt lõi của Marketing nó chỉ là một trong những vấn để cơ bản mà thôi Marketing

đích thực chính là “Chìa khoá thành công đem lại cho khách hàng giá trị gia tang nhiều hơn

đối thủ ” chính là cái khách hàng công nhận đạt chất lượng theo mong muốn khi mua sản

phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp

Cùng với sự phát triển của nên kinh tế, thị trường luôn cạnh tranh gay gắt để đạt được tốc độ

tăng trưởng chưa từng thấy, buộc doanh nghiệp phải có phương pháp ứng dụng mới phù hợp với thị trường

Trang 22

Có 3 lý do, theo quan điểm người mua thì công ty cần đặt nhãn hiệu là tên nhãn để báo cho

người mua điều gì đó về chất lượng sản phẩm đó là:

+ Tạo thuận lợi trong việc mua sắm hàng hoá khi khách hàng chọn lựa

+ Tạo được sự chú ý, làm rõ hơn lợi ích sản phẩm

+ Đặt nhãn hiệu tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý các đơn hàng, và thuận lợi giải

quyết sau khi bán

Một nhãn hiệu lý tưởng cần có những đặc điểm sau:

- Dé liên tưởng đến công dụng và loại sản phẩm

- _ Nói lên chất lượng sản phẩm

- Dé đọc, dễ nhận dạng, dễ nhớ

- - Đặc trưng và dé gây ấn tượng

Khi sản phẩm ở đỉnh cao chu ky sống thì nên quyết đa nhãn hiệu hay tái định vị nhãn hiệu khi phát triển thêm công nghệ mới, nguyên vật liệu mới, sản phẩm bị đối thủ cạnh tranh bắt chước, khách hàng thay đổi thị hiếu cần sự an toàn của sản phẩm

b Về chất lượng sản phẩm:

Theo quan điểm Marketing chất lượng là theo sự cảm nhận của khách hàng Khi sản phẩm

đưa ra thị trường nhà sản xuất cho đó là tuyệt hảo nhưng dưới dự nhận xét, cảm nhận từ

phía khách hàng thì sản phẩm phù hợp và gắn với lợi ích như thế nào theo ý của họ

- _ Quyết định chọn bao bi để có thứ chọn bao bì phù hợp đáp ứng các yêu cầu các nhà sản

xuất cần thực hiện thử nghiệm cơ bản

d Về dịch vụ đối với khách hang

17

Trang 23

Z ` nw Z hd Aa ^ 1°

Các nhà sản xuất có thể lựa chọn một số dịch vụ sau:

+ Bảo hành và sửa chữa

+ Lắp đặt

+ Cung ứng chỉ tiết, phụ tùng thay thế

+ Tư vấn tiêu dùng

12.2_ Giá cả:

Định giá là một trong những quyết định quan trọng nhất của nhà quản trị nếu sản phẩm

được định giá quá cao có thể sẽ mất đi khách hàng tiềm năng nhưng định giá thấp thì

công ty có thể không thu được lợi nhuận

^ z 2 2 2 + 2: ~ : 4 ` z z ~ 2 Ww 9

Cho nên, gía cả của sản phẩm phải được ổn định ở mức, mà nó có thé trang trai tat ca

chỉ phí trong sản xuất và bán ra thị trường, đồng thời đem lại lợi nhuận cho công ty

Định giá hướng vào chị phí

Định gía trên cơ sở phân tích điểm hoà vốn và lợi nhuận mục tiêu

Định giá dựa vào người mua

Định giá vào hướng chiếm lĩnh thị phần

Định giá dựa vào đối thủ cạnh tranh

Định gía hướng vào chính quyền

Định giá hướng vào sản phẩm

Định giá hướng vào cổ đông bán hàng và kênh phân phối

12.3 Phân phối:

a Mục tiêu của kênh phân phốt:

Để đạt được tính kinh tế của hệ thống phân phối đại trà; nhiều nhà sản xuất phải sử dụng

người trung gian bán hàng của những nhà sản xuất khác

Trong nên kinh tế trao đối, các nhà trung gian có nhiệm vụ như sau:

Lam tang hiéu qủa của hệ thống cung

Làm cân bằng nhu cầu về hàng hóa và chủng lọai hàng hóa giữa khả năng của người

sản xuất và nhu cầu của người sử dụng trung gian cuối cùng

Giảm chi phí giao dịch

Làm dễ dàng quá trình tìm kiếm hàng hóa, địch vụ của người tiêu dùng cuối cùng

b Các chức năng của kênh phân phối:

Trang 24

SVTT: Lam Nguyén Thy Luận Văn Tốt Nghiệp

c Quản lý kênh phân phối:

Một nhà sản xuất muốn thành công thực sự thì cần có những biểu hiện thích đáng về kênh phân phối, cần luôn quan tâm đến nó xem sự phân phối như thế trên thị trường có hợp lý chưa? Điều gì chưa hợp với thị trường thì phải thay đổi hay không? Kênh phân phối họat động nào thì để lại kênh nào thì thay đi

Các quyết định sử dụng thêm hay lọai bỏ một trung gian dựa vào phân tích cận biên hay

tới hạn cổ điển Vấn dé là phải xác định xem công ty có được lợi nhuận bao nhiêu nếu sử

dụng hay không sử dụng trung gian này Không những lọai bỏ một trung gian mà là một số 7

trung gian không đạt kết qủa quy định

1.2.4 Xúc tiến bán hàng:

a) Hổ trợ bán hàng:

Quảng cáo:

-_ Xây dựng hình ảnh lâu dài cho công ty

-_ Xây dựng hình ảnh lâu dài cho nhãn hiệu

- Thông báo các chính sách bán hàng các dịch vụ các sự kiện của công ty

Các phương tiện quảng cáo:

+ Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng: viết, nói, hình ảnh, các thư quảng cáo

+ Quảng cáo thông qua việc trưng bày ngòai trời: áp phích, bản vẽ

+ Trên phương tiện viễn thông, điện thọai, internet

Khuyến mãi: Dùng các công cụ khuyến mãi như:

+ Hàng mẫu, dùng thử sản phẩm, phiếu mua hàng ưu đãi

+ Giá ưu đãi theo số lượng mua

19

Trang 25

SVTT: Lâm Nguyên Thy ‘ Luận Văn Tối Nghiệp

+ Quà tặng: những món quà có giá trị hoặc món tặng kèm sản phẩm khi mua

+ Trưng bày hàng hóa tại nơi bán hàng

+ Bao gói miễn phí

+ Đánh giá hiệu quả bán hàng (trước khuyến mãi, trong kỳ, hết đợt, sau một thời gian)

Truyền thông hay quan hệ công chúng:

Truyền thông giúp khách hàng hiểu biết rỏ lợi ích của nhãn hiệu hàng hóa

Phục hổi sự quan tâm của khách hàng khi sản phẩm bị sụt giảm nhu cầu trên thị

trường

Ngăn chặn những tin đồn xấu về công ty hoặc những quảng cáo cạnh tranh so sánh

Những công cụ truyền thông chủ yếu:

Xây dựng quan hệ với báo chí để đưa thông tin có giá trị về công ty và nhãn hiệu hàng

hóa của công ty trên các phương tiện truyền thông đại chúng

Thực hiện truyền thông sản phẩm thông qua hình thức tự giới thiệu hoặc các bài viết,

bài nói, các đọan phim nhằm truyền đạt thông tin đến khách hàng, công chúng để họ

hiểu rỏ đặc điểm sản phẩm của công ty

Thực hiện các cuộc tiếp xúc trong quan hệ đối nội, đối ngọai nhằm tạo ra tin tức để

được đưa tin trên các phương tiện truyền thông

Vận động hành lang: nhằm thúc đẩy cơ quan chính phủ hoặc quốc hội ban hành hoặc hủy bỏ các chính sách các đạo luật

b) Chao ban hang

Vai trò của người bán hàng:

+ Là chiếc cầu nối giữa công ty với khách hàng

+ Truyền đạt trực tiếp thông tin về sản phẩm và chính sách bán hàng của công ty

nhằm thúc đẩy khách hàng thực hiện quyết định mua

+ Cung cấp thông tin thị trường nhằm giúp công ty hòan thiện Marketing

Trang 26

+ Xây dựng mối quan hệ hữu nghị lâu dài với khách hàng mục tiêu

- _ Mục tiêu: Tùy theo giai đọan của chu kỳ sản phẩm

+ Đáp ứng nhu cầu mong muốn khách hàng

+ Cũng cố và phát triển thị phần trên thị trường

+ Phát triển doanh số và lợi nhuận của công ty

+ Xác định quy mô lực lượng bán hàng

+ Chiến lược tiếp xúc của lực lượng bán hàng

2 Chiến lược cạnh tranh cơ bản:

- _ Chiến lược dẫn đầu chỉ phí thấp: chính là định giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh trong ngành nhằm thu hút khách hàng mục tiêu nhạy cẩm với giá thấp và chiếm được thị phần lớn Có

hai lựa chọn nhằm đạt được lợi nhuận tối đa:

+ Sử dụng lợi thế chỉ phí thấp để định giá dưới mức giá của các đối thủ cạnh tranh và thu hút số đông khách hàng nhạy cảm với giá nhằm tăng tổng số lợi nhuận

+ Kiểm chế không cắt giảm giá hòan tòan, bằng lòng với thị phần hiện tại và sử dụng công

cụ chỉ phí thấp hơn để có mức lợi nhuận biên tế cao hơn trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra

- _ Chiến lược tạo sự khác biệt chính là:

+ Tìm kiếm những họat động vượt trội so với tổ chức khác để tác động đến quá trình sản xuất hoặc chất lượng sản phẩm cuối cùng,

+ Các họat động nghiên cứu và phát triển sản phẩm hướng đến việc thiết kế sản phẩm cải tiến và tạo các đặt trưng nổi bật

+ Thực hiện việc quản trị chất lượng chặt chẻ

+ Trong quá trình phân phối sản phẩm, tiến hành thực hiện công việc một cách chính xác, nhanh hơn đối thủ

+ Thực hiện họat động xúc tiến bán hàng vượt trội: xử lý đơn hàng nhanh, hổ trợ tối đa về

kỹ thuật, bảo trì và sửa chữa nhanh chóng

-_ Chiến lược chỉ phí thấp hợp lý kết hợp với tạo sự khác biệt các yếu tố đầu ra

Để thực hiện tốt, công ty phải có các nguôn lực, các bí quyết và những khả năng tiềm

tàng để tạo ra sản phẩm: có chất lượng từ “ tốt đến tuyệt vời”, có các đặc trưng hấp dẫn,

hiệu quả sử dụng sản phẩm sánh được với sản phẩm cạnh tranh với mức chỉ phí thấp

hơn so với các đối thủ cạnh tranh

FT RƯỜNG Ha ee Sa

THU VEEN

Trang 27

SVTT: Lâm Nguyên Thy Luận Văn Tốt Nghiệp

- _ Chiến lược tập trung chi phí thấp và tập trung tạo sự khác biệt là nghiên cứu mong muốn khách hàng đối với những thuộc tính đặc biệt của sản phẩm hay những dịch vụ hổ tro san phẩm để xác định đặc trưng nổi bật khác biệt trong các chiến lược cạnh tranh

3 Chiến lược quản trị nguồn nhân lực:

Doanh nghiệp muốn thành công trong kinh doanh điều quan trọng không kém trong chiến lược

là biết quản trị nguồn nhân lực đó là:

- _ Thực hiện chiến lược thu hút lao động giỏi từ các nguồn cung cấp: chính là thu hút lao

động giỏi đang bị các tổ chức khác lãng phí, kể cả các đơn vị cạnh tranh

- _ Bố trí công việc phù hợp với khả năng chuyên môn và đặc điểm cá nhân của nhân viên mang tính ổn định tương đối Mục tiêu này nhằm khai thác tối đa khả năng sáng tạo của

từng người lao động, tận dụng những kinh nghiệm tích lũy, giúp đơn vị kinh doanh phát

triển các lợi thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả trong quá trình họat động

- Phát triển các điều kiện thuận lợi để nhân viên làm việc có hiệu quả nhất:

+ Luôn tạo mối quan tâm lẫn nhau và tạo sự giúp đở tận tình của cấp trên dành cho cấp dưới

+ Công ty luôn sẵn sàng hỗ trợ vật chất và tin thân cho nhân viên khi cần thiết

+ Thời gian làm việc phù hợp với lọai công việc chuyên môn

+ Tạo cơ hội để mọi người phát huy sáng kiến và những khả năng tiềm tàng của

mình

+ Xây dựng bầu không khí làm việc thân thiện và thoải mái

Thông qua cơ sở lý luận đã được trình bày trên là cơ sở để triển khai thực trạng hoạt động

marketing của công ty Giang Nam trong những năm qua Thông qua đó, ta thấy được điểm tốt

và chưa tốt cần khắc phục và để xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả họat động cho những năm sắp tới

Trang 29

SVTT: Lâm Nguyên Thy Luận Văn Tốt Nghiệp

A TÌNH HÌNH NỘI BỘ CỦA CÔNG TY GIANG NAM

I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

| 1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

| 1 1 Quyét dinh thanh lap

Vao ngay 16/10/2000 tai dia chi số 168 Lê Thánh Tôn, Quận 1, Tp HCM các sáng lập

viên Thái Hữu Nghĩa và GS Nguyễn Thạc Sửu đã thảo luận và thống nhất “cùng góp vốn,

công sức để thành lập công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Đầu Tư Công Nghệ Ngành

Nước Giang Nam” đã được luật pháp công nhận

- _ Hình thức pháp lý: Công ty TNHH

- _ Mục tiêu kinh doanh: Thương mại và sản xuất

- Tén goi riéng: Giang Nam

Với ngành nghề kinh doanh:

- _ Xử lý nước ngầm, nước mặt cho các hộ gia đình, xí nghiệp

- - Xử lý nước thải và môi trường

- _ Tư vấn công nghệ về xử lý môi trường, lập dự án đầu tư về xử lý môi trường

- _ Sản xuất các linh kiện, nguyên liệu lọc nước

| - - Xây dựng các nhà máy sản xuất nước sạch

- Đầu tư và kinh đoanh nước sạch cho các khu dân cư và khu công nghệp theo phương

thức BT, BOT

- _ Xử lý nước trong nuôi trồng thủy sản bằng kỹ thuật ozone

1.2 Quá trình thay đổi và phát triển

Công ty TNHH TM SX ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ NGÀNH NƯỚC GIANG NAM mà tiền

thân của nó là Công ty TNHH ĐÔNG QUAN với ngành nghề truyền thống là sản xuất than hoạt tính, đại lý cung ứng xuất khẩu, môi giới thương mại Sau gần mười năm họat động từ

năm 1991 -2001 đã hoạt động kinh doanh không còn thuận lợi Một phần do khách hàng ít

đi, đối thủ cạnh tranh nhiều, ngành sản xuất than gáo đừa để xuất khẩu không còn nhiều cơ hội như trước nên lợi nhuận công ty có chiều hướng giảm xuống nhiều Phần lớn do bị ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế Châu Á đã làm mất đi của công ty một số hợp đồng lớn, làm thị trường biến động mạnh Đồng tiền của các nước Đông Nam Á bị sụt giá mà đồng

Trang 30

Việt Nam vẫn cao ngang bằng giá dolar dẫn đến việc giá cả sản phẩm của công ty cao

không phù hợp với thị trường hiện tại

Vì nhu cầu của xã hội, và địa thế kinh doanh ngày càng thay đổi và phát triển, bắt buộc

ngành kinh doanh của công ty càng ngày phải có những bước cải tiến và nâng cấp cao hơn

nữa, cũng để biểu hiện tính luôn luôn đổi mới và ăn khớp với thị trường hiện tại cũng như trong tương lai để khẳn định vị trí của công ty mình với thị trường

Đến tháng 10 năm 1998 Công ty TNHH Đông Quan chuyển sang trụ sở mới ở số 24 A3 Lam Sơn, P.2, Q Tân Bình, TP HCM Trong thời gian này, Ban giám đốc công ty quyết định giảm hoạt động kinh doanh than gáo dừa, công ty chỉ giữ một phần trông coi kho sản

xuất cầm chừng và nuôi bộ máy chứ không phát triển lên nữa Vì công ty nhận biết được sự

bất ổn của thị trường cũng như khách hàng ngày càng khó khăn hơn bắt bộc công ty phải

thường xuyên kiểm tra chất lượng từ lúc thu mua vật liệu đến thành sản phẩm phải chặc chẻ, chất lượng tốt hơn, ổn định hơn độ ẩm dưới 10%, chất bốc dưới 20% Nhưng thực tế

trong năm 97 chất lượng than mà công ty mua được ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, chủ

yếu là Bến Tre thì độ ẩm trên 13% chất bốc trên 22% làm ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng hợp đồng xuất khẩu cho nên doanh thu kinh doanh bị lỗ Đồng thời trong khỏang thời gian này công ty bắt đầu mở ra hướng xử lý nước

Đầu tiên, hoạt động kinh doanh công ty chú trọng vào việc sản xuất ra nguyên liệu lọc nước

lấy tên là 4M - ALUWAT để bán lại cho các đơn vị có nhu cầu dùng trong lĩnh vực lọc

nước Sau thời gian nghiên cứu ngắn, công ty tiếp tục cho ra đời bộ lọc nước có vỏ bằng

nhựa PVC với hai cột lọc: cột lọc thô và cột lọc tinh với đường kính từ 114 — 220mm, cao tt

0,5 — Im Sau đó là cột xử lý với vỏ bằng sắt dày 3- 4 ly có 2 tầng đường kính 210 mm, chiểu cao 1,5m, tầng trên 0,5m dùng để lọc thô tầng dưới 1m dùng để lọc tỉnh đưa nước sạch ra sử dụng

Với công dụng: Điều chỉnh pH, khử phèn sắt (Fe), mangan (Mn), các kim loại khác và các

chất lơ lửng trong nước cùng các hợp chất nitrat, nitrit, sulfur

Nhận thấy định hướng phát triển thuận lợi đã đúng mục tiêu, công ty tiếp tục tập trung hầu hết những lợi thế của mình để chế tạo tiếp hệ lọc nước bằng sắt với sự thiết kế sáng tạo của các nhà khoa học trong và ngoài nước, trong đó, xưởng sẩn xuất giúp một phần không nhỏ

25

Trang 31

SVTT: Lâm Nguyên Thy Luận Văn Tốt Nghiệp

tạo nên thành công này Do vị trí xưởng nằm trên số 2 đường Hồng Hà, P.2, Quận Tân Bình gần nơi khu dân cư sống có lợi thế về địa thế; Xung quanh người dan đang lo lắng về nguồn nước giếng bị nhiễm phèn nặng và nhiểm dầu do gần sân bay, và đây là cơ hội để công ty

có thể giới thiệu sản phẩm của mình trước tiên để từ công chúng truyền công nghệ xử lý nước khấp nơi

Sau đó, công ty tiếp tục cho ứng dụng công nghệ này bằng cách cho xây dựng mô hình cấp

nước sạch mới đó là: xây dựng các nhà máy Mini sản xuất nước sạch cho các khu dân cư,

các cơ sở sản xuất vừa, nhỏ, các khu công nghiệp Mô hình này được tiến hành đầu tư theo

phương thức B.O (xây dựng và quản lý) có công suất từ 50m”/ ngày đêm trở lên Với phương thức này người tiêu dùng sẽ thoải mái lựa chọn, sử dụng nước sạch an toàn vệ sinh với chi phí 1.500-2.000 đồng /mÌ/nước (tuỳ theo mức độ nhiễm bẩn nặng nhẹ của từng khu

vực) mà không cần phải tốn bất kì một khoản chỉ phí nào khác Toàn bộ vốn đầu tư vận hành, bảo trì và quản lý hệ lọc sẽ do Công Ty Giang Nam đảm nhiệm

Sau khi công ty đã hoàn thành về cơ bản công nghệ xử lý nước ngầm nhiễm phèn sắt và

đã có một số kết quả triển khai vào thực tế, cụ thể bằng công nghệ 4M - ALUWAT, đã đạt

được công suất trên 12.000 mỶ/ngày đêm nước sạch phục vụ cho sinh hoạt ăn uống và sản

xuất công nghiệp trên cả 3 miền Bắc -Trung - Nam Công ty lại tiếp tục cho nghiên cứu sử

dụng công nghệ 4M - ALUWAT vào xử lý nước mặt, vì các chất gây nhiễm bẩn trong nước

mặt như: chất rắn lơ lửng, các chất keo, các chất hòa tan v.v Và trong nước mặt thường

xuyên xảy ra các quá trình tự nhiên làm sạch như quá trình sa lăng các chất huyền phù trong thời gian lưu, quá trình khoáng hóa các chất hữu cơ và vô cơ, quá trình Nitrat hóa các hợp

chất chứa Nitơ, quá trình bốc hơi v.v Trên cơ sở của những nhận thức cơ bản về nước mặt

nêu trên, công ty đã áp dụng thành công công nghệ xưử lý nguồn nước mặt ở các tỉnh phía

Nam

Qua nhiều lần thay đổi trụ sở kinh doanh, vào tháng 03 năm 2001 Công ty chính thức di

đời lên số A21-22 Nguyễn Oanh, 'P.17, Q Gò Vấp Quá trình hoạt động và phát triển và nhu

cầu về lĩnh vực xử lý môi trường và cung cấp nước sạch ngày một tăng lên, để đáp ứng nhu

cầu phát triển trong lĩnh vực trên Công ty phải tiến hành thành lập Công ty mới và lấy tên

hiệu là Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Đầu Tư Công Nghệ Ngành Nước Giang Nam

cho phù hợp với ngành đang kinh doanh, trên cơ sở kế thừa và hoạt động chuyên sâu vào

Trang 32

SVTT: Lâm Nguyên Thy Luận Văn Tốt Nghiệp

các lĩnh vực trên, đồng thời công ty còn cho mời những chuyên gia hàng đầu về lĩnh vực xử

lý nước và môi trường từ các Phân Viện Khoa Học, và các chuyên gia đã từng công tác ở

nước ngoài về công tác và hợp tác tại công ty Giang Nam

Đầu năm 2002, xuất phát từ đòi hỏi cấp bách của thực tế xã hội, và nhằm đóng góp phần

nhỏ bé của mình vào sự nghiệp chung của đất nước, nhóm cán bộ khoa học kỹ thuật Lý -

Hoá — Sinh của công ty sau quá trình phát triển liên tiếp nâng cấp hệ thống xử lý từ xử lý nước ngâm, nước mặt cho các hộ gia đình, công ty, xí nghiệp Công ty còn phát triển tiếp

sang công nghệ xử lý nước thải mới bằng công nghệ sinh học có cải biên mà sự đóng góp

lớn nhất chính là Ông Võ Quang Tuyến (GĐÐKT) cũng là nhà khoa học của công ty đã đầu

tư công sức tìm hiểu, nghiên cứu phương pháp ứng dụng hoá học và sinh học để xử lý nước

thải công nghiệp tại bãi rác Đông Thạnh, Công ty Cao su Dầu Tiếng

Tiếp theo những thành công, các nhà khoa học của công ty lại tiếp tục nghiên cứu hoàn tất và ứng dụng công nghệ áp dụng Ozone trong xử lý nước ngành nuôi trồng thủy sản

Thay thế phương pháp củ dùng hoá chất, chất kháng sinh để khử trùng, diệt khuẩn, virus, khử các độc tố nhưng nếu lượng hoá chất tổn dư trong việc xử lý nước là điều cần quan tâm

Vì vậy, để khắc phục tình trạng trên, thì duy nhất chỉ có máy Ozone sẽ giúp tạo ra khí Ozone để xử lý nước thay vì dùng nhiều hoá chất, kháng sinh

Ví dụ: Dùng thuốc tím (KMnO4ÿ} hoặc Clorin một lượng dư sẽ làm cho động vật nuôi nhiều

bất lợi: Gây bệnh, biếng ăn, chậm phát triển, có thể dẫn đến tử vong

2 Tư tưởng chủ đạo trong triết lý kinh doanh

“Marketing là nghệ thuật kết hợp, vận dụng các nổ lực cần thiết nhằm khám phá sáng tạo, thỏa mãn, gợi sức câu của khách hàng để tạo ra lợi nhuận” (Nhà quản lý Malaisia) vì

marketing giúp doanh nghiệp phát hiện ra nhu cầu khách hàng cũng như nghệ thuật được thể hiện trong các biện pháp làm vui lòng khách hàng

Hầu hết những doanh nghiệp thành công thường họ tôn trọng khách hàng, nhạy cẳm đối với

thị trường và điều quan trọng không thể thiếu đó là có một khả năng huy động nhân viên

mình sản xuất ra những sản phẩm giá trị với chất lượng cao cho khách hàng, chiến lược của

công ty Giang Nam không nằm ngoài triết lý trên Công ty Giang Nam đã đưa ra một số nguyên tắc thực hiện trong chiến lược tìm kiếm khách hàng và mở rộng thị trường như:

27

Trang 33

SVTT: Lâm Nguyên Thy Luận Văn Tốt Nghiệp

- _ Công ty phải luôn bảo đảm thoả man nhu cầu và thị hiếu của khách hàng trong từng thời

kỳ và giat đọan khác nhau

- _ Phải biết quyết định hạn chế danh mục hàng hoá kinh đoanh, loại bỏ những hàng hoá

kinh doanh không hiệu qủa và thay đổi những mặt hàng phù hợp hơn cho khách hàng vì

nhu cầu khách hàng ngày càng cao đời sống kinh tế của họ

- - Nhãn hiệu cũng là chiến lược quảng cáo, một tên tốt có thể gợi lên một cảm giác tin cậy, tin tưởng các điểm mạnh và nhiều điểm tốt khác Tên cần dể nhớ, để liên tưởng, dé

đọc, để nhận dạng, đặc trưng và để gây ấn tượng: AW- 4M nghĩa là: Aluwat (phèn nhôm và nước), 4M (4 Master) nhà khoa học)

-_ Khi triển khai thì phải lựa chọn một mức chất lượng và những thuộc tính khác để hổ trợ

cho việc định vị nhãn hiệu hàng trong tiêu thụ đã lựa chọn như: đặc trưng dùng cho hộ

gia đình, xí nghiệp công dụng xử lý nước ngầm nhiễm phèn đạt tiêu chuẩn bộ y tế

Trong nước thải thì phải đạt được chỉ tiêu A, B, C và trong xử lý nước nuôi truỷ sản thì

lượng ozone phải đủ để diệt được các mầm bệnh, tránh cho con giống không bị nhiễm hoá chất cũng như là kháng sinh và môi trường sạch

- _ Công ty cần luôn đầu tư thường xuyên vào việc cải tiến sản phẩm, duy trì chất lượng sản

phẩm tốt mặc dù có những sản phẩm mua từ các nhà sẵn xuất khác thì cũng nên lựa

chọn nhà sản xuất có danh tiếng Ví dụ: sử dụng ống nước thì mua từ công ty nhựa Bình

Minh; máy bơm của nước Ý, Đài Loan, Hàn Quốc; bồn nhựa Đại Thành, Phương Nam;

dây điện CADIVI với giá cả tương đối nhưng vẫn đem lại mức lợi nhuận

- _ Một mặt bao bì cũng rất quan trọng hấp dẫn có thể sử dụng như một phương tiện khuếch

trương hay trong việc bảo quản sản phẩm qua kênh phân phối tới người tiêu dùng Ví dụ:

hàng hoá công ty là những vật nặng, khi sử dụng có áp lực nén thì nên chế tạo các loại bằng sắt, inox có độ dày đúng tiêu chuẩn

- - Trong chiến lược thì địch vụ đối với khách hàng là vấn để quan trọng vì nó ảnh hưởng

đến việc nhận thức về chất lượng hàng hoá Muốn sản phẩm định vị được trên thị trường

lâu dài mà công ty đã phải có một số dịch vụ như: Lắp đặt, giao hàng tận nơi, bảo hành,

tư vấn, hướng dẫn sử dụng, thử nghiệm

28

Trang 34

SVTT: Lam Nguyén Thy Luận Văn Tốt Nghiệp

- _ Ngoài ra công ty còn phải biết tạo uy tín cho hàng hoá và uy tín về dịch vụ quản lý kỹ thuật vì người sử dụng thường hay quan tâm đến chất lượng, giá cả, dịch vụ, và uy tín

của công ty trên thương trường

- _ Nếu công ty không có nguôn tài chính lớn để tiến hành Marketing thì nên xác lập kênh

phân phối hoặc phối hợp thêm với các đối tác có tiểm năng về vốn để cùng đầu tư hay

những công ty còn kỹ thuật công nghệ cao hoặc thiếu kinh nghiệm kỹ thuật áp dụng để

| nhằm tăngthêm hiệu qủa của hệ thống cung, cân bằng nhu cầu về hàng hoá, giảm chỉ

i phi giao dịch, làm để dàng quá trình tìm kiếm hàng hoá, dịch vụ của người tiêu dùng

| - _ Để việc lựa chọn những trung gian dễ dàng, nhà sản xuất nên đưa ra những để nghị hấp

dẫn, những chương trình ký thác thu hút, khuyến khích động viên các trung gian nhằm giúp họ có tỉnh thần làm việc:

- Ngoài ra, truyền thông khuyến mãi cũng giúp cho người tiêu dùng hiểu về sản phẩm và

họ có cơ hội lựa chọn sản phẩm trước khi mua hoặc giúp các trung gian tiêu thụ hàng

hoá, phân phối hàng hoá để dàng như: báo chí, radio, truyền hình, ấn phẩm trực tiếp,

quảng cáo ngoài trời cùng với dịch vụ khuyến mãi: thử sản phẩm, giảm giá, có quà

tặng khi mua, .để thúc đẩy, khích lệ khách hàng mua nhiều hơn và thường xuyên hơn

- Còn việc tuyển dụng, đãi ngộ nhân viên trong công ty cũng rất quan trọng đối với sự

| thành công hay thất bại trong kinh doanh Hãy tạo cho nhân viên luôn cảm thấy an tâm,

tin tưởng và hết mình vì công việc họ sẽ luôn mãi trung thành và gắn bó với công việc

mình đang làm, đào tạo nhân viên nhận thấy công việc của họ thực hiện là vì khách

hàng Huấn luyện tất cả các bộ phận đều hoạt động được khâu marketing Lúc đó công

ty trở thành công ty marketing hữu hiệu

3 Nhiệm vụ và mục (tiêu:

Khi bắt đầu thực hiện một chiến lược kinh doanh nào đó, thì công ty đều phải hình thành

các nhiệm vụ và mục tiêu cần thực hiện trong quá trình họat động chính thức hoặc không

chính thức để làm nền tẳng triển khai cho công việc thực hiện cụ thể trong từng kỳ Theo

thời gian, nhiệm vụ và mục tiêu có thể được điều chỉnh, bổ sung để thích nghi với những

thay đổi của môi trường; chẳng hạn, nếu có cơ hội thị trường mới phù hợp với nguồn lực sẵn

có của công ty, ban lãnh đạo công ty có thể quyết định phát triển sản phẩm mới, thị trường

mới Khi ra quyết định này, nhiệm vụ của công ty gia tăng, ban lãnh đạo phải bổ sung

29

Trang 35

SVTT: Lâm Nguyên Thy Luận Văn Tốt Nghiệp

nhiệm vụ mới để các thành viên có cơ sở triển khai kế hoạch chiến lược và các chương trình

hành động Hoặc khi thị trường có quá nhiều đối thủ cạnh tranh, nhãn hiệu công ty bị mất

thị phần có thể ngưng sản xuất sản phẩm đó và tập trung vào các sản phẩm có vị thế

mạnh Vì vậy nhiệm vụ của công ty cũng cần phải điều chỉnh giảm bớt để thích nghi với

môi trường

Về nguyên tắc, nhiệm vụ của công ty cần được hình thành dựa trên cơ sở thông tin về môi

trường bên trong và bên ngòai bằng văn bản chính thức; khi thật sự cần thiết, văn bẩn nhiệm

vụ có thể được điều chỉnh để thích nghi với những thay đổi của môi trường

Xét thực tế ở công ty Giang Nam ban lãnh đạo công ty vẫn chưa tuân thủ nguyên tắc này vì:

do thiếu thông tin về môi trường, có thói quen quản lý theo kinh nghiệm, chưa thấy rỏ tầm

quan trọng của việc xác định nhiệm vụ và mục tiêu rỏ ràng Dù không tuân thủ nhưng

công ty vẫn đạt được những kết quả nhất định Vì vậy, để nhiệm vụ của công ty luôn thích

nghi với môi trường hiện tại và xu hướng thì ban lãnh đạo cần phân tích đánh giá nội dung văn bản nhiệm vụ và mục tiêu đó để điều chỉnh kịp thời cả hiện tại lẫn tương lai

4 Các hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại và tiêm năng của công ty Giang Nam

Tuy mới thành lập trong vài năm gần nay, nhưng họat động kinh doanh của công ty Giang Nam đã có một vị trí khá cao trên thị trường mà các đối thủ cạnh tranh luôn phải dè dặt

Sau một thời gian thị trường đã bảo hoà về hệ lọc nước dùng cho gia đình và công ty do nhiều

đối thủ cạnh tranh, nên ban lãnh đạo công ty cùng với nhân viên tích cực đầu tư mạnh vào công nghệ mới đó là công nghệ dùng ozone để xử lý nước Mặc dù chúng ta vẫn biết công nghệ này ở các nước phương tây cũng như ở Việt Nam chỉ áp dụng trong xử lý nước tỉnh khiết đóng chai hiện bán ra thị trường nhưng chỉ phí cho quy trình này rất cao Các nhà khoa học

công ty, đã không bỏ lỡ cơ hội và tiểm năng khi nguồn nước và môi trường đang ngày càng

xuống cấp trầm trọng; Điều đáng nói là áp dụng phương pháp củ không được hiệu quả tuyệt đối nhưng chỉ phí lại quá cao Nhưng công nghệ xử lý bằng ozone sau khi được thử nghiệm

hoàn chỉnh, đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong sinh hoạt cho tất cả mọi người

trong gia đình kể cả các lòai sống dưới nước với chỉ phí thấp nhưng cực kỳ hiệu quả Tiếp tục,

công ty đẩy mạnh khâu xử lý nước bằng công nghệ ozone trong nuôi trồng thủy sẵn và công

ty đã lắp đặt thành công tại các tỉnh Miền Trung, và các tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long

30

Trang 36

SVTT: Lâm Nguyên Thy Luận Văn Tốt Nghiệp

Trụ sở chính nằm Huế, văn phòng giao dịch đặt ở Tp HCM, công ty còn đặt thêm chi nhánh

nhỏ tại tỉnh Sóc Trăng, một lĩnh vực thuộc Đồng bằng sông Cửu Long một nơi khá nổi tiếng

về nuôi tôm Ở tại đây, công ty đặt một trại déo mục đích sau khi đưa tôm giống từ ngoài

Trung vào bằng đường hàng không và đường bộ con giống sẽ bị mệt và yếu đi Sau khi đến

địa phận trong tỉnh, trước khi giao cho khách hàng con giống sẽ được dèo lại một ngày hoặc

hai ngày tại trại dèo cho khoẻ sau đó mới giao giống tận nơi đến từng vuông tôm của khách

hàng Ngoài ra, công ty còn phát triển hợp tác thêm với các đối tác ngoài miền Trung (Huế,

Đà Nắng, Quảng Bình thị trường luôn cạnh tranh gay gắt ) về sản xuất tôm giống sạch bệnh

bằng công nghệ ozone cung cấp con giống cho cả nước Hiện tại, công ty đang liên kết hợp

tác với các công ty có trại giống xây dựng tại Cần Giờ về kỹ thuật nuôi con giống sạch cung

cấp cho các tỉnh phía Nam và Đồng bằng sông Cửu Long nhằm giảm chỉ phí đi lại để giá cả

thấp nhất có thể cạnh tranh với các đối thủ

Hiện nội bộ công ty có tất cả 8 người nằm trong ban điều hành tại TP HCM và Miền Trung, 5

công nhân và 2 kỹ thuật phụ trách tại trại Sóc Trăng, 3 kỹ thuật đang làm việc tại trại Đà

Nẵng và Huế, tất cả nhân viên này đều được sự quản lý và điều hành của một người giám

đốc kỹ thuật là Ong Võ Quang Tuyến

- - Xử lý nước thải và môi trường bằng sinh học

- _ Tư vấn công nghệ về xử lý môi trường, lập dự án đầu tư về xử lý môi trường

- _ Sản xuất các linh kiện, nguyên liệu lọc nước

- _ Xây dựng các nhà máy sản xuất nước sạch mini

- Pau tư và kinh doanh nước sạch cho các khu dan cu và khu công nghiệp theo phương thức BT, BOT

Sau một thời gian mở rộng và phát triển công ty có thêm ngành kinh doanh mới là:

- - Sử dụng ozone xử lý nuôi trồng thuỷ sản

- Ozone trong xử lý nước thải

31

Trang 37

- - Dịch vụ theo dõi và xử lý môi trường ao nuôi tôm

- _ Cung cấp tôm giống sạch bệnh

+ Máy móc, trang thiết bị văn phòng:160.000.000 đ (Máy tính 4 cái, điện thoại 3 cái, máy in 2 cái, máy scan 1 cái, xe gắn máy 2 chiếc )

Vốn lưu động: trong các công trình đang đâu tư, xây dựng

Nguồn vốn do công ty tự cung cấp, đặt biệt không có đi vay vốn ở ngân hàng

Mặc dù không vay vốn ở ngân hàng sẽ giúp công ty bớt chỉ phí về tiền lãi, Nhưng ngược lại, việc công ty đầu tư cho những dự án lớn khó có thể thực hiện và phát triển lâu dài

Công ty còn rất khó khăn khi giải quyết những vấn để cần gấp như cung cấp hàng hóa, con

giống cho các khách hàng với số lượng lớn giúp công ty thu được lợi nhuận nhờ nó

Bù lại công ty sẽ tránh được những vấn đề phức tạp do việc vay tiền ở ngân hàng gây nên nhưng công ty vẫn có khả năng giải quyết mọi việc hàng ngày

Nhưng về lâu dài khi công ty đang có định hướng phát triển càng ngày càng mở rộng quy

mô thị trường cả trong nước và ngoài nước thì việc vay vốn hay tìm nguồn vốn từ các quỹ

hổ trợ đầu tư cho các dự án lớn là điều cần phải thực hiện; Điều này sẽ thúc đẩy nền kinh tế nước nhà phát triển mạnh, vì hiện tại vấn để xuất khẩu tôm đang là để tài chú ý nhất của

các nhà đầu tư lớn Nếu lứa tôm xuất khẩu đạt đúng theo tiêu chuẩn của thị trường khó tính

ở Châu Á và Châu Au để ra thì việc cung cấp tôm giống sạch bệnh đầu vào thông qua

nguồn nước sạch là vấn đề không thể tránh khỏi Nếu có thêm vốn đầu tư, công ty có thể phát triển cho mình một hệ thống dây chuyển xử lý nuôi tôm giống sạch bệnh chuyên

Trang 38

SVTT: Lam Nguyên Thy

nghiệp lớn không chỉ cung cấp tôm giống trong nước mà còn có thể cung cấp cho các nước ngoài có nhu cầu

5 Cơ cấu tổ chức công ty

Hiện tại, cơ cấu tổ chức công ty Giang Nam trong bộ phận điều hành bao gồm 18 người, được

bế trí theo sơ đồ sau:

Luận Văn Tốt Nghiệp

Giám đốc

Chức năng của sơ đồ cơ cấu tổ chức như sau:

+ Hội đồng quản trị: do hai người góp vốn đứng đầu Giám đốc cũng là người nằm trong

nhóm nghiên cứu khoa học của công ty chịu trách nhiệm quản lý chung các khu vực trại

Huế, trại Sóc Trăng, trại Cân Giờ, mỗi trại có một nhóm trưởng kỹ thuật, sẽ chịu trách

nhiệm quản lý và trông coi kỹ thuật

+ Dưới giám đốc là kế toán trưởng, phòng kinh doanh và phòng thiết kế + thí nghiệm

Kế toán trưởng chịu trách nhiệm về sổ sách, chứng từ, hoá đơn, cân đối tài sản công ty

+ Phòng kinh doanh chịu tất cả trách nhiệm về việc theo dõi và liên hệ khách hàng, làm

dự toán, báo giá cho khách hàng và soạn thảo hợp đồng khi có công trình Dưới phòng kinh doanh có bộ phận kỹ thuật chịu trách nhiệm theo dõi các công trình đã và đang lắp

đặt báo cáo trực tiếp lên giám đốc kỹ thuật; Còn phòng mua bán chịu trách nhiệm về quan lý khâu sản xuất và tiếp thị, đây là khâu quan trọng để khách hàng biết đến sản phẩm của công ty

33

Trang 39

+ Bộ phận lắp đặt + bảo hành: chịu trách nhiệm lấy mẫu nước đầu vào đưa cho phòng thí nghiệm kiểm tra, đi lắp đặt công trình Sau đó hàng tháng hày hàng quý đến kiểm tra

định kì báo cáo cho phòng kỹ thuật nắm thông tin để theo dõi

+ Xưởng sản xuất + chế tạo: Nhận chỉ đạo từ phòng thiết kế và phòng kinh doanh khi có yêu cầu

Qua trên, chúng ta cũng nhận thấy ban điểu hành và nhân viên của công ty Giang Nam còn quá ít chưa đủ để thực hiện hết các công việc được Riêng bộ phận Marketing, bộ phận quản

lý thông tin rất quan trọng thì không có Bộ phận kỹ thuật còn quá non yếu trong công việc

hoạt động độc lập Vì thế công ty chưa phát huy hết khả năng và thực lực của mình trên thị

trường nhằm tăng phần chiếm lĩnh thị trường thu hút khách hàng

6 Hoạt động kinh doanh trong các năm vừa qua:

Trong hai năm đầu thành lập, công ty thu được kết quả khá cao do nhu cầu về nước sạch

của khách hàng đồng thời lĩnh vực này còn khá mới mẽ trên thị trường Do Công ty Giang

Nam đã dựa trên nhu cầu bức thiết,của thực tế cuộc sống về vấn đề nước sạch và giữ gìn sức khỏe vốn có của mọi người Mầm móng của những căn bệnh nguy hiểm do các tạp khuẩn

trong nước gây ra

Hiểu được những nỗi lo lắng này, Công ty Giang Nam đang dân có mặt ở những nơi mà dân chúng cần Bằng những vốn kiến thức sẵn có, ban lãnh đạo cùng nhân viên luôn tìm cách cải thiện vị trí hệ lọc hiện tại từ khâu mẫu mã, giá thành, chất lượng, đến cả dịch vụ chăm sóc hậu mãi Thậm chí công ty còn trang bị kiến thức về sản phẩm cho mỗi nhân viên để mỗi

người đều có thể tự quảng cáo cho các sản phẩm của công ty như một nhân viên Marketing

thực thụ và biến mỗi khách hàng lắp hệ xử lý của công ty là một nhân viên tiếp thị Do đội

ngũ nhân viên văn phòng và kỹ thuật còn ít, nên một người có thể đảm trách nhiều công việc

từ khâu tiếp thị có thể lắp ráp hệ lọc và ngược lại

Nguyên liệu mà Công ty Giang Nam cho sản xuất có tên là Aluwat- 4M được sản xuất từ các

khoáng sản thiên nhiên có sẵn tại Việt Nam Nguồn nguyên liệu phong phú, chủ động trong khai thác và chế biến theo yêu câu sử dụng dùng để nâng pH, khử sắt, mangan và loại muối

34

Trang 40

SVTT: Lâm Nguyên Thy Luận Văn Tốt Nghiệp

nitrat trong nước ảnh hưởng sức khỏe của con người, với công suất không hạn chế từ 5001/ngày đến hàng ngàn khối ngày

Với phương pháp lọc theo nguyên tắc:” Cung cấp oxy và khử khí, phản ứng và tạo tủa, lọc

tinh” Công nghệ 4M - Aluwat không dùng hoặc dùng rất ít hoá chất đã có bước tiến xa hơn

các phương pháp xử lý nước ngầm truyền thống Ưu điểm của hệ lọc nước này là:

Ngoài ra công ty còn thiết kế chế tạo hệ xử lý bằng nhựa và bằng sắt để lắp những hệ xử lý

nước ngầm cho các hộ gia đình, các cơ sở, công ty, xí nghiệp trong và ngoài thành phố như:

Quận Gò Vấp, Q.12, Q Tân Bình, Q Bình Chánh

Công ty còn nhận thiết kế và xử lý nước thải bị ô nhiễm cho các công ty xí nghiệp chế biến

thực phẩm, đệt, nước thải cao su, xà bông, nước thải bải rác của TP như: Đông Thạnh, Gò

Cát

thuật của công ty đã giúp công nghệ nâng cao hiệu qủa, giảm giá thành tối đa đến người sử

dụng Sau một năm triển khai họat động vào thực tế, doanh thu năm 2001 sau khi trừ đi hết

chi phi con lại như sau:

bằng công nghệ xử lý vi sinh truyền thống cộng với phát minh mới tự chế từ phòng kỹ

Về cấu tạo thiết bị tương đối đơn giản, dễ thao tác vận hành

Quy trình xử lý khoa học và ổn định, thường xuyên đảm bảo chất lượng tốt

Không sử dụng hoá chất độc hại, không gây ô nhiễm môi trường

Trong đó có thu từ tiền gửi ngân hàng VietcomBank

Kết chuyển lãi kinh doanh của công ty trong 2 năm: 289.745.000 đ

Mặc dù trong năm 2001, có tháng 1 và 3 không thu được lợi nhuận vì mới bắt tay vào sản

xuất chế tạo và thâm nhập vào thị trường nhưng không đáng kể Nhưng kể từ tháng 4 trở đi thì

hiệu quả kinh doanh có tiến triển thuận lợi Khách hàng ngày càng thấy tin tưởng vào cộng

35

Ngày đăng: 05/04/2013, 17:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w