1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

250 Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực của tổng Đại lý Fedex-BD TP.HCM từ nay đến năm 2010

152 569 5
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Quản Trị Nguồn Nhân Lực Của Tổng Đại Lý Fedex-BD TP.HCM Từ Nay Đến Năm 2010
Trường học University of Economics Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Human Resource Management
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

250 Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực của tổng Đại lý Fedex-BD TP.HCM từ nay đến năm 2010

Trang 1

MUC LUC

- Léicam on

-_ Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

-_ Nhận xét của giáo viên phản biện

3 Mục đích nhiên cứu dé tai

4 Đối tượng, địa điểm, phạm vi nghiên cứu để tài

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

6 Thời gian nghiên cứu đề tài

Chương 1

5-22

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN

TRI NGUON NHAN LUC

1.1.1/ Các yếu tố bên trong tổ chức

1 Triết lý quản trị nguồn nhân lực

2 Kiến thức, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp của nhà quản trị các

cấp.

Trang 3

3 Chiến lược và chính sách quản trị nguồn nhân lực của tổ chức

4 Cơ cấu tổ chức, cơ cấu nhân sự và các mối quan hệ trong cơ cầu

x 4

tổ chức

5 Văn hóa doanh nghiệp

1.1.2/ Các yếu tố bên ngoài tổ chức

1 2 NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUÁ

QUAN TRI NGUON NHAN LUC

1.2.1 Hoạch định nhu cầu nhân lực cho tổ chức

1.2.2 Chiến lược thu hút lao động giỏi

1.2.3 Chính sách tuyển dụng (tuyển chọn, huấn luyện) nguồn nhân lực

1.2.4 Chính sách sử dụng và đãi ngộ nguồn nhân lực

1.2.5 Phát triển văn hóa tổ chức bền vững

KẾT LUẬN CHƯƠNG MỘT

THUC TRANG HOAT DONG QUAN TRI NGUON NHAN

LUC CUA TONG DAI LY FEDEX/BDTP HCM

2.1 TINH HINH NOI BO CUA TONG ĐẠI LÝ FEDEX/BĐTP

HCM

2.1.1/ Khái quát về Tổng đại Lý FedEx/BÐTP HCM

1 Lịch sử hình thành Tổng Đại Lý FedEx/BĐTP HCM.

Trang 5

4 Cơ cấu tổ chức của Tổng Đại Lý FedEx/BĐTP HCM

5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm vừa qua

6 Văn hóa tổ chức

2.1.2/ Thực trang quan trị nguồn nhân lực của Tổng Đại Lý

FedEx/BĐ'TP HCM

1 Đặc điểm cơ cấu nhân sự của Tổng Đại Lý FedEx/BĐTP HCM

2 Chính sách tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ người lao động

hiện tại

3 Hiệu quả quản trị nguồn nhân lực trong thời gian qua (các chỉ tiêu

định tính và định lượng)

4 Tiểm năng nhu cầu nhân lực và các chiến lược, chính sách tuyển

dụng trong tương lai

BEN NGOAI TAC DONG DEN HOAT DONG QUAN TRI

NGUON NHAN LUC CUA TONG DAI LY FEDEX/BDTP HCM

2.2.1/ Những điểm mạnh và điểm yếu trong nội bộ Tổng Đại Lý

FedEx/BĐTP HCM so với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu

1 Những điểm mạnh và điểm yếu trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân

lực

2 Những điểm mạnh và điểm yếu trong các lĩnh vực hoạt động khác có ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực

2.2.2/ Những cơ hội và nguy cơ hiện tại, tiềm năng của môi trường

bên ngoài Tổng Đại Lý FedEx/BDTP HCM

1 Những cơ hội và nguy cơ trong ngành kinh doanh

2 Những cơ hội và nguy cơ trong môi trường vĩ mô (Luật pháp, chính

sách của chính phủ

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

QUA QUAN TRI NGUON NHAN LUC CUA TONG DAILY

FEDEX/BĐTP HCM TỪ NAY ĐẾN 2010

3.1 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUA QUAN TRI

NGUỒN NHÂN LỰC MÀ TỔNG ĐẠI LÝ FEDEX/BĐTP

HCM CẦN THỰC HIỆN TỪ NAY ĐỀN 2010

3.2/ NHUNG GIAI PHAP MA CO QUAN QUAN LY NGANH VA

CƠ QUAN CHÍNH PHỦ CẦN THỰC HIỆN ĐỂ HỖ TRỢ TỔNG ĐẠI LÝ FEDEX/BĐTP HCM QUAN TRI NGUON NHAN LUC CO HIEU QUA

3.2.1 Giải pháp mà cơ quan quản lý Ngành Bưu Chính Viễn Thông cần

thực hiện để hỗ trợ Tổng Đại Lý FedEx/BĐTP HCM

3.2.2 Giải pháp hỗ trợ từ các tổ chức quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS PHAM T THU PHUONG

PHAN MO DAU

1 TAM QUAN TRONG CUA QUAN TRI NGUON NHAN LUC DOI VOI

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC

Từ những năm cuối thập kỷ 70 đến nay, vấn để cạnh tranh gay gắt trên thị trường

cùng với sự chuyển đổi từ qui trình sản xuất công nghiệp theo lối cổ truyền sang

quá trình sản xuất theo công nghệ kỹ thuật hiện đại, những biến đổi trong cơ cấu

nghề nghiệp, việc làm, trình độ, nhu cầu ngày càng được nâng cao của người lao

động trên toàn thế giới đã tạo ra cách tiếp cận mới về quản trị con người trong các

tổ chức, doanh nghiệp

Vấn để quản trị con người tác động đến doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là vấn

để quản trị hành chánh nhân viên Tầm quan trọng của việc phối hợp các chính

sách và thực tiễn quản trị nhân sự được xem như là một trong những nguyên nhân quan trọng thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn

Trước sự biến động mạnh mẽ của môi trường kinh doanh, tính chất khốc liệt của

cạnh tranh đòi hỏi nhân lực phải đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong nên kinh tế

thị trường đã và đang tạo ra sức ép lớn, yêu cầu các quản trị gia Việt Nam phải có

các quan điểm mới, lĩnh hội được những phương pháp mới, nắm vững những kiến

thức, kỹ năng mới về quản trị con người Đây cũng chính là điểm mấu chốt về quan | điểm đổi mới quản lý kinh tế nói chung, quản trị nguồn nhân lực nói riêng mà các

doanh nghiệp Việt Nam cần phải quan tâm là làm sao để thúc đẩy kinh tế phát

triển và nâng cao mức sống cho người lao động

2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI : Chính sách mở cửa của Nhà nước Việt Nam từ giữa thập niên 80 đã thúc đẩy tiến

SVTH: Nguyễn Thị Trang Thùy Trang 1

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS PHAM T THU PHƯƠNG

trình giao lưu thương mai Việt Nam và thế giới ngày càng phát triển Từ những nhu

cầu trao đổi thông tin để nghiên cứu thị trường, đến nay việc đầu tư phát triển kinh

doanh tại Việt Nam đã trở thành kế hoạch kinh doanh lớn của các nhà đầu tư ngoài

nước Cơ chế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt cũng xuất hiện mà việc thông

tin liên lạc, trao đổi hàng hóa, dịch vụ nhanh chóng, chính xác là yếu tố quan trọng

góp phần vào sự thành công của các doanh nghiệp Xuất phát từ yêu cầu thực tế

của thị trường, dịch vụ chuyển phát nhanh (CPN) quốc tế tại TP Hồ Chí Minh phát

triển đa dạng, nhiều loại hình phục vụ cho nhiều đối tượng khách hàng với giá cả

tương ứng phù hợp với yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp Vào tháng 4/1294 Bưu Điện TP HCM đã ký kết hợp đồng hợp tác với Công Ty FedEx của Mỹ về dịch vụ chuyển phát nhanh với tên gọi ban đầu là Đại Lý FedEx nay là Tổng Đại

Lý FedEx/Bưu Điện TP HCM (Gọi tắt là Tổng Đại Lý FedEx)

Hơn mười năm qua thương hiệu FedEx đứng vững, có uy tín và chiếm một thị phần

lớn trên thị trường CPN quốc tế tại Việt Nam, đặc biệt là thị trường TP HCM thông qua hoạt động dịch vụ chuyển phát nhanh của Tổng Đại Lý FedEx đã cho thấy nhu

cầu cần thiết của loại hình dịch vụ này và hiệu quả kinh doanh của đơn vi Tuy

nhiên trước tiến trình hội nhập cạnh tranh kinh tế trong khu vực và quốc tế, bên

cạnh xu hướng dẫn cổ phần hóa các đơn vị trong Ngành Bưu Chính Viễn Thông

Việt Nam hiện nay đòi hỏi lãnh đạo các cấp trong Ngành mà cụ thể là lãnh đạo tại

Tổng Đại Lý FedEx cần phải xây dựng ngay một chiến lược về quản trị nguồn

nhân lực để có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển của dịch vụ, ngày càng thỏa

mãn mong muốn của khách hàng về giá cả, cung cách phục vụ, thời gian chuyển

phát ; đồng thời hoàn thiện hơn công tác quản trị nguồn nhân lực tại Tổng Đại

Lý FedEx —một trong những công tác còn nhiều hạn chế hiện nay của đơn vị

Xuất phát từ tính cấp thiết của công tác quản trị nguồn nhân lực tại Tổng Đại Lý

FedEx đã thúc đẩy Tôi thực hiện để tài “ Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực của Tổng Đại Lý FedEx/Bưu Điện TP HCM từ

SVTH: Nguyễn Thị Trang Thùy Trang 2

Trang 13

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS PHẠM T THU PHƯƠNG

nay đến năm 2010” làm luận văn tốt nghiệp của mình

3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CUU DE TÀI :

Với mong muốn Tổng Đại Lý FedEx/Bưu Điện TP HCM — nơi tôi hiện công tác duy trì, phát triển một đội ngũ cán bộ công nhân viên làm việc thật chuyên nghiệp,

có trình độ kiến thức, năng lực giỏi đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội;

Với mong muốn thông qua kinh nghiệm thực tế làm việc, kiến thức đã được thầy cô

truyễn đạt từ trong nhà trường và qua quá trình nghiên cứu, học hỏi từ tài liệu, để

tim ra được những giải pháp phù hợp, sát với thực tế, có thể vận dụng tốt trong điều

kiện hiện có của đơn vị giúp công tác quản trị nguồn nhân lực có hiệu quả, có thể

thích ứng và đón đầu với những biến động của thị trường là mục đích chính khi tôi

chọn để tài nghiên cứu

4 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI :

se Đối tượng nghiên cứu đề tài :

Hiện trạng công tác quản lý nguồn nhân lực hiện công tác tại Tổng Đại Lý

FedEx/Bưu Điện TP HCM

e— Địa điểm, phạm vi nghiên cứu đề tài : Tổng Đại Lý FedEx/Bưu Điện TP HCM

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI :

Nghiên cứu, vận dụng một số tài liệu, kỹ năng đã được học kết hợp với thực tế làm việc để lựa chọn những phương pháp phù hợp với điều kiện của mô hình quản

lý, tổ chức tại đơn vị làm phương pháp nghiên cứu cho để tài ( nội dung cụ thể sẽ

được trình bày ở Chương 1 và Chương 2 của luận văn)

SVTH: Nguyễn Thị Trang Thy Trang 3

Trang 15

Suốt thời gian 03 tháng thực hiện báo cáo thực tập, thời gian hoàn chỉnh luận văn

và thực tế công tác ( Số liệu thu thập thông tin để thực hiện luận văn giới hạn đến 31/12/2004)

SVTH: Nguyễn Thị Trang Thùy Trang 4

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS PHAM T THU PHUONG

Chuong 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN TRỊ

NGUỒN NHÂN LỰC

1.1.1/ Các yếu tố bên trong tổ chức

1 Triết lý quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nhân sự hay còn gọi là quản trị nguồn nhân lực là một trong những chức

năng cơ bản của quá trình quản trị, nó giải quyết các vấn để liên quan tới con người

gắn với công việc của họ trong một tổ chức Quản trị nguồn nhân lực là sự phối hợp

một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát

triển, sử dụng, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông

qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ

chức

Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai

trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Nguồn

nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con

người Do đó, quản trị nguồn nhân lực khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản

trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh Quản trị nguồn nhân lực

nghiên cứu các vấn để về quản trị con người trong các tổ chức ở tầm vi mô và có

hai mục tiêu cơ bản :

a/ Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao

tính hiệu quả của tổ chức

b/ Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được

phát huy tối da các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi

Trang 19

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS PHAM T THU PHUONG

làm việc và trung thành tận tâm với doanh nghiệp

Hay nói theo Giáo sư người Mỹ Dinock thì “Quản rrị nhân sự bao gôm toàn bộ

những biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất

cả những trường hợp xảy ra có liên quan đến một loại công việc nào đó”; còn Giáo

sư Felix Migro thì cho rằng “Quản trị nhân sự là nghệ thuật lựa chọn những nhân viên mới và sử dụng những nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc

của mỗi người đều đạt tới mức tối da cé thể được”

Quản trị nguồn nhân lực là một trong những chức năng cơ bản của quá trình quản trị Bởi con người bao giờ cũng là yếu tố quan trọng nhất của một doanh nghiệp Do

đó, việc lựa chọn, sắp xếp con người có năng lực, phẩm chất phù hợp với các vị trí

trong bộ máy tổ chức là nhiệm vụ hàng đầu của nhà quản trị

2/ Kiến thức, kỹ năng uà đạo đức ngbề ngbiệp của nhà quản trị các cấp : Như chúng ta đã biết, nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho nhà quản trị đạt được mục đích, kết quả thông qua người khác Một quản trị gia có thể lập kế hoạch

hoàn chỉnh, xây dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng, có hệ thống kiểm tra hiện đại, chính

xác nhưng nhà quản trị đó vẫn có thể thất bại nếu không biết tuyển đúng người cho đúng việc, hoặc không biết cách khuyến khích nhân viên làm việc

Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho các nhà quản trị học được cách giao

dịch với người khác, biết tìm ra ngôn ngữ chung và biết cách nhạy cảm với nhu cầu

của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết lôi kéo nhân viên say

mê với công việc, tránh được các sai lầm trong tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của các cá nhân, nang

cao hiệu quả của tổ chức và dân dần có thể đưa chiến lược con người trở thành một

bộ phận hữu cơ trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Những đối tượng và những vấn để chủ yếu trong phân tích nguồn nhân lực bao gồm :

SVTH: Nguyễn Thị Trang Thùy Trang 6

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS PHAM T THU PHUONG

trọng nhất vì mọi quyết định, mọi hành vi, kể cả phong cách và thái độ trong các

mối quan hệ đối nội, đối ngoại của họ đều ảnh hưởng đến toàn bộ tổ chức Khi

phân tích nhà quản trị các cấp, người phân tích cần xem xét, đánh giá những khía cạnh cơ bản như :

- Các kỹ năng : bao gồm các kỹ năng cơ bản như kỹ năng chuyên môn, kỹ năng nhân sự hay kỹ năng cùng làm việc với người khác và kỹ năng tư duy Trong đó,

yêu cầu về kỹ năng nhân sự giống nhau ở mọi cấp bậc quản trị, nhưng yêu cầu về

kỹ năng tư duy và kỹ năng kỹ thuật chuyên môn có mức độ khác nhau giữa các cấp

(nhà quản trị cấp cao cần kỹ năng tư duy nhiều hơn các cấp dưới, nhà quản trị cấp

cơ sở cần kỹ năng kỹ thuật chuyên môn cao hơn các cấp trên)

- Đạo đức nghệ nghiệp : Quản lý là một nghề nghiệp, làm nghề nào phải có đạo đức của nghề đó Vì vậy người quản lý hay nhà quần trị cần phải có tiêu chuẩn đạo

đức nghề nghiệp

Trong thực tế, đạo đức nghề nghiệp thể hiện qua những khía cạnh cơ bản như :

động cơ làm việc đúng đắn, kỷ luật tự giác, trung thực, than thắn trong giao tiếp,

tận tâm, có trách nhiệm trong mọi công việc và dám chịu trách nhiệm về những hành vi mà mình đã thực hiện hoặc có liên quan, có thiện chí với những người cùng

cộng tác, có tỉnh thần cầu tiến, có lòng biết ơn đối với những người hoặc tổ chức đã

Trang 23

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS PHAM T THU PHUONG

Người quản lý, người thừa hành giỏi luôn là đối tượng bị các tổ chức cạnh tranh thu

hút bằng các chính sách đãi ngộ cao hơn Vì vậy, việc phân tích nguồn nhân lực còn

giúp nhà quản trị cấp cao có kế hoạch thu hút và giữ được lao động giỏi, hạn chế hiện tượng “ chẩy máu chất vám và thất thoát những bàn tay vàng” mà nhiều doanh

nghiệp và các tổ chức của nước ta đang phải đối mặt

Vì thế việc phân tích nguồn nhân lực thường xuyên là cơ sở giúp các doanh nghiệp,

các tổ chức đánh giá kịp thời các điểm mạnh và điểm yếu của các thành viên trong

tổ chức, so với yêu cầu về tiêu chuẩn nhân sự trong từng khâu công việc và so với

nguồn nhân lực của đối thủ cạnh tranh nhằm có kế hoạch bố trí, sử dụng hợp lý

nguồn nhân lực hiện có Đồng thời, việc đánh giá khách quan sẽ giúp cho tổ chức

chủ động thực hiện việc đào tạo và tái đào tạo cả tài lẫn đức cho các thành viên

của tổ chức, từ nhà quần trị cấp cao đến người thừa hành nhằm đảm bảo thực hiện chiến lược thành công lâu dài và luôn thích nghi với những yêu cầu về nâng cao liên tục chất lượng con người trong nên kinh tế tri thức

Bộ phận nhân sự giữ vai trò chủ yếu trong việc đề ra các chính sách, chiến lược

liên quan đến quản trị nguôn nhân lực trong toàn cơ quan và bảo đảm rằng các

chính sách này phải có khả năng giải quyết các vấn đề khó khăn và giúp cơ quan

thực hiện được các mục tiêu của tổ chức Các chính sách này thể hiện đặc thù cho

doanh nghiệp và rất khác nhau, phụ thuộc vào ngành hoạt động, qui mô, đặc điểm,

tính chất của doanh nghiệp, trình độ, năng lực và quan điểm của cán bộ lãnh đạo

Một số các chính sách nguồn nhân lực quan trọng nhất của doanh nghiệp :

- — Các chính sách về quyền hạn, trách nhiệm, qui chế hoạt động và làm việc của

các phòng ban, nhân viên

- Các chính sách, qui chế về tuyển dụng

SVTH: Nguyễn Thi Trang Thay Trang 8

Trang 25

- Các chính sách về chế độ lương bổng, phụ cấp, khen thưởng, thăng tiến

- Các chính sách đào tạo, các chế độ ưu đãi, khuyến khích đối với nhân viên có thêm văn bằng

- — Các qui chế về kỷ luật lao động và các qui định về phúc lợi, y tế, an toàn — vệ sinh lao động

4⁄/ Cơ cấu tổ chức, cơ cấu nbân sự uà các mối quan bệ trong cơ cấu tổ

chic:

Trong quản trị không có cơ cấu tổ chức nào là tổ chức tốt nhất và hoàn chỉnh nhất

Tổ chức tốt là tổ chức năng động - nghĩa là tùy theo tình hình, tùy theo qui mô hoạt

động, việc phân chia các đơn vị các bộ phận chức năng cụ thể trong từng doanh nghiệp có khác nhau, phù hợp với các nhiệm vụ và các chiến lược cần thực hiện

trong từng thời kỳ Các bộ phận chức năng tiêu biểu, tạo ra các lợi ích vật chất, các

nguồn lực vô hình dành cho cho nghiệp được để cập ở đây có thể kể đến như :

e - Hoạt động của bộ phận nhân sự

© Hoạt động của bộ phận tài chính - kế toán

e Hoạt động của bộ phận nghiên cứu và phát triển

e Hoạt động sản xuất tác nghiệp

© Hoạt động quản trị chất lượng

Có thể nói, tất cả các hoạt động liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp muốn thành công yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất phải kể đến là

con người Vì thế quản trị nhân sự phải gắn liền với việc thực hiện các chức năng quan trị, đặc biệt là chức năng điều hành của nhà quản trị các cấp trong tất cả các

tiến trình hoạt động của các đơn vị, các bộ phận chức năng của doanh nghiệp hay

Trang 27

Ludn vdn tot nghiép GVHD : TS PHAM T THU PRUONG

quản trị nhân sự Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, quản trị nhân sự có

vai trò rất quan trọng đối với quá trình quản trị các chiến lược của doanh nghiệp,

quyết định sự thành bại của tổ chức Mặt khác, quản trị nhân sự hữu hiệu còn góp

phần phát triển các giá trị văn hóa tổ chức tích cực, tạo ra động lực thúc đẩy sự nhiệt tình sáng tạo của các thành viên trong tổ chức

Để phân tích và đánh giá hoạt động của bộ phận nhân sự, nhà quản trị cần thu thập

những thông tin cơ bản như :

- — Qui mô và cơ cấu nhân sự hiện tại có phù hợp với nhu cầu của các khâu công việc hay không ? (nhân lực quản lý và nhân lực thừa hành)

- — Khả năng hoàn thành công việc của các thành viên ? năng suất lao động ? khả năng thích nghỉ với công nghệ mới hoặc cơ cấu tổ chức mới ?

- — Chính sách tuyển dụng, huấn luyện, bố trí và sử dụng nguôn nhân lực có phù

hợp chưa ?

- Chính sách tiền lương, đãi ngộ, khen thưởng đối với người lao động có phù hợp

hay không ?

- Trình độ chuyên môn, tay nghề bình quân ? khả năng tăng năng suất lao động ?

Căn cứ vào những thông tin về các hoạt động quản trị nhân sự, nhà quản trị phân

tích và đánh giá sự tiến bộ theo thời gian và những điểm mạnh, điểm yếu so với

các công ty cạnh tranh trong từng thời kỳ, để có cơ sở điều chỉnh, chuẩn bị các chiến lược, chương trình hành động trong quản trị nhân sự sao cho thật hiệu quả 5⁄4 Văn bóa Công ty :

Bầu không khí văn hóa của doanh nghiệp tiến triển và hình thành từ các tấm gương của cấp quản trị cao cấp, chủ yếu nẩy mâm từ những gì họ làm chứ không phải

những gì họ nói Ba yếu tố sau đây có ảnh hưởng đặc biệt đến khung cảnh tâm lý của doanh nghiệp đó là : truyền thông, động viên, và phong cách lãnh đạo Các yếu

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS PHAM T THU PHƯƠNG

tố khác như các đặc tính của tổ chức, tiến trình quản trị, cơ cấu tổ chức của doanh

nghiệp và phong cách quản trị cũng giúp hình thành ra văn hóa của doanh nghiệp

1.1.2 Các yếu tố bên ngoài tổ chức :

1 Luật pbáp -

Luật lao động của nước ta được ban hành và áp dụng từ tháng 01/1995 Chúng ta cũng có luật lao động đối với nhân viên Việt Nam làm trong các hãng có đầu tư, liên doanh hay 100% vốn của nước ngoài Rõ ràng luật lệ của Nhà nước ngày càng

có ảnh hưởng to lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, đến quản trị nhân sự

của một doanh nghiệp Các doanh nghiệp không còn được tự do muốn làm gì thì làm nữa, doanh nghiệp phải tuân theo các qui định về thuê mướn lao động, an toàn lao động, bảo hiểm, vật giá, quảng cáo, nơi đặt nhà máy, bảo vệ môi trường

2 Cbính sách của Cbính pbii liên quan đến người lao động -

Các cơ quan của chính quyển hoặc các đoàn thể cũng ảnh hưởng đến quản trị tài

nguyên nhân sự Tại Việt Nam, Sở Lao động, Sở Thương Binh Xã Hội, Liên Đoàn

lao động quận, huyện hoặc thành phố, Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam cũng có

một ảnh hưởng nhất định đến quản trị nguồn tài nguyên nhân sự của doanh nghiệp,

nhất là những vấn để liên quan đến chế độ, chính sách, tuyển dụng, sa thải

3 Kinh tế:

Chu kỳ kinh tế và hcu kỳ kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến quản trị nhân sự Các

ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế bao gồm : lãi suất ngân hàng, cán cân thanh toán,

chính sách tài chính và tiền tệ Vì các yếu tố này tương đối rộng, nên các doanh

nghiệp cần chọn lọc để nhận biết được tác động cụ thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp nhất với doanh nghiệp Mỗi một yếu tố kinh tế có thể là cơ hội hoặc nguy cơ Các yếu tố

Trang 31

Ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào mà lại không phụ thuộc vào cơ SỞ

công nghệ ngày càng tỉnh vi khi ma chúng ta dang sống trong thời đại bùng nổ công nghiệp Để đủ sức cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp tại Việt Nam nhất

là tại TP HCM đã phải cải tiến khoa học, kỹ thuật, cải tiến thiết bị Sự thay đổi này ảnh hưởng rất lớn tới tài nguyên nhân sự của tổ chức

Khi khoa học kỹ thuật thay đổi, có một số công việc hoặc một số kỹ năng không

còn cần thiết nữa Do đó doanh nghiệp cần phải đào tạo lại lực lượng lao động hiện tại của mình Sự thay đổi khoa học cũng đồng nghĩa với sự kiện là chỉ cần ít người

hơn mà vẫn sản xuất ra số lượng sản phẩm tương tự, nhưng có chất lượng hơn Điều

này có nghĩa là nhà quản trị phải sắp xếp lại lực lượng lao động dư thừa

5 Văn bóa - xã bội :

Văn hóa — xã hội của một nuớc ảnh hưởng rất lớn đến quản trị nhân sự Trong một

nên văn hóa xã hội có quá nhiểu đẳng cấp , nấc thang giá trị xã hội không theo kịp

với đà phát triển của thời đại , rõ ràng nó kìm hãm, không cung cấp nhân tài cho tổ

Trang 33

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS PHAM T THU PHUONG

trị nhân sự Tỉ lệ phụ nữ gia tăng trong lực lượng lao động là một ví dụ sự thay đổi

về văn hóa gây ảnh hưởng về dân số / nhân khẩu học Lập luận của văn hóa cũ là

| “nam làm việc và nữ ở nhà” đã bị thay đổi trong nhiều thập niên qua

Sự thay đổi về lối sống trong xã hội cũng ảnh hưởng đến cấu trúc của các công ty

xí nghiệp Các yếu tố xã hội học trên thường biến đổi hoặc tiến triển chậm nên đôi

khi thường khó nhận biết nên rất ít doanh nghiệp nhận ra vấn để này để dự báo về

nguồn tài nguyên nhân sự tương ứng

6 Kbách bàng : Khách hàng là mục tiêu của mọi doanh nghiệp Khách hàng mua sản phẩm hoặc

dịch vụ của doanh nghiệp là một phần của môi trường bên ngoài vì doanh số là một

yếu tố tối quan trọng đối với sự sống còn của một doanh nghiệp Do đó, các cấp

quản trị phải đảm bảo rằng cung cách phục vụ nhân viên của mình phải đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Vì thế, nhà quản trị phải làm cho nhân

viên của mình hiểu được rằng không có khách hàng là không còn doanh nghiệp, và

họ không còn có cơ hội được làm việc nữa

Nói tóm lại, khách hàng là trọng tâm của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Việc quản trị nhân viên sao cho họ thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng không phải là việc đơn giản

7 Đối thủ cạnb tranh - Trong nền kinh tế thị trường, nhà quản trị không phải chỉ cạnh tranh thị trường,

cạnh tranh sản phẩm mà bỏ quên cạnh tranh vể tài nguyên nhân sự

Nhân sự là tài nguyên quý giá nhất của doanh nghiệp vì thế các nhà quản trị cần

phải duy trì và phát triển nguôn lực này Để thực hiện được điểu trên, các doanh

nghiệp cần có các chính sách nhân sự hợp lý, phải biết lãnh đạo, động viên, thăng thưởng hợp lý, phải tạo bầu không khí gắn bó, có chế độ chính sách lương bổng đủ

Trang 35

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS PHẠM T THU PHƯƠNG

để giữ nhân viên làm việc với mình để duy trì và phát triển nhân viên, nhà quản

trị phải biết quần trị một cách có hiệu quả bởi đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất

lớn đến quản trị tài nguyên nhân sự của một tổ chức

1.2 NHUNG GIAI PHAP GOP PHAN NANG CAO HIEU QUA QUAN TRI

^

1.2.1 Hoạch định nhu cầu nhân lực cho tổ chức :

Muốn có một đội ngũ công nhân viên có chất lượng cao, hoàn thành được mục tiêu

của doanh nghiệp, điều tối quan trọng là phải biết hoạch định nguồn tài nguyên nhân sự (TNNS) để xác định được đúng nhu cầu nhân sự trước mắt cũng như lâu

đài

Có nhiều định nghĩa khác nhau về hoạch định TNNS Tuy nhiên tất cả đều có một điểm chung đó là việc phân tích nhu cầu nhân sự trong tương lai và để ra các kế hoạch cụ thể để có nguồn TNNS đó Cụ thể hơn có thể nói Hoạch định nguồn

TNNS là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các

chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động bảo đảm cho doanh nghiệp

có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công

việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao

Quá trình hoạch định nguồn nhân lực cần được thực hiện trong mối liên hệ mật

thiết với quá trình hoạch định và thực hiện các chiến lược và chính sách kinh doanh

của doanh nghiệp Thông thường, quá trình hoạch định được thực hiện theo bốn bước cơ bản sau : |

Bước 1 : Đề ra nhu cầu và dự báo nhu cầu

+ Phân tích môi trường, hiện trạng quản trị nguồn nhân lực, xác định mục tiêu và

chiến lược cho doanh nghiệp

+ Dự báo khối lượng công việc, dự báo nhu cầu nguồn nhân lực (đối với các mục

Trang 37

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS PHAM T THU PHƯƠNG

tiêu, kế hoạch dài hạn, trung hạn) hoặc xác định khối lượng công việc, xác định

nhu cầu nguồn nhân lực và tiến hành phân tích công việc (đối với các nục tiêu, kế

hoạch ngắn hạn)

Bước 2 : Đề ra các chính sách và kế hoạch

Bước 3 : Thực hiện các kế hoạch và chương trình

Bước 4 : Kiểm tra và đánh giá chương trình

Trong bốn giai đoạn hay bốn bước kể trên thì bước 1 là quan trọng nhất

1.2.2 Chiến lược thu bút lao động giỏi :

Quản trị nguồn nhân lực bao gồm những hoạt động chủ yếu như : xác định nhu cầu

nhân lực trong tương lai, tuyển mộ nhân viên, bố trí công việc cho nhân viên, thực

hiện chính sách đãi ngộ, đánh giá kết quả các hoạt động, phat triển các khả năng

tiểm tàng của nguồn nhân lực, tạo môi trường làm việc thuận lợi Nói cách khác, mục đích của quản trị ngun nhân lực là xây dựng một lực lượng lao động có đầy

đủ khả năng Có cả “đức lẫn tài” nhằm giúp tổ chức đạt được các mục tiêu lâu dài

của mình và giúp cho doanh nghiệp phát triển và sử dụng có hiệu quả những khả

năng tiểm tàng của tổ chức Để đạt được những mục tiêu đã nêu trên chắc chắn

mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình những chiến lược quản trị nguồn nhân lực sao cho phù hợp với mô hình, điều kiện, đặc điểm kinh doanh của tổ chức mình

Một số chiến lược cơ bản có thể vận dụng trong công tác quản trị nguồn nhân lực

tại các doanh nghiệp hiện nay :

* Chiến lược “Săn đầu người ” Đây là chiến lược thu hút lao động giỏi trước các đối thủ cạnh tranh khi người lao

động đang trong quá trình học tập, hay thu hút lực lượng lao động giỏi đang bị các

Trang 39

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS PHẠM T THU PHƯƠNG

| của các bộ phận trong tổ chức để tiến hành tuyển mộ trước hoc sinh, sinh viên của

các trường đào tạo nghề các cấp (Đại học, cao đẳng, trung cấp ) thông qua những hình thức như cấp học bổng cho học sinh, sinh viên giỏi, cấp kinh phí và hỗ trợ các

phương tiện cần thiết để sinh viên các trường nghiên cứu những để tài khoa học kỹ

thuật phù hợp với nhu cầu phát triển của doanh nghiệp ở các thị trường trong nước,

ngoài nước, tổ chức các cuộc thi phát triển các dự án kinh tế, kỹ thuật phù hợp với

định hướng phát triển đơn vị kinh doanh lâu dài để tìm kiếm nhân tài

*' Bố trí công việc phù hợp với khả năng chuyên môn và đặc điểm cá nhân của nhân

viên mang tính ổn định tương đối :

Mục tiêu của chiến lược này nhằm khai thác tối đa khả năng sáng tạo của từng

người lao động, tận dụng những kinh nghiệm tích lũy, giúp đơn vị kinh doanh phát triển các lợi thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả trong các quá trình hoạt động

* Phát triển các điều kiện thuận lợi để làm việc có hiệu quả nhất : Những điều kiện

tiêu biểu như :

- Mối quan tâm và sự giúp đỡ tận tình của cấp trên dành cho cấp dưới

- Doanh nghiệp sẵn sàn hỗ trợ vật chất và tỉnh thân cho nhân viên khi cần thiết

- Hình thành các tổ nhóm phù hợp với nhu cầu hợp tác giữa các thành viên trong

từng bộ phận chức năng, giữa bộ phận này với bộ phận khác trong tổ chức, giữa các

khâu công việc, giữa bên trong và bên ngoài tổ chức

- Có sự hợp tác chặt chẽ giữa các bộ phân chức năng trong tổ chức để công việc

tiến triển nhanh chóng

- Tạo cơ hội để mọi người có thể phát huy sáng kiến và những khả năng tiểm tàng cua minh

- Xây dựng bầu không khí làm việc thân thiện và thoải mái

SVTH: Nguyễn Thị Trang Thùy Trang 16

Ngày đăng: 05/04/2013, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w