1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với cho vay công trình xây lắp tại Chi Nhánh NHĐT & PT Phú Yên

62 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 610 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng trong thực tếkhông phải công ty nào cũng được đáp ứng đủ nguồn vốn từ ngân hàngthương mại , trong khi đây thực sự là một lĩnh vực đầu tư tín dụng đầy tiềmnăng để các ngân hàng khai

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU -***** -

Trong các nền kinh tế, kể cả nền kinh tế phát triển, các công ty xây lắpđóng vai trò hết sức quan trọng Ở Việt Nam trong thời gian qua cùng với sựphát triển của nền kinh tế, đặc biệt kể từ giai đoạn đất nước chuyển mình tiếnlên xây dựng CNH-HĐH, với sự ra đời của các chính sách đầu tư trong nước.Các công ty xây lắp đã tạo ra cơ sở hạ tầng cho các ngành kinh tế khác, đặcbiệt là giải quyết thất nghiệp, nâng cao thu nhập và mức sống cho người laođộng, góp phần tăng nguồn thu ngân sách

Song sự phát triển của các công ty xây lắp trong thời gian qua còn gặpnhiều khó khăn về vốn, máy móc thiết bị, trình độ quản lý,hiệu quả sức cạnhtranh thấp và đặc biệt là sự hạn chế về tài chính Có thể nói hiện nay nhu cầu

về vốn của các công ty xây lắp là rất lớn và họ đang ở trong tình trạng thiếuvốn

Để tháo gỡ khó khăn về nguồn vốn trong thời gian qua, các công ty xâylắp đã tiếp cận vốn tín dụng từ ngân hàng thương mại Nhưng trong thực tếkhông phải công ty nào cũng được đáp ứng đủ nguồn vốn từ ngân hàngthương mại , trong khi đây thực sự là một lĩnh vực đầu tư tín dụng đầy tiềmnăng để các ngân hàng khai thác nhằm góp phần huy động vốn tạm thời nhànrỗi, phát triển dịch vụ và tăng trưởng thị phần tín dụng, vì lợi nhuận thường đikèm với rủi ro Bên cạnh đó đây cũng là lĩnh vực đầu tư và phát triển chủ yếucủa ngân hàng từ khi mới thành lập Mặc dù hiện nay NHĐT & PT chuyểnsang thực hiện chiến lược kinh doanh đa năng tổng hợp của một ngân hàngthương mại nhưng cho vay xây lắp vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, cùng với sự hiểu biết

thực tế, em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với

Trang 2

cho vay công trình xây lắp tại Chi Nhánh NHĐT & PT Phú Yên” để làm

chuyên đề tốt nghiệp của mình

Từ cơ sở lý luận, cùng với việc thu thập số liệu, thông tin nơi thực tập

và tham khảo các tài liệu liên quan đã tổng hợp phân tích tình hình thực tế đểtìm hiểu những mặt tồn tại và đạt được từ đó đưa ra giải pháp cơ bản nhằmgóp phần nâng cao chất lượng đối với cho vay công trình xây lắp tại ChiNhánh

Nội dung chính của chuyên đề gồm 3 chương:

- Chương 1: Tín dụng và hoạt động tín dụng đối với cho vay côngtrình xây lắp của ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng tín dụng đối với cho vay công trình xây lắp tạiChi Nhánh NHĐT & PT Phú Yên

- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với cho vaycông trình xây lắp tại Chi Nhánh NHDT & PT Phú Yên

Tuy Hoà, tháng 6 năm 2007

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Kim Hoa

Trang 3

CHƯƠNG 1 TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CHO

VAY CÔNG TRÌNH XÂY LẮP CỦA NHTM.

1.1 TDNH đặc điểm của TDNH trong nền kinh tế thị trường

1.1.1 Khái niệm:

TDNH là quan hệ vay mượn kinh tê giữa một bên là NH và một bên là các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân

Hay :TDNH là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người

sở hữu sang người sử dụng với những điều kiện nhất định để sau một thờigian thu hồi về một lượng giá trị danh nghĩa lớn hơn giá trị ban đầu (gốc + lãitiền vay )

Mục đích của TDNH là phục vụ cho sản xuất,kinh doanh tiêu dùng qua

đó thu lợi nhuận Hoạt động TDNH chứa đựng nhiều rủi ro

1.1.3 Vai trò của TDNH

Trang 4

TDNH thúc đẩy quá trình tập trung và điều hoà vốn giữa các chủ thểtrong nền kinh tế Trong lĩnh vực SXKD , tai một thời điểm nào đó trong nềnKTTT một số chủ thể tạm thời thừa vốn trong khi đó một số chủ thể khác lạithiếu vốn, do có sự khác nhau về chu kỳ SX Nhờ có TDNH mà vốn đượcđiều hoà tạo khả năng thanh toán cho các chủ thể ,làm cho hoạt động SXKDđược liên tục Thông qua đó tạo công ăn việc làm, giải quyết các vấn đề xãhội.

TDNH thúc đẩy sự tăng nhanh tốc độ lưu thông hàng hoá và chuchuyển tiền tệ Trong nền KT luôn cần một lượng tiền vừa đủ nó không đượcphép vượt hoặc tạo sự khan hiếm Các NHTM với chức năng trung gian tàichính thông qua TD hình thành nên một kênh dẫn để cung ứng tiền cho nềnkinh tế Góp phần bình ổn giá cả, giá trị đồng tiền trong nước

TDNH là công cụ chủ yếu để tài trợ đầu tư cho các ngành kinh tế thenchốt và các vùng kinh tế kém phát triển.Thông qua việc điều hoà nguồn vốnngân hàng cũng muốn tiến hành đầu tư và mở rộng đầu tư nhằm phát triểnnền kinh tế quốc dân

TDNH góp phần tác động các đơn vị sử dụng nguồn vốn có hiệuquả.Về phía NH khi cho vay bao giờ cũng tính toán phân tích rủi ro và khảnăng thu hồi nợ nhằm bảo toàn vốn vay và tốc độ tăng trưởng của nó.Về phíacác đơn vị cũng vậy , trước khi cho vay phải tính toán cân đối vốn hiện có ,xem xét các mục đích vay vốn và thời hạn khả năng tài trợ, hiệu quả kinh tế

do vay vốn đem lại Nhờ vậy mà quan hệ vay vốn giữa ngân hàng và các đơn

vị sử dụng đều có biểu hiện tốt và hiệu quả cao

TDNH thúc đẩy sự mở rộng và phát triển ngành ngoại thương.QuaTDNH mà các hoạt động tài trợ ngoại thương và những hoạt động riêngbiệt cho xuất khẩu,nhờ đó khắc phục những mâu thuẩn mà các bên trao đổimua bán hàng hoá gặp phải

Trang 5

TDNH với vai trò tạo tiền trong nền kinh tế Với vị trí trung gian ngânhàng (đi vay để cho vay)bản thân NHTM đã tạo ra một năng lực cho hệ thốngcủa mình đó là khả năng tạo tiền cho nền kinh tế

TDNH góp phần bình ổn trong nền kinh tế Điều này thể hiện ngânhàng TƯ sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ để điều hoà khối lượngtiền trong lưu thông và buộc các NHTM phải chấp hành , tạo sự phù hợp vềđối nội , đối ngoại với lượng hàng hoá lưu thông

1.2.Tín dụng xây lắp của ngân hàng :

1.2.1.Khái niệm:

TDXL hay cho vay phục vụ thi công xây lắp được hiểu là những khoảnvay trực tiếp liên quan phục vụ cho doanh nghiệp thực hiện các hợp đồng , thicông các công trình xây lắp Dư nợ này bao gồm :

Dư nợ cho vay ngắn hạn (vốn lưu động) để doanh nghiệp thanh toán chitrả tiền nguyên vật liệu , vật tư , nhân công,thuê máy móc thiết bị phương tiệnthi công và các chi phí hợp lý khác cấu thành trong giá trị công trình nhậnthầu xây lắp

Dư nợ cho vay trung-dài hạn để doanh nghiệp đầu tư mua sắm máymóc thiết bị phương tiện thi công xây lắp

1.2.2.Đặc điểm :

Nguồn vốn để xây dựng các công trình như nhà ở ,chung cư ,cao ốc ,văn phòng ,các công trình xây dựng khác do bên chủ đầu tư là nguồn vốn sởhữu hoặc nguồn vốn tài trợ dài hạn từ các định chế tài chính Các nguồn vốnnày chỉ được thanh toán cho bên thi công theo khối lượng hoàn thành côngtrình theo thoả thuận hợp đồng nhận thầu Vì vậy trong quá trình thi công bênxây dựng phải bỏ chi phí để thuê nhân công,mua nguyên vật liệu …Nguồn tàichính đó là vốn của công ty xây dựng , một phần vốn ứng trước của chủ đầu

tư và phần còn lại là do các ngân hàng thương mại tài trợ (tức ngân hàng chovay ngắn hạn phục vụ thi công xây lắp )

Trang 6

Cho vay ngắn hạn phục vụ thi công xây lắp là các khoản vay để thanhtoán cho các chi phí howph pháp hợp lệ cấu thành nên giá trị công trình màthời hạn của mỗi khoản vay không quá 12 tháng

Hoạt động thi công xây lắp có tính đặc thù nên nghiệp vụ cho vay ngắnhạn phục vụ lĩnh vực này cũng có những đặc điểm riêng:

• Việc cho vay phải căn cứ trên cơ sở hợp đồng giao nhận thầu xây lắp

đã được ký kết giữa khách hàng và chủ đầu tư , nguồn trả nợ ngân hàng thôngthường là tiền được chủ đầu tư thanh toán cho khách hàng theo giá trị khốilượng công trình đã hoàn thành Khi cho vay ngân hàng đã biết được vốn vayđược đầu tư vào đối tượng cụ thể và nguồn thanh toán để thu nợ

• Thời gian thi công, nghiệm thu, quyết toán và thanh toán của côngtrình thường kéo dài, do đó vòng vay vốn lưu động của công ty xây lắpthường chậm hơn vòng vay VLĐ của những lĩnh vực sản xuất kinh doanhkhác Vì vậy trong nghiệp vụ cho vay ngắn hạn phục vụ thi công xây lắp thờigian vay thường dài hơn thời gian vay của các lĩnh vực khác

• Nguồn thu để trả nợ vay là nguồn vốn thanh toán giá trị hoàn thànhcông trình, do vậy trước khi cho vay ngân hàng phải xác định rõ nguồn vốnthanh toán của công trình về loại nguồn, số lượng, thời gian thanh toán, điềukiện thanh toán Sau khi cho vay phải theo dõi chặt chẽ tiến độ thi công, thanhtoán để thu hồi nợ vay

Thường thì ngân hàng lựa chọn hình thức cho vay ngắn hạn nhiều hơn

là cho vay trung và dài hạn vì sản phẩm tín dụng này quy định về đặc điểmcác điều kiện áp dụng và quy trình thực hiện của nghiệp vụ cho vay và nó cónhững ưu điểm là:

 Đáp ứng kịp thời phần vốn thiếu hụt trong nhu cầu vốn cho các nhàthầu tham gia thi công, các công trình đã nhận thầu đảm bảo đúng tiến độ chấtlượng hiệu quả của công trình

Trang 7

 Giúp quá trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa học hạn chế, phòngngừa rủi ro để không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng xác định rõ côngviệc và trách nhiệm của người thực hiện.

 Tiêu chuẩn hoá các quy trình thủ tục để đạt được yêu cầu của bộ tiêuchuẩn quản lý chất lượng ISO 9000 và các quy định trong quá trình thực hiệnchương trình hiện đại hoá ngân hàng

1.2.3 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NH.

Rủi ro ngân hàng là những biến cố bất trắc xảy ra ngoài mong đợi làmcho lợi nhuận giá trị tài sản của ngân hàng bị giảm sút

Rủi ro tín dụng: phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu

đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi khôngđúng kỳ hạn Đây là rủi ro thường trực, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có

xu hướng tập trung vào danh mục tín dụng

1.2.4.Quy trình thẩm định :

Quy trình thẩm định là quá trình xem xét việc khách hàng xin vay vàkhả năng đáp ứng của ngân hàng để ra quyết định cho vay Nội dung thựchiện thẩm định bao gồm:

1 Kiểm tra hồ sơ vay vốn

2 Thẩm định đành giá khách hàng: cả về mặt pháp lý và khả năng tàichính của khách hàng

3 Thẩm định dự án đầu tư công trình:

- Đánh giá sơ bộ theo nội dung chính của công trìn

- Phân tích thị trường

- Đánh giá nhận xét về phương diện kỹ thuật, công nghệ thiết bị quy

mô và giải pháp xây dựng

- Đánh giá về phương diện tổ chức quản lý

Trang 8

- Thẩm định về tổng nguồn vốn và khả năng trả nợ: tổng nguồn vốnđầu tư, nhu cầu vay…

4 Phân tích rủi ro, các biện pháp phòng ngừa giảm thiểu rủi ro

Phân tích đánh giá nhận định các rủi ro thường xảy ra trong quá trìnhthực hiện đầu tư, để đưa ra biện pháp phòng ngừa giảm thiểu theo các loại rủi

ro thường hay xảy ra

- Rủi ro cơ chế chính sách

- Rủi ro xây dựng hoàn tất

- Rủi ro của thị trường, thanh toán

- Rủi ro về kỹ thuật vận hành

- Rủi ro môi trường xã hội

1.2.5.Mục tiêu của việc thẩm định:

Nhằm đưa ra kết luận về tính khả thi hiệu quả về mặt tài chính của dự

án đầu tư, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra để phục vụ cho việcquyết định cho vay hoặc từ chối cho vay

Làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho chủ đầu tư tạo tiền đề để đảmbảo hiệu quả cho vay, thu được nợ gốc và lãi đúng hạn, hạn chế phòng ngừarủi ro

Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời hạn cho vay tạo tiền đề chokhách hàng hoạt động có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của ngân hàng

Những nội dung đưa ra chỉ mang tính chất định hướng tổng quát cơbản Trong quá trình thẩm định dự án, tuỳ theo quy mô, tính chất, đặc điểmcủa từng dự án đầu tư, từng khách hàng và điều kiện thực tế Cán bộ tín dụngphải sử dụng linh hoạt các nội dung theo mức độ hợp lý để đảm bảo hiệu quảthực hiện

1.3.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với cho vay công ty xây lắp:

Trang 9

1.3.1.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:

Doanh số cho vay: là số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách

hàng trong một khoảng thời gian nhất định

Cụ thể tiêu thức này ta có các chỉ tiêu đánh giá như sau:

-Mức tăng doanh số cho vay đối với công ty xây lắp = doanh số chovay đối với công ty xây lắp năm ( t ) - doanh số cho vay đối với công ty xâylắp năm ( t -1 )

Chỉ tiêu này tăng hay giảm phản ánh sự thay đổi về quy mô tín dụng vàlợi nhuận của lĩnh vực này mang lại

có sự thay đổi kết cấu DSCV

Doanh số thu nợ: là một chỉ tiêu quan trọng , nó đánh giá phần nào

hiệu quả kinh doanh tín dụng của ngân hàng Bởi lẽ nếu cho vay mà khôngthu hồi được nợ hoặc thu nợ thấp, nợ kéo dài dây dưa thì sẽ ảnh hưởng kếtquả kinh doanh của ngân hàng

Dư nợ tín dụng: Dư nợ tín dụng tại một thời điểm nhất định cho

biết quy mô tín dụng của ngân hàng tại thời điểm đó

Nếu mức dư nợ này tăng (>0) so sánh lớn hơn cùng kỳ năm trước

thì cho thấy ngân hàng mở rộng tín dụng đối với CTXL, đi kèm với nó là việc

Mức tăng DSCV đối với CTXLDSCV đối với CTXL năm(t-1)

DSCV đối với CTXLDSCV của hoạt động tín dụng-Tỉ trọng DSCV đối với CTXL =

Trang 10

nâng cao chất lượng Nếu mức tăng này > 0 và nhỏ hơn mức tăng cùng kỳnăm trước thì phải xem xét nguyên nhân giảm để đánh giá chính xác.

Nợ xấu: là khoản nợ thuộc các nhóm: nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn),

nhóm 4 (nợ nghi ngờ ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn ) Tỉ lệ nợ xấu từtổng dư nợ là tỉ lệ đánh giá về chất lượng

Tỉ lệ này giảm thì cho thấy hoạt động tín dụng có hiệu quả Tỉ lệ nàytăng thì dẫn đến các khoản vay có độ rủi ro cao làm cho hiệu quả và chấtlượng kinh doanh của ngân hàng giảm sút

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng tín dụng đối với cho vay công trình xây lắp:

1.3.2.1.Nhân tố khách quan:

* Môi trường chính trị - xã hội:

- Sự ổn định chính trị: khi chính trị bất ổn định sẽ ảnh hưởng đến việcđầu tư nước ngoài vào trong nước

- Chính sách của nhà nước : là nhân tố quan trọng ảnh hưởng khá lớnđến việc cho vay xây dựng công trình Khi nhà nước khuyến khích đầu tư xâydựng mới nhiều khu đô thị, giải trí, đường sá và các cơ sở hạ tầng khác thìthường có những chính sách ưu đãi cho các công ty tham gia xây dựng cáccông trình này Vì vậy các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực này sẽ phát triển hơn,nhu cầu về vốn tăng lên mở rộng tín dụng ngân hàng, các khoản tín dụngđược nâng cao vì có sư đảm bảo của chính phủ

- Môi trường xã hội có ảnh hưởng khá lớn đến tín dụng ngân hàng đốivới công ty xây lắp như về số lượng, dân số, nhu cầu thu nhập của người dân

…dẫn đến các nhu cầu nhà ở, các trung tâm giải trí, các cơ sở hạ tầng cũngtăng lên

Dư nợ gốc quá hạn Tổng dư nợ

Trang 11

- Môi trường pháp lý: các quy định pháp lý đồng bộ, nhất quán, ổn định

sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây lắp nói chung và hoạt động tíndụng nói riêng của ngân hàng được thuận lợi trong việc mở rộng tín dụng;nhưng đi kèm với nó có nhiều rủi ro có thể xảy ra

* Môi trường kinh tế:

- Lãi suất thị trường tăng: với mức sinh lời trong đầu tư cao hơn lãi suấttiền gửi ngân hàng Khi lãi suất tăng làm chi phí tăng lên như vậy chỉ cónhững dự án có mức sinh lời cao mới có khả năng chấp nhận được Thôngthường các công ty xây lắp có mức sinh lời không cao, do vậy khi lãi suấttăng thì nhu cầu vay vốn của công ty về phía ngân hàng cũng phải xem xét,cảnh giác vì có thể gặp rủi ro trong cho vay

- Lạm phát: tức là sự gia tăng giá cả của hàng hoá nói chung, điều đó cónghĩa là đồng tiền mất giá và nhu cầu vay tiền của người tiêu dùng tăng lên,dẫn đến lãi suất cho vay tăng Do đó, đứng về phía công ty ta thấy lạm pháttăng dẫn đến chi phí đầu vào của công ty sẽ tăng lên, từ đó lợi nhuận của công

ty giảm xuống, dẫn đến khả năng trả nợ cho ngân hàng giảm, nguy cơ rủi rotín dụng xảy ra nên ngân hàng sẽ hạn chế cho vay Như vậy một nền kinh tế

ổn định với tỉ lệ lạm phát vừa phải sẽ tạo điều kiện cho khoản tín dụng có chấtlượng cao

* Môi trường công nghệ:

- Để có thể thành công trong nền kinh tế cạnh tranh, các doanh nghiệpphải thường xuyên thay đổi công nghệ máy móc thiết bị Khi môi trường côngnghệ thay đổi thì bắt buộc doanh nghiệp phải đổi mới, nên sẽ cần nhiều vốn.Lúc này doanh nghiệp sẽ đi vay và ngân hàng cho vay để thu lợi Tuy nhiênviệc thay đổi công nghệ của doanh nghiệp cũng làm cho rủi ro của ngân hàngtăng lên Vì chi phí của công ty tăng lên, mà lợi nhuận làm ra không đủ bùđắp được chi phí thì doanh nghiệp gặp phải rủi ro, thiếu nguồn trả nợ chongân hàng Từ đó ngân hàng sẽ gặp rủi ro

Trang 12

* Môi trường tự nhiên:

- Đó là hiện tượng tự nhiên như thiên tai, hạn hán, mưa lũ… các côngtrình phải ngưng hoạt động Điều này không chỉ ảnh hưởng đến việc giảmdoanh số cho vay mà còn ảnh hưowngr đến khả năng trả nợ của khách hàng

và không đảm bảo được chất lượng của các khoản vay

cụ thể hoá Do các quy trình này được áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống

và được xây dựng trên cơ sở luật, các văn bản hướng dẫn về thực tiễn hoạtđộng nên việc áp dụng cụ thể từng ngành nghề, từng địa phương có sự khácbiệt

 Trình độ năng lực của cán bộ tín dụng:

Trong thời điểm hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng đãtạo cơ hội cho các công ty có được nhiều sự lựa chọn tốt nhất và tiếp cậnđược những nguồn vốn với giá rẻ

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đã giúp cho cácngân hàng trang bị những công nghệ tiên tiến Nhưng để vận dụng nó vàothực tế thì con người là yếu tố quyết định Do đó đòi hỏi cán bộ ngân hàngphải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, khả năng phân tích vấn đề Đối vớicán bộ tín dụng ngoài các kiến thức chuyên môn cần có trong quá trình tácnghiệp thì quá trình tự nghiên cứu các văn bản, chế độ và nắm bắt diễn biếnphát triển kinh tế xã hội địa phương sẽ giúp cho ngân hàng có hướng đầu tưđúng tránh bị rủi ro tổn thất ở mức thấp nhất

 Kiểm tra – kiểm soát nội bộ:

Yếu tố này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng Nó là hoạtđộng thường xuyên, cần thiết đối với ngân hàng Bởi lẽ công tác kiểm trakiểm soát càng chặt chẽ thì càng đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúnghướng Thực hiện đúng nguyên tắc quy trình tín dụng và các văn bản chỉ đạo

Trang 13

của cấp trên, qua đó tránh được rủi ro và mang lại hiệu quả cao trong hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Không những vậy, thông qua công tác kiểmtra kiểm soát nội bộ sẽ phát hiện những sai phạm, yếu kém trong hoạt độnhtín dụng để có biện pháp xử lý chỉnh sửa uốn nắn kịp thời, nâng cao chấtlượng tín dụng.

Thông qua công tác kiểm tra nội bộ, ban lãnh đạo sẽ có điều chỉnh đốivới từng loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh để việc cho vaymang lại hiệu quả cao nhất

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CHO VAY CÔNG TRÌNH XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH NHĐT & PT PHÚ YÊN2.1.Giới thiệu sự ra đời và phát triển của Chi Nhánh NHĐT & PT Phú Yên:

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển tỉnh:

Phú Yên là một tỉnh duyên hải miền trung Phía bắc giáp với tỉnh BìnhĐịnh, phía nam giáp với tỉnh Khánh Hoà, phía tây giáp với hai tỉnh Gia Lai vàĐắc Lắk, phía đông giáp với biển Đông Năm 1976, Phú Yên được sáp nhậpvới Khánh Hoà thành tỉnh Phú Khánh, đến tháng 7/1989 lại tách tỉnh trở lạiPhú Yên

Với diện tích tự nhiên 5.278 km2, toàn tỉnh có 9 đơn vị hành chính vàmột thành phố, 5 huyện đồng bằng, 3 huyện miền núi

Phú Yên là một tỉnh nghèo, thu nhập bình quân đầu người thấp, cơ sở

hạ tầng còn yếu kém Hàng năm phải nhận trợ cấp từ ngân sách TƯ Do vậy

mà nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư ít, công tác huy động vốn tại chỗ ggặpkhông ít khó khăn

5 năm qua, dưới sự tác động của nghị quyết đại hội IX, nghị quyết tỉnhĐảng Bộ lần thứ XIII, tỉnh Phú Yên đã đạt được những thành tựu quan trọng.Kinh tế tăng trưởng cao,ổn định GDP tăng bình quân 12%/năm, đời sống

Trang 14

nhân dân tiếp tục cải thiện, đạt những thành tựu trên là sự nỗ lực của toànĐảng toàn dân và các thành phần kinh tế Trong đó có sự đóng góp quantrọng của các xí nghiệp xây lắp

Số lượng các xí nghiệp xây lắp thành lập mới không ngừng gia tăng vàphát triển nhanh chóng qua các năm

2.1.2 Vài nét về Chi Nhánh NHĐT & PT Phú Yên:

NHĐT & PT Việt Nam ( BIDV ) là một trong những ngân hàng quốcdoanh lớn nhất Việt Nam được thành lập theo nghị định số 177/TTG ngày26/4/1957 của TTgCP

Trải qua các thời kỳ gắn liền với từng giai đoạn lịch sử của đất nướccùng với những tên gọi khác nhau như:

- NH Kiến Thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957

- NHĐT & XD Việt Nam từ 26/4/1981

- NHĐT & PT Việt Nam từ 14/11/1990

Dù thay đổi tên gọi hay điều chỉnh chức năng nhiệm vụ, NHĐT & PTViệt Nam vẫn luôn đóng vai trò là một kênh quan trọng và quyết định trongviệc cung ứng vốn, phục vụ phát triển nền kinh tế, góp phần thực hiện có hiệuquả chính sách tiền tệ quốc gia

Là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt tổ chức hoạt động theo môhình tổng công ty nhà nước, từ chỗ chỉ có 8 chi nhánh và 200 cán bộ khi mớithành lập, đến nay BIDV đã có hơn 400 chi nhánh cấp I, cấp II, phòng giaodịch quỹ tiết kiệm trên toàn quốc, có 3 đơn vị liên doanh với nước ngoài ( 2ngân hàng và 1 công ty ) hùn vốn với 5 tổ chức TD Thực hiện đầy đủ cácnghiệp vụ của ngân hàng, phục vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ chặt chẽvới các doanh nghiệp, tổng công ty NHĐT &PT Việt Nam không ngừng mởrộng quan hệ đại lý với hơn 400 ngân hàng vầ quan hệ thanh toán với 50 ngânhàng trên thế giới

Trang 15

Trong bối cảnh đó cùng với sự phát triển tỉnh Phú Yên, Chi NhánhNHĐT & PT Việt Nam được thành lập theo quyết định số 105/NH-QĐ ngày26/11/1990 trên cơ sở nâng cấp từ phòng đầu tư và xây dựng, với chức năngchủ yếu là cung ứng và cấp phát vốn NSNN thực hiện một phần công tác giảingân vốn vay đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch nhà nước và cho vayngắn hạn các xí nghiệp xây lắp Sau khi có quyết định 654/TTg ngày18/11/1994 của thủ tướng chính phủ chuyển cấp phát sang tổng cục đầu tư vàquyết định sô 79/NH5 ngày 21/3/1995, quyết định 318/NH5 ngày 25/11/1996của thống đốc NHNN chuyển sang thực hiện chiến lược kinh doanh đa năngtổng hợp của một ngân hàng thương mại.

Trong giai đoạn này, Chi Nhánh gặp không ít khó khăn, cơ sở vật chất

kỹ thuật còn nghèo, hầu như chưa có gì, số lượng cán bộ chỉ có 16 người,trình độ dại học rất ít, nguồn vốn quá nhỏ phải nhận nợ từ NHNNo tỉnhchuyên sang chỉ có khoản 1,6 tỷ đồng, khách hàng lại chưa có nhiều Là mộtngân hang thương mại ra đời muộn hơn các ngân hàng khác trên địa bàn, bámsát mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, chỉ đạo của ngân hàng đầu tư

và phát triển Việt Nam, xây dựng chiến lược kinh doanh 3 năm, 5 năm vạch

ra hướng đi của từng giai đoạn có chính sách khách hàng phù hợp Với quyếtđịnh của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ Chi Nhánh cùng với sự đổi mớimạnh mẽ của hệ thống, Chi Nhánh đã không ngừng phấn đấu vươn lên, đếnnay Chi Nhánh đã có bộ máy tổ chức đủ các phòng ban gồm 70 cán bộ, trình

độ đại học chiếm 84%, 1 trụ sở chính và 2 phòng giao dịch Thực hiện hầu hếtcác nghiệp vụ kinh doanh của ngành bao gồm các sản phẩm huy động vốn, tíndụng, bảo lãnh, chuyển tiền, kinh donah ngoại tệ, các hoạt động dịch vụ chitrả hối phiếu, phát hành thẻ ATM… Nhờ vậy mà kết quả hoạt động của chinhánh không ngừng tăng trưởng tạo được uy tín với lượng khách hàng ngàycàng đông Qua 17 năm hoạt động và trưởng thành với phương châm vữngchắc – toàn diện, coi trọng chất lượng hơn số lượng, lấy kết quả kinh doanh

Trang 16

của khách hàng là mục tiêu của chi nhánh trên cơ sở phục vụ đầu tư pháttriển, phục vụ các thành phần kinh tế BIDV Phú Yên đã góp phần đáng kểtrong xây dựng đổi mới và phát triển kinh tế tỉnh.

2.1.3 Môi trường kinh doanh:

 Tình hình kinh tế thành phố Tuy Hoà:

Từ khi tỉnh Phú Yên được tái lập, thị xã Tuy Hoà trở thành trung tâmkinh tế chính trị, văn hoá – xã hội của tỉnh, cơ sở hạ tầng kỹ thuật được đầu tưxây dựng ngay càng khang trang, đời sống nhân dân từng bước ổn định cảithiện đáng kể, thu nhập quốc dân năm sau cao hơn năm trước

Năm 2004 vừa qua, thị xã Tuy Hoà đã là thành phố trực thuộc tỉnh códiện tích là 6.436 ha, trong đó diện tích nội thị là 810 ha, dân số trên 105.250người, tình hình dân trí được nâng cao, công nghiệp đang trên đà phát triển,nổi bật là khu công nghiệp Hoà Hiệp, An Phú

 Đối thủ cạnh tranh:

- NHĐT & PT Phú Yên ra đời muộn hơn các ngân hàng khác trên địabàn Không những chịu sức ép cạnh tranh của NHNNo tỉnh, NHNNo thànhphố, NHCS mà còn chịu sức cạnh trạnh lớn mạnh từ phía NHCT, là một ngânhàng thương mại phát triển khá mạnh ở Phú Yên Bên cạnh đó NH còn chịu

sự cạnh tranh của các tổ chức như tiết kiệm bưu điện, các quỹ tín dụng nhândân … các NH cổ phần như saccombank nên đã khó khăn lai càng khó khănhơn

2.1.4 Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của chi nhánh qua

3 năm 2004,2005,2006

Trong những năm qua tình hình chính trị xã hội đất nước ổn định nềnkinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao (bình quân giai đoạn năm 2004-2006 đạt7,8% )doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi hoạt động kinh doanh theo CCTTcùng với hình thành sốlượng lớn các DN ngoài quốc doanh Hệ thống phápluật cơ chế chính sách của chính phủ và các ngành bộ tiếp tục bổ sung môi

Trang 17

trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh Hệ thống NHVN thực hiện mạnhviệcơ cấu lại để nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập

Bên cạnh những thuận lợi còn đối mặt với những khó khăn, hiệu quảkinh doanh thấp, khu vực tư nhân mới phát triển, thu nhập người dân chưacao Đối với chi nhánh BIDV Phú Yên kinh doanh trong môi trường kinh tếcủa một tỉnh còn nhiều khó khăn đối mặt với thách thức Trên cơ sở địnhhướng phát triển, mục tiêu nhiệm vụ kế hoạch 2004-2006 của BIDV ViệtNam Chi nhánh đã không ngừng nổ lực phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ,duy trì và đưa hoạt động của chi nhánh không ngừng phát triển về mọi mặt và

có uy tín đối với doanh nghiệp khách hàng gần xa, góp phần phát triển kinh tếđịa phương Tình hình hoạt động của BIDV Phú Yên trong thời gian qua đượcthể hiện qua các mặt sau

2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn tại chỗ,

Thực hiện phương châm “đi vay và cho vay ” chi nhánh luôn xem việchuy động vốn là rất quan trọng, nó là điều kiện quyết định sự sống còn củaHĐKD Chi nhánh đã đề ra các biện pháp thu hút khách hàng, nhằm huy độngtối đa khối lượng tiền còn nhàn rổi trong xã hội,kết quả được thể hiện nhưsau

Trang 18

Qua bảng tổng hợp trên cho thấy Tình hình huy động vốn tại chỗ tăngđều qua các năm.

Năm 2004 tổng nguồn vốn huy động đạt 214.544 triệu đồng Trong đótiền gửi có kỳ hạn đạt 4000 triệu chiếm 1,86%, tiền gửi không kỳ hạn 83.026triệu chiếm 38,7% vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm là chủ yếu đạt 66.718triệu chiếm 31,1 % Hầu hết nguồn vốn huy động được của NH là bằng VN,nguồn ngoại tệ chiếm tỷ trọng thấp Đóng góp một phần không nhỏ vào tổngnguồn vốn huy động là phát hành giấy tờ chiếm tỷ trọng 28,34% trong tổngnguồn vốn tại chổ Đây là nguồn vốn có kỳ hạn, nguồn vốn tốt để NH có thể

sử dụng chủ động

Năm 2005 tổng nguồn vốn huy động tăng lên đạt 258.452 triệu, so vớinăm 2004 tăng 43.903 triệu (20,47% ) Trong đó chủ yếu tiền gửi có kỳ hạntăng cao(150% ).đây là điều kiện thuận lợi cho NH chủ động sử dụng nguồnvốn ngắn hạn một cách linh hoạt trong việc cho vay trung dài hạn với lãi suấtcao đem lại lợi nhuận cho NH Tiền gửi không kỳ hạn chiếm 44,63% trongtổng nguồn vốn tạo lợi thế cho đầu vào thấp Phát hành giấy tờ có giá giảm,tiền gửi tiết kiệm có tăng nhưng không đáng kể

Năm 2006 tốc độ tăng trưởng nguồn vốn cao hơn so với kế hoạch,đồng đều ở các loại hình huy động, nguồn vốn huy động ổn định tăng trưởngmạnh, các nguồn vốn có lãi suất rẻ tăng cao

Trong năm này, tổng nguồn vốn mà ngân hàng huy động đạt được294.653 triệu so với năm 2005 tăng 36.201 triệu Xét về cơ cấu nguồn vốn:tiền gửi có kỳ hạn đạt 19.000 tăng vượt bậc năm trước chiếm tỷ trọng 6,45%.Đây là biểu hiện rất tốt bởi nó là nguồn vốn ổn định nhằm phục vụ tốt cho vay

và đầu tư cho trung- dài hạn Tuy nhiên chi phí trả lãi cho loại tiền gửi nàythường cao, do đó ngân hàng phải có sự cân đối và sử dụng chính sách lãi suấtlinh hoạt trong việc đầu tư Tiền gửi không kỳ hạn 127.937 triệu chiếm tỷtrọng cao 43,42% so với năm trước tăng 12.578 triệu, tỷ lệ tăng là 10,9%

Trang 19

Điều này thể hiện nỗ lực của ngân hàng rất lớn bởi lẽ nay là nguồn vốn có giá

rẻ đem lại hiệu quả cao, nếu ngân hàng sử dụng linh hoạt, tiền gửi tiết kiệmtang do nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư nhiều Tuy nhiên phát hành giấy từ

có giá giảm( -53,02%) Tình hình huy động vốn tại chỗ của chi nhánh chưađạt được hiệu quả về huy động vốn và cho vay trong nhu cầu vốn rất lớn củacác thành phần kinh tế

Tóm lại nguồn vốn tăng trưởng khá cao và ổn định qua các năm Tuynhiên vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu về vốn vay( bình quân khoảng 45%), mặc

dù đã có nhiều biện pháp nhưng hiệu quả chưa cao vì sự biến động của thịtrường, diễn biến vĩ mô của nền kinh tế như tỉ lệ lạm phát, giá vàng tăng caoliên tục, người dân thích đầu tư vào bất động sản, đầu tư vào lĩnh vực co khảnăng sinh lời cao như cổ phiếu doanh nghiệp

2.1.4.2 Hoạt động tín dụng:

Trong giai đoạn hiện nay hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớnnhất trong hoạt động kinh doanh và là nguồn thu chủ yếu của hệ thống ngânhàng, nó quyết định sự sống còn của ngân hàng Bởi hầu heat những khoảnlợi nhuân mà ngân hàng thu được đều dựa trên việc sử dụng vốn, nó là nguồnthu chủ yếu của các ngân hàng tại các nước nghèo, đang phát triển như ViệtNam Vì vậy, vấn đề sử dụng vốn phải luôn được chú trọng và quan tâm làmsao để vừa đáp ứng được nhu cầu lợi nhuận vừa phải an toàn mang lại hiệuquả kinh tế cao Kết quả hoạt động tín dụng trong thời gian qua là:

Trang 20

Bảng 2.2 Hoạt động cho vay của chi nhánh qua 3 năm:

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2004

Song với việc tăng trưởng DSCV , Chi Nhánh cũng thực hiện tốtcông tác thu nợ, đẩy nhanh vòng quay vốn tín dụng DSTN là một chỉ tiêuquan trọng, nó đánh giá phần nào hiệu quả kinh doanh tín dụng của NH.Bởi lẽ nếu cho vay mà không thu hồi được nợ, hoặc thu nợ thấp, nợ kéodài thì sẽ ảnh hưởng đến kết quả KD của NH DSTN qua 3 năm có bướcnhảy vọt: nếu năm 2005 đạt 506.134 triệu, tăng 18,96% so với năm 2004

Trang 21

thì đến năm 2006 con số này đạt 589.977 triệu, tăng 16,57% so với năm

2005 Như vậy DSTN tăng nhanh tương đối đồng đều qua các năm, kéotheo DSTN trung dài hạn tăng Năm 2006 tình hình thu nợ còn gặp nhiềukhó khăn đối vơí các khoản nợ ngắn hạn, điều này đòi hỏi NH can phảixem xét hoạt động đầu tư tính dụng của mình

Dư nợ năm sau cao hơn năm trước, tuy nhiên năm 2006 có giảm sovới 2005 chỉ đạt 3,48%, tổng mức dư nợ lên tới 481.650 triệu Đối tượngcho vay chủ yếu là xí nghiệp xây lắp, các hộ nuôi trồng thuỷ sản… NH ĐT

&PT PY thực hiện nghiêm túc quy trình tín dụng, coi trọng hiệu qua đầu tư,tập trung vốn cho vay dự án khả thi đúng nhu cầu, đúng đối tượng, xácđịnh kỳ hạn nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng vayvốn, khả năng trả nợ của khách hàng vì thế nợ quá hạn giữ ở mức dưới1,25%, đây là dấu hiệu chất lượng tín dụng ổn định tốt

Bên cạnh số dư nợ thì nợ xấu là điều hoàn toàn ngược lại Năm 2006nợ xấu là 15.663 triệu, giảm đi 11.985 triệu với tốc độ là giảm là 43,35%

so với năm 2005 Trong khi đó từ năm 2004 đến năm 2005 thì tỷ lệ nợ xấulại tăng với tốc độ 56,12% Nợ xấu 2006 giảm đáng kể kéo theo nợ xấungắn hạn, trung dài hạn của NH cũng giảm theo Nhờ sự đôn đốc trongcông tác thu hồi nợ, nợ xấu của CBTD bằng phiếu giao hàng hàng tuần,báo cáo cụ thể với các phòng ban, đề xuất những khó khăn vướn mắc cùngBan giám đốc xử lý Nên con số nợ xấu giảm đi đáng kể

2.1.4.3 Kết quả KD của chi nhánh:

Chi nhánh BIDV Phú Yên ra đời muộn hơn so với các chi nhánh NHthong mại khác trên địa bàn nhưng nhờ có sự kinh doanh phù hợp, Chi Nhánh

Trang 22

đã đứng vững và ngày càng phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng phục vụcó hiệu quả cho đầu tư phát triển kinh tế địa phương với phương châm “hiệuquả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV”

Bảng 2.3:Kết quả kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm:

Đơn vị tính: Triệu đồng

.(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004-2005-2006 của NHĐT &

PT Phú Yên )

Qua số liệu của bảng báo cáo KQKD của ngân hàng, tổng tài sảncủa ngân hàng tăng qua các năm, sử dụng chủ yếu vào cho vay nền kinhtế Vì vậy dư nợ bình quân cho vay nền kinh tế tăng trưởng đều và liên tục.Năm 2004 là 430.256 triệu, năm 2005 là 465.470 triệu và năm 2006 là481.650 triệu Trong đó dư nợ trung-dài hạn chiếm đại đa số

Trang 23

Tỉ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ giảm xuống rõ rệt, năm 2004 là 8% đếnnăm 2006 chỉ còn 4% Đây là biểu hiện rất tốt của quá trình hoạt động củangân hàng, cho thấy ngân hàng có chọn lọc doanh nghiệp làm ăn tốt, côngtác thẩm định cho vay của cán bộ tín dụng không ngừng nâng cao Tỷtrọng dư nợ có tài sản đảm bảo/Tổng dư nợ tăng nhanh lần lượt qua 3 năm

2004, 2005, 2006 là 15, 38, 51 Ngân hàng có chủ trương tăng tài sản đảmbảo đối với các khoản vay nhất là các khoản cho vay đối với thi công xâylắp, điều này đảm bảo an toàn cho các khoản vay của ngân hàng khi chovay Thị phần tín dụng trong 3 năm qua có tăng nhưng không đáng kể.Năm 2006 tăng so với năm 2005 chỉ có 0,8%, còn năm 2004 thì không thayđổi cùng chiếm 20% Nguyên nhân này là do trong thời gian từ 2004 đến

2006 ngân hàng có công văn đưa xuống chủ trương cổ phần hoá nên hoạtđộng tín dụng cũng giảm đi

Nguồn vốn huy động tăng, nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư nhiều,thị phần huy động vốn giảm qua các năm 2004 là 23%, năm 2005 giảmxuống còn 20%, năm 2006 có tăng nhưng chỉ đạt 20,36% Nhờ vào việcchuyển đổi hoạt động kinh doanh sang kinh doanh đa năng tổng hợp làmcho thu dịch vụ ròng cũng tăng lean dẫn đến lợi nhuận trước thuế tăng Sốcán bộ theo đó cũng tăng lên, tạo điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh,hoạt động tín dụng góp phần nâng cao chất lượng tín dụng và hiệu quảkinh doanh của ngân hàng mình

2.2 Thực trạng cho vay đối với công trình xây lắp tại chi nhánh NHĐT & PT Phú Yên qua 3 năm:

2.2.1.Tình hình dư nợ cho vay theo ngành kinh tế :

Trang 24

Để có thể đánh giá được chất lượng của cho vay công trình xây lắpcũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Ngân hàng phảithường xuyên bám sát kiểm tra tình hình sử dụng vốn của ngân hàng, quymô cho vay, đặc biệt dư nợ của từng ngành để có thể điều chỉnh đánh giáphù hợp cới từng thời kỳ phát triển.

Bảng 2.4:Tình hình dư nợ cho vay theo ngành kinh tế:

Đơn vị tính: Triệu đồng

So sánh 2005/2004 2006

So sánh 2006/2005 Tổng số Tổng số (+;-) % Tổng số (+;-) %

Trang 25

Chi nhánh đã thực hiện đa dạng hoá các ngành nghề trong hoạt động tíndụng gồm thương mại-dịch vụ, xây dựng, công nghiệp chế biến, phát triển dulịch và các ngành nghề khác Nhìn qua bảng số liệu trên ta thấy ngành thươngmại dịch vụ có xu hướng tăng trưởng tương đối cao, tốc độ tăng trưởng năm

2005 là 6,4%, năm 2006 lên đến 32,9% chiếm tỷ trọng 13,58/tổng dư nợ bìnhquân Tiếp đến là ngành xây dựng, đây là lĩnh vực quan trọng và chiếm tỷtrọng rất cao vì xây dựng cơ bản là ngành nghề truyền thống của BIDV Năm

2004 chiếm tỷ trọng là 70%, năm 2005 là 73%, năm 2006 là 68,67% Ta thấy

tỷ trọng giảm, tốc độ tăng trưởng thấp là do hoạt động của ngành này, các đơn

vị thi công xây lắp chậm được thanh toán khối lượng, nhiều công trình thicông chưa có kế hoạch vốn, nên nợ đọng lên cao, nhiều doanh nghiệp khó trả

nợ ngân hàng đúng hạn Vì vậy ngân hàng đã dè dặt hơn, thắt chặt hơn tronghoạt động tín dụng đối với ngành nghề này Chi nhánh tập trung vốn cho hoạtđộng công nghiệp chế biến như: bia, nước khoáng, xi măng, tinh bột sắn, sảnphẩm bao bì… vì vậy chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ và tốc độ tăngtrưởng cung khá cao Năm 2006 số lượng doanh nghiệp hoạt động thương mạidịch vụ tăng làm cho dư nợ lĩnh vực này tăng nhiều hơn, về hoạt động du lịchcũng có bước phát triển , do đó dư nợ cũng bắt đầu tăng nhanh

2.2.2 Cho vay xây lắp theo thời gian:

• Xét về doanh số cho vay:

Trang 26

Bảng 2.5: DSCV đối với công trình xây lắp theo thời gian qua 3 năm.

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2004

DSCV trung – dài hạn tuy chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng cũng có xuhướng tăng dần qua các năm nhưng không đều nhau Năm 2005 tăng 15,9%nhưng năm 2006 chỉ tăng 7,7% Cho thấy các doanh nghiệp xây lắp đã chútrọng đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ, nhằm nâng cao chất lượng sảnphẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong xu thế hội nhập

Trang 27

hiện nay Điều quan trọng là ngân hàng đã mạnh dạn sử dụng linh hoạt nguồnvốn ngắn hạn để cho vay trung – dài hạn đưa lợi nhuận cao nhưng trong phạm

vi cho phép từ 15 đến 20 % Xong mức độ rủi ro có thể gặp phải rất lớn đó làrủi ro về thanh khoản và lãi suất… Như vậy thể hiện cả ngân hàng và doanhnghiệp đã có những thay đổi phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay

ty xây lắp tương đối cao, đảm bảo tương xứng với tốc độ tăng của DSCV và dư nợ, thểhiện ở chỗ : DSTN năm 2006 đạt 436.867 triệu không thua mấy so với DSCV đối vớiloại hình này là 466.286 triệu và dư nợ đạt 330.793 triệu Nói chung việc thu nợ đốivới công ty xây lắp có vẻ khả quan, năm sau cao hơn năm trước Nhưng tốc độ và mức

độ tương xứng với việc cho vay và dư nợ Việc thu nợ của ngân hàng không chỉ tậptrung thu các khoản nợ trong năm mà còn thu những khoản nợ quá hạn, nợ khoanh, nợcòn tồn động năm trước

* Xét về dư nợ bình quân :

Bảng 2.7: Dư nợ bình quân cho vay doanh nghiệp xây lắp theo thời gian

Đơn vị tính: Triệu đồng

Trang 28

Tỷ trọng

Biểu đồ 2.1.Tỷ trọng dư nợ cho vay theo thời gian

Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng thấp/tổng dư nợ và tăng dần qua cácnăm Ngân hàng cần phấn đấu để đạt chit tiêu đề ra cho những năm tới là cơcấu dư nợ ngắn hạn của ngân hàng chiếm 45 đến 50%/tổng dư nợ Năm 2004

dư nợ ngắn hạn chiếm 25,5%, năm 2005 chiếm 29,3% nhưng sang năm 2006đạt 40% Về tốc độ tăng trưởng năm 2005 tăng 28% so với năm 2004 và năm

2006 tăng 33,4% Điều này cho thấy khách hàng có nhu cầu sử dụng tín dụng

Trang 29

ngắn hạn để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động Như vậy với mức tăng trưởng nhưtrên thì khả năng đề ra cho những năm tiếp theo là khả thi Qua bảng ta thấy

dư nợ cho vay trung-dài hạn đối với công ty chiếm tỷ trọng chủ yếu trên tổng

dư nợ Cụ thể năm 2005 chiếm 70,7%, năm 2006 chiếm 60% Về tốc độ tăngnăm 2005 tăng 17.018 triệu ( +7,6% ), năm 2006 giảm 42.097 triệu ( -17,5% ) Tuy tỷ trọng cho vay trung-dài hạn có xu hướng giảm nhưng vẫn giữđược tốc độ tăng trưởng hàng năm

Trang 30

Năm 2005

So sánh 2005/2004

Năm 2006

So sánh 2006/2005

Số dư Số dư (+ ; -) Tốc độ Số dư (+ ; -) Tốc độ

Trang 31

thực hiện trả nợ đúng cam kết Tuy nhiên qua bảng số liệu cũng cho thấy nợxấu đối với lĩnh vực này tương đối thấp, thể hiện đa số là hoạt động có hiệuquả và công tác quản lỹ nợ vay ngân hàng đối với các doanh nghiệp này đượcthực hiện tốt.

2.2.3 Cho vay theo phương thức cho vay:

Tuỳ theo mức độ quan hệ tín dụng của khách hàng với ngân hàng, quy

mô và đặc điểm hoạt động của khách hàng, có thể thực hiện một trong haiphương thức cho vay sau:

- Cho vay theo món: áp dụng đối với khách hàng có quan hệ vay vốnkhông thường xuyên hoặc khách hàng thường xuyên có dấu hiệu giảm sút vềnăng lực tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: áp dụng đối với khách hàng có quan

hệ vay vốn thường xuyên, có tín nhiệm, hoạt động sản xuất kinh doanh cóhiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh Đối với phương thức cho vay theohạn mức tín dụng, chi nhánh cần thực hiện theo dõi đến từng công trình, từnglần giải ngân theo quy định của hội sở chính

Ngày đăng: 04/05/2015, 17:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Hoạt động cho vay của chi nhánh qua 3 năm: - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với cho vay công trình xây lắp tại Chi Nhánh NHĐT & PT Phú Yên
Bảng 2.2 Hoạt động cho vay của chi nhánh qua 3 năm: (Trang 20)
Bảng 2.3:Kết quả kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm: - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với cho vay công trình xây lắp tại Chi Nhánh NHĐT & PT Phú Yên
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm: (Trang 22)
Bảng 2.4:Tình hình dư nợ cho vay theo ngành kinh tế: - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với cho vay công trình xây lắp tại Chi Nhánh NHĐT & PT Phú Yên
Bảng 2.4 Tình hình dư nợ cho vay theo ngành kinh tế: (Trang 24)
Bảng 2.5: DSCV đối với công trình xây lắp theo thời gian qua 3 năm. - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với cho vay công trình xây lắp tại Chi Nhánh NHĐT & PT Phú Yên
Bảng 2.5 DSCV đối với công trình xây lắp theo thời gian qua 3 năm (Trang 26)
Bảng 2.9: Nợ xấu và tỉ lệ nợ xấu: - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với cho vay công trình xây lắp tại Chi Nhánh NHĐT & PT Phú Yên
Bảng 2.9 Nợ xấu và tỉ lệ nợ xấu: (Trang 30)
Bảng 2.8: Tình hình nợ xấu tại chi nhánh trong 3 năm - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với cho vay công trình xây lắp tại Chi Nhánh NHĐT & PT Phú Yên
Bảng 2.8 Tình hình nợ xấu tại chi nhánh trong 3 năm (Trang 30)
Bảng 2.11: Doanh số thu nợ theo phương thức cho vay trong 3 năm: - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với cho vay công trình xây lắp tại Chi Nhánh NHĐT & PT Phú Yên
Bảng 2.11 Doanh số thu nợ theo phương thức cho vay trong 3 năm: (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w