1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài thuyết trình các kim loại fe co as

32 732 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sắt trong cơ thể sinh vật Trong cơ thể sinh vật , sắt là thành phần không thể thiếu, đặc biệt với chị em phụ nữ, bà bầu, người thiếu máu, hay mệt mỏi.. Sắt trong myoglobin cơ dạng tương

Trang 1

Nhóm thực hiện

tổ 4 dược I k9

Trang 2

Nội dung cơ bản

Khái niệm và tổng quát chung về nguyên tố

Nguồn gốc tự nhiên

Vai trò sinh học với cơ thể con người

Dạng tồn tại trong cơ thể con người

Các bệnh liên quan

Ứng dụng trong y dược

Trang 3

I.sắt (Fe)

1)Khái niệm tổng quát

 Sắt là nguyên tố kim loại chuyển

tiếp,thuộc nhóm VIIIB,chu kì 4,số hiệu nguyên tử là 26

 Bán kính nguyên tử 0,162(nm)

 Bán kính ion Fe2+,Fe3+ là 0,076nm 0,064nm

 độ âm điện 1,65

 Tính chất vật lí:sắt là kim loại có màu trắng hơi xám,dẻo, dễ rèn,nóng chảy ở

1540 oC

 Khối lượng riêng 7,9g/cm3

 Dẫn nhiệt dẫn điện tốt, đặc biệt có tính nhiễm từ

Trang 5

2.Thực phẩm giàu sắt

Trang 7

3 Sắt trong cơ thể sinh vật

 Trong cơ thể sinh vật , sắt là thành phần không

thể thiếu, đặc biệt với chị em phụ nữ, bà bầu,

người thiếu máu, hay mệt mỏi

Ferritin: dạng hòa tan có mặt ở nhiều loại mô khác nhau

đặc biệt là ở gan, hệ thống võng nội mô và niêm mạc ruột.

Hemosiderin: phần biến dưỡng của ferritin chứa 20 -30%

sắt.

Trang 8

Sắt trong myoglobin (cơ) dạng tương tự như trong hemoglobin nhưng ở cơ xương và cơ tim có ái lực cao với oxy, có khoảng 130mg sắt ở dạng này

Nhóm sắt không ổn định

Trong huyết tương, sắt sẽ gắn kết vào protein màng tế bào để từ đó gắn kết với heme hoặc cấu trúc khác hoặc là quay ngược trở lại

huyết tương Lượng sắt này khoảng 80 – 90mg

Trang 9

3.Bệnh gây ra do thừa thiếu sắt

 Nếu thiếu sắt

 Sự vận chuyển oxy đến các mô cơ thể cũng như sự dự trữ oxy ở mô

cơ vân sẽ giảm sút, làm cho cơ thể hoạt động không hiệu quả, mau mệt mỏi, kém tập trung, trí nhớ kém, hay quên

 Biểu hiện của thiếu sắt là da xanh niêm mạc nhợt, móng tay móng chân nhợt nhạt, móng tay dễ biến dạng, tóc khô cứng dễ gãy.

 Trên 40 nghiên cứu của các tác giả trên thế giới ghi nhận nếu thiếu sắt xảy ra trong giai đoạn sớm của cuộc đời, nhất là trong những tháng đầu tiên, sẽ ảnh hưởng đến chỉ số phát triển tâm thần - vận động về sau Trẻ thiếu sắt càng nhiều và càng lâu thì trí thông minh càng kém, sự phát triển vận động càng chậm chạp

 Một hậu quả khác của thiếu sắt là nguy cơ hấp thu chì từ đường tiêu hóa sẽ cao, gây ra ngộ độc chì cho cơ thể

Trang 10

 Thay đổi da Khi lượng chất sắt dư thừa trong cơ thể di chuyển từ máu vào các mô cơ thể, nó đọng lại trong các tế bào da Chính vì

thế, làn da trở nên hơi xám và bạc màu

 Tiểu đường Chất sắt dư thừa trong cơ thể thường xảy ra ở những người mắc căn bệnh gọi là hemochromatosis, trong đó cơ thể hấp thụ quá nhiều chất sắt từ thực phẩm 75% những người bị tình trạng này mắc bệnh tiểu đường Nguyên nhân là lượng chất sắt dư thừa tích tụ trong tuyến tụy và gây rối tiến trình sản xuất insulin, khiến

lượng đường trong máu tăng.

 Viêm khớp Chất sắt dư thừa tích tụ trong các khớp xương có thể dẫn đến tổn hại các mô, dẫn tới viêm khớp

Trang 11

Vitamin C làm tăng sự hấp thu sắt nên thường được phối hợp với nhau.

Trang 13

• Coban là nguyên tố kim

loại chuyển tiếp có Z=

27 thuộc chu kì 4 nhóm

VIIIB

Cấu hình: [Ar] 4s2 3d 7

• Độ âm điện : 1,88

Trang 14

Tính chất hóa học

Tính khử

• Tác dụng với O2 thể hiện hóa trị 2 ở nhiệt độ 500 không tác dụng ở nhiệt độ thường

• Không tác dụng với halogen do có lớp bảo vệ

• Phản ứng với acid loãng chậm chạp

• Phản ứng với acid có tính oxihoa mạnh nhanh

• Bị thụ động hóa khi tác dụng với HNO3 đặc

nguội

Trang 15

Nguồn gốc tự nhiên của coban

• Coban không thể tìm thấy như là một kim loại tự

do, mà nói chung là ở trong các dạng quặng

• Người ta luôn luôn không khai thác coban riêng

rẽ, và có xu hướng được dùng làm sản phẩm

phụ trong hoạt động khai thác niken và đồng

• Những quặng coban chính là cobaltite, erythrite,

• Nguồn thực phẩm giàu coban là gan ,thịt

trứng ,sữa đây cũng là nguồn chủ yếu cung cấp B12 cho cơ thể

Trang 17

2.Coban trong cơ thể sinh vật

• Nhiều sinh vật sống (kể cả người) phải cần đến một lượng nhỏ coban trong cơ thể để tồn tại

• Coban trong cơ thể người có khoảng 4-5mg

coban, chủ yếu tích lũy ở gan

• Hằng ngày cần bổ sung 15-100mcg qua dinh dưỡng

• Cho vào đất một lượng nhỏ coban từ

0,13-0,30 mg/kg sẽ làm tăng sức khỏe của những

• Coban là một thành phần trung tâm của vitamin

Trang 18

3.Bệnh gây ra do thừa thiếu coban

Tăng cường hay bất hoạt một số enzym

Thiếu coban gây thiếu máu nặng, chán ăn,gầy

yếu, giảm tiết sữa

Trang 19

Coban trong y dược

• Đồng vị Co-60 (Co60) là kim loại phóng xạ dùng trong xạ trị

Nó tạo ra hai tia gamma với năng lượng lần lượt là: 1,17 MeV

và 1,33 MeV

• Hiện nay, người ta sử dụng phổ biến máy gia tốc hạt tuyến tính thay cho máy móc dùng coban trước đây

• tia gamma phát ra từ 60Co hiện đang được sử dụng để diệt

vi khuẩn và tăng sức đề kháng trên rau quả.

Chú ý

• Nuốt 60Co sẽ khiến coban thâm nhập vào mô tế bào và quá trình thải ra rất chậm chạp.

• 60Co là yếu tố rủi ro gây tranh cãi về vấn đề hạt nhân vì

nguồn nơtron sẽ chuyển hóa 59Co thành đồng vị này

Trang 20

III Asen

1.Tổng quát chung

• Asen hay còn gọi là thạch tín, một

• Asen là một á kim gây ngộ độc khét

tiếng và có nhiều dạng thù hình: màu vàng (phân tử phi kim) và một vài dạng màu đen và xám (á kim) chỉ là số ít mà người ta có thể nhìn thấy

• Asen thuộc chu kì 4 nhóm VA

• Asen được đề xuất như là vật liệu "làm đậm đà" cho vũ khí hạt nhân (côban là

Trang 21

• AsX3+ H2O=> H3AsO3 +HX

Nhận biết As trong các hợp chất As4O6 :

As4O6 dùng H mới sinh để khử oxit tạo ra AsH3, phản ứng với AgNO3 tạo hợp chất màu vàng AsAg3.AgNO3

Trang 22

2.nguồn gốc tự nhiên của asen

• Trong tự nhiên asen có trong nhiều loại khoáng vật

như Realgar (As4S4), Orpoment (As2S3), Arsenolite (As2O3), Arsenopyrite( FeAsS), ( Tới 368 dạng)

• Trong nước asen thường gặp ở dạng arsenic hoặc

arsenate (AsO33-,

AsO43-• Asen là một nguyên tố không chỉ có trong nước mà còn có trong không khí, đất, thực phẩm và có thể xâm nhập vào cơ thể con người, nguyên nhân chủ yếu

khiến nước ngầm ở nhiều vùng thuộc nước ta nhiễm asen là do cấu tạo địa chất

Trang 23

• Hàm lượng asen trong nước uống cao sẽ gây phát sinh viêm da,ung thư da,ung thư phế quản,khiến các khối ung thư có sẵn phát triển nhanh hơn.

• Các nhà hóa học còn gọi asen là "sat thủ vô hình" và một điều đáng chú ý là asen độc gấp 4 lần thủy ngân

• Nếu bị ngộ độc cấp tính bởi asen sẽ có biểu hiện: Khát nước

dữ dội, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, mạch đập yếu, mặt nhợt nhạt rồi thâm tím, bí tiểu và tử vong nhanh

• Người uống nước ô nhiễm asen lâu dài sẽ có các đốm đẫm

màu trên thân thể hay đầu các chi, niêm mạc lưỡi hoặc sừng

Trang 24

4 Asen trong y dược

• Mặc dù có kết quả nghiên cứu cho thấy asen có thể

là một nguyên tố thiết yếu cho một số loài động vật như dê, chuột, gà nhưng chưa có bằng chứng để nói rằng asen cần cho con người

• Nồng độ As cao trong nước đang là vấn đề đối với sức khoẻ cộng đồng trong nhiều năm gần đây

• Vấn đề đặt ra cần thiết phải có nghiên cứu đưa ra những dẫn liệu về tình hình ô nhiễm và sự phân bố hàm lượng As trong hệ thông nước ngầm và nước cấp sinh hoạt tại thành phố để từ đó có biện pháp quản lý và sử dụng đảm bảo an toàn đối với sức

Trang 25

Nguồn tài liệu

• http://vi.wikipedia.org/wiki/S%E1%BA

%AFt

• http://alobacsi.com/Tags/Obimin.htm

• http://www.ptable.com/?lang=vi

Trang 26

Nhóm thực hiện

Tổ 4 Dược K9 Trường Đại Học Y Dược Thái

Bình

Trang 31

Nguồn dữ liệu

Ngày đăng: 04/05/2015, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w