1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư dự án khu công nghiệp Tam Dương II - giai đoạn 1, tỉnh Vĩnh Phúc

94 645 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện thu hồi đất nông nghiệp cũng như đất ở của người dân để sử dụng vào các mục đích khác Luật Đất đai đã quy định những nguyên tắc cơ bản về bồi thường, hỗ trợ cho người có đất

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀO ANH ĐẠT

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC

BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, HỖ TRỢ

VÀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP

TAM DƯƠNG II–GIAI ĐOẠN 1,

TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Đức Nhuận

Thái Nguyên - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀO ANH ĐẠT

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC

BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, HỖ TRỢ

VÀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP

TAM DƯƠNG II–GIAI ĐOẠN 1,

TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã ngành: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Đức Nhuận

Thái Nguyên - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Đào Anh Đạt

Trang 4

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Đức Nhuận đã trực

tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi giúp Tôi thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu của mình;

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, Ban Giải phóng mặt bằng và Phát triển quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tam Dương, ủy ban nhân dân xã Kim Long và các Trưởng thôn trong xã, các hộ dân tham gia phỏng vấn đã tạo điều kiện và giúp

đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn tại địa phương

Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn

bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Đào Anh Đạt

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu, yêu cầu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.2.3 Yêu cầu nghiên cứu 3

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 4

1.1.1.Các khái niệm về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 4

1.1.2Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 4

1.2 Vai trò của công tác giải phóng mặt bằng đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng và đời sống xã hội 8

1.2.1 Sự phát triển cơ sở hạ tầng 8

1.2.2 Sự phát triển kinh tế - xã hội 9

1.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của một số nước trên thế giới 10

1.3.1 Trung Quốc 10

1.3.2 Thái Lan 12

1.3.3 Hàn Quốc 12

1.3.4 Australia 13

1.3.5 Singapore 15

Trang 6

1.3.6 Một số kinh nghiệm từ chính sách của một số nước và tổ chức quốc tế về

bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 17

1.4 Chính sách đất đai về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở Việt Nam 19

1.4.1 Những văn bản pháp quy của Nhà nước về đất đai 19

1.4.2 Một số văn bản về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích An ninh-Quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng 22

1.5 Chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 23

1.6 Nhận xét, đánh giá 24

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26

2.2 Nội dung nghiên cứu 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 27

2.3.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp 27

2.3.3 Phương pháp thống kê phân tích, xử lý số liệu 28

2.3.4 Phương pháp chuyên gia 28

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tam Dương 29

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 33

3.2 Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai 35

3.2.1 Triển khai thi hành Luật Đất đai 35

3.2.2 Tình hình quản lý đất đai 35

3.3 Kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án: Khu công nghiệp Tam Dương II – Giai đoạn 1 38

3.3.1 Giới thiệu khái quát về dự án nghiên cứu 38

Trang 7

3.3.2 Các văn bản pháp lý có liên quan đến các dự án 40

3.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại dự án nghiên cứu 42

3.3.4 Đánh giá chung việc thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ, TĐC tại dự án nghiên cứu, Khu công nghiệp Tam Dương II – Giai đoạn 1 66

3.4 Tác động của việc thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến người có đất bị thu hồi trên địa bàn huyện Tam Dương 68

3.4.1 Tác động về kinh tế 68

3.4.2 Tác động tới đời sống và việc làm 69

3.5 Đề xuất một số giải pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện về chính sách bồi thường hỗ trợ, tái định cư, bảo đảm đời sống, việc làm cho người dân sau khi bị thu hồi đất 75

3.5.1 Về cơ chế, chính sách 75

3.5.2 Về giá đất bồi thường, hỗ trợ 76

3.5.3 Tăng cường vai trò cộng đồng trong việc tham gia công tác giải phóng mặt bằng 77

3.5.4 Xây dựng, triển khai các chương trình, dự án, giải quyết các tác động tiêu cực của việc thu hồi đất đối với người có đất bị thu hồi 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

1 Kết luận 79

2 Kiến nghị 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 8

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất : Giải phóng mặt bằng

: Hội đồng bồi thường : Hội đồng nhân dân : Hồ sơ địa chính : Khu công nghiệp : Kế hoạch sử dụng đất : Kinh tế xã hội

: Nghị định - Chính phủ : Quy hoạch chi tiết : Quyết định - Uỷ ban nhân dân : Quy hoạch sử dụng đất

: Trách nhiệm hữu hạn : Tái định cư

: Thông tư - Bộ Tài chính : Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường : Thông tư liên tịch

: Uỷ ban nhân dân

Trang 9

và không được bồi thường về đất tại dự án 46Bảng 3.5 Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc xác định đối tượng và

điều kiện được bồi thường tại dự án 46Bảng 3.6 Tổng hợp đơn giá bồi thường về đất tại dự án khu công nghiệp 49Tam Dương II – Giai đoạn 1 49Bảng 3.7 So sánh mức độ chênh lệch giữa giá bồi thường của dự án khu công

nghiệp Tam Dương II – Giai đoạn 1 và giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất 49Bảng 3.8 Ý kiến của người bị thu hồi đất về giá đất tính bồi thường tại dự án

khu công nghiệp Tam Dương II – Giai đoạn 1 50Bảng 3.9 Tổng hợp đơn giá bồi thường tài sản là cây cối, hoa màu tại dự án

khu công nghiệp Tam Dương II – Giai đoạn 1 55Bảng 3.10 Tổng hợp đơn giá bồi thường tài sản là nhà ở, vật kiến trúc tại dự

án khu công nghiệp Tam Dương II – Giai đoạn 1 56Bảng 3.11: Bồi thường di chuyển mồ mả 57Bảng 3.12 Ý kiến của người bị thu hồi đất trong việc bồi thường về tài sản gắn

liền với đất tại dự án khu công nghiệp Tam Dương II – Giai đoạn 1 58Bảng 3.13 Kết quả thực hiện bố trí TĐC dự án Khu công nghiệp 65Tam Dương II – Giai đoạn 1 65

Trang 10

Bảng 3.14 Tổng hợp kết quả chi trả bồi thường tại dự án nghiên cứu, Khu công

nghiệp Tam Dương II – Giai đoạn 1 66Bảng 3.15 Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất 71Bảng 3.16 Đánh giá về tình hình tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội của các

hộ dân sau khi bị thu hồi đất 72Bảng 3.17 Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất 73

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 huyện Tam Dương 30 Hình 3.2: Khu công nghiệp Tam Dương II – Giai đoạn 1 39

Trang 12

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là kết quả của đấu tranh lao động mà nhân dân ta trải qua bao thế hệ mới giành được Đất đai là địa bàn để con người tồn tại và phát triển, đóng vai trò to lớn đối với mọi ngành sản xuất Luật Đất đai 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định “Đất đai là tài nguyên của quốc gia vô cùng quí giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng [18] Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn không biết bao công sức mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay”

Đất đai là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng, thì trong thời kỳ phát triển kinh tế mới đất đai có thêm những chức năng có ý nghĩa quan trọng là chức năng tạo nguồn vốn và thu hút cho đầu tư phát triển

Trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để đưa đất đai thực sự trở thành nguồn vốn, nguồn thu hút cho các đầu tư phát triển thì việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị tập trung nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, xây dựng cơ cấu đất đai hợp lý là con đường hết sức cần thiết và duy nhất

Để thực hiện thu hồi đất nông nghiệp cũng như đất ở của người dân để sử dụng vào các mục đích khác Luật Đất đai đã quy định những nguyên tắc cơ bản về bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được của việc đổi mới kinh tế đất nước trong

đó có hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất đai hiện vẫn còn những bất cập chưa được giải quyết kịp thời Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ ở các tỉnh, thành phố nhất là các tỉnh có vị trí địa lý và địa hình thuận lợi

đã làm ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống kinh tế và văn hóa của người dân, làm biến

Trang 13

đổi cả về chiều sâu của xã hội nông thôn truyền thống Vì vậy chính sách đất đai có nhiều thay đổi, điều kiện kinh tế, xã hội giữa các vùng miền không đồng nhất nên việc thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo các văn bản trên đây đang gặp nhiều vướng mắc như điều kiện bồi thường, đơn giá bồi thường về đất ở, nhà ở, tài sản trên đất, về tái định cư và điều kiện sinh sống của người dân phải di dời ở nhiều nơi công tác này đã gặp sự phản ứng của người dân, thậm chí có nơi trở thành vấn đề xã hội bức xúc Từ thực tế cho thấy, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hiện nay của Nhà nước đối với người bị thu hồi đất tại một số nơi chưa đáp ứng được nguyện vọng và nhu cầu được ổn định đời sống, sản xuất sau khi phải thu hồi đất

Vĩnh phúc là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, trong 17 năm

kể từ sau khi tái lập đã trở thành một tỉnh có tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đứng đầu cả nước, hàng năm cho phép chuyển mục đích hàng trăm ha đất sang các mục đích khác Để thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng, Tỉnh đã thực hiện các chính sách theo đúng các văn bản pháp quy của Chính phủ ban hành

Tuy nhiên, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trong thời gian qua đã nảy sinh nhiều vấn đề cần phải giải quyết xung quanh các chính sách bồi thường, một số dự án đã gặp rất nhiều khó khăn để bồi thường đúng kế hoạch Mặt khác cuộc sống và sản xuất của người dân bị thu hồi đất, phải di dời nơi ở đang có những xáo trộn mà các chính sách hiện hành chưa xử lý được Sự thay đổi đời sống của người nông dân có đất bị thu hồi là một vấn đề mang tính thời sự cấp bách, trở thành vấn đề mang tính xã hội trên cả nước Ảnh hưởng của việc thu hồi đất để xây dựng các khu, cụm công nghiệp đến đời sống, việc làm của người dân đang là vấn đề đặc biệt được quan tâm nhất là đối với địa bàn nghiên cứu, tỉnh Vĩnh Phúc

Nhằm tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn việc triển khai thực hiện các chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng, các tác động của việc thu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp đến đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất và kịp thời có kiến nghị, đề xuất những giải pháp tích cực trong việc quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả và giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc hiện nay nhằm cải thiện, nâng cao đời sống của người dân bị thu hồi đất, đáp ứng được sự hài hòa lợi ích của nhân dân,

Trang 14

Nhà nước và nhà đầu tư khi Nhà nước thu hồi đất đang đặt ra như một nhu cầu bức

thiết, là mục tiêu của đề tài nghiên cứu “Đánh giá thực trạng công tác Bồi thường

giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và Tái định cư Dự án Khu công nghiệp Tam Dương II- Giai đoạn 1, tỉnh Vĩnh Phúc”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu, yêu cầu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

- Đánh giá thực trạng công tác Bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và Tái định cư Dự án Khu công nghiệp Tam Dương II - Giai đoạn 1, tỉnh Vĩnh Phúc

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tam Dương

- Đánh giá được các tác động của việc thu hồi đất đến người dân bị thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp Tam Dương II - Giai đoạn 1, tỉnh Vĩnh Phúc

- Đề xuất các giải pháp và chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất mới và hợp lý nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi

1.2.3 Yêu cầu nghiên cứu

- Nghiên cứu, hệ thống hoá các văn bản pháp lý liên quan từ trước đến nay về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

- Tập hợp các tài liệu thứ cấp về thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, các nghiên cứu, số liệu đưa ra phải chính xác, khoa học và khách quan tại địa bàn nghiên cứu;

- Phản ánh được chính xác các tác động của việc thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp đến đời sống, việc làm của người dân ở địa bàn nghiên cứu;

- Đánh giá một cách khách quan và đưa ra được các biện pháp hợp lý được người dân đồng tình trên cơ sở đầy đủ khoa học và thực tiễn

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1.1.1.Các khái niệm về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1.1.1.2 Hỗ trợ

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, hỗ trợ kinh phí để di dời đến địa điểm mới [12]

1.1.1.3 Tái định cư

Tái định cư là việc Nhà nước bồi thường thiệt hại bằng việc giao đất ở mới, nhà ở tại khu TĐC hoặc bồi thường bằng tiền theo đề nghị của người có đất ở bị thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở mới, và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó [12]

1.1.2Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

1.1.2.1 Yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về đất đai

a) Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đất đai đòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính ổn định cao và phù hợp với tình hình thực tế

Trang 16

Từ sau khi Luật đất đai năm 1993 ra đời Nhà nước đã không ngừng xây dựng khuôn khổ pháp lý để kịp thời tháo gỡ những khó khăn phát sinh từ thực tiễn để giải quyết vấn đề vốn đã phức tạp và nhạy cảm của GPMB Tuy nhiên, việc thực hiện các quy định của Nhà nước trong thực tiễn vô cùng khó khăn, nhất là trong điều kiện các chính sách về đất đai, nhà ở của Việt Nam còn nhiều tồn tại và bất cập, đặc biệt là các chính sách về bồi thường GPMB, hỗ trợ, tái định cư Để công tác này được “thuận buồm, xuôi gió”, hệ thống pháp luật phải thống nhất, đồng bộ, ổn định lâu dài và nhất là phải phù hợp với thực tế Ngược lại, hệ thống pháp luật về đất đai,

cụ thể là các chính sách về bồi thường GPMB, hỗ trợ, tái định cư mà chồng chéo không thống nhất thì sẽ dẫn đến khó khăn cho công tác này Vì vậy, Nhà nước ngày càng quan tâm hoàn thiện hơn nữa về chính sách đất đai nói chung và các chính sách liên quan đến GPMB nói riêng [4] Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi thường, hỗ trợ, TĐC

Thực tế cho thấy từ cơ chế chính sách cho đến áp dụng thực hiện là một vấn

đề không đơn giản chút nào Hiện nay, trên địa bàn Thành phố việc quản lý tổ chức thực hiện không đúng trình tự , không đồng bộ, phân công, phân cấp không rõ ràng

…đã ảnh hưởng rất lớn đến công tác BTHT, tái định cư GPMB của dự án và kết quả làm chậm tiến độ của dự án Mặt khác, đội ngũ những người làm công tác GPMB trình độ còn hạn chế và yếu kém cả về chuyên môn lẫn nghiệp vụ cho nên dẫn đến quản lý tổ chức còn lộn xộn, phức tạp và chưa hiệu quả Việc lập các khu tái định cư, bố trí di dân tái định cư chưa được quan tâm thích đáng Việc giao đất

và nhà tái định cư còn chậm Chính vì vậy mà công tác này cần xem lại thực hiện tốt để GPMB thuận lợi Phải đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ làm công tác này để tránh những vướng mắc không nên gặp trong công tác này [3]

b) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Công tác quy hoạch, kế hoạch Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một trong những công cụ quan trọng trong quản lý của Nhà nước về đất đai Nó giúp cho việc sử dụng đất đai đúng mục đích, đạt hiệu quả cao và tiết kiệm, giúp Nhà

Trang 17

nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có những biện pháp hữu hiệu và kết quả cao trong quá trình sử dụng đất Nói cách khác, quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đai là một công tác rất quan trọng trong xây dựng và phát triển kinh tế nói chung và trong quản lý đất đai nói riêng Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng công tác quy hoạch, kế hoạch Từ trước đến nay công tác này luôn được quan tâm và đẩy mạnh Kết quả đạt được của công tác quy hoạch, kế hoạch thể hiện ở nhiều công trình xây dựng theo quy hoạch, kế hoạch đã được hoạt động

và góp phần thay đổi bộ mặt của đô thị cũng như sự phát triển của đô thị Xong công tác này còn nhiều bất cập, nhiều tồn tại yếu kém cả về chuyên môn lẫn nghiệp

vụ Chính vì vậy, khi làm công tác này phải dựa vào thực tiễn, phải có tính khoa học

và định hướng và hiệu quả , phải tận dụng khai thác đất kém hiệu quả, đất chưa sử dụng, đất trống đồi núi trọc cho xây dựng và hạn chế tối đa sử dụng vào đất nông nghiệp và đất khu dân cư đông đúc để giảm bớt khó khăn trong vấn đề GPMB Mặt khác, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai phải được công khai cho toàn dân được biết thì GPMB mới diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và không gặp những vướng mắc không đáng có

Quy hoạch sử dụng đất được xem là một giải pháp tổng thể định hướng cho quá trình phát triển và quyết định tương lai của nền kinh tế Thông qua quy hoạch

sử dụng đất, Nhà nước can thiệp vào các quan hệ đất đai, khắc phục những nhược điểm do lịch sử để lại hay giải quyết những vấn đề mà quá trình phát triển đang

đặt ra [21]

c) Đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trong công tác bồi thường GPMB, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ

để xác định đối tượng được bồi thường, loại đất, diện tích đất tính bồi thường Hiện nay, công tác đăng ký đất đai ở nước ta vẫn còn yếu kém, đặc biệt là đăng ký biến động

về sử dụng đất; việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tiến độ chậm, gây khó khăn cho công tác bồi thường GPMB Làm tốt công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến độ giải phóng mặt bằng sẽ nhanh hơn

Trang 18

1.1.2.2 Yếu tố về nhu cầu kế hoạch xây dựng quỹ nhà, quỹ đất tái định cư

Trong thực tế, khi GPMB ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống sản xuất, sinh hoạt, ăn ở cuả những người phải di dời Một trong những vấn đề khó khăn cho họ

đó là việc ổn định chỗ ở Và có nhiều trường hợp là mặc dù đã được đền bù rồi xong họ vẫn không đủ điều kiện để ổn định một chỗ ở mới Chính vì vậy, vấn đề tổ chức một khu tái định cư cho những người di dời là một vấn đề cần làm Xong trong thời gian vừa qua Nhà nước ta chưa có một chính sách, chiến lược cụ thể về triển khai xây dựng các khu tái định cư cũng như về cơ chế chính sách về đầu tư của các khu này Mà như ta đã biết, xây dựng các khu tái định cư là một trong những công tác của GPMB, giúp cho khâu này thuận lợi để đẩy nhanh xây dựng các công trình của dự án Vì vậy, muốn thực hiện được GPMB thuận lợi cho dự án cho nên việc chuẩn bị quỹ đất, quỹ nhà phục vụ cho tái định cư cần phải chủ động làm trước một bước cho tiến độ và hiệu quả của dự án

1.1.2.3 Yếu tố giá đất và định giá đất

Định giá là sự ước tính về giá trị các quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho mục đích đã được xác định Định giá được hiểu như là một nghệ thuật hay khoa học trong việc ước lượng giá trị tài sản cho một mục tiêu đặt ra ở đây có thể nhiều các tính chất của tài sản nhà đất được dùng cho các mục đích khác nhau như: chỗ ở của dân cư, chỗ kinh doanh thương mại, chỗ sản xuất Tuy nhiên, thực

tế có rất nhiều lý do đòi hỏi phải định giá nhà đất Một trong những lý do đó là định giá cho đền bù GPMB Và định giá nhằm đưa ra giá đền bù (giá ép buộc) Hiện nay, công tác định giá đất còn mới mẻ trong khi số lượng dự án đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng càng nhiều và nhiệm vụ đền bù thiệt hại tăng cho nên công tác định giá đất có vị trí vô cùng quan trọng Và việc xác định giá đền bù phải phù hợp với giá thực tế là rất cần thiết để đảm bảo lợi ích cho người bị thu hồi đất và cho tiến độ thi công của dự án Một trong những nguyên nhân làm chậm tiến độ thực hiện công tác bồi thường GPMB hiện nay đó là giá bồi thường cho người có đất bị thu hồi Giá đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất [20] Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành thì giá đất được hình thành trong các trường hợp sau đây:

Trang 19

- Do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh) quy định (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và và khung giá đất do Chính phủ quy định) và được công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm;

- Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất;

- Do người sử dụng đất thỏa thuận về giá đất với những người có liên quan khi thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất

Vì vậy việc định giá đất sát với giá thị trường để bồi thường GPMB có vai trò quan trọng trong việc đẩy nhanh tiến độ GPMB để triển khai dự án

1.1.2.4 Thị trường bất động sản

Hiện nay thị trường bất động sản đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của nền kinh tế quốc dân, nó có những đóng góp vào ổn định xã hội và thúc đẩy nền kinh tế đất nước trong thời gian qua và trong tương lai Việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư (do người đầu tư có thể đáp ứng nhu cầu về đất đai thông qua các giao dịch trên thị trường); đồng thời người bị thu hồi đất có thể tự mua hoặc cho thuê đất đai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TĐC và bồi thường

Giá cả của bất động sản được hình thành trên thị trường và nó sẽ tác động tới giá đất tính bồi thường [2]

1.2 Vai trò của công tác giải phóng mặt bằng đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng và đời sống xã hội

1.2.1 Sự phát triển cơ sở hạ tầng

Trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế xã hội có một sự phát triển thích ứng của hạ tầng kinh tế xã hội Với những phương tiện vật chất kỹ thuật, hạ tầng kinh tế

xã hội lại trở thành lực lượng sản xuất quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế

xã hội mà trong đó GPMB là điều kiện tiên quyết để dự án xây dựng cơ sở hạ tầng

có được triển khai hay không

Trang 20

- Tiến độ hoàn thành dự án:

+ Tiến độ thực hiện các dự án phụ thuộc vào nhiều điều kiện khác nhau như: tài chính, lao động, công nghệ, điều kiện tự nhiên, tập quán của những người dân trong diện bị giải toả… nhìn chung, nó phụ thuộc nhiều vào thời gian tiến hành GPMB

+ GPMB đúng tiến độ đề ra sẽ tiết kiệm được thời gian và việc thực hiện dự

án có hiệu quả Ngược lại, GPMB kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng của các công trình, ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động cũng như chi phí cho dự án, có khi gây ra thiệt hại không nhỏ trong đầu tư xây dựng

- Tính kinh tế của dự án:

GPMB được thực hiện tốt sẽ giảm chi phí, có điều kiện tập trung vốn cho các công trình khác GPMB kéo dài dẫn đến chi phí bồi thường lớn, không kịp hoàn thành tiến độ dự án dẫn đến sự quay vòng vốn chậm gây khó khăn cho các nhà đầu tư + Đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh do không đáp ứng được tiến độ đầu

tư vì vậy nhiều dự án mất cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp

+ Đối với dự án đầu tư không kinh doanh, thời gian thi công kéo dài, tiến độ thi công bị ngắt quãng gây ra lãng phí rất lớn và ảnh hưởng tới chất lượng công trình Đặc biệt các nhà đầu tư trong nước có vốn đầu tư hạn hẹp thì việc quay vòng vốn là cần thiết để đảm bảo cơ hội đấu thầu của các công trình khác Thực tế trên địa bàn cả nước nói chung còn đọng lại khá nhiều dự án phải dừng lại do không giải phóng được mặt bằng hoặc ngắt quãng, một phần do không có sự đồng bộ về chính sách bồi thường thiệt hại của các cấp chính quyền, mặt khác các dự án đó chưa được sự quan tâm đúng mức của các cấp, các ngành trên địa bàn đó cũng như sự ủng hộ của người dân sở tại gây ra sự trì trệ kéo dài Đây cũng là một trở ngại lớn tác động tiêu cực đến khả năng thu hút vốn đầu tư, công nghệ nước ngoài vào lĩnh vực xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng ở nước ta

1.2.2 Sự phát triển kinh tế - xã hội

Hạ tầng kinh tế xã hội là một khái niệm dùng để chỉ những phương tiện làm cơ

sở phục vụ cho hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc kế dân sinh như cung cấp

Trang 21

điện năng, giao thông vận tải, bưu chính, viễn thông, thuỷ lợi, đề điều, trạm xá, trường học…

Sự phát triển cơ sở hạ tầng của một quốc gia phản ánh trình độ phát triển kinh

tế cũng như nền văn minh của quốc gia đó Những năm gần đây, các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở các thành phố lớn ở nước ta đã nhanh chóng được cải tạo, đầu tư làm mới, phần nào đã bắt kịp với yêu cầu của sự chuyển đổi kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống đô thị, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thay đổi bộ mặt một số khu vực nông thôn Đạt được kết quả này công tác GPMB đóng vai trò không nhỏ

để đưa các dự án đi vào triển khai đầu tư đúng tiến độ và phát huy hiệu quả

1.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của một số nước trên thế giới

Có thể nói, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là hạn chế đến mức tối đa việc thu hồi đất, giải tỏa mặt bằng, cũng như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư Nếu như việc thu hồi đất là không thể tránh khỏi thì có sự chuẩn bị cẩn thận phương án đền bù, trên cơ sở tính toán đầy đủ lợi ích của nhà nước, tập thể và cá nhân, đảm bảo cho những người bị thu hồi đất có thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi đất

Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi đất thì người nào sử dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thường Người bị thu hồi đất được thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về tái định cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên đất

Trang 22

Cách tính tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của đất đai những năm trước đây rồi nhân với hệ số Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng được thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Việc quản lý giải phóng mặt bằng được giao cho các cục quản lý tài nguyên đất đai ở địa phương đảm nhiệm Tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng thửa đất nào sẽ trả tiền thuê một đơn

vị xây dựng giải tỏa mặt bằng

Để giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản sau:

- Một là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ;

- Hai là, giá đất tiêu chuẩn;

- Ba là, trợ cấp về giá cả Ba khoản này cộng lại là tiền bồi thường về nhà ở Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường cho dân

ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu đất đai ở thành thị và nông thôn Đối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất động sản quyết định qua các tổ chức trung gian

để đánh giá, xác định giá

Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo đó, mỗi đối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng đất đai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể Theo đánh giá của một số chuyên gia tái định cư, sở dĩ Trung Quốc có những thành công nhất định trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là do:

- Thứ nhất, đã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc đối với các hoạt động tái định cư, đảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho người dân tái định cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái định cư

- Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền địa phương khá mạnh Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương trình bồi thường hỗ trợ tái định cư

Trang 23

- Thứ ba, quyền sở hữu đất tập thể làm cho việc thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư có nhiều thuận lợi, đặc biệt là ở nông thôn

Bên cạnh những thành công như vậy, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư của Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất định mà chủ yếu là vấn đề việc làm; tốc độ tái định cư chậm, thiếu đồng bộ, thực hiện giải phóng mặt bằng trước khi xây xong nhà tái định cư [23]

1.3.2 Thái Lan

Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị trường điều tiết Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc đền bù được tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; định giá đền bù Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự án mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với giá thị trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá nhân đầu tư đều đền

bù với mức cao hơn giá thị trường [23]

1.3.3 Hàn Quốc

Ở Hàn Quốc, việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo phương thức tham vấn và cưỡng chế Phương thức tham vấn được thực hiện thông qua việc các cơ quan công quyền thỏa thuận với người bị thu hồi đất về phương án, cách thức bồi thường Trong trường hợp tham vấn bị thất bại, Nhà nước phải sử dụng phương thức cưỡng chế Theo thống kê của Cục Chính sách đất đai Hàn Quốc,

ở Hàn Quốc có 85% tổng số các trường hợp Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo phương thức tham vấn; chỉ có 15% các trường hợp thu hồi đất phải sử dụng phương thức cưỡng chế

Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất trên cơ sở các nguyên tắc sau: Thứ nhất, việc bồi thường do chủ dự án thực hiện Thứ hai, chủ đầu tư phải thực hiện bồi thường đầy đủ cho chủ đất và cá nhân liên quan trước khi tiến hành xây dựng các công trình công cộng Thứ ba, thực hiện bồi thường cho chủ đất phải bằng tiền mặt, sau đó mới bằng đất hoặc nhà ở xã hội Thứ tư, thực hiện bồi thường áp dụng cho từng cá nhân

Trang 24

Vào những năm 70 của thế kỷ trước, trước tình trạng di dân ồ ạt từ các vùng nông thôn vào đô thị, thủ đô Xơ-un đã phải đối mặt với tình trạng thiếu đất định cư trầm trọng trong thành phố Để giải quyết nhà ở cho dân nhập cư, chính quyền thành phố phải tiến hành thu hồi đất của nông dân vùng phụ cận Việc đền bù được thực hiện thông qua các công cụ chính sách như hỗ trợ tài chính, cho quyền mua căn hộ do thành phố quản lý và chính sách tái định cư

Các hộ bị thu hồi đất có quyền mua hoặc nhận căn hộ do thành phố quản lý, được xây tại khu đất được thu hồi có bán kính cách Xơ-un khoảng 5 km Vào những năm 70 của thế kỷ trước, khi thị trường bất động sản bùng nổ, hầu hết các hộ có quyền mua căn hộ có thể bán lại quyền mua căn hộ của mình với giá cao hơn nhiều lần so với giá gốc

Tổ chức Nhà ở Quốc gia (một tổ chức xã hội đứng ra bảo đảm trách nhiệm cung cấp nhà ở tại đô thị, hoạt động như một nhà đầu tư độc lập) được phép thu hồi đất theo quy hoạch để thực hiện các dự án xây nhà ở [22]

1.3.4 Australia

Ở Australia, việc thu hồi đất được thực hiện theo quy trình chung, bao gồm 5 bước: Bước 1: Bộ trưởng gửi công văn chính thức mời người có đất tới thảo luận với

Bộ trưởng về việc bán đất cho Nhà nước;

Bước 2: Khi thảo luận không có kết quả thì cơ chế chiếm giữ đất đai bắt buộc được vận hành bằng thông báo chính thức của Nhà nước về việc sử dụng đất đó vào mục đích công cộng trên Công báo của Chính phủ Bang;

Bước 3: Chủ đất cũ bắt đầu thực hiện thủ tục đòi bồi thường về đất;

Bước 4: Các thủ tục định giá đất theo thị trường được tiến hành;

Bước 5: Chủ đất cũ có thể yêu cầu Trọng tài hoặc Tòa án để giải quyết tranh chấp về giá bồi thường

Quốc hội của bang và vùng lãnh thổ có quyền ban hành luật nhằm sung công bất động sản

Theo Hiến pháp Australia, chính quyền liên bang (Chính phủ) “Có quyền ban hành các luật từ việc thu hồi bất động sản, theo những điều khoản chính đáng từ bất

kỳ bang hoặc cá nhân nào mà Quốc hội có quyền ban hành luật”

Trang 25

Cơ quan chức trách có thể thu hồi lại đất đai bằng hai cách: thoả thuận tự nguyện và cưỡng bức (bắt buộc)

Về bồi thường, luật quy định chủ sở hữu sẽ được bồi thường thiệt hại do việc thu hồi đất Mỗi bang đều có một Cục quản lý đất đai và một Cục định giá Trước đây, các cục này đều là cơ quan hành chính của Bang Sau đó, các cơ quan này được chuyển dần sang thành các cơ quan dịch vụ công, thực hiện các dịch vụ về quản lý đất đai và định giá theo yêu cầu của nhà nước cũng như của thị trường Giá tính mức bồi thường là giá thị trường; được xác định là số tiền mà tài sản

đó có thể bán được một cách tự nguyện, sẵn sàng ở một thời điểm nhất định Nguyên tắc chung khi thực hiện bồi thường là phải thực hiện đàm phán, thỏa thuận

về giá vào giai đoạn một; khi không đạt được thỏa thuận giữa tổ chức có thẩm quyền và người có đất thì tổ chức có thẩm quyền áp dụng cơ chế chiếm giữ đất đai bắt buộc vào giai đoạn hai

Nguyên tắc bồi thường bao gồm:

- Giá thị trường mảnh đất của chủ sở hữu;

- Giá trị đặc biệt dành cho chủ sở hữu cao hơn hoặc trên giá trị thị trường của mảnh đất;

- Những thiệt hại gây ra khi thu hồi đất;

- Thiệt hại về việc gây phiền hà;

- Các khoản chi phí về luật pháp và thẩm định giá;

Bất cứ người nào có quyền lợi trên mảnh đất đó đều có thể khiếu nại về bồi thường Quy định mức bồi thường: khi tính toán mức bồi thường cần xem xét 6 yếu tố sau:

- Giá trị thị trường của mảnh đất;

- Sự chia cắt đất đai;

- Những phiền nhiễu;

- Các khoản chi phí về chuyên môn hoặc pháp lý hợp lý;

- Người đi thuê, có thể khiếu nại mức bồi thường cho bất cứ tài sản nào bị ảnh hưởng theo hợp đồng cho thuê;

- Tiền bồi thường về mặt tinh thần;

Trang 26

Thanh toán khoản bồi thường gồm thanh toán ứng trước và thanh toán cuối cùng.[23]

1.3.5 Singapore

Luật pháp Singapore quy định Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất và người dân có nghĩa vụ chấp hành quyết định thu hồi đất Việc thu hồi đất được thực hiện dựa trên quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt và tuân thủ các nguyên tắc chủ yếu sau đây: Thu hồi đất bắt buộc để sử dụng đất vào mục đích công cộng; Hạn chế việc thu hồi đất thuộc sở hữu tư nhân (chỉ thu hồi trong các trường hợp cần thiết); Việc thu hồi đất phải được sự đồng ý của Chính phủ, sau khi đã thảo luận và tham khảo ý kiến của cộng đồng; Việc thu hồi đất được thực hiện theo quy trình chặt chẽ do pháp luật quy định Nhà nước thông báo cho người bị thu hồi đất biết trước từ 2 đến

3 năm trước khi ra quyết định thu hồi đất Trường hợp người bị thu hồi đất không thực hiện quyết định thu hồi đất sẽ bị nhà nước áp dụng các biện pháp cưỡng chế hoặc bị phạt theo Luật xâm chiếm đất công

Chính sách, pháp luật về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở Singapore có những điểm đáng lưu ý sau đây:

- Về mức bồi thường thiệt hại, được xác định căn cứ vào giá trị thực tế bất động sản của chủ sở hữu; các chi phí tháo dỡ, di chuyển chỗ ở hợp lý; chi phí mua nguyên liệu xây dựng nhà ở mới; thuế nhà ở mới v.v Trường hợp người bị thu hồi đất không tán thành với phương án bồi thường thiệt hại do nhà nước xác định, họ có quyền thuê một tổ chức định giá tư nhân để tiến hành định giá lại các chi phí thiệt hại Nhà nước trả tiền thuê định giá lại

Việc xác định mức bồi thường được xác định là giá trị bất động sản do người

bị thu hồi đất đầu tư, không phải là giá trị thực tế của bất động sản Phần giá trị tăng thêm do sự đầu tư cơ sở hạ tầng của nhà nước được bóc tách khỏi giá trị bồi thường Điều này có nghĩa là nhà nước không bồi thường theo giá bất động sản hiện tại mà bồi thường theo giá thấp hơn do trừ đi phần giá trị bất động sản tăng thêm từ sự đầu

tư cơ sở hạ tầng của nhà nước

Trang 27

Bên cạnh đó, nhà nước cũng xem xét bồi thường cho người bị thu hồi đất các thiệt hại sau đây: Trường hợp công trình công cộng đi ngang qua bất động sản gây ảnh hưởng xấu đến lợi ích của người sử dụng đất như tiếng ồn, khói bụi, người đi đường có thể nhìn vào nhà v.v; trường hợp công trình công cộng gây chia cắt manh mún mảnh đất hiện hữu; chi phí để hoàn tất thủ tục đứng tên chủ sở hữu hoặc chủ

sử dụng đối với phần diện tích đất còn lại

Nhà nước chi trả 20% tổng giá trị bồi thường khi chủ nhà thực hiện việc tháo

dỡ nhà ở Phần giá trị bồi thường còn lại được thanh toán khi người bị thu hồi đất ở hoàn tất việc di chuyển chỗ ở Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp bách

về chỗ ở sẽ được nhà nước cho thuê nhà ở với giá thuê phù hợp

- Những yêu cầu sau đây của người bị thu hồi đất sẽ không được xem xét để bồi thường: Yêu cầu thưởng cho việc di chuyển chỗ ở sớm hoặc cố tình không chịu thực hiện quyết định thu hồi đất để đòi mức giá bồi thường cao hơn; Yêu cầu đòi bồi thường phần chi phí đầu tư thêm vào ngôi nhà hoặc xây dựng nhà mới sau khi nhà nước đã có quyết định thu hồi đất; Yêu cầu bồi thường theo giá mua bán, chuyển nhượng đất đai thực tế; Trường hợp thu hồi bất động sản đối với hoạt động kinh doanh không có giấy phép; Trường hợp người sử dụng đất không có căn cứ pháp lý để bồi thường; Đất sử dụng bất hợp pháp …

- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về bồi thường khi thu hồi đất Trường hợp người bị thu hồi đất không nhất trí với mức giá bồi thường họ có quyền khiếu kiện

về giá trị bồi thường Hội đồng bồi thường là người có thẩm quyền quyết định về giá trị bồi thường và đưa ra câu trả lời đối với người khiếu kiện Nếu người bị thu hồi đất không đồng ý với câu trả lời của Hội đồng bồi thường thì có quyền khởi kiện vụ việc ra Tòa Thượng thẩm

Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi đất của Singapore được tiến hành thận trọng (đặc biệt đối với đất thuộc sở hữu tư nhân) trên cơ sở các quy định chặt chẽ của pháp luật Nguyên tắc công bằng, minh bạch được đề cao trong quá trình thực hiện nên đã nhận được sự đồng thuận của người dân Tỷ lệ cưỡng chế khi thu hồi đất thấp (dưới 1% tổng số các trường hợp thu hồi đất)

Trang 28

- Vấn đề tái định cư cho người bị thu hồi đất ở rất được Chính phủ Singapore rất chú trọng thực hiện Chính sách này được triển khai gắn với việc bố trí nhà ở do nhà nước xây dựng (nhà ở công) và cung cấp với giá rẻ đi kèm với một số điều kiện Cục Phát triển nhà (HDB) được thành lập năm 1960 có nhiệm vụ cung cấp nhà ở công cho người dân, trong đó chủ yếu phục vụ công tác tái định cư Tính từ khi thành lập đến nay, HDB đã cung cấp nhà ở cho 85% dân số; trong đó có 2% người dân được thuê căn hộ

Việc tái định cư được thực hiện trên cơ sở điều tra xã hội học một cách cẩn thận, tỉ mỉ nhằm thu thập, xác minh các thông tin: Số lượng thành viên trong hộ gia đình; nguồn thu nhập; nghề nghiệp; nơi làm việc; tình trạng pháp lý của bất động sản tạo căn cứ vững chắc cho quá trình thực hiện tái định cư chính xác, công bằng Người bị thu hồi đất ở muốn được tái định cư tại các căn hộ do HDB cung cấp phải được Cơ quan quản lý đất đai Singapore (SLA) bảo lãnh và làm thủ tục giới thiệu mua hoặc thuê nhà của Cục Phát triển nhà (HDB) với điều khoản ưu đãi; được miễn thế chấp…Công dân Singapore được ưu tiên tái định cư Trường hợp người bị thu hồi đất ở không sử dụng nhà do HDB cung cấp sẽ được nhà nước hỗ trợ thêm một khoản tiền (khoảng 1.200 đô la Singapore)

Nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân, Chính phủ có các ưu đãi, hỗ trợ cho chương trình phát triển nhà ở của HDB, nhất là các chính sách về tài chính, huy động vốn và hỗ trợ, tạo điều kiện cho người mua nhà HDB cung cấp nhiều nhà ở công nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của người dân, trong đó các tòa nhà cao tầng chủ yếu được cung cấp phục vụ tái định cư Bên cạnh đó còn có các loại nhà hạng sang và kể cả nhà nhỏ khép kín Để hạn chế tình trạng mua bán, đầu cơ nhà ở kiếm lời, Chính phủ Singapore quy định người dân khi mua nhà ở của HDB phải sử dụng

để ở sau 5 năm mới được bán và sau 10 năm (kể từ thời điểm bán căn nhà đầu tiên) mới được mua căn nhà thứ 2 của HDB

1.3.6 Một số kinh nghiệm từ chính sách của một số nước và tổ chức quốc tế về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Ở mỗi nước tuy chế độ chính trị, xã hội, chính sách pháp luật, tổ chức quản lý đất đai khác nhau nhưng đều xem việc bồi thường đất đai, GPMB khi thu hồi đất là một nhiệm vụ quan trọng quyết định thành công của sự đầu tư phát triển

Trang 29

* Nguyên tắc: Nói chung các tổ chức quốc tế và các nước xây dựng chính sách

thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, TĐC với những nguyên tắc chủ yếu sau:

- Phải tuân thủ pháp luật và thực hiện theo một quy trình chặt chẽ được tiến hành

- Phải đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên có liên quan

- Phải gắn với việc tái định cư, ổn định đời sống và việc làm cho người có đất

bị thu hồi

- Phải được thực hiện công khai, dân chủ với sự tham gia của cộng đồng

- Phải kết hợp nhiều biện pháp, trong đó biện pháp tuyên truyền, giáo dục, tư vấn, thuyết phục để người dân tự giác thực hiện là quan trọng

* Các kinh nghiệm có thể áp dụng

- Việc Nhà nước nắm giữ quyền chủ thể tối cao đối với đất đai thể hiện trong việc thu hồi đất phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng là một vấn đề có tính phổ quát toàn thế giới, không phân biệt chế độ sở hữu đất đai, hình thức sở hữu đất đai, chế độ chính trị, bản sắc dân tộc Tính phổ quát về quyền chủ thể tối cao đối với đất đai của Nhà nước trong việc thu hồi đất cho thấy, chúng ta có thể học hỏi được nhiều kiến thức và kinh nghiệm quản lý đất đai của các nước trên thế giới, kể cả các nước khác biệt với Việt Nam về chế độ chính trị hay chế độ sở hữu đất đai

- Chính sách bồi thường, hỗ trợ, TĐC đối với người bị thu hồi đất là một hợp phần quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững Dự án bồi thường, hỗ trợ, TĐC phải là một phần hoặc gắn bó chặt chẽ với dự án đầu tư có thu hồi đất

- Phạm vi, đối tượng được bồi thường, hỗ trợ trong các dự án thu hồi đất không chỉ giới hạn bởi những người bị thu hồi đất mà phải mở rộng đến tất cả những người không bị thu hồi đất nhưng bị tác động tiêu cực bởi các dự án thu hồi đất Do vậy, người không bị thu hồi đất nhưng nếu dự án thu hồi đất làm thay đổi môi trường sống, điều kiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội làm cho điều kiện sống, điều kiện làm việc của người đó khó khăn hơn thì người đó được coi là người

bị ảnh hưởng và được đưa vào diện xem xét để bồi thường hoặc hỗ trợ

- Sự minh bạch hoá và sự tham gia của những người bị ảnh hưởng bởi dự án thu hồi đất vào việc hoạch định chính sách, xây dựng phương án, thực hiện phương

Trang 30

án bồi thường, hỗ trợ, TĐC là việc hết sức cần thiết, đảm bảo lựa chọn được những chính sách, giải pháp, phương án tốt nhất, nhân văn nhất và có tính khả thi cao

- Người bị ảnh hưởng được bồi thường một cách thoả đáng, đảm bảo có đời sống phải đạt mức ngang bằng mức khi chưa có dự án Điều này hàm ý phải áp dụng giá thay thế đối với tài sản bị thiệt hại, hỗ trợ di dời, khôi phục và ổn định đời sống, thu nhập; phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội nơi chuyển đến sao cho tương đương nơi ở cũ Như vậy chi phí bồi thường thực chất lớn hơn nhiều so với giá chuyển nhượng trên thị trường của tài sản bị thiệt hại

- Áp dụng các hình thức bồi thường, hỗ trợ rất đa dạng; rất chú trọng sử dụng hình thức bồi thường bằng hiện vật thay thế như nhà ở, đất, các công trình hạ tầng hoặc bằng các gói dịch vụ như đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, các hình thức bảo hiểm, các hình thức hỗ trợ thường xuyên thông qua các quỹ

- Hạn chế các phương án thu hồi đất phải di dân, tái định cư Trong trường hợp không tránh khỏi thì phải hạn chế tới mức thấp nhất số dân phải di dời, đồng thời đảm bảo cho người tái định cư không những ổn định về kinh tế mà còn phải bảo đảm cho họ hoà nhập nhanh chóng vào cộng đồng dân cư mới về mọi mặt [23]

1.4 Chính sách đất đai về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở Việt Nam

1.4.1 Những văn bản pháp quy của Nhà nước về đất đai

Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945 thắng lợi, đến năm 1953 Nhà nước ta thực hiện cải cách ruộng đất nhằm phân phối lại ruộng đất với khẩu hiệu “người cày có ruộng” và Luật cải cách ruộng đất được ban hành Thời kỳ này Nhà nước thừa nhận

sự tồn tại của 3 hình thức sở hữu đất đai: sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu

tư nhân Bên cạnh đó Luật cải cách ruộng đất có các quy định về tịch thu, trưng thu, trưng mua ruộng đất tuỳ theo từng trường hợp cụ thể [10]

Đến năm 1959 bản Hiến pháp thứ 2 được ban hành và nhiều văn bản khác quy định vẫn có 3 hình thức sở hữu về đất đai do vậy, khi thu hồi, lấy đất của tập thể và tư nhân Nhà nước phải thực hiện trưng dụng đất Điều 20 của Hiến pháp nói rõ: “Khi nào cần thiết vì lợi ích chung Nhà nước mới trưng mua hoặc trưng dụng, trưng thu có bồi thường thích đáng các tư liệu sản xuất ở thành thị và nông thôn, trong phạm vi và điều kiện do pháp luật quy định.”[13]

Trang 31

Về việc trưng dụng đất, ngày 14/04/1959 Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 151-TTg quy định về thể lệ tạm thời về trưng dụng đất Một trong những nguyên tắc của việc trưng dụng ruộng đất của nhân dân dùng vào việc xác định những công trình do Nhà nước quản lý: “Đảm bảo kịp thời và đủ diện tích cần thiết cho công trình xây dựng, đồng thời chiếu cố đúng mức quyền lợi và đời sống của người có ruộng Những người có ruộng đất bị trưng dụng được bồi thường và trong trường hợp cần thiết được giúp giải quyết công việc làm ăn” [5] Bên cạnh đó Nghị định cũng quy định về việc bồi thường cho người có ruộng đất bị trưng dụng: “Cách bồi thường tốt nhất là vận động nhân dân điều chỉnh hoặc nhường ruộng đất cho những người có ruộng đất bị trưng dụng để họ có thể tiếp tục sản xuất” “ … trường hợp không làm được như vậy sẽ bồi thường một số tiền bằng từ 1 đến 4 năm sản lượng thường niên của ruộng đất bị trưng dụng Mức bồi thường nhiều hay ít phải căn cứ thực tế ở mỗi nơi…”

Năm 1980, Quốc hội đã ban hành bản Hiến pháp thứ 3 của nước CHXNCN Việt Nam Bản Hiến pháp lần này đã khẳng định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm

mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển và thềm lục địa,…là của Nhà nước - đều thuộc sở hữu toàn dân” Chính vì vậy ngay sau đó, vào ngày 01/07/1980 Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 201/CP về việc thống nhất quản lý ruộng đất

và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước: “…Toàn bộ ruộng đất trong cả nước đều do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và kế hoạch chung nhằm đảm bảo ruộng đất sử dụng hợp lý, tiết kiệm và phát triển theo hướng

đi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa”[13]

Trên tinh thần của Hiến pháp năm 1980 Luật Đất đai năm 1988 được ban hành, tiếp tục khẳng định lại đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Về việc thu hồi đất và bồi thường thiệt hại thì Luật Đất đai 1988 không nêu

cụ thể việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, mà chỉ nêu phần nghĩa vụ của người sử dụng đất: “Đền bù thiệt hại cho người sử dụng đất để giao cho mình bồi hoàn thành quả lao động và kết quả đầu tư đã làm tăng giá trị của đất đó theo quy định của Pháp luật”[17]

Trang 32

Năm 1992, bản Hiến pháp 1992 được ban hành thay thế cho các bản Hiến pháp trước đây Điều 17 Hiến pháp quy định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục địa và vùng trời… đều thuộc sở hữu toàn dân” Điều 23: “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không

bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do AN, QP, lợi ích quốc gia

mà Nhà nước trưng mua hay trưng dụng, có BT tài sản của cá nhân hay tổ chức theo giá trị thị trường”[14]

Năm 1993, Luật Đất đai 1993 được ban hành, thay thế cho Luật Đất đai 1988, dựa trên tinh thần mới của bản Hiến pháp 1992 đã có những đổi mới quan trọng, đặc biệt đối với việc thu hồi đất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Luật Đất đai năm 1993 đã thể chế hóa các quy định của Hiến pháp năm

1992 Tại Điều 12: “Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền

sử dụng đất, thu tiền khi Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi đất Chính phủ quy định khung giá các loại đất đối với từng vùng và theo từng thời gian” Điều 27: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng của người sử dụng đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, An ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại”[18]

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29/06/2001 quy định

cụ thể hơn về bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất đai đang sử dụng của người sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ Nhà nước có chính sách để ổn định đời sống cho người có đất bị thu hồi

Cùng với mục đích là tiếp tục hoàn thiện Luật Đất

đai 2003 và ngày 10/12/2003 lệnh của Chủ tịch nước đã công bố Luật Đất đai quy định cho việc quản lý và sử dụng đất Sự ra đời của Luật Đất đai 2003 đã thay thế cho tất cả các Luật Đất đai và Luật sửa đổi, bổ sung trước đó nhằm phù hợp với tình

Trang 33

hình xã hội hiện nay, đáp ứng tốt hơn những yêu cầu, những đòi hỏi mới trong quá trình phát triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội của đất nước, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Tại Điều 39 Luật Đất đai 2003 quy định về thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng: “Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố hoặc sau khi dự án đầu tư có nhu cầu sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt…”[19]

1.4.2 Một số văn bản về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích An ninh-Quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

Sau khi Quốc hội ban hành Luật Đất đai 2003, các chính sách về đất đai cũng thay đổi theo Như vậy, để phù hợp với sự ra đời của Luật Đất đai mới và tình hình thực tiễn trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Chính phủ đã ban hành các văn bản pháp luật sau:

Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng [9]

Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn

thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP [1]

Thông tư số 69/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 02/08/2006 về sửa đổi,

bổ sung cho Thông tư số 116/2004/TT-BTC

Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung [10]

Nghị định 84/2007/NĐ-CP đã bãi bỏ khoản 6 và khoản 8 Điều 8, các Điều 41,

42, 47, 49, đoạn 2 khoản 2 Điều 50 Nghị định 197/2004/NĐ-CP

Thông tư 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên

& Môi trường ngày 31/01/2008 về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP

Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư [11]

Trang 34

Thông tư 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên & Môi trường ngày 01/10/2009 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

1.5 Chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập năm 1997, thực hiện Luật Đất đai năm 1993, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành Quyết định số 286/QĐ-UB ngày 01/4/1997

về giá đất trên địa bàn tỉnh [27] , làm căn cứ để bồi thường, hỗ trợ theo quy định của Luật Đất đai năm 1993 Bên cạnh đó, UBND tỉnh cũng ban hành một số văn bản quy phạm quy định chi tiết về đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư như:

- Quyết định số 2308/1998/QĐ-UB ngày 09/9/1998 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về đền bù và đơn giá bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Quyết định số 302/2005/QĐ-UB ngày 27/01/2005 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành bản quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Quyết định số 19/2007/QĐ-UB ngày 21/3/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc

về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Quyết định số 15/2008/QĐ-UB ngày 06/3/2008 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc

về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Quyết định số 18/2009/QĐ-UB ngày 01/4/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 35

về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Quyết định số 59/2009/QĐ-UB ngày 10/11/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc

về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Quyết định số 18/2011/QĐ-UB ngày 20/4/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc

về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ban hành kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 20/04/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc

Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 Quyết định số 60/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012 Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013

Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014;

Như vậy ngay sau khi tái lập, tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành các quy định trong công tác thu hồi đất, bồi thường GPMB theo tinh thần các văn bản của Chính phủ

và các Bộ, ngành đáp ứng kịp thời trong công tác quản lý đất đai nói chung và công tác bồi thường GPMB nói riêng

1.6 Nhận xét, đánh giá

Qua nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất của Việt Nam và của tỉnh Vĩnh Phúc qua các thời kỳ cho thấy vấn đề bồi

Trang 36

thường, GPMB đã được đặt ra từ rất sớm, các chính sách đều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và được điều chỉnh tích cực để phù hợp hơn với xu hướng phát triển của đất nước Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất trong những năm gần đây đã có nhiều điểm đổi mới khắc phục những bất cập về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Tuy vậy, vẫn còn một số tồn tại, bất cập chủ yếu như:

- Chưa có cơ chế giải quyết một cách rõ ràng, minh bạch, hài hòa về lợi ích giữa Nhà nước, người có đất bị thu hồi và nhà đầu tư, chưa chú trọng tạo việc làm mới, chuyển đổi nghề cho người có đất bị thu hồi Các quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thường xuyên thay đổi dẫn tới tình trạng so bì, khiếu nại của người có đất bị thu hồi qua các dự án nhưng thực hiện thu hồi đất qua nhiều năm Tình trạng khiếu kiện về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, TĐC vẫn là chủ yếu

Từ thực tế tình hình quản lý Nhà nước và các chính sách bồi thường hỗ trợ, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất qua các thời kỳ và hiện tại, chúng tôi nhận thấy rằng việc tiếp tục sửa đổi, bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất là cần thiết nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ GPMB, hạn chế thấp nhất khiếu nại, tố cáo về bồi thường GPMB, ổn định an ninh chính trị, bảo đảm đời sống nhân dân

Trang 37

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án

Các hộ dân chịu sự ảnh hưởng của quá trình thu hồi đất xây dựng dự án Khu công nghiệp Tam Dương II - Giai đoạn 1

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tam Dương

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai của huyện Tam Dương

- Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB, hỗ trợ, tái định cư tại dự án xây dựng khu công nghiệp Tam Dương II- Giai đoạn 1

- Đánh giá tác động của việc thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ, TĐC đến đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi trên địa bàn huyện Tam Dương

Trang 38

- Đề xuất một số giải pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện về chính sách bồi thường hỗ trợ, tái định cư, bảo đảm đời sống, việc làm cho người dân sau khi bị thu hồi

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài nghiên cứu chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:

2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu có sẵn từ các cơ quan nhà nước, các sở ngành thuộc UBND tỉnh: Sở Tài nguyên & Môi trường, Ban bồi thường giải phóng mặt bằng và phát triển quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc, các phòng, ban trực thuộc UBND huyện Tam Dương: Phòng Tài nguyên & Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Thống kê, phòng NN&PTNT; UBND xã Kim Long có dự án

2.3.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp

Điều tra nông hộ: Điều tra thu thập các thông tin liên quan tới tình hình đời sống, việc làm, tâm tư, nguyện vọng, điều tra về các thông tin liên quan đến việc bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất, về giá bồi thường, các thông tin về giá bồi thường đối với các hộ chúng tôi đã tiến hành thiết kế phiếu điều tra nông hộ Tuy nhiên do hạn chế về mặt thời gian, kinh phí nên chúng tôi chỉ tiến hành điều tra được 120 hộ trên tổng số 592 hộ có đất bị thu hồi cho Công nghiệp Tam Dương II-Giai đoạn 1) Số lượng mẫu như trên là đủ để đảm bảo tính đại diện cho khu vực nghiên cứu, quá trình điều tra phỏng vấn được diễn ra một cách ngẫu nhiên tại các nông hộ Về tiêu chí chọn các hộ điều tra chúng tôi phân thành nhóm hộ:

- Nhóm hộ mất đất ở, nhà ở (30 hộ) Những người dân được điều tra bao gồm cả nam và nữ ở các lứa tuổi khác nhau Về việc làm của các hộ bao gồm cả các hộ thuần nông và các hộ có nghề nghiệp khác, công chức viên chức, buôn bán, dịch vụ

- Nhóm hộ mất đất nông nghiệp (90 hộ), các tiêu chí lựa chọn các hộ ở nhóm này cũng như nhóm 1

Trong quá trình điều tra nông hộ chúng tôi kết hợp quan sát, chụp ảnh, tìm

Trang 39

hiểu và trò chuyện với người dân để nắm bắt được thực trạng công tác bồi thường GPMB, tình hình đời sống, việc làm và tâm lý của họ khi bị thu hồi đất

+ Điều tra tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án xây dựng Khu Công nghiệp Tam Dương II - Giai đoạn 1

+ Điều tra về kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các dự

án trên bằng cách phỏng vấn trực tiếp ban quản lý dự án, ban bồi thường - giải phóng mặt bằng huyện Tam Dương, Ban giải phóng mặt bằng và Phát triển quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc

2.3.3 Phương pháp thống kê phân tích, xử lý số liệu

Trên cơ sở các số liệu thu thập được, chúng tôi tiến hành thống kê, phân loại theo các nhóm, nhập dữ liệu và xử lý số liệu để từ đó mô tả, so sánh, phân tích và

dự báo, đánh giá cho các kết quả nghiên cứu, các số liệu thống kê xử lý bằng phần mềm EXCEL

2.3.4 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến các chuyên gia về các lĩnh vực: quản lý đất đai, nông nghiệp, chính sách xã hội, các cán bộ lãnh đạo các cấp, các nông dân, tham khảo ý kiến của những người am hiểu về đất đai tại địa phương, xin ý kiến về các giải pháp

và mong muốn, nguyện vọng của người dân để nắm bắt rõ hơn, rộng hơn so với nội dung các phiếu điều tra

Trang 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tam Dương

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Tam Dương là một huyện nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Vĩnh Phúc, được giới hạn bởi toạ độ 21018’đến 21025’ vĩ độ Bắc 105036’ đến 105038’ kinh độ Đông Trên địa bàn huyện có đường Quốc lộ 2A, Quốc lộ 2C đi qua và nối với huyện Sơn Dương - tỉnh Tuyên Quang Huyện Tam Dương có vị trí địa lý như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Tam Đảo

- Phía Đông giáp huyện Bình Xuyên và thành phố Vĩnh Yên

- Phía Nam giáp huyện Vĩnh Tường và huyện Yên Lạc

- Phía Tây giáp huyện Lập Thạch

Trung tâm huyện lỵ của huyện Tam Dương được đặt tại khu vực ngã tư Me thị trấn Hợp Hoà, cách trung tâm tỉnh lỵ 9 km Đứng trước điều kiện đó, Tam Dương

có nhiều thuận lợi trong việc phát triển kinh tế - xã hội làm thay đổi bộ mặt nông thôn, song huyện sẽ phải sử dụng nhiều quỹ đất nông lâm nghiệp cho các mục đích phi nông nghiệp, vì vậy trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện cần phải có chiến lược sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả [25]

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Huyện Tam Dương có địa hình bán sơn địa, nằm ở vùng miền núi, trung du nối tiếp với đồng bằng Do vậy địa hình tương đối phức tạp và đa dạng, địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam Vùng núi cao chủ yếu nằm ở các xã sát dãy núi Tam Đảo Các xã thấp thuộc vùng trung du nằm ở phía Nam của huyện Có độ cao trung bình từ 19m đến 20m so với mặt nước biển, còn lại một số xã là đồng bằng (Hợp Thịnh, Vân Hội) [25]

3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Huyện Tam Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt

là mùa đông và mùa hạ Ngoài ra còn mùa xuân và mùa thu là 2 mùa chuyển tiếp với thời gian không dài

Ngày đăng: 04/05/2015, 14:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
23. UBND huyện Tam Dương, Báo cáo kết quả thống kê đất đai 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thống kê đất đai 2013
Tác giả: UBND huyện Tam Dương
Năm: 2013
26. UBND tỉnh Vĩnh Phúc (1997), Quyết định số 286/QĐ-UB ngày 01/41997 về giá đất trên địa bàn tỉnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 286/QĐ-UB ngày 01/41997 về giá đất trên địa bàn tỉnh
Tác giả: UBND tỉnh Vĩnh Phúc
Năm: 1997
1. Bộ Tài Chính (2004), Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005): Báo cáo đề tài: Nghiên cứu những vấn đề kinh tế đất trong thị trường bất động sản Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005): Báo cáo kiểm tra thi hành Luật Đất đai 2003 Khác
5. Chính phủ (1959), Nghị định số 151-TTg: của Hội đồng Chính phủ số 151-TTg ngày 14/4/1959 quy định tạm thời về trưng dụng ruộng đất Khác
6. Chính phủ (1994), Nghị định số 90-CP: của Chính phủ số 90-CP ngày 17/8/1994 ban hành quy định về việc đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Khác
7. Chính phủ (1998), Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ: Về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Khác
8. Chính Phủ (2004), Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Khác
9. Chính phủ (2004), Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, ngày 03/12/2004 của Chính phủ: Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
11. Chính phủ (2009), Nghị định số 69/2009/NĐ - CP: Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư Khác
12. Chính phủ (2013), Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi. Hà Nội, 2013 Khác
15. Hội đồng Bộ trưởng, Quyết định số 186-HĐBT ngày 31/5/1990 về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang mục đích khác Khác
20. Phạm Đức Phong (2002): Mấy vấn đề then chốt trong việc đền bù và giải phóng mặt bằng các dự án xây dựng ở Việt Nam (2002). Hội thảo Đền bù và giải phóng mặt bằng các dự án xây dựng ở Việt Nam ngày 12 - 13/9/2002, Hà Nội Khác
21. Trương Phan - Cục Công nghiệp - Bộ Kinh tế Đài Loan (1996): Quan hệ giữa quy hoạch đất đai và phát triển kinh tế (nội dung thu hồi đất, chế độ bồi thường và tính công bằng) Khác
22. Nguyễn Ánh Tuyết (2002): Kinh nghiệm đền bù giải phóng mặt bằng ở một số nước, Thời báo Tài chính Việt Nam, số 131 (872), ngày 01/11/2002 Khác
25. UBND huyện Tam Dương, Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 Khác
27. UBND tỉnh Vĩnh Phúc (1998), Quyết định số 2307/QĐ-UB ngày 09/9/1998 về việc ban hành quy định về đền bù và đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Khác
28. UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2009), Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 11/11/2009 về ban hành quy định giải quyết đất dịch vụ hoặc đất ở theo Nghị Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 huyện Tam Dương - Đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư dự án khu công nghiệp Tam Dương II - giai đoạn 1, tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 huyện Tam Dương (Trang 41)
Bảng 3.2. Tổng hợp diện tích các loại đất thu hồi của Dự án khu công nghiệp - Đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư dự án khu công nghiệp Tam Dương II - giai đoạn 1, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.2. Tổng hợp diện tích các loại đất thu hồi của Dự án khu công nghiệp (Trang 54)
Bảng 3.3. Kết quả bồi thường, GPMB Dự án khu công nghiệp Tam Dương II – - Đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư dự án khu công nghiệp Tam Dương II - giai đoạn 1, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.3. Kết quả bồi thường, GPMB Dự án khu công nghiệp Tam Dương II – (Trang 55)
Bảng 3.5. Ý kiến của người có đất bị thu hồi  trong việc xác định đối tượng và - Đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư dự án khu công nghiệp Tam Dương II - giai đoạn 1, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.5. Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc xác định đối tượng và (Trang 57)
Bảng 3.6. Tổng hợp đơn giá bồi thường về đất tại dự án khu công nghiệp - Đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư dự án khu công nghiệp Tam Dương II - giai đoạn 1, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.6. Tổng hợp đơn giá bồi thường về đất tại dự án khu công nghiệp (Trang 60)
Bảng 3.7. So sánh mức độ chênh lệch giữa giá bồi thường của dự án khu công  nghiệp Tam Dương II – Giai đoạn 1 và giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất - Đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư dự án khu công nghiệp Tam Dương II - giai đoạn 1, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.7. So sánh mức độ chênh lệch giữa giá bồi thường của dự án khu công nghiệp Tam Dương II – Giai đoạn 1 và giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất (Trang 60)
Bảng 3.8. Ý kiến của người bị thu hồi đất về giá đất tính bồi thường tại dự án - Đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư dự án khu công nghiệp Tam Dương II - giai đoạn 1, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.8. Ý kiến của người bị thu hồi đất về giá đất tính bồi thường tại dự án (Trang 61)
Bảng 3.9.  Tổng hợp đơn giá bồi thường tài sản là cây cối, hoa màu tại dự án - Đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư dự án khu công nghiệp Tam Dương II - giai đoạn 1, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.9. Tổng hợp đơn giá bồi thường tài sản là cây cối, hoa màu tại dự án (Trang 66)
Bảng 3.10.  Tổng hợp đơn giá bồi thường tài sản là nhà ở, vật kiến trúc tại dự - Đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư dự án khu công nghiệp Tam Dương II - giai đoạn 1, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.10. Tổng hợp đơn giá bồi thường tài sản là nhà ở, vật kiến trúc tại dự (Trang 67)
Bảng giá nhà ở nêu trên đã bao gồm chi phí xây dựng phần kiến trúc và các  thiết bị của hệ thống điện, cấp thoát nước, thiết bị khu vệ sinh - Đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư dự án khu công nghiệp Tam Dương II - giai đoạn 1, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng gi á nhà ở nêu trên đã bao gồm chi phí xây dựng phần kiến trúc và các thiết bị của hệ thống điện, cấp thoát nước, thiết bị khu vệ sinh (Trang 68)
Bảng 3.12. Ý kiến của người bị thu hồi đất trong việc bồi thường về tài sản gắn  liền với đất tại dự án khu công nghiệp Tam Dương II – Giai đoạn 1 - Đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư dự án khu công nghiệp Tam Dương II - giai đoạn 1, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.12. Ý kiến của người bị thu hồi đất trong việc bồi thường về tài sản gắn liền với đất tại dự án khu công nghiệp Tam Dương II – Giai đoạn 1 (Trang 69)
Bảng 3.13. Kết quả thực hiện bố trí TĐC dự án Khu công nghiệp - Đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư dự án khu công nghiệp Tam Dương II - giai đoạn 1, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.13. Kết quả thực hiện bố trí TĐC dự án Khu công nghiệp (Trang 76)
Bảng 3.14. Tổng hợp kết quả chi trả bồi thường tại dự án nghiên cứu, Khu - Đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư dự án khu công nghiệp Tam Dương II - giai đoạn 1, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.14. Tổng hợp kết quả chi trả bồi thường tại dự án nghiên cứu, Khu (Trang 77)
Bảng 3.16 Đánh giá về tình hình tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội của các - Đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư dự án khu công nghiệp Tam Dương II - giai đoạn 1, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.16 Đánh giá về tình hình tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội của các (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w