1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

204 Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả kinh doanh Đối với các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu (Tr51)

43 489 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Về Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Đối Với Các Doanh Nghiệp Nhà Nước Trên Địa Bàn Tỉnh Lai Châu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Đề Tài
Thành phố Lai Châu
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 278,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

204 Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả kinh doanh Đối với các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu (Tr51)

Trang 1

Lời mở đầu

Kinh tế Nhà nớc nói chung, doanh nghiệp Nhà nớc nói riêng đã đợc xây dựng

và phát triển ở nớc ta gần 50 năm Trong quá trình đó các doanh nghiệp Nhà nớc đãgóp phần quan trọng tạo ra những tiền đề vật chất - kỹ thuật trong quá trình xâydựng và phát triển kinh tế đất nớc, nhất là trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại

đất nớc hiện nay Song những kết quả hoạt động của đa số các doanh nghiệp Nhà

n-ớc cha tơng xứng với nguồn lực đầu t, cha phát huy đợc vai trò chủ đạo trong nềnkinh tế nhiều thành phần, định hớng lên chủ nghĩa xã hội Hơn nữa trong khu vựckinh tế này còn nẩy sinh nhiều hiện tợng tiêu cực "Bài toán hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nhà nớc" đang là vấn đề lớn, đợc các cấp các ngành, địaphơng quan tâm giải quyết

Trong điều kiện tự nhiên xã hội của mình, tỉnh Lai Châu rất coi trọng việcnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp Nhà nớc nói riêng và ởcác doanh nghiệp khác nói chung, giúp cho các doanh nghiệp đứng vững trên thị tr-ờng và thắng lợi trong cạnh tranh Mặt khác, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

ở các doanh nghiệp Nhà nớc trên địa bàn tỉnh còn góp phần giữ vai trò chủ đạo trongnền kinh tế của tỉnh, giúp đỡ các thành phần kinh tế khác cùng phát triển

Sau nhiều năm sắp xếp và đăng ký lại doanh nghiệp Nhà nớc trên địa bàn tỉnhtheo Nghị định 388/CP, Nghị định 90/CP, 91/CP, Chỉ thi 500/TTg, tuy số lợngdoanh nghiệp Nhà nớc có giảm, song nhìn chung các doanh nghiệp Nhà nớc vẫntrong tình trạng hoạt động kém hiệu quả; nhiều doanh nghiệp Nhà nớc tuy đợc thànhlập lại nhng vẫn làm ăn thua lỗ, nợ quá hạn không có khả năng thanh toán; các doanhnghiệp Nhà nớc trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhỏ bé về quy mô, lạc hậu về kỹ thuật vàcông nghệ; vai trò của doanh nghiệp Nhà nớc cha phát huy hết tiềm năng và năng lựcsẵn có

Trớc thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà

n-ớc trên địa bàn tỉnh Lai châu trong điều kiện mới, nhằm phát huy mạnh mẽ tiềmnăng sẵn có của doanh nghiệp để xứng đáng với vai trò chủ đạo trong nền kinh tế

nhiều thành phần, tác giả đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài: "Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả kinh doanh Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc trên địa bàn tỉnh Lai Châu".

Đề tài tập trung vào nghiên cứu, làm rõ vai trò của khu vực doanh nghiệp Nhànớc nói chung đồng thời cần phải nhận thức đợc ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này Trên cơ sở đó phân tíchhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nớc trên địa bàntỉnh Lai Châu, đánh giá một cách khoa học để tìm ra nguyên nhân đạt đợc và cha đạt

Trang 2

hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp Nhà nớc trên địa bàn tỉnh trongthời gian tới.

Thực hiện đợc mục đích đó đề tài gồm 3 chơng:

Chơng 1: Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc

Chơng 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nớc trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp Nhà nớc trên địa bàn tỉnh Lai châu

Trang 3

Chơng 1

Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất

kinh doanh Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc

1 Những vấn đề cơ bản về hiệu quả sản xuất - kinh doanh

1.1- Quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm đạt kết quảcao nhất trong hoạt động đó với chi phí ít nhất Nó không chỉ là thớc đo trình độ tổchức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp

Hiện nay đang có nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh

Điều này do điều kiện lịch sử và góc độ nghiên cứu khác nhau về vấn đề hiệu quả

Nhà kinh tế học ngời Anh Adam Smith cho rằng "hiệu quả là kết quả đạt đợctrong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá" nhà kinh tế học ng ời PhápOgiephri cũng quan tâm nh vậy, ở đây hiệu quả đợc đồng nhất với chỉ tiêu phản ánhkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Rõ ràng quan điểm này khó giải thích kếtquả sản xuất kinh doanh có thể tăng do tăng chi phí mở rộng sử dụng các nguồn sảnxuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm nàychúng có cùng hiệu quả

Quan niệm thứ hai cho rằng:" Hiệu quả là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêmcủa kết quả và phần tăng thêm của chi phí" Quan niệm này đã biểu hiện đợc quan

hệ so sánh tơng đối giữa kết quả đạt đợc và chi phí đã tiêu hao Nhng xét trên quan

điểm triết học Mác- Lênin thì sự vật và hiện tợng đều có mối quan hệ ràng buộc hữucơ tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một cách riêng lẻ Hơn nữa sản xuấtkinh doanh là một quá trình trong đó các yếu tố tăng thêm có sự liên hệ mật thiết vớicác yếu tố sẵn có Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết quả sản xuất kinhdoanh thay đổi Theo quan điểm này tính hiệu quả kinh doanh chỉ đợc xét tới phầnkết quả bổ sung và chi phí bổ sung

Quan niệm thứ ba: hiệu quả đợc đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí bỏ ra

để đạt đợc kết quả đó Ưu điểm của quan điểm này là phản ánh đựơc mối quan hệbản chất của hiệu quả kinh tế Nó đã gắn đựoc kết quả với toàn bộ chi phí, coi hiệuquả kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng các chi phí Tuy nhiên, quan điểmnày cha biểu hiện đợc tơng quan về lợng và chất của kết quả và cha phản ánh hếtmức độ chặt chẽ của mối quan hệ này Để phản ánh đợc trình độ sử dụng các nguồnlực, chúng ta phải cố định1 trong 2 yếu tố hoặc kết qủa đạt đợc hoặc chi phí bỏ ra,nhng theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin thì các yếu tố này không ở trạngthái tĩnh mà luôn luôn biến đổi và vận động

Quan niệm thứ t cho rằng: Hiệu quả là mức độ thoả mãn yêu cầu của qui luậtkinh tế cơ bản của xã hội chủ nghĩa, cho rằng quĩ tiêu dùng với tính cách là chỉ tiêu

Trang 4

hiệu quả kinh doanh Quan điểm này có u điểm là đã bám sát mục tiêu cầu nền sảnxuất chủ nghĩa xã hội là không ngừng nâng cao đơì sống vật chất và tinh thần củanhân dân Song khó khăn ở đây là phơng diện đo lờng thể hiện t tởng định hớng đó.

Đời sống nhân dân nói chung và mức sống nói riêng rất đa dạng và phong phú,nhiều hình, nhiều vẻ phản ánh trong các chỉ tiêu mức độ thoả mãn nhu cầu hay mức

độ nâng cao đời sống là điều kiện khó khăn

Để làm sáng tỏ bản chất và đi đến một khái niệm hiệu quả hoàn chỉnh theo

định hớng trên chúng ta phải xuất phát từ những luận điểm của triết học Mác vànhững luận điểm của lý thuyết hệ thống

Hiệu quả kinh tế - xã hội, chủ yếu đợc thẩm định bởi thị trờng, là tiêu chuẩncơ bản để xác định phơng hớng hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp Tuyvậy, hiệu quả ấy là gì? nh thế nào là có hiệu quả? Vấn đề này cha đựoc giải quyếttriệt để Thật khó mà đánh giá mức độ đạt đợc hiệu quả kinh doanh của một hoạt

động sản xuất kinh doanh khi mà bản thân phạm trù này cha đợc định rõ bản chất vànhững biểu hiện của nó

1.2- Phân loại hiệu quả trong các hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả kinh doanh đợc biểu hiện ở nhữngdạng khác nhau, mỗi dạng thể hiện những đặc trng, ý nghĩa cụ thể của hiệu quả.Việc phân loại hiệu quả kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau có tác dụngthiết thực cho công tác quản lý Nó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu và mức hiệu quảkinh doanh từ đó đề ra những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội của nền kinh tế quốcdân

Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu đợc từ hoạt động củatừng doanh nghiệp kinh doanh Biểu hiện chung của hiệu quả cá biệt là lợi nhuận màmỗi doanh nghiệp đạt đợc

Hiệu quả kinh tế -xã hội đem lại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp củahoạt động sản xuất kinh doanh vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế,tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyếtviệc làm, cải thiện đời sống cho nhân dân.v.v

Trong quản lý kinh doanh không những cần tính toán hiệu quả đạt đợc tronghoạt động của từng ngời, từng doanh nghiệp, mà còn phải tính toán - quan trọnghơn, phải đạt đựoc hiệu quả kinh tế- xã hội đối với nền kinh tế quốc dân "Hiệu quảkinh tế- xã hội là tiêu chuẩn quan trọng nhất của sự phát triển" (Chiến lợc kinh tế-xã hội đến năm 2000) Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội

có mối quan hệ nhân quả và tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế quốc dânchỉ có thể đạt đợc trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp Tuy vây,

có thể có những doanh nghiệp không đảm bảo đợc hiệu quả (bị lỗ) nhng nền kinh tế

Trang 5

vẫn thu đợc hiệu quả Tuy nhiên, tình hình thua lỗ của doanh nghiệp nào đó chỉ cóthể chấp nhận đợc trong những thời điểm nhất định do những nguyên nhân kháchquan mang lại Các doanh nghiệp phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội vì đóchính là tiền đề và điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, nhng đểdoanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội chung của nền kinh tế quốc dân,Nhà nớc cần có các chính sách đảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích của xã hội với lợi íchcủa doanh nghiệp và cá nhân ngời lao động.

 Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp

Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với môi trờng và thịtrờng của nó Doanh nghiệp phải căn cứ vào thị trờng để giải quyết những vấn đềthen chốt: Kinh doanh cái gì, kinh doanh nh thế nào, kinh doanh cho ai và với chiphí là bao nhiêu?

Mỗi nhà cung cấp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trongnhững điều kiện cụ thể về nguồn tài nguyên, trình độ trang bị kỹ thuật, trình độ tổchức và quản lý lao động, quản lý kinh doanh Họ đa ra thị trờng sản phẩm của mình

đối với một chi phí cá biệt nhất định và ngời nào cũng muốn tiêu thụ đợc hàng hoácủa mình với giá cao nhất, Tuy vậy, khi đa sản phẩm của ra bán trên thị trờng, họchỉ có thể bán theo mức giá cả thị trờng, nếu sản phẩm của họ có chất lợng tơng đ-

ơng Bởi vì thị trờng chỉ thừa nhận mức trung bình xã hội cần thiết về hao phí để sảnxuất ra một đơn vị hàng hoá Qui luật giá trị đã đặt tất cả các doanh nghiệp với mứcchi phí cá biệt khác nhau trên cùng một mặt bằng trao đổi, thông qua một mức giácả thị trờng

Suy đến cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội Nhng tại mỗi doanhnghiệp mà chúng ta cần đánh giá hiệu quả, thì chi phí lao động xã hội đó lại đợc thểhiện dới các dạng chi phí cụ thể:

- Giá thành sản xuất

- Chi phí ngoài sản xuất

Bản thân mỗi loại chi phí trên lại có thể đợc phân chia chi tiết tỷ mỷ hơn

Đánh giá hiệu quả kinh doanh không thể không đánh giá hiệu quả tổng hợp của cácloại chi phí trên đây và cũng lại cần thiết phải đánh giá hiệu quả của từng loại chiphí

Đó là việc cần làm, giúp cho hoạt động kinh doanh tìm đợc hớng giảm chiphí cá biệt của doanh nghiệp nhằm tăng hiệu quả kinh doanh

Nh vậy, hiệu quả kih doanh nói chung đợc tạo thành trên cơ sở hiệu quả củacác loại chi phí cấu thành Các đơn vị kinh doanh là nơi trực tiếp sử dụng các yếu tốcủa quá trình kinh doanh Vì vậy, bản thân các đơn vị kinh doanh phải quan tâm xác

định những biện pháp đồng bộ để thu đợc hiệu quả toàn diện trên các yếu tố của quátrình đó

Trang 6

Trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh, việc xác định hiệu quả nhằmhai mục đích cơ bản:

Một là, để thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí trong hoạt

động kinh doanh

Hai là, để phân tích luận chứng kinh tế của các phơng án khác nhau trong

việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó, từ đó lựa chọn lấy một phơng án có lợinhất

Hiệu quả tuyệt đối là lợng hiệu quả đợc tính toán cho từng phơng án cụ thểbằng cách xác định mức lợi ích thu đợc với lợng chi phí bỏ ra Chẳng hạn tính toánmức lợi nhuận thu đợc từ một đồng chi phí sản xuất (giá thành), hoặc từ một đồngvốn bỏ ra.v.v

Ngời ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi phải bỏ chi phí ra để thực hiện mộtthơng vụ nào đó, để biết đợc với những chi phí bỏ ra sẽ thu đợc những lợi ích cụ thể

và mục tiêu cụ thể gì, từ đó đi đến quyết định có nên bỏ ra chi phí hay không cho th

-ơng vụ đó Vì vậy, trong công tác quản lý kinh doanh, bất kỳ công việc gì đòi hỏi phải

bỏ ra chi phí dù với một lợng lớn hay nhỏ cũng đều phải tính toán hiệu quả tuyệt đối

Hiệu quả so sánh đợc xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt

đối của các phơng án với nhau (Nói cách khác, hiệu quả so sánh chính là mứcchênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phơng án) Mục đích chủ yếu của việc tínhtoán này là so sánh mức độ hiệu quả của các phơng án (hoặc cách làm khác nhaucùng thực hiện một nhiệm vụ) từ đó cho phép lựa chọ một cách làm có hiệu quả caonhất

Trên thực tế, để thực hiện một nhiệm vụ nào đó, ngời ta không chỉ tìm thấymột cách (một phơng án, một con đờng, một giải pháp) mà có thể đa ra nhiều cáchlàm khác nhau Mỗi cách làm đó đòi hỏi lợng đầu t vốn, lợng chi phí khác nhau, thờigian thực hiện và thời gian thu hồi vốn đầu t cũng khác nhau Vì vậy, muốn đạt đợchiệu quả kinh tế cao, ngời làm công tác quản lý và kinh doanh không nên tự trói mìnhvào một cách làm màphải vận dụng mọi sự hiểu biết đa ra nhiều phơng án khác nhau,rồi so sánh hiệu quả kinh tế của các phơng án đó để chọn ra một phơng án có lợi nhất

Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,song chúng lại có tính độc lập tơng đối Trớc hết, xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ

sở để xác định hiệu quả so sánh Nghĩa là, trên cơ sở những chỉ tiêu tuyệt đối củatừng phơng án, ngời ta so sánh mức hiệu quả ấy của các phơng án với nhau Mứcchênh lệch chính là hiệu quả so sánh

Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả so sánhđợc xác định không phu thuộcvào việc xác định hiệu quả tuyệt đối Chẳng hạn, việc so sánh giữa mức chi phí củacác phơng án với nhau để chọ ra phơng án có chi phí thấp, thực chất chỉ là sự sosánh mức chi phí của các phơng án chứ không phải là việc so sánh mức hiệu qủatuyệt đối của các phơng án

Trang 7

1.3- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp hay một nền kinh tế quốc dân đợc

đánh giá thông qua một số chỉ tiêu hiệu quả nhất định Những chỉ tiêu hiệu quả nàyphụ thuộc chặt chẽ vào mục tiêu hoạt động của mỗi cấp (mục tiêu của chủ thể hiệuquả) Bởi vậy, phân tích hiệu quả của các hoạt động cần xác định rõ chiến lợc cũng

nh mục tiêu của mỗi chủ thể trong từng giai đoạn phát triển

 Chỉ tiêu tổng quát

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp, có quan hệ

đến toàn bộ các yếu tố của quá trình kinh doanh Doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợchiệu quả cao khi sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả

Để đánh giá có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cầnphải xây dựng hệ thống chi tiêu phù hợp gồm chỉ tiêu tổng quát và chỉ tiêu chi tiết

Chi phí bỏ ra

Chi phí bỏ raHiệu quả kinh doanh =

Kết quả thu đ ợc

Trang 8

lựa chọn những chỉ tiêu cơ bản nhất sao cho số lợng các chỉ tiêu là ít nhất, tổng hợp nhất thuận lợi cho việc tính toán và phân tích.

đóng góp của mỗi ngời lao động

đối với doanh nghiệp vào lợinhuận hay kết quả kinh doanhVốn cố định (G) H1 = DT/G

Chỉ tiêu này biểu hiện mức tăngkết quả kinh doanh của mỗi đơn vịgiá trị TSCĐ nhng chỉ tiêu phản

ánh hiệu quả kinh tế tổng hợp nhấtcủa vốn cố định thờng đợc sửdụng là mức doanh lợi

H2 = P/GChỉ tiêu này phản ánh số tiền lãihoặc số thu nhập thuần tuý trênmột đồng tiền vốn cố định hoặc

số vốn cố địnhcần thiết để tạo ramột đồng lợi nhuận hoặc lãithực hiện Chỉ tiêu này có thể sosánh với kỳ trớc hoặc kế hoạch

để đánh giá hiệu quả sử dụngvốn cố định

Vốn lu động

(VL)

H3 = DT/VLBiểu thị mỗi đơn vị vốn lu động bỏvào kinh doanh có khả năng manglại bao nhiêu đồng vốn doanh thuhay thể hiện khả năng số vòng quaycủa vốn lu động, mức đảm nhậncủa một kỳ luân chuyển vốn lu

động của doanh nghiệp

H4 = P/VLMức doanh lợi của vốn lu động

bỏ vào kinh doanh mang lại baonhiêu lợi nhuận

Chi phí thờng

xuyên trong

kinh doanh (C)

T1 = DT/CHiệu quả sử dụng chi phí phản ánhdoanh thu đạt đợc khi bỏ ra 1

đồng chi phí

T2 = P/CMức sinh lợi của 1 đơn vị chiphí biểu thị mức lợi nhuận thu

đợc khi 1 đồng chi phí đợc bỏ raThời gian hoàn

vốn đầu t (TV)

TV = VĐT /P + KCChỉ tiêu này phản ánh hiệu quả

của vốn đầu t sau khi đã đợc vậthoá Đó là khoảng thời gian màvốn đầu t bỏ ra để thực hiện nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh và có thểthu hồi lại đợc nhờ lợi nhuận vàkhấu hao cơ bản thu đợc hàngnăm

DZ = P/ZPhản ánh mức lợi nhuận thu đợc

từ một đơn vị chi phí sản xuất

Trong đó:

Trang 9

 DT: Doanh thu  T1: Hiệu suất sử dụng chi phí

 P: Lợi nhuận  T2: Mức sinh lợi của một đơn vị chi phí

 B: Mức sinh lợi của một lao động  VĐT : Tổng lợng vốn đầu t xây dựng cơ bản

 W:Doanh thu bình quân 1 lao động  Kc: Mức khấu hao cơ bản hàng năm

 H1: Hiệu quả sử dụng tài sản cố

 H2 : Mức sinh lợi của vốn cố định  DZ: Tỷ suất lợi nhuận tính theo giá thành

 H3: Số vòng quay của vốn lu động  Z: Giá thành hàng hoá và dịch vụ

 H4:Mức doanh lợi của vốn lu động

2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nớc

2.1- Vị trí vai trò của doanh nghiệp Nhà nớc

Doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN) là những cơ sở kinh doanh do Nhà nớc sở hữuhoàn toàn hay một phần DNNN phân biệt với doanh nghiệp t nhân ở quyền sở hữucủa Chính phủ và phân biệt với các cơ quan khác cửa Chính phủ ở tính chất kinhdoanh thơng mại, tạo ra thu nhập qua cung cấp hàng hoá và dịch vụ của chúng Đặc

điểm sở hữu của Chính phủ hầu nh bao giờ cũng bao gồm cả quyền kiểm soát, chỉ

đạo, can thiệp ở một mức độ nào đó vào hoạt động của doanh nghiệp Nguồn vốncủa doanh nghiệp Nhà nớc là những chuyển khoản từ chính phủ và tiền vay

Trên thế giới, không có nớc nào triệt bỏ hoàn toàn các doanh nghiệp Nhà

n-ớc Vai trò của khu vực này đợc xác định và thay đổi tuỳ thuộc vào đặc điểm, mụctiêu nền kinh tế qua mỗi thời kỳ phát triển đất nớc

Nhìn chung, sự cần thiết của khu vực DNNN trong nền kinh tế thị trờng đợcbiện minh bởi hai lý do sau:

Thứ nhất, DNNN cung cấp những hàng hoá và dịch vụ công cộng mà quyền

sở hữu không thể xác định (giao thông, đờng bộ, công trình kiến trúc lịch sử, phongcảnh thiên nhiên ) hoặc những hàng hoá, dịch vụ mà t nhân không thể và khôngmuốn làm (điện nớc )

Thứ hai, DNNN thúc đẩy sự phát triển cân đối và giải quyết việc làm ở các

ngành, lĩnh vực, khu vực kinh tế đòi hỏi đầu t lớn, có độ mạo hiểm cao mà t nhânkhông đủ sức, không muốn đầu t

Thứ ba, DNNN kiểm soát những khu vực có tầm quan trọng chiến lợc đối với

an ninh quốc gia nh công nghiệp quốc phòng, khai thác mỏ nguyên liệu phóng xạ

Thứ t, thực hiện sự phối hợp lại thu nhập; chống lại khuynh hớng dẫn tới độc

quyền tự nhiên tại khu vực t nhân

Thứ năm, ngoài ra một số nớc, đặc biệt là ở các nớc đang phát triển, các DNNN

Trang 10

trợ và vốn đầu t nớc ngoài cho phát triển kinh tế; cũng nh biểu hiện và phơng tiện đềcao tinh thần độc lập tự chủ quốc gia về kinh tế, là biểu hiện công bằng xã hội ý nghĩanày đợc tuyệt đối hoá ở nhiều nớc, khiến cho khu vực Nhà nớc bành trớng tối đa và trởthành một sản phẩm ý thức hệ mang tính chất định kiến.

Về tỷ trọng trong nền kinh tế quốc dân, thông thờng, ở các nớc t bản pháttriển, DNNN chiếm khoảng trên dới 10% t bản sản xuất (chẳng hạn, 2% ở Mỹ, 8% ởAnh) ở những nớc đang phát triển, tỷ lệ này cao hơn nhiều (70% ở ả rập, Ai cập ).Còn ở những nớc có nền kinh tế kế hoach hoá tập trung, tỷ lệ có thể đạt tới trên dới95% nh ở Tiệp khắc (cũ)

Từ những nguyên nhân trên, sự ra đời và tồn tại các doanh nghiệp Nhà nớc là

sự đòi hỏi khách quan có tính phổ biến của mọi nền kinh tế

Sự ra đời và tồn tại của các doanh nghiệp Nhà nớc thờng do những nguyênnhân về chính trị - xã hội, kinh tế khách quan chi phối

ở nớc ta hệ thống doanh nghiệp Nhà nớc đợc hình thành dựa trên ba con ờng sau đây:

đ Nhà nớc quốc hữu hoá các doanh nghiệp của t sản mại bản

- Cải tạo các doanh nghiệp t bản trong nớc, khi tiến hành công cuộc cải tạo xãhội chủ nghĩa nền kinh tế

- Nhà nớc xây dựng các doanh nghiệp mới từ vốn ngân sách, vốn vay nợ hayvốn viện trợ nớc ngoài

Các doanh nghiệp Nhà nớc của ta đợc hình thành chủ yếu bằng con đờng thứ ba

- Nhà nớc xây dựng các doanh nghiệp mới từ vốn ngân sách, vốn vay hay vốn viện trợcủa nớc ngoài trong quá trình xây dựng, phát triển kinh tế đất nớc

Do hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau nh vậy nên hệ thống doanhnghiệp Nhà nớc của ta có trình độ phát triển rất khác nhau, đặc biệt là về quy mô,trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ, tổ chức và quản lý Mặt khác, trong nhữnggiai đoạn khác nhau, hệ thống doanh nghiệp đợc xây dựng trên những quan điểmkhác nhau nh: u tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, xây dựng cơ cấukinh tế tự lực, tự cờng, phát triển kinh tế địa phơng và xây dựng huyện vv có mộtthời gian khá dài hệ thống doanh nghiệp ở miền Bắc còn bị phá hoại nặng nề củachiến tranh

Hiện nay ở nớc ta, doanh nghiệp Nhà nớc đợc coi là tổ chức kinh tế do Nhànớc đầu t vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt

động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nớc giao

(Điều 1 - Luật Doanh nghiệp Nhà nớc)

Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế đất nớc, từ nền kinh tế kế hoạch hoátập trung sang nền kinh tế thị trờng, có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc, theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa thì chức năng của doanh nghiệp Nhà nớc đã có những thay đổi

Trang 11

nhất định Các doanh nghiệp Nhà nớc vừa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị phân phối

đồng thời là công cụ điều tiết kinh tế của Nhà nớc

Là đơn vị sản xuất, doanh nghiệp Nhà nớc phải tiến hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh theo pháp luật, có nghĩa là chuyển hoá các yếu tố đầu vào thànhcủa cải vật chất, hoặc dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng và giành lợi nhuậncao Thực hiện chức năng này, doanh nghiệp Nhà nớc xuất hiện với t cách là mộtchủ thể sản xuất kinh doanh tiến hành những qua hệ cần thiết cho việc thực hiện cácmục tiêu của mình

Là một đơn vị phân phối, doanh nghiệp Nhà nớc phải làm tốt các nghiệp vụbán sản phẩm, dịch vụ, qua đó thu đợc các khoản tiền mặt, séc giấy nợ để trang trảicho các khoản chi phí, khoản nộp thuế và nghĩa vụ xã hội, đầu t cho phát triển sảnxuất và mở rộng thị trờng Với chức năng này, doanh nghiệp Nhà nớc phải đạt tới sựphân phối hợp lý nhằm tạo ra động lực phát triển sản xuất và bảo đảm công bằng xãhội

Là công cụ điều tiết nền kinh tế của Nhà nớc, doanh nghiệp Nhà nớc phảihoạt động có hiệu quả, mở đờng, khai phá hay nâng đỡ các thành phần kinh tế kháccùng phát triển

Với các chức năng trên, trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp Nhà

n-ớc có vai trò quan trọng, đợc thể hiện ở các nội dung sau:

Một là, doanh nghiệp Nhà nớc là một chủ thể sản xuất hàng hoá trong khuôn

khổ pháp luật, có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quá trình tái sản xuất vàkinh doanh của mình nhằm đáp ứng các nhu cầu thị trờng và đạt mục tiêu mongmuốn (lợi nhuận tối da, uy tín, vị thế trên thơng trờng )

Hai là, doanh nghiệp Nhà nớc là một pháp nhân kinh tế bình đẳng trớc pháp

luật Do vậy, trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp Nhà nớc phải chấp nhận cạnhtranh Để thắng lợi trong cạnh tranh phải hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệuquả

Ba là, doanh nghiệp Nhà nớc là một tổ chức kinh tế, là một tế bào của nền

kinh tế quốc dân Do vậy, hoạt động của doanh nghiệp Nhà nớc phải bảo đảm sựthống nhất giữa lợi ích của tập thể cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và lợiích chung của toàn hệ thống kinh tế quốc dân Sự thống nhất về mục tiêu đạt hiệuquả kinh tế - xã hội ngày càng cao sẽ là cơ sở bảo đảm cho sự thống nhất chung

Bốn là, doanh nghiệp Nhà nớc là một tổ chức xã hội, có trách nhiệm làm chủ

các phơng tiện kỹ thuật, tài nguyên và giải quyết tốt các vấn đề xã hội

Từ những chức năng và vai trò mới của doanh nghiệp Nhà nớc, trong hiện tại

và tơng lai, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa quantrọng và quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Nhà n ớc,bảo đảm định hớng xã hội chủ nghĩa

Trang 12

2.2- Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nớc.

Đặc điểm nổi bật bao quát toàn bộ các khu vực doanh nghiệp Nhà nớc là, bêncạnh sự cần thiết và tác động tích cực không thể phủ nhận của doanh nghiệp Nhà n-

ớc, thì đây là khu vực hoạt động kém hiệu quả nhất về kinh tế - kỹ thuật, gây ranhững tổn thất to lớn cho các nguồn lực phát riển của đất nớc Nguyên nhân của tìnhtrạng này có thể kể ra nh sau:

- Các mục tiêu mà Chính phủ áp đặt cho các doanh nghiệp Nhà nớc nhiều khimâu thuẫn nhau, dẫn đến sự hoạt động của doanh nghiệp mất hiệu quả về kỹ thuật(chẳng hạn vì lý do phát triển không cấn đối giã các vùng, doanh nghiệp Nhà nớcbuộc phải đặt cơ sở tại những vùng địa lý bất lợi cho sản xuất kinh doanh)

- Nhiều doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động theo nguyên tắc độc quyền, khôngtuỳ thuộc vào lợi nhuận mà nó đem lại, dẫn đến làm mất tác dụng của cơ chế cạnhtranh kích thích tính hiệu quả của doanh nghiệp

- Mặc dầu với số lợng nhân viên hành chính đông đảo hơn hẳn các doanhnghiệp khác, các thông tin từ doanh nghiệp Nhà nớc cho Chính phủ thờng tỏ ra kémchất lợng, làm tăng tính chủ quan các can thiệp của Nhà nớc vào hoạt động củadoanh nghiệp Chính sự kết hợp giữa quản lý yếu kém và công nghệ lạc hậu củadoanh nghiệp đã dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn và năng suất lao động thấp, nhiềudoanh nghiệp bị thua lỗ

- Hơn nữa, các doanh nghiệp Nhà nớc đang làm trầm trọng thêm vấn đề ngânsách và nợ Chính phủ thông qua nhuững khoản vay kém hiệu quả với độ rủi ro caocủa doanh nghiệp Nhà nớc, thông qua những tài trợ của Ngân sách nhà nớc chodoanh nghiệp Nhà nớc, hay những khoản nợ lẫn nhau giữa Chính phủ và doanhnghiệp Nhà nớc

Chính những lý do trên đây cùng với nguồn ngân sách hạn hẹp không chophép tăng các khoản bù lỗ và đầu t, tài trợ cho các doanh nghiệp Nhà nớc để chúngthích ứng với sự biến đổi mạnh mẽ của thị trờng và kỹ thuật - công nghệ trong môitrờng cạnh tranh gay gắt hiện nay và những biến đổi căn bản về bối cảnh chính trị xãhội, đã quy định sự cần thiết phải cải cách, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa khu vực doanh nghiệp Nhà nớc

2.3- ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nớc.

Đối với nền kinh tế nớc ta nói chung và đối với các doanh nghiệp Nhà nớcviệc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan trọng, thểhiện:

- Tiêu chuẩn hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cơ sở để đánh giámức độ của các phơng án sản xuất kinh doanh khác nhau và chọn phơng án có hiệuquả kinh tế cao Dù ở cấp nào, thành phần kinh tế nào cũng phải lấy tiêu chuẩn hiệu

Trang 13

quả kinh tế làm cơ sở cho việc lựa chọn và đa ra các quyết định quản lý Nâng caohiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là cơ sở, tiền đề để phát triển kinh tếtrong các doanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ hệ thống nền kinh tế nói chung.

- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nớc gópphần nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm và do đó tăng khả năngcạnh tranh cho mỗi doanh nghiệp

- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nớc gópphần tạo ra ngày càng nhiều lợng sản phẩm cung cấp cho xã hội, đáp ứng tốt nhucầu lành mạnh của thị trờng

- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh góp phần tăng lợi nhuận trong cácdoanh nghiệp, qua đó nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho ngời lao động

- Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhànớc sẽ góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệphoá, hiện đại hoá nền kinh tế đất nớc; đẩy mạnh sự phân công lao động xã hội theo cảchiều rộng lẫn chiều sâu; tạo điều kiện giải quyết nhiều việc làm cho ngời lao động

- Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ góp phần thúc đẩy quátrình chuyển từ nền kinh tế sản xuất nhỏ sang sản xuất lớn; góp phần tạo ra nguồnvốn tích luỹ nội bộ ngày càng lớn, tạo điều kiện vật chất thuận lợi để phát triển sảnxuất, mở rộng giao lu kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội giữa các địa phơng và giữacác quốc gia; góp phần vào việc ổn định nền kinh tế đất nớc

- Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpNhà nớc giúp cho các doanh nghiệp có khả năng ứng dụng các thành tựu khoa học

kỹ thuật tiên tiến, đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá các thiết bị- công nghệ, tạo điềukiện cho nền kinh tế đất nớc phát triển nhanh và bền vững

- Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho các doanhnghiệp Nhà nớc vơn lên giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, hớng dẫn và giúp đỡcác thành phần kinh tế khác giữ vững định hớng xã hội chủ nghĩa

Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, việc nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nớc phải bảo đảm các yêu cầu sau:

Thứ nhất, việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh một mặtphải giảm chi phí lao động xã hội, mặt khác phải bảo đảm chất lợng sản phẩm vàkhông ngừng mở rộng mặt hàng đáp ứng những nhu cầu đa dạng của xã hội

Thứ hai, việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi phảigiải quyết những vấn đề kinh tế - kinh doanh, vừa giải quyết những vấn đề xã hộicủa đất nớc, đó là:

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải gắn liền với vấn đềgiải quyết việc làm cho xã hội, đảm bảo điều kiện lao động hợp lý và thuận tiện chongời lao động

Trang 14

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải gắn liền vớiviệc bảo vệ môi trờng, sử dụng hợp lý các tài nguyên (lao động, nguyên vật liệu, đất

đai ) đảm bảo an toàn vệ sinh lao động

- Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phải thống nhất với vấn đề côngbằng xã hội, phải gắn kết quả sản xuất kinh doanh với sự bình đẳng về mức sống, vềlao động và điều kiện lao động, về phân phối thu nhập cho ngời lao động trongdoanh nghiệp

Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệpnhà nớc đòi hỏi phải xem xét mỗi giải pháp, mỗi phơng án sản xuất kinh doanh mộtcách toàn diện về không gian và thời gian, đảm bảo hiệu quả của từng phần tử, từngphân hệ có tác động tích cực đến việc nâng cao hiệu quả của toàn bộ hệ thống, nângcao hiệu quả hiện tại và lâu dài của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Thứ t, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nớc đòi hỏi quátrình sản xuất kinh doanh phải thống nhất với sự ổn định kinh tế - chính trị - xã hộicủa mỗi quốc gia Điều đó có nghĩa là quá trình sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp phải đảm bảo thực hiện đúng mục đích, đúng hớng kinh doanh theo pháp luật,góp phần ổn định kinh tế, chính trị, xã hội của đất nớc Ngợc lại, sự ổn định về kinh

tế, chính trị, xã hội của đất nớc là cơ sở tiền đề vững chắc để hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp ổn định và đạt hiệu quả kinh tế cao hơn

Thứ năm, việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi mỗidoanh nghiệp cần chú trọng đến việc tạo ra và không ngừng tăng lợi nhuận Tuynhiên, không đơn giản coi lợi nhuận nh là tiêu chí duy nhất đánh giá hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mà phải xem xét lợi nhuận đạt đ ợcbằng cách nào và đợc phân phối sử dụng ra sao Trong nền kinh tế thị trờng,mỗidoanh nghiệp là một tế bào của hệ thống nền kinh tế quốc dân, sự vận động của

nó phải nằm trong quỹ đạo chung và góp phần thực hiện mục tiêu của hệ thống Dovậy, lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp thu đợc trong hoạt động sản xuất kinh doanhphải thể hiện sự gắn bó của doanh nghiệp với sự vận động của thị trờng; phải bảo

đảm tôn trọng pháp luật kỷ cơng của Nhà nớc, góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tếtheo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Đồng thời, nó cũng phải đợc phânphối theo cách kết hợp hài hoà giữa các loại lợi ích với nhau

Thứ sáu, việc nâng cao hiệu quả hoạt động của mỗi doanh nghiệp Nhà n ớc

đòi hỏi phải có sự thống nhất giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

đó với nền kinh tế quốc dân Hiệu quả của mỗi doanh nghiệp là tiền đề thúc đẩy việcứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, đem lại lợi nhuậnngày càng cao, góp phần nângcao đời sống cho ngời lao động trong doanh nghiệp vàmang lại lợi ích kinh tế cho đất nớc Ngợc lại, khi hiệu quả kinh tế của đất nớc đợcnâng cao sẽ tạo những điều kiện thuận lợi để thúc đẩy sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp phát triển, đạt hiệu quả kinh tế cao

Trang 15

Chơng 2 Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nớc trên địa bàn tỉnh Lai Châu

1- Tình hình hoạt động và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nớc trên địa bàn tỉnh Lai Châu

1.1- Tình hình tổng quát của các doanh nghiệp Nhà nớc trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Những năm trớc đây, hệ thống doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động ở hầu hết cácngành, các lĩnh vực kinh tế và đã góp phần quan trọng vào quá trình xây dựng và pháttriển kinh tế của tỉnh Lai Châu, tham gia tích cực và có hiệu quả vào việc giải quyết vấn

đề xã hội, thực hiện các chính sách xã hội của Đảng và Nhà nớc Bớc vào thời kỳ mới,mặc dù khó khăn, nhng một số doanh nghiệp dần dần ổn định sản xuất kinh doanh, một

số doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả đã đợc tổ chức sắp xếp lại hoặc giải thể

Năm 1986 -1987, toàn tỉnh Lai Châu có 65 doanh nghiệp Nhà nớc (trong đó tỉnhquản lý 43 doanh nghiệp, huyện quản lý 22 doanh nghiệp) đến năm 1989 giải thể 6doanh nghiệp, còn 59 doanh nghiệp

Thực hiện nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ tr ởng

về việc thành lập lại và giải thể doanh nghiệp Nhà nớc, chỉ thị 500/TTg ngày25/8/1995 của Thủ tớng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu đã chỉ đạocác ngành rà soát lại các doanh nghiệp Nhà n ớc trên địa bàn, tiến hành thànhlập lại các doanh nghiệp Nhà nớc trên cơ sở sắp xếp lại các doanh nghiệp đanghoạt động nhằm ổn định sản xuất kinh doanh bảo toàn và phát triển vốn đ ợcgiao, phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế quốc doanh trong nền kinh tế nhiềuthành phần Đến nay toàn tỉnh Lai Châu hiện có 58 doanh nghiệp Nhà n ớc,trong đó 7 doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 90 và 91; còn 49 doanh nghiệpthuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý và 2 doanh nghiệp trực thuộc khối Đảngquản lý

Trong số 49 doanh nghiệp Nhà nớc (Tỉnh quản lý) đợc phân loại nh sau:

 Theo tính chất hoạt động có:

- Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích: 10 doanh nghiệp, chiếm 20,5%

- Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động kinh doanh: 32 doanh nghiệp, chiếm 65,3%

- Doanh nghiệp Nhà nớc vừa hoạt động công ích vừa hoạt động kinh doanh: 7doanh nghiệp, chiếm 14,2%

Doanh nghiệp Nhà nớc phân theo tính chất hoạt động

Trang 16

- Thuộc lĩnh vực Nông - Lâm nghiệp: có 12 doanh nghiệp

- Lĩnh vực Công nghiệp: 7 doanh nghiệp

- Lĩnh vực xây lắp: 9 doanh nghiệp

- Giao thông vận tải: 5 doanh nghiệp

- Bán lẻ : 10 doanh nghiệp

- Văn hoá thể thao: có 2 doanh nghiệp

- Lĩnh vực t vấn - KSTK: có 3 doanh nghiệp

- Hỗ trợ tài chính: 1 doanh nghiệp

Doanh nghiệp Nhà nớc phân theo ngành kinh tế

- Về vốn: Với 49 doanh nghiệp nhng tổng số vốn kinh doanh chỉ có 167 tỷ đồng,

trong đó vốn kinh doanh thuộc sở hữu Nhà nớc là 79.142 triệu đồng Nh vậy bình quân 1doanh nghiệp có vốn kinh doanh là 3.408 triệu đồng, trong đó vốn Nhà nớc là 1.615 triệu

đồng Tuy nhiên, số vốn thực tế phát huy đợc tác dụng chiếm gần 70% (trên 30% là vốnkhông phải khấu hao, tồn động chờ xử lý, thất thoát do thiên tai, công nợ khó đòi )

Nhìn chung, vốn kinh doanh thuộc sở hữu Nhà nớc tại các doanh nghiệp rất thấp,

số vốn này mới đạt 34% vốn pháp định, và chiếm 47% trong tổng số vốn huy động vàokinh doanh của các doanh nghiệp Trong số các doanh nghiệp hiện nay thì có 45% doanhnghiệp có vốn Nhà nớc dới 500 triệu đồng; 27,5% doanh nghiệp có vốn nhà nớc từ 500triệu đến 1 tỷ đồng; 19,5% doanh nghiệp có vốn Nhà nớc từ 1 đến 3 tỷ đồng; 3,5% doanhnghiệp có vốn từ 3 đến 5 tỷ đồng và 3,5% doanh nghiệp có vốn Nhà nớc trên 5 tỷ đồng(chủ yếu là các doanh nghiệp khai thác thuỷ nông)

Để duy trì mức độ sản xuất nhu vừa qua, các doanh nghiệp phải huy động vốn từbên ngoài (kể cả vay Ngân hàng) với số lợng lớn bằng 58,7% vốn huy động vào kinhdoanh của các doanh nghiệp; Chi phí trả lãi vay hàng năm rất lớn thờng chiếm 6% tronggiá thành, do đó làm giảm lợi nhuận hàng năm của nhiều doanh nghiệp

-Về tài sản: Nguyên giá tài sản cố định hiện nay là 102,4 tỷ đồng, giá trị còn

lại của tài sản cố định là 69 tỷ đồng Nh vậy bình quân 1 doanh nghiệp có 2,08 tỷ

đồng tài sản cố định

Tài sản cố định của các doanh nghiệp phần lớn đã cũ, lạc hậu về kỹ thuật, giá trịcòn lại thấp, nhiều tài sản đợc trang bị từ thời kỳ kế hoạch hoá tập trung đến nay cha có

0 2 4 6 8 10

12

Nông -Lâm Công nghiệp Xây lắp Vận tải Bán lẻ Văn hoá thể thao

T vấn Tài chính

Trang 17

sự đầu t đổi mới, nhiều tài sản cố định đang chờ thanh lý nhng cha đợc giải quyết dứt

điểm, ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn Hiện nay nhiều doanh nghiệp thực hiện đổimới thiết bị, công nghệ chủ yếu bằng vay vốn ngân hàng, nhng trog quá trình sử dụng đãkhông phát huy đợc ccông suất, giá thành sản phẩm cao dẫn đến hiệu quả đầu t thấp

- Về lao động: Tổng số lao động thờng xuyên trong các doanh nghiệp Nhà nớc

có 4.494 ngời, trong đó lao động chờ sắp xếp việc làm là 196 ngòi, chiếm 4,36% tổng sốlao động hiện có; 75 % doanh nghiệp có dới 100 lao động; 21% doanh nghiệp có từ 100

đến 300 lao động; 4% doanh nghiệp có trên 300 lao động Ngoài số lao động thờngxuyên, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng lực lợng lao động hợp đồng ngắn hạn từ 600 đến

700 lao động, bằng 15% tổng số lao động thờng xuyên

Chất lợng lao động trong doanh nghiệp hiện nay rất thấp, trong tổng số lao

động của doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay trên địa bàn tỉnh thì 2,5% có trình độ đạihọc; 5,8% có trình độ trung cấp; 2,2% là công nhân kỹ thuật; 69,7% là lao động phổthông không qua đào tạo

Bên cạnh đó có nhiều doanh nghiệp, lao động đợc hình thành từ những năm baocấp, đến nay tuổi cao, sức khoẻ giảm, tính năng động bị hạn chế nhiều Việc đào tạo và

đào tạo lại đội ngũ công nhân lao động cha đợc quan tâm thờng xuyên, ở hầu hết cácdoanh nghiệp không tổ chức đợc việc thi tay nghè nâng cao bậc cho công nhân

- Tổ chức quản lý: Đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp Nhà nớc

hiện nay do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý có 138 cán bộ lãnh đạo và quản lý doanhnghiệp, trong đó có 49 giám đốc, 48 phó giám đốc và 41 kế toán trởng

Về tuổi đời: 45 cán bộ dới 40; 27 cán bộ tuổi từ 40 đến 45; 36 cán bộ tuổi từ 45

2- Lao động doanh nghiệp Nhà nớc ngời 5.000 - 4.336

3 - Quy mô DNNN phân theo vốn kinh doanh

Trang 18

- Từ 1- 3 tỷ đồng % 19,5

Nguồn: Báo cáo Phơng án sắp xếp DNNN của tỉnh Lai Châu, năm 1998

1.2- Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nớc trên địa bàn tỉnh Lai Châu

- Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà n ớc phân theo ngành:

 Ngành nông nghiệp:

Có 7 doanh nghiệp Nhà nớc, ngoài công ty Vật t nông nghiệp sản xuất kinh doanh

ổn định, có lãi còn lại các doanh nghiệp khác đều gặp khó khăn, sản xuất kinh doanhkhông ổn định, bấp bênh nh công ty cây công nghiệp, xí nghiệp cơ khí nông nghiệp, 1doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ 2 năm liền (Xí nghiệp chè Tam Đờng)

+ Nguồn vốn kinh doanh chiếm tỷ trọng 48%

+ Doanh thu chiếm 23%

Biểu 2: tổng hợp một số kết quả hoạt động các DNNN

thuộc ngành Nông nghiệp

Đơn vị tính: Triệu đồng

2- Nguồn vốn kinh doanh

Trang 19

Biểu 3: tổng hợp một số kết quả hoạt động các DNNN

thuộc ngành lâm nghiệp

Đơn vị tính: Triệu đồng

2- Nguồn vốn kinh doanh

2- Nguồn vốn kinh doanh

1 doanh nghiệp đó là Công ty Xây dựng và cấp thoát nớc đang trong thời kỳ đầu

t xây dựng cơ bản sản xuất kinh doanh cha ổn định

 Ngành xây dựng cơ bản:

Quy mô, trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh, sức cạnh tranh không

đồng đều, nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không ổn định, kém hiệu quả

Trang 20

Đơn vị tính: Triệu đồng

2- Nguồn vốn kinh doanh

Biểu 6: tổng hợp một số kết quả hoạt động các DNNN

thuộc ngành bán lẻ

Đơn vị tính: Triệu đồng

2- Nguồn vốn kinh doanh

+ 2 doanh nghiệp thua lỗ: Công ty số số kiến thiết, Công ty Điện ảnh

+ 3 doanh nghiệp có quy mô quá nhỏ: Xí nghiệp khảo sát thiết kế thuỷ lợi, xínghiệp Khảo sát thiết kế xây dựng, công ty Văn hoá tổng hợp

Biểu 7: tổng hợp một số kết quả hoạt động các DNNN khác

Đơn vị tính: Triệu đồng

2- Nguồn vốn kinh doanh

Trang 21

Nguồn: Báo cáo Phơng án sắp xếp DNNN, Ban t vấn đổi mới DNN, năm 1998

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm:

+ Doanh thu bình quân 3 năm (1997 -1999) đạt : 199 tỷ đồng, bình quân 1doanh nghiệp đạt 4,06 tỷ đồng doanh thu và cứ 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra đ ợc1,18 đồng doanh thu

- Lợi nhuận và các khoản nộp ngân sách:

Lãi thực hiện (trớc thuế) hàng năm ở mức từ 3 tỷ đồng đến 3,6 tỷ đồng Năm

1997, lãi thực hiện tính đến vốn kinh doanh đạt 2% và lãi thực hiện tính trên doanh thu

đạt 1,7% Bình quân 1 lao động tạo ra đợc 770 ngàn đồng lãi Tổng mức lãi thực hiện

(tr-ớc thuế) của các doanh nghiệp Nhà n(tr-ớc hàng năm giảm 1,1 so với năm tr(tr-ớc Số doanhnghiệp kinh doanh có lãi giảm từ 44 doanh nghiệp (năm 1995) xuống còn 37 doanhnghiệp (của năm 1997), số doanh nghiệp phát sinh lỗ tăng từ 3 doanh nghiệp (năm 1995)lên 10 doanh nghiệp (của năm 1997)

+ Tổng mức nộp ngân sách của các doanh nghiệp nhà nớc hàng năm đạt từ 5,6 tỷ

đồng đến 6 tỷ đồng, bằng 12% tổng thu ngân sách từ kinh tế địa phơng

+ Tổng số nợ phải thu: 45.488 triệu đồng trong đó nợ khó đòi : 1.839 triệu đồng;tổng số nợ phải trả : 98.066 triệu đồng gấp 2,15 lần số nợ phải thu

* Nh vậy trên cơ sở phân tích tình hình tài chính 3 năm (1995 -1997) của các

doanh nghiệp Nhà nớc và tiêu chí hớng dẫn của Bộ Tài chính, kết quả phân loại doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu nh sau:

- Nhóm 1: Những doanh nghiệp Nhà nớc sản xuất kinh doanh ổn định, phơng ớng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh rõ ràng, kinh doanh có lãi, nộp ngân sách Nhà nớc,bảo toàn phát triển vốn Nhóm này gồm 18 doanh nghiệp (xem phụ lục 1)

h Nhóm 2: Những doanh nghiệp nhà nớc sản xuất kinh doanh không ổn định, kémhiệu quả, làm ăn thua lỗ cần đợc Nhà nớc hỗ trợ về cơ chế chính sách, sắp xếp, tổ chức lạisản xuất kinh doanh Nhóm này gồm 16 doanh nghiệp (xem phụ lục 1)

- Nhóm 3: Là doanh nghiệp kinh doanh không có hiệu quả, mất khả năng thanhtoán nợ và thua lỗ kéo dài cần phải giải thể hoặc cho phá sản theo luật phá sản Nhómnày gồm 15 doanh nghiệp (xem phụ lục)

Phân loại doanh nghiệp Nhà nớc theo tiêu chỉ tiêu hiệu

quả

Ngày đăng: 05/04/2013, 17:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1./ PGS, PTS Đặng Đình Đào (chủ biên) - Kinh tế thơng mại và dịch vụ, tổ chức và quản lý kinh doanh - Nhà xuất bản thống kê, năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thơng mại và dịch vụ, tổchức và quản lý kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
2./ GS, PTS Đỗ Hoàng Toàn (chủ biên) - Giáo trình lý thuyết quản lý kinh tế - Nhà xuất bản giáo dục, năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết quản lý kinh tế
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
3./ TS Nguyễn Văn Công (chủ biên) - Phân tích hoạt động kinh doanh - Nhà xuất bản giáo dục, năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: Nhàxuất bản giáo dục
4./ PGS, TS Nguyễn Cảnh Hoan (chủ biên) - Một số vấn đề về quản trị kinh doanh/ Tập bài giảng - Nhà xuất bản chính trị quốc gia, năm 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản trị kinhdoanh
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
6./ TS Vũ Huy Từ - Doanh nghiệp Nhà nớc theo cơ chế thị trờng ở Việt Nam - Nhà xuất bản chính trị quốc gia , Hà nội 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp Nhà nớc theo cơ chế thị trờng ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
7./ Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VII, VIII - Đảng Cộng sản Việt Nam 8./ Luật doanh nghiệp Nhà nớc Khác
10./ Báo cáo của Ban đổi mới doanh nghiệp Trung ơng về đổi mới doanh nghiệp Nhà nớc, năm 1999 Khác
11./ Văn kiện Đại hội Đại biểu đảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ IX Khác
12./ Báo cáo phơng án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp Nhà nớc do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu quản lý Khác
13./ Chơng trình hành động thực hiện Nghị quyết trung ơng 4 (khoá VIII) 14./ Chỉ thị 500/TTg Thủ tớng chính phủ ngày 25/08/1995 Khác
15./ Nghị định 388/HĐBT về việc thành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc Khác
16./ Tiết kiệm và hiệu quả trong kinh doanh hàng hoá thơng mại và dịch vụ - Trung tâm thông tin thơng mại, Hà nội 1994 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bên cạnh đó có nhiều doanh nghiệp, lao động đợc hình thành từ những năm bao cấp, đến nay tuổi cao, sức khoẻ giảm, tính năng động bị hạn chế nhiều - 204 Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả kinh doanh Đối với các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu (Tr51)
n cạnh đó có nhiều doanh nghiệp, lao động đợc hình thành từ những năm bao cấp, đến nay tuổi cao, sức khoẻ giảm, tính năng động bị hạn chế nhiều (Trang 21)
* Nh vậy trên cơ sở phân tích tình hình tài chính 3 năm (1995 -1997) của các doanh nghiệp Nhà nớc và tiêu chí hớng dẫn của Bộ Tài chính, kết quả phân loại doanh  nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu nh sau: - 204 Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả kinh doanh Đối với các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu (Tr51)
h vậy trên cơ sở phân tích tình hình tài chính 3 năm (1995 -1997) của các doanh nghiệp Nhà nớc và tiêu chí hớng dẫn của Bộ Tài chính, kết quả phân loại doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu nh sau: (Trang 26)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w