Đái tháo đường (ĐTĐ) bệnh rối loạn trao đổi chất với biểu hiện chung nhất là chứng tăng đường huyết. Hiện nay ĐTĐ là 1 trong 4 bệnh mãn tính đang có tốc độ phát triển nhanh trên toàn thế giới đó là: ĐTĐ, bệnh tim mạch, bệnh phổi và bệnh ung thư chiếm 50% tỷ lệ tử vong trên toàn cầu. ĐTĐ không chỉ mang tính chất của một bệnh mãn tính mà còn kèm theo những biến chứng đa dạng và nguy hiểm như: chủ yếu là ở các mạch máu lớn gây bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não, bệnh mạch máu ngoại biên, ở các mạch máu nhỏ là bệnh võng mạc, bệnh thận và bệnh biến chứng về thần kinh 4. WHO cho thấy hiện nay trên thế giới có khoảng 221 triệu người mắc bệnh ĐTĐ và số này tiếp tục tăng lên. Năm 2025 sẽ lên tới 330 triệu người (gần 6% dân số toàn cầu). Tỷ lệ bệnh tăng lên ở các nước phát triển là 42%, nhưng ở các nước đang phát triển (như Việt Nam) sẽ là 170%. Hiện nay, y học hiện đại cũng đã có nhiều loại thuốc chữa bệnh ĐTĐ có hiệu quả: insulin, sulfonylure, biguanides, thyazolidinediones…Tuy nhiên các loại thuốc này đều gây ra các tác dụng phụ và chi phí để chữa trị rất tốn kém đặc biệt là ở những nước đang phát triển. Như vậy đòi hỏi một hướng đi mới trong việc nghiên cứu và điều trị bệnh với nguồn nguyên liệu phong phú, giá cả lại hợp lý 8. Trước khi có các loại thuốc hữu hiệu như ngày nay, ông cha đã biết dùng các loại cây cỏ để điều trị ĐTĐ mà hiện nay dân gian vẫn hay dùng: cây khổ qua, lá vối,.. nhưng chỉ trong số ít được đánh giá về mặt khoa học và y học. Chính vì vậy nghiên cứu các loại loại cây cỏ có tác dụng chữa bệnh càng phải được quan tâm và chú trọng nhiều hơn. Từ những thực tế trên, nhằm góp phần tìm kiếm và nghiên cứu thuốc điều trị ĐTĐ, chúng tôi tiến hành đề tài mang tên: “Nghiên cứu khả năng hạ đường huyết và xác định cấu trúc hợp chất của cao chiết lá chè đắng Ilex kaushe S.Y.Hu”.
Trang 1MỞ ĐẦU
Đái tháo đường (ĐTĐ) bệnh rối loạn trao đổi chất với biểu hiện chungnhất là chứng tăng đường huyết Hiện nay ĐTĐ là 1 trong 4 bệnh mãn tínhđang có tốc độ phát triển nhanh trên toàn thế giới đó là: ĐTĐ, bệnh tim mạch,bệnh phổi và bệnh ung thư chiếm 50% tỷ lệ tử vong trên toàn cầu ĐTĐkhông chỉ mang tính chất của một bệnh mãn tính mà còn kèm theo nhữngbiến chứng đa dạng và nguy hiểm như: chủ yếu là ở các mạch máu lớn gâybệnh mạch vành, tai biến mạch máu não, bệnh mạch máu ngoại biên, ở các mạchmáu nhỏ là bệnh võng mạc, bệnh thận và bệnh biến chứng về thần kinh [4]
WHO cho thấy hiện nay trên thế giới có khoảng 221 triệu người mắcbệnh ĐTĐ và số này tiếp tục tăng lên Năm 2025 sẽ lên tới 330 triệu người(gần 6% dân số toàn cầu) Tỷ lệ bệnh tăng lên ở các nước phát triển là 42%,nhưng ở các nước đang phát triển (như Việt Nam) sẽ là 170% Hiện nay, yhọc hiện đại cũng đã có nhiều loại thuốc chữa bệnh ĐTĐ có hiệu quả: insulin,sulfonylure, biguanides, thyazolidinediones…Tuy nhiên các loại thuốc nàyđều gây ra các tác dụng phụ và chi phí để chữa trị rất tốn kém đặc biệt là ở nhữngnước đang phát triển Như vậy đòi hỏi một hướng đi mới trong việc nghiên cứu vàđiều trị bệnh với nguồn nguyên liệu phong phú, giá cả lại hợp lý [8]
Trước khi có các loại thuốc hữu hiệu như ngày nay, ông cha đã biếtdùng các loại cây cỏ để điều trị ĐTĐ mà hiện nay dân gian vẫn hay dùng: câykhổ qua, lá vối, nhưng chỉ trong số ít được đánh giá về mặt khoa học và yhọc Chính vì vậy nghiên cứu các loại loại cây cỏ có tác dụng chữa bệnh càngphải được quan tâm và chú trọng nhiều hơn
Từ những thực tế trên, nhằm góp phần tìm kiếm và nghiên cứu thuốc
điều trị ĐTĐ, chúng tôi tiến hành đề tài mang tên: “Nghiên cứu khả năng hạ đường huyết và xác định cấu trúc hợp chất của cao chiết lá chè đắng-
Ilex kaushe S.Y.Hu”.
Trang 2Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.1.1 Vài nét về bệnh đái tháo đường
Đái tháo đường là tình trạng rối loạn chuyển hóa glucid gây tăngglucose huyết mãn tính… Đây là hậu quả của thiếu hụt bài tiết insulin hoặchoạt động kém hiệu quả của insulin hoặc phối hợp cả hai Kèm theo rối loạnchuyển hóa protid và lipid
Tình hình đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam:
- Tại Việt Nam, trong 4 thành phố lớn Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ ChíMinh, Hải Phòng, tỷ lệ bệnh ĐTĐ là 4%, riêng quận Hoàn Kiếm (Hà Nội) lêntới 7% Phần lớn người bệnh phát hiện và điều trị muộn, hệ thống dự phòng,phát hiện bệnh sớm nhưng chưa hoàn thiện Vì vậy, mỗi năm có trên 70%bệnh nhân không được phát hiện và điều trị Tỷ lệ mang bệnh ĐTĐ ở lứa tuổi30-64 là 2,7%, vùng đồng bằng, ven biển
Nguyên nhân chính khiến bệnh ĐTĐ gia tăng ở Việt Nam là do nhậnthức cộng đồng về phòng bệnh thấp, tỷ lệ bệnh không được phát hiện cao, cán
bộ và cơ sở vật chất để theo dõi và điều trị còn rất hạn chế
- Hiện trên thế giới ước lượng có hơn 190 triệu người mắc bệnh tiểuđường và số này tiếp tục tăng lên Ước tính năm 2010, trên thế giới có 221triệu người mắc bệnh tiểu đường
Bệnh ĐTĐ có di truyền nhưng với tần suất tương đối nhỏ Ví dụ: concủa những người ĐTĐ typ 1 có khả năng mắc bệnh là 5-6% ĐTĐ týp 2 cótính chất gia đình Khả năng mắc bệnh của cặp sinh đôi cùng trứng là 60-100% Nguy cơ bị mắc ĐTĐ của bố mẹ bệnh nhân đã được chẩn đoán ĐTĐtyp 2 là 40%, tuy vậy để ngăn chặn bệnh phát triển cần tránh bị béo phì và lốisống tĩnh tại Hai yếu tố này ta có thể điều chỉnh được [4]
Trang 31.1.2 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
a Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng của bệnh đái tháo đường điển hình bao gồm: đái
nhiều, uống nhiều, sút cân, mờ mắt, đôi khi ăn nhiều chóng đói thường gặp ởbệnh nhân mắc đái tháo đường trẻ tuổi ( týp 1)
Triệu chứng lâm sàng xuất hiện khi glucose huyết tăng cao vì vậy vấn
đề chuẩn đoán không khó khăn và thường quá muộn với nhiều biến chứng
Nhiều trường hợp phát hiện đái tháo đường do tình cờ khám sức khỏeđịnh kỳ hoặc vào viện vì lý do khác: tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim,tăng huyết áp, chấn thương, đục thủy tinh thể…
Nhiều trường hợp đến muộn, các triệu chứng lâm sàng không điển hìnhtrong khi đó nổi bật các triệu chứng của các biến chứng nặng nề: biến chứngtim mạch, bệnh lý thần kinh ngoại vi, nhiễm trùng, biến chứng chuyển hóa…
Ngày nay nhờ tiêu chuẩn chuẩn đoán đái tháo đường đã hạ thấp mứcglucose huyết xuống còn 126mg/dl vì vậy triệu chứng lâm sàng của bệnh ítđược quan tâm khai thác [10]
b Xét nghiệm cận lâm sàng
- Glucose huyết: glucose huyết >126mg/dl lúc đói đã nhịn ăn 8-10 giờ
và làm 2 lần liên tiếp được chuẩn đoán là đái tháo đường Glucose niệu: ít cógiá trị chẩn đoán
- HbA1c (trong hồng cầu ở máu có chất vận chuyển oxy gọi làhemoglobin (Hb), chất này có đặc tính kết hợp tự nhiên với đường glucosemột cách bền vững, khi đó gọi là HbA1c): bình thường < 6,4%
- Mỡ máu: cholesterol, triglycerid, HDL (high density cholesterol có tỷ trọng cao), LDL (low density lipoprotein- cholesterol có tỷtrọng thấp) thường tăng
lipoprotein Định lượng insulin: bình thường hoặc tăng trong đái tháo đường typ
2 Giảm trong đái tháo đường týp 1
Trang 4- ICA (Islet Cell Antibodies), GAD (Glutamic Acid Decarboxylase) (+)trong đái tháo đường týp 1.
Xét nghiệm khác:
- Soi đáy mắt phát hiện tổn thương võng mạc do đái tháo đường
- Điện cơ: phát hiện tổn thương thần kinh ngoại vi do đái tháo đường
- Chụp XQ phổi: phát hiện sớm lao phổi không triệu chứng
- Siêu âm Doppler màu động mạch cảnh, chi dưới mạch lớn…phát hiệnmảng xơ vữa
- Điện tim, nghiệm pháp gắng sức: phát hiện sớm suy vành
- Siêu âm tụy: phát hiện sỏi – xơ tụy
- Tổng phân tích nước tiểu: tìm thể ceton, protein niệu, tế bào niệu
- Microoalbumin niệu: bình thường < 20µg/ phút [9]
1.1.3 Chẩn đoán
Tiêu chuẩn chẩn đoán: WHO 2001
- Chẩn đoán xác định ĐTĐ ( bệnh nhân nhịn đói ít nhất 8 giờ) khi cómột trong các tiêu chuẩn sau:
+ Đường máu huyết tương >126 mg/dl (>7mmol) hoặc đường máu bất
kỳ >200 mg/ml (>11.1mmol.l)
- Chẩn đoán rối loạn dung nạp glucose:
(Uống 75 gr đường trong 250 ml nước trong vòng 5 phút) [13]
Bảng 1 Tiêu chí chẩn đoán rối loạn dung nạp glucose Thời điểm Đường máu mao mạch Đường máu huyết
tương
Lúc đói < 6,1 mmol/l > 7,8 mmol/lSau 2h < 7 mmol/l > 7,8 mmol/l
Trang 5Đái tháo đường thường được phân ra làm 2 loại chủ yếu:
- Đái tháo đường týp 1 hay còn gọi là đái tháo đường gầy, thường xảy
ra ở người trẻ Ở loại này, sự bài tiết insulin bị tiêu hủy do sự phá hủy tự miễn
tế bào β của đảo tụy Langerhans, nơi tiết insulin
- Đái tháo đường týp 2 hay còn gọi là đái tháo đường béo, thường gặp ởngười nhiều tuổi hơn Ở loại này, insulin được bài tiết bình thường, lưu thôngtrong máu nhưng không có tác dụng do có quan hệ chặt chẽ với tính khánginsulin ở cơ quan đích
- Cũng có những trường hợp dung nạp không hoàn toàn glucose, tìnhtrạng trên có thể được coi là tình trạng tiền đái tháo đường [10]
a Đái tháo đường typ 1.
Ở ĐTĐ týp 1, tuyến tụy của bệnh nhân hầu như hoặc không có khả
năng sản sinh ra insulin- một loại hormon nhằm giúp chuyển hóa đường trongmáu thành năng lượng trong các tế bào Nguyên nhân là do hệ miễn dịch tựhủy hoại các tế bào β trong tuyến tụy có nhiệm vụ sản sinh ra insulin Tácnhân kích thích để cho hệ miễn dịch tấn công tế bào β vẫn chưa biết rõ Bởivậy, trước đây còn gọi ĐTĐ týp 1 là bệnh tự miễn Bệnh chiếm khoảng 10-20% các trường hợp ĐTĐ
Bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ týp 1 buộc phải tiêm insulin hằng ngày Để
hạ đường máu, ngoài tiêm insulin người bệnh còn phải điều chỉnh và phối hợpthuốc theo chế độ ăn và hoạt động thể lực Hạ glucose huyết là nguy cơ tiềm
ẩn, đe dọa tính mạng của người bệnh ĐTĐ týp 1 Do đó, chiến lược dự phòngnhằm tác động vào các giai đoạn sớm nhằm ngăn chặn sự diễn tiến của bệnh
Trang 6được xem như là phương thức tốt nhất giúp hạn chế những tổn thương nặng
nề về tinh thần và vật chất cho mỗi cá nhân và cho toàn xã hội [6]
b Đái tháo đường týp 2
Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường týp 2 chủ yếu là kháng insulin
và rối loạn bài tiết insulin, cả hai quá trình này tương trợ nhau suy kiệt tếbào β:
- Rối loạn bài tiết insulin: rối loạn sản xuất insulin cả về chất lượng và
số lượng
+ Mất pha sớm: rối loạn nhịp tiết
+ Bất thường về số lượng insulin: ban đầu là đa tiết insulin suykiệt giảm tiết
+ Bất thường về chất lượng insulin: tăng Proinsulin trong máu
+ Tăng glucagon dẫn đến tăng tạo glucose từ glycogen
+ Tăng hoạt tính enzyme phosphoethanol- pyruvat- carboxykinase dẫnđến tăng tạo glucose mới ở gan
+ Giảm số lượng receptor ở các tổ chức phụ thuộc insulin [11]
1.1.5 Biến chứng bệnh đái tháo đường
Bệnh ĐTĐ có nhiều biến chứng ở tất cả các cơ quan trong cơ thể; chủyếu là biến chứng thần kinh Biến chứng thần kinh trong bệnh đái tháo đườngđược chia thành các nhóm tổn thương sau:
- Biến chứng thần kinh ngoại vi: Thường xuất hiện sớm cùng với tình
trạng tiến triển của bệnh Tổn thương chủ yếu ở chi trên và chi dưới, bao gồmcác triệu chứng: đau cơ, cảm giác tê bì, kiến bò, kim châm; nóng bỏng hay têlạnh, thậm chí rát bỏng ở đầu ngón tay, ngón chân Đau hay tê tự phát xảy ra
Trang 7cả lúc nghỉ ngơi, nhưng lại giảm đi khi vận động Đây là dấu hiệu phân biệtvới tổn thương các mạch máu ở chi dưới trong bệnh đái tháo đường.
- Khi tổn thương thần kinh ngoại vi nặng do đái tháo đường, bệnh nhân
có thể bị teo cơ, liệt nhẹ Do cảm giác ở bàn chân giảm, mức độ sừng hoá ở
da tăng lên, có thể xuất hiện các ổ loét da giữa các vùng sừng hoá mà ngườibệnh không biết
- Biến chứng thần kinh vận động: Thường ít gặp hơn và có khả năng
hồi phục tốt nếu được điều trị tích cực bệnh đái tháo đường Trong biếnchứng này, các dây thần kinh bị viêm với các biểu hiện: sụp mi mắt (do tổnthương dây thần kinh số 3), lác ngoài (dây thần kinh số 4), liệt mặt (dây thầnkinh số 7), mất vận động nhìn ngoài (dây số 6), điếc (dây số 8)
Hình 1 Hoại tử ở chân Hình2 Vị trí xuất huyết ở mắt
- Biến chứng thần kinh thực vật (nội tạng): Các biến chứng này thườngkết hợp với các biến chứng thần kinh ngoại vi, nên được coi là rối loạn thầnkinh nội tạng Có thể gặp: nhịp tim nhanh khi nghỉ, giảm sự tiết mồ hôi, giảm
sự co giãn của đồng tử (ảnh hưởng đến việc điều tiết của mắt), giảm trươnglực cơ hệ tiêu hoá (gây buồn nôn, nôn hay đầy bụng sau khi ăn, có thể bị táobón hay tiêu chảy về đêm), giảm co bóp cơ bàng quang (gây ứ đọng nướctiểu), liệt dương hay xuất tinh sớm ở nam giới
Các biến chứng thần kinh nói trên cũng có thể gặp ở một số bệnh lýkhác Nhưng nếu đã bị bệnh đái tháo đường thì bạn nên quan tâm đến việctheo dõi các biến chứng và kiểm soát chặt chẽ lượng đường huyết dưới sựhướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa [13]
Trang 81.1.6 Bệnh béo phì
a Vài nét về bệnh béo phì
Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa béo phì là: tình trạng tích lũy mỡquá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân đến mứcảnh hưởng tới sức khỏe Béo phì là tình trạng sức khỏe có nguyên nhân dinhdưỡng Thường thường một người trưởng thành khỏe mạnh, dinh dưỡng hợp
lý, cân nặng của họ dao động trong giới hạn nhất định "Cân nặng nên có" củamỗi người thường ở vào độ tuổi 25-30 Hiện nay, Tổ chức y tế thế giớithường dùng chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) để nhận định tìnhtrạng gầy béo
Người bị béo phì ngoài thân hình phì nộn, nặng nề, khó coi còn cónguy cơ mắc nhiều bệnh như rối loạn lipit máu, tăng huyết áp, sỏi mật, đáitháo đường, xương khớp và ung thư
Một số hình ảnh béo phì:
Hình 3 Người bị bệnh béo phì
Để có chỉ số khối cơ thể (BMI), người ta dùng công thức sau đây:
W = Cân nặng (kg)H = Chiều cao (m) Chỉ số BMI bình thường nên có ở giới hạn 20-25, trên 25 là thừa cân và trên 30 là béo phì Đó là chỉ số dành cho người châu Âu và châu Mỹ
Trang 9Một điều cần chú ý nữa là vùng chất mỡ tập trung Mỡ tập trung nhiềuquanh vùng eo lưng tạo nên dáng người "quả táo tàu" thường được gọi là béokiểu "trung tâm", kiểu phần trên hay béo kiểu dáng đàn ông và mỡ tập trung ởphần háng tạo nên vóc người "hình quả lê" hay còn gọi là béo phần thấp haykiểu dáng đàn bà Vì vậy bên cạnh theo dõi chỉ số BMI nên theo dõi thêm tỷ
số vòng bụng/vòng mông, khi tỉ số này vượt quá 0,9 ở nam giới và 0,8 ở nữgiới thì các nguy cơ tǎng huyết áp, bệnh tim mạch, bệnh đái đường đều tǎnglên rõ rệt
Béo phì không tốt đối với sức khoẻ Trước hết, người béo phì dễ mắccác bệnh tǎng huyết áp, bệnh tim mạch do mạch vành, đái đường hay bị cácrối loại dạ dày, ruột, sỏi mật [6,11]
b Mối quan hệ giữa bệnh béo phì và đái tháo đường typ 2
Trong cơ thể người béo phì tồn tại một trạng thái bệnh lý đặc thù gọi
là chất đề kháng insulin Sau khi ăn, một lượng đường khá lớn được hấp thụvào trong máu thông qua huyết dịch mà tuần hoàn đến mọi nơi trong cơ thể.Nhờ có insulin đường mới đi vào tế bào được cơ thể sử dụng Lượng đườngglucose trong máu được duy trì trong một phạm vi an toàn nhất định cũng nhờinsulin Sở dĩ insulin có đủ khả năng phát huy tác dụng đó là đầu tiên nó kếthợp với insulin thụ thể ở trên màng tế bào sau đó dẫn dắt một loạt những chấttruyền tín hiệu khác trong tế bào, đem thông tin ”có đường” được truyền vàocác tầng lớp sâu trong tế bào Sự trao đổi chất diễn ra trong bản thân tế bào đểchuyển hóa đường thành năng lượng Cơ chế vận chuyển, chuyển hóa glucose
ở người béo phì có rất nhiều hạn chế do:
- Số lượng insulin thụ thể trên màng tế bào bị giảm sút
- Chức năng của từng thụ thể đơn lẻ cũng bị suy giảm
- Những thụ thể sau khi được insulin kích hoạt chức năng truyền tínhiệu vào sâu bên trong tế bào lại bị tổn thương
- Số lượng phân tử vận chuyển glucose giảm
- Chức năng gan chuyển hóa glucose thành đường nguyên chất để tồntrữ lại không bảo đảm
Trang 10Với những nguyên nhân trên, chất đề kháng insulin được sản sinh ra,lượng glucose trong máu vì thế rất khó chuyển vào tế bào, đây chính là hiệntượng đề kháng insulin.
Với người béo phì, thời kỳ đầu mới phát béo, chức năng sản xuấtinsulin còn bình thường nhưng dần dần do sự đề kháng insulin tăng lên làmhiệu quả hoạt động của chất này giảm sút Để khắc phục hiện tượng này,tuyến tụy hoạt động quá sức dẫn đến chức năng sản sinh ra insulin ở tụy giảmdần, lúc này insulin trong cơ thể sẽ không đủ để duy trì việc chuyển hóađường trong máu ở mức bình thường nữa Do vậy đái tháo đường xuất hiện[6]
Hình 4 Béo phì làm tăng mức độ axit béo có thể gây ra bệnh tiểu đường [14] 1.1.7 Điều trị
Mục tiêu điều trị: tùy từng người mắc bệnh cụ thể nhưng nhìn chung:
- Đưa đường máu về càng gần giá trị bình thường càng tốt
- Phòng tránh và chữa trị những biến chứng có thể có
Để đạt được mục tiêu này cần dựa vào:
- Chế độ ăn uống hợp lý
- Tránh lối sống tĩnh tại bằng vận động cơ bắp thích hợp
- Thuốc hạ đường huyết khi cần thiết
Gan
Gan tăng giải phóng glucose và triglyxerid Hệ cơ xương
Kháng insulin
Tăng glucose, rối loạn chuyển hóa mỡ Phá hủy tế bào β
Tế bào β của tuyến tụy Sản xuất insulin giảm Tăng axit béo trong máu
Mô mỡ nội tạng
Trang 11a Chế độ ăn cho người ĐTĐ
Mục tiêu dài hạn của chế độ ăn là giữ cân nặng ổn định ở mức lý tưởng.Chế độ ăn cho người ĐTĐ bao gồm:
- Các bữa ăn hỗn hợp có đủ chất đạm + béo + chất bột + xơ (xơ: cónguồn gốc từ rau quả, cám gạo…)
- Nhiều bữa một ngày: 3 bữa chính gồm sáng, trưa và tối và 2 đến 3bữa phụ xen kẽ nếu cần thiết ( khi bữa chính chưa ăn đủ)
- Ăn đều đặn về khối lượng tùy theo vận động thể lực, cố gắng ăn đúnggiờ từ ngày này qua ngày khác, từ tuần này qua tuần khác Khi thay đổi khốilượng và thành phần thức ăn sẽ dẫn đến thay đổi đường máu và dẫn đến thayđổi chế độ thuốc tương ứng [4]
b Thuốc điều trị
1 Insulin (dùng cho dạng typ1)
Căn cứ vào tác dụng, giới chuyên môn chia ra 03 nhóm:
- Insulin tác dụng nhanh: gồm Insulin hydrochlorid, nhũ dịch Insulin-kẽm+ Insulin tác dụng trung bình: Isophan Insulin, Lente Insulin
+ Insulin tác dụng chậm: Insulin Protamin kẽm, Insulin kẽm tác dụng chậm.Insulin được chỉ định dùng cho bệnh nhân đái tháo đường thuộc typ 1,
nó chỉ dùng cho bệnh nhân đái tháo đường typ 2 khi đã thay đổi chế độ ăn,luyện tập và dùng các thuốc điều trị ĐTĐ tổng hợp mà không hiệu quả
Phản ứng phụ của Insulin: Dị ứng (sau khi tiêm lần đầu hoặc nhiều lầntiêm), hạ glucose máu (thường gặp khi tiêm quá liều), phản ứng tại chỗ tiêm(ngứa, đau, cứng vùng tiêm) Do gây rối loạn chuyển hóa mỡ tại vùng tiêm,tăng sinh mỡ dễ gây u mỡ, giảm sẽ gây xơ cứng (khó tiêm, đau)
2 Thuốc dùng cho dạng ĐTĐ typ2
Các dẫn xuất của Sulfonyl ure, chia làm 02 nhóm:
- Nhóm 1: có tác dụng yếu, gồm - Tolbutamid, Acetohexamid,Tolazamid, Clopropamid
Trang 12- Nhóm 2: có tác dụng mạnh hơn, gồm - Glibenclamid, Glipizid,Gliclazid [9].
c Thuốc điều trị có nguồn gốc từ thực vật
Thảo dược điều trị cho bệnh ĐTĐ không phải là mới Từ thời cổ đại,thực vật và chất chiết xuất từ thực vật được sử dụng để chống lại bệnh ĐTĐ.Dưới đây là các loại thảo mộc đã được khẳng định bởi nhiều công trình điềutra khoa học có chất lượng, thảo dược tương đối không độc và có kết quả khảquan trọng điều trị bệnh tiểu đường
1 Sâm châu Á- Panax ginseng C A Mey : thường được sử dụng trong
y học cổ truyền Trung Quốc để điều trị bệnh tiểu đường Nó đã được chứngminh để tăng cường giải phóng insulin từ tuyến tụy và để tăng số lượng cácthụ thể insulin Nó cũng có tác động trực tiếp hạ đường huyết
2 Tỏi- Alliumsativum L: Tỏi không những có tác dụng giảm
cholesterol mà còn giúp giảm đuờng máu Uống 3-4gr nước ép tỏi tươi vớinước mỗi ngày giúp giảm đường trong máu hiệu quả
3 Cỏ cari- Trigonela foenum graecum thuộc họ đậu: Là loại thảo mộc
giúp điều chỉnh lượng đường máu, có thể dùng dưới dạng bột hoặc gia vị chovào thức ăn khi đun nấu
4 Nghệ- Curcuma longa L: Nghệ có tác dụng tăng cường hoạt dộng
của các tế bào thuộc tuyến tụy giúp sản sinh ra nhiều insulin hơn Nên uốngbột nghệ với nước ấm
5 Quế- Cinnamomum Blume: Quế có tác dụng hỗ trợ trong việc giảm
lượng đường máu, nên cho quế vào thức ăn hàng ngày sẽ rất tốt cho nhữngngười bị bệnh ĐTĐ
6 Hành tây- Allium cepa L: Hành tây có tác dụng dự phòng sự tăng
đường máu bởi một số chất vẫn thường gây ÐTÐ trên động vật thí nghiệm.Trên lâm sàng, cho bệnh nhân ÐTÐ uống dịch ép hành tây đã có tác dụng làm giảmđường máu Hành tây sống cho vào thức ăn hàng ngày của bệnh nhân ÐTÐ typ 2 đã
có tác dụng hỗ trợ và làm giảm liều thuốc cần thiết để điều trị bệnh
Trang 137 Mướp đắng- Momordica charantia: Quả mướp đắng còn xanh có
tác dụng hạ đường máu trên động vật đã được gây ÐTÐ thực nghiệm Khicho động vật uống hàng ngày trong thời gian dài, nó làm chậm sự phát triểnbệnh võng mạc và đục thủy tinh thể của mắt
Mướp đắng có tác dụng chống oxy hóa, loại bỏ những gốc tự do - làmột trong những nguyên nhân gây ÐTÐ Quả mướp đắng có tác dụng làmtăng khả năng dung nạp glucose của bệnh nhân ÐTÐ Hoạt chất chính trongmướp đắng có tác dụng hạ đường máu là charantin, glycosid steroid
8 Chuối hột- Musra barjoo sieb: Vị thuốc chữa bệnh đái tháo đường.
Theo kinh nghiệm dân gian, chuối hột trị được nhiều bệnh khá hiệuquả, mà lại không tốn tiền, không độc hại Quả chuối hột tròn dài, lúc chín sắcvàng, ăn ngọt, có nhiều hột đen Lá và vỏ quả chuối hột khô sắc uống làmthuốc lợi tiểu và chữa được chứng phù thũng sưng chân (cước khí) Rễ sắcuống chữa cảm mạo, bệnh dạ dày, đau bụng, chữa cả chứng tiêu khát và bệnhlâm lậu nhưng hay dùng nhất là để điều trị các bệnh đái tháo đường [21]
1.2 CÂY CHÈ ĐẮNG - Ilex kaushue S.Y.Hu
1.2.1 Đặc điểm hình thái, phân bố
Mô tả: Cây thân gỗ cao 6-20m, có thể tới 35m, đường kính thân 60cm, có cây đạt tới 120cm, cành thô, mầu nâu xám, không có lông, nhánhnon hình trụ tròn có nhiều gờ nhỏ Lá đơn, mọc so le, dai như da, mỏng, hìnhthuôn dài hoặc hình ngọn giáo ngược, có kích thước thay đổi Ở cây trưởngthành lá thường dài 11-17cm, rộng 4-6cm, ở cây non lá thường lớn hơn, ởnhững cành chồi sau khi bị đốn, lá có cỡ lớn hơn tới 21-37 x 9-13cm, đầu lá
20-có mũi nhọn ngắn hoặc tù, gốc hẹp dần, mép lá 20-có răng dạng răng cưa nhỏgần đều nhau, đầu răng màu đen trên mặt mầu lục xẫm, mặt dưới nhạt màuhơn, không lông, gân bên 10-14 đôi, xếp chéo với gân giữa, tạo thành một góclớn hơn 45 độ, cuống lá dài 1,5-2cm
Trang 14Hoa khác gốc, cụm hoa đực có trục dài cỡ 1cm, thường có 20-30 hoa,cuống mảnh dài 4-5cm, đài hoa có đường kính dài 3mm, 4 lá đài hình trứnghoặc hình tròn dạng tam giác, 4 cánh hoa hình trứng ngược, dài 3,5-4mm, 4nhị ngắn hơn hay dài bằng cánh hoa Cụm hoa cái dạng chùm giả, gồm 3-9hoa, có cuống thô, dài 4-6mm.
Hình 5 Cây chè đắng và lá chè đắng
Quả hạch gần hình cầu, đường kính cỡ 1cm, cuống ngắn 2-3mm, khichín màu đỏ, chứa 2-3 hạch, hạt hình thuôn, dài 7mm, rộng 4mm, mặt bên
và mặt lưng có vân và rãnh dạng mạng lưới
Sinh thái và phân bố: Chè đắng mọc rải rác trong rừng xanh vùng núi
đá vôi,ở ven suối hoặc rừng thưa bên sườn núi, ở độ cao 600-900m, ra hoavào tháng 2-4, có quả vào tháng 6-10 Chè đắng phân bố ở bắc Việt Nam,Nam và Đông Nam Trung Quốc Ở nước ta gặp nhiều ở Cao Bằng, Lào Cai,Hòa Bình, Ninh Bình [1]
1.2.2 Tính vị và tác dụng
Bộ phận dùng: Lá, búp
Tính vị tác dụng: vị đắng, ngọt, tán phong nhiệt, thanh đầu mục, trừphiến khát
Trang 15Công dụng: Lá cây được dung nấu nước uống làm thuốc trị đau đầu,đau răng, mắt đỏ, tai ù, tai giữa chảy mủ, sốt nóng, khát nước, lỵ, đau họng
và bỏng lửa, có thể dùng lá sấy khô hãm như nước trà có tác dụng thanhnhiệt, giải độc, điều hòa huyết áp, chè uống này còn làm đầu óc minh mẫn, lợitiểu, tiêu độc, giúp tiêu hóa, dùng lâu sẽ tăng sức khoẻ và kéo dài tuổi thọ
Theo y học hiện đại: những kết quả nghiên cứu mới đây công bố, chèđắng có tác dụng giảm cholestorol, giảm mỡ máu, giảm chứng cao huyết áp,tăng cường lưu thông máu, ngăn chặn suy thoái chức năng tim và não, giãnkhí quản, điều hòa mô mỡ, giảm tích tụ mỡ, làm cho cơ thể cân đối (chốngbéo phì) Dịch chiết nước chè đắng có tác dụng kháng khuẩn cao
Hiện nay, ở nước ta cũng đã có vài chế phẩm của chè đắng dạng búpsấy khô và dạng chè túi lọc Chè đắng là cây bản địa của vùng núi đá vôi, cóthể trở thành cây kinh tế ở vùng núi đá cao, nên nhân giống để tạo nguồnnguyên liệu làm chè uống như chè Paraguay ở Nam Mỹ, phục vụ trong nước
và xuất khẩu [1,10]
Hình 6 Các sản phẩm từ chè đắng 1.2.3 Thành phần hóa học
Thành phần hóa học của chè đắng: ngoài một số hoạt chất chính khácvới chè xanh, còn đại bộ phận các thành phần khác cũng tương tự như chèxanh, chỉ khác nhau về hàm lượng Ví dụ trong chè đắng Cao Bằng có hàmlượng flavonoid (chất có tác dụng chống lão hóa, chống ung thư) lại cao gấp 7lần chè xanh
Chè đắng có 5 nhóm chất là saponin, tritecpen, flavonoid, axit hữu cơ,polysaccharid và carotenoid, trong đó các nhóm saponin và flavonoid có hàm
Trang 16lượng đáng kể Mặt khác các thử nghiệm đều không tìm thấy alkaloid vàglucosid” [14].
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG
- Lá chè đắng- Ilex kaushue S.Y.Hu được thu hái ở Cao Bằng.
- Chuột nhắt chủng Swiss trọng lượng 14-17g, được mua tại Viện Vệsinh Dịch tễ Trung ương
Trang 17- Hóa chất STZ (Streptozotocin), các loại dung môi hữu cơ như: hexan,ethylaxetat, choloroform, butanol.
- Các thiết bị : máy cô quay thu hồi dung môi, bể ổn nhiệt, máy lắc, tủsấy, cột sắc ký thuỷ tinh, đường kính trong 22mm, dài 300mm, có khoá nútmài thuỷ tinh hoặc teflon và bình đựng dung môi phía trên, dung lượng250ml, bình nón 250ml, 500ml , máy đo pH, máy đo đường huyết củaOnetouch Ultra 2, cột sắc ký, thuyền tán, máy đo khối phổ, máy đo cộnghưởng từ hạt nhân…Các thiết bị đều đảm bảo chính xác và độ an toàn
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp sắc ký lớp mỏng ( TLC)
Sắc kí lớp mỏng (thin layer chromatography - TLC) là một kĩ thuật sắc
kí được dùng để tách các chất trong hỗn hợp
Sắc kí lớp mỏng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:
- Xét nghiệm độ tinh khiết của các hóa chất phóng xạ trong dượckhoa
- Xác định các sắc tố trong tế bào thực vật
- Phát hiện thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng trong thức ăn, hoặc
- Nhận biết những hóa chất trong một chất cho sẵn
- Giám sát các phản ứng hữu cơ
Phương pháp sắc kí lớp mỏng bao gồm pha tĩnh là một lớp mỏng cácchất hấp phụ, thường là silica gel, aluminium oxide, hoặc cellulose được phủtrên một mặt phẳng chất trơ Pha động bao gồm dung dịch cần phân tích đượchòa tan trong một dung môi thích hợp và được hút lên bản sắc kí bởi mao dẫn,tách dung dịch thí nghiệm dựa trên tính phân cực của các thành phần trongdung dịch [7]
Sau khi chạy sắc ký xong phát hiện chất trên bản mỏng bằng đèn tửngoại ở hai bước sóng 254 nm và 368 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch
H2SO4 10% được phun đều lên bản mỏng, sấy khô rồi hơ nóng trên bếp điện
từ từ đến khi hiện màu
Trang 182.2.2 Xử lý mẫu
Lá sau khi hái về được rửa sạch, phơi khô đem sấy ở 600C sau đó đemnghiền mịn thành bột bằng thuyền tán Bột được cho vào túi nilon kín để bảoquản để nơi khô ráo, thoáng mát tránh ẩm mốc
2.2.3 Phương pháp tách chiết bằng dung môi
a Chiết thu cao tổng số
Chiết cao nước nóng: Cân 2kg mẫu đã nghiền thành bột hòa với nướctheo tỉ lệ 1: 10 (khối lượng mẫu : thể tích nước) đun trong thời gian là 1h rồitiến hành lọc nóng thu được dịch lọc lần 1 Phần bã còn lại tiếp tục hòa vớinước theo tỉ lệ 1: 7 (tính theo khối lượng mẫu khô ban đầu) cũng đun trongthời gian 1h thu được dịch lọc lần 2 Lần 3 tiến hành tương tự nhưng với tỉ lệmẫu / nước là 1: 5 thu được dịch lọc lần 3 Dịch lọc cả 3 lần gộp lại cô quaychân không thu được cao chiết bằng nước nóng
Chiết cao cồn: Cân 350g bột mẫu thực vật khô được chiết 3 lần với cồn
600 Cụ thể: Sau khi cho dung môi chiết vào mẫu với tỉ lệ mẫu : dung môi =1:10, khuấy đều và tiếp tục ngâm trong vòng 1 tuần có lắc liên tục Sau đótiến hành lọc qua giấy lọc thu được dịch chiết lần 1, phần bã tiếp tục cho dungmôi chiết vào theo tỉ lệ mẫu: dung môi = 1:7 rồi tiến hành như chiết lần 1.Chiết lần 3 cho dung môi vào phần bã còn lại của chiết lần 2 với tỉ lệ mẫu:dung môi = 1:5 Dịch chiết của 3 lần được gom lại đem cô trên máy cô quaychân không ta thu được cao cồn
Trang 19b Chiết thu cao phân đoạn
Từ cao thô tổng số thu được ta tiến hành chiết lần lượt qua ba dung môi
có tính phân cực tăng dần: n-hexan, choloroform, ethylaxetat với mỗi dungmôi ta thu được dịch chiết tương ứng Dịch chiết đem lọc rồi cô quay chânkhông thu được cao chiết phân đoạn Ta có sơ đồ tách chiết dưới đây:
Bổ sung n-hexan Lọc và cô quay
Bổ sung choloroform Lọc và cô quay
Bổ sung ethylaxetat Lọc và cô quay
Lọc và cô quay
Hình 7 Sơ đồ tách chiết cao phân đoạn 2.2.4 Sắc ký cột
Sắc ký cột được tiến hành với chất hấp phụ là Silica gel pha thường có
cỡ hạt là 0,040- 0,063mm Nguyên tắc của sắc ký là dựa trên sự phân bố cácchất giữa 2 pha: một cố định và một di động Trong đó, pha tĩnh được nhồivào một cột thủy tinh, pha lỏng là dung môi dung để chiết cho chảy qua cột.Mẫu được tách được đưa vào một đầu của cột Các phần khác nhau của mẫu
Cao tổng
Cao n-hexan Lớp nước còn lại
Cao cloroform Lớp nước còn lại
Cao ethylaxetat Lớp nước còn lại
Cao nước cuối
Trang 20sẽ đi qua cột với tốc độ khác nhau, được phát hiện và thu lại ở đầu kia Trongquá trình chạy sắc ký cần chú ý đến tốc độ chảy, thường với tốc độ chảy chậmviệc tách chất thường rõ nét hơn [7].
Dưới đây là hình minh họa sắc ký cột:
Hình 8 Sự di chuyển các chất trong sắc ký cột 2.2.5 Phương pháp định lượng glucose huyết
Máu sử dụng để định lượng đường huyết là máu toàn phần lấy từ đuôichuột Định lượng đường huyết bằng máy đo đường huyết tự động và que thửtương ứng- (One Touch Ultra, Johnson & Johnson, USA) Nguyên tắc củaphương pháp dựa trên phản ứng đặc hiệu của glucose oxidase (GOD) có trongque thử với glucose có trong máu tạo thành axit gluconic và H2O2 H2O2 tạothành được peroxydase phân hủy giải phóng oxy, oxy hóa O- Diansidin tạophức màu vàng nâu
Các phản ứng xảy ra:
GOD
Glucose + H2O + O2 axit gluconic + H2O2
H2O2 + O- Diansidin Phức chất màu vàng nâu + O2
Cường độ màu được xác định theo phương pháp đo quang tương ứng với địnhlượng glucose trong máu cần định lượng
Trang 21a Điểm nóng chảy (MP)
Điểm nóng chảy được đo trên máy Kofler micro- hotstage của ViệnHóa học các hợp chất thiên nhiên
b Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân là một phương pháp phổ hiện đại và hữuhiệu nhất hiện nay được dùng để xác định cấu trúc hóa học của các hợp chấthữu cơ nói chung và hợp chất thiên nhiên nói riêng Với việc sử dụng kết hợpcác kỹ thuật phổ NMR một chiều và hai chiều, các nhà nghiên cứu có thể xácđịnh chính xác cấu trúc của các hợp chất, kể cả cấu trúc lập thể của phân tử.Nguyên lý chung của các phương pháp NMR (phổ proton và cacbon) là sựcộng hưởng khác nhau của các hạt nhân từ (1H và 13C) dưới tác dụng của từtrường ngoài Sự cộng hưởng khác nhau này được biểu diễn bằng độ dịchchuyển hóa học (chemical shift) Ngoài ra, đặc trưng của các phân tử cònđược xác định dựa vào tương tác spin các hạt nhân từ với nhau (spincoupling)
- Phổ 1H- NMR
Trong phổ 1H- NMR, độ dịch chuyển hóa học (δ) của các proton được) của các proton đượcxác định trong thang từ 0-14 ppm tùy thuộc vào mức độ lai hóa của nguyên tửcũng như đặc trưng riêng của từng phân tử Mỗi loại proton cộng hưởng ởmột trường khác nhau và vì vậy chúng được biểu diễn bằng một độ dịchchuyển hóa học cũng như tương tác cặp đôi spin mà người ta có thể xác địnhđược cấu trúc hóa học của các hợp chất
Trang 22- Phổ 13C- NMR
Phổ này cho tín hiệu vạch phổ của cacbon Mỗi nguyên tử cacbon sẽcộng hưởng ở một trường khác nhau và cho một tín hiệu phổ khác nhau.Thang đo cho phổ 13C- NMR cũng được tính bằng ppm với dải thang đo rộnghơn so với phổ proton (từ 0- 240 nm)
- Phổ DEPT (Distortionless Enhancemant by Polarisation Transfer)Phổ này cho tín hiệu phổ phân loại các loại cacbon khác nhau Trên phổDEPT, tín hiệu của cacbon bậc 4 biến mất Tín hiệu phổ của CH và CH3 nằm
về một phía và của CH2 về một phía trên phổ DEPT 1350 Còn trên phổ DEPT
900 thì chỉ xuất hiện tín hiệu phổ của các CH
- Phổ 2D- NMR
Đây là các kỹ thuật phổ hai chiều, cho phép xác định các tương tác củacác hạt nhân từ của phân tử trong không gian hai chiều Một số kỹ thuật chủyếu thường được sử dụng như sau:
+ Phổ HMQC (Heteronuclear Multiple Quantum Coherence): cáctương tác trực tiếp H-C được xác định nhờ vào các tương tác trên phổ này.Trên phổ, một trục là phổ 1H- NMR còn trục kia là 13C- NMR Các tương tácHMQC nằm trên đỉnh các ô vuông trên phổ
+ Phổ 1H- 1H COSY (HOMOCOSY) 1H- 1H Chemical Shift CorrelationSpectroscopy: phổ này biểu diễn các tương tác H-H, chủ yếu của các protonđính với cacbon liền kề nhau Chính nhờ phổ này mà các phần của phân tửđược nối ghép lại với nhau
+ Phổ HMBC (Heteronuclear Multiple Bond Connectivity): Đây là phổbiểu diễn các tương tác xa của H và C trong phân tử Nhờ vào các tương táctrên phổ này mà từng phần của phân tử cũng như toàn bộ phân tử được xácđịnh về cấu trúc
Ngoài ra người ta còn sử dụng nhiều kỹ thuật phổ 2 chiều rất hiện đạikhác, ví dụ như kỹ thuật xóa tương tác trên các phổ nhất định, như trên phổproton, xóa tương tác của một proton nào đó có thể xác định được vị trí củacác proton bên cạnh…
Trang 23Ngoài việc sử dụng các loại phổ, người ta còn sử dụng kết hợp cácchuyển hóa hóa học cũng như các phương pháp phân tích so sánh kết hợp.Đặc biệt đối với các phân tử nhiều mạch nhánh dài, tín hiệu phổ NMR bịchồng lấp nhiều khó xác định chính xác được chiều dài các mạch, cũng nhưđối với các phân tử có các gốc đường thì việc xác định chính xác loại đườngcũng như cấu hình đường thông thường phải sử dụng phương pháp thủy phânrồi xác định bằng phương pháp LC- MS hoặc GC- MS với các đường chuẩn
dự kiến [18]
c Phương pháp phổ khối lượng (Mass Spectroscopy)
Kỹ thuật phổ khối lượng được sử dụng khá phổ biến để xác định cấutrúc hóa học của các hợp chất hữu cơ Nguyên tắc chủ yếu của phương phápphổ này là dựa vào sự phân mảnh ion của phân tử chất dưới sự bắn phá củachùm ion bên ngoài Ngoài ion phân tử, phổ MS còn cho các píc ion mảnhkhác mà dựa vào đó người ta có thể xác định được cơ chế phân mảnh và dựnglại được cấu trúc hóa học các hợp chất Hiện nay có rất nhiều loại kỹ thuậtphổ khối lượng Những phương pháp chủ yếu sau:
- Kỹ thuật phổ EI- MS (Electron Impact Ionization Mas Spectroscopy)dựa vào sự phân mảnh ion dưới tác dụng của chùm tia bắn phá với nănglượng khác nhau, phổ biến là 70 eV
- Kỹ thuật phổ ESI- MS (Electron Spray Ionization Mas Spectroscopy)gọi là phổ phun mù điện tử Phổ này được thực hiện với năng lượng bắn pháthấp hơn nhiều so với phổ EI- MS Do đó phổ thu được chủ yếu là píc ionphẩn tử và các píc đặc trưng cho sự phá vỡ các liên kết có mức năng lượngthấp, dễ bị phá vỡ
- Kỹ thuật phổ FAB- MS (Fast Atom Bombardment Mas Spectroscopy)
là phổ bắn phá nguyên tử nhanh với sự bắn phá nguyên tử nhanh ở nănglượng thấp, do đó phổ thu được cũng dễ thu được píc ion phân tử
- Kỹ thuật phổ khối lượng phân giải cao (High Resolution MasSpectroscopy), cho phép xác định píc ion phân tử hoặc ion mản với độ chínhxác cao Kết quả phổ khối lượng phân giải cao cùng với kết quả phân tích
Trang 24nguyên tố sẽ cho phép khẳng định chính xác công thức cộng của hợp chấthữu cơ.
- Ngoài ra hiện nay người ta có thể sử dụng GC-MS (sắc ký khí khốiphổ) cho các hợp chất dễ bay hơi như tinh dầu, hay LC-MS (sắc ký lỏng khốiphổ) cho các hợp chất khác
Phương pháp sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS): là một trong nhữngphương pháp được sử dụng để xác định khối lượng phân tử của các chấtnghiên cứu dựa vào sự phát hiện ra ion phân tử M+ từ đó sẽ dẫn tới xây dựngcông thức phân tử Việc nghiên cứu của các quá trình phân mảnh sẽ giúp nhậnbiết một số đơn vị cấu trúc của phân tử
Trong phương pháp này, một lượng rất nhỏ chất nghiên cứu được hóahơi ở áp suất thấp (6- 10mmHg) và được bắn phá bởi một dòng electron cónăng lượng cao (40-80 eV) gây nên sự ion hóa phân tử Các ion được bắn phánhư vậy sẽ tách khỏi nhau theo tỉ số khối lượng/ điện tích (m/z), được pháthiện và ghi lại trong máy đo Các phương pháp kết hợp này còn đặc biệt hữuhiệu khi phân tích thành phần của hỗn hợp chất (nhất là phân tích thuốc trongnghành dược) [18]
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 HIỆU SUẤT CHIẾT CAO
Lá chè đắng sau khi hái đem rửa sạch, phơi khô đem tán thành bột rồi đem chiết ở các dung môi khác nhau Dịch chiết thu được đem lọc rồi cô quay
ta thu được cao