1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BMSH-DI TRYUEENF Y HỌC-BÀI GIẢNG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI Ở ĐỘNG VẬT ĐA BÀO

19 609 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 429,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI  Giai đoạn từ khi sinh vật non ra đời cho đến khi cơ thể già và chết tự nhiên  Các sinh vật tiếp tục lớn lên và hoàn thiện các cơ quan của mình

Trang 1

BỘ MÔN SINH HỌC- DI TRUYỀN Y HỌC

Bài giảng QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

Ở ĐỘNG VẬT ĐA BÀO

Trang 2

NỘI DUNG

1 ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

2.CÁC KIỂU PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

2.1 Phát triển trực tiếp

2.2 Phát triển gián tiếp

3.CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

3.1 Thời kỳ sinh trưởng

3.2 Thời kỳ trưởng thành

3.3 Thời kỳ già và chết tự nhiên

4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁ THỂ 4.1 Các yếu tố bên trong cơ thể

4.2 Các yếu tố bên ngoài

Trang 3

NỘI DUNG

1 ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

2.CÁC KIỂU PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

2.1 Phát triển trực tiếp

2.2 Phát triển gián tiếp

3.CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

3.1 Thời kỳ sinh trưởng

3.2 Thời kỳ trưởng thành

3.3 Thời kỳ già và chết tự nhiên

4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁ THỂ 4.1 Các yếu tố bên trong cơ thể

4.2 Các yếu tố bên ngoài

Trang 4

1 ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

Giai đoạn từ khi sinh vật non ra đời cho đến khi cơ thể già và chết tự nhiên

Các sinh vật tiếp tục lớn lên và hoàn thiện các cơ quan của mình làm cho cơ thể sinh vật đạt được những đặc điểm đặc trưng của loài về hình dạng, kích thước bên ngoài cũng như bên trong cơ thể

Sinh vật tiến hành các hoạt động sinh sản, cho ra con cháu rồi già và chết tự nhiên

Trang 5

NỘI DUNG

1 ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

2.CÁC KIỂU PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

2.1 Phát triển trực tiếp

2.2 Phát triển gián tiếp

3.CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

3.1 Thời kỳ sinh trưởng

3.2 Thời kỳ trưởng thành

3.3 Thời kỳ già và chết tự nhiên

4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁ THỂ 4.1 Các yếu tố bên trong cơ thể

4.2 Các yếu tố bên ngoài

Trang 6

2 CÁC KIỂU PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

Căn cứ sự khác biệt trong biến đổi con non thành con trưởng thành người

ta phân biệt 2 kiểu phát triển: Phát triển trực tiếpphát triển gián tiếp

Sự phát triển trực tiếp (Phát triển không qua biến thái)

 Con non sinh ra giống với con trưởng thành cả về hình dạng ngoài và cấu tạo trong, chỉ khác về trọng lượng và kích thước Ở con non diễn ra

sự tăng khối lượng và kích thước các cơ quan, đồng thời hoàn thiện các cơ quan sinh sản để trở thành con trưởng thành

 Hình thức phát triển kiểu này có ở nhiều động vật như nhện, côn trùng không cánh, cá lưỡng tiêm, cá, bò sát, chim , động vật có

Trang 7

Phát triển gián tiếp (phát triển không qua biến thái )

Biến thái hoàn toàn Con non mới nở (ấu trùng) khác biệt với con trưởng thành về hình dạng, kích thước bên ngoài và cấu tạo bên trong cũng như môi trường sống Ấu trùng phải trải qua một hoăc nhiều lần biến đổi

về mặt chất lượng để trở thành con trưởng thành

Biến thái không hoàn toàn

Một số chân khớp như châu chấu, tôm , ve sầu thì giai đoạn ấu trùng giống con trưởng thành nhưng để trở thành trưởng thành chúng phải trải qua nhiều lần lột xác

Tuy phân biệt 2 kiểu phát triển

song không phải là tuyệt đối

Trang 8

Ví dụ sự phát triển có biến thái ở bướm

Trứng nở thành sâu non ( sâu là giai

đoạn tích lũy dinh dưỡng cần thiết

cho sự biến thái) Sâu non nở thành

nhộng nằm trong kén, đây là giai

đoạn xảy ra các biến đổi sâu sắc để

tái tạo cơ thể , nhộng lột xác trở

thành con trưởng thành , bướm

trưởng thành đẻ trứng để duy trì thế

hệ của loài

Sự phát triển có biến thái giúp sinh

vật thích nghi để duy trì sự tồn tại

đối với điều kiện môi trường

sống.Ví dụ : sâu bướm có bộ hàm

thích nghi ăn lá cây, bướm trưởng

thành có bộ vòi thích nghi hút mật

Trang 9

NỘI DUNG

1 ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

2.CÁC KIỂU PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

2.1 Phát triển trực tiếp

2.2 Phát triển gián tiếp

3.CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

3.1 Thời kỳ sinh trưởng

3.2 Thời kỳ trưởng thành

3.3 Thời kỳ già và chết tự nhiên

4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁ THỂ 4.1 Các yếu tố bên trong cơ thể

4.2 Các yếu tố bên ngoài

Trang 10

3 CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

3.1 Thời kỳ sinh trưởng

Đặc điểm:

Thời kỳ sinh trưởng tính từ khi sinh vật ra đời đến khi sinh vật ngừng lớn và bắt đầu chín sinh dục ( có khả năng sinh sản )

 Trao đổi chất: Tốc độ đồng hoá diễn ra mạnh hơn dị hoá , làm cho cơ thể lớn lên về khối lượng và kích thước, mang tính đặc trưng cho loài

Căn cứ vào thời gian sinh trưởng mà người ta chia 2 nhóm:

Nhóm sinh trưởng có giới hạn: Gồm những sinh vật chỉ lớn lên trong một thời gian nhất định của đời sống cá thể Sau khi đạt được kích thước đặc trưng của loài, thì cơ thể chúng ngừng lớn

Ví dụ: chim và các động vật có vú

Nhóm sinh trưởng không có giới hạn (sinh trưởng suốt đời):sự lớn lên của cơ thể sinh vật diễn ra trong suốt thời gian sống của cá thể

Ví dụ: Một số cây gỗ lâu năm Một số loài cá: Cá măng

Trang 11

3 CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

3.1 Thời kỳ sinh trưởng

Qui luật sinh trưởng:

 Quy luật sinh trưởng theo tuổi: Tuổi càng cao cường độ sinh trưởng càng giảm Cường độ sinh trưởng đạt tới giá trị cực đại ở những ngày sinh vật mới ra đời

Ví dụ: Ở chuột bạch:

10-12 ngày sau đẻ, trọng lượng cơ thể tăng 5%/ngày

17-18 ngày sau đẻ, trọng lượng cơ thể tăng 4%/ngày

>45 ngày sau đẻ, trọng lượng cơ thể tăng 1%/ngày

 Quy luật sinh trưởng theo mức độ tiến hoá của sinh vật

Cơ thể sinh vật có mức độ tổ chức tiến hoá thấp thì tốc độ sinh trưởng nhanh hơn cơ thể có mức độ tổ chức tiến hoá cao

Ví dụ: Ở sinh vật đơn bào có tốc độ sinh trưởng cao nhất

Ở Ruồi giấm: tốc độ sinh trưởng cực đại là 3000/ngày đêm

Ở người, khỉ tốc độ sinh trưởng cực đại là 0.007-0.0013/ngày đêm

Quy luật sinh trưởng theo chu kỳ

Sự luân phiên một cách có quy luật giữa thời kỳ sinh trưởng với

kỳ nghỉ gọi là sinh trưởng có chu kỳ Người ta chia các kiểu chu

kỳ sinh trưởng như sau:

Trang 12

3 CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

3.1 Thời kỳ sinh trưởng

Qui luật sinh trưởng:

 Quy luật sinh trưởng theo tuổi :

 Quy luật sinh trưởng theo mức độ tiến hoá của sinh vật

Quy luật sinh trưởng theo chu kỳ

Sự luân phiên một cách có quy luật giữa thời kỳ sinh trưởng với kỳ nghỉ gọi là sinh trưởng có chu kỳ Người ta chia các kiểu chu kỳ sinh trưởng như sau:

 Chu kỳ mùa: Phụ thuộc vào mùa trong năm, mùa nào khí hậu thuận lợi, thức ăn dồi dào, sinh vật sẽ phát triển mạnh

 Chu kỳ ngày đêm: phụ thuộc vào điều kiện chiếu sáng bởi vậy một số thực vật sinh trưởng mạnh vào ban đêm, chậm lại vào ban ngày

 Chu kỳ lột xác: Sau mỗi lần lột xác, thì kích thước con vật tăng gấp 2 lần, sự sinh trưởng ngừng lại đến lần lột xác tiếp theo Hiện tượng này có tính chất quy luật gặp ở sinh vật các ngành chân khớp, bò sát

Trang 13

3 CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

3.2 Thời kỳ trưởng thành

Là thời kỳ sinh vật bắt đầu có khả năng hoạt động sinh dục có hiệu quả, sự sinh sản diễn ra tạo các thế hệ mới duy trì sự tồn tại của loài

 Các cơ quan trong cơ thể phát triển hoàn chỉnh Quá trình đồng hóa và dị hóa diễn ra mạnh mẽ Tùy nhóm sinh vật mà thời kỳ trưởng thành có thể dài hay ngắn khác

nhau

Ví dụ: nhện hay con ghẻ đực chỉ hoạt động sinh dục một lần rồi chết,động vật phù du thời kỳ trưởng thành một vài ngày, ở động vật có vú kéo dài nhiều năm

Trang 14

3 CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

3.3 Thời kỳ già và chết tự nhiên

Thời kỳ già

 Khái niệm: Là thời kỳ có các biến đổi dẫn tới làm giảm thấp hẳn khả năng hoạt động mọi mặt của cơ thể trưởng thành ( còn gọi

là sự lão hóa)

 Đặc điểm :

 Đặc điểm đặc trưng của thời kỳ này là sự giảm sút hoạt động sinh dục hoặc mất hẳn khả năng hoạt động sinh dục

 Các cơ quan có sự giảm sút khả năng hoạt động so với giai đoạn trưởng thành

 Trao đổi chất: quá trình dị hoá mạnh hơn quá trình đồng hoá

 Các biểu hiện: giảm trọng lượng cơ xương, cột sống mất tính mềm dẻo,giảm lượng nước trong cơ thể-> da nhăn nheo, các mạch máu mất tính đàn hồi

Hệ thần kinh: giảm số lượng tế bào thần kinh, phản xạ chậm , mắt

mờ, chân chậm, trí nhớ giảm, sức đề kháng yếu, dễ bị nhiễm bệnh

 Nguyên nhân:

Trang 15

3 CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

3.3 Thời kỳ già và chết tự nhiên

Thời kỳ chết Chết là thời kỳ kết thúc đời sống cá thể (kết thúc cuả quá trình phát triển cá thể), nó cũng là 1 quy luật có tính tất yếu

ở động vật bậc cao phân biệt 2 hình thức chết

Chết lâm sàng:

 Ngừng tim, ngừng hô hấp

 Mất hết phản xạ bảo vệ

 Nhưng trao đổi chất ở các mô, cơ quan vẫn còn Bởi vậy, chết lâm sàng có thể hồi phục được sự sống

Chết sinh vật

+ Ngừng tim, ngừng hô hấp

+ Mất hết phản xạ bảo vệ

+ Trao đổi chất ở các mô và cơ quan ngừng hẳn Nên không có

khả năng phục hồi sự sống

Thời gian chết tại các mô, cơ quan khác nhau là khác nhau: Tế bào thần kinh sau 5 phút, nhu mô gan sau 40 phút, tim sau 24 giờ

Trang 16

3 CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

3.3 Thời kỳ già và chết tự nhiên

Thời kỳ chết

Chết là thời kỳ kết thúc đời sống cá thể (kết thúc cuả quá trình phát triển cá thể), nó cũng là 1 quy luật có tính tất yếu

ở động vật bậc cao phân biệt 2 hình thức chết

Chết lâm sàng:

 Ngừng tim, ngừng hô hấp

 Mất hết phản xạ bảo vệ

 Nhưng trao đổi chất ở các mô, cơ quan vẫn còn Bởi vậy, chết lâm sàng có thể hồi phục được sự sống

Chết sinh vật

+ Ngừng tim, ngừng hô hấp

+ Mất hết phản xạ bảo vệ

+ Trao đổi chất ở các mô và cơ quan ngừng hẳn Nên không có

khả năng phục hồi sự sống

Thời gian chết tại các mô, cơ quan khác nhau là khác nhau: Tế bào thần kinh sau 5 phút, nhu mô gan sau 40 phút, tim sau 24 giờ

Trang 17

3 CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI

3.3 Thời kỳ già và chết tự nhiên

Thời kỳ chết

Chết là thời kỳ kết thúc đời sống cá thể (kết thúc cuả quá trình phát triển cá thể), nó cũng là 1 quy luật có tính tất yếu

ở động vật bậc cao phân biệt 2 hình thức chết

Chết lâm sàng:

Ngừng tim, ngừng hô hấp

 Mất hết phản xạ bảo vệ

 Nhưng trao đổi chất ở các mô, cơ quan vẫn còn Bởi vậy, chết lâm sàng có thể hồi phục được sự sống

Chết sinh vật + Ngừng tim, ngừng hô hấp

+ Mất hết phản xạ bảo vệ

+ Trao đổi chất ở các mô và cơ quan ngừng hẳn Nên không có

khả năng phục hồi sự sống

Thời gian chết tại các mô, cơ quan khác nhau là khác nhau: Tế bào thần kinh sau 5 phút, nhu mô gan sau 40 phút, tim sau 24 giờ

Trang 18

4 Các yếu tố ảnh hưởng sự phát triển cá thể

4.1 Các yếu tố bên trong

Tính di truyền

- Hệ thống gen điều khiển sự sinh trưởng và phát triển của động vật

- Mỗi cá thể động vật đều có đặc điểm sinh trưởng và phát triển đặc trưng cho loài và do tính di truyền quyết định

Giới tính

Trong cùng một loài, sự phát triển của con đực và con cái khác nhau

Thường con cái có tốc độ lớn nhanh hơn và sống lâu hơn

Các hoocmon

-Hoocmon sinh trưởng được tiết ra từ thùy trước tuyến yên có tác dụng tăng cường quá trình tổng hợp Pr do đó tăng cường quá trình sinh trưởng của cơ thể

- Tyroxin làm tăng cường tốc độ chuyển hóa-> tăng cường sinh trưởng

- Hoocmon điều hòa sự biến thái: tùy theo mức độ tác động của các

hoocmon điều hòa biến thái mà côn trùng biến thái kiểu hoàn toàn hay

không hoàn toàn

- Điều hòa sự tạo thành các tính trạng sinh dục thứ cấp

Trang 19

4 Các yếu tố ảnh hưởng sự phát triển cá thể

4.1 Các yếu tố bên ngoài

Yếu tố thức ăn

Thức ăn là yếu tố quan trọng gây ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng

và phát triển của động vật qua các giai đoạn

Yếu tố môi trường

Các yếu tố môi trường như nước, muối khoáng, ánh sáng, nhiệt độ, không khí đều gây ảnh hưởng đến sự phát triển của sinh vật

Ví dụ: Nòng nọc chỉ có thể phát triển trong môi trường nước Cá rô phi sinh trưởng nhanh nhất ở nhiệt độ 30, nếu nhiệt độ xuống quá 18 thì chúng ngừng lớn và ngừng đẻ.Các chất độc hại làm sai lệch sự phát triển

Ngày đăng: 03/05/2015, 17:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ở động vật bậc cao phân biệt 2  hình thức chết. - BMSH-DI TRYUEENF Y HỌC-BÀI GIẢNG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN HẬU PHÔI Ở ĐỘNG VẬT ĐA BÀO
ng vật bậc cao phân biệt 2 hình thức chết (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w