4.Giải thích nguyên lí làm việc của hệ thống 4.1 Hệ thống chuyển mạch: Hệ thống chuyển mạch là thành phần cốt lõi của mạng viễn thông có chức năng thiết lập đường truyền giữa các thuê b
Trang 1CHƯƠNG I: NHẬN DẠNG VÀ XÁC ĐỊNH CHÂN LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
1.Điện trở:
-Công dụng điện trỡ:
Dùng để cản trở dòng điện
-Điện trở ép trên mạch in:
Điện trỡ này có cấu tạo bằng than ép, màn thang, dây quấn
Ký hiệu và hình dạng của điện trở
Đối với những điện trỡ có công suất bé người ta phân biệt trị số và sai số theo vạch màu Cách đọc giá trị điện trỡ theo vạch màu được qui định theo bảng sau
Vạch cạnh vạch cuối là vạch là vạch lũy thừa 10
Vạch còn lại là vạch có nghĩa
R
Trang 2 Cháy do làm việc quá công xuất
Tăng trị số thường gặp ở điện trở bột thang, do lau ngày hoạt tính bột than biến chất làm thay đổi trị số
Giảm trị số thường xảy ra ở điện trở dây quấn do bị chập vòng
2 Biến trở
Dùng để thay đổi giá trị điện trở
Loại chỉnh có độ thay đổi rộng: loại này thiết kế dùng cho người sử dụng
Loại tinh chỉnh: loại này dùng để chỉnh lại chính xác hoạt động của mạch
Trang 3Dùng để tích phóng điện ứng dụng trong rật nhiều các lĩnh vực khác nhau
Tụ điện biến đổi
Điện dung: Cho biết khả năng chứa điện của tụ
Điện áp: Cho biết khả năng chiệu đựng của tụ
Khi dùng tụ có cực tính thì phải đặt cực tính dương của tụ ở điện áp cao còn cực tính
âm ở nơi điện áp thấp
Trang 4- Chữ cái cuối cùng xác định sai số
Bảng 3.4 Các chữ cái xác định sai số tuân theo quy ước sau đây:
Cách đo và kiểm tra tụ:
Ta bật đồng hồ VOM để đo kiểm tra tụ hoạt động tốt hay xấu Tuỳ theo giá trị của tụ mà ta bật thang đo khác nhau để kiểm tra
- Đo hai lần có đổi que:
Nếu kim vọt lên và trả về hết thì kha năng nạp xã của tụ còn tốt
Nếu kim vọt lên thì tụ bị đánh thủng
Nếu kim vọt lên nhưng tra về không hết thì tụ bị rĩ
Nếu kim vọt lên và kim trả về lờ đờ thì tụ bị khô
Nếu kim không lên thì tụ đứt
4 Cuộn dây
Công dụng:
Dùng để tạo ra cảm ứng điện từ
Ký hiệu và hình dạng:
Phân loại cuộn cảm:
Cuộn cảm có rất nhiều loại, kích cỡ đa dạng tùy theo yêu cầu sử dụng Đa số các loại cuộn cảm vẫn là cuộn dây, quấn trõa lõi thép kỹ thuật
Cuộn cảm có trị số thay đổi
Trang 5Cuộn cảm có trị số không thay đổi
Khi sử dụng cuộn dây cần chú ý sự chiệu đựng dòng điện đi qua nó: nếu tiết diện dây lớn thì dòng điện chiệu đựng cao hơn
Cách kiểm tra hư hỏng của cuộn dây: Ta vặn thang đo Rx1 hoặc R x 10 để xác định cuộn dây có bị đức hay không Khi chạm cuộn dây thì ta chỉ có kiểm tra bằng thực tế
Ở thang đo Rx1 ta tiến hành do hai lần có đảo que đo
Nếu quan sát thấy kim đồng hồ một lần kim lên hết Một lần kim không lên thì
Diode hoạt động tốt
Nếu quan sát thấy kim đồng hồ một lần kim lên hết Một lần kim lên 1/3 vạch thì Diode bị rỉ
Nếu quang sát hai lần đo kim đều lên hết thì diode bị thủng
Nếu quang sát hai lần đo kim đều không lên hết thì diode bị đứt
Trang 66 BJT ( Transistor hai mối nối)
Cấu tạo bênh trong và ký hiệu:
BJT thuận(PNP)
BJT nghịch(NPN)
Xác định chân BJT
Dựa vào cấu tạo bênh trong của BJT mà suy ra cách xác định chân của BJT
Ta đặt đồng hồ VOM ở thang đo 1k hoặc100
Ta đặt que đo vào một chân cố định, còn que còn lại đảo gữa hai chân còn lại nếu kim lên đều thì ta đảo hai que đo với nhau và đo như trên thì kim không lên thì chân cố định là chân B Ở trường hợp que còn lại đảo gữa hai chân còn lại nếu kim lên đều, que
ở chân cố định là que đen thì BJT loại NPN, nếu que đỏ ở chân cố định thì đó là loại PNP
BJT(NPN): Ta đặt hai que đo vào hai chân còn lại(Không đặt ở chân B), dùng điện
trở(hoặc ngón tay) để nối gữa que đen với cực B nếu kim lên thì chân tương ứng với que đen là chân c chân còn lại là chân E Khi kim không lên thi ta đảo ngược que lại và kiểm tra như trên
BJT(PNP): Ta đặt hai que đo vào hai chân còn lại(Không đặt ở chân B), dùng điện
trở(hoặc ngón tay) để nối gữa que đen với cực B nếu kim lên thì chân tương ứng với que đen là chân E chân còn lại là chân C Khi kim không lên thi ta đảo ngược que lại và kiểm tra như trên
Đối với BJT công suất thì khi chế tạo người ta đã có điên trở lót hoặc điện trở và diode lót bênh trong thì khi đo cần chú ý
Trang 77 THYRISTOR(SCR)
Cấu tạo và hình
dạng:SCR
Cách xác định chân của SCR
Văn VOM ở thang Rx1
Ta đặt que đo vào một chân cố định, còn que còn lại đảo gữa hai chân còn lại nếu kim không lên thì ta đảo hai que đo với nhau và đo như trên kim không lên thì chân cố định là chân A Ta đặt que đen vào chân A và que đỏ vào một trong hai chân còn lại, sau đó lấy dây nối gữa chân A kích với chân còn lại ( chân không đặt que đỏ) Nếu kim lên và thả ra kim tự giữ thì chân đó là chân G Chân còn lại là chân K
8 Phương pháp nhận diện chân của IC
Muốn nhận dạng vị trí chân IC ta đều phải dựa vào sổ tay của IC Tuy nhiên, ta cần phải biết phương pháp xác định vị trí cho chân số 1 của IC Khi nhìn thẳng từ trên xuống IC,
ta nhận thấy trên IC ở một phía trên thân sẽ khuyết ở một đầu một phần bán nguyệt, đôi khi ở phía này có thể in vạch thẳng sơn trắng, hoặc có điểm một chấm trắng phía trái
Vị trí chân phía chấm trắng bên trái xác định chân số 1, sau đó tuần tự đếm ngược chiều kim đồng hồ ta sẽ tìm được các chân còn lại Tùy thuộc vào các tính năng kỹ thuật ghi trong sổ tay, chức năng của mỗi chân tương ứng với số thứ tự của chân đó
Trong hướng dẫn thực tập này, chúng tôi chỉ trình bày các dạng chân ra
cho một số IC thông dụng như IC LM555 và IC741
C
D R2
B
Q
C C
A
K G
Trang 8Chân 1: Ground (GND) Chân 2: Trigger (TRG): kích khởi Chân 3: Output (OUT): ngõ ra Chân 4: Reset
Chân 5: Cont Chân 6: Threshold (THRES) Chân 7: Discharge (DISCH) Chân 8: VCC (nguồn)
Dạng chân ra của IC LM741 Chân 1: Offset null: điều chỉnh 0 Chân 2: Inverting input: ngõ vào đảo Chân 3: Non-Inverting input: ngõ vào không đảo Chân 4: V-
Chân 5: Offset null Chân 6: Output: ngõ ra Chân 7: V+
Chân 8: NC (Normal close): chân bỏ trống
PHẦN A: VIỄN THÔNG
1.Khái niệm Viễn Thông
Các khái niệm cơ bản
Trang 92 Sơ đồ tổng quát
Trang 104.Giải thích nguyên lí làm việc của hệ thống
4.1 Hệ thống chuyển mạch:
Hệ thống chuyển mạch là thành phần cốt lõi của mạng viễn thông có chức
năng thiết lập đường truyền giữa các thuê bao (đầu cuối)
Tùy theo vị trí của hệ thống chuyển mạch trên mạng, người ta chia thành tổng
đài chuyển tiếp quốc tế, tổng đài chuyển tiếp liên tỉnh và tổng đài nội hạt hoặc
router biên, router lõi
4.2 Thiết bị truyền dẫn:
Thiết bị truyền dẫn được sử dụng để nối các thiết bị đầu cuối hay giữa các
tổng đài với nhau và truyền các tín hiệu một cách nhanh chóng và chính xác
Thiết bị truyền dẫn được phân loại thành thiết bị truyền dẫn thuê bao, nối thiết
bị đầu cuối với một tổng đài nội hạt, và thiết bị truyền dẫn chuyển tiếp, nối giữa
các tổng đài Dựa vào môi trường truyền dẫn, thiết bị truyền dẫn có thể được phân loại gồm thiết bị truyền dẫn hữu tuyến sử dụng cáp kim loại, cáp sợi quang và thiết bị truyền dẫn vô tuyến sử dụng không gian làm môi trường truyền dẫn
4.3Thiết bị đầu cuối :
Thiết bị đầu cuối là các trang thiết bị của người sử dụng để giao tiếp với mạng
cung cấp dịch vụ Hiện nay có nhiều chủng loại thiết bị đầu cuối của nhiều hãng
Trang 11khác nhau tùy thuộc vào từng dịch vụ (ví dụ như máy điện thoại, máy fax, …)
Thiết bị đầu cuối thực hiện chức năng chuyển đổi thông tin cần trao đổi thành các tín hiệu điện và ngược lại
4.4 Môi trường truyền dẫn trong mạng viễn thông
Có thể chia môi trường truyền dẫn trong mạng viễn thông làm 2 loại là môi trường hữu tuyến và vô tuyến
Môi trường hữu tuyến bao gồm cáp quang và cáp kim loại (đồng)
Môi trường vô tuyến bao gồm sóng vệ tinh và vi-ba số
4.5 Sóng vệ tinh.(vệ tinh truyền thông)
4.5.1 Sơ đồ khối
4.5.2 Chức năng của các khối:
Trạm phát mặt đất: nhận tín hiệu từ các nguồn và gởi đi tới vệ tinh
Vệ tinh: tác dụng như một trạm chuyển tiếp tín hiệu, nhận tín hiệu từ trạm mắt đất, sau đó dịch tần, khuếch đại rồi phát trở lại mặt đất
Trạm thu tín hiệu vệ tinh: nhận tín hiệu từ vệ tinh
Trang 12Nhờ sử dụng các bộ lặp tái sinh luồng số liệu nên tránh được nhiễu tích luỹ trong hệ thống
số Việc tái sinh này có thể được tiến hành ở tốc độ bit cao nhất của băng tần gốc màkhông cần đưa xuống tốc độ bit ban đầu
Nhờ có tính chống nhiễu tốt, các hệ thống vi ba số có thể hoạt động tốt với tỉ số sóngmang / nhiễu (C/N)>15dB Trong khi đó hệ thống vi ba tương tự yêu cầu (C/N) lớn hơn nhiều (>30dB, theo khuyến nghị của CCIR) Điều này cho phép sử dụng lại tần số đó bằng
phương pháp phân cực trực giao, tăng phổ hiệu dụng và dung lượng kênh
Cùng một dung lượng truyền dẫn, công suất phát cần thiết nhỏ hơn so với hệthống tương tự làm giảm chi phí thiết bị, tăng độ tin cậy, tiết kiệm nguồn Ngoài ra, công suất phát nhỏ ít gây nhiễu cho các hệ thống khác
Nhƣợc điểm:
Khi áp dụng hệ thống truyền dẫn số, phổ tần tín hiệu thoại rộng hơn so với hệ thống tương
tự
Trang 13Khi các thông số đường truyền dẫn như trị số BER, S/N thay đổi không đạt giá trị cho phép thì thông tin sẽ gián đoạn, khác với hệ thống tương tự thông tin vẫn tồn tại tuy chất lượng kém
Hệ thống này dễ bị ảnh hưởng của méo phi tuyến do các đặc tính bão hoà, do các linhkiện bán dẫn gây nên, đặc tính này không xảy ra cho hệ thống tương tự FM
Các vấn đề trên đã được khắc phục nhờ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới như điều chếsố nhiều mức, dùng thiết bị dự phòng (1+n) và sử dụng các mạch bảo vệ
5.Công nghệ trong mạng viễn thông
5.1 Công nghệ truyền dẫn
Trong cấu trúc mạng thế hệ mới, truyền dẫn là một thành phần của lớp kết
nối (bao gồm chuyển tải và truy nhập) Công nghệ truyền dẫn của mạng thế hệ
mới là SDH, WDM với khả năng hoạt động mềm dẻo, linh hoạt, thuận tiện cho
khai thác và điều hành quản lý
Các tuyến truyền dẫn SDH hiện có và đang được tiếp tục triển khai rộng rãi
trên mạng viễn thông là sự phát triển đ ng hướng theo cấu t c mạng mới Cần
tiếp tục phát triển các hệ thống truyền dẫn công nghệ SDH và WDM, hạn chế sử
dụng công nghệ PDH
Trang 14Sơ đồ công nghệ truyên dẫn
5.1.1 Công nghệ FDMA
Công nghệ FDMA là công nghệ đa truy cập phân chia theo tần số Phổ tần số qui định cho liên lạc di động được chia thành 2N dải tần số kế tiếp, cách nhau một dải tần phòng vệ.Mỗi dải tần được gán cho một kênh liên lạc N dải tần dành cho liên lạc hướng lên, sau một dải tần phân cách là N dải tần kế tiếp dành cho liên lạc hướng xuống
5.1.2 Công nghệ TDMA
Công nghệ TDMA là công nghệ đa truy cập phân chia theo thời gian Phổ tần số quy định cho liên lạc di động được chia thành dải tần liên lạc, mỗi dải tần liên lạc này đượ c dùng chung cho N kênh liên lạc, m ỗi kênh liên lạc là m ột khe thờ i gian trong chu kỳ 1 khung Tin tức đựơc tổ chức dưới dạng gói, m ỗi gói có bít chỉ thị đầu gói, thị chỉ cuối gói, các bít đồng bộ, các bít bảo vệ và các bít dữ liệu
5.1.3 Công nghệ CDMA
Công ngh ệ CDMA là công nghệ đa truy cập phân chia theo mã Mỗi MS được gán một
mã riêng biệt và kỹ thuật trải phổ tín hiệu giúp cho các MS không gây nhiễu lẫn nhau trong điều ki ện cùng một lúc dùng chung dải tần số
Trang 15độ cao và truyền xa hơn
5.1.4.1 Định nghĩa và cấu tạo của cáp quang
Cáp quang là một loại cáp viễn thông làm bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu.Cáp quang có cấu tạo gồm dây dẫn trung tâm là sợi thủy tinh hoặc plastic
đã được tinh chế nhằm cho phép truyền đi tối đa các tín hiệu ánh sáng Sợi quang được tráng một lớp lót nhằm phản chiếu tốt các tín hiệu
Cáp quang gồm các phần sau:
Core: Trung tâm phản chiếu của sợi quang nơi ánh sáng đi
Cladding: Vật chất quang bên ngoài bao bọc lõi mà phản xạ ánh sáng trở lại vào lõi
Buffer coating: Lớp phủ dẻo bên ngoài bảo vệ sợi không bị hỏng và ẩm ướt
Jacket: Hàng trăm hay hàng ngàn sợi quang được đặt trong bó gọi là Cáp quang Những bó này được bảo vệ bởi lớp phủ bên ngoài của cáp được gọi là jacket
5.1.4.2 Sơ đồ khối và hoạt động của đường truyền trên cáp quang
a)Sơ đồ khối:
b)Hoạt động:
Bộ phát quang: chuyển tín hiệu từ dạng điện thành dạng quang
Bộ khuếch đại: khuếch đại tín hiệu đảm bảo cho tín hiệu truyền tới bộ thu không bị suy
hao
Bộ chia tín hiệu: rẽ nhánh tín hiệu quang thành nhiều đường truyền
Trang 16Bộ thu quang: nhận tín hiệu quang, biến đổi tín hiệu quang thành tín hiệu điện
5.1.4.3 Công nghệ sử dụng truyền tín hiệu của cáp quang
Công nghệ băng rộng mới FTTH (Fiber to the home):
o Tốc độ cực cao (65GB/s)
o Chất lượng tín hiệu ổn định
o Không bị tác động của thời tiết
o Nâng cấp băng thông dễ dàng
o Đáp ứng hiệu quả cho các ứng dụng hiện đại
WDM (Wavelength Divison Multiplexing):
Phương pháp ghép kênh quang theo bước sóng Thông thường trong truyền thông tin
quang, điểm nối điểm, mỗi sợi quang cho một tia laser với một bước song ánh sáng truyền qua Tại đầu thu, bộ tách song tương ứng nhận tín hiệu từ sợ này, mỗi một sóng laser này mang một số tín hiệu điện với một phổ nhất định WDM cho phép tăng dung lượng kênh
mà không cần tăng tốc độ bit của đường truyền và cũng không dùng thêm sợi quang
Ƣu và nhƣợc điểm
Ƣu điểm:
Mỏng hơn - Cáp quang được thiết kế có đường kính nhỏ hơn cáp đồng
Dung lượng tải cao hơn - Bởi vì sợi quang mỏng hơn cáp đồng, nhiều sợi quang có thể được bó vào với đường kính đã cho hơn cáp đồng Điều này cho phép nhiều kênh đi qua cáp của bạn
Suy giảm tín hiệu ít - Tín hiệu bị mất trong cáp quang ít hơn trong cáp đồng
Tín hiệu ánh sáng - Không giống tín hiệu điện trong cáp đồng, tín hiệu ánh sáng từ sợi quang không bị nhiễu với những sợi khác trong cùng cáp Điều này làm cho chất lượng tín hiệu tốt hơn
Sử dụng điện nguồn ít hơn - Bởi vì tín hiệu trong cáp quang giảm ít, máy phát có thể
sử dụng nguồn thấp hơn thay vì máy phát với điện thế cao được dùng trong cáp đồng
Tín hiệu số - Cáp quang lý tưởng thích hợp để tải thông tin dạng số mà đặc biệt hữu dụng trong mạng máy tính
Không cháy - Vì không có điện xuyên qua Cáp quang, vì vậy không có nguy cơ hỏa hạn xảy ra
Nhƣợc điểm:
Nối cáp khó khăn, dây cáp dẫn càng thẳng càng tốt
Chi phí - Chi phí hàn nối và thiết bị đầu cuối cao hơn so với cáp đồng
Trang 17Hoạt động: tín hiệu được phát đi qua bộ khuếch đại trước khi truyền, bộ chia tín hiệu
có chức năng rẽ nhánh tín hiệu bằng các kênh truyền và tới đầu thu tín hiệu
5.1.5.2 Công nghệ truyền bằng cáp đồng
Công nghệ đường truyền sử dụng trên cáp đồng là ADSL (asymmertrical digital
subcriber line) ADSL cung cấp một băng thông bất đối xứng trên một đôi dây (dòng dữ liệu tải lên và tải xuống không giống nhau,dòng dữ liệu tải xuống có băng thông lớn hơn băng thông dòng dữ liệu tải lên)
o Chi phí cho các thiết bị kèm theo cao
o Điện năng tiêu thụ của mạng cao
o Càng xa trung tâm chất lượng tín hiệu càng giảm
o Độ ổn định của mạng kém
o Khó bảo trì làm ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ khách hàng
5.2 Công nghệ chuyển mạch
Chuyển mạch cũng là một thành phần trong lớp mạng chuyển tải của cấu
trúc NGN nhưng có những thay đổi lớn về mặt công nghệ so với các thiết bị
chuyển mạch TDM trước đây Công nghệ chuyển mạch của mạng thế hệ mới là
IP, ATM, ATM/IP hay MPLS thì hiện nay vẫn chưa xác định r , tuy nhiên nói
chung là dựa trên công nghệ chuyển mạch gói, cho phép hoạt động với nhiều tốc độ và dịch vụ khác nhau
Trang 18
sơ đồ công nghệ chuyển mạch
5.2 1 Các đặc điểm của chuyển mạch kênh
-Nguyên tắc: Là loại chuyển mạch phục vụ sự trao đổi thông tin bằng cách cấp kênh dẫn
trực tiếp cho hai đối tượng sử dụng
-Xử lý cuộc gọi tiến hành qua 3 giai đoạn:Thiết lập kênh dẫn,Duy trì kênh dẫn,Giải phóng kênh dẫn
-Đặc điểm:
Thực hiện sự trao đổi thông tin giữa hai đối tượng theo thời gian thực
Đối tượng sử dụng làm chủ kênh dẫn trong suốt quá trình trao đổi tin
Hiệu suất thấp
Lãng phí thời gian do có giai đoạn thiết lập kênh và giải phóng kênh
Nội dung thông tin không mang thông tin địa chỉ
Phù hợp với dịch vụ thoại
Khi lưu lượng tăng đến một mức ngưỡng nào đó thì một số cuộc gọi có thể bị khoá, mạng từ chối mọi yêu cầu kết nối cho đến khi có thể
5.2.2 Các đặc điểm của chuyển mạch gói
Nguyên tắc:Dữ liệu được chia thành nhiều gói nhỏ có chiều dài thay đổi, mỗi gói được
gán thêm địa chỉ cùng với những thông tin điều khiển cần thiết
-Các gói đi vào trong một node được lưu vào trogn bộ đệm cho đến khi được xử lý, sau
đó xếp hàng trong hàng đợi chờ cho đến khi được truyền trên tuyến tiếp theo -Tại trung tâm nhận tin, các gói được hợp thành một bản tin và được sắp xếp lại để đưa tới thiết bị nhận số liệu
Trang 19Đặc điểm: Các đường truyền dẫn có thể phối hợp sử dụng một số lớn các nguồn tương đối
hoạt động Do đó hiệu suất sử dụng kênh tăng
Độ trễ trung bình của các tuyến truyền dẫn phụ thuộc vào tải trong mạng
Hạn chế được tình trạng trễ và thông lượng của mạng suy giảm khi lượng thông tin đến quá lớn ở các node Độ tin cậy cao
Để chống lỗi, mạng chuyển mạch gói sử dụng phương thức tự động hỏi lại
Tại trung tâm nhận tin, xử lý các tín hiệu kiểm tra lỗi để xác định xem gói đó có lỗi
5.3 Công nghệ truy nhập
Sơ đồ công nghệ truy nhập
Trong xu hướng phát triển NGN sẽ duy trì nhiều loại hình mạng truy nhập
vào một môi truyền dẫn chung như:
Mạng truy nhập quang
Mạng truy nhập vô tuyến
Các phương thức truy nhập cáp đồng: HDSL, ADSL
Xu hướng phát triển mạng truy nhập băng rộng
Trang 20
6.3 Lợi ích khi dùng tổng đài
- Liên lạc nội bộ sẽ không mất cước phí bưu điện
- Bảo mật các cuộc gọi nội bộ
- Tận dụng được hiệu quả tối đa các đường trung kế bưu điện
- Tổng đài có khả năng hỗ trợ các biện pháp tiết kiệm cho công ty, tổ chức của bạn như:
Có khả năng chận các cuộc gọi không mong muốn: huyện, di động liên tỉnh, quốc tể Quản lý chi phí: Dùng Account code (mã số người dùng) để quản lý chi tiết cuộc gọi của từng các nhân thông qua đó tính toán mức độ chi phí, có thể cài đặt phần mềm tính
cước hoặc máy in để quản lý phí thoại của công ty bạn
Có thể tích hợp VoIP để liên kết giữa các trụ sở của công ty với nhau để giao dịch không mất phí
Chuyển cuộc gọi cho người khác mà bạn không phải di chuyển khỏi bàn là
Sử dụng 1 số liên lạc để giao dịch với khách hàng
Có tích hợp lời chào khi khách hàng của công ty gọi đến Quý vị có thể cho đổ chuông ở bất kỳ máy điện thoại nào trong công ty của bạn
Ví dụ:
- Trong giờ làm việc bạn có thể cho đổ chuông ở bàn tiếp tân
- Giờ nghỉ trưa bạn có thể không muốn bị làm phiền nên có thể không cho đổ chuông hoặc cho đổ chuông ở phòng bảo vệ
- Tối bạn có thể thay bằng lời chào ví dụ như: “ Hiện công ty đã hết giờ làm việc mong quý khách gọi đến số…”
THỰC TẬP CÔNG TY
Công ty viễn thông điện lực EVN Telecom:
Trang 21- Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực là thành viên hạch toán độc lập trực thuộc
Tổng Công ty Điện lực Việt nam, được thành lập theo quyết định số
380/NL/TCCBLĐ ngày 8/7/1995 của Bộ Năng Lượng
Trụ sở đặt tại: 30A Phạm Hồng Thái - Ba Đình - Hà Nội - Việt Nam
Điện thoại: 04.2100526, 04.7151108, Fax: 04.2286868
Tên giao dịch Quốc tế: EVNTelecom
Trung tâm Viễn thông Điện lực Miền trung là thành viên của Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực Việt Nam, thành lập theo quyết định số 189/QĐ EVN-HĐQT ngày 03/06/2004
Phạm vi hoạt động: Miền Trung
Trụ sở đặt tại: 310 Phan Chu Trinh- Quận hải châu-TP Đà Nẵng
- Quản lý, vận hành và khai thác mạng Thông tin Viễn thông Điện lực
- Kinh doanh các dịch vụ viễn thông trong nước và quốc tế
- Tư vấn, thiết kế lập dự án các công trình thông tin viễn thông
- Lắp đặt các công trình thông tin viễn thông, các công trình điện 35kV trở xuống
- Sản xuất, lắp ráp và cung ứng các thiết bị thông tin viễn thông, tủ bảng điện điều khiển và các thiết bị điện - điện tử chuyên dùng
1.1.2 Các dịch vụ cung cấp cho khách hàng:
- Dịch vụ điện thoại cố định có dây (E-Tel)
- Dịch vụ điện thoại cố định không dây (E-Com)
- Dịch vụ điện thoại VoIP 179
Trang 22- Dịch vụ điện thoại di động nội tỉnh (E-Phone)
- Dịch vụ điện thoại di động (E-Mobile)
- Dịch vụ cho thuê kênh riêng trong nước và quốc tế (E-line)
- Dịch vụ Internet (E-Net)
Dịch vụ truy cập Internet ISP
Dịch vụ kết nối Internet IXP
Dịch vụ OSP trên Internet
1.2 Mạng tổng đài của EVN Telecom:
Hình 1.1
- Hệ thống tổng đài của EVN bao gồm 04 tổng đài, trong đó 02 tổng đài HiE9200 (tại
Hà Nội và Tp.HCM) và 02 tổng đài EWSD (tại Đà Nẵng và Cần Thơ)
- EWSD là tổng đài chuyển mạch TDM thông thường, HiE9200 là EWSD cộng thêm softswitch
- Mạng tổng đài không có lớp host để cấp thuê bao vì vậy để cung cấp dịch vụ E-Tel phải trang bị thêm DLU
Trang 23Hình 1.2: Sơ đồ cung cấp dịch vụ E.Tel
1.3 Mạng VoIP/NGN
1.4 1Công nghệ TDM và TCP/IP
- Trong công nghệ TDM, kênh truyền được thiết lập trước khi số liệu đuợc truyền đi
và băng thông luôn được đảm bảo (ngay cả trong thời gian không dùng)
- Trong công nghệ giao thức TCP/IP, số liệu và thoại được đóng thành các gói tin có địa chỉ nơi gửi và nơi nhận (địa chỉ IP), các gói tin được truyền trong mạng IP theo các đường độc lập với nhau Khi đến đích sẽ được khôi phục lại như ban đầu
Hình 1.3: Công nghệ TDM
Trang 24Hình 1.4: Công nghệ giao thức TCP/IP
- Trong công nghệ TDM, chất lượng đường truyền luôn đảm bảo nhưng khó hỗ trợ cho đa dịch vụ, sử dụng tài nguyên không tối ưu
- Trong công nghệ giao thức TCP/IP, chất lượng đuờng truyền chịu nhiều tác động (trễ gói, mất gói ) nhưng hỗ trợ tốt nhiều dịch vụ, sử dụng tài nguyên hợp lý
- Khi chất lượng truyền dẫn tốt, các nhược điểm của công nghệ giao thức TCP/IP được khắc phục nên đây là công nghệ sẽ được dùng rất nhiều
1.5 Mạng Router của EVN Telecom
- Mạng lõi có 04 Core Router M20 (tốc độ xử lý > 20Gbps) đặt tại Hà nội, Tp.HCM,
Đà nẵng, đóng vai trò trục chính và kết nối quốc tế
- 04 thiết bị Edge Router M10 (tốc độ xử lý > 10Gbps): tập trung lưu lượng từ các tỉnh trước khi đưa lên đường trục
- Khoảng 50 Access Router M5 (tốc độ xử lý > 5Gbps) ở các PoP có nhiệm vụ chuyển lưu lượng từ mỗi tỉnh về trung tâm