♦♦♦ Mặc dù trong dầu hàm lượng tạp chất này chứa không nhiều nhưng đều gây trở ngại đến kỹ thuật luyện dầu, hoặc làm cho dầu có màu sắc, mùi vị xấu, khó bảo quản, thời gian bảo quản khôn
Trang 1GVHD : TS Lại mai Hương GVHD : TS Lại mai Hương
MỞ ĐẦU
Dầu tinh luyện là sản phẩm hết sức quen thuộc với con người,là nguồn thực phẩm cung cấp nhiều năng lượng và góp phần làm tăng hương vị của các loại thực phẩm khác Chính vì vậy mà ngành công nghiệp sản xuất dầu đã tồn tại từ lâu và đến nay đang ngày càng phát triển một cách mạnh mẽ Mặt hàng dầu tinh luyện ngày càng có nhiều chủng loại phong phú, đa dạng và ngày càng được cải tiến về mặt chất lượng
Ớ nước ta, ngành công nghiệp sản xuất dầu (đặc biệt là ngành tinh luyện dầu) cũng đang phát triển không ngừng để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước Một số nhà máy tinh luyện dầu quy mô lớn như: TƯỜNG AN, TÂN BÌNH,
Tuy vậy sản phẩm dầu tính luyện trong nước vẫn chưa được đáp ứng đầy đủ nhu cầu Ngoài ra trong thời
hội nhập ngày nay tất cả các mặt hàng trong nưđc đều trong tư thế sấn sàng để có thể cạnh tranh với hàng ngoại Vì vậy, ngành công nghiệp sản xuất dầu tinh luyện của chúng ta cần phải phát triển hơn nữa để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và vững vàng trong cạnh tranh với hàng ngoại nhập
Đứng trước xu thế chung của thị trường, để góp phần tăng thêm sức mạnh cạnh tranh của ngành công nghiệp sản xuất dầu tình luyện Yiệt Nam và phần nào đưa sản phẩm đến với mọi người dân trên khắp mọi miến đất nước, việc xây dựng thêm các nhà máy đến với mọi người dân trên khắp mọi miền đất nước, việc xây dựng thêm các nhà máy tinh luyện dầu là điều khá cần thiết và phù hợp
Trên cơ sở đó, đồ án này được thực hiện vđi đề tài: “Thiết kế phân xưởng tinh luyện dầu với năng suất 50 tấn sản phẩm / ngày”
Em xin chân thành cám ơn cô TS Lại Mai Hương đã giúp em hoàn thành đồ án này Trong quá trình thực hiện đồ án không tránh khỏi nhiều sai sót, em mong nhận được sự đóng góp của thầy cô để đồ án hoàn chỉnh hơn
CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DựNG
• • •
NHÀ MÁY
Dựa vào các tài liệu về hoạt động của các khu công nghiệp, em chọn địa điểm xây dựng phân xưởng là khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, viết tắt là VSIP (Vietnam - Singapore industrials Park) Đây là khu công nghiệp hội tụ các điều kiện thuận lợi để xây
Page 1 Page 1
Trang 2GVHD : TS Lại mai Hương
GVHD : TS Lại mai Hương
dựng và phát triển nhà máy
YSIP đang được xem là biểu tượng sống động của mối quan hệ hợp tác và hữu nghị giữa hai nước, và đang trở thành địa chỉ hấp dẫn cho các nhà đầu tư VSIP được khởi công xây dựng năm 1996, với quy mô 500 ha tại huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương Đây là khu công nghiệp duy nhất của Việt Nam được thành lập theo văn bản ký kết cấp chính phủ giữa hai nước Việt Nam và Singapore Trong đó, tổng giám đốc khu công nghiệp là ông Trần Quang Lân và phó tổng giám đốc là ông Henry Chuah Yđi mong muốn giúp đỡ Việt Nam phát triển kinh tế dựa trên thế mạnh nguồn nhân lực dồi dào, chính phủ Singapore đã có thiện chí hợp tác xây dựng một khu công nghiệp hiện đại Dự án đã ra đời cùng vđi sự liên kết góp vốn đầu tư của các đối tác trong và ngoài nước, như các tập đoàn uy tín: Sem Corp industries, JTC international, United Overseas land (Singapore), Mitsubishi Corporation (Nhật), KMP (indonexia), Becamex (Việt Nam)
Đến cuối năm 2002,YSIP đã cho thuê trên 300 ha, vđi 106 dự án được ký kết do các nhà đầu tư từ 15 quốc gia và vùng lãnh thổ như: Nitto Denko, Rohto (Nhật Bản), iCA Pharma (Việt Nam), Korea United Pharma (Hàn Quốc), Roche (Mỹ), New Toyo (Singapore)
Sức hấp dẫn của VSIP thể hiện qua chính sách “ Khách hàng là đối tác” Nghĩa là: bên cạnh cơ sở hạ tầng hoàn hảo, các nhà đầu tư luôn nhận được sự hỗ trợ tối đa của ban quản lý khu công nghiệp Yiệt Nam - Singapore, của hải quan YSIP và của các ban ngành đnh Bình Dương, để các nhà đầu tư có nhiều thời gian cho sản xuất, kinh doanh Quan điểm của đầu
tư YSIP là thiết kế, xây dựng một khu công nghiệp có cơ sở hạ tầng và các dịch vụ hỗ trợ hoàn chỉnh, đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhằm thu hút các ngành công nghiệp sạch và công nghệ cao, phục vụ xuất khẩu và nhu cầu tiêu thụ trong nước
VSIP có ưu thế nổi bật về hạ tầng: nhiều yếu tố thuận lợi về vị trí địa lý, hạ tầng cơ sở, cũng như các dịch vụ, thủ tục, đầu tư
-về vị trí địa lý: khu công nghiệp nằm ở trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 17 km về phía Bắc, cách Tân cảng 17 km, cách cụm cảng Sài Gòn VICT 22 km, cách sân bay Tân Sơn Nhất 20 km, tiếp giáp với quốc lộ 13 và trục tỉnh
lộ ĐT743, được xem là hai nhánh giao thông huyết mạch chính nối liền các tĩnh lân cận, cũng như toả đi các trục giao thông chính trong cả nưđc
-Khu công nghiệp đặt cao vấn đề bảo vệ môi trường nên chủ trương thu hút các dự án đầu tư thuộc ngành công nghiệp nhẹ và ít gây ô nhiễm như ngành công nghiệp điện - điện
tử, chế biến thực phẩm, cơ khí,
Page 2
Page 2
Trang 3GVHD : TS Lại mai Hương
GVHD : TS Lại mai Hương
-Hạ tầng tương đối hoàn chỉnh: với nhà máy điện công suất 120 MVA cung cấp điện thường xuyên, nhà máy cung cấp nước sạch theo tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới cung cấp 40 000 m3 / ngày đêm, nhà máy xử lý nước thải công suất 30 000 m3 / ngày, hệ thống bưu chính viễn thông với 1 200 đường dây lắp đặt sẩn và hệ thống cáp quang có thể kết nối với các ứng dụng viễn thông, hệ thống kênh thuê riêng
-Ngoài ra khu công nghiệp còn cung cấp các dịch vụ hỗ trợ như: ngân hàng, dịch vụ giao nhận, trung tâm у tế, bưu điện, các dịch vụ sửa chữa bảo trì máy văn phòng, đặc biệt là căn tin phục vụ cho 700 công nhân
-Khu công nghiệp được sự hỗ trợ cao nhất về chính sách Chính phủ Việt Nam muốn YSIP trở thành biểu tượng thành công rực rỡ của mối quan hệ hợp tác giữa hai nước, do đó chính phủ Việt Nam đã dành nhiều quan tâm, trực tiếp chỉ đạo quá trình xây dựng và phát triển của khu công nghiệp Chính phủ cho phép thiết lập một ban quản lý riêng tại khu công nghiệp gồm các quan chức cao cấp từ cán bộ ngành liên quan để tư vấn cho các nhà đầu tư,
có quyền thẩm định và cấp giấy phép đầu tư cho các dự án có tổng vốn đầu tư dưới 40 triệu USD Ban quản lý này còn có chúc năng hoàn thành các thủ tục khác như cấp giấy phép xuất nhập khẩu, tuyển dụng lao động, tạo cơ chế “một cửa” thông thoáng và đơn giản hóa các thủ tục đầu tư của khách hàng Bên cạnh đó, chính phủ Việt Nam còn cho phép thành lập hải quan riêng của khu công nghiệp
-Được sự hỗ trợ của hai chính phủ, khu công nghiệp đã xây dựng được trung tâm đào tạo kỹ thuật Yiệt Nam - Singapore vào năm 1998 Hàng năm, trung tâm đào tạo được 450 học viên, chủ yếu là các kỹ thuật viên trung cấp theo các chuyên ngành điện tử, bảo tri điện, bảo tri cơ khí, chế tạo máy và cơ khí chính xác Các học viên sau khi đào tạo được nhận vào làm ngay tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp
-VSIP còn hợp tác với các công ty xây dựng, tiến hành xây dựng các khu nhà ở giá thấp cho công nhân thuê, tạo nơi aẹn ở, an toàn, ổn định, tạo thuận lợi cho các công ty trong việc sử dụng lao động, việc quản lý, đưa đón công nhân
-Một số chi phí đầu tư ở khu công nghiệp:
+ Giá thuê đất: 38 USD / m2 (trong 45 năm)
+ Phí bảo dưỡng cơ sở hạ tầng: 0,07 USD / m2/ tháng
+ Điện: giờ cao điểm: 0,08 USD / kwh; bình thường: 0,075 USD / kwh
Page 3
Page 3
Trang 4GVHD : TS Lại mai Hương GVHD : TS Lại mai Hương
+ Nước: 0,1 USD/m3
+ Xử lý nước thải: 0,19 USD / m3
So với các khu công nghiệp khác, VSIP có nhiều ưu thế nổi bật, nhiều yếu tố thuận lợi, được sự hỗ trợ tích cực, thiết thực và khuyến khích đầu tư của chính phủ Do vậy việc xây dựng phân xưỏng tinh luyện dầu tại khu công nghiệp này là một dự án khả thi và hợp lý
Chương I: TỔNG QUAN VE NGUYÊN LIỆU VÀ QUY TRÌNH SẢN
XUẤT
L TỔNG QUAN VE NGUYÊN LIÊU DẤU THỒ
Dầu mỡ thô là những bán thành phẩm thu được từ nguyên liệu có dầu bằng những phương pháp khác nhau :
-Ép : ép nguội, ép nóng, ép có áp lực vừa và cao
-Trích ly bằng dung môi hữu cơ
mới chỉ qua làm sạch sơ bộ, ngoài thành phần chính là glycerit (dầu trung tính) bao giờ cũng có lẫn các
thành phần không tan kéo theo và các thành phần hòa tan khác - gọi là tạp chất
ĩ 1/Thành phẩn hoá hoc của dầu thô Щ 1.
1.1/Trỉglvcerỉt :
❖ Là thành phần chiếm chủ yếu trong dầu, chiếm hơn 90% khối lượng dầu thô (trong dầu nành hàm lượng triglycerit có thể đến 95 - 97 %) là este của rượu ba chức glyceril và axit béo Thành phần glycerit của dầu mỡ rất phức tạp và số loại glycerit
có từ hàng chục đến hàng trăm
♦♦♦ Triglyxerit dạng hoá học tinh khiết không có màu, không mùi, không vị Màu sắc, mùi vị khác nhau của dầu thực vật phụ thuộc vào tính ổn định của các chất kèm theo với các lipit tự nhiên thoát ra từ hạt dầu cùng vđí triglycerit Dầu thực vật do khối lượng phân tử của các triglycerit rất cao nên khổ bay hơi ngay cả trong điều kiện chân không Ở nhiệt độ trên 240-250 °c, trilgycerit mđi bị phân huỷ thành các sản phẩm bay hơi
Page 4 Page 4
Trang 5GVHD : TS Lại mai Hương
GVHD : TS Lại mai Hương
1.1. 2/Glicerin : chiếm 10% khối lượng trong hợp chất glixerit
1.1. 3/Axit héo :
♦♦♦ Chiếm 90% khối lượng trong hợp chất glicerit Tính chất của dầu do thành phần của axit béo và vị trí của chúng trong phân ti/ triglycerit quyết định vì glixerin đều như nhau trong các loại dầu
❖ Tính chất vật lí và hoá học của axit béo do số nối đôi và số nguyên tử cacbon tạo ra Các axit béo no thường bền vđi các tác động khác nhau Các axit béo không
no dễ bị oxi hoá bởi oxi không khí làm cho dầu bị hắc, đắng
♦♦♦ Các axit béo trong dầu thường có mạch cacbon vđi số nguyên tử chấn Các axit béo không no trong dầu dừa có đ lệ rất thấp so với các loại dầu khác
1.1. 4/Những thành phẩn khác:
1.1. 4.1/Photpholipit :
♦♦♦ Là dẫn xuất của triglycerit Photpholipit chiếm 0 5-3% trong dầu tuỳ thuộc loại dầu (số liệu được biểu diễn ở bảng 1.1)
♦♦♦ Hàm lượng photphatit càng nhiều thì chất lượng dầu càng giảm nên cần loại
bỏ khỏi dầu bằng phương pháp thuỷ hoá
L1.4.2/Sáp:
❖ Là este của các axit béo có mạch cacbon dài và rượu đơn hoặc đa chức
❖ Sáp nằm trên các mô bì của hạt và quả, nó có trong thành phần thành tế bào của chúng với vai trò bảo vệ mô thực vật Sáp rất trơ hoá học, không bị tách ngay cả khi tinh luyện dầu bằng kiềm Hạt tính thể sáp rất nhỏ, không lắng thành cặn mà tạo thành mạng các hạt lơ lửng làm giảm hình thức dầu Sáp không tan trong nước mà tạo thành nhũ tương trong nước, tan trong rượu
❖ Sáp có nhiều trong một số loại dầu thô như dầu bắp,dầu lanh,dầu canola,dầu hạt hướng dương chứa hàm lượng sáp lớn (0 2-3 0% so với lượng dầu thô) [3] ,
Page 5
Page 5
Trang 6GVHD : TS Lại mai Hương
GVHD : TS Lại mai Hương
khó tiêu hoá do đó cần phải tách sáp ra khỏi dầu
1.1. 4 3/Sterols :
❖ Chiếm 1-2% khối lượng trong dầu, không có tác hại lđn trong quá trình bảo quản dầu nhưng cũng không làm tăng thêm giá trị nên loại bỏ
1.1. 4 4/Các chất màu :
♦♦♦ Bản thân glycerit không có màu nhưng dầu sản xuất ra lại cổ màu, đó là do
sự có mặt của các sắc tố hoà tan trong chất béo và các lipit mang màu:
•S Chlorophyll (diệp lục tố): làm dầu có màu vàng xanh, làm tăng các quá
trình oxi hoá xảy ra trong quá trình bảo quản và chế biến
•S Caroten : làm dầu chuyển từ vàng sang đỏ sẫm, mang bản chất là các provitamin Thành phần này ở các loại dầu thô rất ít ngoại trừ dầu cọ, chứa 0
05 đến 0 2% carotene [3] so vđi tổng lượng chất khô có trong dầu thô.
s Gossypol: là hidrocacbua mạch vòng, có màu vàng da cam và rất độc,
thường có trong dầu bông (0 1 đến 0 2% so vđi tổng lượng chất khô có trong dầu thô)[3] Ngoài ra còn các dẫn xuất khác như: gossypuapurin, anhydricgossypola, gossyphotphatit đều không có lợi cho dầu Nên dầu bông bắt buộc phải tình luyện bằng phương pháp hoá học để loại các hợp chất này
ĩ 1 4 5/Vitamin: chủ yếu là vitamin thuộc nhóm tan trong dầu mỡ như:A,E,D,K,F
1.1. 4 6/Các chất mùi:
♦♦♦ Ngoài một số loại mùi có sẩn trong dầu, đại bộ phận các chất có mùi là sản phẩm phân huỷ của dầu trong quá trình chế biến Anhydrit, ceton thường là những chất gây mùi vị khó chịu cho sản phẩm, một số chất có độc tính với người va' động vật khi nồng độ của chúng đáng kể trong thức ăn
♦♦♦ Ngoài ra trong thành phần dầu còn có lẫn các axit béo tự do, các chất protein
sẽ làm giảm chất lượng dầu
Page 6
Page 6
Trang 7GVHD : TS Lại mai Hương GVHD : TS Lại mai Hương
I. 2/Phân loai các loai tap chất cổ trong dầu thô
❖Các tạp chất trong dầu tồn tại dưới dạng dung dịch thực, dung dịch keo hay huyền phù, chia làm hai loại:
•S Tạp chất loại một : các chất chuyển theo vào dầu trong quá trình ép, trích
ly từ nguyên liệu có dầu
■S Tạp chất loại hai: tất cả các chất xuất hiện do kết quả của các phản ứng
xảy ra trong dầu khi bảo quản, lưu trữ Các tạp chất này là các sản phẩm của sự biến đổi hóa học của glycerit và các chất khác có trong dầu
❖ Bao gồm:
s Tạp chất vô cơ : đất, đá, sạn, sỏi, nước tự do tan lẫn và các muối kim
loại
Page 7 Page 7 Bảngl 1: Thành phần tạp chất của các loại dầu thổ [3]-[4]
Trang 8GVHD : TS Lại mai Hương
GVHD : TS Lại mai Hương
s Tạp chất hữu cơ : phosphatit, phospholipit, sáp, hydrocarbua, gluxit,
glucozit, protein, enzym, vitamin tan trong dầu, acid béo tự do, các chất nhựa
và tanin, các chất gây màu, gây mùi Ngoài ra còn có các loại thuốc trừ sâu,độc tố thực vật và các độc tố vi sinh vật
♦♦♦ Số lượng và chất lượng các tạp chất trong dầu thô (tạp chất loại một) phụ thuộc vào :
s Phương pháp khai thác (-ép hoặc trích ly-).
■S Thông số kỹ thuật (-nhiệt độ, áp lực-).
s Chất lượng nguyên liệu : thời gian thu hoạch (-trạng thái sinh lý của
hạt : non, già, rụng tự do-), cách thức và biện pháp xử lý, thời gian bảo quản
♦♦♦ Mặc dù trong dầu hàm lượng tạp chất này chứa không nhiều nhưng đều gây trở ngại đến kỹ thuật luyện dầu, hoặc làm cho dầu có màu sắc, mùi vị xấu, khó bảo
quản, thời gian bảo quản không được lâu Một số chúng lại có tính độc làm cho dầu
trở nên độc Chẳng hạn như:
■S Các hợp chất gluxit lẫn trong dầu làm cho dầu có màu dưđi ảnh hưởng
của nhiệt độ cao (khi chưng sấy, trung hòa, tẩy mùi ) làm cho dầu sẫm màu;
dễ tạo thành hệ keo, tạo thành cặn bết dính trên vải lọc của máy lọc dầu, bao bọc chất hấp phụ làm giảm khả năng hấp phụ màu của chất hấp phụ khi tẩy màu
s Các lọai glucozit, aceton, aldehyt làm cho dầu có mùi vị khổ chịu.
•S Acid béo tự do làm cho dầu chua, ảnh hưởng đến giá trị sinh lý khi ăn,
khó bảo quản
s Phosphatid làm cho dầu chóng vẩn đục, làm tiêu tốn thêm một lượng
kiềm trong quá trình trung hòa (để thủy phân)
•S Các chất màu làm cho dầu bị sậm màu,giảm giá trị cảm quan.
s Các kim loại có thể là tác nhân xúc tác cho quá trình ôi hóa dầu mỡ .
Page 8
Page 8
Trang 9GVHD : TS Lại mai Hương GVHD : TS Lại mai Hương
s Các độc tố (thuốc trừ sâu, độc tố vi sinh vật .) làm giảm giá trị dinh
dưỡng của dầu, có thể gây độc đối vđi sức khỏe người sử dụng
II. TỔNG QUAN VỀ SẢN PHAM DẤU TINH LUYẾN [1] :
♦♦♦ Dầu mỡ thực phẩm dù sử dụng dưới hình thức nào cuối cùng phải được đồng
hóa trong cơ thể Do đó các dầu mỡ thực phẩm phải đảm bảo các yêu cầu sau : s
Không độc đối với người
■S Có hệ số đồng hóa cao và giá trị dinh dưỡng cao.
•S Có mùi vị thơm ngon khi dùng riêng hoặc chế biến các loại thực phẩm.
•S Có tính ổn định cao, ít bị biến đổi trong suốt quá trình chế biến bảo quản.
•S Các tạp chất không có giá trị dinh dưỡng càng ít càng tốt.
♦♦♦ Dựa vào những nguồn dầu mỡ đã có trên thị trường và qua kinh nghiệm thực
tế sử dụng, người ta có thể rút ra một số yêu cầu cụ thể như sau :
Page 9 Page 9 Bảng 2.1: Tiêu chuẩn chất lượng một số' nguyên liệu dầu thô [5]
Trang 10GVHD : TS Lại mai Hương GVHD : TS Lại mai Hương
•S về màu sắc : không màu hoặc màu vàng nhạt.
s về mùi vị : không mùi hoặc có mùi thơm nhẹ đặc tnữig, phù hợp vđi thức
ăn, khi ăn không gây cảm giác khó chịu
■S về thành phần : không chứa các axit béo tự do, các chất nhựa các chất sáp,
các độc tố hay các chất gây rối loạn sinh lý Nói chung dầu mỡ càng nhiều triglicerit nguyên chất càng tốt
ST
T Tẽn sản phẩm
III QUY TRÌNH CỒNG NGHÊ SẢN XUAT DẦU TINH LUYÊN Muc đích của quá trình tỉnh luvẽn dắu :
Biến đổi các tính chất của dầu sao cho dầu sau khi tinh luyện :
Không có hại cho sức khoẻ người tiêu dùng
Mùi, vị, màu hấp dẫn
Khả năng bảo quản lâu
Các phương pháp tỉnh luvên :
Page 10 Page 10
Báng 3 1: Các chỉ tiêu chất lượng săn phẩm chủ yếu [5]
Trang 11GVHD : TS Lại mai Hương
GVHD : TS Lại mai Hương
Có 2 phương pháp tinh luyện chính :
Phương pháp hoá học
Phương pháp vật lý
❖ Phươnự pháp văt ỉv Ỉ31:
•S Phương pháp vật lý điển hình thường gồm các quá trình : Thủy hoá - Tẩy
màu - Tinh luyện hơi (tẩy màu bằng hơi nước bão hoà)
■S Đặc biệt thích hợp vđi các loại dầu có hàm lượng photphatit (PL) lđn
như : các loại dầu từ hạt (canola, hạt hướng dương, bắp ) tùy vào hiệu quả kinh
tế của qui trình so với phương pháp tinh luyện hoá học
•S Riêng đối với các loại dầu có hàm lượng gossypol cao (như dầu bông) thì
không thể tinh luyện bằng phương pháp vật lý được mà phải sử dụng phương pháp tình luyện hoá học để loại các hợp chất này Ngoài ra phương pháp này cũng không sử dụng đối vđi các loại dầu có hàm lượng photphatit không thể hydrat hóa cao (thường khi > 0 1 %) và dầu thô có hàm lượng ion sắt > 2 ppm
•S So với phương pháp tình luyện hoá học thì phương pháp tinh luyện vật lý
đơn giản hơn và ít tổn thất dầu hơn
♦♦♦ Phươne pháp tình ỉmên hoá hocf31:
s Quá trình điển hình của phương pháp tinh luyện bằng hoá học là: Thủy hoá
- Trung hoà - Tẩy màu - Tẩy mùi
■S Trong đó quá trình trung hoà bằng kiềm là quá trình quan trọng và không thể thiếu trong phương pháp tinh luyện bằng hoá học s Ưu điểm :
■ Loại được hầu hết các tạp chất, kể cả hơp chất màu gossypol ở dầu bông mà phương pháp tinh luyện vật lý không loại được
s Nhược điểm :
■ Có quá trình trung hoà, tạo xà phòng làm tổn thất dầu nhiều
Page 11
Page 11
Trang 12GVHD : TS Lại mai Hương
GVHD : TS Lại mai Hương
■ Phương pháp này dùng nhiều hoá chất Do đó qui trình công nghệ phức tạp hơn so với phương pháp tinh luyện dầu bằng vật lý
Ngoài ra trước quá trình xử lý vật lý hay hóa học, dầu thường được xử lý sơ bộ bằng các phương pháp cơ học như lắng, lọc, ly tâm để tách ra khỏi dầu các hạt rắn, các hạt phân tán, một lượng nhỏ các chất gây mùi, vị
III 1 Quá trình thủy hoá :
♦♦♦ Nguyên tắc : Quá trình này dựa vào phương pháp hydrat hoá để làm tăng độ phân cực của các tạp chất keo hoà tan trong dầu mỡ, do đó làm giảm được độ hoà tan của chúng trong dầu mỡ
❖ Có nhiều phương pháp thủy hoá khác nhau như : thủy hoá bằng nưđc, bằng dung dịch nước muối loãng, bằng dung dịch điện ly (Na2CƠ3 .), bằng axit (photphoric, citric ) hoặc bằng enzym Lựa chọn phương pháp thủy hoá thích hợp dựa vào tính chất và hàm lượng tạp chất của dầu thô
❖ Có thể thêm muối và chất điện ly để thúc đẩy nhanh quá trình tách cặn của phương pháp thủy hoá
❖ Mục đích chính của phương pháp thủy hoá là loại các tạp chất có thể hydrat hoá thành dạng không hoà tan trong dầu như : photphatit, sáp, protein và phức chất
♦♦♦ Ngoài ra quá trình thủy hoá còn mang lại nhiều lợi ích tiềm năng như :
•S Cần thiết cho quá trình sản xuất Leucithin vì các gum đã hydrat hoá là
nguyên liệu thô cho qui trình sản xuất Leucithin
s Giảm lượng dầu thất thoát vì các gum nếu không được loại bỏ sẽ hoạt
động như những chất tạo độ nhớt trong quá trình trung hoà, do đó làm tăng lượng dầu sót trong cặn xà phòng
s Giảm lượng phế liệu của quá trình tinh luyện dầu (vì giảm lượng cặn dầu
Trang 13GVHD : TS Lại mai Hương
GVHD : TS Lại mai Hương
tạp chất khác trong đó có các kim lọai có khả năng xúc tác cho quá trình oxy hoá dầu
♦♦♦ Để dầu tinh luyện bằng phương pháp vật lý đạt chất lượng tốt thì hàm lượng photpho trong dầu phải < 5 ppm trước quá trình tẩy mùi bằng hơi nước bão hoà [3]
■Khối lượng và thể tích của nguyên liệu giảm.
s Hàm lượng nước đưa vào :
■ứng với mỗi loại dầu sẽ cần có một lượng nưđc thích hợp Do đó cần tiến hành thí nghiệm hydrat hóa thử trước đối vđi từng loại dầu, từng đợt dầu
Page 13
Page 13
Trang 14GVHD : TS Lại mai Hương
GVHD : TS Lại mai Hương
■Lượng nước đưa vào nếu vừa đủ, trong điều kiện thuận lợi sẽ xảy ra sự hydrat hóa dễ dàng, các kết tủa hạt rắn nhanh chóng tạo thành, tách ra khỏi dầu
■Khi nước đưa vào quá thừa, các micel tan thành hệ nhũ tương bền khó phá hủy
■Khi nước đưa vào thiếu, một phần phospholipid trong dầu không được bão hòa nước, không kết tủa Dầu sau khi thủy hóa vẫn còn một lượng phospholipid hòa tan
•S Nhiệt độ thực hiện quá trình : nhiệt độ tối ưu là 40-50°C.
•S Nồng độ chất điện ly : trường hợp dùng tác nhân hydrat hóa là dung dịch
loãng các chất điện ly : NaCL , nồng độ của chúng cũng gây ảnh hưỏng lớn đến quá trình hydrat hóa Thường dùng dung dịch muối NaCl 0,3%- Khi dùng chất điện ly làm tác nhân hydrat hóa, một mặt sự kết tủa được xúc tiến nhanh hơn, sự phân lớp cặn và dầu dễ dàng hơn, dầu sau thủy hóa sáng màu hơn (vì nhiều chất như acid, kiềm cũng phá hủy được các chất màu trong dầu), mặt khác dầu trung tính tổn thất theo cặn ít hơn
•S Cường độ khuấy trộn và thời gian khuấy cũng ảnh hưởng đến quá
trình này
III L 1 Thủy hoá bằne nước ®
♦♦♦ Giảm chỉ số axit của dầu mỡ do các tạp chất keo có tính axit (protein lưỡng tính) phát sinh kết tủa và do tác dụng hấp phụ của kết tủa cũng kéo theo một số axit béo tự do ra khỏi dầu
♦♦♦ Quá trình thủy hoá có thể dùng độc lập để tránh đóng cặn dầu suốt quá trình vận chuyển và tồn trữ
♦♦♦ Mục đích chính của quá trình thuỷ hoá bằng nước là sản xuất dầu mà không bị đóng cặn suốt quá trình vận chuyển và tồn trữ
♦♦♦ Lượng nước dùng thuỷ hoá thường khoảng 2% so với lượng dầu hoặc bằng 75% lượng photphatit có trong dầu Nếu lượng nước dùng quá ít thì độ nhớt của dầu lớn, vì vậy hiệu suất thủy hoá thấp Nhưng nếu lượng nước quá lớn sẽ gây phản ứng thủy phân dầu, dẫn đến tổn thất dầu
Page 14
Page 14
Trang 15GVHD : TS Lại mai Hương
GVHD : TS Lại mai Hương
♦♦♦ Sơ đồ quá trình thủy hoá bằng nước [3] :
Khuấy trộn (30 phút)
í Gumđã V hydrathoá
Ly tâmBốc hơi chân không (50 mmHg-82,2°C)
Bốc hơi chân không (50 mmHg; 82,2°C)
Làm
nguội
(49-Làm nguội (49-Dầu đã thủy hoá Leucithin
thương mại
Page 15
Page 15
Trang 16♦♦♦ Nhiệt độ rat quan trọng trong quá trình thủy hóa vì nhiệt độ tăng cao sẽ làm giảm tốc độ quá trình hydrat hoá và tăng tính hoà tan của photpholipit trong dầu,tuy nhiên nhiệt độ quá thấp sẽ làm tăng độ nhớt của dầu, làm cho các tạp chất khó kết tủa.
♦♦♦ Ưu điểm :
s Rẻ tiền hơn các phương pháp thuỷ hoá khác, đơn giản.
s Qui trình sản xuất leucithin đơn giản hơn, ít tạp chất hơn.
♦♦♦ Nhược điểm :
s Không loại hết hoàn toàn photpholipit mà chỉ loại được các
photpholipit có thể hydrat hoá được mà không loại được các photpholipit không thể hydrat hoá được như : các muối Ca và Mg của axit photphatidic
và phophatidyl ethanolamin Do đó, dầu sau thủy hoá thường chứa 80 -
200 ppm photpholipit, tùy thuộc vào loại và chất lượng dầu thô nói chung
và mức độ hoạt động của Enzyme Photpholipase nói riêng (Enzym xúc tác cho phản ứng tạo axit photphatidic từ các photphatit cổ thể hydrat hoá) [3]Phương pháp thủy hóa này thường không thích hợp cho dầu có hàm lượng photpholipit không thể hydrat hoá cao nhu dầu đậu nành, dầu hưđng dương
•S Axit có thể chuyển các photpholipit không hydrat hoá được thành
dạng hydrat hoá bằng cách phân huỷ muối của axit photphatidic, giải phóng axit photphatidic và photphatidyl ethanolamine và tạo 1 dạng phức vđi Ca và Mg, có thể hoà tan trong pha nước và loại ra khỏi dầu
♦♦♦ Nhược điểm :
Trang 17•S Gum thu được sau quá trình thủy hoá bằng axit không thích hợp
cho quá trình sản xuất leucithin bỏi vì thành phần photpholipit của chúng khác so với photphatit thu được từ quá trình thủy hoá bằng nước (do chứa nhiều axit photphatidic và chứa nhiều axit được dùng làm tác nhân cho quá trình thủy hóa)
•S Axit thường dùng là : photphoric và citric vì các axit này có chất
lượng tốt, hoạt tính axit tương đối mạnh, trong đó axit citric thường được dùng nhiều hơn vì không làm tăng hàm lượng photphorus trong dầu (do không tan trong dầu)
Trang 18Dd Axit Citric
Gia nhiệt (70°C)
Nước
Làm nguội
(40°c, 3h)
Gia nhiệt
Ly tâm
❖ Ngoài
ra còn có nhiều phương pháp khác để vừa thuỷ hoá dầu bằng axit vừa thu hồi lượng gum giàu axit photphatidic :
♦♦♦
Nhiề
u quá trình thủy hoá bằng axit được cải tiến
để thu hồi được dầu
có hàm lượng photp
ho <
5 ppm được dùng cho nhữn
g dầu
có chất lượng cao
[3]
(^^Dau thô
(phophorus < 30 ppm)
Trang 191. Phương pháp thuỷ hoá này gồm 3 giai đoạn [6]:
■ Gia
i đoạ
n 1: cho axi
t vào dầu thô
đã đư
ợc thu
ỷ hoá bằn
g nư
đc, khuấy trộ
n vừ
a phả
i tro
ng mộ
t khoản
Trang 20g thờ
i gia
n
đủ
để phâ
n hu
ỷ các mu
ối của axi
t photphatidic
■ Gia
i đoạ
n 2 : thê
m vào mô
t lượ
ng baz
ơ
đủ
để nân
g
Trang 21pH lên 2,5
mà khôn
g gây thu
ỷ phâ
n dầu đán
g kể
■ Gia
i đoạ
n 3 : ly tâ
m tác
h pha dầu
và pha nư
ớc
có ch
ứa gu
m
đã thu
ỷ hoá
Trang 22■ Kết quả : phươ
ng phá
p này tạo
ra dầu
có hà
m lượ
ng photp
ho
và ki
m loạ
i thấ
p,
và cũn
g tạo
ra mộ
t lượ
ng gu
m ch
Trang 23ứa aci
d photphatidi
c lđn
có nhi
ều ứn
g dụ
ng (là chấ
t tạo
độ nh
đt tro
ng côn
g ng
hệ sản xuấ
t sữa )Tuy nhiên phương pháp này phức tạp hơn phương pháp thuỷ hoá bằng axit đã nêu bên
trên,đồng thời
Trang 24gây tổn thất nhiều dầu hơn (d
Trang 25ocó phản ứng thuỷ phân dầu tạo xà phòng) Nên phương pháp này hiện nay ít được sử dụng.
2. Phương pháp thuỷ hoá dùng axit hữu cơ [13]
■ Gia nhiệt dầu đến khoảng 106 - 126 °c
■ Thủy hóa dầu sơ bộ bằng nước
■ Thêm vào một lượng 0,4 2 % dung dịch axit hữu cơ nồng độ 20
-60 %
■ Khuấy trộn khoảng 15 phút
■ Ly tâm tách dầu và dung dịch axit
■ Gia nhiệt dầu đến khoảng 123 - 140 °c
■ Thêm vào lượng axit hữu cơ (thường dùng xit citric) nồng độ 1 - 5 %vào dầu với tỷ lệ (axit : dầu)= (3 : 97) đến (20 : 80) tùy vào hàm
lượng photphatit có trong dầu
■ Khuấy trộn với vận tcíc cao thường là từ 900 - 1500 rpmhaytừ 4000
- 9000 feeưphút trong vòng 30 giây
■ Sau đó giảm tốc độ khuấy trộn xuống còn 68 - 600 rpm hay 600
-900 íeeưphút, khuấy trộn trong vòng 6-14 phút
Trang 26■ Ly tâm tách dầu và dung dịch axit.
4. Phương pháp khác : ri31
■ Gia nhiệt dầu đến khoảng dưới 96 °c.
■ Thêm vào lượng axit hữu cơ (thường dùng axit citric) nồng độ 1 - 5 % vào dầu với tỷ lệ (axit: dầu) = (3 : 97) đến (20 : 80) tùy vào hàm lượng photphatit có trong dầu
■ Thêm một lượng nước nhỏ vào hỗn hợp
■ Để một khoảng thời gian đủ để phân huỷ các muôi của axit photphatidic,
để lắng và sau đó gạn tách dầu ở trên Hỗn hợp photphatit bị chuyển về dạng bán tình thể và axit hòa tan vào nưđc, sau đó bị loại ra khỏi dầu
5. Thủy hóa bằng axit photphoric [20]
■ Phương pháp này được dùng đặc biệt vđi dầu canola vì có hàm lượng chlorophyll cao (10-30 ppm)
■ Ưu điểm :Phương pháp này loại 60 - 90 % lượng chlorophyll có trong dầu và do
đó giảm được hơn 50 % lượng đất tẩy màu trong quá trình tẩy màu dầu
■ Phương pháp tiến hành:
■ Gia nhiệt dầu đến 70 - 160 °c
■ Thêm vào 1 - 5 % axit H3PO4 so với lượng dầu thô, thực hiện khuấy đảo khoảng
15 phút
Bảng 4 1 : So sánh kết quả của quá trình thủy hóa bằng axit và bằng nước :
[11]
Trang 27■ Sau đó thực hiện tiếp quá trình trung hòa và tách axit ra khỏi dầu cùng với xà phòng bằng phương pháp ly tâm.
Trang 28Dd Axit
photphoric 85% (0,05-1,2% so với dầu thô)
Gia nhiệt
(80-100°C)Nước
(ít)
Để yên (15 ph)
1-3% đất hoạt tính
Gia nhiệt (120-140°c,
15ph)
Làm nguội (< 100°C)Lọc
Ưu điểm :
■ Loại được các tạp chất như
Photpholipi
III L
3 Thủv hoá khô
(^^Dau ứiô
Trang 29t, axit, hợp chất màu và các tạp chất khác (do đất hoạt tính có khả năng hấp phụ) và sau
đó loại bằng
phương pháp lọc
■ Không dùng nước, do đó không pha loãng dầu, tiết kiệm chi phí năng lượng
do không cần phải bốc hơi chân không
để loại nước
■ Phương pháp này thích hợp đối vđi các loại dầu thô có hàm lượng photpholipit thấp : dầu
cọ, dừa và
Trang 30dùng cho các loại dầu
từ hạt đã qua thủy hoá bằng nước hoặc axit để hạ thấp hàm lượng photphorus trong dầu trong quá trình tinh luyện hơi (dầu sau quá trình này thường
có hàm lượng photphorus
< 5 ppm)Nhược điểm
Trang 31:Làm tăng hàm lượng axit béo tự do trong dầu (FFA < 0,2%) do quá trình thủy phân dầu trong môi trường axit, nhiệt độ cao.
■ Khổng dùng được cho các loại dầu thô cố hàm lượng photpholỉpỉt cao [3]
DRY DEGUMMING / PRE - TREATMENT
III L 4 Thảv hoá bằnẹ Enzvm ỉ
Thường sử dụng loại enzyme : Enzym phospholipase A (gồm cố phospholỉpase
Ai EC 3 1 32 và phospholỉpase A2 EC 3 1 1 4), được sản xuất bằng phương pháp lên men bằng phương pháp vi sinh vật
Vai trò : Enzym này chuyển phospholipit thành ỉysophospholipit và axit béo tự
do Ưu điểm:
■ Quá trình được thực hiện ở điều kiện ổn hòa
■ Phản ứng enzyme rất đặc hiệu và có 1 tốc độ phản ứng chấp nhận được
■ Chỉ một lượng nhỏ enzyme dùng để thực hiện quá trình này
■ Dầu sau thủy hóa có hàm ỉượng photphorus <10 mg/kg và hàm lượng
rs.1: urn,VIIWN TANK
Trang 32ion kim loại < 0,5 mg/kg.
■ Cố thể loại được cả nhốm photphatit không cố khả năng thủy hốa được Nhược điểm:
Trang 33Có thể được ứng dụng cho hầu hết mọi loại dầu thực vật ngoại trừ dầu bông vì có hàm lượng gossypol cao [3]Gia nhiệt (70-75°C)
Trang 34Môt số phương pháp thủy hóa bằng enzvm khác:
1. Thuv hóa bằng enzvm nhotpholỉnase B (EC 3.1.1 51 [8]
Hay còn gọi là lysophospholipase, có tính axit được thu nhận từgiống vi khuẩn
Hyphozyma[7}.
Yai trò : Enzym này có khả năng thuỷ phân phospholipit haylysophospholipit
thành leucithin hay lysoleucithin và axit béo tự do
Ưu điểm :Enzym này không có hoạt tính lipase nên không gây thuỷ phân chất béo trung tính
Trang 35.Hoạt hoá ỏ pH thấp do đó tránh được phản ứng xà phòng hoá gây tổn thất chất béo.
10 ppm Sau quá trình thủy hóa ta tiến hành ly tâm tách dầu và thu hồi enzym tái sử dụng
2. Phương pháp khác Í81
Gia nhiệt dầu đến khoảng 25 - 70 °c (đến nhiệt độ tối thích của enzym photpholipase sử dụng)
Thủy hóa dầu trước bằng hỗn hợp dung dịch tan trong nước (chứa tối thiểu 85 %
nước) vđi lượng 0,5 - 6 % so với hàm lượng dầu, thời gian thủy hóa bằng nưđc từ 5 - 120 phút
Chỉnh pH thích hợp trong khoảng 1,5-8 (bằng cách thêm vào hỗn hợp nhũ tương một lượng thích hợp NaOH)
Cho ennzym vào (yêu cầu nhiệt độ không được thay đôỉ ngoài khoảng +/- 5 °C)
Thực hiện quá trình thủy hóa cho đến khi hàm lượng photpho trong dầu nhỏ hơn 11
Trang 36Sau đó ly tâm tách 2 pha dầu và nước
Phương pháp này có thể áp dụng cho các enzym photpholipase khác nhau như : enzym photpholipase của hãng Novo Nordisk A/S có nhiệt độ tối thích khoảng 60 °c, còn các enzym photpholipase được thu nhận từ giống nấm sợi Fusarium có nhiệt độ tối thích khoảng 45 °c
Lượng enzym sử dụng khoảng 0,1 - 15 mg enzym/l dầu, trường hợp đặc biệt có thể
sử dụng 0,25 - 5 mg enzym/l dầu hay 0,25 -2, 5 mg enzym/l dầu
3. Thụy hóa bằng enzym photpholipase từ chủng Asvereiỉỉus £12]
Gia nhiệt dầu đến khoảng 20 - 80 °c
Thủy hóa dầu trước bằng dung dịch axit citric 20 %, với lượng khoảng 2 % so với hàm lượng dầu, thời gian thủy hóa bằng axit từ 5 - 60 phút
Chỉnh đến điều kiện tối thích của enzym như : nhiệt độ khoảng 40 °c, và pH khoảng 8 (bằng cách thêm vào hỗn hợp nhũ tương một lượng thích hợp NaOH)
Cho enzym vào (yêu cầu nhiệt độ không được thay đôỉ ngoài khoảng +/- 5 C)
Thực hiện quá trình thủy hóa cho đến khi hàm lượng photpho trong dầu nhỏ hơn 10
ppm
Sau đó ly tâm tách 2 pha dầu và nước
III L 5 Thủy hoả bằne màne membrane siêu loc [91:
Màng membrane sử dụng trong quá trình này có cấu tạo là polymer hoặc là copolymer của vinylidene difluoride, có những tính chất sau:
Trang 37■ Không bị hòa tan bởi hexan và vẫn giữ được hoạt tính trong dung môi hexan.
■ Chịu được áp lực tác động lên màng trong suốt quá trình siêu lọc
■ Cho phép dầu mỡ trung tính và dung môi đi qua vđi tcíc độ cao do đó rút ngắn thời gian thủy hóa
■ Giữ lại không cho qua màng các axit béo tự do, các hợp chất màu và các photpholipit,
■ Thường ít bị tắc nghẽn
Ưu điểm so vđi các phương pháp khác là: Tiết kiệm năng lượng, chi phí và thân thiện với môi trường vì không tạo ra lượng nước thải trong quá trình thủy hóa
Mô tả phương pháp : Dầu thô trước khi qua màng membrane thường được xử lý sơ
bộ để loại các tạp chất và tăng tốc độ dòng chảy Dầu thô và dung môi thích hợp (thường
là các rượu) được nạp vào hệ thống các ống siêu lọc và dẫn qua màng membrane Sau đó hỗn hợp bị tách làm hai dòng :
Dòng chảy được qua màng chứa nhiều dầu béo trung tính và dung môi, sau đó dung môi được thu hồi bằng phương pháp bốc hơi
Dòng không qua màng membrane chứa nhiều các photpatit sẽ được thu hồi theo đường khác để sản xuất leucithin
III L 6 Quá trình xử lý dầu sử dung màng membranes [10]
Trong quá trình sản xuất dầu tình luyện sự có mặt của 1 số chất không mong muốn (nhưphospholipid, các chất màu, acid béo tự do, các sản phẩm oxy hoá) sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng của dầu Để loại bỏ những tạp chất này người ta thường dùng phương pháp hóa học: lắng lọc, ly tâm, tách sáp, rửa, sấy, trung hòa tẩy màu, khử mùi Nhưng phương pháp này tốn nhiều năng lượng, hóa chất có thể gây ô nhiễm môi trường và làm mất chất dinh dưỡng của dầu
Từ năm 1998 các nhà khoa học Nhật Bản đã đưa ra phương pháp dùng màng
Trang 38membranes xử lý dầu thực vật Màng membranes có khả năng loại bỏ các phospholipid, các chất màu, các sản phẩm gây ô xy hóa dầu nhưng giữ lại lượng tocopherol (vitemin E) Kết quả cho thấy màng membranes làm giảm hàm lượng các chất màu từ 70%-80%, các sản phẩm gây oxy hóa từ 50%-87% và làm tăng lượng tocopherol từ 12%-15% Nhược
điểm của quá trình này : năng suất làm việc thấp chỉ thích hợp với quy mô nhỏ và không tách được các axid béo tự do từ triglycerid Vì vậy phương pháp này thường dùng để xử
lý trước cho quá trình tinh luyện bằng phương pháp hóa học [10]
lý thuộc dòng permeate
Thiết bị phân tích quang phổ UV-VIS
Ngoài ra còn sử dụng thiết bị HPLC để phân tích hàm lượng tocopherol trong dầu sau xử lý
♦♦♦ Ưu điểm : Màng membranes có khả năng loại bỏ các phospholipid, các chất màu, các sản phẩm gây ôxy hóa dầu nhưng giữ lại lượng tocopherol (vitemin E) Kết quả cho thấy màng membranes làm giảm hàm lượng các chất màu từ 70%- 80%, các sản phẩm gây oxy hóa từ 50%-87% và làm tăng lượng tocopherol từ
12%-15%.
❖ Nhược điểm : năng suất làm việc thấp (0,13- 0,75kg/(m2h) chỉ thích hợp vđi quy mô nhỏ và không tách được các axid béo tự do từ triglyceride Vì vậy phương pháp này thường dùng để xử lý trước cho quá trình tinh luyện bằng phương pháp hóa học
QUÁ TRÌNH THU HỒI CÁC SẢN PHAM TỪ PHẾ LIÊU SAU QUÁ TRÌNH
Trang 39THUỶ HOÁ
L Quá trình chế biến các căn dầu:íl 1
Cặn dầu là những chất phân ly từ dầu qua các quá trình lắng, lọc, ly tâm
Thành phần của nó gồm chủ yếu là dầu mỡ trung tính, các photphatit, sáp thực vật và các chất nhầy thực vật Tùy thuộc vào phương hướng chế biến tiếp theo mà quyết định các biện pháp thu hồi và xử lý khác nhau
Để thu hồi dầu mỡ, thông thường đem cặn đun vđi nước vài giờ ở nhiệt độ 100 -
105 °c Dưới ảnh hưởng của nhiệt độ,phần lđn protit và chất nhầy bị ngưng kết và tách ra khỏi dầu Người ta cũng có thể xử lý cặn bằng cách đun vđi H2SO4 hoặc xử lý bằng muối ăn
Yới dầu mỡ có hàm lượng sáp cao (như dầu cám) có thể thu hồi sáp trong cặn bằng dung môi có tính hòa tan chọn lọc Sáp thu được là một nguyên liệu quý trong sản xuất vật liệu cách điện, văn phòng phẩm
2. Thu hồi leucitin:flll Luecithin là tên thương mại của hỗn hợp photphatit, nhưng
với ý nghĩa hóa học thì leucithin là tên của hợp chất photphatidyl cholin, đặc biệt là photphatit từ quá trình tinh
luyện dầu nành Hỗn hợp photphatit sau quá trình thủy hóa dầu ngoài photphatidyl cholin, thường gồm :
1 photphatidylethanolamin ; 2 photphatidylinositol; 3 photphatidyl serine ;4 axit photphatidic; 5 Glycolipit Tỷ lệ các photphatit này ở các dầu khác nhau
Hỗn hợp photphatit thu được sau quá trình thuỷ hóa thường chứa rất nhiều nưđc, dầu do đó cần được xử lý sơ bộ như sau : Đun nóng đến 90 - 95 °c bằng hơi nước gián tiếp,khuấy đều để phân tách cặn (có thể cho thêm 7 % muối ăn để thúc đẩy nhanh quá trình tách cặn), để lắng khoảng 2-3 giờ ta hút lấy dầu ở phía trên ra Sau đó rửa cặn nhiều
Báng 5 1 : Hàm Ịựựng các photphatit này ở các dầu khác nhau [21]
Trang 40lần bằng nước rồi đem ly tâm tách nước và dầu sót ra khỏi cặn (hỗn hợp photphatit) [1].
Sau quá trình ly tâm photphatit thường còn chứa khoảng 25 - 30 % nước, có khi
đến 50 % nước Do đó photphattit cần phải đườc xử lý tiếp càng nhanh càng tốt để tránh
sự phát triển của vi sinh vật
Một số các phương pháp để xử lý leucithin sau quá trình ly tâm như (phương pháp này chỉ dùng để xử lý gum thu được từ quá trình thủy hóa bằng nưđc) :
1. Quá trình tẩv mùi leucithin r 161:
Hỗn hợp photphatit sau quá trình ly tâm được đưa vào một hệ thống sấy khô bằng
hơi nước ớ’ áp suất chân không nhỏ hơn 50 mmHg và nhiệt độ bé hơn 100 0 c Thực hiện
quá trình sấy kết hợp vđi tẩy mùi và loại các hợp chất dễ bay hơi đến khi leucithin thu được có hàm ẩm bé hơn 0 5 %
2. Quá trình tách nừđc khỏi leucithin r 131:
Hỗn hợp photphatit sau quá trình ly tâm được đưa vào một hệ thống sấy khô bằng hơi nước ơ’ áp suất tuyệt đối từ 50 - 300 mmHg và nhiệt độ từ 116 - 130 0 c Thực hiện quá trình sấy đến khi leucithin thu được có hàm ẩm bé hơn 0 5 % Leucithin thu được chứa nhiều hợp chất không mong muốn do xảy ra một số các phản ứng hóa học ở nhiệt độ cao
3. Quá trình tẩy mùi leucithin r 131: