Silde nói về các khái niệm cơ bản về môi trường; các tiêu chuẩn Việt Nam và quy chuẩn lỹ thuật Việt Nam; vấn đề ô nhiễm không khí và các biện pháp xử lý ô nhiễm không khí như: lắng dưới tác dụng của trọng lực, lắng dưới tác dụng của lực ly tâm (xylcon), làm sạch khí bằng phương pháp ướt,...; Ô nhiễm thủy quyển và nguồn nước; Xử lý môi trường trong nhà máy lọc dầu Dung Quất
Trang 1Hanoi University of Mining and Geology Faculty of Oil and Gas
Department: Oil Refining and Petrochemistry
Environmental Egineering
Hồ Văn Sơn
Trang 2Phần 1: Các khái niệm cơ bản
I.1 Môi trường: Bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật
chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát triển của con người và sinh vật
I.2 Phân loại: Theo chức năng, môi trường được chia
thành 3 loại
l Môi trường tự nhiên: bao gồm các yếu tố thiên
nhiên, vật lý, hóa học, sinh học tồn tại khách quan bao quanh con người
Trang 3Các khái niệm về môi trường
l Môi trường xã hội: là tổng thể các quan hệ giữa
con người với con người, tạo nên sự thuận lợi hay khó khăn cho sự phát triển của cá nhân hay cộng đồng dân cư
l Môi trường nhân tạo: là tập hợp các yếu tố tự
nhiên và xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối bởi con người
Trang 4Các khái niệm về môi trường
Trang 5Các khái niệm về môi trường
Trang 6Các khái niệm về môi trường
I.3 Các chức năng chủ yếu của môi trường
l Môi trường là không gian sống của con người và các loàisinh vật
Trang 7Các khái niệm về môi trường
l Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho đời sống và hoạt động sản xuất của con người
Trang 8Các khái niệm về môi trường
l Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải
do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình
Trang 9Các khái niệm về môi trường
l Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động
có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất
Trang 10Các khái niệm về môi trường
l Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Trang 11Các khái niệm về môi trường
I.5 Những thách thức môi trường hiện nay
I.5.1 Sự biến đổi khí hậu
Hiệu ứng nhà kính:
Trang 12Các khái niệm về môi trường
l Kết quả của sự của sự trao đổi không cân bằng về nănglượng giữa trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến
sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất Hiện tượngnày diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây
và được gọi là Hiệu ứng nhà kính
Trang 13Các khái niệm về môi trường
l Khi nồng độ CO2 trong khí quyển tăng gấp đôi, thì nhiệt
độ bề mặt trái đất tăng lên khoảng 3oC
l Nhiệt độ trái đất đã tăng 0,5oC trong khoảng thời gian từ
1885 đến 1940 do thay đổi của nồng độ CO2 trong khíquyển từ 0,027% đến 0,035% Dự báo, nếu không cóbiện pháp khắc phục hiệu ứng nhà kính, nhiệt độ trái đất
sẽ tăng lên 1,5 - 4,5oC vào năm 2050
l Vai trò gây nên hiệu ứng nhà kính của các chất khí đượcxếp theo thứ tự sau: CO2 => CFC => CH4 => O3 =>NO2
Trang 14Các khái niệm về môi trường
l Nhiệt độ trái đất tăng sẽ làm tan băng và dâng cao mựcnước biển Như vậy, nhiều vùng sản xuất lương thực trùphú, các khu đông dân cư, các đồng bằng lớn, nhiều
đảo thấp sẽ bị chìm dưới nước biển
Trang 15Các khái niệm về môi trường
l Khí hậu trái đất sẽ bị biến đổi sâu sắc, các đới khí hậu
có xu hướng thay đổi Toàn bộ điều kiện sống của tất cảcác quốc gia bị xáo động Hoạt động sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ hải sản bị ảnh hưởng nghiêm
trọng
Trang 16Các khái niệm về môi trường
I.5.2 Sự suy giảm tầng ôzôn
l Ôzôn (O3) là loại khí hiếm trong không khí gần bề mặt đất
và tập trung thành lớp dày ở những độ cao khác nhautrong tầng đối lưu từ 16km đến khoảng 40km tùy theo vĩđộ
Trang 17Các khái niệm về môi trường
l Tầng đối lưu: Từ bề mặt trái đất đến độ cao 7-17 km, tùy
thuộc vào vĩ độ (ở 2 vùng cực là 7-10 km) và các yếu tốthời tiết Không khí ở tầng này chuyển động rất mạnhtheo chiều thẳng đứng và nằm ngang, làm cho nướcthay đổi ở cả 3 trạng thái: Lỏng (mưa), hơi (mây mù) vàrắn (tuyết, nước đá) Các hiện tượng như: Mưa, mưa
đá, tuyết đều diễn ra ở tầng đối lưu
l Tầng bình lưu (từ độ cao trên tầng đối lưu đến khoảng
50 km): Ở đây không khí loãng, nước và bụi ít, khôngkhí chủ yếu chuyển động theo chiều ngang và rất ổnđịnh
Trang 18Các khái niệm về môi trường
l Tầng trung lưu (từ khoảng 50 đến 80-85 km): Phần đỉnh
của tầng này có một ít hơi nước, thỉnh thoảng có một vàivệt mây bạc, gọi là mây dạ quang
l Tầng điện ly (từ 80-85 đến khoảng 640 km): Ôxy và nitơ
ở tầng này ở trạng thái ion, vì thế gọi là tầng điện ly
Sóng vô tuyến phát ra từ một nơi nào đó trên bề mặt tráiđất bị phản xạ qua tầng điện ly nên truyền đi được khá
xa Tại đây, do bức xạ, nhiều phản ứng hoá học xảy rađối với ôxy nitơ, hơi nước, CO2 nên chúng bị tách rathành nguyên tử, sau đó bị ion hóa trở thành các ion như NO+, O2+, NO-
3, NO
-2 Các ion này có thể phát rasóng điện từ khi hấp thụ tia tử ngoại từ mặt trời chiếuđến
Trang 19Các khái niệm về môi trường
Trang 20Các khái niệm về môi trường
l Việc sử dụng quá nhiều khí Chlorofluorocacbon (CFC) làm suy giảm ôzôn
l Một nguyên tử Cl huỷ hoại 100.000 phân tử ôzôn
Trang 21Các khái niệm về môi trường
l Nồng độ ôzôn giảm đi đôi với cường độ tia tử ngoại
chiếu xuống trái đất tăng, do đó nơi có lỗ thủng ở tầngôzôn cũng là nơi tia tử ngoại từ mặt trời chiếu xuống ít bịngăn cản, dẫn tới các nguy cơ đối với đời sống trên tráiđất càng lớn
Trang 22Các khái niệm về môi trường
l Các nhà khoa học NASA đã theo dõi sự mở rộng lỗ
thủng tầng ôzôn ở Nam Cực cách đây 20 năm cho đếntháng 11/2006 vừa qua lỗ thủng tầng ôzôn đã mở rộng ởmức kỷ lục 17,6 triệu km2
Trang 23Các khái niệm về môi trường
l I.5.2 Sự suy thoái tài nguyên
l Dân số thế giới tăng nhanh cộng với chủ nghĩa tiêu dùng
đang đẩy hành tinh chúng ta vào tình trạng “nợ sinh thái”
ngày càng trầm trọng Không chỉ rừng, năng lượng, đến cảnguồn tài nguyên nước cũng đang dần cạn kiệt
l Các nhà môi trường cảnh báo nước sông Hằng (tiểu lục địa Ấn Độ) bây giờ không thể dùng để ăn uống hay tắm giặt vì đã bị ô nhiễm
Trang 24l Theo Tổ chức Nông lương LHQ (FAO), tính từ năm 1990 đến nay, mỗi năm thế giới mất đi mất 13 triệu ha rừng do nạn chặt phá rừng tràn lan Diện tích rừng nguyên sinh hiệnchỉ còn 36%, nhưng cũng đang bị đe dọa vì hàng năm cókhoảng 6 triệu ha rừng có nguy cơ bị xóa sổ Hiện có 76 nước trên thế giới không còn rừng nguyên sinh
Trang 25Các khái niệm về môi trường
l Quá trình đô thị hóa, hoạt động nông nghiệp, công nghiệp
và biến đổi khí hậu ngày càng gây áp lực nặng nề lên khốilượng và chất lượng nguồn nước
l 80% nguồn nước ngọt và 2/3 trong tổng số các con sôngtrên thế giới đang dần cạn nước
l Dự báo đến trước năm 2030, có khoảng 60 quốc gia lâmvào tình trạng thiếu nước trầm trọng
Trang 26Các khái niệm về môi trường
l Theo các nhà nghiên cứu thuộc Đại học California, vớitrữ lượng dầu mỏ toàn cầu 1.332 tỷ thùng (theo ước tínhnăm 2008), mức tiêu thụ 85,22 triệu thùng/ngày hiện nay tăng 1,3% mỗi năm, dầu mỏ sẽ cạn kiệt vào năm 2041 hoặc chậm nhất vào năm 2054
Trang 27Các khái niệm về môi trường
l I.5.3 Ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng
l Ô nhiễm môi trường là vấn đề nghiêm trọng nhất mà
nhiều quốc gia trên thế giới đang phải đối mặt Các vấn
đề ô nhiễm đã khiến người dân trên khắp trái đất phảiđương đầu với nhiều bệnh dịch có sức tàn phá khủngkhiếp
l Tuy nhiên, ô nhiễm môi trường không phải là “thứ” từ
trên trời rơi xuống, mà là do con người tạo nên Một sốngười không hề quan tâm tới việc bảo vệ môi sinh, do vậy, bên cạnh những thành phố sạch sẽ, có vô số nơi từhơi bẩn tới siêu bẩn
Trang 28Các khái niệm về môi trường
l Chúng ta hầu như không có thời gian để quan tâm đếnmôi trường – cái đã cho ta cuộc sống, che chở bảo vệcho chúng ta…
Trang 29Các khái niệm về môi trường
1.5.4 Sự gia tăng dân số
Dân số thế giới chạm ngưỡng 7 tỷ người và 9 tỷ người vàonăm 2050
Trang 30Các khái niệm về môi trường
Các tác động tiêu cực của tình trạng gia tăng dân số hiện nay trên thế giới biểu hiện ở các khía cạnh:
l Sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường tráiđất do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên phuc vụcho các nhu cầu nhà ở, sản xuất lương thực, thực
phẩm, sản xuất công nghiệp v.v
l Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tựphân huỷ của môi trường tự nhiên trong các khu vực đôthị, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
Trang 31Các khái niệm về môi trường
l Sự chênh lệch về tốc độ phát triển dân số giữa các
nước công nghiệp hoá và các nước đang phát triển giatăng, dẫn đến sự nghèo đói ở các nước đang phát triển
và sự tiêu phí dư thừa ở các nước công nghiệp hoá Sựchênh lệch ngày càng tăng giữa đô thị và nông thôn, giữa các nước phát triển công nghiệp và các nước kémphát triển dẫn đến sự di dân ở mọi hình thức
l Sự gia tăng dân số đô thị và sự hình thành các thànhphố lớn - siêu đô thị làm cho môi trường khu vực đô thị
có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng Nguồn cung cấpnước sạch, nhà ở, cây xanh không đáp ứng kịp cho sựphát triển dân cư Ô nhiễm môi trường không khí, nướctăng lên Các tệ nạn xã hội và vấn đề quản lý xã hội
trong đô thị ngày càng khó khăn
Trang 32Các khái niệm về môi trường
l Sự gia tăng dân số và nghéo đói
Trang 33Các khái niệm về môi trường
l 1.5.4 Sự suy giảm đa dạng sinh học
l Các loài động thực vật qua quá trình tiến hóa hằng trămtriệu năm đã và đang góp phần quan trọng trong việcduy trì sự cân bằng môi trường sống trên Trái đất, ổnđịnh khí hậu, làm sạch các nguồn nước, hạn chế xóimòn đất, làm tăng độ phì nhiêu đất
Trang 34Các khái niệm về môi trường
l Đa dạng sinh học chỉ sự phong phú của tất cả sinh vậtsống trong tự nhiên trên trái đất, từ các sinh vật nhỏ bé
mà mắt thường không nhìn thấy được gọi là vi sinh vật, đến thực vật, nấm, động vật và các hệ sinh thái mà ở đóchúng có mặt
Trang 35Chương II: Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
l Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam:
"Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn chophép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môitrường"
TCMT có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vững củamỗi quốc gia Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một côngtrình khoa học liên ngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế - xã hội cótính đến dự báo phát triển
Trang 36Cơ cấu của hệ thống tiêu chuẩn môi trường bao gồm cácnhóm chính sau:
l 1 Những quy định chung
l 2 Tiêu chuẩn nước, bao gồm nước mặt nội địa, nước
ngầm, nước biển và ven biển, nước thải v.v
l 3 Tiêu chuẩn không khí, bao gồm khói bụi, khí thải (cácchất thải) v.v
l 4 Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ đất canh tác, sử
dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp
l 5 Tiêu chuẩn về bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ
l 6 Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ các nguồn gen, độngthực vật, đa dạng sinh học
l 7 Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên
nhiên, các di tích lịch sử, văn hoá
l 8 Tiêu chuẩn liên quan đến môi trường do các hoạt
động khai thác khoáng sản trong lòng đất, ngoài biển v
Trang 37Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật môi trường
1 Các tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh có hiệu
lực pháp lý hiện hành
Nhóm tiêu chuẩn về chất lượng nước:
TCVN 6773:2000 Chất lượng nước dùng cho thuỷ lợi;
TCVN 6774:2000 Chất lượng nước ngọt bảo vệ đời sống thuỷ sinh;
TCVN 7382:2004 Chất lượng nước - Nước thải bệnh viện – Tiêu chuẩn
thải;
TCVN 6663-5:2009 Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 5: Hướng dẫn lấy
mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống phân phối bằng đường ống;
TCVN 8184-1:2009 Chất lượng nước Thuật ngữ Phần 1;
TCVN 8184-2:2009 Chất lượng nước Thuật ngữ Phần 2;
TCVN 8184-5:2009 Chất lượng nước Thuật ngữ Phần 5;
TCVN 8184-6:2009 Chất lượng nước Thuật ngữ Phần 6;
TCVN 8184-7:2009 Chất lượng nước Thuật ngữ Phần 7;
TCVN 8184-8:2009 Chất lượng nước Thuật ngữ Phần 8;
Trang 38Chương II: Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
Nhóm tiêu chuẩn về môi trường không khí
l TCVN 5508:2009 Không khí vùng làm việc Yêu cầu về điều kiện vi khí hậu và phương pháp đo;
l TCVN 5509:2009 Không khí vùng làm việc Silic dioxit trong bụi hô hấp Giới hạn tiếp xúc tối đa;
Trang 39Chương II: Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
2 Các tiêu chuẩn về chất thải có hiệu lực pháp lý hiện hành
- Nhóm tiêu chuẩn về chất thải rắn
TCVN 6696:2009 Chất thải rắn Bãi chôn lấp hợp vệ sinh Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường;
TCVN 6705:2009 Chất thải rắn thông thường Phân loại
- Nhóm tiêu chuẩn về chất thải nguy hại
TCVN 6706:2009 Chất thải nguy hại Phân loại;
TCVN 6707:2009 Chất thải nguy hại Dấu hiệu cảnh báo
Trang 40Chương II: Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy
chuẩn kỹ thuật Việt Nam
3 Các QCVN về môi trường
Đến hết năm 2009, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chuyểnđổi, ban hành được 21 QCKT quốc gia về môi trường, baogồm:
l QCVN 01:2008/BTNMT – QCKT quốc gia về nước thải
công nghiệp chế biến cao su thiên nhiên;
l QCVN 02:2008/BTNMT – QCKT quốc gia về khí thải lò đốtchất thải rắn y tế;
l QCVN 03:2008/BTNMT – QCKT quốc gia về kim loại nặngtrong đất;
l QCVN 05:2009/BTNMT - QCKT quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh;
Trang 41Chương II: Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
l QCVN 06:2009/BTNMT - QCKT quốc gia về một số chấtđộc hại trong không khí xung quanh
l QCVN 07: 2009/BTNMT - QCKT quốc gia về ngưỡngchất thải nguy hại;
l QCVN 08:2008/BTNMT – QCKT quốc gia chất lượng
Trang 42Chương II: Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
l QCVN 13:2008/BTNMT – QCKT quốc gia về nước thảicông nghiệp giấy và bột giấy;
l QCVN 14:2008/BTNMT – QCKT quốc gia về nước sinhhoạt;
l QCVN 15:2008/BTNMT – QCKT quốc gia về dư lượnghoá chất bảo vệ thực vật trong đất;
l QCVN 19: 2009/BTNMT - QCKT quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
l QCVN 20: 2009/BTNMT - QCKT quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với một số chất hữu cơ;
l QCVN 21: 2009/BTNMT - QCKT quốc gia về khí thảicông nghiệp sản xuất phân bón hóa học;
Trang 43Chương II: Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
l QCVN 22: 2009/BTNMT - QCKT quốc gia về khí thảicông nghiệp nhiệt điện;
l QCVN 23: 2009/BTNMT - QCKT quốc gia về khí thảicông nghiệp sản xuất xi măng;
l QCVN 24: 2009/BTNMT - QCKT quốc gia về nước thảicông nghiệp;
l QCVN 25: 2009/BTNMT - QCKT quốc gia về nước thảicủa bãi chôn lấp chất thải rắn
Trang 44Chương II: Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
l Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ
thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn
để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế -
xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản
để tự nguyện áp dụng.
Trang 45Chương II: Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
l Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường
và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế
-xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng (Điều 3, Luật TCQCKT)
Trang 46Chương II: Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
Trước khi Luật TCQCKT được ban hành, thì các TCVN bị bắt buộc áp dụng khi chính thức công bố Sau khi Luật TCQCKT có hiệu lực, chỉ có QCVN mới bị bắt buộc áp dụng, còn các TCVN chỉ là khuyến khích
tự nguyện áp dụng.
Trang 47PHẦN 2 CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG
l Chương 1 Ô nhiễm không khí
l Ô nhiễm không khí là sự có mặt các chất rắn, chất lỏnghoặc chất khí trong không khí mà các chất này sẽ ảnhhưởng, làm hại đến con người, động vật, thực vật, hoặcđất đai và gây trở ngại cho việc hưởng thụ cuộc sốngthoải mái
Trang 48Thành phần của không khí khô, sạch ở gần mực nước biển
0,1 0,00001
CO
0,0002 0,00000002
SO2
0,02 0,000002
O3
0,001 0,0000001
NO2
1,5 c 0,00015
CH4
0,5 0,00005
H2
0,25 b 0,000025
NO
0,08 0,000008
Xe
1 0,0001
Kr
5,2 0,00052
He
18 0,0018
Ne
318 a 0,0318
CO2
9300 0,93
Ar
209,400 20,94
Oxy
780900 78,09
Nitơ
Hàm lượng (ppm)
Phần trăm thể
tích Thành phần