Hoạt động 1: Luyện đọc: 1 Mục tiêu:: Học sinh đọc đúng giọng của bài yêu cầu.. - GV viết bảng những tên thể hiện đúng nội dung.- Gọi học sinh đọc lại b Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
Trang 1Tuần 22 Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011
Tiết:2-3: Tập đọc
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔNI/ MỤC TIÊU:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.
-Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng.-Biết đọc phân biệt lời người kể với lời
nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ: Ngắm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khó khăn, hoan nạn, thử thách trí thông minh của mỗi
người, chớ kiêu căng, hợm hĩnh, xem thường người khác
GDKND: Tư duy sáng tạo: Rút ra bài học từ câu chuyện.Ứng phó với căng thẳng:
Biết xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, không làm ảnh hưởng đến người xung quanh.
3 Thái độ: Giáo dục học tính khiêm tốn.
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK HS : Sách tiếng Việt III/PHƯƠNG PHÁP:- Quán sát, hỏi đáp, luyện tập thực hành,thảo luận nhóm,
trình bày ý kiến…
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:( Tiết 1)
A Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra HS đọc bài vè chim
- GV nhận xét, cho điểm
Nhận xét bài cũ
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Hôm nay chúng ta học bài: “ Một trí
khôn hơn trăm trí khôn”
2 Hoạt động 1: Luyện đọc:
1) Mục tiêu:: Học sinh đọc đúng giọng của bài yêu cầu.
KNS: Lắng nghe tích cực
@ HSY đọc được 1 đoạn.
2) Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài
a) Đọc từng câu:
- GV rút từ khó và HD HS đọc các từ : Cuống quýt, nấp,
lấy gậy, quẩng, thình lình, nhảy vọt
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- HS1: đọc bài và TLCH Em thích nhất loài chim nào trong bài? Vì sao?
- Một số HS đọc bài vè các em tự sángtác
-Vài học sinh nhắc lại đề
- Theo dõi trong SGK
- HS tiếp nhau đọc từng câu
- HS luyện đọc từ khó ( CN-ĐT)
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
Trang 2- Giúp HS đọc đúng các câu như SGV.
- GV giải thích: Mẹo: mưu kế
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
d) Thi đọc giữa các nhóm( Đoạn –bài)
trướclớp
- Luyện đọc lia các câu vừa luyện(CN-ĐT)
- HS đọc các từ chú giải sau bài đọc
- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc,
HS khác nghe, góp ý
- Đại diện các nhóm thi đọc.(CN-ĐT)
TIẾT 2 1.Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
1) Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học.
KNS: Tư duy sáng tạo, ứng phó căng thẳng
@ HSY nhắc lại nội dung bài.
2) Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi 1
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
- GV nêu câu hỏi 2
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- GV nêu câu hỏi 3
- Gọi học sinh đọc đoạn 4 – nêu câu hỏi 4
Chốt giảng và giáo dục
- Chọn tên khác cho câu truyện theo gợi ý(CH5)
- GV treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên truyện theo gợi ý
- GV gợi ý để HS hiểu
* Chốt rút ra nội dung bài
2 Hoạt động 2: Luyện đọc lại:
- Tổ chức cho từng nhóm thi đọc phân vai
- GV nhận xét
3.Hoạt động 3: Củng cố- Dặn dò:
- Em thích con vật nào trong truyện? Vì sao?
-Khuyến khích HS về nhà kể cho người thân nghe câu
chuyện này
Chuẩn bị bài sau Nhận xét –Tuyên dương
- 1 HS đọc đoạn 1.-1 HS trả lời- Lớp NX
- 1 HS đọc đoạn 2
- 1 HS trả lời- Lớp nhận xét bổ sung
- 1 HS đọc đoạn 3
- 1 HS trả lời- lớp nhận xét bổ sung
- 1 HS đọc đoạn 4 và TLCH 4.( dành cho HSKG)
- HS thảo luận trước lớp để chọn một tên truyện
- Giải thích vì sao lại chọn tên ấy
- Vài học sinh nhắc lại nội dung chính
- 2,3 nhóm HS ( mỗi nhóm 3 em tự phân vai) thi đọc truyện
- Lớp nhận xét,bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay
- Thích gà rừng vì nó bình tĩnh, thông minh lúc gặp nạn
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 3
Tiết 4: Tập đọc
CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng những tiếng khó: Y-pơ-rao, rung động, ríu rít, púc, rướn
- Ngắt nghỉ hơi đúng
- Biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, rung động, mênh mông, ríu rít, chaolượn
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ: Chao lượn, rợp, hoà âm, thanh mảnh ríu rí
- Hiểu nội dung bài: Chim rừng Tây Nguyên có rất nhiều loại với những bộ lông nhiều màu sắc, tiếng hót hay
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:
GV: Bản đồ Việt Nam
Tranh ảnh đại bàng bay lượn, hoặc thiên nga đang bơi lội
Bảng phụ kẻ bảng để điền những từ ngữ tả hình dáng, màu sắc, tiếng kêu, hoạt động của 3 loài chim
HS: Sách Tiếng Việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra 2 HS tiếp nối nhau đọc bài: “ Một trí khôn
hơn trăm trí khôn” TLCH : Vì sao một trí khôn của Gà
rừng hơn trăm trí khôn của Chồn
- GV nhận xét, cho điểm
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Bài học hôm nay sẽ đưa các em đến thăm vùng đất có
những loài chim quý
- GV treo bản đồ Việt Nam, giới thiệu vùng đất Tây
Nguyên
2 Hoạt động 1: Luyện đọc:
- GV đọc mẫu cả bài
-Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu:
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ: Y-pơ-rao, ríu rít, vi
vu vi vút, trắng muốt, lanh chanh
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Vài học sinh nhắc lại đề
- HS mở SGK theo dõi
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- HS luyện đọc từ khó
Trang 4b) Đọc từng đoạn trước lớp.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng
+ Mỗi lần…vỗ cánh/ lại phát ra…vi vu vi vút…thắm/ giống…
hàng trăm chiếc đàn/cùng hoà âm/
- Giải nghĩa thêm trắng muốt
- Giới thiệu về các loài chim có tên trong bài bằng cách
yêu cầu HS xem tranh trong SGK giới thiệu thêm tranh,
ảnh ngoài SGK
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- GV nhận xét
3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV nêu câu hỏi trong SGK
4 Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
- GV nhận xét khuyến khích HS đọc tốt
5 Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò:
- Bài “ Chim rừng Tây Nguyên “và” Vè chim” cho em
nhận xét gì về các loài chim
- Các loài chim sống trên đất nước ta là một tài sản quý
của thiên nhiên, mọi người đều phải bảo vệ chúng
- Yêu cầu HS về nhà xem trước ảnh các loài chim, hỏi bố
mẹ về tên các loài chim trong ảnh
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp
- HS đọc các từ được chú giải cuối bài
- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc,
HS khác nghe góp ý
-Đại diện các nhóm thi đọc
- HS trả lời câu hỏi
- 4,5 HS thi đọc bài văn
- Lớp nhận xét
- Có rất nhiều loài chim, trong đó có rất nhiều loài chim đẹp sống ở nước ta
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5
Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2011
Tiết 4:Tập đọc
CÒ VÀ CUỐC.
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc lưu loát toàn bài: Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ: Cuốc, thảnh thơi
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh nhàn, sung
sướng
* GDKNS: Tự nhận thức: Xác định giá trị bản thân là biết chăm học và thấy việc lợi
ích của việc học, niềm vui trong học tập
3.Thái độ: Giáo dục học sinh đức tính chăm chỉ, siêng năng.
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- HS: Sách Tiếng Việt
III/ PHƯƠNG PHÁP:
-Quan sát, hỏi đáp, luyện tập thực hành, trình bày ý kiến cá nhân…
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS đọc bài : “ Một trí khôn hơn trăm trí
khôn” và TLCH về nội dung bài
Nhận xét ghi điểm
Nhận xét bài cũ
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS xem tranh minh hoạ chỉ cho HS biết con
Cò, con Cuốc
- GV giới thiệu: Cò và Cuốc
2.Hoạt động 1: Luyện đọc:
1) Mục tiêu: HS đọc đúng giọng bài văn, biết ngắt nghỉ hơi
đúng chỗ,đọc đúng các từ ngữ khó
KNS: Lắng nghe tích cực
@ HSY đọc được một đoạn.
2) Cách tiến hành:
-Lần lượt 3 HS đọc và TLCH theo yêu cầu
- HS xem tranh
- Vài học sinh nhắc lại đề
- HS mở SGK theo dõi
Trang 6- GV đọc mẫu cả bài Giọng Cuốc ngạc nhiên, ngây thơ,
giọng Cò dịu dàng, vui vẻ
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu:
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ: Lội ruộng, kiếm ăn,
trắng tinh
b) Đọc từng đoạn trước lớp
-Hướng dẫn HS đọc đúng các câu như hướng dẫn SGV
- Kết hợp giải nghĩa từ mới trong bài
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm.(Đoạn- bài)
- GV nhận xét
3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
1) Mục tiêu:HS hiểu được nội dung bài.
KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân
@ HSY nhắc lại câu trả lời cảu bạn và nội dung bài.
2) Cách tiến hành:
-Gọi 1 HS đọc đoạn 1+2
- GV nêu lần lượt các câu hỏi, gọi HS trả lời
Sau mỗi câu GV chốt giảng thêm và giáo dục
Rút ra nội dung bài ghi bảng
4 Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
Cho từng nhóm thi đọc phân vai
5 Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò:
- Hỏi lại bài học ?
- GV nhắc các em về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét - Tuyên dương
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài.( Hết lớp)
- HS luyện đọc từ khó( CN-ĐT)
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS đọc các từ được chú giải cuối bài
- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc Các
HS khác nghe góp ý
- Đại diện các nhóm thi đọc.(CN-ĐT)
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc đoạn 1+2
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi trong SGK
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
- 3, 4 nhóm HS phân vai ( người kể, Cò, Cuốc) thi đọc truyện
-1, 2 HS nói lời khuyên của câu chuyện -Lắng nghe
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 7
Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2011
Tiết 4: Kể chuyện
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN.
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Rèn luyện kỹ năng nói:
- Đặt tên được cho từng đoạn truyện.( BT1)
- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp.( BT2)
2 Rèn luyện kỹ năng nghe: Tập trung theo dõi bạn phát biểu hoặc kể: Nhận xét
được ý kiến của bạn, kể tiếp được lời của bạn
* GDKNS: Tư duy sáng tạo:Rút ra bài học từ câu chuyện Ra quyết định:Biết lựa
chọn tình huống thích hợp để nói với bạn.Ứng phó căng thẳng:Biết suy nghĩ và ứng
phó tình huống một cách tích cực.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính khiêm tốn.
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mặt nạ Chồn và Gà rừng để HS kể chuyện với giọng phù hợp
- HS: Sách Tiếng Việt
III/PHƯƠNG PHÁP:
-Quan sát, hỏi đáp, luyện tập thực hành,thảo luận nhóm, đặt câu hỏi…
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS kể lại câu chuyện : “ Chim sơn ca
và bông cúc trắng”
Nhận xét ghi điểm
Nhận xét bài cũ
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện.
1) Mục tiêu: HS dựa vào gợi ý mẫu đặt được tên cho
từng đoạn truyện
KNS:Tư duy sáng tạo.Ra quyết định.Ứng phó căng thẳng
@HSY kể được 1 đoạn do GV gợi ý.
2) Cách tiến hành:
a) Đặt tên cho từng đoạn câu truyện
- GV giải thích tên mỗi đoạn câu chuyện cần thể hiện
được nội dung chính của đoạn
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện :” Chim sơn ca và bông cúc trắng” và TLCh về nội dung câu chuyện
-Vài học sinh nhắc lại đề
- 1 HS đọc yêu cầu, đọc cả mẫu
- HS đọc thầm đoạn 1+2 của truyện : “
Trang 8- GV viết bảng những tên thể hiện đúng nội dung.
- Gọi học sinh đọc lại
b) Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Khuyến khích HS tự chọn cách mở đoạn phụ thuộc
vào SGK
c) Thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét chấm điểm thi đua
3 Hoạt động 2: Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Nhắc HS theo Gà Rừng, rút
kinh nghiệm của Chồn
- Yêu cầu các nhóm về nhà tập dựng lại câu chuyện
theo vai
Chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
Một trí khôn hơn trăm trí khôn” và tên đoạn ( nêu SGK), phát biểu, kết luận: Tên đoạn 1 và 2 thể hiện đúng nội dung của đoạn
- HS suy nghĩ trao đổi để đặt tên cho đoạn
3 và 4
- Nhiều HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- 2,3 HS nhìn bảng đọc lại
- Dựa vào tên các đoạn, HS tiếp nối nhau kể từng đoạn trong nhóm
- Mỗi HS trong nhóm tập kể lại toàn bộ câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- 2 HS đại diện 2 nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 9
Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2011
Tiết 3: Chính tả (nghe –viết)
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN.
PHÂN BIỆT R/D/GI, DẤU HỎI/ DẤU NGÃ.
I/ MỤC TIÊU:
1.Hiểu nội dung đoạn viết , nắm được cách trình bày
2.Nghe, viết chính xác trình bày đúng một đoạn trong truyện : “ Một trí khôn hơn
trăm trí khôn”, có lời của nhân vật
- Luyện viết các chữ cái có âm đầu và thanh dễ lẫn
Làm được các bài tập (2a/b hoặc 3a/b)
3 Rèn học sinh tính cẩn thận, chính xác,…
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bút dạ và 4 tờ giấy khỏ to viết nội dung BT3a
- HS: VBT
III/PHƯƠNG PHÁP:
-Quan sát,hỏi đáp, luyện tập thực hành,…
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
Viết 3 tiếng bắt đầu bằng ch, 3 tiếng bắt đầu bằng tr
Nhận xét ghi điểm
Nhận xét bài cũ
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Hướng dẫn cách viết từ khó và cách
trình bày bài viết.
1) MuÏc tiêu:HS hiểu đoạn viết,viết đúng TN mới,trình bày
đúng bài viết theo YC
@HSY viết được bài do GV giúp.
2) Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu đoạn văn một lần
- GV nêu câu hỏi cho HS tìm hiểu nội dung bài viết:Sự
việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn trong lúc dạo chơi?
- GV hướng dẫn cách trình bày bài viết:
+Tìm câu nói của thợ săn
+ Câu nói của người thợ săn được đặt trong dấu câu nào?
- Rút từ khó và HD HS viết từ khó
-3 học sinh lên bảng viết ,lớp viết bảng con
- Vài học sinh nhắc lại đề
Trang 10- Treo bảng phụ Hd cách trình bày
-Nhắc tư thế ngồi viết
- GV đọc cho học sinh viết
+ Treo bảng phụ HD soát lỗi
- GV đọc bài, phân tích tiếng khó
GV thu một số vở chấm, nhận xét, ghi điểm
4 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
1) Mục tiêu:HS làm được các bài tập phân biệt.
@ HSY làm được các bài do GV HD.
2) Cách tiến hành
a) Bài tập 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- GV cho 3 HS có bài làm đúng và 1 HS có bài làm sai lên
bảng trình bày và đọc kết quả
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
b) Bài tập 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
5 Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen những HS viết bài chính tả
chính xác, làm bài tập đúng, yêu cầu những HS nào chép
bài chưa đạt về nhà chép lại bài
Chuẩn bị bài sau
Nhận xét –Tuyên dương
- HS viết bài vào bảng con
- Cả lớp viết vào vở
- HS soát lỗi
- Tự sửa bài vào cuối vơ.û
- 1 HS đọc yêu cầu -cả lớp đọc thầm theo
- HS làm bài vào bảng con, giơ bảng
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo
- HS làm bài vào VBT
- HS đọc, lớp nhận xét sữa bài
-Lắng nghe
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 11
Thứ năm ngày 17 tháng 2 năm 2011 Tiết 2:Chính tả (Nghe –viết)
CÒ VÀ CUỐC
PHÂN BIỆT R/D/GI , DẤU HỎI/ DẤU NGÃ.
I/ MỤC TIÊU:
1 Hiểu nội dung đoạn viết, cách trình bày
2 Nghe, viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong truyện : “ Cò và Cuốc”,có lời
của nhân vật
-Làm đúng các bài tập phân biệt r/d/gi, thanh hỏi/thanh ngã
3.Rèn học sinh tính cẩn thận, chính xác,…
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ viết yêu cầu của BT2
- HS: VBT
III/PHƯƠNG PHÁP:
-Quan sát, hỏi đáp, luyện tập thực hành,…
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc các từ: Reo hò, gìn giữ, bánh dẻo
Nhận xét ghi điểm
Nhận xét bài cũ
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hoạt động 1: Hướng dẫn cách viết từ khó, cách
trình bày bài viết.
1) Mục tiêu:HS hiểu được nội dung bài viết, biết cách
trình bày bài viết theo YC
@ HSY viết được bài viết do GV giúp đỡ.
2) Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu đoạn văn 1 lần
- GV nêu câu hỏi cho HS tìm hiểu nội dung bài viết:
Đoạn văn nói chuyện gì?
- GV hướng dẫn cách trình bày bài viết: Câu nói của Cò
và Cuốc đặt sau dấu câu nào?
- Cuối các câu trên có dấu gì?
- Hướng dẫn HS viết từ khó
- Cả lớp viết bảng con, 3 HS lên bảng viết
-Vài học sinh nhắc lại đề
- 2 HS đọc lại
- HS trả lời-lớp nhận xét
- HS trả lời-lớp nhận xét
- HS trả lời-lớp nhận xét
- HS phân tích từ khó, viết bảng con
Trang 12-Hướng dẫn tư thế ngồi viết.
- GV đọc
+ Treo bảng phụ HD soát lỗi
- GV đọc bài, phân tích tiếng khó
- GV thu một số vở chấm, nhận xét ghi điểm
4 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
1) Mục tiêu:HS làm được các bài tập phân biệt.
@ HSY làm được các BT do GV giúp đỡ.
2) Cách tiến hành:
a) Bài tập 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- GV mở bảng phụ đã viết yêu cầu của bài
- Mời 3 nhóm nối tiếp nhau làm bài theo cách tiếp sức
- GV nhận xét tính điểm thi đua
b) Bài tập 3:Gọi học sinh đọc yêu cầu
- GV mở bảng phụ, HS làm bài tiếp sức như BT2
- GV nhận xét
4 Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò:
-Hỏi lại bài học?
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà viết lại cho
đúng những từ đã viết sai trong bài chính tả
Chuẩn bị bài sau
Nhận xét tuyên dương
- Cả lớp viết vào vở
- HS soát lỗi
-Đổi bài soát lỗi và chữa lỗi vào cuối bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào VBT
-3 nhóm lên bảng làm bài -Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vào VBT
- Lớp nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc
-Vài học sinh nêu lại nội dung bài học
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 13
Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2011 Tiết 5: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM.
DẤU CHẤM, DẤU PHẨY.
I/ MỤC TIÊU:
1.Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh(BT1), điền đúng tên loài
chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ(BT2)
2 Đặt đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn
3.Rèn học sinh tính ham học TV
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ 7 loài chim ở BT1
Tranh các loài chim vẹt, quạ, khướu, cú, cắt
Bảng phụ viết 2 lần nội dung BT2
Bút dạ và 3, 4 tờ phiếu viết nội dung BT3
HS: VBT
III/PHƯƠNG PHÁP:
-Quan sát,hỏi đáp, luyện tập thực hành,…
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS hỏi đáp với cụm từ ở đâu?
Nhận xét ghi điểm
Nhận xét bài cũ
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về chim chóc.
1) Mục tiêu: HS làm được các bài tập.
@ HSY làm được các bài tập do GV HD.
2) Cách tiến hành:
Bài tập 1:Gọi học sinh đọc yêu cầu
-Treo tranh –chia cặp giao nhiệm vụ
- GV đến từng bàn giúp HS chỉ và nói đúng tên các loài
chim
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
1.chào mào,2 chim sẻ, 3 cò, 4 đại bàng, 5 vẹt, 6 sáo
- HS 1hỏi, HS 2 trả lời, sau đó đổi lại nhiệm vụ
Vài học sinh nhắc đề
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài và tên 7 loài chim đặt trong ngoặc đơn
- HS quan sát tranh trong SGK trao đổi theo cặp, nói đúng tên từng loài chim
- Nhiều HS nối tiếp nhau phát biểu
Trang 14sậu, 7.cú mèo.
Bài tập 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- GV giới thiệu tranh ảnh 5 loài chim như bài
- Giải thích thêm 5 cách ví von so sánh trong SGK đều
dựa theo dặc điểm của chúng
-Chia cặp giao nhiệm vụ
- GV mở bảng phụ đã viết ( 2 lần) nội dung bài, mời 2
HS lên bảng điền tên loài chim thích hợp với mỗi ô
trống
- GV cùng HS giải thích các thành ngữ ( như SGV.)
Bài tập 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Gợi ý cách làm
- GV dán 4 tờ phiếu, phát bút dạ mời 4 HS lên bảng
làm
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 2: Củng cố- Dặn dò:
-Hỏi lài bài học?
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học thuộc các
thành ngữ ở BT2
Chuẩn bị bài sau
Nhận xét- tuyên dương
- 1 HS đọc yêu cầu
- Quan sát
- HS thảo luận về đặc điểm của từng loài
- 2 HS lên bảng làm
- Lớp làm vào VBT- đọc kết quả
a) Đen như quạ b) Hôi như cú
c) Nhanh nhanh cắt d) Nói như vẹt.
e) Hót như khướu
- Lớp nhận xét - 2 HS đọc lại kết quả làm bài trên bảng-lớp đồng thanh các thành ngữ -1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo - 4 HS lên bảng làm - Cả lớp làm vào VBT Làm xong từng em đọc kết quả VD:Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò Chúng thường cùng ở, cùng ăn, cùng làm việc và đi chơi cùng nhau Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng. - Lớp nhận xét – Vài học sinh đọc lại kết quả -Vài học sinh nêu lại nội dung bài học -Lắng nghe IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 15
Thứ năm ngày 17 tháng 2 năm 2011
Tiết 3:Tập viết
I/ MỤC TIÊU: Rèn kỹ năng viết chữ:
1 Biết viết chữ S theo cỡ vừa( 1 dòng) và nhỏ(1 dòng)
2 Biết viết đúng chữ và câu ứng dụng: Sáo (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Sáo tắm thì mưa
theo cỡ nhỏ(3 dòng), chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng theo quy định
3.Rèn cho học sinh tính cẩn thận
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ S đặt trong khung chữ cao 5 li
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li.-Sáo ( dòng 1), Sáo tắm thì mưa
( dòng 2).Mẫu chữ S đặt trong khung chữ cao 2,5 li-HS: VTV.
III/PHƯƠNG PHÁP:
-Quan sát, hỏi đáp, luyện tập thực hành,…
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
- GV mời HS nhắc lại câu ứng dụng Yêu cầu 2 HS lên
bảng viết
Nhận xét ghi điểm
Nhận xét bài cũ
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
1)Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết chữ hoa.
2) Cách tiến hành:
a) Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ S
- Nhận xét cấu tạo chữ S: cao 5 li, gồm 1 nét viết liền là
cấu tạo của 2 nét cơ bản cong dưới và móc ngược ( trái)
nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ và nét
móc ngược vào trong
- GV HD cách viết như SGV kết hợp viết vào chữ mẫu-
- Chỉ vào chữ mẫu
b) Hướng dẫn HS viết bảng con
- GV vừa nói vừa viết mẫu vào khung chữ hoa S
- Chấm vở
- 1 HS lên bảng viết cả lớp viết bảng
con: R ( cỡ vừa, cỡ nhỏ),Ríu rít.
-Vài học sinh nhắc lại đề
- HS quan sát và nhận xét chữ S.
- Theo dõi
- 1HS nhắc lại cách viết- Lớp NX
Trang 16Cỡ vừa: S
Cỡ nhỏ: S
- GV nhận xét, uốn nắn
3 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứngdụng:
1) Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách viết câu ứng dụng,
viết thành thạo chữ hoa vừa học
2) Cách tiến hành: a) Giới thiệu câu ứng dụng:Sáo tắm thì mưa -Hướng dẫn HS giải nghĩa b) HS quan sát câu ứng dụng, nêu nhận xét - Độ cao của các chữ cái - GV hỏi cách đặt dấu thanh và khoảng cách giữa các chữ - GV viết mẫu chữ Sáo trên dòng kẻ mẫu) Cỡ vừa: Sáo Cỡ nhỏ: Sáo nhắc HS lưu ý.Chữ a viết sát chữ S hơn bình thường - GV nhận xét, uốn nắn, nhắc lại cách viết 4.Hoạt động 3: HD HS viết vào vở tập viết: 1) Mục tiêu:Giúp HS viết thành thạo chữ vừa học vào vở 2) Cách tiến hành - GV nêu yêu cầu cách viết như SGV - GV theo dõi , giúp đỡ - GV chấm 7 bài, nhận xét để cả lớp rút kin nghiệm 6 Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò: -Hỏi lại bài học? GV nhận xét chung tiết học, khen ngợi những HS viết đẹp - Nhắc nhở HS tập viết thêm trong VTV Chuẩn bị bài sau Nhận xét tuyên dương - HS tập viết chữ S 2 lượt/chữ. - 1 HS đọc câu: Sáo tắm thì mưa - 1 HS nêu cách hiểu - S,h.cao 2,5 li- t cao 1,5 li.- a, o, ă, m, i, ư cao 1 li - HS trả lời - HS tập viết chữ S 2 lượt/chữ. - HS luyện viết theo yêu cầu của GV -Vài học sinh nhắc lại nội dung bài vừa học Lắng nghe IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 17
Thứ sáu ngày 18 tháng 2 năm 2011
Tiết 3: Tập làm văn
ĐÁP LỜI XIN LỖI- TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM
I/ MỤCTIÊU:
1 Rèn kỹ năng nghe, nói Biết đáp lại lời xin lỗi trong giao tiếp đơn giản ( BT1,2)
2 Rèn kỹ năng viết đoạn Biết sắp xếp các câu văn đã cho thành đoạn văn hợp lí
* KNS: Giao tiếp: Ứng xử văn hóa: nói được lời xin lỗi một cách chân thành Lắng
nghe tích cực: Biết nhận xét lời nói của bạn.
3.Rèn tính ham học TV
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ BT4, SGK
3 bộ băng giấy , mỗi bộ gồm 4 băng , mỗi băng viết sẵn một câu văn a,b,c,d
- HS: VBT
III/ PHHƯƠNG PHÁP:
-Quan sát, hỏi đáp,luyện tập thực hành,đối đáp xin lỗi theo tình huống…
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
- GV tạo ra 2 tình huống cần nói lời cảm ơn cho HS đáp
lại
- GV gợi ý tình huống
- GV nhận xét cho điểm
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích , yêu cầu của tiết học
2 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập:
1) Mục tiêu:HS biết đáp lại lời xin lỗi Biết sắp xếp các
câu văn thành đoạn văn hoàn chỉnh
KNS: Giao tiếp văn hóa, lắng nghe tích cực
@ HSY làm đựoc các BT do GV giúp đỡ.
2) Cách tiến hành:
a) Bài tập 1: GV nêu yêu cầu
-HD học sinh nhập vai nói lời hai nhân vật
-Gợi ý HS nói về nội dung tranh
- GV khen những HS biết nói lời cảm xin lỗi với thái độ
chân thành, đáp lại lời xin lỗi nhẹ nhàng, lịch sự
- 5 học sinh nộp vở bài tập
- 1 cặp HS thực hành nói lời cảm ơn và đáp lời
-Vài học sinh nhắc lại đề
- Cả lớp quan sát tranh,đọc lời cả hai nhân vật
- HS nói về nội dung tranh
- 2,3 cặp HS thực hành
- 1 em nói lời xin lỗi ,em kia đáp lại
Trang 18- GV hỏi:
+ Trong trường hợp nào cần nói lời xin lỗi
+ Nên đáp lại lời xin lỗi của người khác như thế nào?
b) Bài tập 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Gọi HSKG lên làm mẫu
- GV khuyến khích các em nói lời xin lỗi và lời đáp theo
cách khác nhau
- Cho HS thảo luận tìm cách nói
- Gọi học sinh lên trình bày
- GV nhận xét
c) Bài tập 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- GV nhắc: Đoạn văn gồm 4 câu a,b,c,d Nếu được sắp
xếp hợp lí 4 câu văn này sẽ tạo được một đoạn văn hoàn
chỉnh tả về chim gáy
- GV phát băng giấy cho 3 HS ( mỗi em 1 bộ gồm 4 băng
giấy) 3 em này đính nhanh lên bảng các băng giấy theo
thứ tự đúng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV phân tích lời giải
3 Hoạt động 2: Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS thực hành nói lời xin
lỗi và đáp lời xin lỗi hợp tình huống thể hiện thái độ chân
thành lịch sự để trò chuyện, giao tiếp mang lại niềm vui
cho mình và cho người khác
Chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
- HS trả lời
- HS trao đổi đi đến kết luận :” Tuỳ theo lỗi có thể nói lời khác nhau”
- 1 HS đọc yêu cầu và các tình huống cần đáp lại lời xin lỗi trong bài
- 1 cặp HS làm mẫu ( theo tình huống 1) HS nói lời xin lỗi được đi trước lên cầu thang HS 2 đáp lại
- Từng cặp thảo luận Nhiều cặp HS thực hành lần lượt theo các tình huống a,b,c,d
- Lớp nhận xét, bình chọn người nói lời đáp phù hợp
- 1 HS đọc yêu cầu và các câu văn tả con chim gáy cần xếp lại trật tự cho thành một đoạn văn
- HS làm bài vào VBT
- 3 HS lên bảng làm
- Đọc kết quả( nhiều học sinh)
VD: Một chú chim gáy sà xuống chân ruộng vừa gặt Cổ chú điểm những đốm cườm trắng rất đẹp Chú nhẩn nha nhặt thóc rơi bên từng gốc rạ Thỉnh thoảng, chú cất tiếng gáy “ cúc cù …cu”, làm cho cánh đồng quê thêm yên ả.
- Lớp nhận xét bài ở bảng -Lắng nghe
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 19
Tuần 23Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011
Tiết 1: Chào cờ
*****************
Tiết 2 – 3 : Tập đọc
BÁC SĨ SÓI.
I/ MỤC TIÊU:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
-Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bộ bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ dài
- Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ : Khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc
- Hiểu được nội dung truyện: Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không
ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại
* GDKNS: Ứng phó với căng thẳng: Bình tĩnh suy nghĩ tìm cách ứng phó tích cực.
3 Giáo dục học sinh tính cảnh giác, bình tĩnh trước kẻ xấu
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS: Sách Tiếng Việt
III/ PHƯƠNG PHÁP:
-Quan sát, hỏi đáp,luyện tập thực hành,…
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
A Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra HS đọc bài: Cò và Cuốc và TLCH
Nhận xét ghi điểm
Nhận xét bài cũ
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
- Tiếp tục chủ điểm chim chóc, các em sẽ được học bài
muông thú Mở đầu là truyện :” Bác sĩ Sói”.Ghi đề
2 Hoạt động 1: Luyện đọc:
1) Mục tiêu: Học sinh đọc đúng giọng của bài yêu cầu.
* KNS: Lắng nghe tích cực
@ HSY đọc được 1 đoạn.
- 2 HS đọc bài và TLCH: Câu trả lời củaCò chứa một lời khuyên ,lời khuyên ấy là gì?
- HS xem tranh minh hoạ chủ điểm: Muông thú
- HSquan sát tranh minh hoạ trong truyện
- Vài học sinh nhắc lại đề
Trang 202) Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu cả bài ( theo hướng dẫn SGK)
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu :
-GV hướng dẫn đọc đúng các từ: Khoan thai, phát hiện,
giỏ trò, giả giọng
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- GV HS đọc các câu như hướng dẫn SGV
- GV giải nghĩa: thèm nhỏ dãi, nhón nhón chân
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi, giúp đỡ HS đọc đúng
d) Thi đọc giữa các nhóm.( CN –ĐT)
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- HS mở SGK theo dõi
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu.( Hết lớp)
- HS luyện đọc từ khó.( CN-ĐT)
- HS lần lượt đọc từng đoạn
- Luyện đọc câu vừa HD ( CN-ĐT)
- HS đọc từ ngữ được chú giải cuối bài
- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, HS khác nghe, góp ý
- Đại diện các nhóm thi đọc.( đoạn- bài) -Lớp đồng thanh
TIẾT 2
1 Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
1) Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học.
KNS: Ứng phó căng thẳng
@ HSY nhắc lại nội dung bài
2) Cách tiến hành.
- GV chia lớp thành nhiều nhóm
- Mỗi câu HS trả lời GV theo dõi nhận xét chốt ý đúng-
Giáo dục nếu có
*Chốt rút nội dung bài
2 Hoạt động 2: Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn nhắc các em đọc thể hiện rõ từng lời
nhân vật
-Tổ chức cho từng nhóm thi đọc
-Nhận xét chung
3 Hoạt động 3: Củng cố- Dặn dò:
- Hỏi lại bài học – liên hệ giáo dục
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các nhóm làm việc tốt
-Yêu cầu HS về nhà xem trước nhiệm vụ bài kể chuyện “
Bác sĩ Sói”
Nhận xét – Tuyên dương
- Các nhóm đọc thầm truyện, trao đổi, thảo luận trả lời 5 câu hỏi Cả lớp góp ý bổ sung
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
-3 nhóm HS tự phân các vai ( người kể chuyện, Sói, Ngựa) thi đọc truyện
- Nhóm khác theo dõi nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
- Nêu lại nội dung bài vừa học
- Lắng nghe
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 21
Thứ tư ngày 23 tháng 2 năm 2011
Tiết 4 : Tập đọc
NỘI QUY ĐẢO KHỈ.
I/ MỤC TIÊU:
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài.Ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ ràng rẽ từng điều trong bản nội quy
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ: Nội quy, du lịch, bảo tồn
- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy
3 Giáo dục học sinh biết thực hiện tốt nội qui khi đi du lịch
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:
GV: Bảng phụ viết 2 điều trong bảng nội quy để hướng dẫn HS luyện đọc
1 bản nội quy của nhà trường
HS: Sách Tiếng Việt
III/ PHƯƠNG PHÁP:
-Quan sát, hỏi đáp, luyện tập hành,…
IV
/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS phân vai đọc truyện : “ Bác sĩ Sói” và
TLCH
- GV nhận xét ghi điểm
Nhận xét tuyên dương
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1:Luyện đọc:
1) Mục tiêu: Học sinh đọc đúng giọng của bài yêu
cầu
@ HSY đọc được 1 đoạn.
2) Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Giọng đọc rõ, rành rẽ từng mục
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu :
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ: khành khạch,
khoái chí, trêu chọc, bảo tồn
b)Đọc từng đoạn trước lớp
- GV chia đoạn như SGV
- HS 1,2: Trả lời câu hỏi về nội dung bài
- HS 3: Đặt tên khác cho truyện
- Vài học sinh nhắc lại đề
- Theo dõi SGK
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu ( hết lớp)
- HS luyện đọc từ kho( CN- ĐT)
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước
Trang 22- GV mở bảng phụ đã viết các điều mục trong bảng
nội quy hướng dẫn HS luyện đọc
- Hỏi nghĩa các từ mới trong bài
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
-Theo dõi nhắc nhở thêm
d) Thi đọc từng đoạn trước lớp( CN-ĐT)
- GV nhận xét góp ý
3 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
1) Mục tiêu:Học sinh hiểu nội dung bài học.
@ HSY nhắc lại nội dung bài.
2) Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi 1,2 trong SGK
- GV cho từng bàn điểm danh theo STT từ 1 đến 4
ứng với 4 điều quy định Sau đó cho HS phát biểu
- GV nêu câu hỏi 3
+ Mỗi câu HS trả lời GV chốt và giáo dục nếu có
Chốt rút nội dung bài
4 Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
-Tổ chức trò chơi : GV mời 3 HS đóng vai
- Tổ chức cho đại diện vài nhóm đọc lại
- Nhận xsét chung
5 Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò:
- Giới thiệu nội quy của trường mời HS đọc một số
điều trong bản nội quy Nhắc HS về nhà đọc, ghi nhớ
để nói lại 4,5 điều của nội quy trong tiết học sau
- Yêu cầu HS về nhà hỏi trước bố mẹ, người thân và
các loài thú để làm bài tập trong tiết TLV sắp tới
Nhận xét – Tuyên dương
- Đại diện các nhóm thi đọc ( đoạn- bài)
- Lớp nhận xét bạn đọc
- HS trả lời câu gỏi.-Lớp nhận xét bổ sung
- HS phát biểu ý kiến
- HS trả lời –Lớp nhận xét bổ sung
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
- HS 1:Người dẫn truyện
- HS 2: ( cậu bé) giải thích
- HS 3: Bác bảo vệ
- 2,3 cặp HS thi đọc bài
- HS cả lớp và GV nhận xét bình chọn người đọc tốt
- Vài học sinh đọc lại nội qui của trường
- Lắng nghe
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 23
SƯ TỬ XUẤT QUÂN.( Giảm tải) I/MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự nhiên dựa trên từng dòng thơ
- Biết đọc bài với giọng sôi nổi, hào hùng thể hiện sự sáng suốt, thông minh của sưtử và khí thế chuẩn bị xuất quân
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ khó: Xuất quân, thần dân, quân bị
-Hiểu nội dung vài thơ: Khen ngợi sư tử biết nhìn người giao việc để ai cũng có ích, ai cũng được lập công
3 Học thuộc bài thơ
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
HS: Sách Tiếng Việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định:
B kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 3 HS đọc bài :” Nội
quy đảo khỉ” và TLCH
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Bài học hôm nay kể về tài chỉ huy
quân đội của vua “ Sư tử”
2 Hoạt động 1: Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm bài thơ , giọng sôi
nổi, hào hùng nhịp đọc khá gấp, câu
kết thay đổi hẳn nhịp
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a)Đọc dòng thơ
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ
khó: Khá, trầm, giao liên, khiến
tướng
b) Đọc từng đoạn thơ trước lớp
- GV chia đoạn như SGV
- GV hướng dẫn HS đọc đúng, câu kết
- 1 HS đọc bài :” Nội quy đảo khỉ “ và TLCH 3
- 2 HS nói lại 3,4 điều trong bảng nội quy của nhà trường
- HS mở SGK theo dõi
- HS tiếp nối nhau đọc từng dòng thơ
- HS luyện đọc
- HS nối tiếp nhau đọc2 đoạn thơ
Trang 24đọc nhịp chậm rãi.
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV nhận xét góp ý
d) Thi đọc giữa các nhóm
3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài:
- GV nêu lần lượt các câu hỏi trong
SGK
- GV treo bảng phụ, ghi sẵn 3 tên
truyện theo gợi ý
4 Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài
thơ.
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng
từng đoạn, cả bài sau đó tổ chức cho
HS thi đọc thuộc lòng trước lớp
5 Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò:
- Qua bài thơ em đã học được điều gì?
- GV chốt lại: Bạn bè xung quanh các
em ai cũng có khả năng riêng Các em
phải thấy được ưu điểm trong mỗi
người không xem thường ai
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học
thuộc lòng bài thơ
- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc,
HS khác nghe, góp ý
- Đại diện các nhóm thi đọc (ĐT, CN)
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
- HS thảo luận trước lớp để chọn một tên truyện
- HS thi học thuộc lòng trước lớp
- Ai cũng có ích, phải biết nhìn người giao việc
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 25
Tuần 23 Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2011
Tiết 4: Kể chuyện
BÁC SĨ SÓI.
I/ MỤC TIÊU:
1 Rèn luyện kỹ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
- Biết dựng lại câu chuyện cùng các bạn trong nhóm
2 Rèn luyện kỹ năng nghe
- Tập trung nghe bạn kể Nhận xét đúng lời kể của bạn
* GDKNS: Ra quyết định: Biết lựa chọn tình huống thích hợp để nói với Sói.
- Ứng phó căng thẳng: Biết duy trì trạng thái cân bằng không làm hại đến sức khỏe và tinh thần của bản thân.
3.Giáo dục học sinh tính cảnh giác
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:
GV: 4 tranh minh hoạ trong SGK
HS: Sách Tiếng Việt
III/ PHƯƠNG PHÁP:
-Quan sát, hỏi đáp, luyện tập thực hành,…
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- GV nhận xét
Nhận xét bài cũ
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện.
1) Mục tiêu: Học sinh dựa vào tranh và gợi ý kể lại
được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện
*KNS: Lắng nghe tích cực Ra quyết định Ứng phó căng
thẳng.
2) Cách tiến hành:
a) Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện
- GV treo tranh phóng to trên bảng lớp Hướng dẫn HS
- HS 1: Kể đoạn 1,2
- HS 2: Kể đoạn 3,4
-Sau đó nói lời khuyên của câu chuyện
-Vài học sinh nhắc lại đề
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp quan sát từng tranh minh hoạ
Trang 26quan sát tóm tắt các sự việc trong tranh.
- Tổ chức cho học sinh kể từng đoạn câu chuyện
Nhận xét chung
b) Phân vai dựng lại câu chuyện
- GV chia nhóm để HS phân vai dựng lại câu chuyện
- GV lập 1 tổ trọng tài
- GV công bố điểm của BGK và điểm của mình Kết
luận cá nhân va ønhóm dựng lại câu chuyện tốt nhất
3 Hoạt động 2: Củng cố- Dặn dò:
- Hỏi lại nội dung vừa học?- Liên hệ giáo dục
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
Chuẩn bị bài sau
Nhận xét –Tuyên dương
( SGK/ 42), và thực hiện theo yêu cầu
- HS nhìn tranh, tập kể 4 đoạn của câu chuyện trong nhóm
- Thi kể giữa các nhóm, 4 đại diện 4 nhóm nối tiếp nhau thi kể 4 đoạn truyện
- Lớp nhận xét bình chọn cá nhân và nhóm kể tốt nhất
- HS được chia thành nhiều nhóm phân vai dựng lại câu chuyện
- Nhóm nhận xét, góp ý
- Thi dựng lại câu chuyện trước lớp : 3 HSđại diện cho 3 nhóm cùng dựng lại chuyện
- Các trọng tài cho điểm vào bảng con
- Nêu lại nội dung câu chuyện
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 27
Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2011
Tiết 3: Chính tả ( Tập chép)
BÁC SĨ SÓI.
PHÂN BIỆT L/N, ƯƠC/ƯƠT.
I/ MỤC TIÊU:
1 Hiểu nội dung đoạn viết , nắm được cách trình bày
2 Chép chính xác, trình bày đúng, đoạn tóm tắt truyện : “ Bác sĩ Sói”
Làm đúng các bài tập phân biệt l/n, hoặc ươt/ươc.( 2 a/b,3 a/ b)
3 Rèn học sinh tíhn cẩn thận khi viết chữ
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài chính tả, viết 2 lần nội dung BT2
- HS: VBT, bảng con ,vở TV
III/ PHƯƠNG PHÁP:
- Quan sát, hỏi đáp, luyên tập thực hành,…
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS đọc 6 tiếng bắt đầu bằng r/d/gi
- GV nhận xét
Nhận xét bài cũ
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hoạt động 1: Hướng dẫn cách viết chính tả.
1) Mục tiêu: HS hiểu được nội dung đoạn viết, biết
cách trình bày bài viết theo yêu cầu
@ HSY viết được bài viết chính xác.
2) Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài chép 1 lần
- GV nêu câu hỏi hướng dẫn HS nhận xét
+ Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc nào?
+ Nội dung câu chuyện đó thế nào?
+ Tìm tên riêng của đoạn chép
+ Lời của Sói được đặt trong dấu gì?
- Hướng dẫn HS phát hiện từ khó và phân tích so sánh,
- 1 HS đọc cho 3 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
Vài học sinh nhắc lại đề
- Theo dõi
- 2 HS đọc lại bài viết
- Bài “ Bác sĩ Sói”
- Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa.Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bị Ngựa đá một cú trời giáng
- Ngựa, Sói
- HS trả lời
- HS phát hiện từ khó, viết bảng