Để phát huy tính tích cực tự giác học tập của học sinh trong giảng dạy môn Toán cũng như các môn học khác cần tạo ra tình huống có vấn đề trong tiết dạy.. Muốn vậy, một trong các vấn đề
Trang 1I ĐẶT VấN Đề.
Lo i ngài ng ười đang trong giai đoạn thứ tư của phát triển Toán học gọi l giaiài ng đoạn “Toán học hiện đại” Cũng phải nói rằng nền kinh tế tri thức sở dĩ có được cũng l nhài ng ờ những tư tưởng đặc trưng của giai đoạn Toán học hiện đại Không
có tư tưởng n y tài ng hỡ không cú mỏy tính điện tử, trí tuệ nhân tạo, vật lý hiện đại
Những nền kinh tế tri thức cũng đang thôi thúc phải đổi mới tư duy nền giáo dục nói chung, giáo dục Toán học nói riêng Nền giáo dục phải đ o tài ng ạo nên những con người sáng tạo, năng động Vì vậy, trong nh trài ng ường phải chuyển từ khoa học sư phạm cổ điển sang một khoa học sư phạm đối thoại, dân chủ: Thầy giữ vai trò gợi mở khuyến khích, giúp đỡ để trò phát triển tư duy một cách độc lập, tiến lên, có tư duy phê phán rồi tư duy sáng tạo Giáo dục toán học núi riêng cũng phải như vậy v do ài ng đặc điểm bộ môn có thể đổi mới cách dạy, cách học một cách mạnh mẽ
Trước yêu cầu cấp bách đó là giáo viên dạy toán bản thân tôi luôn trăn trở
về vấn đề n y Thiài ng ết nghĩ, học sinh chỉ tích cực suy nghĩ khi có nhu cầu hiểu biết về một vấn đề n o ài ng đó Để phát huy tính tích cực tự giác học tập của học sinh trong giảng dạy môn Toán cũng như các môn học khác cần tạo ra tình huống có vấn đề trong tiết dạy
Vì vậy, trong bài viết n y tôi xin ài ng đề cập đến các biện pháp tạo ra tình huống có vấn đề trong tiết dạy học Toán
1 Cơ sở lí luận.
Để đạt được mục đích dạy học, điều cần thiết l tài ng ất cả học sinh phải học tập tự giác Sự học tập tự giác đòi hỏi học sinh phải có ý thức về mục đích cần đạt v tài ng ạo được động lực bên trong thúc đẩy bản thân mình tiến h nh nhài ng ững
h nh ài ng động để đạt đợc các mục đích đó (phương pháp dạy Toán) Muốn vậy, một trong các vấn đề không thể thiếu đó l ngài ng ười Thầy phải nêu được những tình huống có vấn đề để kích thích óc tò mò sáng tạo của học sinh
Tình huống có vấn đề l một tình huài ng ống gợi ra cho học sinh những khó khăn về lí luận hay thực tiễn mà họ thấy cần và có khả năng vợt qua, nhng không
Trang 2phải ngay tức khắc bằng một thuật giải, mà phải trải qua quá trình tích cực suy nghĩ, hoạt động để biến đổi đối tợng hoạt động hoặc điều chỉnh kiến thức sẵn có
Đó l nhài ng ững tình huống có mâu thuẫn : “Mâu thuẫn giữa kiến thức cũ, phương pháp cũ, cách giải quyết cũ với ho n cài ng ảnh mới, yêu cầu mới đặt ra” Giải quyết được mâu thuẫn đó tức l ài ng đã đưa học sinh đến kiến thức mới, qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kỹ năng và đạt đợc những mục đích học tập khác
1 Cơ sở thực tiễn.
Như chúng ta đã biết, trước đây trong quá trình giảng dạy các môn học, giáo viên chỉ chú trọng đến khối lượng kiến thức cần truyền đạt m coi nhài ng ẹ việc tạo ra hứng thú học tập cho học sinh Toán học l môn hài ng ọc có thể phát huy tối
đa sự sáng tạo, óc tò mò nghiên cứu của học sinh Tuy nhiên, tình trạng hiện nay vẫn còn:
- Học sinh tiếp thu kiến thức một cách thụ động
- Học sinh không có hứng thú trong việc tìm ra kiến thức v tiài ng ếp thu kiến thức mới Vì vậy, tình trạng học sinh chán học vẫn còn phổ biến
Từ những nguyên nhân trên đó dẫn đến chất lượng bộ môn chưa cao Vì vậy, việc tạo ra tình huống có vấn đề để gây được hứng thú học tập cho học sinh ngay từ đầu tiết học vẫn l ài ng điều cần thiết
Để khai thác vấn đề n y mài ng ột cách tốt nhất, tôi có một số biện pháp sau
II GIải quyết vấn đề.
Sau đây tôi xin nêu một số cách để tạo tình huống cố vấn đề gây hứng thú học tập cho học sinh:
1 Tạo tình huống có vấn đề nhờ hoạt động thực hành.
Khi dạy bài: “Tổng ba góc của một tam giác” tôi yêu cầu học sinh vẽ ba tam giác với hình dạng và kích thớc khác nhau sau đó yêu cầu học sinh dùng
th-ớc đo góc đo các góc của mỗi tam giác, tính tổng ba góc của mỗi tam giác, rút ra nhận xét gọi một số học sinh đọc kết quả, từ đó đi đến dự đoán: tổng ba góc của một tam giác bằng 180o
2 Tạo tình huống có vấn đề nhờ khai thác kiến thức cũ dẫn đến kiến thức mới.
Khi dạy bài: “Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9” tôi kiểm tra bài cũ của học sinh nh sau:
Ngời viết: Nguễn Thị Thuỷ – Trờng THCS Cao Minh
2
Trang 3- Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
- Kiểm tra xem các số sau có chia hết cho 2, cho 5 không: 2008; 2000; 315? Sau khi học sinh trả lời GV đi đến kết luận: Nh vậy dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 đều phụ thuộc vào chữ số tận cùng
Tiếp tục giáo viên đa ra yêu cầu sau:
- Trong các số sau: 927, 807, 621, 921, 2943, 1943 số nào chia hết cho 9?
Sau khi học sinh trả lời giáo viên đa ra nhận xét: Trong các số trên tuy chúng có 1; 2 hoặc 3 chữ số tận cùng giống nhau nhng có số chia hết cho 9, có
số không chia hết cho 9 Nh vậy dấu hiệu chia hết cho 9 không liên quan đến chữ số tận cùng Vậy nó phụ thuộc và yếu tố nào? Có đặc điểm gì chung trong các số chia hết cho 9, chúng ta sẽ cùng nghiên cứu bài mới
3 Tạo ra tình huống có vấn đề bằng cách lật ngợc vấn đề cũ.
Đặt vấn đề nghiên cứu mệnh đề đảo sau khi đã chứng minh đợc một tính chất hoặc một định lý
Ví dụ: Sau khi học sinh đã học định lí Py – ta – go: “Trong một tam giác vuông, bình phơng cạnh huyền bằng tổng bình phơng của hai cạnh góc vuông”, ta có thể lật ngợc vấn đề: Nếu trong một tam giác mà có bình phơng của một cạnh bằng tổng bình phơng hai cạnh còn lại thì tam giác đó có phải là tam giác vuông không?
4 Tạo ra tình huống có vấn đề bằng cách chọn một ứng dụng của kiến thức mới, đặt học sinh trước một mâu thuẫn với kiến thức cũ không thể giải thích được.
Hiệu quả của tình huống đó c ng cao nếu đó l vấn đề thông thài ng ài ng ờng mài ng học sinh cha nghĩ tới, không dễ d ng tìm ra ngay lời giải, còn nếu sử dụng kiếnài ng thức mới thì lại tìm ra lời giải một cách nhanh chóng
Ví dụ: Khi dạy hằng đẳng thức: “Bình phương của một tổng ”, tôi cho học sinh
l m b i tính giá trài ng ài ng ị của biểu thức sau:
M = (1,91)2 + 2 1,91 0,09 + (0,09)2
Sau khi tính học sinh có kết quả bằng 4
Tôi yêu cầu học sinh tính nhẩm giá trị của biểu thức.Với các kiến thức đã học các em sẽ gặp khó khăn khi tính nhẩm giá trị của biểu thức nếu không đặt phép tính hoặc dùng máy tính Lúc đó tôi nói rằng có thể tính nhẩm giá trị của biểu thức ấy Các em ngạc nhiên, một biểu thức khá phức tạp m có thài ng ể tính nhẩm được Các em chờ đợi sự giải quyết của b i hài ng ọc
Sau khi học song hằng đẳng thức bình phơng của một tổng thì cách giải quyết bài toán trở nên thật đơn giản l : ài ng
Trang 4M = (1,91)2 + 2 1,91 0,09 + (0,09)2 = ( 1,91+ 0.09)2 = 22 = 4.
5 Tạo ra tình huống có vấn đề bằng cách đưa ra những điều kiện mới.
Sau khi học sinh đã tìm ra lời giải cho một bài toán, giáo viên đa thêm
điều kiện khó hơn tạo ra tình huống có vấn đề yêu cầu học sinh giải quyết
Ví dụ: So sánh hai biểu thức sau:
A = 2008 2008
B = 2007 2009
Học sinh sẽ thực hiện hai phép tính và dễ dàng so sánh đợc hai biểu thức
Nhng đối vối học sinh lớp 8, khi đã học song các hằng đẳng thức, giáo viên lại
đa ra yêu cầu cao hơn đối với bài tập trên
Không thực hiện phép tính, hãy cho biết biểu thức nào lớn hơn :
A = 2008 2008
B = 2007 2009
Vấn đề đặt ra là biểu thức nào lớn hơn chứ không yêu cầu tính rồi so sánh hai biểu thức Tình huống ấy đặt ra cho học sinh là phải phát hiện đợc đặc điểm của các số đã cho trong hai biểu thức trên: hai số ở biểu thức B hơn kém số ở biểu thức A một đơn vị Từ đó vận dụng kiến thức về hằng đẳng thức đã học ta
có cách giải sau:
Đặt 2008 = x thì : A = x x = x2
B = (x – 1) (x + 1) = x2 – 1
=> A > B ( vì x2 > x2 – 1 )
6 Tình huống có vấn đề được xuất hiện khi giáo viên đặt ra nhiều tình huống yêu cầu học sinh phải lựa chọn.
Để củng cố quy tắc dấu ngoặc đằng trước có dấu trừ tôi đưa ra các biến đổi sau để học sinh xác định những biến đổi đó đúng hay sai, nếu sai thì chỉ ra nguyên nhân sai v sài ng ửa lại cho đúng:
a, 3a2 – (3a – 10) = 3a2 –3a – 10
Sai do không đổi dấu (-10)
Sửa lại là: 3a2 – (3a – 10) = 3a2 –3a + 10
b, 6a2 – (a + 3) – 5a = 6a2 – a – 3 + 5a
Sai do không nhìn rõ dấu ngoặc dừng lại ở đâu
Sửa sai là: 6a2 – (a + 3) – 5a = 6a2 – a – 3 – 5a
c, 15 – (– a)2 = 15 + a2
Sai do áp dụng quy tắc dấu ngoặc một cách máy móc mà không hiểu bản chất của phép toán
Sửa sai là: 15 – (– a)2 = 15 – a2
Ngời viết: Nguễn Thị Thuỷ – Trờng THCS Cao Minh
4
Trang 5Với cách l m trên c ng có tác dài ng ài ng ụng tốt nếu giáo viên biết lựa chọn một hệ thống ví dụ thích hợp phù hợp với đối tượng Trong đó, cần chỉ rõ cho học sinh cần hiểu rõ bản chất của kiến thức và áp dụng đúng quy tắc, nếu áp dụng máy móc ví dụ trước lại dẫn đến sai lầm ở ví dụ sau
* Ví dụ: Phân tích ra thừa số bằng phương pháp đặt thừa số chung
a, 2x.(a – b) – (b – a) = 2x( a – b) + ( a – b)
= (a – b).(2x – 1) Đúng
b, a.(a – 1) – (1 – a)2 = a(a – 1) + (a – 1)2
Sai vì: (1 – a )2 = (a – 1)2 hay (1 – x) l cài ng ơ số m ài ng đổi th nh (x – 1) lài ng ài ng đổi dấu hai thừa số Do đó dấu trừ trước ngoặc không đổi được m vài ng ẫn giữ nguyên
c, x.(1 – a)2 – (a – 1)3 = x.(1- a)2 – (1 – a)3 =
Sai vì: (a – 1)3 = – (1 – a)3 , ở đây ta đã đổi dấu của 3 thừa số nên dấu của tích cũng phải thay đổi
7 Gắn cho các phép tính một nội dung thực tế tạo cho HS hứng thú thực hiện phép tính đó.
Nhiều học sinh không hứng thú với dạng toán tìm chu vi đường tròn khi biết đường kính v ngài ng ược lại
Nhng nếu đặt ra câu hỏi sau thì các em lại có nghiên cứu tính toán thực sự Mỗi học sinh phải l m một chiếc vòng tròn đài ng ờng kính 40cm để đồng diễn Hỏi phải cần một đoạn dây thép bằng bao nhiêu thì uốn th nh chiếc vòng tròn cóài ng kích thớc nh trên, nếu đầu nối phải chồng lên nhau một đoạn d i 5cm?ài ng
III áp dụng vào dạy một bài cụ thể.
Tiết 33: Đồ thị hàm số y = ax (a 0) I.Mục tiêu bài dạy
1.Kiến thức:
- Học sinh biết đợc khái niệm đồ thị của hàm số, đồ thị của hàm số y = ax (a 0)
- Học sinh thấy đợc ý nghĩa của đồ thị trong thực tiễn và trong nghiên cứu hàm số
2 Kỹ năng: Biết cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a 0)
3 T duy:
Phát triển t duykhái quát, liên hệ giữa hình học và đại số
4 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình
- Có tinh thần hợp tác khi làm việc
Trang 6II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, SGK, soạn giáo án, bảng phụ có ghi đề bài tập 2, thớc thẳng có chia khoảng, phấn màu, máy chiếu
2 Học sinh: Ôn tập mặt phẳng toạ độ, cách xác định (biểu diễn) điểm trên mặt phẳng, thớc thẳng có chia khoảng, bảng nhóm
III Phơng pháp dạy học
Các phơng pháp: dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp,luyện tập
và thực hành., hợp tác trong nhóm nhỏ
IV.Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
GV đa đề 2 bài tập sau:
Bài 1:(chiếu lên màn
hình)
Bài 2: (Viết sẵn trên giấy)
- GV gọi hai Hs lên bảng
+ HS1: làm bài 1
+ HS2: làm bài 2
- Gọi HS nhận xét bài của
bạn
*Đặt vấn đề: Khi biểudiễn
các điểm có toạ độ là các
cặp số(x; y) trong bài 1
lên mặt phẳng toạ độ các
điểm đó có quan hệ nh
thế nào với hàm số đã cho
cô và các em cùng nghiên
cứu bài 7
- Hs quan sát đề bài
- Hai Hs lên bảng làm bài
- Hs dới lớp làm bài tập: dãy ngoài làm bài 1, dãy trong làm bài 2
- Hs nhận xét bài làm của các Hs ở trên bảng
Bài 1: Đề bài và yêu cầu a của ?1
Bài 2: Cho hàm số y =2x
*Điền số thích hợp vào ô trống
y
*Các cặp giá trị (x; y) tơng ứng của hàm
số
Hoạt động 2: Đồ thị của hàm số là gì?
- Để tìm hiểu đồ thị của
hàm số chúng ta làm ?1
(chiếu đề bài lên màn
hình)
- Kết quả bài toán 1 mà
các em vừa làm chính là
đáp án cho phần a của ?1
- Gv để học sinh làm câu
b sau đó thu bài của 2 Hs
làm nhanh nhất để quét
lên màn hình
- Gọi Hs nhận xét bài làm
của bạn
- Gv chiếu đáp án lên màn
- Hs đọc đề bài
- Hs dới lớp cùng làm
- Một Hs nhận xét
1.Đồ thị của hàm số là gì?
?1
a, (-2; 3); (-1; 2); (0;-1); (0,5;1); (1,5; -2)
Ngời viết: Nguễn Thị Thuỷ – Trờng THCS Cao Minh
6
-2
3
0 -1 -3
-2 -1 2 3
1
2 y
x 1
-3
M N
Q
1,5
R P
Trang 7hình có tên các điểm là
M, N, P, Q, R
- Gv giới thiệu:Các điểm
M, N, P, Q, R biểu diễn
các cặp số của hàm số
y = f(x).Tập hợp các điểm
đó gọi là đồ thị của hàm
số y = f(x) đã cho
- Vậy đồ thị của hàm số y
= f(x) là gì?
- Gv đính chính và đa
định nghĩa lên màn hình
- Vậy để vẽ đồ thị của
hàm số y = f (x) ta phải
làm nh thế nào?
-Gv: Trong thực tế cuộc
sống chúng ta bắt gặp rất
nhiều hình ảnh có ứng
dụng đồ thị của hàm
số.Ví dụ: Bảng theo dõi
cân nặng của trẻ em theo
tháng tuổi
-Trong toán học các em
sẽ nghiên cứu rất nhiều
hàm số với các dạng đồ
thị khác nhau Tiết học
này chúng ta cùng đi
nghiên cứu đồ thị của
hàm số có công thức:
y = ax ( a 0)
- Hs nêu đợc định nghĩa nh phần đóng khung trong SGK
Hs đọc lại định nghĩa
- Hs nêu đợc 2 bớc:
+Vẽ hệ trục toạ độ Oxy
+ Xác định trên mặt phẳng toạ độ các điểm biểu diễn cac cặp giá
trị (x; y) của hàm số
Hoạt động 3: Đồ thị của hàm số y = ax (a 0)
- Cho hàm số y = 2x
Hàm số trên có dạng y =
ax không?
- Hàm số này có bao
nhiêu cặp số (x; y) tơng
ứng ? Vì sao?
- Chính vì hàm số y = 2x
có vô số cặp số (x; y) nên
ta không thể liệt kê hết
đ-ợc ở đây ta thử vẽ một số
điểm thuộc đồ thị của
hàm số và qua đó xét xem
- Hàm số y=2x có dạng y = ax với a = 2
0
- Hàm số này có vô
số cặp số (x; y) vì x
có thể nhận vô số giá
trị nên y cũng có vô
số các giá trị
2 Đồ thị của hàm số y=ax ( (a 0)
Cho hàm số y = 2x
Trang 8
đồ thị của nó có dạng nh
thế nào
- Gv chiếu đề bài ?2 lên
màn hình
- Dựa vào bài 2 mà bạn đã
làm em hãy đọc kết quả
của câu a?
- Gọi Hs lên bảng làm câu
b, c sau khi Gv đã vẽ hệ
trục toạ độ Oxy lên bảng
- Gv kiểm tra lại bài làm
của Hs và nhận xét các lỗi
(nếu có)
- Gv minh hoạ trên màn
hình
- Có bao nhiêu em làm
đ-ợc nh trên
- Lấy thêm một số điểm
khác thuộc đồ thị của hàm
số y = 2x để thấy rằng các
điểm ấy cũng đều nằm
trên đờng thẳng đó
- Vậy em có dự đoán gì
về dạng đồ thị của hàm số
y = 2x?
- Gv khẳng định: Ngời ta
đã chứng minh đợc đồ thị
của hàm số tổng quát y =
ax( a0) là một đờng
thẳng đi qua gốc toạ độ
- Gv cho Hs đọc lại kết
luận và nhấn mạnh các từ
“là một đờng thẳng đi qua
gốc toạ độ”
- Từ khẳng định trên, để
vẽ đồ thị của hàm số y =
ax (a0) ta cần biết mấy
điểm thuộc đồ thị hàm
số?
- Yêu cầu Hs làm ?4 ( đề
bài trên màn hình).Gọi
một vài Hs đọc toạ độ của
điểm A(nếu Hs cha tìm
đ-ợc thì Gv có thể gợi ý)
- Có rất nhiều điểm A
thuộc đồ thi hàm số
Đ-ờng thẳng OA có phải là
đồ thị hàm số y = 0,5x
hay không?
- Qua các bài tập trên
chúng ta có nhận xét sau:
(đa nhận xét lên màn hình
và yêu cầu một Hs đọc)
- Hs tìm hiểu đề bài
- Hs đọc kết quả câu a
- Một Hs lên bảng, các Hs khác làm vào
vở
- Hs giơ tay để Gv kiểm tra
- Hs kiểm tra và trả
lời
- Đồ thị của nó có dạng là một đờng thẳng đi qua gốc toạ
độ
- Hs đọc kết luận
- Để vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a0)
ta cần biết 2 điểm thuộc đồ thị
- Một vài Hs đọc toạ
độ của điểm A
- Đờng thẳng OA là
đồ thị của hàm số y
= 0.5x vì nó đã đi qua 2 điểm thuộc đồ thị hàm số
Hs đọc nhận xét
?2
a, (-2; -4); (-1; -2); (0; 0); (1; 2); (2; 4)
Ngời viết: Nguễn Thị Thuỷ – Trờng THCS Cao Minh
8
-2
3
0 -1 -3
-2 -1 3
1
2 y
x
-3
1,5 2
-1,5
0,5 4
-1 2 1
-3
3 4 2 -1 -2
-2 -4 1
y
x
0 1
2
1
-1 -1 -2 -2 y
x 2
Trang 9- Gv nhấn mạnh cách tìm
1 điểm khác điểm O
thuộc đồ thị hàm số
- Vậy để vẽ đồ thị của
hàm số y = ax (a 0) ta
làm nh thế nào?
- Gv đính chính và đa các
bớc lên màn hình
- Sau đây chúng ta cùng
vẽ đồ thị của một hàm số
cụ thể: y = - 1,5x
+ Gv hớng dẫn Hs theo
từng bớc
- Gv nhấn mạnh: Khi vẽ
đồ thị hàm số y = ax ta
nên lấy hoành độ có giá
trị nhỏ, nguyên sao cho
tung độ cũng có gía trị là
một số nguyên để dễ vẽ
- Hs nêu đợc các bớc
vẽ đồ thị của hàm số
y = ax (a 0)
- Hs cùng làm bài theo hớng dẫn của Gv
Hoạt động 4: Củng cố
- Qua bài học này các em
cần nắm đợc kiến thức
nào? Nêu nội dung các
kiến thức đó?
- Cho Hs làm bài tập sau:
*Vẽ đồ thị các hàm số sau:
a, y = 3x
b, y = -2x
+ Chia lớp thành dãy:
Dãy ngoài làm câu a
Dãy trong làm câu b
+Thu bài của 4 Hs quét
lên màn hìnhvà yêu cầu
học sinh khác nhận xét
+ Gv đa bài giải lên màn
hình và giữ lại
- Cho Hs làm bài tập
40(SGK/71) dới dạng trắc
nghiệm điền vào ô trống
- Cho Hs hoạt động nhóm
làm bài tập:
Khoanh tròn vào các điểm
thuộc đồ thị của hàm số y
= 3x:
M(-1; -3); N(-2; 3);O(0; 0)
Hs nêu đợc :
- Dạng đồ thị của hàm số y = ax (a
0)
- Các bớc vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a 0)
- Hs làm bài dới sự hớng dẫn của Gv
- Hs đứng tại chỗ
đọc đáp án
- Hs làm bài theo nhóm dới sự hớng dẫn của Gv
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà.
-2
3
0 -1 -3
-2
1
2 y
x 1
-3
M
3
Trang 10- Nắm vững dạng và cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a 0).
- Làm các bài tập: 41; 42; 43; 44 trang 72, 73 SGK
và bài tập 53; 54 trang 52 SBT
* Hớng dẫn bài 42 trang 72 SGK
- Gv đa đồ thị của hàm số lên màn hình
- Gợi ý:
a, Điểm A có toạ độ là bao nhiêu?
=> x = ? => a = ?
y = ?
b, Hoành độ bằng 1
2 => x =? => y = ? => toạ độ điểm trên mặt
phẳng hoặc dùng thớc thẳng dóng trên đồ thị của hàm số
c, Dạng làm tơng tự câu b
IV kết quả.
Trong quá trình giảng dạy theo hớng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh nhằm phát triển t duy tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh thông việc tạo ra các tình huống có vấn đề tôi nhận thấy có một số kết quả đáng mừng sau:
Làm cho các em học sinh có hứng thú học tập môn toán, kể cả những em cha thực sự học tốt môn toán, tạo cho các em có niềm tin vào năng lục của chính mình
Ban đầu đã xây dựng cho các en thái độ say sa tìm tòi, khám phá các kiến thức mới, chiếm lĩnh các tri thức đó một cách tự giác hơn Các em sẽ tự tin hơn khi chính bản thân các em tìm ra và chiếm lĩnh các tri thức mới lạ
Rèn cho các em có ý trí vơn lên không chịu lùi bớc trớc những hoàn cảnh khó khăn, không chán nản trớc những bài tập khó
Góp phần nâng cao kiến thức và đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng tích cực cho chính bản thân tôi
V bài học.
Đổi mới phơng pháp là một quá trình lâu dài, song mỗi ngời giáo viên cần
có ý thức tìm tòi phơng pháp hay phù hợp với từng loại bài dạy, từng loại đối t-ợng học sinh theo hớng tích cực hoá hoạt động học của trò trong quá trình học tập
Ngời thầy muốn thành công trong đổi mới phơng pháp thì phải có sự chuẩn bị chu đáo về nội dung bài dạy, hệ thống các câu hỏi và đồ dùng dạy học Thầy phải đầu t suy nghĩ để tìm ra những hình thức dạy học, phơng pháp dạy học sao cho học sinh chủ động phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề một cách tích cực và sáng tạo
Ngời thầy phải tin tởng vào khả năng học tập của học sinh, biết tạo ra các tình huống có vấn đề gây hứng thú học tạp của học sinh Khi học sinh đã nỗ lực
Ngời viết: Nguễn Thị Thuỷ – Trờng THCS Cao Minh
10