TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘIVIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Tiểu luận THỰC PHẨM CHỨC NĂNG Đề tài :Tách chiết và thu hồi các hoạt chất sinh học có nguồn gốc thực vật Học viên thực hiện:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Tiểu luận
THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
Đề tài :Tách chiết và thu hồi các hoạt chất sinh học có nguồn
gốc thực vật
Học viên thực hiện: Nguyễn Thị Chà Phạm Thị Hồng Phạm Hoài Thu Hoàng Viết Giang
Trang 2
Nội dung
Tách chiết và thu hồi alkaloid
Trang 3Nội dung
Khái quát về hợp chất akaloid
Tách chiết hợp chất akaloid
Trang 4Khái quát chung về hợp chất alkaloid
► Hợp chất alkaloid được phát hiện vào năm 1819
một dược sĩ là Wilhelm Meissner đề nghị xếp các
chất có tính kiềm lấy từ thực vật ra thành một
nhóm riêng và ông đề nghị gọi tên là alcaloid
► Alkaloid là những hợp chất hữu cơ có chứa dị
vòng nitơ, có tính bazơ Ở thực vật nó thường tồn tại muối của acid hữu cơ
►Alkaloid tính có hoạt sinh lý rất cao đối với cơ
thể con người và động vật, nhất là đối với hệ thần
kinh
► Alkaloid là chất độc gây chết người nhưng lại có
khi nó là thần dược trị bệnh đặc hiệu
Trang 5Cấu tạo hóa học của Alkaloid
Trang 6Phân nhóm alkaloid
►Nhóm pyridin: piperin, coniin, trigonellin,
arecaidin…
►Nhóm pyrrolidin: hygrin, cuscohygrin, nicotin
►Nhóm tropan: atropin, cocain, ecgonin …
► Nhóm quinolin: quinin, quinidin, dihydroquinin
►Nhóm isoquinolin: morphin, codein, thebain,
papaverin, narcotin …
►Nhóm phenethylamin, Nhóm purin, Nhóm
terpenoit.
Trang 7Một số các alkaloid phổ biến trong thực vật
+ Không có lợi: tác dụng gây nghiện, gây hoang
tưởng bộ phận rất mạnh của thuốc
Trang 8■ Morphin
- Có nhiều trong cây anh túc
- Là chất rắn kết tinh nóng chảy ở 254oC, ít tan trong nước
- Công thức hóa học: C17H29NO3
- Tác dụng:
+ Tác dụng có lợi: Với liều lượng nhỏ, morphin được dùng làm thuốc giảm đau, thuốc ngủ, thuốc ho ( liều dùng tốt 10mg/70kg)
+ Tác dụng có hại: Nếu dụng với lượng quá lớn sẽ gây co giật, ức chế hô hấp , gây thở chậm và sâu, liệt hoàn toàn
hô hấp, gây nôn
Trang 9■ berberin
- Thân và rễ hoàng liên gai đều có berberin (3 –
4%), có nhiều ở cây vang đắng
- Công dụng và liều dùng: Berberin dùng làm thuốc chữa lỵ, ỉa chảy, ăn uống kém tiêu
■ Quinin
- Cùng với nhiều alkaloid khác có chứa trong vỏ
cây Cinchona (cây Canh nika)
- Công dụng: Là một loại thuốc chống bệnh sốt rét
và hạ sốt, viên khớp
Trang 10■ Caffein
- Có nhiều trong chè, cà phê, hạt cacao
- Công thức hóa học: C8H10N4O2
Trang 11TÁCH CHIẾT ALKALOIDS
Trang 12Phươg pháp chung tách chiết hợp chất
alkaloid
- Nghiền nhỏ nguyên liệu thành bột rồi ngâm với dung dịch HCl 1%(hoặc bằng dung dịch xôđa) để chuyển hóa hoàn toàn ancaloit thành muối clohiđrat dễ tan.
- Lọc lấy dung dịch muối, kiềm hóa để lấy ancaloit hoàn toàn khỏi muối.
- Cất cuốn hơi nước hoặc chiết bằng dung môi hữu cơ như clorofom, benzen v.v.
- Chạy sắc ký hoặc sắc ký bản mỏng điều chế phân lập
riêng từng ancaloit.
- Xác định cấu trúc các ancaloit thử hoạt tính sinh học, đem sản phẩm thử nghiệm, ứng dung.
Trang 13Ví dụ về tách chiết hợp chất Alkaloid từ
cây quất
- Cây quất còn gọi là tắc (Citrus Microcarpa
Bunge), thuộc loài Citrus, thuộc họ Rutaceae (họ cam), có nguồn gốc từ Châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản…và được trồng từ lâu ở nước ta
- Dịch quả quất chứa pectin 10%, vitamin C 0,24mg%, Fe 5,1mg%, Cu 0,8mg%, đường, acid hữu cơ và chất fortunelin, alkaloid
Trang 14Chiết hồi lưu
Chiết hồi lưu
Loại dung môi
Loại dung môi
Trang 15Kết quả của quá trình tách chiết
- Alkaloid A là Codein
+ Lựa chọn bước sóng l=285 nm để đo A (trong chi Citrus
có nhiều alkaloid thuộc cấu trúc benzylisoquinolin,
isoquinolin chủ yếu có lmax= 250-350 nm)
+ Đo điểm chảy: mẫu, mp = 157-1590C
+ Theo tài liệu (Merck Index I), điểm chảy Codein = 154 – 1570C
- Alkaloid B thì chỉ định tính sơ bộ, cần được nhận danh
chính xác và xác định cấu trúc bằng các phương pháp phổ
MS, NMR
Trang 16Một số thực phẩm chức năng được bào
chế từ hợp chất alkaloid
Trang 18I ĐẶC ĐIỂM VÀ TÍNH CHẤT
- Carotenoid thuộc nhóm tetraterpenoids (phân tử chứa
40 nguyên tử C) được tạo nên bởi 8 đơn vị isoprence:
Có khoảng 600 loại carotenoid khác nhau, trong đó có
50 loại carotenoid hiện diện trong thực phẩm.
www.themegallery.com
Trang 19- Nhạy cảm với axit, bền với kiềm.
- Nhiệt độ nóng chảy khá cao: 130- 220 0 C.
- Hấp thụ ở bước sóng cực đại là 450nm.
www.themegallery.com
Trang 20II PHÂN LOẠI
Carotenoid
Trang 21Xanthophyl
Zeaxanthin Lutein Astaxanthin Capsanthin Anteraxanthin Violaxanthin Neoxanthin Crocetin
II PHÂN LOẠI
Trang 22 Tính chống oxy hóa và tăng cường sức đề kháng của cơ thể: Carotenoid là chất chống oxy hóa tự nhiên có khả năng
bắt giữ oxy đơn phân tử 1O2 (oxy singlet)
1O2 + - carotene - carotene+ - carotene
- carotene + nhiệt.
- Vitamin A dưới dạng carotenoid có vai trò tăng cường sức đề
kháng cơ thể: Vitamin A cần thiết cho chức năng miễn dịch,
chủ yếu là tăng sức đề kháng không đặc hiệu cho cơ thể
Vitamin A có tác động tới mức độ đáp ứng miễn dịch bởi
kháng thể của cơ thể, còn caroten tác động tới đáp ứng
miễn dịch bởi tế bào lympho T Nghiên cứu của nhiều tác giả
đã chứng minh caroten có tác dụng kéo dài thời gian ủ bệnh cho những trẻ em nhiễm HIV từ mẹ
Trang 23theo tuổi tác.
- Lycopen: có thể bảo vệ chống lại những rối loạn nhất định,
bao gồm ung thư tuyến tiền liệt và bệnh nhồi máu cơ tim Một nghiên cứu gần đây cũng cho thấy rằng, ăn những thực phẩm giàu lycopen có thể giảm đáng kể nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt Nghiên cứu đó cũng cho biết mối quan hệ tương tự giữa lycopen và bệnh ung thư phổi.
Trang 25IV MỘT SỐ LOẠI THỰC PHẨM GIÀU CAROTENOID
Trang 26IV MỘT SỐ LOẠI THỰC PHẨM GIÀU CAROTENOID
Trang 27- EtOH:n-hexane (4:3) hiệu quả trong tách chiết carotenoid từ quả cà chua.
- N-hexan, dietyl ete dùng chiết lutein và zeaxanthin từ hoa cúc vạn thọ.
Trang 28Tách chiết Carotenoid từ cà chua
Trang 30 Là những chất kết tinh được, một số ở dạng vô định hình hoặc lỏng sánh.
Đa số không màu, một số có màu (anthraglycosid
Trang 31H
OH
OH H
H OH
CH2OH
HO
+ HO - Ar ( R)
Trang 322 Tính chất hóa học.
O H
H
H
OH
OH H
H OH
benzen…do đó có thể chiết chúng bằng cồn, nước và hỗn
hợp cồn nước
Trang 34Công thức cấu tạo của Charantin
Trang 36Các thực nghiệm về hoạt tính kháng
tháo đường của charantin
qui trình chiết xuất charantin với hàm
lượng cao hơn, đồng thời công bố về hoạt tính kháng đái tháo đường của hoạt chất này
Trang 37Các thực nghiệm về hoạt tính kháng
tháo đường của charantin
- Chọn thỏ ở cả con đực và con cái với trọng
lượng cơ thể vào khoảng 1.5 – 3kg, được gây đái tháo đường bằng cách tiêm qua tĩnh mạch với liều lượng 200mg/kg Chỉ có 4 trong 20 con còn sống sau 5 ngày được tiếp tục đem đi khảo sát.
- Charantin hòa tan trong Tween 80 với nồng độ
0.3% Xử lý bằng cách cho uống hoặc tiêm qua
tĩnh mạch 5ml dung dịch này Mức đường huyết giảm dần từ giờ thứ nhất đến giờ thứ tư sau khi xử
lý, nhưng sau đó sẽ từ từ lấy lại mức ban đầu.
Trang 38
Tách chiết glycoside từ mướp đắng
Trang 40TT HỢP CHẤT THUỐCTHỬ HIỆN TƯỢNG KẾTLUẬN
1 FLAVONOID Mg/HCl đđ Tủa hồng nhạt +
2 ACID BÉO Nhỏ trên giấy lọc và bốc
hơi
Để lại vết không khô +
3 ANTHRAGLYCOSIDE KOH 10% Màu đỏ cam ++
4 STEROID Liebermann Xanh lục ++
5 TANIN Acetate chì Vàng nhạt ++
Gelatin Tủa trắng ++ FeCl 3 Màu đen ++
6 ALKALOID Mayer Tủa trắng +
Dragendoff Dung dịch có màu cam +
7 SAPONIN Tạo bọt Tạo bọt bền ++
8 ĐƯỜNG KHỬ Fehling A+B Tủa đỏ nâu ++
9 GLYCOSIDE Thymol 20%
và H 2 SO 4 đđ
Cho màu đỏ thẩm +++Tollen Kết tủa trắng +++
Bảng 3.1: Kết quả định tính các hợp chất hữu cơ trong trái mướp đắng
Trang 41Quy trình chiết xuất các nhóm hợp chất của trái mướp đắng
Bột trái mướp đắng
Thu cặn
Dung dịch nước
Dung dịch ethylacetat
Chiết với ethyl acetat
Cô đuổi dung môi Nước
Trang 42Khái niệm Vitamin
tương đối nhỏ, nhu cầu Vitamin đối với cơ thể với
* Thực vật và vi sinh vật có khả năng tổng hợp hầu hết các loại vitamin và tiền vitamin (provitamin)
* Người và động vật không có khả năng tổng hợp
mà chỉ sử dụng được vitamin lấy từ thức ăn
Trang 43Cấu tạo một số vitamin
Trang 45Vai trò của Vitamin đối với cơ thể
Vitamin là các amin cần thiết cho sự sống
Cần thiết cho quá trình chuyển hóa gluxit (tạo
năng lượng), chất béo ( là chất đồng xúc tác cho quá trình tổng hợp acid béo, sterol, hemoglobin)
Cần thiết cho quá trình sinh trưởng và phát triển Mỗi loại Vitamin có tác dụng riêng
Trang 46Đặc điểm
- Vitamin không sinh năng lượng
- Cơ thể chỉ cần 1 lượng nhỏ nhưng không thể
thiếu
- Cơ thể không thể tự tổng hợp được vitamin và
phải đưa vào qua con đường ăn uống
- Vitamin không thể thay thế được cho nhau
- Vitamin cóTác dụng xúc tác, thúc đẩy các quá
trình chuyển hóa, trao đổi chất và phục hồi các
tổn thương của cơ thể
- Khi khiếu Vitamin sẽ gây bệnh, có thể nguy hiểm
và tử vong
Trang 47Vitamin C
là chất dinh dưỡng rất cần thiết cho sự sống của
sinh vật
trình tổng hợp enzim, tăng sức đề kháng, phục hồi sức khỏe,
phẩm, hương vị cho một số nước uống làm tăng giá trị dinh dưỡng
Trang 48Công thức hóa học vitaminC
Trang 49 Kích thích nhanh sự liền sẹo
Ngăn ngừa ung thư
• Tăng cường khả năng chống nhiễm khuẩn
• Dọn sạch cơ thể: vitamin C làm giảm các chất thải có hại đối với cơ thể
• Chống lại chứng thiếu máu: vitamin C kích thích sự hấp thụ sắt bởi ruột non
Trang 51Tách chiết Vitamin C
Do tính chất là các hợp chất dễ tan trong nước
và tan trong các dung môi hữu cơ nên dùng Dietyleter tách chiết Vitamin C, tuy nhiên đây là quy trình tách chiết dùng trong nghiên cứu và phân tích với phương pháp định lượng
Trang 52Qui trình tách chiết Vitamin C
2 ml thioure, 0,5 ml hydrazin
Để 12 – 14 h Trong bóng tối
Dùng dietyl ete tách chiết
Tách nước
= Na2SO4
Cô quay chân không
HPLC
Trang 53Sản xuất vitamin C bằng phương pháp sinh học
Phương pháp này tiết kiệm được sản xuất, không sử dụng hóa chất độc hại, vì vậy chi phí thấp và không gây ô nhiễm môi trường
Nguồn nguyên liệu đa dạng và sử dụng nhiều chủng vi sinh vật khác nhau, hàm lượng vitamin
C sau sản xuất đạt 82%
Sau lên men, chất thải của phương pháp này
sử dụng làm thức ăn gia súc vì vậy có thể giảm chi phí
Trang 54Phương pháp sinh học
Môi trường Nuôi tăng sinh khối
Glucoza (Chlorella pyrenoidosa)
Lên men
T=33, 40-45h, ph=6,5-8,0 Lọc thu vitamin C
Trang 55Ứng dụng
Ngày nay Vitamin C được ứng dụng nhiều trong dược phẩm, y học,và hóa mỹ phẩm
Trang 56Vitamin C
1937 giải Nobel hóa học được trao cho Walter
Norman Haworth, người Anh, tổng hợp thành
công vitamin C Điều này sẽ làm cho giá thành
sản xuất vitamin C rẻ hơn rất nhiều, vì trước đây vitamin này được chiết ra từ trái cây bằng phương pháp khá phức tạp
Hiện nay, phương pháp tổng hợp vitamin C vẫn chủ yếu từ đường glucozơ, nguồn nguyên liệu rẻ tiền